công dân thi hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.Theo thông t 14-TC/NSNN ngày 08/03/1997 của Bộ tài chính về hớng dẫnquản lý thu chi Ngân sách xã, phờng, thị trấn gọi chung là
Trang 1Lời nói đầuTrong những năm qua cùng với sự đổi mới và phát triển kinh tế xã hội,công tác tài chính ngân sách cũng có nhiều chuyển biến tích cực Luật Ngânsách Nhà nớc ban hành năm 1996 đã khẳng định vai trò quan trọng của công táctài chính ngân sách trong tình hình hiện nay Đặc biệt Luật Ngân sách Nhà nớc
đã khẳng định Ngân sách xã là cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nớc.Qua gần 10 năm thi hành luật, công tác quản lý tài chính ngân sách đã đạt đợcnhững kết quả nhất định, đóng góp quan trọng vào công tác quản lý hoạt độngkinh tế- xã hội của cơ sở chính quyền xã, phờng, thị trấn
Cùng với Luật Ngân sách Nhà nớc, Chính phủ và Bộ Tài Chính đã banhành các văn bản hớng dẫn tạo nên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hớngdẫn công tác quản lý tài chính Ngân sách xã tơng đối hoàn chỉnh Hệ thống vănbản ban hành đã xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan liên quantrong công tác quản lý tài chính ngân sách xã, tạo cơ sở pháp lý quan trọng đểquản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả mọi khoản thu, chi và các khoản huy
động đóng góp của nhân dân, tăng cờng trách nhiệm kiểm tra giám sát của cácngành, các cấp, nâng cao vai trò vị trí của công tác tài chính ngân sách xã Tuynhiên để có đợc hệ thống cơ chế quản lý mang lại hiệu quả cao, phải thờngxuyên nghiên cứu, điều chỉnh sửa đổi cho phù hợp
Thực tế công tác tài chính Ngân sách xã ở huyện Lạng Giang những nămqua bên cạnh những thành tựu đạt đợc cũng còn tồn tại một số những thiếu sóttrong quản lý, điều hành, phân tích công tác trách nhiệm… ở tất cả các khâu lập, ở tất cả các khâu lập,chấp hành và kế toán quyết toán ngân sách
Trớc sự phát triển của kinh tế, xã hội nhằm thực hiện mục tiêu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, yêu cầu mới về quản lý kinh tế,
mở rộng quyền tự chủ và nâng cao trách nhiệm của cấp chính quyền cơ sở, việccủng cố và tăng cờng công tác tài chính Ngân sách xã đặt ra nhiệm vụ quantrọng hàng đầu trong công tác tài chính ngân sách hiện nay, nhằm xây dựngNgân sách xã thực sự là cấp ngân sách hoàn chỉnh trong hệ thống ngân sách nhànớc ngang tầm, đủ lực để phát triển kinh tế xã hội, xây dựng hệ thống chính trịcơ sở xã, phờng, thị trấn vững mạnh theo tinh thần Nghị quyết hội nghị lần thứ Vban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX
Với mục tiêu trên, việc phân tích tình hình thực tiễn công tác Ngân sáchxã trên địa bàn huyện Lạng Giang, để chỉ ra những thiếu sót thấy rõ những vấn
đề bức xúc trong công tác quản lý cần giải quyết, từ đó có những giải pháp đốivới xây dựng và phát triển Ngân sách xã ở huyện Lạng Giang hiện nay rất cần đ-
ợc sự quan tâm của các ngành các cấp trên địa bàn huyện
Xuất phát từ vấn đề trên và nhận thức đợc tầm quan trọng của công tácquản lý tài chính ngân sách xã trong giai đoạn hiện nay vận dụng kiến thức đãhọc vào thực tế, trong thời gian thực tập tại phòng Tài chính kế hoạch huyệnLạng Giang, em đã tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Phân tích tìnhhình hoạt động quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyện Lạng Giang –BắcGiang Thực trạng và giải pháp”
Trang 2Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảonội dung khoá luận đợc chia làm 3 chơng.
