1.1.2 Khái niệm cho vay của NHTM Cho vay của NHTM là một mặt của hình thúc tín dụng của ngân hàng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích vàtrong mộ
Trang 11 Lý do chọn đề tài
Cuộc sống của các HSX ở nông thôn ngày nay đặc biệt là nông dân tronglĩnh vực sản xuất đang được Chính phủ và các cơ quan ban ngành quan tâm Chínhphủ cũng đã ban hành nhiều nghị định để hổ trợ tối đa những người dân trong việcvay vốn ngân hàng làm ăn, từng bước xóa đói giảm nghèo Ngân hàng thực hiệnchủ yếu các nghị định của Chính phủ là NHNo & PTNT Việt Nam, không ngoại lệNHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cũng đã thực hiệnnhiều nghiệp vụ CVNH đối với đối tượng là HSX
Huyện Hòa Vang là một huyện trực thuộc thành phố Đà Nẵng, đại đa sốngười dân trên địa bàn huyện sinh sống bằng nghề nông, một số ít tham gia sản xuấtnhỏ Các HSX trên địa bàn huyện tuy có nguồn lực, tay nghề nhưng lại không đủnguồn vốn đầu tư mở rộng việc sản xuất và áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc tạo
ra những sản phẩm có chất lượng, đồng thời tiết kiệm được sức người và sức của
Do đó, NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang đã tiến hành CVNH đối vớiHSX trên địa bàn huyện Việc cho vay đã kích thích cho kinh tế vươn lên xóa đói,giảm nghèo, cải thiện đáng kể cuộc sống của gia đình; đồng thời góp phần tích cựcvào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hình thành nên các trang trạichăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm thay đổi hẳn bộ mặt nông thôn
Được sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn cùng lãnh đạo đơn vị thực tập,
em đã chọn đề tài : “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất của Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng từ năm 2009 đến năm 2011” để nghiên cứu trong thời
gian thực tập tại chi nhánh
Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức thực tế hạn chế, bài làm của emcòn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn có những thiếu sót nhất định Rất mongnhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo cùng các bạn để bài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo hướng dẫn cùng toàn thể côchú, anh chị trong NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang đã tạo điều kiện cho
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2em trong thời gian thực tập và nghiên cứu Đặc biệt em xin chân thành cám ơn CôNguyễn Thị Minh Hương đã có hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài của mình.
2 Phương pháp nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động CVNH đối với HSX.Tìm hiểu tình hình CVNH đối với HSX trên địa bàn huyện Hoà Vang củaNHNo & PTNT chi nhánh huyện Hoà Vang
Từ đó tìm ra những hạn chế, bất cập liên quan đến hoạt động CVNH đốivới HSX của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hoà Vang để đưa ra những kiếnnghị góp phần nhằm nâng cao kết quả cũng như mở rộng hoạt động
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay ngắn hạn đối với HSX tại NHNo
& PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang- Thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Thành phố Đà Nẵng từ năm 2009 đến năm 2011
Vang-4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê phân tích
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp tổng hợp
5 Kết cấu chuyên đề
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động cho vay và cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang từ năm 2009 đến năm 2011.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang trong thời gian tới.
Trang 31.1 Những vấn đề chung về cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữusang người sử dụng sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơnlượng giá trị ban đầu
1.1.2 Khái niệm cho vay của NHTM
Cho vay của NHTM là một mặt của hình thúc tín dụng của ngân hàng, theo
đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích vàtrong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của cho vay NHTM
1.1.3.1 Vốn vay phải có mục đích và sử dụng vốn đúng mục đích
Giúp ngân hàng quản lý và giảm thiểu rủi ro cho vay Ngân hàng cho vay đểgiúp khách hàng giải quyết nhu cầu thiếu vốn của mình trong kinh doanh, qua đóthcus đẩy nề kinh tế phát triển Ngân hàng không thể cho vay thực hiện những hoạtđộng kinh doanh trái phép và không đúng chức năng Ngân hàng có quyền ngưngcho vay hoặc thu hồi khoản vay nếu khách hàng vi phạm nguyên tắc cho vay này
1.1.3.2 Vốn vay phải có ĐB
Nhằm giảm thiểu rủi ro cho khách hàng trong quá trình kinh doanh, khikhách hàng không có khả năng trả nợ thì TS ĐB là nguồn thu nợ thứ hai của ngânhàng Các TS dùng làm ĐB phải là sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị và giátrị sử dụng được chấp nhận trên thị trường
1.1.3.3 Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn phải được quay về
có giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Vì vậy, người đi vay phải hoàn trả cả gốc vàkhoản lãi do sử dụng nguồn vốn trên, và ngân hàng mới ĐB khả năng thanh toán vàhoạt động có lãi
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Trang 41.1.4 Phân loại cho vay của NHTM
1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ CVNH là tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng để cho
vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các tổ chức kinh tế và cho vayphục vụ nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
+ Cho vay trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm Mục đích của
khoản vay này là để đầu tư mua sắm TS cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thờigian thu hồi vốn nhanh
+ Cho vay dài hạn là loại hình thức cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên Mục
đích của khoản vay này là sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây nhà ở, cácthiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới, tài trợ các
dự án lớn
1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
+ Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đén hoạt động mua sắm,
xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản
+ Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại hình cho vay đối với các tổ chức kinh
tế nhằm bổ sung vốn lưu động hay đàu tư sản xuất
+ Cho vay kinh doanh thuwowng mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổ
sung vốn lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ
+ Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá
nhân như mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học…
+ Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phỉ sản xuất
nông nghiệp như phân bón , cây giống, thức ăn
