1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNQD NH Công thương - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy

82 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vay dài hạn đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà ở,các thiết bị, phơng tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.Theo mức độ tín nhiệm đối với khách h

Trang 1

Lời mở đầu

1 Sự cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của DNNQD có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự pháttriển nền kinh tế đất nớc Mô hình DNNQD, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, phù hợp đối với nền kinh tế hàng hoá, cho phép khai thác và sử dụngmọi tiềm năng và nguồn lực trong nền kinh tế: vốn-lao động-tài nguyên vàcông nghệ Trên cơ sở phát huy sức mạnh toàn dân trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ tạo đợc động lựcthúc đẩy tăng trởng kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Đứng trớc nhu cầu phát triển các DNNQD: trong chủ trơng chính sách pháttriển kinh tế của Đảng, Nhà nớc, mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng tronghoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn không

đợc u đãi nh khu vực kinh tế quốc doanh Một trong những lĩnh vực mà khuvực kinh tế ngoài quốc doanh không có nhiều u đãi so với các DNNN là quan

hệ tín dụng với ngân hàng Khu vực kinh tế này luôn bị coi là là những kháchhàng nhỏ, hoạt động theo kiểu chộp giật, qui mô hoạt động nhỏ, vốn tự cóthấp và uy tín cha cao Giờ đây khi nhận thấy những u thế nhất định trong chovay DNNQD, các NHTM đã nhanh chóng hớng tới thị trờng các doanh nghiệpnày và tiến hành cho vay khá nhiều thì lại nảy sinh một vấn đề quan trọngkhông kém đó là chất lợng của các khoản vay Các DNNQD dù đã có nhữngbớc phát triển nhất định nhng vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, những tồn tại vàhạn chế, trong khi năng lực t vấn thẩm định cũng nh t vấn của cán bộ còn hạnchế nên dẫn tới tình trạng nhiều khoản cho vay DNNQD có chất lợng kém

Đứng trớc yêu cầu đó em mạnh dạn viết đề tài: “Giải pháp nâng cao chất

l-ợng cho vay DNNQD tại NH Công thơng - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy”

nhằm mục đích đa ra các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn góp phầngiải quyết những vấn đề còn tồn tại và nâng cao hơn nữa chất lợng cho vayDNNQD tại Ngân hàng công thơng chi nhánh khu vực Cầu Giấy

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài đề cập đến những vấn đề cơ bản lí luận về hoạt động tín dụng, chấtlợng tín dụng và DNNQD từ đó thấy rõ tầm quan trọng của chất lợng tín dụngtrong hoạt động kinh doanh Ngân hàng và cụ thể là tầm quan trọng của việcnâng cao chất lợng cho vay NQD trong hoạt động kinh doanh của NHCT chinhánh khu vực Cầu Giấy

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và chất lợng tín dụng

Trang 2

NQD tại Ngân hàng Công thơng Cầu Giấy để phát hiện những vấn đề còn tồntại, tìm ra nguyên nhân và biện pháp, kiến nghị cơ bản về chế độ, chính sách,

…nhằm củng cố, nâng cao chất lợng tín dụng NQD đảm bảo an toàn cho hoạt

động kinh doanh Ngân hàng

3 Đối tợng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng là phạm trù rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động nhbảo lãnh, cho thuê, Song trong khoá luận này chỉ đề cập tới chất lợng tín dụng

ở góc độ thuần tuý là cho vay mà cụ thể là việc cho vay đối với thành phầnkinh tế NQD

Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một vấn đề lí luận, thực tiễn có liên quantrực tiếp đến hoạt động tín dụng đối với khu vực kinh tế NQD của NHTM vàchất lợng tín dụng NQD tại Ngân hàng Công thơng Cầu Giấy

4 Phơng pháp nghiên cứu

Trong khóa luận sử dụng phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duyvật lịch sử, phân tích, hệ thống, thu thập thông tin, tin học, tổng kết thực tiễn

5 Nội dung khoá luận

Bài viết làm rõ những vấn đề mang tính lí luận về tín dụng, DNNQD vàchất lợng tín dụng DNNQD Trong đó em đi sâu nghiên cứu quan hệ tín dụng,chất lợng tín dụng đối với NQD tại Ngân hàng Công thơng Cầu Giấy để pháthiện những vấn đề, nguyên nhân vấn đề và kiến nghị những giải pháp nângcao hơn nữa chất lợng cho vay DNNQD Từ đó góp phần:

- Nâng cao khả năng sinh lời

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoá luận đợc chia thành 3 chơng:

Chơng 1: Cho vay DNNQD và vấn đề nâng cao chất lợng cho vay ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng

Chơng 2: Thực trạng về chất lợng cho vay ngoài quốc doanh ở

Trang 3

NHTM trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động của NHTM

1.1.1 Khái niệm NHTM

Để đa ra một định nghĩa về NHTM, ngời ta thờng dựa vào tính chất, mục

đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất,mục đích và đối tợng hoạt động

Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa: “NHTM đợc coi làNgân hàng, là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên nhậncủa công chúng dới dạng hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà

họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tàichính” Hay nh Luật Ngân hàng của ấn Độ 1950, đợc bổ sung 1959 đã nêu:

“Ngân hàng là cơ sở nhận cac khoản tiền kí thác để cho vay hay tài trợ, đầu t”.Những định nghĩa đại loại nh vậy là căn cứ vào tính chất và mục đích hoạt

động

Một loạt các định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tợng hoạt

động Ví dụ nh Luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: “ Nhữngnhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền kí thác, buôn bán vàng bạc,

Trang 4

hành nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hốiphiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm,…

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhng phân tích, khai thác nộidung của các định nghĩa đó, ngòi ta dễ dàng nhận thấy các NHTM đều cóchung một tính chất, đó là: việc nhận tiền kí thác, tiền gửi không kì hạn và cókì hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinhdoanh khác của chính ngân hàng đó

ở Việt Nam, trong bớc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản

lí của nhà nớc, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo

định hớng xã hội chủ nghĩa Mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật,

đ-ợc bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗnhợp, đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng Các doanhnghiệp, không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác vàcạnh tranh với nhau, bình đẳng trớc pháp luật

Theo hớng đó, nền kinh tế hàng hóa phát triển tất yếu sẽ tạo ra nhữngtiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổchứn tín dụng khác Vì vậy, để tăng cờng quản lí, hớng dẫn hoạt động của cácngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển nềnkinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân, theo

điều 20 Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có nêu: “ Tổ chức tín dụng làdoanh nghiệp đợc thành lập theo qui định của luật này và các qui định kháccủa pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nộidung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụthanh toán” Nghị định số 49 qui định: NHTM là loại hình ngân hàng cungứng tất cả các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ liên quan khác nh sau: Huy

động vốn, cấp tín dụng, thanh toán và ngân quĩ, các loại khác,

Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của các ngân hàng là môigiới trên thị trờng tài chính ngày càng phát triển về số lợng và qui mô hoạt

động đan xen lẫn nhau Ngời ta phân biệt NHTM với các tổ chức trung giantài chính khác là ở chỗ NHTM là tổ chức duy nhất đợc nhận tiền gửi không kìhạn của mọi đối tợng khách hàng, trên cơ sở đó cung cấp dịch vụ thanh toáncho nền kinh tế Đó là đặc trng cơ bản để phân biệt NHTM với các ngân hàng

và các tổ chức tín dụng khác

1.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTM

Là một bộ phận lớn nhất trong hệ thồng trung gian tài chính, NHTMthực hiện nghiệp vụ tập trung vốn từ các chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi và dẫn vốn

Trang 5

đến các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế Để có thể thực hiện vai trò này NHTMthực hiện hai nghiệp vụ cơ bản và chủ yếu là huy động vốn và sử dụng vốn.

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Đây là nghiệp vụ chủ yếu để tạo nên nguồn vốn kinh doanh của ngânhàng, còn đợc gọi là nghiệp vụ tài sản nợ và vốn chủ sở hữu Nghiệp vụ nàycũng phản ánh trách nhiệm của NHTM đối với khách hàng gửi tiền và chính

cổ đông của ngân hàng Ngân hàng thờng huy động vốn qua các nguồn sau:

- Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từcác tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiệncác nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợcdùng làm vốn để kinh doanh Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc cácchủ sở hữu khác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền

sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kì hạn ( tiềngửi có kì hạn) hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn( tiền gửi không kì hạn) Vốnhuy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh củaNHTM Vốn huy động luôn biến động, nên ngân hàng không đợc phép sửdụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỉ lệ hợp lí để đảmbảo khả năng thanh toán Vốn huy động bao gồm: tiền gửi không kì hạn, tiềngửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm, các nguồn huy động khác,

- Vốn đi vay là việc NHTM đi vay các NHTM khác hoặc đi vay NHTW.Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi ngânhàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động của mình,hay nói cách khác: tạm thíêu vốn khả dụng

- Vốn khác: đó là các nguồn vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản mở

th tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiềnphong toả do ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thơng mại,

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Đây là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, bao gồm:

a Hoạt động cho vay

Cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh mang tính truyềnthống của NHTM, cho đến nay hoạt động cho vay không những tồn tại màcòn phát triển ngày càng đa dạng, phong phú Cùng với sự phát triển của kinh

tế thị trờng, nhu cầu vốn ngày càng gia tăng và tất nhiên hoạt động cho vaycủa Ngân hàng là không thể thiếu Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNNngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN thì cho vay đợc định nghĩa nh sau:

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho

Trang 6

khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất

định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc cả lãi.

Phân loại cho vay

Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quitrình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Có nhiềucách để phân loại cho vay

Theo mục đích: Bao gồm

Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xâydựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, th-

ơng mại và dịch vụ

Cho vay công nghiệp và thơng mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sungvốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại vàdịch vụ

Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhphân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…Cho vay các định chế tài chính bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng,công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ti bảo hiểm, quĩ tín dụng vàcác định chế tài chính khác

Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh nhucầu mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chiphí thông thờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

Theo thời hạn cho vay: Bao gồm 3 loại:

Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và đợc sửdụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhu cầuchi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.Loại cho vay này chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cảitiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựngcác dự án mới có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nôngnghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu t vào các đối tợng sau: máy cày,máy bơm nớc, xây dựng các vờn cây công nghiệp nh cà phê, điều…Bên cạnh

đầu t cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lựu

động thờng xuyên của các doanh nghiệop , đặc biệt là các doanh nghiệp mớithành lập

Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa

có thể lên tới 20-30 năm, một số trờng hợp cá biệt có thể lên tới 40 năm.Cho

Trang 7

vay dài hạn đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà ở,các thiết bị, phơng tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.

Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: có 2 loại:

Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tàichính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uytín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nh thếchấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của ngời thứ ba Đây là căn cứpháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợthứ nhất cha chắc chắn

Theo phơng pháp hoàn trả: có hai loại:

Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thểtheo từng hợp đồng Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:

Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ (hay còn gọi là phi trả góp) là loại chovay thanh toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận

Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ cụ thể (hay còn gọi là cho vay trả góp) làloại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kì Loạicho vay này chủ yếu đợc áp dụng trong cho vay bất động sản nhà ở thơng mại.cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những ngời kinh doanh nhỏ (cho vay chợ),cho vay để mua sắm máy móc thiết bị

Cho vay trả nợ nhiều lần nhng không có kì hạn nợ cụ thể mà việc trả nợphụ thuộc vào khả năng taì chính của ngời đi vay Hoặc cho vay này đợc ápdụng theo kĩ thuật thấu chi

Cho vay không có thời hạn cụ thể là loại cho vay mà ngân hàng có thểyêu cầu hoặc ngời đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhng phải báo trớcmột thời gian hợp lí, thời gian này có thể thoả thuận trong hợp đồng

Theo xuất xứ tín dụng: Bao gồm hai loại:

Cho vay trực tiếp là loại cho vay mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngời

có nhu cầu, đồng thời ngòi đi vay trực tiếp trả nợ cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

b.Hoạt động bảo lãnh

Bảo lãnh là một trong các hình thức cấp tín dụng, đợc thực hiện thôngqua sự cam kết bằng văn bản của TCTD với bên có quyền về việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng

Trang 8

nghĩa vụ đã cam kết (theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam) Nh vậy, xéttheo các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thì bảo lãnh là một hình thứccấp tín dụng đặc biệt- “tín dụng chữ kí- signature credit” Đây là loại hình cấptín dụng gián tiếp Ngân hàng không trực tiếp cho vay bằng tiền nhng bằng uytín (chữ kí) của mình, ngân hàng tạo điều kiện để khách hàng sử dụng vốn củangời khác và đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng Tuy cùng là mộthình thức tín dụng của ngân hàng nhng trong quá trình hạch toán, bảo lãnhkhông làm thay đổi bảng tổng kết tài sản mà đợc hạch toán ngoại bảng.