Chơng 1: Ngân sách xã và một số nội dung cơ bản về công tác quản lýNgân sách xã
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn huyệnLạng Giang trong những năm qua
Chơng 3: Phơng hớng, mục tiêu và một số giải pháp nhằm củng cố và tăngcờng quản lý Ngân sách xã ở huyện Lạng Giang trong thời gian tới
Trong quá trình thực hiện đề tài, đợc sự giúp đỡ của các cán bộ trong cơquan và sự hớng dẫn nhiệt tình của ThS Đoàn Đình Nghiệp cùng với sự cố gắngcủa bản thân, nhng do nhận thức và trình độ còn nhiều hạn chế, nhất là trong quátrình tiếp cận những cái mới nên chắc chắn bài viết không tránh khỏi còn nhiềuthiếu sót Vì vậy em mong đợc các cô, chú, các bác, các thầy cô hớng dẫn và chỉbảo thêm để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn choquá trình học tập và công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Bắc Giang, ngày… ở tất cả các khâu lập,tháng… ở tất cả các khâu lập,năm
Chơng 1 Ngân sách xã và một số nội dung cơ bản
về công tác quản lý hoạt động thu – chi ngân sách xã
1.1 Sự ra đời, tồn tại và quá trình phát triển Ngân sách xã
Một là: Quản lý nhân khẩu, ruộng đất, thu thuế
Trang 3Hai là: Giữ gìn trị an, phép nớc
Ba là: Chăm lo lợi ích công cộng, đê điều, đờng xá, y tế, giáo dục, côngtác xã hội
Công tác quản lý tài chính ngân sách xã ở thời kì nào cũng đợc coi trọng,
có chức năng, nhiệm vụ và kỷ luật tài chính cụ thể nh: Xã trởng thời nhà Lê, xãquan thời nhà Trần… ở tất cả các khâu lập,Đến thời nhà Nguyễn, chính quyền thực dân Pháp quy địnhchức sắc ba kỳ khác nhau ở Bắc Kỳ là tiên chỉ, Trung Kỳ là hơng bản, Nam Kỳ
là hơng bộ, nhng đều phụ trách công tác tài chính và có hội đồng kỳ mục (BắcKỳ), Đại hội đồng kỳ mục (Nam Kỳ), Thờng trực hội đồng kỳ mục (Trung Kỳ)
có nhiệm vụ lập ngân sách xã
Thời kỳ nào kỷ luật tài chính ngân sách xã cũng đợc coi trọng và có chế
độ quản lý, quy định quy mô ngân sách xã hội cụ thể Thời nhà Lê quy định quymô Ngân sách xã đối với xã lớn 50 quan, xã vừa 30 quan, xã nhỏ 20 quan Chế
độ quản lý quỹ và tiền mặt quy định xã chỉ đợc giữ lại 30 quan để chi tiêu thờngxuyên, số d phải gửi vào nhà giàu cất giữ
Trải qua quá trình phát triển với những thăng trầm của lịch sử, gắn với cáctriều đại thịnh, suy khác nhau, đến nay Ngân sách xã thực sự trở thành công cụ,phơng tiện vật chất bằng tiền có tác dụng to lớn trong sự nghiệp cách mạng giảiphóng dân tộc và xây dựng đất nớc Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 64/CPngày 08/04/1972, ban hành điều lệ Ngân sách xã, từ đó Ngân sách xã thực sự đ -
ợc quản lý theo luật lệ thống nhất của Nhà nớc Sự phân cấp rõ ràng trong quản
lý thu chi cho xã đã tạo điều kiện cho ngân sách xã khặng định vị trí, vai trò tolớn của mình trong việc huy động nguồn lực tài chính để trang trải các khoản chitiêu cho sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc
Sau giải phóng, thời kì xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Chủ nghĩa xãhội ở nông thôn, Ngân sách xã đóng góp một phần quan trọng trong công cuộcxây dựng nông thôn mới Năm 1983, Hội đồng Bộ trởng ban hanh Nghị quyết138-HĐBT đã tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Ngân sách xã Từ đây Ngânsách xã chính thức đợc thừa nhận là một cấp ngân sách của chính quyền cơ sở
Đến năm 1996 khi Luật Ngân sách Nhà nớc đợc ban hành thì Ngân sách xãchính thức đợc thừa nhận là cấp ngân sách hoàn chỉnh trong hệ thống Ngân sáchNhà nớc
1.1.2 Khái niệm- Đặc điểm Ngân sách xã