1.1.4.3 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
+ Cho vay trả góp: là loại hình cho vay mà khách hàng ơhair trả gốc và lãi
theo định kỳ Áp dụng trong cho vay bất động sản, nhà ở, tiêu dùng, những người kinh doanh nhỏ, trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp
+ Cho vay phi trả góp: là loại hình cho vay được thanh toán một lần theo thời
hạn đã thỏa thuận
Trang 5+ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: áp dụng kỹ thuật giải ngân sử dụng tài
khoản vãng lai
1.1.4.4 Căn cứ vào tính chất ĐB
+ Cho vay có ĐB bằng TS : là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba
+ Cho vay có ĐB không bằng TS: là loại hình cho vay không có TS thế chấp
cầm cố hay không có sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay dựa vào uy tín củabản thân khách hàng đến vay
1.1.4.5 Căn cứ vào phương cho vay
+ Cho vay theo món: là hình thức phát sinh theo từng nhu cầu của khách hàng + Cho vay theo hạn mức: là loại hình cho vay mà khách hàng có thể vay một
lần, nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng quy định
và không quá một năm Nếu hết thời hạn này, khách hàng có thể vay một hạn mứckhác tùy theo uy tín, quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
+ Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản TG vãng
lai của khách hàng thông qua việc sử dụng số dư trên tài khoản trong mợ hạn mứccho phép, với thời hạn và chi phí do ngân hàng quyết định
1.1.4.6 Căn cứ vào xuất phát cho vay
+ Cho vay trực tiếp : là việc ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu
cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
+ Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn thời hạn thanh toán
1.1.5 Vai trò của cho vay NHTM
1.1.5.1 Đối với xã hội
Cho vay có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các HSX đã góp phần giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động Đó là một trong những vấn đề cấp bách hiệnnay ở nước ta Có việc làm người lao động có thu nhập và sẽ hạn chế được nhữngtiêu cực xã hội Bên cạnh đó cho vay thúc đẩy các ngành nghề phát triển, giải quyếtviệc làm cho lao động thừa ở nông thôn hạn chế những luồng di dân vào thành phố
Trang 6Thực hiện được vấn đề này là do các ngành nghề phát triển sẽ làm tăng thu nhậpcho nông dân, đời sống văn hóa, kinh tế, xã hội tăng lên, khoảng cách giữa nôngthôn và thành thị ngày càng nhỏ lại, hạn chế bớt sự phân hóa bất hợp lý trong xãhội, giữ vững an ninh chính trị xã hội Ngoài ra cho vay góp phần thực hiện tốt cácchính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xóa đói giảmnghèo Cho vay thúc đẩy các HSX phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nông thôn,các hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn Chính lẽ đó các tệ nạn xãhội dần dần được xóa bỏ, trình độ dân trí ngày càng được cải thiện, góp phần thựchiện mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
1.1.5.2 Đối với nền kinh tế
- Động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, là công cụ thúc đẩy quátrình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng thông qua việc cung ứng vốn kịp thời, đầy
đủ và linh hoạt cho mọi tổ chức, cá nhân Thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tếthông qua định hướng đầu tư cho vay với các chính sách nhất định
- Nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế và tăng cường chế độ hoạch toán kếtoán Nguyên tắc hoạt động của cho vay là hoàn trả đúng hạn, đầy đủ và có lãi, vìthế khi bất kì một đơn vị kinh tế xã hội nào có nhu cầu vay vốn điều đầu tiên họnghĩ là đến kỳ phải tính toán đến hiệu quả sử dụng vốn vay
- Tiết kiệm chi phí lưu thông toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho công tácquản lý và điều hòa lưu thông tiền mặt
- Tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
1.1.5.3 Đối với khách hàng
Cho vay nhằm cung ứng vốn thiếu hụt tạm thời để giải quyết khó khăn vềvốn Việc giải quyết một phần hay toàn bộ nhu cầu vốn đã tạo điều kiện mở rộngquy mô sản xuất, gia tăng sản lượng từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh phát triển góp phần nâng cao, cải thiện đời sống người dân
1.1.6 Quy trình của cho vay NHTM
QUY TRÌNH CHO VAY
Trang 7Mỗi ngân hàng đều thiết lập cho mình một qui trình cho vay riêng, nhưngnhìn chung qui trình cho vay của một ngân hàng thương mại chia làm ba giai đoạnnhư sau:
1.1.6.1 Giai đoạn trước cho vay:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay
Trang 8Đây là khâu cơ bản đầu tiên của cán bộ tín dụng, khi khách hàng có nhu cầuđến ngân hàng đề nghị được vay Lập hồ sơ cho vay là khâu quan trọng vì đâu làkhâu mà cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin của khách hàng, làm cơ sở để thựchiện các khâu sau này, đặc biệt là khâu phân tích - thẩm định để ra quyết định chovay hay không.
Khi thu thập thông tin của khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải thu thậpnhững thông tin sau:
- Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
- Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
- Thông tin về ĐB cho khoản vay
Để có được những thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàngcung cấp những thông tin sau:
- Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của khách hàng
- Phương án kinh doanh hay phương án vay vốn, kế hoạch trả nợ
- Báo cáo tài chính nếu khách hàng là các tổ chức kinh tế
- Các giấy tờ có kiên quan đến TS thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh vay nợ
- Các giấy tờ có liên quan khác
Bước 2: Phân tích - thẩm định hồ sơ vay vốn:
Phân tích hồ sơ vay là phân tích khả năng hiện tài và tiềm năng của kháchhàng về việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi gốc và lãi củangân hàng
Sau khi nhận hồ sơ của khách hàng cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích vàthẩm định hồ sơ vay, đưa ra những đánh giá cần thiết làm cơ sở để ra quyết địnhcho vay Trong quá trình phân tích hồ sơ vay cán bộ tín dụng phải trả lời 3 câu hỏisau:
- Người đi vay có đáng tin cậy không? Cán bộ tín dụng phải xem xét tínhcách, năng lực của khách hàng, dòng tiền mặt của phương án vay, TS thế chấp cácđiều kiện môi trường mà DN đang kinh doanh và sự kiểm soát của nhà nước đối vớilĩnh vực doanh nghiệp đang kinh doanh
Trang 9- Cấu trúc của hợp đồng cho vay có ĐB an toàn cho ngân hàng và người đivay cũng như tạo điều kiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng vốn hay không?
- Ngân hàng có quyền gì đối với TS và thu nhập của khách hàng trongtrường hợp khoản vay có vấn đề và liệu khách hàng có thể thu hồi vốn nhanh chóngvới rủi ro và chi phí thấp hay không?