c.Hoạt động cho thuê tài chính

Là một giao dịch hợp đồng giữa hai chủ thể- Bên chủ sở hữu tài sản vàbên cho thuê tài sản và bên sử dụng tài sản, trong đó bên chủ sở hữu tài sản-bên cho thuê chuyển giao tài sản cho bên đi thuê sử dụng trong một thời giannhất định và bên sử dụng tài sản phải thanh toán tiền thuê cho bên chủ sở hữutài sản Có rất nhiều loại hình cho thuê tài chính: cho thuê tài chính cơ bản nhcho thuê tài chính hai bên, cho thuê tài chính ba bên và các loại cho thuê tàichính đặc biệt nh tái cho thuê, cho thuê hợp tác, cho thuê giáp lng

1.1.2.3 Hoạt động kinh doanh khác

Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản là huy động và sử dụng vốn NHTM còn thựchiện một số hoạt động kinh doanh khác nh: kinh doanh ngoại tệ, thanh toánquốc tế và tài trợ ngoại thơng,

1.2 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Với đờng lối đổi mới đề ra từ Đại hội Đảng lần thứ IV(1986), nhà nớc ta

đã ra nhiều văn bản luật nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của cácthành phần kinh tế Nớc ta hiện nay có sáu thành phần kinh tế cơ bản là: kinh

tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế t bản t nhân và kinh

tế cá thể tiểu chủ, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.Tuy nhiên, nếu xét theo hìnhthức sở hữu thì nền kinh tế Việt Nam gồm có hai loại hình doanh nghiệp chính

là doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

Doanh nghiệp nhà nớc là loại hình doanh nghiệp dựa trên sở hữu nhà nớc

về t liệu sản xuất là chủ yếu, bao gồm các đơn vị kinh tế mà toàn bộ số vốnthuộc về Nhà nớc hoặc Nhà nớc chiếm một phần khống chế Nhà nớc bỏ vốn

đầu t, hoạt động với mục đích chủ yếu là cung cấp các dịch vụ công cộngphục vụ sự nghiệp phát triển xã hội, là công cụ để thực hiện chức năng quản líNhà nớc và phát huy tác động của vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, tạo nên sựcân đối cần thiết

Trang 9

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm toàn bộ các đơn vị kinh tế cơ

sở do t nhân (bao gồm một hoặc một tập thể các cá nhân) bỏ vốn đầu t dới mọihình thức, nhằm mục đích chủ yếu là lợi nhuận và chịu sự chi phối của cácchủ đầu t Các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế này hết sức đadạng, tạo ra các thành phần kinh tế khác nhau nh kinh tế cá thể, kinh tế tậpthể, kinh tế t nhân, kinh tế t bản t nhân và đợc tổ chức dới hình thức: công tiTrách nhiệm hữu hạn, công ti cổ phần, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, hộ cáthể,…

Hiện nay kinh tế quốc doanh đợc xác định là thành phần kinh tế đóng vaitrò chủ đạo; làm đòn bẩy tăng trởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội,

mở đờng, hớng dẫn, liên kết hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại vàphát triển; làm lực lợng vật chất để Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết vàquản lí vĩ mô nền kinh tế Tuy nhiên, việc nhà nớc đa ra chính sách cổ phầnhóa mạnh mẽ các thành phần kinh tế quốc doanh khiến số lợng các doanhnghiệp ngoài quốc doanh sẽ tăng lên nhanh chóng trong tơng lai Vì vậy, trongtơng lai thành phần kinh tế ngoài quốc doanh sẽ chiềm tỉ trọng lớn Hiện naymô hình kinh tế ngoài quốc doanh đã thể hiện sự phát triển có hiệu quả hơnhẳn so với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, vì vậy trong tơng lai thànhphần kinh tế này cũng đóng vai trò chủ đạo, và là đòn bẩy cho tăng trởng kinhtế

1.2.2 Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.2.1 Doanh nghiệp t nhân

Theo điều 99 Luật doanh nghiệp ghi rõ: Doanh nghiệp t nhân là doanhnghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Nh vậy, doanh nghiệp t nhân làmột đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Cánhân này vừa là chủ sở hữu, vừa là ngời sử dụng tài sản, đồng thời cũng là ng-

ời quản lí hoạt động của doanh nghiệp Thông thờng, chủ doanh nghiệp vừa làgiám đốc, trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhngcũng có trờng hợp, vì những lí do cần thiết, chủ doanh nghiệp không thể trựctiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà thuê ngời khác làm giám

đốc Nhng dù trực tiếp hay gián tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp t nhân quản lí và tự chịu trách nhiệmkhông có sự phân chia rủi ro với ai

Trang 10

và các quyền khác, có thể là nguyên đơn hay bị đơn trớc cơ quan tài phán.Công ti chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củacông ti trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vốn vào công ti Nh vậy, trongcông ti trách nhiệm hữu hạn có sự phân tách về tài sản: tài sản của công ti vàtài sản của thành viên

1.2.2.3 Công ti cổ phần

Là một tổ chức có t cách pháp nhân Đây là loại hình công ti có tính tổchức cao, hoàn thiện về vốn, hoạt động mang tính xã hội cao, chịu tráchnhiệm bằng tài sản của công ti; các thành viên công ti chỉ chịu trách nhiệm

đối với các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn họ đã góp cho công

ti Vốn cơ bản của công ti đợc chia thành các cổ phần Trong quá trình hoạt

động, công ti cổ phần đợc phát hành các loại chứng khoán ra thị trờng để huy

động trong công chúng Do đó, sự ra đời của công ti cổ phần gắn liền với sự ra

đời của thị trờng chứng khoán

1.2.2.5 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Là pháp nhân Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam và đợc tổchức dới hình thức công ti trách nhiệm hữu hạn và có một số đặc điểm cơ bản.Tài sản của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có thể thuộc sở hữu mộtphần hay toàn bộ của chủ thể nớc ngoài Thứ hai, các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài luôn luôn xuất hiện vai trò của các chủ đầu t là nhà đầu t nớcngoài Thứ ba, doanh nghiệp và các chủ đầu t vào doanh nghiệp chỉ chịu tráchnhiệm hữu hạn trong kinh doanh; có trờng hợp việc thành lập và hoạt độngcủa một số các doanh nghiệp loại này còn chịu sự điều chỉnh của Luật quốc tế

Trang 11

1.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trong nền kinh tế thị trờng, các thành phần kinh tế đều tự chủ trong mọihoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trớc đây, khi mới ra đời DNNQD córất nhiều điều kiện bất lợi so với DN quốc doanh Nhng gần đây cùng vớichính sách mở cửa kinh tế của nhà nớc, DNNQD đã đợc tạo cơ hội phát huyhết khả năng tiềm tàng mà trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đãkhông có điều kiện để phát triển Nhiều bất lợi trớc đây vô hình đã trở thành

điểm mạnh, cùng với những chính sách tạo điều kiện của nhà nớc đã giúp cácDNNQD có đợc sự phát triển vợt bậc và đợc đánh giá cao Nh vậy, các đặc

điểm của DNNQD hiện nay đợc thể hiện:

Thứ nhất, DNNQD đợc ghi nhận là thành phần kinh tế đang có sự gia

tăng kỉ lục về số lợng, thị phần ngày càng lớn Năm 1991, cả nớc có 414DNNQD (không kể có vốn đầu t nớc ngoài) đến năm 1999 con số này đã tănglên đến 39501, bình quân mỗi năm tăng khoảng 32% Sau gần 4 năm kể từ khiLuật doanh nghiệp có hiệu lực, cả nớc đã có gần 72000 DNNQD mới thànhlập với tổng số vốn đăng kí là 144000 tỉ, vợt xa tổng số doanh nghiệp thànhlập trong 9 năm từ 1991-1999 (39501 doanh nghiệp) với tổng số vốn đăng kí

là 40960 tỉ đồng Điều này cho thấy, tiềm năng về kinh tế trong dân c là rấtlớn, vì thế cần có giải pháp hợp lí để khai thác góp phần phát triển kinh tế đấtnớc

Thứ năm, DNNQD đợc coi là thành phần kinh tế khá năng động với hiệu

quả kinh tế đang tăng cao Khác với doanh nghiệp quốc doanh, DNNQDkhông có yếu tố sở hữu Nhà nớc, chủ sở hữu toàn quyền quyết định hoạt độngkinh doanh của mình (theo khuôn khổ pháp luật) va tự chịu trách nhiệm vềhoạt động đó Do vậy, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phải “tự thânvận động” trong cơ chế thị trờng để tìm các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sảnxuất, và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất để có thể thu đợc lợi nhuận.Chính điều này tạo nên tính tự lực, năng động, sáng tạo, tự chủ trong sản xuấtkinh doanh; và hiện nay các thành phần đợc đánh giá cao về hiệu quả sản xuất

so với thành phần kinh tế quốc doanh

Thứ sáu, đóng góp của các DNNQD vào tổng sản phẩm trong nớc (GDP)

cao hơn các doanh nghiệp nhà nớc và là thành phần kinh tế có tốc độ pháttriển cao hơn tốc độ phát triển chung của cả nớc (xem bảng 1) Đặc biệt, từnăm 2000 đến nay, chỉ số đóng góp vào GDP của các DNNQD nh sau:

Bảng 1.1 Tốc độ tăng trởng DNNQD trong tơng quan chung của nền kinh tế

Trang 12

102,6103,2106,2

106,8

107,7108,1111,0

106,8

107,44113,22113,59

107,4

106,88113,89114,35

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2002 Thứ bảy, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta hiện nay hầu

hết là những đơn vị còn non trẻ, phần nhiều đợc thành lập tự phát, đa số hoạt

động trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, khách sạn: công nghiệp, xâydựng, Và phân bố không đều trên các vùng và các ngành kinh tế (trên 70% sốlợng các DNNQD tập trung ở các tỉnh và thành phố lớn nh: Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, Bà Rịa –Vũng Tàu, TP_Hồ Chí Minh, Đồng Nai…)

Thứ tám, cơ sở sản xuất đa số là phân tán, manh mún, thờng phải sử dụng

đất ở, nhà ở của gia đình trong khu dân c làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;cùng với tình trạng trang thiết bị kĩ thuật lạc hậu nên cơ sở sản xuất của doanhnghiệp ngoài quốc doanh thờng gây ô nhiễm, gây ra những khiếu kiện, làmcho doanh nghiệp khó mở rộng cho sản xuất kinh doanh

có qui mô vừa và nhỏ: Số doanh nghiệp có vốn lớn hơn 10 tỉ đồng chỉchiếm1,4%, còn trên 100 tỉ đồng thì chỉ khoảng vài chục doanh nghiệp

Thứ mời, cũng vì còn quá non trẻ nên các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh ở nớc ta còn hạn chế khả năng quản lí, đặc biệt trong việc lập kế hoạchtài chính, trình độ áp dụng khoa học công nghệ, trình độ lao động thấp gây

ảnh hởng đến kết quả kinh doanh

Thứ mời một, cũng do nền kinh tế Việt Nam còn thiếu nhiều yếu tố của

một nền kinh tế thị trờng hoàn chỉnh trong đó có vấn đề về thông tin thị trờngnên sự nắm bắt thông tin của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, nên thiếu

Trang 13

thông tin về sản phẩm, giá cả, nhu cầu thị trờng Trong khi đó thị trờng đầu racòn hẹp, bấp bênh, nhiều rủi ro.