Trong điều kiện ngày nay việc thừa nhận sự tồn tại và hoạt động của Ngânsách xã đợc coi là điều tất yếu Chính vì vậy, trong cơ cấu tổ chức hệ thống Ngânsách Nhà nớc ở hầu hết các quốc gia đều có Ngân sách xã (hoặc vùng), songquan niệm về ngân sách xã lại cha có sự đồng nhất Ngay ở nớc ta, trong khuônkhổ các văn bản pháp quy về Ngân sách xã cũng đã có sự khác nhau
Điều lệ Ngân sách xã ban hành (ngày 08/04/1972) ghi Ngân sách xã là kếhoạch thu chi tài chính của chính quyền cấp xã, để bảo đảm việc chấp hành phápluật, giữ vững an ninh, trật tự trị an, bảo đảm tài sản công cộng, quản lý mọi hoạt
động kinh tế, văn hoá, xã hội trong xã, động viên giám sát các hợp tác xã và
Trang 4công dân thi hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Theo thông t 14-TC/NSNN ngày 08/03/1997 của Bộ tài chính về hớng dẫnquản lý thu chi Ngân sách xã, phờng, thị trấn (gọi chung là Ngân sách xã) thì Ngânsách xã là một bộ phận của Ngân sách Nhà nớc do Uỷ ban nhân dân cấp xã dựng,quản lý và Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, giám sát thực hiện Chính vì vậy,
đòi hỏi phải có một khái niệm về Ngân sách xã một cách đầy đủ, thống nhất làm cơ
sở cho việc xác định các yêu câù, nhiệm vụ của Ngân sách xã sau này
Do vậy, Ngân sách xã đợc định nghĩa nh sau: Ngân sách xã là toàn bộ cácquan hệ kinh tế giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và
sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nớc cấp xã nhằm phục vụ cho việc thựchiện các chức năng của Nhà nớc cấp cơ sở trong khuôn khổ đợc phân công quản
lý
Từ góc độ quản lý, theo Luật Ngân sách Nhà nớc thì Ngân sách xã là mộtcấp ngân sách nằm trong hệ thống ngân sách nhà nớc, do vậy khái niệm về Ngânsách Nhà nớc đã hàm chứa khái niệm về Ngân sách xã và đợc hiểu nh sau: Ngânsách Nhà nớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nớc trong dự toán đã đợc cơquan Nhà nớc có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện trong một năm để đảmbảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số đặc điểm về Ngân sách xã nh sau:Thứ nhất, Ngân sách xã là một quỹ tập trung của cơ quan chính quyềnNhà nớc cấp cơ sở Hoạt động của quỹ này thể hiện trên hai phơng diện Huy
động nguồn thu vào quỹ (gọi là thu Ngân sách xã) và phân phối sử dụng nguồnvốn của quỹ (gọi là chi Ngân sách xã)
Thứ hai, các hoạt động thu, chi của Ngân sách xã luôn gắn với chức năng,nhiệm vụ của chính quyền xã theo luật định, đồng thời luôn chịu sự kiểm tragiám sát của cơ quan quyền lực nhà nớc ở cấp xã Chính vì vậy các chỉ tiêu thu,chi của ngân sách xã luôn mang tính pháp lý
Thứ ba, thông qua các hoạt động thu, chi của Ngân sách xã là biểu hiệncác quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi ích chung của cộng đồng các cơ sở màchính quyền xã là ngời đại diện với một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xãhội khác (tổ chức hoặc cá nhân) Các quan hệ nài phát sinh trong cả quá trình thu
và chi Ngân sách xã
Thứ t, các quan hệ thu chi Ngân sách xã rất đa dạng và biểu hiện dới nhiềuhình thức khác nhau, nhng các khoản thu chi này chỉ đợc thừa nhận khi đợc cơquan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt
Thứ năm, Ngân sách xã vừa là một cấp trong hệ thống ngân sách nhà nớcvừa là một đơn vị dự toán Bởi vì ngân sách xã vừa thực hiện nhiệm vụ thu chicủa một cấp ngân sách nói chung, vừa thực hiện nhiệm vụ thu chi của một cấpngân sách nói chung, vừa là đơn vị nhận bổ sung từ ngân sách cấp trên và đợc sửdụng luôn nguồn vốn đó Với đặc thù là đơn vị hành chính cấp cơ sở có mối liên
hệ trực tiếp với dân, do dân, vì dân, giải quyết các mối liên hệ giữa Nhà nớc vànhân dân, cho nên đây là đơn vị hành chính giúp Nhà nớc thực hiện chức năng
Trang 5nhiệm vụ trực tiếp tới mọi ngời dân.