Bước 3: Quyết định cho vay
- Sau khi quá trình phân tích tín dụng kết thúc, bộ phận tín dụng chuyển tờtrình đề xuất cho vay cùng biên bản thẩm định lên cấp có thẩm quyền duyết định.Ngân hàng đứng trước quyết định có cho vay hay không? Để ra quyết định cho vaythì ngoài thông tin có được từ giai đoạn trước ngân hàng cần dựa vài những cơ sởsau:
+ Thông tin từ bên ngoài ví dụ như từ trung tâm thông tin cho vay củaNgân hàng Nhà nước hay từ các công ty chuyên môn xếp hạng tín dụng doanhnghiệp
+ Thông tin từ chính sách cho vay của ngân hàng, những quy định quản
lý hoạt động cho vay từ phía Ngân hàng Nhà nước
+ Các nguồn vốn có thể huy động được để thực hiện cho vay đối vớikhách hàng
- Trong giai đoạn này, các ngân hàng phân cấp thực hiện quyền ra quyết địnhtín dụng Đối với món vay nhỏ có thể giao cho nhân viên tín dụng ra quyết định.Đối với món vay nhỏ có thể giao cho nhân viên tín dụng ra quyết định, đối vơi mónvay trong bình thì hội đồng cho vay của ngân hàng ở cấp chi nhánh quyết định vàhội đồng cho vay của ngân hàng mẹ sẽ quyết định những món vay lớn
- Kết quả của giai đoạn này được thể hiện trong hai trường hợp sau:
+ Nếu từ chối cho vay thì phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối.Đại diện cấp ra quyết định cho vay phải ghi ý kiến từ chối lên giấy đề nghi vay vốncủa khách hàng
+ Nếu chấp thuận cho vay thì ngân hàng tiến hành ký kết hợp đồng tíndụng với khách hàng chính thức hình thành quan hệ tín dụng với khách hàng về mặtpháp lý
Trang 101.1.6.2 Giai đoạn trong cho vay
Bước 5: Giải ngân
- Sau khi hợp đồng cho vay được ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân(thông thường bộ phận kế toán sẽ thực hiện chức năng này) theo số tiền đã đượccam kết trong hợp đồng Như vây, giải ngân là việc nâng hàng tiến hành chi tiềncho khách hàng theo mức cho vay được duyệt trong hợp đồng tín dụng Khi thựchiện giải ngân, nhân viện ngân hàng phải luôn chú ý tới nguyên tắc tiền vay chi raphải luôn có hàng hóa đối ứng và tiền vay sử dụng phù hợp với mục đích vay tronghợp đồng tín dụng Tùy vào hình thức va quy mô món vay cụ thể mà ngân hàng sẽ
áp dụng những phương thức giải ngân phù hợp nhưng nhìn chung ngân hàng thườngtiến hành giải ngân theo 2 cách đó là:
+ Giải ngân một lần: tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu
kỳ hạn vay tiền Phương thức này được áp dụng cho những món vay nhở, thời hạnngắn
+ Giải ngân nhiều lần: tiền vay theo hạn mức tín dụng được phát chokhách hàng thành nhiều đợt Phương thức này được áp dụng cho những trường hợpmón vay lớn, thời han vay dài hoặc việc sử dụng vốn vay của khách hàng phục vụcho sản xuất có tính chất phức tạp thông qua việc giải ngân nhiều lần ngân hàng cóthể tiến hành giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng
1.1.6.3 Giai đoạn cho vay
Bước 6: Giám sát cho vay
Trang 11Đây là khâu nhằm ĐB khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết,kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai phạm có thểảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Ngân hàng có thể thực hiện nhiều cáchgiám sát khách hàng như:
- Giám sát trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cử người tới cơ sở của khách hàng
để kiểm tra, thu thập thông tin về khách hàng
- Giám sát gián tiếp: ngân hàng thực hiện theo dõi khách hàng thông qua cácthay đổi tài khoản tiền vay, tiền gửi theo dõi khách hàng qua các báo cáo tài chínhđịnh kỳ do khách hàng gửi tới, qua việc khách hàng trả lời các phiếu điều tra, phỏngvấn của ngân hàng hoặc qua các nguồn thông tin khác như thông tin từ các trungtâm phân tích, dự báo của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chínhngân hàng, kế toán…
Trong quá trình giám sát khoản vay, ngân hàng thường tái xét khách hàng.Đây là việc ngân hàng đánh giá và phân loại khách hàng dựa trên kết quả của việcgiám sát Việc tái xét khách hàng nhằm vào các mục tiêu phát hiện, ngăn ngừanhững rủi ro liên quan đến việc khách hàng suy yếu trong năng lực trả nợ Do đó,công tác tái xét được thực hiện với các nội dung chủ yếu là dự báo và đưa ra nhữngphương án xử lý ki năng lực tài chính của khách hàng có thay đổi, khi hiệu quả kinhdoanh của khách hàng thay đổi, khi bảo đảm tín dụng của khách hàng có thay đổi
Bước 7: Thu nợ
Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phương thức tra nợ tiền vay cụ thểđược quy định trong hợp đồng Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cáchnhư trả một lần vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời hạn cho vay, trả theo tàikhoản vãng lai…
Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẻtiến hành làm thủ tục hoàn trả lại TS ĐB tiền vay cho khách hàng Khi khách hàngkhông trả đủ số nợ ngân hàng thì ngân hàng tiến hành chuyển số nợ đó qua nợ quáhạn Khoản nợ quá hạn sẽ chịu lãi suất quá hạn cao hơn mức thông thường Trongtrường hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, nếungân hàng xét thấy chính đáng thì có thể thực hiện gia nợ cho khách hàng
Trang 12Bước 8: Xử lý nợ có vấn đề và thanh ký tín dụng:
Những trường hợp nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng vàmức độ thu hồi Tùy vào trường hợp cụ thể mà ngân hàng sẽ áp dụng những biệnpháp thu nợ từ mềm dẻo đến mức khắt khe với mục đích thu hồi nợ ở mức tối đa cóthể được Những khoản nợ quá hạn sau khi đã được xử lý sẽ được thanh lý để chấmdứt sự tồn tại (những khoản nợ trả đúng được thanh lý mặc nhiên) kết thúc quan hệtín dụng giứa ngân hàng và khách hàng Nợ quá hạn được phân chia như sau:
- Nợ quá hạn có ĐB bằng TS: Là khoản nợ khi cho vay người đi vay làdoanh nghiệp phải thế chấp TS cho ngân hàng, theo pháp luật, ngân hàng cũng cóquyền phát mãi tàn sản để thu nợ, do vậy, nợ quá hạn này tuy chưa thu được nhưngngân hàng thương mại vẫn có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn có ĐB không bằng TS: Là khoản nợ khi cho vay, ngân hàngkhông yêu cầu người vay phải thế chấp TS Loại nợ này, con nợ là doanh nghiệpvay vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạt động kinh doanh nếu tình hình tài chính của doanhnghiệp tốt thì cũng có khả năng thu hồi nợ
- Nợ quá hạn là nợ khó đòi (hay còn gọi là nợ xấu): loại nợ này xảy ra và tồnđọng ở những doanh nghiệp vay vốn có tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vàtình hình tài chính yếu kém, biểu hiện là sản xuất kinh doanh bị lỗ, nở phải trả tăng,doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoàn toàn Thời hạn nợ tồn đọng khá lâu, cóthể kéo dài trên một năm, 2 - 3 năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó giải quyết
1.2 Những vấn đề chung về CVNH đối với HSX của NHTM
1.2.1 HSX
1.2.1.1 Khái niệm HSX
Có quan niệm cho rằng HSX là một đơn vị kinh tế mà các thành viên dựatrên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên cùng sáng tạo ra vàcùng sử dụng chung Quá trình sản xuất hộ được tiến hành một cách độc lập và cácthành viên của hộ thường có cùng huyết thống, thường cùng sống chung trong mộtngôi nhà Hộ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động, tồn tại như một đơn vị kinh tế
cơ sở với chế độ tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu
Trang 13Trên góc độ ngân hàng: "HSX" là một thuật ngữ được dùng trong hoạt độngcung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ Hiện nay,trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong cácquan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà cácthành viên có hộ khẩu chung, TS chung và hoạt động kinh tế chung Một số thuậtngữ khác được dùng để thay thế thuật ngữ "HSX" là "hộ", "hộ gia đình".