Tóm lại, qua phân tích trên ta thấy DNNQD có rất nhiều đặc điểm phù

hợp với nền kinh tế nớc ta Sự phát triển của các thành phần kinh tế này tronggiai đoạn hiện nay là phù hợp và cần thiết để tận dụng đợc các điều kiệnkhách quan cũng nh chủ quan mà môi trờng vĩ mô đem lại, tạo tiền đề cho sựphát triển của toàn bộ nền kinh tế Những chính sách tạo điều kiện thuận lợicủa nhà nớc ta đối với thành phân kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng thúc

đẩy sự phát triển của thành phần này, đóng góp một tỉ trọng đáng kể cho tăngtrởng GDP, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động Nh vậy việc phát triểnkinh tế ngoài quốc doanh là cần thiết và cấp bách, tuy nhiên để kinh tế ngoàiquốc doanh có thể phát triển hơn nữa cần có sự tham gia của thành phần cácNHTM

1.2.4 Vai trò của DNNQD trong nền kinh tế thị trờng

Những năm gần đây các DNNQD có sự tăng trởng vợt bậc về số lợng cácDNNQD và vì vậy nó càng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế.Nhận thức đợc tầm quan trọng này, các Đại hội Đảng đã khẳng định đờng lốiphát triển kinh tế theo hớng “kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chếthị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN” Sự khẳng địnhnày đã khiến cho kinh tế quốc doanh không còn giữ vị trí độc tôn nh trớc đâynữa, thay vào đó là sở hữu t nhân đợc thừa nhận, kinh tế ngoài quốc doanh đợctồn tại và phát triển bình đẳng với kinh tế nhà nớc Vai trò của kinh tế ngoàiquốc doanh đợc thể hiện cụ thể:

Một là, DNNQD ngày càng chiếm tỉ trọng lớn và ổn định trong tổng sản

phẩm quốc nội (khoảng 50% GDP), góp một phần đáng kể trong việc tăng thungân sách Nhà nớc

Hai là, huy động đợc các nguồn lực tiềm ẩn trong dân c vào phát triển

sản xuất, kinh doanh Sự hình thành DNNQD đã tạo điều kiện tập trung những

bộ phận kinh tế nhỏ lẻ trở thành các hợp tác xã, các doanh nghiệp

Ba là, tạo ra đại đa số công ăn việc làm cho một lợng lớn lao động bảo

đảm đời sống và do đó góp phần đáng kể cho việc ổn định xã hội và tăng ởng của GDP Vai trò này càng có ý nghĩa quan trọng hơn trong điều kiện nớc

tr-ta khi mà khả năng thu hút lao động của khu vực kinh tế Nhà nớc còn hạn chế

Bốn là, góp phần duy trì phát triển các làng nghề truyền thống, kinh

nghiệm sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm quản lí đã tích luỹ qua nhiều thế hệ;tạo lập sự cân đối và phát triển kinh tế giữa các vùng, góp phần tích cực vào

Trang 14

quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn.

Năm là, DNNQD đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu

thành phần kinh tế và đổi mới cơ chế quản lí theo hớng thị trờng, thúc đẩycạnh tranh trong nền kinh tế Trớc đây, trong thời kì kế hoạch hoá tập trung,hầu hết các lĩnh vực kinh tế, các ngành sản xuất kinh doanh đều do các doanhnghiệp Nhà nớc đảm nhận Hiện nay, trừ một số ngành nghề Nhà nớc cần nắmgiữ độc quyền, còn lại hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh

đều có sự tham gia của các thành phần kinh tế khác Điều này có tác độngmạnh đến các doanh nghiệp Nhà nớc, buộc khu vực kinh tế này phải cải tổ, sắpxếp lại, đầu t đổi mới công nghệ, đổi mới phơng thức kinh doanh

Sáu là, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp cho nền kinh tế khối

l-ợng lớn hàng hóa, dịch vụ phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu phát triểncủa khu vực kinh tế này đa dạng về ngành nghề, qui mô và hình thức kinh doanh

đã góp phần to lớn trong việc lấp lỗ trống cho những thiếu hụt kinh tế quốc dân,tạo điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài , tạo ra sức sống cho nền kinh tế Bằngviệc sản xuất hàng hoá, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp to lớn vàoviệc tạo ra sự phong phú về chủng loại hàng hoá, nâng cao chất lợng sản phẩm,từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Do đó, cơ hội lựa chọn hànghoá và dịch vụ của nguời dân tăng lên và các doanh nghiệp phải ra sức cạnh tranhvới nhau để có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhiều nhất

Cuối cùng, một vai trò đặc biệt của DNNQD đối với riêng ngành ngânhàng, đó là DNNQD đang trở thành một trong những thị trờng vốn tín dụng rộnglớn, đầy tiềm năng Với sự phát triển ngày càng mạnh của DNNQD thì nhu cầu

về vốn sử dụng ngân hàng nh huy động tiền gửi, cho vay, thanh toán… Tuy nhiên,trên thực tế thật đáng tiếc là các NHTM hiện nay còn ngần ngại khi lựa chọnDNNQD làm khách hàng, đặc biệt là trong hoạt động cho vay

1.2.5 Xu hớng phát triển của DNNQD

Qua nghiên cứu hoạt động của DNNQD, nghiên cứu tình hình thị trờng,tình hình kinh tế Việt Nam những năm qua và định hớng kinh tế Việt Namtrong thời gian tới chúng ta có thể nhận định một số xu hớng phát triển chínhcủa DNNQD trong thời gian tới nh sau:

Chính sách mở cửa nền kinh tế, chính sách tạo điều kiện bình đẳng giữacác thành phần kinh tế sẽ tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nóichung và DNNQD nói riêng Trong điều kiện tiếp xúc với thị trờng bên ngoàivới kĩ thuật và công nghệ tiên tiến, mô hình tổ chức và phuơng pháp quản lí

Trang 15

mới, hiện đại… thì DNNQD sẽ có nhiều u thế hơn vì đây đợc coi là khu vựckinh tế năng động nhất trong nền kinh tế.

DNNQD đang có những chuyển biến mạnh mẽ, góp phần ngày càng lớnvào sự phát triển của đất nớc nhng vẫn cha tơng xứng với tiềm năng cuả thànhphần kinh tế này, nhiều khi sự phát triển còn mang tính tự phát, vì vậy trongthời gian tới, DNNQD cần đợc hớng dẫn, tạo điều kiện để phát triển đúng h-ớng, có hiệu quả

Hiện bây giờ và trong cả thời gian tới sẽ có một số lợng lớn doanh nghiệpnhà nớc đợc cổ phần hoá, đóng góp một lực lọng hùng hậu vào thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh Khi đó thành phần kinh tế này sẽ phát triển rấtmạnh và đóng vai trò chủ đậo trong nền kinh tế quốc dân, cũng nh đợc nhà n-

ớc tạo những chính sách và điều kiện thuận lợi

1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh

1.3.1 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với sự phát triển kinh

tế ngoài quốc doanh.

Thông qua những phân tích ở trên cho thấy hiện tại các doanh nghiệp củaViệt Nam nói chung và các DNNQD nói riêng đang rất thiếu vốn Mặt khác,

ta cũng biết khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có một tiềm năng lớn để pháttriển đất nớc Vì vậy, để phát huy tính năng động trong kinh doanh, khai tháctối đa nguồn lực sẵn có trong khu vực kinh tế này Nhà nớc cần hỗ trợ để tạo

điều kiện cho thành phần kinh tế này phát triển lành mạnh Một giải pháp hữuhiệu nhất đó là đầu t vốn hỗ trợ cho khu vực kinh tế này thông qua kênh tíndụng Ngân hàng Từ đó đã khẳng định vai trò của tín dụng ngân hàng trongviệc thúc đẩy kinh tế ngoài quốc doanh phát triển

1.3.1.1 Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các thành

phần kinh tế ngoài quốc doanh theo mục tiêu phát triển đất nớc.

Bất kì một doanh nghiệp nào: để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cầnphải có vốn, và đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cũng vậy để thựchiện quá trình tái sản xuất mở rộng cũng cần có một nguồn vốn đủ lớn để muasắm tài sản cố định, tài sảnlu động và các chi phí khác Nếu chỉ dựa vào nguồnvốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tếthị trờng và để phân tán những rủi ro trong kinh doanh Các thành phần kinh tếngoài quốc doanh phải huy động vốn từ bên ngoài, nguồn vốn quan trọng nhất

để bổ sung vốn cố định và vốn lu động cho các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh đó là nguồn vốn tín dụng từ các NHTM

Trang 16

1.3.1.2 Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế giúp cho các thành phần

kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng thực hiện quá trình tái sản xuất

mở rộng, ứng dụng khoa học kĩ thuật thông qua các khoản tín dụng NHTM

Tín dụng là ngời trợ thủ đắc lực cho các đơn vị thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh trong việc nắm bắt và thực hiện cơ hội kinh doanh Khi có cơ hộikinh doanh, các đơn vị này cần mở rộng sản xuất, gia tăng lợng sản phẩm đểchiếm lĩnh thị trờng, khi doanh nghiệp không còn vốn thì Ngân hàng sẽ chovay Nguồn này Ngân hàng huy động từ nhiều nơi khác nhau nh huy động từdân c, các tổ chức kinh tế trong nớc hay nớc ngoài

1.3.1.3 Tín dụng Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn của

doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Với một nguyên tắc cơ bản khi đi vay là ngời vay phải trả lãi và gốctrong một thời gian nhất định, nếu quá hạn không trả đợc vốn vay thì doanhnghiệp phải chịu tổn thất về kinh tế do phạt lãi quá hạn rất cao và sự mất lòngtin của Ngân hàng cho vay Do đó bắt buộc doanh nghiệp phải tính toán chiphí sản xuất, tốc độ quay vòng vốn, làm ăn có lãi để khi hết thời hạn của vốnvay có thể đủ tiền để chi trả cả lãi và gốc và những khoản chi phí khác Khivay vốn, ngân hàng cho vay yêu cầu khách hàng phải thực hiện vốn vay đúngmục đích và ngân hàng sẽ thực hiện giám sát quá trình hoạt động của doanhnghiệp Thêm vào đó, để thu hồi vốn và thu đợc lãi vay, đôi khi ngân hàng còntạo nhiều điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Hoạt động chovay của ngân hàng không phải là việc rải đều vốn cho tất cả các khách hàng

có nhu cầu mà chủ yếu tập trung cho những khách hàng làm ăn có hiệu quảnhằm tránh rủi ro cho ngân hàng Chính vì thế, muốn tăng vốn các doanhnghiệp không thể đi vay bừa bãi mà không chịu trách nhiệm về việc sử dụngvốn vay Đây cũng là một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh làm ăn có hiệu quả hơn

1.3.1.4 Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm

tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu của Chính phủ là phát triển kinh

tế nhiều thành phần

Phát huy vai trò của tín dụng Ngân hàng sẽ giúp đạt đợc mục tiêu đổimới cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế ngoài quốc doanh góp phần đa nền kinh

tế nớc ta lên một vị trí mới Đặc biệt là nguồn vốn tín dụng sẽ làm các đơn vị

có điều kiện thuận lợi mở rộng sản xuất kinh doanh để theo kịp và hoà nhậpvào nền kinh tế thế giới

Trang 17

1.3.1.5 Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp ngoài quốc

doanh càng phát triển lâu dài thì cũng tạo điều kiện để phát triển các mối quan hệ khác nh quan hệ trong hoạt động thanh toán, bảo lãnh

Ngân hàng là tổ chức trung gian của nền kính tế, do vậy mà ngân hàng córất nhiều mối quan hệ với rất nhiều ngành nghề khác nhau trên nhiều lĩnh vựcvới các thành phần kinh tế khác nhau Thông qua quan hệ tín dụng, ngân hàng

có thể cung cấp, t vấn khách hàng vay vốn nhiều thông tin bổ ích hỗ trợ chohoạt động kinh doanh của mình

Tóm lại, tín dụng Ngân hàng đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốncho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tạo cơ sở vật chất cho các thànhphần này đủ điều kiện liên doanh hợp tác với các tổ chức kinh tế nớc ngoài vàcác tổ chức kinh tế khác lớn hơn, khai thác lợi thế của họ về kinh nghiệm sảnxuất, quản lí, công nghệ, khoa học kĩ thuật Từ đó đa nền kinh tế nớc ta hoànhập cùng nền kinh tế thế giới

1.3.2 Nhân tố ảnh hởng đến cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh

Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến việc cho vay đối với DNNQD nhngchúng ta có thể khái quát thành những nhóm nhân tố chính sau:

1.3.2.1 Nhân tố khách quan: là nhóm nhân tố thuộc về môi trờng bên

ngoài hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNQD hay đơn giản

là nó là những nhân tố thuộc về môi trờng bên ngoài so với các NHTM và các DNNQD Nhóm nhân tố này bao gồm:

Môi tr ờng pháp lí : Đây là các cơ chế, chính sách, luật, qui định… của

Nhà nớc nhằm điều chỉnh tác động hoạt động cho vay đối với DNNQD củacác NHTM Trong quá trình đổi mới nền kinh tế thì môi trờng pháp lí về hoạt

động của các DNNQD đã có nhiều thay đổi theo hớng tích cực, tạo điều kiệnphát triển không ngừng cho doanh nghiệp Nếu nh trớc đây, chế độ cho vay

đối với DNNQD đựoc qui định trong Quyết định số 18/NH-QĐ ngày27/04/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thì nay đã không có

sự khác biệt giữa khu vực kinh tế nhà nớc và khu vực kinh tế DNNQD Quyết

định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001, qui định việc cho vay củacác tổ chức tín dụng đối với khách hàng không phân biệt khách hàng thuộcthành phần kinh tế nào, thuộc Nhà nớc hay không thuộc Nhà nớc Điều nàythể hiện chủ trơng, quan điểm của Đảng: mọi thành phần kinh tế trong nềnkinh tế thị trờng đều có quyền tự do kinh doanh nhng phải đảm bảo việc tuânthủ pháp luật