1.1.3 Nội dung nguồn thu và nhiệm vụ chi của Ngân sách xã.
Nguồn thu và nhiệm vụ chi của Ngân sách xã đợc hình thành dựa trên cơ
sở khả năng và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phơng kết hợp với cácnhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội mà chính quyền xã đợc phân công, phân cấp
đảm nhiệm Đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân cấp quản lý về kinh tế, xãhội với phân cấp quản lý tài chính-ngân sách Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiệnkinh tế-xã hội và sự phân cấp quản lý ngân sách xã mà trong từng thời kì cụ thểnguồn thu và nhiệm vụ chi có những thay đổi, bổ sung cho phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế quốc gia
Trong điều kiện hiện nay, kể từ khi thực hiện luật ngân sách Nhà nớc,nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách đợc quy định cụ thể tại điều 34 và 35 củaluật, các văn bản quy pháp khác hớng dẫn thi hành luật Cụ thể, theo luật sửa đổi
bổ sung một số điều của luật ngân sách Nhà nớc thông qua ngài 20/05/1998 vàcăn cứ vào thông t 118/2000/TT-BTC ngài 22/12/2000 quy định về thị trấn đợcquy định nh sau:
1.1.3.1 Các nguồn thu của Ngân sách xã
a Các khoản thu mà Ngân sách xã đợc hởng 100%
- Các khoản phí và lệ phí quy định thu vào Ngân sách xã
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ % quỹ đất công ích và hoa lợicông sản do xã quản lý
- Chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động sự nghiệp có thu của xã
- Các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản đóng góptheo pháp luật quy định, các khoản đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện để đầu txây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đa vào Ngân sáchxã quản lý (không áp dụng đối với phờng khoản thu huy động đóng góp để đầu txây dựng cơ sở hạ tầng) và các khoản đóng góp tự nguyện khác
+ Nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nớc ngoàitrực tiếp cho Ngân sách xã
+ Thu kết d Ngân sách xã năm trớc
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
b Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % với ngân sách cấp trên bao gồm:
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Trang 6- Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế VAT
- Các khoản thu phân chia khác: Tuỳ theo tình hình địa phơng, tỉnh có thểphân chia cho xã các khoản thu phân chia mà trung ơng để lại cho địa phơng
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cụ thể các nguồn thu cho ngân sách xã do
Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định, đợc ổn định từ 3-5 năm phù hợp với tình hìnhngân sách của địa phơng Để giảm bớt khối lợng nghiệp vụ, khuyến khích tăngthu, có thể giao chung cho các xã cùng một tỷ lệ Việc phân chia nguồn thu và tỷ
lệ phần trăm (%) các nguồn thu cho ngân sách cấp xã đợc tuân thủ theo nguyêntắc tạo chủ động cho chính quyền xã trong việc cân đối ngân sách, khai thác khảnăng nguồn thu tại xã
c Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Thu bổ sung cân đối ngân sách đợc xác định trên cơ sở chênh lệch giữa
dự toán chi đợc giao và dự toán từ nguồn thu đợc phân cấp (các khoản thu 100%
và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung nàyđợc ổn định từ
3 đến 5 năm, hàng năm đợc tăng lên một số phần trăm trên cơ sở trợt giá, tốc độtăng trởng kinh tế và khả năng ngân sách của địa phơng
- Thu bổ sung có mục tiêu (nếu có) tuỳ theo khả năng ngân sách và cácnhiệm vụ mục tiêu đợc giao
Ngoài các khoản thu trên, chính quyền xã không đợc đặt ra các khoản thutrái với quy định của pháp luật