Ngày nay HSX đang trở thành một nhân tố quan trọng của sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và là sự tồn tại tất yếu trong quá trình xây dựngmột nền kinh tế đa thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để phù hợp với
xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, NHNo &PTNT ban hành Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A ngày 2/9/1993, theo đókhái niệm HSX được hiểu như sau: "HSX là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạtđộng kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình"
Như vậy, HSX là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn HSX hoạt độngtrong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạngkết hợp trồng trọt với chăn nuôi và một số ngành nghề khác
1.2.1.2 Đặc điểm của HSX trong quan hệ với NHTM
- Các quan hệ giao dịch của HSX với NHTM không thường xuyên và qui mô không lớn : thông thường các HSX không mở tài khoản tại ngân hàng; khi nào có
thu nhập, có khoản để dành, tiết kiệm thì đến gửi tiền vào ngân hàng; khi nào cónhu cầu vay vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thậm chí là nhu cầucho đời sống thì họ đến vay Nhu cầu thanh toán chuyển tiền cũng vậy, thường là họthanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàngnhưng qui mô giao dịch nhỏ và cũng không thường xuyên Chính vì qui mô nhỏ đó,nên vốn vay thường giải ngân, rút vốn một lần Trả nợ vốn vay cũng vậy, với mónkhông lớn thường là họ trả một lần
- Vốn vay thường được sử dụng tổng hợp và nguồn trả nợ cũng tổng hợp từ nhiều khoản, nhiều nguồn thu nhập khác nhau : do nhu cầu sản xuất, kinh doanh,
Trang 14dịch vụ trong gia đình, HSX vay vốn ngân hàng có mục đích cụ thể, nhưng thường
là không phải lúc nào cũng sử dụng vốn cho một mục đích, mà có khi sử dụng chonhiều mục đích khác nhau, nhưng chủ yếu là cho sản xuất, có khi cho mục đích sinhhoạt, tiêu dùng Nguồn trả nợ cũng vậy, thường là từ nhiều hoạt động trồng trọt,chăn nuôi, làm dịch vụ khác nhau; từ tiền lương, tiền công, tiền đền bù, tiền trợ cấp,thu nhập khác…của nhiều thành viên trong gia đình Bởi vậy, tính rủi ro trong chovay vốn tới HSX của NHTM thường thấp, có tính an toàn cao
- HSX thường coi trọng chữ tín trong quan hệ với ngân hàng : HSX sống
trong cộng đồng dân cư địa phương, đó là thôn, xã…Với bản tính truyền thống, họthường coi trọng chữ tín với ngân hàng, không muốn để nợ quá hạn, phát sinh nợkhó đòi hay phải xiết nợ TS Nếu gặp phải rủi ro bất khả kháng, họ cố gắng vaymượn tiền, TS của các thành viên khác trong họ hàng, trong cộng đồng cư trú để trả
nợ Đồng thời do sức ép của dư luận, tiếng tăm trong quan hệ gia đình, hàng xómnên họ càng cố gắng trả nợ cho ngân hàng Tất nhiên, cũng có trường hợp mà biệnpháp đó đối với họ không thể thực hiện được mới đành chịu, hoặc cá biệt có giađình rơi vào tình trạng rượu chè, cờ bạc…nhưng đó chỉ là tỷ lệ nhỏ
- Trình độ sản xuất, trình độ văn hoá và ý thức pháp luật của HSX còn hạn chế: phần đông HSX có trình độ sản xuất mang tính truyền thống, thủ công, canh
tác theo tập quán, có áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhưng mức độ hạn chế sovới DN Tương tự, trình độ văn hoá, nhận thức pháp luật, hiểu biết pháp luật…cũnghạn chế Ở một số vùng xa thành phố, xa đô thị, chủ yếu là đồng bào dân tộc, nhiềuchủ gia đình còn không biết chữ Do đó, đây cũng là đặc điểm không thuận lợi choviệc tuyên truyền chủ trương, chính sách, qui chế ngân hàng, không thuận lợi trongquan hệ tín dụng của HSX đối với NHTM, thường tiềm ẩn rủi ro
- TS của HSX giá trị thấp và khó phát mãi: giá trị TS của HSX ở các thành
phố, đô thị thì thường có giá trị khá cao, phát mãi thuận lợi hơn Nhưng phần đôngcác HSX ở nông thôn, TS của họ là nhà ở, đất ở, đất canh tác, cây trồng, vật nuôi,công cụ sản xuất, …nhưng nhìn chung là có giá trị không cao và rất khó phát mãi,khó bán trong trường hợp HSX không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Trang 151.2.1.3 Vai trò của kinh tế HSX
- Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay Vừa là nơi sảnxuất kinh doanh cung cấp các nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm cho nềnkinh tế, bên cạnh đó HSX cũng là kênh tiêu thụ và phân phối hàng hóa tới các vùngsâu, vùng xa, qua đó giúp cân đối sự phát triển thương mại và kinh tế ở địa phương
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ởnông thôn Như chúng ta biết thì việc làm là một trong những vấn đề cấp bách hiệnnay của xã hội, đặc biệt là đối với nông thôn, nơi có đội ngũ lao động dồi dào nhưnglại có nhiều thời gian nhàn rỗi vào những thời kỳ mùa vụ đã xong Nhưng từ khikinh tế HSX bắt đầu phát triển thì đã giải quyết được rất nhiều công ăn việc làm chongười dân, tận dụng được tối đa và có hiệu quả lượng lao động nhàn rỗi góp phầnvào việc ổn định xã hội, nâng cao đời sống của người dân
- Thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển Là những đơn vị nhỏ lẻ, linh hoạt,năng động dễ dàng đáp ứng được sự thay đổi của nền kinh tế thị trường lại tiết kiệmđược chi phí Thêm vào đó HSX ngày càng nhận được nhiều sự ưu đãi của Nhànước và địa phương để phát triển kinh tế, do đó với khả năng nhạy bén trước nhucầu thị trường, HSX đã góp phần đáp ứng được đầy đủ những nhu cầu ngày càngcao của thị trường từ đó tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển caohơn
Từ sự phân tích trên ta có thể thấy được vai trò to lớn của HSX đối với quátrình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Kinh tế hộ phát triển góp phần thúcđẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng, từ
đó tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và ngân sách đại phương
Trang 161.2.2 CVNH đối với HSX của NHTM
1.2.2.1 Khái niệm
CVNH là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động của các tổ chức kinh
tế hay nhu cầu chi tiêu cá nhân ngắn hạn dùng cho sản xuất cho nông nghiệp, lâmnghiệp… và thời hạn vay dưới một năm
1.2.2.2 Vai trò và sự cần thiết của hoạt động CVNH đối với HSX
- Tạo điều kiện giúp cho các HSX tiếp cận được nguồn vốn để có thể đầu tưsản xuất, phát triển kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống, mở rộng ngành nghề , pháthuy những ngành nghề truyền thống bảo tồn tài nguyên thiên nhiên góp phần tíchcực trong công cuộc xây dựng đất nước
- Đáp ứng nhu cầu về vốn cho các HSX nhằm ĐB quá trình sản xuất kinhdoanh không bị gián đoạn, cơ hội giúp các HSX vượt lên những hạn chế, có điềukiện phát huy tốt nhất những ưu thế, mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm tăng tính
đa dạng hóa Từ đó khẳng định vai trò trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước và hạn chế có thể để tránh tình trạng vay nặng lãi từ bên ngoài
1.2.2.3 Các yếu tố sảnh hưởng đến hoạt động CVNH đối với HSX
- Môi trường vĩ mô :