Trang 18

Môi tr ờng kinh tế: Đây là môi trờng sống của doanh nghiệp, bao gồm các

yếu tố nh giá cả, cung cầu , sự cạnh tranh,… Những yếu tố này luôn thay đổi

và có nhiều tác động tới cả các NHTM và cả các DNNQD Đây chính là nhân

tố thể hiện sự phát triển, ổn định hay biến động của nền kinh tế.Tình trạng củanền kinh tế (phát triển hay suy thoái) luôn có ảnh hởng tới nhu cầu vay vốnNgân hàng, ảnh hỏng tới hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.Sau hơn 15 năm đổi mới, nền kinh tế đất nớc đã có những biến chuyển mạnh

mẽ, mọi thành phần kinh tế đều đợc khuyến khích phát triển bình đẳng vớikinh tế Nhà nớc Nền kinh tế mở cửa giao lu với bên ngoài đã phần nào giứpcho các doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc với khoa học công nghệ tiêntiến,phơng pháp quản lí khoa học…góp phần không nhỏ vào sự phát triểnchung của nền kinh tế.Trong suốt thời gian đổi mới, nền kinh tế luôn trong xuhớng tăng trởng khá, hàng hóa phong phú, đa dạng, cung cầu có sự chuyểnbiến theo các qui luật cúa nền kinh tế thị trờng Cùng với sự đổi mới của nềnkinh tế đất nớc, Nhà nớc ta cũng đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình cổ phầnhoá các Doanh nghiệp Nhà nớc, điều này đồng nghĩa với việc làm giảm số l-ọng các doanh nghiệp mà Nhà nớc nắm giữ 100% vốn, tăng số lợng cácDNNQD , Nhà nớc sẽ không còn là “bầu sữa” cho các Doanh nghiệp Nhà nớccủa mình nữa Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp tự tìm cách huy động vốntrong khuôn khổ pháp luật không cấm Đây chính là cơ hội cho các NHTMtrong việc mở rộng cho vay đối với DNNQD, nâng cao hiệu quả hoạt động của

Hệ thống Ngân hàng

Môi tr ờng xã hội: đây là nhân tố thể hiện sự nhận thức, quan điểm của xã

hội về các doanh nghiệp trong đó có DNNQD , nó thể hiện tâm lí xã hội, sựủng hộ hoặc phản đối sự phát triển của DNNQD Có thể nói trong thời gianqua, nhận thức của xã hội đã có nhiều thay đổi trong quan niệm về sự tồn tạicủa các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Hiện nay các DNNQD nhận đ-

ợc nhiều sự ủng hộ lớn lao do sự phát triển của nó mang lại cho nền kinh tếnhững điều mà từ lâu kinh tế Nhà nớc không mang lại đợc Sự năng động củaDNNQD chính là phần cốt lõi quyết định sự năng động của nền kinh tế vàchính sự năng động này giúp chúng ta phần nào yên tâm hơn khi bớc vào tiếntrình hội nhập khu vực và quốc tế Đây cũng là khu vực kinh tế không chỉ đợc

Đảng, Nhà nớc ta và toàn dân quan tâm mà còn cả hệ thống Ngân hàng Hệthống ngân hàng đã có những thay đổi theo hớng đợc coi trọng hoạt động chovay đối với DNNQD , điều mà các ngân hàng thực hiện rất hạn chế trong thờikì bắt đầu đổi mới

Trang 19

1.3.2.2 Nhân tố chủ quan: Đây chính là những nhân tố nằm trong hai đối tợng

chính của hoạt động cho vay DNNQD đó là: các DNNQD và các NHTM

Đối với các DNNQD: Đây chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (90%

doanh nghiệp vừa và nhỏ là DNNQD), có qui mô vốn nhỏ, số lợng lao độngkhông lớn DNNQD hoạt động trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề, nhucầu vốn tuy nhỏ đối với từng đơn vị nhng lại rất lớn đối với nền kinh tế Tuynhiên, khu vực này lại rất hạn chế về khả năng tích luỹ vốn, ít có điều kiện

đầu t khoa học công nghệ hiện đại: Vốn luôn là khó khăn lớn nhất với sự tăngtrởng của DNNQD , trong đó trình độ công nghệ là yếu tố quyết định đếnnăng suất, chất lợng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.Trong giai đoạn đầu, phần lớn các DNNQD đều gặp phải vấn đề thiếu vốn.Các tổ chức tài chính thờng e ngại khi tài trợ cho các DNNQD vì họ cha cóquá trình kinh doanh, cha có uy tín và cha thể tạo lập đợc khả năng trả nợ.Việc mở rộng DNNQD luôn bị ngăn cản bởi sự hạn hẹp về nguồn vốn Hiệnnay, các DNNQD có vốn đầu t nớc ngoài đợc trang bị máy móc và dây chuyềnhiện đại còn lại là các công cụ thủ công, dây chuyền chắp vá, thiếu đồng bộdẫn đến chất lợng sản phẩm thấp, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm…nh vậynhu cầu đổi mới trang thiết bị để tiến lên bán tự động và tự động hoá củaDNNQD là rất lớn, đòi hỏi một lợng vốn đầu t, đặc biệt khi chúng ta phảinhanh chóng cải thiện và tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc

để có thể đứng vững và phát triển trớc những thử thách của hội nhập kinh tếquốc tế Ngoài ra,DNNQD còn thiếu khả năng quản lí, đặc biệt là các phơng

án sản xuất kinh doanh có hiệu quả để từ đó có thể thuyết phục các cán bộ tíndụng trong việc xét duyệt các đơn xin vay

Việc lập kế hoạch tài chính, xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh cóhiệu quả phụ thuộc vào nhiều nhân tố: trình độ, khả năng quản lí kinh doanhcủa các chủ doanh nghiệp, khả năng dự đoán về sự biến động của ngành, củanền kinh tế Trong khi đó, trình độ quản lí của các chủ DNNQD còn yếu kém,thói quen sử dụng các dịch vụ t vấn mang tính chuyên nghiệp cha hình thành,

điểu đó có ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của DN và đôi khinhững tổn thất của Ngân hàng là xuất phát từ phía ngời sử dụng vốn khi ngờivay vốn sử dụng vốn sai mục đích, làm ăn phi pháp, biển thủ vốn vay, khôngmuốn trả nợ Ngân hàng… gây khó khăn cho việc thu nợ của Ngân hàng

Đối với NHTM: có thể nhận thấy một số nhân tố bên trong NHTM có

ảnh hởng tới hoạt động cho vay DNNQD nh sau:

Trang 20

Đội ngũ cán bộ tín dụng Ngân hàng: Đây là lực lợng trực tiếp tiếp xúc vàcho vay DNNQD Dới con mắt của khách hàng thì cán bộ tín dụng chính làhình ảnh của Ngân hàng vì vậy trong phong cách giao tíêp với khách hàng làmột yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng mới cho Ngân hàng, ảnhhởng tới chất lợng cho vay Hoạt động của đội ngũ này quyết định mức d nợtín dụng của các DNNQD bởi trình độ của đội ngũ này là yếu tố quan trọng

đảm bảo quá trình thực thi nhiệm vụ một cách nhanh chóng, chính xác, linhhoạt trong mọi tình huống Trong điều kiện cạnh tranh của hệ thống NHTM

đang có xu hớng nh hiện nay, đòi hỏi đội ngũ cán bộ tín dụng phải khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn, tăng cờng công tác tiếp xúc với kháchhàng để tìm hiểu, và đáp ứng nhu cầu vay vốn của từng đối tợng khách hàng

cụ thể từ đó góp phần mở rộng và nâng cao chất lọng cho vay đối với mọithành phần kinh tế, đặc biệt là đối với DNNQD

Chính sách cho vay của các NHTM: Nhân tố này bao gồm hạn mức cho

vay, kì hạn cho vay, lãi suất các khoản vay, các loại cho vay Chính sách chovay đối với từng đối tợng khách hàng có ảnh hởng trực tiếp tới nhu cầu vay,mức vay, thời hạn vay của từng khách hàng Chính sách cho vay đợc cácNHTM xây dựng phù hợp với từng hoàn cảnh điều kiện kinh doanh, mục tiêukinh doanh trong từng thời kì mà Ngân hàng có những chính sách cho vay cụthể từ đó qui định hoạt động cho vay của từng cán bộ tín dụng, quyết địnhchính sách cạnh tranh của từng NHTM sẽ có những ảnh hởng tới hoạt độngsản xuất kinh doanh của DNNQD

Qui trình cho vay: Là tập hợp những nội dung, kĩ thuật, nghiệp vụ cơ

bản, các bớc tiến hành từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc món vay Qui trìnhcho vay bao gồm các bớc: Lập hồ sơ đề nghị cho vay, phân tích tín dụng (phântích tài chính và phi tài chính), ra quyết định cho vay, giải ngân, giám sát, thu

nợ và thanh lí hợp đồng tín dụng Đây là các bớc không thể thiếu trong quátrình cho vay của NHTM , chúng đảm bảo cho hoạt động cho vay của Ngânhàng có thể tiến hành một cách thuận lợi, tránh đợc những rủi ro cho cácNHTM , đảm bảo cho món vay đợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả…

Điều này rất quan trọng đối với hoạt động cho vay đối với DNNQD bởi chúng

có chu kì sản xuất thờng xuyên thay đổi Vì một lí do nào đó DN có thể chatrả đợc nợ hay cha có nguồn trả nợ Nếu Ngân hàng không có qui trình chovay cụ thể, chi tiết và đợc thực hiện nghiêm túc sẽ ảnh hởng đến khả năng thu

nợ của Ngân hàng

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của NHTM : là yếu tố không chỉ gây ảnh

h-ởng tới hoạt động cho vay của Ngân hàng mà còn ảnh hh-ởng tới các mặt hoạt

động khác của Ngân hàng Các trang thiết bị này sẽ giúp cho Ngân hàng có

Trang 21

một hệ thống thông tin tín dụng hiện đại và chính xác Các thông tin tín dụngbao gồm những thông tin về tài chính, uy tín, trình độ quản lí, năng lực pháp

lí, thông tin về kinh tế xã hội… Sự chính xác, kịp thời và đầy đủ của các thôngtin này sẽ giúp Ngân hàng đa ra quyết định đúng đắn , từ đó nâng cao đợc chấtlợng tín dụng

1.4 Vấn đề nâng cao chất lợng cho vay DNNQD

1.4.1 Khái niệm về chất lợng cho vay DNNQD

Chất lợng cho vay đợc quan niệm là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốncủa DNNQD để thực hiện hoạt động sản xuất, đảm bảo sự tồn tại, phát triểncủa ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

Đây là khái niệm tổng quát về chất lợng cho vay DNNQD, song mộtquan hệ tín dụng luôn có sự ảnh hởng tới ngân hàng, khách hàng và nền kinh

tế Để hiểu rõ hơn chất lợng cho vay ngoài quốc doanh ta xem xét sự thể hiệndựa trên các khía cạnh sau:

- Đối với NHTM : Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giớihạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hớng tích cực của bảnthân ngân hàng và phải đảm bảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảonguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Chất lợng hoạt động tín dụng phải thểhiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lí và gia tăng d nợ ngày càng tăng trởng, tỉ lệ nợquá hạn đảm bảo đúng qui định và hợp lí,đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữangắn hạn, trung và dài hạn trong nền kinh tế Đối với 1 NH nhỏ thì nên cấp tíndụng với mức độ và trong phạm vi nhất định để thoả mãn một cách tốt nhấtnhu cầu của khách hàng

- Đối với khách hàng: Chất lợng cho vay DNNQD thể hiện ở chỗ khoảntín dụng cấp cho khách hàng phải có lãi và kì hạn hợp lí, thủ tục đơn giản,thuận tiện, nhanh chóng, thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo các

điều kiện cho vay đúng nguyên tắc và qui định của tín dụng phù hợp với tốc

độ phát triển của xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, ópphần làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Hoạt động tín dụng trong những nămgần đây phản ánh rõ nét sự năng động của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chếmới Nhiều khái niệm mới với những nội dung mới để đạt đợc sự thống nhất vềnhận thức và tạo điều kiện nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng

Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho ngời lao động,tăng thêm sản phẩm cho xã hội góp phần tăng trởng kinh tế và khai thác khảnăng tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nớc,tranh thủ vay vốn nớc ngoài có lợi cho nền kinh tế phát triển