1.1.3.2 Các khoản chi tiêu của Ngân sách xã.
a Chi th ờng xuyên về:
- Hoạt động của các cơ quan Nhà nớc xã, phờng, thị trấn, bao gồm:
+ Sinh hoạt phí theo mức quy định hiện hành
+ Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nớc
+ Chi về phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh
+ Chi công tác phí
+ Chi về hoạt động văn phòng nh: Tiền nhà, điện nớc, điện thắp sáng, vậtliệu văn phòng, bu phí, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết… ở tất cả các khâu lập,
+ Chi mua sắm, sửa chữa thờng xuyên trụ sở, phơng tiện làm việc
+ Các khoản sinh hoạt phí và kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộngsản Việt Nam của xã, phờng, thị trấn sau khi đã trừ đi khoản thu khác (nếu có)
+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ và các đối tợng kháctheo chế độ hiện hành
- Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội nh:
+ Huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản trợ cấp huy động dân quân tự vệ
và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã,
Trang 7phờng, thị trấn theo quy định của pháp lệnh về dân quân tự vệ.
+ Đăng ký nghĩa vụ quân sự, tiễn đa thanh niên đi nghĩa vụ quân sự
+ Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự antoàn xã hội trên địa bàn
+ Hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do xã, ờng, thị trấn tổ chức và quản lý
ph-+ Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo kể cả trợcấp cho giáo viên mẫu giáo và co nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với ph-ờng do ngân sách cấp trên chi)
- Hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp có thu
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
b Chi đầu t phát triển: Bao gồm chi mua sắm tài sản cố định và chi đầu
t xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của Tỉnh từnguồn ngân sách và nguồn huy động đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện củacác tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định
1.1.4 Vị trí, vai trò của Ngân sách xã, phờng, thị trấn trong sự nghiệp phát
triển kinh tế-xã hội ở nông thôn hiện nay.
Việc đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sangcơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc làm thay đổi căn bản vai tròcủa Ngân sách nhà nớc Cũng nh Ngân sách nhà nớc, Ngân sách cấp xã có vaitrò quan trọng, cấp xã là tổ chức chính quyền cơ sở của bộ mái quản lý Nhà nớc
có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu Nhà nớc cơ sở Nhà nớc do dânvì dân, giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nớc với nhân dân Để thực hiện tốtnhiệm vụ đó chính quyền cấp xã phải có nguồn tài chính đủ mạnh để góp phầnthúc đẩy sự phát triển nền kinh tế-xã hội tại cơ sở Qua hoạt động thu-chi ngân
Trang 8sách xã đã thể hiện vai trò cụ thể của Ngân sách cấp xã ở một số điểm chủ yếusau:
1.1.4.1 Ngân sách xã đảm bảo nguồn lực vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của bộ
máy chính quyền Nhà nớc cấp xã.
Trong quá trình phát triển của xã hội, từ khi Nhà nớc ra đời đòi hỏi phải
có nguồn lực vật chất nhất định để bộ máy hoạt động và thực hiện các chức năngkinh tế, xã hội do cộng đồng giao phó Nguồn lực vật chất này chỉ có thể đợc
đảm bảo từ ngân Nhà nớc Ngân sách cấp xã là bộ phận cấu thành nên Ngân sáchNhà nớc, do vậynguồn lực vật chất để cung cấp cho bộ mái chính quyền cấp cơ
sở phần lớn phải do Ngân sách cấp cơ sở đảm nhận đó là ngân sách cấp xã Để
đảm bảo nguồn lực vật chất này cung cấp cho toàn bộ các hoạt động kinh tế, xãhội, an ninh quốc phòng và đảm bảo đời sống của nhân dân, Ngân sách xã phảikhai thác triệt để các nguồn thu tại xã theo luật định Đảm bảo thu đúng, thu đủ,kịp thời đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các công việc thuộc chức năng nhiệm vụtheo quy định của luật Ngân sách Nhà nớc nh: Chi lơng, sinh hoạt phí cho cán bộxã, các khoản chi tiêu quản lý hành chính hay mua sắm trang thiết bị cho vănphòng… ở tất cả các khâu lập,
1.1.4.2 Ngân sách xã là công cụ quan trọng để chính quyền cấp xã thực hiện quản lý
toàn diện các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội tại địa phơng.