+ Về kinh tế : Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế thếgiới, các cuộc khủng hoảng tài chính cũng như sự bất ổn của kinh tế thế giới đãkhiến cho tình hình kinh tế Việt Nam cũng có những thời gian điêu đứng : giá cảhàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào tăng cao… gây áp lực, khó khăn đối với cácHSX
+ Về chính trị - pháp luật : Nước ta do một Đảng duy nhất đó là ĐảngCộng Sản Việt nam cầm quyền, lãnh đạo nên tình hình chính trị rất ổn định cũngnhư có cơ chế pháp luật kiên cố đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh
tế hoạt động sản xuất, kinh doanh và mở rộng đầu tư, phát triển
+ Về môi trường tự nhiên : Hoạt động của các HSX, đặc biệt là lĩnh vựcnông nghiệp của khu vực nông thôn chủ yếu phụ thuộc vào điều kiên môi trường tựnhiên, nó tác động trực tiếp đến hoạt động của các HSX, là một trong những yếu tốquyết định đến năng suất cũng như kết quả đạt được Việt Nam nói chung và Miền
Trang 17trung nói riêng thì điều kiện tự nhiên rất phức tạp, thường xuyên xảy ra thiên tai lũlụt, hạn hán Nếu gặp điều kiện thuận lợi thì năng suất cũng như hiệu quả sử dụngvốn cao Và ngược lại khi gặp điều kiện không thuận lợi thì năng suất cũng như khảnăng sử dụng vốn chưa cao dẫn đến không trả được nợ, trở thành nợ quá hạn ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Môi trường vi mô :
+ Về khách hàng : HSX đa phần là những người dân sống tại địa bàn dân
cư với bản chất mộc mạc, sống tình cảm, họ thường coi trọng chữ tín cũng nhưdanh giá của mình không chỉ trong mối quan hệ với ngân hàng mà còn nhiều lĩnhvực khác Họ không muốn để nợ quá hạn, phát sinh nợ khó đòi hay là phải xiết nợ
TS Bên cạnh đó, do tiếng tăm, ngại dư luận trong tất cả các mối quan hệ nên họ sẽ
cố gắng trả nợ cho ngân hàng Do đó, cho vay đối với HSX ít có khả năng mấttrắng Ngoài ra, trình độ sản xuất của các hộ còn mang tính truyền thống, thủ công,việc áp dụng khoa học kỹ thuật cũng như trình độ văn hóa,sự hiểu biết, nhận thức
về pháp luật còn hạn chế
+ Về ngân hàng : Có những chính sách cho vay đúng đắn, phù hợp vớinhu cầu của khách hàng và khuyến khích trả nợ đúng hạn Đây là hoạt động có ảnhhưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộtín dụng cũng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả củahoạt động cho vay Đó chính là bộ mặt của ngân hàng, là người có quyết định chovay hay không ? Vì vậy, trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộtín dụng có hay không sẽ tác động đến chất lượng các khoản vay Bên cạnh đó cònchú ý đến phong cạnh cũng như thái độ phục vụ của các nhân viên ngân hàng
1.2.2.4 Một số quy định về CVNH của ngân hàng thương mại
Căn cứ vào Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống
đốc NHNN “Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN” và Quyết định số 666/QĐ- HĐQT-TDHo ngày 15/6/2010 của NHNo & PTNT Việt Nam “Về việc ban hành
Trang 18quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam”,
ta có một số quy định CVNH của NHTM như sau:
- Nguyên tắc cho vay: Khách hàng vay vốn phải ĐB:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.+ Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.+ Việc ĐB tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ, theothông lệ quốc tế, các ngân hàng căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng vay
và tính chất của khoản vay để yêu cầu khách hàng vay vốn
- Điều kiện vay vốn:
+Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính ĐB trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả hoặc
có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống phù hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện các quy định về ĐB tiền vay
- Hồ sơ vay vốn:
+ Hồ sơ do khách hàng lập:
o Hồ sơ pháp lý:
GPĐKKD (hộ gia đình, cá nhân )
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu
Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có)
o Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn
Dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Hồ sơ ĐB tiền vay theo quy định
+ Hồ sơ do ngân hàng lập:
o Báo cáo thẩm định, tái thẩm định
o Biên bản họp hội đồng tư vấn (nếu có)
Trang 19o Tờ trình gửi ngân hàng cấp trên (nếu có).
o Các loại thông báo: thông báo phê duyệt khoản vay, thông báophê duyệt hạn mức tín dụng, thông báo từ chối cho vay, nợ đến hạn, quá hạn…
o Sổ theo dõi cho vay thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng)+ Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập:
o Hợp đồng tín dụng
o Sổ vay vốn
o Giấy nhận nợ
o Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ có liên quan
o Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
o Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (nợ bị rủi ro)
o Các giấy tờ khác
- Lãi suất cho vay: là lãi suất do giám đốc hay tổng giám đốc ngân hàng
quyết định nhưng không vượt quá mức lãi suất trần do NHTW quy định vào từngthời điểm cụ thể
- Mức cho vay: mức cho vay hay hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà ngân
hàng có thể cho các tổ chức cá nhân vay vốn trong từng thời kì nhất định Mức cho vay của ngân hàng phụ thuộc vào: nhu cầu, TS ĐB và khả năng của ngân hàng
1.2.2.5 Các phương thức CVNH đối với HSX của NHTM
+ Cho vay đối với HSX có ĐB bằng TS
+ Cho vay đối với HSX có ĐB không bằng TS
- Dựa vào đối tượng cho vay:
+ Hộ nông dân
+ Hộ gia đình có GPĐKKD
Trang 20+ Đối tượng khác
- Dựa vào mục đích vay vốn:
+ Vay phục vụ sản xuất nông nghiệp: mua con giống, thức ăn, thuốc chữabệnh cho vật nuôi
+ Vay mua sắm trang thiết bị
+ Vay mua hàng hóa kinh doanh dịch vụ
1.2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả CVNH HSX của NHTM
- DNBQ:
DNBQ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vaynhưng chưa thu về tại một thời điểm xác định
- Nợ xấu: hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể
đòi,… là khoản nợ mang các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cáccam kết này đã hết hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫnđến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi
+ TS ĐB (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãikhông đủ trang trải nợ gốc và lãi
+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
+ Các khoản nợ xấu bao gồm:
o Nợ dưới tiêu chuẩn
Trang 21Đây là tỷ lệ tương đối phản ánh kết quả hoạt động cho vay của ngân hàng,đồng thời cũng phản ánh một phần về tình hình hoạt động của ngân hàng đang diễn
ra như thế nào Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng đang đối mặt với việc mấtvốn nhiều do nợ xấu, nợ quá hạn cao; ngược lại phản ánh kết quả cho vay của ngânhàng được cải thiện, bên cạnh đó công tác quản lý và thu hồi nợ của cán bộ tín dụngngân hàng ngày càng được nâng cao
- Xoá nợ ròng:
Khi ngân hàng không còn trông đợi thu được nợ nữa thì số tiền này sẽ đượccoi là nợ xấu và ngân hàng sẽ đưa ra khỏi bảng cân đối tài khoản (xoá nợ) Quátrình xoá nợ bao gồm ghi nợ tài khoản quỹ dự trữ rủi ro tín dụng và ghi có vào tàikhoản cho vay