Trang 22

1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng cho vay DNNQD

Gần đây, tình trạng NQH gia tăng đặc biệt là NQH đối với kinh tế ngoàiquốc doanh đang là nỗi bức xúc của các NHTM và chính phủ Nguyên nhânchính là do chất lợng tín dụng cha cao Khi đầu t, NHTM cha quan tâm đúngmức tính khả thi của dự án, năng lực sản xuất của khách hàng nhất là của kinh

tế ngoài quốc doanh mà chủ yếu dựa vào tài sản thế chấp, quan hệ, uy tín

Điều này dẫn tới tình trạng NQH, nợ khó đòi làm ảnh hởng đến chất lợng tíndụng của ngân hàng , làm giảm sức cạnh tranh trên con đờng hội nhập của hệthống NHTM Chính vì vậy,việc nâng cao chất lợng tín dụng đặc biệt là đốivới kinh tế ngoài quốc doanh là một việc làm cần thiết trong giai đoạn hiệnnay.Ngân hàng là ngành huyết mạch của nền kinh tế và rất nhạy cảm nên nếuxảy ra đổ vỡ vì thì sẽ gây ra phản ứng dây chuyền dẫn tới thiệt hại cho nềnkinh tế Thêm vào đó, chủ trơng phát triển tất cả các thành phần kinh tế làmcho kinh tế ngoài quốc doanh phải chịu sự tác động của cuộc cạnh tranh khốcliệt Một điều không thể tránh khỏi là các doanh nghiệp có thể bị phá sản Do

đó để giảm tối đa sự ảnh hỏng của nó tới hoạt động TDNH là phải nâng caochất lợng tín dụng Ta có thể thấy rõ lợi ích của việc nâng cao chất lợng chovay ngoài quốc doanh dới góc độ các chủ thể sau

1.4.2.1 Góc độ khách hàng

Khi thẩm định dự án mà doanh nghiệp vay vốn đa ra, ngân hàng nhậnthấy rủi ro cao nên từ chối Đây là việc làm xuất phát từ lợi ích ngân hàng ,nhng nhìn rộng ra thì cũng có lợi, đó là tránh đợc một sự thua lỗ nếu thực hiện

dự án Nh vậy, quá trình thẩm định là sự tái kiểm tra tính khả thi của dự ángiúp hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp Với những ngân hàng có chất lợng tíndụng cao, doanh nghiệp còn tránh đợc phức tạp phát sinh nh hợp đồng khônghợp pháp, thủ tục rờm rà, thời gian kéo dài

1.4.2.2 Góc độ ngân hàng

Tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt độngnày, yếu tố rủi ro luôn thờng trực và ở mức độ khá cao Do đó, các NHTMluôn dành sự chú ý đặc biệt trong việc nâng cao chất lợng tín dụng

Nâng cao chất lợng chính là quá trình hoàn thiện sản phẩm - tín dụng,giúp ngân hàng giảm chí phí hoạt động, đảm bảo và làm gia tăng lợi nhuận,cải thiện tình hình tài chính

Nâng cao chất lọng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năngthu nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năngcung cấp tín dụng cũng nh các dịch vụ ngân hàng khác

Nâng cao chất lợng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút đợc nhiều

Trang 23

khách hàng hơn, tạo đợc hình ảnh, uy tín tốt, nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trờng Mặt khác,việc thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng giúp ngânhàng giữ khách hàng gắn bó lâu dài với mình Tài chính là lĩnh vực đầy biến

động phức tạp, sự hiểu biết sâu sắc lẫn nhau làm giảm rủi ro do thiếu thôngtin

Hiện nay, các NHTM có xu hớng chuyển sang cạnh tranh bằng chất lợngdịch vụ bởi vì chính sách giá cả đã trở nên lỗi thời, gây tổn thơng cả hệ thống

do khoảng cách giữa giá cả đầu vào và đầu ra bị thu hẹp, khiến lợi nhuận cácngân hàng sụt giảm nghiêm trọng Vì thế, nâng cao chất lợng tín dụng là yêucầu khách quan và là xu thế phát triển chung

1.4.2.3 Góc độ nền kinh tế

Doanh nghiệp là các tế bào tạo ra phần lớn các của cải cho xã hội Vì thế,muốn xã hội phát triển nhanh, cần phải đổi mới các doanh nghiệp, nghĩa làcần rất nhiều vốn để đầu t Trong khi nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp vẫn

đang trong tình trạng đói vốn thì một số ngành đợc đầu t quá mức, không tính

đến cung cầu thị trờng nên sản phẩm làm ra ứ đọng, sản xuất đình trệ, chủ dự

án không thể thu hồi vốn đầu t trả cho ngân hàng, dẫn tới mâu thuẫn giữakhan hiếm vốn và hiệu quả sử dụng thấp Vấn đề đặt ra là làm thế nào để cóthể phân bổ nguồn lực hợp lí, khoa học và giải quyết vấn đề này chính là nângcao chất lợng tín dụng trên góc độ kinh tế Hiệu quả của các giải pháp này có

ảnh hởng sâu rộng đến đời sống kinh tế – xã hội Vì thế trong điều kiện hiệnnay, khi hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ vẫn còn khá nặng nề,lòng tin trong nhân dân về các tổ chức trung gian tài chính bị giảm sút thì việcnâng cao chất lợng tín dụng lại càng cần thiết hơn bao giờ hết, nó sẽ giúp củng

cố lòng tin của công chúng cũng nh góp phần thực hiện chính sách cải cách hệthống ngân hàng tại Việt Nam

1.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng cho vay DNNQD

Đối với các ngân hàng thơng mại, cho vay là nghiệp vụ truyền thống cóvai trò quan trọng chủ yếu trong phát triển hoạt động kinh doanh của ngânhàng Nhờ hoạt động tín dụng mà một ngân hàng có thể mở rộng mạng lớihoạt động kinh doanh, tăng qui mô nguồn vốn huy động và khả năng cho vay.Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, mỗi ngân hàng đã luônchú trọng vấn đề nâng cao chất lợng cho vay, nhất là với loại hình DNNQD làmột thành phần kinh tế mới đang đợc các ngân hàng cho vay mạnh mẽ cũngrất cần chú trọng để tăng chất lợng Thực tế chất lợng hoạt động tín dụng làmột khái niệm tơng đối và không có một chỉ tiêu tổng hợp nào để phản ánh nó

Trang 24

một cách chính xác Thông thờng để đánh giá chất lợng hoạt động tín dụngcủa một ngân hàng thơng mại, ngời ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khácnhau, nhng về cơ bản chất lợng tín dụng của một ngân hàng thơng mại đợc

đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

1.4.3.1 Chỉ tiêu doanh số cho vay DNNQD

Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trongmột thời gian dài, thấy đợc khả năng hoạt động tín dụng qua các năm, chothấy khả năng mở rộng cho vay Do đó nếu kết hợp đợc doanh số cho vay củanhiều thời kì thì ta sẽ thấy đợc phần nào về xu hớng hoạt động cho vayDNNQD

Tỉ trọng doanh số cho vay DNNQD =

Chỉ tiêu này cho biết qui mô đầu t cho vay DNNQD là lớn hay nhỏ

1.4.3.2 Chỉ tiêu tổng d nợ

Tổng d nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lợng tìên Ngân hàng cấp chonền kinh tế tại một thời điểm Tổng d nợ bao gồm d nợ cho vay ngắn hạn,trung dài hạn, Tổng d nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàngkém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp, Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉtiêu này càng cao thì chất lợng tín dụng càng cao

Tỉ trọng d nợ cho vay DNNQD = D nợ cho vay NQDTổng d nợ cho vay

1.4.3.3 Chỉ tiêu doanh số thu nợ

Chỉ tiêu doanh số thu nợ cho biết ngân hàng làm ăn có hiệu quả haykhông, các khoản vay có an toàn hay không, các doanh nghiệp có sử dụng

đúng mục đích đã xin vay hay không

Chỉ tiêu này đợc thể hiện qua tỉ lệ nợ quá hạn

Tỉ lệ nợ quá hạn là tỉ lệ phần trăm giữa NQH cho vay DNNQD và tổng d

nợ cho vay DNNQD của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thờng là cuốitháng, cuối quí, cuối năm

Trang 25

Tỉ lệ NQH cho vay DNNQD =

DNNQD nợ

d Tổng

DNNQD vay

cho hạnquá

Nợ

Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự vay trả dựa trên cơ sở ngân hàng tin ởng ngời đi vay có khả năng và sẵn sàng hoàn trả vào một thời điểm nhất địnhtrong tơng lai, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thànhchất lợng tín dụng Khi một khoản vay không đợc trả đúng hạn nh đã cam kết

t-mà không có lí do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với i caohơn lãi suất vay trớc đó Trên thực tế, phầnlớn các khoản NQH là các khoản

nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn cao Nh vậy, tỉ lệ NQH cho vay DNNQDcàng cao thì ngân hàng càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơmất vốn, mất khả năng thanh toán và lợi nhuận cũng sẽ giảm, tức là tỉ lệ nàycàng cao chất lợng cho vay ngoài quốc doanh càng thấp

Để đánh gía chính xác hơn chỉ tiêu này, ngời ta chia tỉ lệ NQH cho vayDNNQD làm 2 loại:

+ Tỉ lệ NQH cho vay ngoài quốc doanh có khả năng thu hồi

=

NQDCV

hạnquá

Nợ

hồithu khả năngcó

CVNQD hạn

quá

Nợ

hồithu khả năngcó

khôngCVNQD

hạnquá

Nợ

1.4.3.5 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu thờng đợc các NHTM tính toán hàngnăm để đánh gía khả năng tổ chức quản lí vốn tín dụng và chất lợng tín dụngtrong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Vòng quay VTD =

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quayvốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyểnnhanh, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất và lu thông hàng hoá Với một sốvốn nhất định, nhng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đápứng đợc nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn đểtiếp tục đầu t vào các lĩnh vực khác Nh vậy, hệ số này càng tăng phản ánhtình hình tổ chức quản lí vốn tín dụng càng tốt, chất lợng tín dụng càng cao

* Chỉ tiêu định tính

Ngoài các chỉ tiêu có thể định lợng chất lợng cho vay DNNQD còn đợcthể hiện thông qua các chỉ tiêu có thể định tính nh:

Trang 26

- Uy tín của ngân hàng trong việc cấp tín dụng đối với DNNQD

- Sự tuân thủ các qui định của NHTW và hoạt động cấp tín dụng cho cácDNNQD

Trang 27

Chơng 2 Thực trạng chất lợng cho vay DNNQD

tại NHCT Cầu Giấy

2.1 Khái quát về đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tại Cầu Giấy

Quận Cầu Giấy tuy là quận mới thành lập năm 1997, song với truyềnthống đoàn kết, chủ động, sáng tạo của Đảng bộ, sức mạnh tổng hợp của hệthống chính trị, sự đồng thuận đông đảo của nhân dân Đảng bộ , chính quyền

và nhân dân quận Cầu giấy đã nỗ lực phấn đấu đạt đợc nhiều kết quả toàn diệntrên nhiều lĩnh vực, cụ thể năm 2004 đạt:

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận đợc

đảm bảo ổn định, an toàn tuyệt đối trong các ngày lễ, các hoạt động chính xã hội diễn ra trên địa bàn Chủ động, tích cực thực hiện các giải pháp phòngngừa, kết hợp chặt chẽ các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ với phòng ngừâxã hội trong toàn thể cán bộ đảng viên và nhân dân, đảm bảo không để bị

trị-động bất ngờ và đã tạo nhiều chuyển biến nội bộ Chú trọng việc tăng cờng kỉluật, chấp hành pháp luật, nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụnhân dân Tăng cờng củng cố xây dựng lực lợng vũ trang có bản lĩnh chính trịvững vàng, nâng cao năng lực công tác và khả năng sẵn sàng chiến đấu gópphần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận

2.1.3 Về văn hoá xã hội:

Đợc đầu t về cơ sở vật chất, quan tâm chỉ đạo, nâng cao chất lợng giáodục đào tạo toàn diện của các ngành học, bậc học, chú trọng chỉ tiêu xây dựngtrờng chuẩn quốc gia Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chơng trình quốcgia về y tế, dân số-gia đình và trẻ em Duy trì tốt công tác chăm sóc sức khoẻ

Trang 28

cho nhân dân, giải quyết và tạo việc làm cho nhiều ngời lao động, thăm hỏi vàtặng quà cho hàng nghìn lợt gia đình chính sách Công tác tuyên truyền và tổchức các hoạt động VHTT-TDTT đợc duy trì thờng xuyên với nhiều nội dunghoạt động, phong phú, phục vụ tốt các ngày lễ, ngày kỉ niệm, nhiệm vụ chínhtrị của quận Thông qua nhiều hoạt động sôi động, hào hứng và nhiều ấn tợngnày đã tạo ra nhiều động lực phấn đấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân,hăng hái thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị của quận.