Với t cách là cấp chính quyền cấp cơ sở gắn liền với đời sống nhân dân vàthực hiện quản lý trực tiếp đối với nhân dân, do vậy chức năng và nhiệm vụ củangân sách xã là phải luôn đảm bảo quyền và lợi ích của nhân dân trên địa bàn.Trực tiếp liên hệ và giải quyết các công việc cảu dân trên mọi phơng diện theochính sách chế độ của Nhà nớc quy định nhằm đáp ứng các nhu cầu, nguyệnvọng của nhân dân Để giải quyết đợc các vấn đề trên có hiệu quả, chính quyềnxã phải sử dụng một trong những công cụ đặc biệt, đó là ngân sách xã Thôngqua hoạt động thu ngân sách xã mà các nguồn thu đợc tạo lập tập trung vào quỹngân sách xã, đồng thời giúp chính quyền cơ sở thực hiện việc kiểm tra, kiểmsoát, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các hoạt độngkhác theo pháp luật nhà nớc Việc kiểm soát thông qua ngân sách xã đợc thểhiện qua việc phân loại các ngành, nghề kinh doanh, các chủng loại hàng hoá… ở tất cả các khâu lập,
mà qua đó chống các hoạt động kinh tế phi pháp, trốn lậu thuế và các nghĩa vụ
đóng góp khác Cụ thể: với hình thức thu phù hợp, với chế độ miễn giảm côngbằng, ngân sách xã một mặt tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh
ở cơ sở, bởi đây là đối tợng tác động chủ yếu đến thu ngân sách xã Việc thựchiện phân chia giữa các khoản thu nhập là vấn đề quyết định xu hớng ngànhnghề kinh doanh, qua đó kích thích các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụphát triển theo đúng định hớng Mặt khác, thu ngân sách xã còn góp phần thựchiện các chính sách xã hội nh: bảo đảm công bằng giữa những ngời có nghĩa vụ
đóng góp ngân sách xã, co sự trợ giúp cho những đối tợng nộp ngân sách, khigặp khó khăn về tài chính hoặc diện cần đợc u đãy theo chính sách của nhà nớcthông qua xét duyệt miễn giảm số thu Ngoài ra việc thực hiện đúng các phơngthức và mức thu phạt đối với các tổ chức và cá nhân vi phạm, đã đợc coi nh làmột biện pháp kinh tế buộc họ phải nghiêm chỉnh chấp hành tốt nghĩa vụ của
Trang 9mình trớc cộng đồng.