Xóa nợ ròng = Dư nợ các khoản cho vay đã xóa nợ vì rủi ro – Giá trị cáckhoản thu bù đắp thiệt hại
- Tỷ lệ xoá nợ ròng:
+ Chỉ tiêu cho thấy tỷ lệ mất vốn, tổn thất của ngân hàng
+ Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ rủi ro CVNH HSX gia tăng và ngược lại
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro:
Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN, trích dự phòng rủi ro bao gồm :
+ Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ để
dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng nhóm nợ
+ Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụthể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính khi chấtlượng các khoản nợ suy giảm
Dự phòng chung được trích lập và duy trì bằng 0,75% tổng giá trị các khoản
nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo phân loại nợ của QĐ 493
Số tiền dự phòng cụ thể được trích theo công thức sau: R= max {0,(A-C)}x r
Trong đó : R : số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A : số dư nợ gốc của khoản nợ
C : giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo
Trang 22r : tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ( Nhóm 1: 0%; nhóm 2:5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%)
2.1 Giới thiệu chung về NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang
NHNo & PTNN Huyện Hòa Vang là chi nhánh của chi nhánh NHNo &PTNN Đà Nẵng, trực thuộc hệ thống NHNo & PTNN Việt Nam
Tên đầy đủ: NHNo & PTNT Huyện Hòa Vang
Tên tiếng anh: Hoa Vang Bank for Agriculture and Rural Development
Tên giao dịch: AGRIBANK HOA VANG
Tên viết tắt: NHNo & PTNN Huyện Hòa Vang
Địa chỉ: Thôn Dương Lâm I- Hòa Phong - Hòa Vang - Đà Nẵng
Điện thoại: 0511 3846460
Mạng lưới: Có 2 phòng giao dịch đặt tại xã Hòa Sơn và Hòa Phước
Slogan: Mang phồn vinh đén cho khách hàng
Logo:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hoà Vang trực thuộc chi nhánh NHNo &PTNT thành phố Đà Nẵng có trụ sở tại Dương Lâm I-Hòa Phong- Hoà Vang thànhphố Đà Nẵng Được thành lập dựa trên cơ sở: ngày 29/8/2005 theo nghị định số
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011
Trang 23102/2005/NĐ của chính phủ chia tách huyện Hòa Vang thành huyện Hòa Vang vàquận Cẩm Lệ theo đó NHNo&PTNN chi nhánh Huyện Hòa Vang cũng được tách thành NHNo & PTNT chi nhánh quận Cẩm Lệ và chi nhánh huyện Hòa Vang.Trong quá trình hoạt động cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố,chi nhánh đã dần đi vào ổn định trong hoạt động nghiệp vụ và phát huy ngày càngtốt hơn vai trò của một ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chi nhánh
+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ, các tổ chứckinh tế, các nhân trong và ngoài nước
+ Vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo quy định của NHNo
- CVNH, TDH bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng; Thanh toán quốc tế, bảo lãnh,tái bảo lãnh; chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, mua, bán ngoại tệ; máy rút tiền
tự động; dịch vụ thẻ tín dụng; chiết khấu loại giấy tờ trị giá bằng tiền; dịch vụ ngânquỹ như: két sắt, nhận cất giữ các loại giấy tờ có trị giá được bằng tiền, thẻ thanhtoán và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước cho phép
- Kinh doanh ngoại hối: huy động vốn và cho vay, mua bán ngoại tệ, thanhtoán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các
Trang 24Giám đốc đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng giám đốc NHNo giao
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ bộ máy tổ chức
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng : Quan hệ phối hợp
( Nguốn cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang)
Kiểmsoát viên
Phòng tổchức vànhân sự
Phòng giao dịch
Hoà Sơn
Phòng giao dịchHoà Phước
Trang 252.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban
Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng được tổ chứctheo quan hệ trực tuyến kết hợp với tham mưu Chi nhánh gồm 32 nhân viên vớichức năng nhiệm vụ như sau:
- Giám đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi công việc
của cơ quan theo các điều quy định trong điều lệ NHNo & PTNT Việt Nam vàtrước pháp luật
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là người chịu trách nhiệm về nội
dung hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong kinh doanh theo các địnhchế về kế hoạch tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam
- Phó giám đốc phụ trách kế toán - ngân quỹ là người chịu trách nhiệm về
nội dung hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong hoạt động kế toánngân quỹ theo chế độ kế toán ngân quỹ quy định của NHNo & PTNT Việt Nam
- Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng lập kế hoạch cân đối nguồn
vốn, theo dõi việc thực hiện các phương án kinh doanh, thanh toán quốc tế, kinhdoanh đối ngoại, cho vay các thành phần kinh tế, thẩm định dự án đầu tư,…
- Phòng kế toán ngân quỹ chịu trách nhiệm hoạch toán kế toán, thanh toán
hoạt động kinh doanh và TS của ngân hàng Quản lý quỹ nội ngoại tệ, vàng bạc,kim loại quý, bảo quản hồ sơ pháp lý của khách hàng, giấy tờ có giá và các giấy tờkhác liên quan đến TS thế chấp, cầm cố Thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt,…
- Phòng tổ chức và nhân sự chịu trách nhiệm quản lý công tác cán bộ, tham
mưu lãnh đạo về mua sắm TS, máy móc thiết bị, thực hiện công tác lao động tiềnlương, bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của Nhà nước
- Kiểm soát viên chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các
hoạt động nghiệp vụ trong nội bộ của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Hoà Vang
- Phòng giao dịch Hoà Sơn và phòng giao dịch Hoà Phước có chức năng
huy động vốn, làm các dịch vụ khác, được giao nhiệm vụ huy động vốn và cho vaytheo sự uỷ quyền của Giám đốc
Trang 262.2 Tình hình hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang từ
Tuy nhiên để có được một lượng vốn dồi dào gửi vào ngân hàng từ nguồn vốn nhàn
rỗi trên địa bàn Từ năm 2009-2011 nguồn vốn huy động của chi nhánh luôn tăng,
điều này được thể hiện trong bảng 2.1 và biểu đồ 2.1
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1.TG của
TCKT 47,712 20.42 68,824 19.44 92,946 18.92 21,112 44.25 24,122 35.05 2.TG của
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009 - 2011
Trang 27BIỂU ĐỒ 2.1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NHNo & PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009-2011
ĐVT: Triệu đồng
0 100,000
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh tăngđều từ năm 2009-2011.Nguồn vốn huy động trong năm 2011 tăng vượt trội đạt
491,364 triệu đồng, tăng 137,339 triệu đồng so với năm 2009
Ngày nay khi cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhiều giađình có của để dành đã đem tiền gửi vào ngân hàng, làm cho nguồn vốn huy độngđược từ dân cư tăng mạnh qua các năm và luôn chiếm tỷ trọng cao Cụ thể lượng