Những đặc điểm kinh tế xã hội nói trên đã mang lại cho ngân hàng thuậnlợi và khó khăn sau:

- Thuận lợi:

+ Tình hình kinh tế chính trị xã hội trên địa bàn tăng trởng ổn định giúpcho các thành phần kinh tế có điều kiện phát triển sản xuất, mở rộng thị phần,mạnh dạn đầu t Chỉ riêng sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh thì tổnggiá trị sản xuất đạt 107.186 triệu đồng, tăng 42% so với năm 2002, kinh tế tậpthể tăng 30%, kinh tế cá thể là 22%, kinh tế hỗn hợp tăng 56% Với tốc độtăng trởng cao cùng với 1232 DNNQD đã tạo điều kiện thuận lợi cho chinhánh NHCT Cầu Giấy mở rộng và nâng cao cho vay đối với thành phần kinh

tế này từ đó thu hút đợc nguồn vốn nhàn rỗi với chi phí thấp

+ Các ban, ngành chức năng của quận Cầu giấy luôn chú trọng phát triểnkinh tế theo hớng duy trì nhịp độ tăng trởng đầu t nhiều hơn cho kinh tế cáthể, kinh tế HTX, thu hút đầu t Đẩy mạnh đầu t xây dựng hạ tầng phát triển

đô thị mới trong năm 2004: Khu đô thị Yên Hoà, Nghĩa đô, hạ tầng kĩ thuậtkhu đô thị Đông Nam đờng Trần Duy Hng, 2 tổ hợp nhà ở cao tầng tại khu đôthị mới Trung Yên Với cơ sở vật chất hiện đại nh vậy hứa hẹn sẽ thu hút số l-ợng lớn dân c về đây sinh sống cũng nh thành lập mới các doanh nghiệp, các

dự án khả thi sẽ đợc hình thành trên địa bàn có tiềm năng kinh tế xã hội pháttriển sôi động Cùng với việc cải tiến các thủ tục xét duyệt dự án, giảm thờigian cấp phép đầu t đã tạo ra nhiều cơ hội cho các hoạt động kinh doanh củaChi nhánh NHCT Cầu Giấy

+ Chính phủ, ngân hàng Nhà nớc có nhiều chính sách mới: sửa đổi bổsung nghị định bảo đảm tiền vay, ban hành quy chế cho vay, qui chế đồng tàitrợ, áp dụng qui chế lãi suất thoả thuận những chính sách này đã tác độngtích cực đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo ra một hành lang pháp

lí thông thờng hơn, đơn giản hoá thủ tục cho vay, mở rộng đối tợng cho vayvốn phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân

- Khó khăn:

Trang 29

+ Trên địa bàn có các chi nhánh ngân hàng nh: Ngoại thơng, Đầu t, Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, Cổ phần á châu là những đối thủ cạnh tranhgay gắt với chi nhánh nhất là về công tác sử dụng vốn Trớc hết những ngânhàng này đều đã có quá trình phát triển nhất định, có nhiều kinh nghiệm và

điều kiện và giành đợc nhiều u đãi cho khách hàng Nhất là trong thời giangần đây khi có sự mở rộng mạnh của các NHTMCP tại khu vực này tạo ra một

sự cạnh tranh gay gắt cho hệ thống NHQD nói chung và NHCT Cầu Giấy nóiriêng

+ Năm 2002, Ngân hàng Nhà nớc có các qui định thông thoáng hơn vềcơ chế, chính sách về tín dụng, đặc biệt là cho phép các ngân hàng thơng mại

tự thoả thuận lãi suất khi huy động vốn thì điều này đã khiến cho Chi nhánhNHCT Cầu Giấy gặp không ít khó khẵn trong việc cân đối vốn cho hoạt độngtín dụng vì trên địa bàn nhiều tổ chức tham gia huy động vốn với nhiều hìnhthức phong phú và đa dạng, lãi suất hấp dẫn, cung cấp các sản phẩm ngânhàng với nhiều tiện ích Chính điều này đã tạo nên sự cạnh tranh huy độngngày càng lớn Thờng thì khi ngân hàng nào có chính sách huy động tốt thuhút đợc khối lợng khách hàng lớn thì cũng thờng là thu hút đợc những đối t-ợng này vay vốn Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay thì các NHTMCP nóichung cũng đa ra những mức lãi suất cho vay cũng rất cạnh tranh và có nhiềucơ chế thông thoáng

+ Chi nhánh NHCT Cầu Giấy là một đơn vị mới thành lập vào năm 2001,khách hàng chủ yếu là từ Chi nhánh NHCT Ba Đình chuyển sang do đó số l-ợng khách của ngân hàng còn rất ít Mặc dù trên địa bàn quận Cầu giấy lợngdân c rất đông đúc và các tổ chức kinh tế hoạt động rất nhiều song họ đã cómối quan hệ với các ngân hàng khác từ trớc do đó để thu hút họ về phía mìnhngân hàng gặp nhiều khó khăn

+ Về kinh tế tuy phát triển mạnh nhng cha đồng đều nhất là kinh tế tậpthể nói chung và kinh tế HTX nói riêng hoạt động cha mạnh, cha bền vững,sức cạnh tranh cha thật sự cao Nhũng yếu tố này cũng ảnh hởng lớn tới hoạt

động của chi nhánh trong công tác cho vay Vì NH cho vay dựa trên sự làm ăn

có hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thìmới có nhu cầu vay và khả năng hoàn trả cho ngân hàng

Trang 30

2.2 Khái quát về ngân hàng Công thơng cầu giấy

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh NHCT Cầu Giấy đợc thành lập ngày 20/03/2001 trên cơ sởChi nhánh NHCT Ba Đình tách ra, có trụ sở hiện nay tại 117A Hoàng QuốcViệt, quận Cầu Giấy, là chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT Việt Nam

Từ khi mới ra đời, NHCT Cầu Giấy cũng thực hiện tất cả các nghiệp vụcơ bản của một ngân hàng: thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụngân hàng và kinh doanh ngoại hối với phạm vi hoạt động chủ yếu trên địabàn thành phố Hà Nội và quận Cầu Giấy

Chi nhánh NHCT Cầu Giấy là ngân hàng cấp I, mới thành lập đợc gần 4năm, là một ngân hàng có tiến độ phát triển nhanh và toàn diện, với qui môgần đầy đủ các phòng ban chức năng theo qui định của NHCT Việt Nam Đây

là bớc đầu cho một ngân hàng phát triển sau này

Hiện nay, cùng với sự phát triển của hệ thống NHTM, có thể nói là rấtnổi bật, luôn đổi mới và trở thành trung tâm thực sự của nền kinh tế, chi nhánhNHCT Cầu Giấy đã và đang tìm ra hớng đi thích hợp cho riêng mình Và hớng

đi đó trớc hết là phải đảm bảo hai yếu tố: an toàn vốn và lợi nhuận hợp lí đi

đôi với việc góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Điều đáng nói là nếu trớc

đây cơ cấu d nợ cho vay các NHTM nói chung dành cho khu vực doanhnghiệp Nhà nớc chiếm tỉ lệ cao thì trong thời gian qua Chi nhánh NHCT CầuGiấy lại mạnh dạn đầu t vào khu vực ngoài quốc doanh, đặc biệt thực hiệncác chơng trình tín dụng nh: Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay kinh

tế phụ, phơng tiện sinh hoạt đối với cán bộ và công nhân viên và cho sinh viênvay vốn học tập chiếm tỉ lệ 36% tổng d nợ Nhiều dự án kinh tế quan trọngtrên địa bàn do đợc đầu t kịp thời từ nguồn vốn của Chi nhánh nên đã phát huyhiệu quả Trong số đó, những dự án đáng chú ý nh: Đầu t tăng năng lực cơ sởvật chất và thiết bị thi công cho các Tổng công ti Xây dựng Thăng Long Tổngcông ti Cơ khí giao thông, Tổng công ti cớ khí xây dựng, Nhà máy gạch CottoXuân Hoà, thiết bị chuyên dùng Công ti may xuất khẩu Chiến Thắng, hệ thốngnhuộm cao áp của Công ti Dệt nhuộm Trung Th, Công ti cao su Hà Nội, đầu txây dựng toà nhà làm việc và cho thuê của Công ti cổ phần Ford Thăng Long,

đầu t phân xởng mạ nhúng kẽm nóng chất lọng cao phục vụ cho ngành côngnghiệp điện của Công ti cơ khí xây dựng Đại Mỗ, đầu t đổi mới phơng tiện vàthiết bị thi công cơ giới cho Công ti Cầu 12, Công ti Cổ phần xây dựng Côngtrình giao thông 118, góp phần giải phóng ách tắc giao thông trên địa bàn Thủ

đô và thành phần Hồ Chí Minh

Trang 31

Ngoài ra, do nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng và sẵn sàng tạo mọi điềukiện mở rộng quan hệ hợp tác, đầu t, cũng nh hỗ trợ cho các đối tợng kháchhàng khác nhau sử dụng dịch vụ tiện ích ngân hàng, ngay sau khi thành lậpChi nhánh đã tiến hành các hoạt động bảo lãnh, thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán quốc tế

Phát huy những kết quả đã đạt đợc, trong năm 2003 và thời gian tới, gópphần thực hiện chơng trình cơ cấu lại NHCT Việt Nam, Chi nhánh đã và đangtriển khai các giải pháp mới, tập trung đẩy mạnh công tác huy động vốn

Đồng thời, với phơng châm "uy tín,chất lợng, hiệu quả", Chi nhánh còn rấtchú trọng tới việc cải tiến phơng thức, phong cách phục vụ, tăng trởng đầu ttrang thiết bị làm việc, hiện đại hoá công nghệ, không ngừng mở rộng quan hệvới các tổ chức, đơn vị trong và ngoài địa bàn

Với những kinh nghiệm và bớc đi vững chắc của mình, mục tiêu đến hếtnăm 2005: Tăng trởng nguồn vốn huy động lên, và tổng cho vay đầu t cho nềnkinh tế lên so với năm 2004, tuy còn rất nhiều khó khăn thử thách, song vớiquyết tâm ,nỗ lực của mình, tin chắc rằng Chi nhánh NHCT Cầu Giấy sẽ phấn

đấu hoàn thành toàn diện mục tiêu kế hoạch đề ra và vẫn là con chim đầu đàn

có tốc độ tăng trởng cao và kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm của hệ thốngcác NHTM trên địa bàn Thủ đô nói chung và hệ thống NHCT Việt Nam nóiriêng

2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHCT Cầu Giấy :

Trong quá trình hoạt động của mình bên cạnh việc thực hiện có hiệu quảcác chiến lợc kinh doanh, ngân hàng hết sức quan tâm đến công tác tổ chứccán bộ, tạo điều kiện thu gọn bộ máy, giảm chi phí quản lí, góp phần thực hiện

kế hoạch tài chính của ngân hàng

Ngân hàng hoạt động dới sự điều hành cuả ban lãnh đạo gồm 1 giám đốc

và 3 phó giám đốc phụ trách 3 mảng công việc khác nhau

- Ban lãnh đạo:

Giám đốc: Bùi Doãn Thuyết

Phó giám đốc: Trịnh Xuân Trứ

Võ Bích Hồng

Bộ máy hành chính của NHCT Cầu Giấy đợc tổ chức thành 9 phòng ban

và 7 quĩ tiết kiệm nằm rải rác trên địa bàn quận làm nhiệm vụ giao dịch vớikhách hàng:

- Các phòng nghiệp vụ bao gồm: 8 phòng

Trang 32

Phòng nguồn vốn và tiếp thị, phòng kế toán tài chính, phòng kinh doanh

đối nội, phòng kinh doanh đối ngoại, phòng tin học, phòng kiểm soát, phòng

tổ chức hành chính, phòng kho quĩ, phòng giao dịch Cầu Diễn

Phòng tiền tệ kho quĩ: gồm 1 trởng phòng và 1 phó phòng với hai bộ

phận chính là thu - chi nghiệp vụ Phòng này thực hiện dự trữ tiền mặt, thu chitiền mặt, chuyển tiền (đến Ngân hàng Nhà nớc, kho bạc nhà nớc), thu chi nội

bộ trong ngân hàng Mọi phát sinh ở phòng phải đợc lên cân đối, lên sổ quĩmỗi ngày

Phòng nguồn vốn và tiếp thị: gồm có 1 trởng phòng và 2 phó phòng, là

phòng đợc tách ra từ phòng kinh doanh đối nội Nhiệm vụ của phòng lànghiệp vụ tạo nguồn vốn gồm huy động vốn tiền gửi trong dân c và các doanhnghiệp, vốn vay Ngân hàng Nhà nứơc và các tổ chức tín dụng trong địa bàn

đảm bảo đủ nguồn vốn để phát triển hoạt động kịnh doanh của Chi nhánhNHCT Cầu Giấy Phòng còn có nhiệm vụ kiểm tra tình hình hoạt động của 7quĩ tiết kiệm nằm rải rác trong quận

Phòng kế toán tài chính: Về cơ cấu phòng gồm 1 trởng phòng và 2 phó

phòng Chức năng chính của phòng là thu hút nguồn vốn của doanh nghiệp vàcá nhân cho ngân hàng Phòng đợc chia thành hai bộ phận kế toán thanh toán

và kế toán nội bộ Các nhân viên của bộ phận kế toán thanh toán trực tiếp giaodịch với khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán hộ khách hàng , thuphí dịch vụ và hạch toán cho vay, nhận gửi phát sinh trong ngày Kế toán nội

bộ hạch toán các khoản chi phí, thu nhập phát sinh trong quá trình hoạt động

và hạch toán các khoản điều chuyển vốn của ngân hàng

Phòng kinh doanh đối nội: gồm các bộ phận: bộ phận tín dụng công

nghiệp, bộ phận tín dụng ngoài quốc doanh, bộ phận cân đối tổng hợp

Về cơ cấu phòng gồm 1 trởng phòng và 2 phó phòng

Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kinh doanh là cho vay bằng VND, cho vayngắn hạn, trung hạn và dài hạn Mỗi cán bộ phòng kinh doanh sẽ chịu tráchnhiệm về hợp đồng tín dụng của mình từ thẩm định dự án, tiếp xúc với kháchhàng, lập hồ sơ cho vay, theo dõi quá trình vốn vay và thực hiện nghiệp vụ xử

lí nợ quá hạn, nợ khó đòi Bên cạnh đó, giúp giám đốc phát hiện những vỡngmắc, trở ngại để từ đó đề xuất, kiến nghị phơng pháp xử lí, điều chỉnh và bổsung để hoàn thiện cơ chế cho vay của chi nhánh

Phòng kinh doanh đối ngoại: bao gồm 1 trởng phòng và 2 phó phòng.

Nhiệm vụ của phòng là xử lí tất cả các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ , chủyếu là: mở th tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền, mở tài khoản séc, mua bán kinh

Trang 33

doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ Tất cả các nghiệp vụ phát sinhtrong ngày tại phòng đợc xử lí ngay Cuối ngày tổng hợp cân đối chung toànChi nhánh.

Phòng kiểm soát: gồm 1 trởng phòng và 1 phó phòng Lập kế hoạch định

kì hoặc đột xuất về kiểm tra kiểm soát nội bộ trình giám đốc duyệt và tiếnhành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các qui trình thực hiện nghiệp vụ, hoạt

động kinh doanh và qui chế an toàn trong kinh doanh theo đúng qui định củapháp luật về ngân hàng và qui định của ngân hàng nhà nớc, điều lệ tổ chức vàqui định nội bộ của NHCT Việt Nam Đồng thời phối hợp kiểm tra, kiểm soátvơi đoàn kiểm tra, kiểm soát Trung ơng khi cần thiết

Phòng tổ chức hành chính: gồm có 1 trởng phòng và 2 phó phòng

Chức năng của phòng là quản lí tổ chức hành chính phân công lao động

đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất để các phòng ban và bộ phận hoạt động.Làm công tác tham mu cho ban giám đốc trong công tác tuyển dụng đào tạonguồn nhân lực đề bạt nâng lơng cho cán bộ công nhân viên

Nhiệm vụ của phòng là: thực hiện các chính sách BHYT, BHXH, công

đoàn cho cán bộ công nhân viên, phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụquản lí tài sản phục vụ cho các phòng ban, các hoạt động kinh doanh Phòng

tổ chức hành chính phải thực hiện các công tác hành chính đảm bảo cho hoạt

động kinh doanh có hiệu quả

Phòng vi tính: gồm 1 trởng phòng và 1 phó phòng.

Chức năng của phòng: Cập nhật số liệu của toàn chi nhánh, chuyển sốliệu của chi nhánh lên NHCT Việt Nam để hạch toán chung toàn hệ thống

Đây là phòng tập trung số liệu trong ngày có lãi vay, lãi trả

Nhiệm vụ của phòng: Cùng với sự phát triển của nghiệp vụ thông tin điệntoán, nhận chuyển tiền kịp thời cho ban lãnh đạo chi nhánh và các phòng bantrong công tác quản lí điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Phòng giao dịch Cầu Diễn:

Phòng giao dịch gồm 2 bộ phận: tín dụng, kế toán và kho quĩ

Phòng giao dịch Cầu Diễn gồm 1 trởng phòng, 1phó phòng và hoạt động

đầy đủ nh một ngân hàng nhỏ

Chức năng: Cho vay và huy động tiền gửi

Nhiệm vụ: Làm tốt công tác tiếp thị khách hàng, thúc đẩy việc thu hútthêm khách hàng nhằm góp phần tăng thêm số lợng khách hàng mới choNHCT Cầu Giấy

Trang 34

Kết luận: Với cơ cấu tổ chức nh trên mỗi phòng ban bộ phận ở chi

nhánh NHCT Cầu Giấy có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, hỗ trợ nhau tronghoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu chung của chi nhánh là lợi nhuậnngày càng tăng trong môi trờng kinh doanh, đồng thời góp phần làm tăng tr-ởng và phát triển kinh tế trên địa bàn hoạt động cũng nh toàn thành phố

2.2.3 Khái quát về hoạt động của NHCT Cầu Giấy

Năm 2004 là năm có nhiều biến động về kinh tế tài chính trong nớc vàquốc tế nhng nền kinh tế nớc ta vẫn chuyển biến theo chiều hớng tích cực, cácmục tiêu kinh tế Nhà nớc cơ bản đều hoàn thành, tốc độ tăng trởng GDP đạt7.7% tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và kim ngạch xuất khẩu tiếp tụctăng trởng ổn định Tổng vốn đầu t toàn xã hội ớc đạt 251 nghìn đồng tăng15.3% so với năm 2003, trong đó vốn tín dụng đầu t chiếm 12% tổng vốn đầu

t toàn xã hội

Trong năm, hoạt động ngân hàng đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thửthách đó là tác động của việc thực hiện chính sách tiền tệ "thận trọng"- nângcao chất lợng tín dụng, hạn chế cho vay doanh nghiệp nhà nớc hoạt độngkhông hiệu quả của Ngân hàng Nhà nớc; đó là sức ép của chỉ số giá tiêu dùng

đối với lãi suất huy động của các ngân hàng thơng mại

Những khó khăn trên đã ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của toànngành ngân hàng và cũng là khó khăn đối với Chi nhánh NHCT Cầu Giấy Tuynhiên với tinh thần cố gắng và lòng quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ kinhdoanh năm 2004 của toàn thể CBCNV, chi nhánh NHCT Cầu Giấy đã đạt đợcmột số kết quả nhất định

2.2.3.1 Công tác huy động vốn:

Đặc trng của hoạt động kinh doanh ngân hàng là "đi vay để cho vay", nhvậy nguồn vốn của ngân hàng là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong kinhdoanh Bởi vì từ lợng vốn mà ngân hàng huy động đợc sẽ dẫn tới khả năng

đáp ứng nhu cầu của xã hội, mức lãi suất mà ngân hàng đa ra có sức cạnhtranh hay không Do vậy bất cứ ngân hàng nào muốn mở rộng phát triển bềnvững thì tăng cờng qui mô nguồn vốn huy động là nhiệm vụ hàng đầu Nhậnthức đợc vấn đề đó và thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của NHCT Việt Nam,ban giám đốc chi nhánh NHCT Cầu Giấy luôn coi trọng công tác huy độngvốn, đảm bảo qui mô nguồn vốn luôn tăng trởng theo kế hoạch đã định Mặc

dù năm qua lãi suất huy động không cao nhng bằng uy tín và mạng lới các quĩtiết kiệm, với thái độ phục vụ chu đáo, văn minh lịch sự, chi nhánh NHCT CầuGiấy đã hoàn thành kế hoạch huy động vốn, tạo đợc uy tín đối với kháchhàng Chi nhánh NHCT Cầu Giấy đã thu hút nguồn tiền gửi của nhiều tổ chứckinh tế, cá nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành

Trang 35

các công cụ nợ, thể hiện ở mức tăng trởng nguồn vốn khá cao và ổn định, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc cho vay

Bên cạnh đó Chi nhánh NHCT Cầu Giấy đã bằng nhiều biện pháp đadạng hoá các hình thức huy động vốn đi đôi với đổi mới phong cách giao dịch,

mở rộng mạng lới khách hàng với phơng châm hành động"Sự thành đạt củakhách hàng là sự thành đạt của Chi nhánh NHCT Cầu Giấy " lấy công tácphục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác, an toàn làm tiêu chuẩn hàng

đầu Sau 4 năm đi vào hoạt động, nhờ làm tốt công tác huy động vốn, Chinhánh NHCT Cầu Giấy đã đạt đợc những kết quả sau:

Bảng 2.2: Phân theo đối tợng huy động vốn:

Trang 36

Bảng số liệu đã mô tả kết quả huy động vốn của Chi nhánh NHCT CầuGiấy từ năm 2002 đến 2004: Tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động đợctăng trởng mạnh qua các năm: năm 2003 so với năm 2002, về số tuyệt đốităng 665463 triệu đồng tơng ứng tăng 108.1%; năm 2004 so với năm 2003,

về số tuyệt đối tăng 49411 triệu đồng tơng ứng tăng 3.85% Đây là một tốc độtăng trởng khá lí tởng trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Công thơng ViệtNam Để đạt đợc kết quả trên là do chi nhánh đã nỗ lực tìm kiếm ra nhiều biệnpháp nhằm khai thác nguồn vốn trên địa bàn: tiếp tục củng cố khách hàngtruyền thống, thu hút khách hàng mới, áp dụng mức lãi suất linh hoạt tronggiới hạn cho phép của NHCT Việt Nam; tăng cờng công tác tiếp thị dới nhiềukênh khác nhau nh phát tờ rơi, thông tin phát thanh tuyên truyền qua các ph-ờng ; khai thác nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế lớn; thực hiện văn minhtrong giao tiếp, nâng cao chất lợng phục vụ tại các điểm huy động vốn Trongnguồn tiền huy động thì bộ phận tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi dân c làchủ yếu và gần nh là chiếm toàn bộ tổng nguồn huy động, trong đó tiền gửidân c chiếm 1 tỉ lệ khá lớn với 65.38%, trong đó chủ yếu là tiền gửi có kì hạn

12 tháng chiếm 74.7% và tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng chiếm tỉ lệ 20.8%tạo một nguồn vốn ổn định để ngân hàng có thể chủ động trong cho vay Tiềngửi doanh nghiệp chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 với 34.62% trong đó tiền gửi khôngkì hạn chiếm một tỉ trọng lớn nhất với 58.86% Điều này chứng tỏ doanhnghiệp có mối quan hệ khá tốt với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp chủyếu gửi tiền vào tài khoản không kì hạn để hởng nhũng tiện ích, dịch vụ thanhtoán của ngân hàng, ngoài ra là tiền gửi có kí hạn dới 12 tháng Đây có thể coi

là những nguồn vốn rẻ tuy nhiên không ổn định Bộ phận giấy tờ có giá ởngân hàng đang chiếm 1 tỉ trọng nhỏ bé tuy nhiên đang có sự tăng trởng đềuqua các năm: từ 4.08% năm 2001 tăng 21.59% tơng ứng số tuyệt đối là : 9538triệu đồng năm 2001 lên 155802 triệu đồng Tuy nhiên, nói chung thì tỉ lệ nàynhỏ là một dấu hiệu đáng mừng vì đây là một nguồn vốn huy động tơng đối

đắt đỏ so với nguồn vốn huy động từ tiền gửi Tiền vay từ các TCTD kháckhông có ở các năm, năm 2004 bắt đầu có số d 76000, việc không có số d ởnhững khoản này cũng là một dấu hiệu đáng mừng vì đây là một nguồn vốn

đắt đỏ Tuy nhiên ngân hàng cũng nên xem xét vì nguồn tiền gửi tại các ngânhàng khác chứng tỏ doanh nghiệp có quan hệ tốt với các tổ chức tín dụngkhác