TG của DC năm 2009 là 185,965 triệu đồng, năm 2010 là 285,201 triệu đồng tăng99,236 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 50.80 %), bước sang năm 2011 lượng
TG của DC đã tăng 113,217 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 26.88 %) so vớinăm 2010 đạt 398,418 triệu đồng TG của TCKT cũng tăng qua các năm Năm 2010tăng 21,112 triệu đồng ứng với44.25% so với năm 2009 đạt 68,824 triệu đồng, năm
2011 đạt 92,946 tăng 24,122 triệu đồng ứng với 35.05% so với năm 2010
Trang 28Xét về mặt cơ cấu, nguồn vốn huy động chủ yếu của chi nhánh là TG của DC chiểm
tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động và tỷ trọng này đang tăng Cụ thể, tỷ trọng của
TG của DC so với tổng NV năm 2009 là 79.58%, năm 2010 là 80.56% và 81.08%
là tỷ trọng của TG của DC so với tổng NV của năm 2011 Nhìn chung, tình hìnhhuy động vốn chi nhánh tăng dần qua các năm Điều này, đã thể hiện được quy mô,
uy tín của ngân hàng cũng như góp phần ổn định vốn đầu vào, tạo điều kiện thuậnlợi và chủ động trong việc mở rộng công tác cho vay tại chi nhánh
Trang 292.2.2 Tình hình cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang từ năm
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
1 DSCV 249,123 100 298,347 100 359,813 100 49,224 19.76 61,466 20.60
Ngắn hạn 192,448 77.25 243,272 81.54 299,077 83.12 50,824 26.41 55,805 22.94 TDH 57,298 23 55,075 18.46 60,736 16.88 (2,223) (3.88) 5,661 10.28
2 DSTN 208,368 100 259,547 100 318,344 100 51,179 24.56 58,797 22.65
Ngắn hạn 187,010 89.75 235,643 90.79 290,627 91.29 48,633 26.01 54,984 23.33 TDH 21,358 10.25 23,904 9.21 27,717 8.71 2,546 11.92 3,813 15.95
3.DNBQ 122,858 100 161,658 100 203,127 100 38,800 31.58 41,469 25.65
Ngắn hạn 87,131 70.92 126,336 78.15 177,213 87.24 39,205 45.00 50,877 40.27 TDH 35,727 29.08 35,322 21.85 25,914 12.76 (405) (1.13) (9,408) (26.63)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009 - 2011
Trang 30BIỂU ĐỒ 2.2: TỶ LỆ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN
HÒA VANG TỪ NĂM 2009-2011
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy dư nợ bình quân (DNBQ) tăng qua 3 năm, trong
đó có sự thay đổi về tỷ trọng DNBQ ngắn hạn và DNBQ TDH Tỷ trọng DNBQngắn hạn có xu hướng tăng trong khi đó tỷ trọng DNBQ TDH có xu hướng giảm
Cụ thể: năm 2009 DNBQ là 122,858 triệu đồng trong đó DNBQ ngắn hạn là87,131 triệu đồng (chiếm 70.92%), DNBQ TDH 35,727 triệu đồng (chiếm 29.08%);năm 2010 DNBQ là 161,658 triệu đồng tăng 38,800 triệu đồng so với năm 2009(tương ứng với mức tăng 31.58%), trong đó DNBQ ngắn hạn 126,336 triệu đồng(chiếm 78.15%), DNBQ TDH là 35,322 triệu đồng (chiếm 21.85%) Năm 2011DNBQ đạt 203,127 triệu đồng tăng 41,469 triệu đồng so với năm 2010 (tương ứngvới mức tăng 25.65%), DNBQ ngắn hạn 177,213 triệu đồng (chiếm 87.24%),DNBQ TDH là 25,914 triệu đồng (chiếm 12.76%)
DNBQ ngắn hạn tăng đều qua các năm trong khi DNBQ TDH có xu hướnggiảm dần qua các năm Trong khi đó nợ xấu ngắn hạn có xu hướng giảm, cụ thểnăm 2009, nợ xấu ngắn hạn là 1,484 triệu đồng, sang năm 2010 giảm 59 triệu đồng
và nợ xấu đạt 1,425 triệu đồng; năm 2011 nợ xấu ngắn hạn là 1,399 triệu đồng giảm
26 triệu đồng so với năm 2010 Bên cạnh đó nợ xấu TDH cũng giảm nhiều Nhìntổng thể nợ xấu đã giảm từ 2,001 triệu đồng năm 2009 xuống còn 1,769 triệu đồngnăm 2011 Thông qua chỉ tiêu này ta thấy rằng kết quả cho vay của ngân hàng ngàycàng được cải thiện
Trang 31Một chỉ tiêu không thể thiếu khi đánh giá kết quả của hoạt động cho vay củangân hàng là TLNX Tỷ lệ này cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng chưađạt kết quả tốt và ngược lại tỷ lệ này thấp phản ánh kết quả hoạt động cho vay củangân hàng là tốt Việc DNBQ của ngân hàng tăng đều từ năm 2009-2011 trong khi
nợ xấu lại có xu hướng giảm đã làm cho TLNX giảm qua các năm Năm 2009 tỷ lệnày là 1.63%, năm 2010 là 1.22% và sang năm 2011 tỷ lệ này chỉ còn 0.87% Chỉ sốnày chứng tỏ hoạt động của ngân hàng trong những năm gần đây đã dần ổn địnhtrước sự thay đổi thường xuyên của nền kinh tế, từng bước nâng cao kết quả chovay nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung, đem lại thu nhậpcho chi nhánh
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang từ năm 2009 - 2011
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất, nó phản ánh chênh lệch giữa thu nhập
và chi phí của ngân hàng Trong điều kiện kinh tế như hiện nay các ngân hàng đangtìm mọi cách gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí Ban lãnh đạo NHNo & PTNTchi nhánh huyện Hòa Vang đã rất linh hoạt trong vấn đề cân đối giữa thu nhập vàchi phí để góp phần đem lại lợi nhuận cho ngân hàng trong những năm qua
2.Chi phí 12,253 15,827 20,193 3,574 29.17 4,366 27.59
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
BẢNG 2.3: KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009-2011
Trang 32BIỂU ĐỒ 2.3: LỢI NHUẬN CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN
HÒA VANG TỪ NĂM 2009-2011
ĐVT: Triệu đồng
0 2,000
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
Qua bảng số liệu trên ta thấy thu nhập của ngân hàng tăng mạnh qua cácnăm Năm 2009 thu nhập đạt 19,489 triệu đồng, năm 2010 đạt 25,364 triệu đồngtăng 4,875 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 25.01%) so với năm 2009 Năm
2011 thu nhập của ngân hàng tăng 6,204 triệu đồng (tương ứng với mức tăng
25.46%) so với năm 2010 đạt 30,568 triệu đồng Bên cạnh đó nhằm bổ sung máymóc, thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động của ngân hàng, đồng thời thực hiện kếhoạch mở rộng quy mô tín dụng nên chi phí tăng qua các năm Cụ thể năm 2009 chi
phí là 12,253 triệu đồng, năm 2010 à 15,827 triệu đồng tăng 3,574 triệu đồng so với
năm 2009 và năm 2011 là 20,193 triệu đồng tăng 4,366 triệu đồng so với năm 2010.Ngoài ra trong năm 2010 và 2011 trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵngthường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt nên chi phí để sửa chữa những thiệt hại vật chấtcũng tăng lên góp phần làm tăng chi phí Tuy chi phí của chi nhánh có tăng qua cácnăm nhưng lợi nhuận của chi nhánh cũng tăng qua các năm Năm 2009 lợi nhuận
đạt 7,236 triệu đồng, sang năm 2010 lợi nhuận đã tăng 1,301 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 17.98%) so với năm 2009 đạt 8,537 triệu đồng Năm 2011 lợi nhuận
là 10.375 triệu đồng tăng 1.838 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 21,53%) so vớinăm 2010 Lợi nhuận năm 2011 tăng ít hơn so với năm 2010 do chịu sự ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính nhẹ Nhưng nhìn chung tình hình kinh doanh của
Trang 33ngân hàng rất khả quan và hoạt động rất tốt dưới sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà nướccùng các cấp chính quyền địa phương trong những năm qua.