Nếu xét theo cơ cấu tiền gửi thì: doanh nghiệp cho vay bằng VND là chủyếu, đây cũng là một điều dễ hiểu phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế

Trang 37

Việt Nam, trong đó chủ yếu là tiền gửi có kì hạn dới 12 tháng, sau là đến tiềngửi không kì hạn, thể hiện một nguồn vốn tơng đối ổn định và tong đối rẻ.Còn về huy động ngoại tệ tại ngân hàng có sự tăng lên qua các năm, trong đó

có cũng chiếm 1 tỉ lệ tơng đối ổn định là huy động nguồn có kì hạn dới 12tháng, có sự tăng trởng của nguồn huy động trên 12 tháng thể hiện một nguồnvốn tơng dối ổn định, tuy nhiên ngân hàng cũng cần phải xem xét bởi sự tânglên của nguồn vốn này tơng ứng với việc tăng lên của chi phí

Nh vậy, qua phân tích số liệu trên ta thấy ngân hàng có một nguồn vốnhuy động khá ổn định, trởng đối hợp lí Tuy nhiên ngân hàng cũng nên giatăng nguồn vốn khác, tận dụng tiềm năng của các nguồn vốn khác để tạo ramột cơ cấu nguồn vốn hợp lí hơn Đặc biệt là dù nguồn vốn tăng trởng so vớinăm 2003 nhng hoạt động huy động vốn năm 2004 không đạt đựơc mục tiêu

do chi nhánh đề ra, nguyên nhân chủ yếu là:

- Lãi suất tiền gửi không bù đắp đủ lạm phát đã ảnh hởng đến tâm lí của

ng-ời tiêu dùng muốn đầu t vào lĩnh vực khác sinh lợi hơn ( lãi suất tiền gửi tiết kiệm

12 tháng là 7.56%/năm trong khi chỉ số giá tiêu dùng năm 2004 là 9.5%)

- Lãi suất huy động tiền gửi thấp hơn so với hệ thống ngân hàng khác vàhình thức huy động của NHCT Cầu Giấy cha hấp dẫn, đa dạng vì vậy khôngkích thích đợc khách hàng gửi tiền, ngời gửi tiền có xu hớng chuyển sang cácngân hàng khác đặc biệt là các ngân hàng cổ phần có mức lãi suất và hìnhthức huy động hấp dẫn hơn

- Nguồn vốn năm 2003 tăng trởng đột biến vào cuối năm đặc biệt lànguồn tiền gửi không kì hạn đây là nguồn tiền không ổn định thờng xuyênbiến động

- Do chi nhánh mới thành lập nên các tài khoản mở tại chi nhánh đa sốkhông phải là tài khoản chính

2.2.3.2 Công tác sử dụng vốn:

Công tác sử dụng vốn của ngân hàng đợc thể hiện qua bảng:

Bảng 2.4: Phân theo đối tợng vay:

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Số tiền Năm 2002 % Số tiền Năm 2003 % Số tiền Năm 2004 %

Tổng d nợ cho vay NKT 1168200 1206111 1214302

DNQD 838081 71.74 762788 63.24 680620 56.05 DNNQD 330118 28.26 443322 36.76 533682 43.95

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của NHCT Chi nhánh khu vực Cầu Giấy)

Bảng 2.5: Phân theo cơ cấu cho vay:

Trang 38

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của NHCT Chi nhánh khu vực Cầu Giấy)

Trên cơ sở nguồn vốn huy động khá ổn định, ngày càng tăng trởng về sốtuyệt đối, Chi nhánh NHCT Cầu Giấy đã quản lí điều hành cân đối một cáchchặt chẽ, linh hoạt để sử dụng tối đa nguồn vốn đã có, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Ngân hàng luôn chủ trơng áp dụng các chính sách kịp thời, mở rộngthị phần đối với khu vực ngoài quốc doanh, phong cách phục vụ của cán bộluôn nhiệt tình, nhạy bén do đó sau bốn năm đi vào hoạt động tổng d nợ củangân hàng luôn tăng trởng theo chiều hớng tốt

Năm 2002, tổng d nợ tăng 503965 triệu đồng tơng ứng 75.87%

Năm 2003, tổng d nợ tăng 37911 triệu đồng tơng ứng 3.24%

Năm 2004, tổng d nợ tăng 8191 triệu đồng tơng ứng 0.67%

Năm 2002 có sự tăng trởng vợt bậc so với năm 2001 có thể giải thích làdo: năm 2001 NHCT Cầu Giấy mới bắt đầu đi vào hoạt động nên số lợngkhách còn ít nên doanh số cho vay cũng ít Sau một năm hoạt động đi vào ổn

định, bắt đầu thu hút đợc khách hàng nên doanh số cho vay có sự tăng trởng

v-ợt bậc Năm 2003 tổng d nợ tiếp tục tăng 37911 triệu đồng , đây là một con sốkhông nhỏ, thể hiện ngân hàng có xu hớng phát triển tốt Năm 2004 vẫn có sựtăng trởng trong d nợ tuy nhiên chỉ tăng có 8191 triệu đồng về số tơng đối lànhỏ, ngân hàng cần xem xét lại bởi đây là dấu hiệu đi xuống

Thực hiện chỉ đạo của NHCT Việt Nam nhằm nâng cao chất lợng tíndụng trong năm 2004, Chi nhánh đã tập trung rà soát phân tích, đánh giá lạitoàn bộ khách hàng có d nợ tại chi nhánh, chỉ thực hiện đầu t cho khách hàng

đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng, đầu t tập trung một số doanh nghiệp cótình hình tài chính lành mạnh nh Tổng công ti ôtô Việt Nam (+27 tỉ đồng);Công ti cổ phần Đầu t kinh doanh nhà (+44 tỉ đồng); Công ti Cơ khí xây lắp

điện và Phát triển hạ tầng(+28 tỉ đồng); tiếp tục thực hiện giải ngân dự án

Điện Phú Mĩ (+47 tỉ đồng) mà chi nhánh NHCT Cầu Giấy làm đầu mối Bêncạnh đó, đối với những đơn vị có tình hình tài chính yếu kém tập trung thu hồi

nợ nh Công ti Tinh Dâu (-17 tỉ đồng); tập trung thu hồi nợ đối với một sốdoanh nghiệp đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vốn thanh toán chậm,

Trang 39

công nợ phải thu lớn nh: Công ti Cầu 12 (-12 tỉ đồng), tổng công ti Xây dựngThăng Long (-13 tỉ đồng),

Trong năm 2004, theo sự chỉ đạo của NHNN, NHCT về nâng dần tỉ lệcho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vaydoanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong tổng d nợ, cơ cấu cho vay đối với nềnkinh tế của chi nhánh đã có những biến chuyển nhất định:

- Xét theo thành phần kinh tế: Năm 2001 tỉ trọng cho vay khu vực quốcdoanh chiếm tới 81.51%, trong khi đó cho vay đối với tỉ trọng cho vay đối vớikhu vực ngoài quốc doanh chỉ là 18.48% Đây có thể coi là một xu hớngchung lúc bấy giờ: vì thờng các doanh nghiệp quốc doanh là những doanhnghiệp lớn đợc sự bảo trợ của nhà nớc nên việc cho vay là tơng đối an toàn.Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, cùng với chính sách phát triển bình đẳng củanhà nớc giữa các thành phần kinh tế và thực tế kết quả hoạt động kinh doanh

có hiệu quả của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nên giờ đây cácngân hàng đang hớng thị tròng về các thành phần kinh tế này Và nhất là cùngvới chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc thì sau này các thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh sẽ chiếm một phần rất lớn Thực tế tại NHCTCầu Giấy cũng vậy: Năm 2002 cho vay quốc doanh là 71.74%, còn cho vayngoài quốc doanh tăng lên 28.26% Sang năm 2003 cho vay ngoài quốc doanhtăng lên 36.76% còn cho vay quốc doanh giảm 63.24%: đến năm 2004 chovay NQD là 43.95% và cho vay quốc doanh giảm tơng ứng là 56.05% Một số

đơn vị NQD có d nợ tăng trong kì nh Công ti CP Xây dựng số 3, Công ti CP

đầu t kinh doanh nhà, Công ti CP VINAFCO, Công ti CP Hoá Dầu, Đây làmột xu hớng tiến triển khá tích cực, chuyển biến tốt, nó không chỉ đem lạihiệu quả cho công tác sử dụng vốn mà nó còn góp phần đáng kể hỗ trợ côngtác huy động vốn, thông qua cho vay ngân hàng khuyến khích khách hàng mởtài khoản tại ngân hàng từ đó thu hút các khoản tìên thanh toán nhàn rỗi củakhách hàng bổ sung vốn huy động

- Xét theo cơ cấu cho vay thì thấy rõ : khoản mục cho vay là khoản mụcsinh lời chiếm đa số, khoản mục đầu t chiếm một tỉ lệ khá nhỏ bé Qua nhiềunăm nhng khoản mục đầu t không có nhiều biến chuyển, chỉ chiếm khoảng0.26%, 0.16% và 0.2% Đây có thể nói là một cơ cấu sử dụng vốn không hợp

lí và không có lợi: Việc tập trung hoàn toàn công tác sử dụng vốn vào cho vay

có thể mang lại rủi ro lớn cho ngân hàng; trong khi tỉ lệ hợp lí tại các ngânhàng vào khoảng 70% Ngân hàng cần xem xét phát triển nguồn này đặc biệt

là khi nguồn vốn huy động của ngân hàng là tơng đối tốt

Trang 40

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của NHCT Chi nhánh khu vực Cầu Giấy)

Ta có thể thấy một tình hình chung đó là: tỉ lệ cho vay ngắn hạn là chủyếu qua các năm Năm 2002, cho vay ngắn hạn chiếm 78.83% trong khi chovay trung dài hạn chỉ là 22.17%; đến 2003 tỉ lệ tơng ứng là 73.1%-22.9%;năm 2004 là 72.32% - 27.68% Nh vậy qua các năm tình hình cũng đợc cảithiện theo xu hớng tăng tỉ trọng của cho vay trung dài hạn tăng lên nhng số l-ợng không đáng kể.Tỉ lệ cho vay trung và dài hạn có thể nói là nguồn thuquan trọng tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Chỉ khi bộ phận này hoạt

động thật sự có hiệu quả thì mới tạo điều kiện cho bộ phận huy động vốn ápdụng một chính sách lãi suất đầu vào linh hoật thu hút khách hàng Nhất làtrong những năm gần đây khi khả năng thu hút nguồn vốn dài hạn của ngânhàng đã tăng lên rõ rệt, thì cho vay trung và dài hạn lại tăng ở mức khá khiêmtốn và vẫn còn thấp so với mục tiêu NHCT Việt Nam đề ra Một vấn đề nữa

là trong cho vay theo kì hạn thì cho vay bằng VND chiếm đa số trong khi lợngvốn thu hút bằng ngoại tệ cũng tơng đối nhiều Điều này sẽ gây ra một vấn đềcho ngân hàng là: nguồn vốn cho vay VND là thiếu trong khi nguồn cho vaybằng ngoại tệ lại thừa, điều này ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.Vì vậy ngân hàng cũng nên cân nhắc xem xét để có thể cân đối đuợc nguồn vốn,thu lợi nhuận tối đa

2.2.1.3 Hoạt động kinh doanh khác:

Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại:

So với năm 2003, hoạt động kinh doanh đối ngoại có xu hớng giảmmạnh, cụ thể:

Ngày đăng: 26/11/2015, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Phân theo cơ cấu tiền gửi: - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNQD NH Công thương - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy
Bảng 2.3 Phân theo cơ cấu tiền gửi: (Trang 35)
Bảng 2.6: Sử dụng vốn xét theo kỳ hạn vay - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNQD NH Công thương - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy
Bảng 2.6 Sử dụng vốn xét theo kỳ hạn vay (Trang 40)
Bảng 2.8: Tổng hợp doanh số cho vay qua các năm - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNQD NH Công thương - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy
Bảng 2.8 Tổng hợp doanh số cho vay qua các năm (Trang 45)
Bảng : Doanh số thu nợ DNNQD phân theo kì hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNQD NH Công thương - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy
ng Doanh số thu nợ DNNQD phân theo kì hạn (Trang 47)
Bảng kí hiệu các từ viết tắt - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNQD NH Công thương - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy
Bảng k í hiệu các từ viết tắt (Trang 81)
Bảng 1.1 Tốc độ phát triển kinh tế DNNQD trong tơng quan - Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNNQD NH Công thương - Chi nhánh khu vực Cầu Giấy
Bảng 1.1 Tốc độ phát triển kinh tế DNNQD trong tơng quan (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w