2.3 Tình hình CVNH HSX tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang
2.3.1 Quy trình CVNH tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang
- Bước 1: Khách hàng đem theo các giấy tờ cần thiết đến ngân hàng làm thủtục vay vốn
- Bước 2: Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra hồ sơ của khách hàng và cácvấn đề khác theo quy định của pháp luật và quy chế cho vay
Cán bộ tín dụng
- Thẩm định tính pháp lý của chủ thể đi vay
- Tính khả thi và hiệu quả của phương án (dự án)
Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra
Thu nợ gốc và lãi theo khách hàng
Các vấn đề phải trình lãnh đạo để có biện pháp thu nợ kịp thời
Trang 34- Bước 3: Thông báo từ chối cho vay đối với những hồ sơ không đủ điều kiện
và trình giám đốc hoặc phó giám đốc ký duyệt cho vay đối với những hồ sơ đủ điềukiện
- Bước 4: Tiến hành giải ngân
- Bước 5: Sau khi giải ngân cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra việc sử dụngvốn vay có đúng với mục đích cam kết hay không, đồng thời theo dõi và đôn đốckhách hàng trong việc trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng Trong quá trình kiểm tra nếuthấy có vấn đề thì phải trình lãnh đạo để có biện pháp thu nợ kịp thời
- Bước 6: Ngân hàng lập các thủ tục cần thiết để thanh lý hợp đồng cho vay
Nhận xét quy trình cho vay
Ưu điểm:
- Thủ tục ngắn gọn
- Giải ngân nhanh
- Người vay dễ dàng tiếp cận vốn vay
Trang 35Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
Nhìn vào bảng 4.4 ta thấy DNBQ ngắn hạn của HSX, DN và TD đềutăng qua các năm nhưng lại có sự thay đổi về tỷ trọng giữa các thành phần này
DNBQ ngắn hạn của HSX và TD tăng qua các năm nhưng tỷ trọng lạigiảm Cụ thể: DNBQ ngắn hạn HSX năm 2009 là 25,785 triệu đồng (chiếm29.59%), năm 2010 là 36,511 triệu đồng (chiếm 28.9%), sang năm 2011 tỷ trọngDNBQ ngắn hạn của HSX trong tổng DNBQ ngắn hạn là 28.83% tương ứng với51,089 triệu đồng Đối với TD, DNBQ ngắn hạn năm 2009 là 929 triệu đồng (chiếm1.07%), năm 2010 là 973 triệu đồng (chiếm 0.77%), sang năm 2011 con số này là
999 triệu đồng (chiếm 0,62%) Đối với DN DNBQ ngắn hạn tăng qua các năm và tỷtrọng cũng tăng theo Cụ thể năm 2009 DNBQ ngắn hạn của DN là 60,417 triệuđồng (chiếm 69.34%), năm 2010 là 88,941 triệu đồng (chiếm 70.4%), sang năm
BẢNG 2.4: THỰC TRẠNG CVNH TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009 - 2011
Trang 362011 tăng 36,814 triệu đồng so với năm 2010 đạt 125,125 triệu đồng (chiếm40.68%).
BIỂU ĐỒ 2.4: DNBQ VÀ NỢ XẤU NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009 - 2011
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
Nhìn vào biểu đồ 2.4 ta thấy DNBQ ngắn hạn của chi nhánh tăng dần quacác năm Còn nợ xấu ngắn hạn đã giảm từ năm 2009-2011 Cụ thể nợ xấu ngắn hạnnăm 2009 là 1,484 triệu đồng, sang năm 2010 nợ xấu ngắn hạn giảm 59 triệu đồng
so với năm 2009 xuống 1,425 triệu đồng Năm 2011 nợ xấu ngắn hạn là 1,399 triệuđồng giảm 26 triệu đồng so với năm 2009 Nợ xấu ngắn hạn của HSX tăng giảmkhông đều qua các năm, trong khi đó nợ xấu ngắn hạn của HTD lại tăng qua cácnăm còn đối với DN thì giảm qua các năm
DNBQ ngắn hạn tăng từ năm 2009-2011 trong khi nợ xấu ngắn hạn lại giảmqua các năm, điều này làm cho TLNX ngắn hạn có xu hướng giảm dần qua cácnăm Cụ thể TLNX năm 2009 là 1.63%, năm 2010 giảm xuống còn 1.17% và năm
2011 tỷ lệ này là 0.87%
Trang 372.3.2.2 Thực trạng CVNH đối với HSX tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang từ năm 2009 - 2011
Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
BIỂU ĐỒ 2.5: TLNX CVNH ĐỐI VỚI HSX TẠI NHNo & PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009 - 2011
ĐVT: %
0 0.5 1 1.5 2 2.5
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011)
Trên đây mới chỉ đánh giá chung về thực trạng CVNH HSX tại NHNo &PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang từ năm 2009-2011, để rõ hơn ta đi vào phân tíchthực trạng CVNH HSX theo các tiêu thức khác nhau để có những đánh giá đúng vànhững bước đi thích hợp góp phần cải thiện công tác cho vay tại NHNo & PTNTchi nhánh huyện Hòa Vang
BẢNG 2.5: THỰC TRẠNG CVNH ĐỐI VỚI HSX TẠI NHNo & PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN HÒA VANG TỪ NĂM 2009-2011