Thông qua chi ngân sách xã, các hoạt động của Đảng bộ, chính quyền
đoàn thể chính trị, xã hội ở xã đợc duy trì phát triển liên tục và ổn định, nhờ đó
mà nâng cao hiệu lực quản lý cơ sở
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, bên cạnhnhững mặt tích cực thì vẫn còn tồn tại những mặt trái của nó Thông qua hoạt
động thu-chi, ngân sách xã đóng vai trò quan trọng trong việc khắc phục khuyếttật đó bằng việc tạo ra một môy trờng kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể kinh
tế, ngăn chặn sự độc quyền trong kinh doanh, định hớng tiêu dùng xã hội, hớngxã hội tới các hoạt động phát triển lành mạnh, hạn chế các tiêu cực và các tainạn, tệ nạn xã hội
Với phơng châm “Nhà nớc và nhân dân cùng làm” ngân sách xã đã cùngnhân dân giải quyết tốt các vấn đề về cơ sở hạ tầng “Điện, đờng, trờng, trạm,thông tin và nớc sạch” Hầu hết các xã đều đợc trang bị những trạm biến thế lớn
đáp ứng đợc nhu cầu điện phục vụ cho thắp sáng và cho sản xuất kinh doanh
Đến nay hầu hết các xã đã có điện thắp sáng đến từng thôn xóm, hệ thống thôngtin liên lạc cũng đợc chú trọng đầu t, góp phần quan trọng thực hiện sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Bên cạnh đó ngân sách xã u tiên đầu tnâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông liên thôn, liên xã, làm cho hệthống giao thông đợc thống suốt, giao lu hàng hoá thuận lợi, qua đó khai tháctiềm năng và lợi thế của từng vùng, thúc đẩy xoá bỏ phơng thức sản xuất cũ,chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, phân công lại lao động trên địa bàn nông thôn,từng bớc thực hiện công nghiệp hoá, tạo điều kiện đa khoa học kỹ thuật vào từnglàng xã giúp kinh tế nông thôn thoát khỏi tình trạng độc canh, độc c, chuyển từnền kinh tế thuần nông từng bớc chuyển sang nền kinh tế tổng hợp Nông-Công_Thơng phù hợp với đặc điểm địa phơng và quy luật của thị trờng
Chi Ngân sách xã cho sự nghiệp giáo dục và sự nghiệp y tế đã góp phầnvào việc nâng cao trình độ dân trí, đảm bảo sức khoẻ nhân dân, các xã khôngngừng nâng cấp và xây dựng mới các công trình giáo dục và y tế, đảm bảo điềukiện thuận lợi cho việc giảng dạy và khám chữa bệnh, giúp ngời dân yên tâm khitham gia phát triển sản xuất kinh doanh tại cơ sở Từng bớc xây dựng nông thônmới theo đúng chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
Từ phân tích trên cho thấy Ngân sách xã thực sự là công cụ tài chính quantrọng của Nhà nớc trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảng và Nhà n-
ớc ở địa phơng Từng bớc cải thiện bộ mặt nông thôn và rút ngắn sự cách biệtgiữa thành thị và nông thôn, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế-xãhội trong cả nớc
1.2 Quy trình quản lý Ngân sách xã.
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nớc và thông t 118/2000/TT-BTCngày22/12/2000 quy định về quản lý Ngân sách xã và các hoạt động tài chínhkhác ở xã, phờng, thị trấn, quy trình quản lý ngân sách xã nh sau:
Trang 101.2.1 Quản lý khâu lập dự toán Ngân sách xã.
Lập dự toán ngân sách xã là quá trình phân tích đánh giá giữa khả năng vànhu cầu các nguồn tài chính của ngân sách xã để từ đó xác lập các chỉ tiêu thu-chi dự kiến có thể đạt đợc trong kỳ kế hoạch, xác lập các biện pháp chủ yếu vềkinh tế tài chính và hành chính để đảm bảo thực hiện thắng lợi các chi tiêu thu-chi Lập dự toán ngân sách xã là khâu mở đầu cho một chu trình ngân sách làmcơ sở, nền tảng cho khâu tiếp theo, đặc biệt là khâu chấp hành ngân sách do vậykhi lập dự toán phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lập dự toán phải đảm bảo sát kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội tạixã.Phải tính toán đầy đủ và chính xác các khoản thu theo đúng chế độ quy
định.Bố trí hợp lý các nhu cầu chi tiêu, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụchính quyền cấp xã, đồng thời góp phần xây dựng nông thôn phát triển.Dự toánphải lập theo đúng mục ngân sách xã và mẫu biểu quy định của Bộ tài chính
+ Chế độ, tiêu chuẩn định mức chi ngân sách do Chính phủ,Thủ tớngChính phủ, Bộ tài chính và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
+ Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do Uỷ ban nhân dân huyện thôngbáo;
+ Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành và các năm tr ớc;
Trình tự lập dự toán Ngân sách xã:
+ Ban tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã( nếu có)tính toán các khoản thu Ngân sách Nhà nớc trên địa bàn( trong phạm vi phân cấpcho xã quản lý)
+ Các ban, tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào chức năng nhiệm
vụ đợc giao và chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi để lập dự toán chi của đơn vị tổchức của mình
+Ban tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối ngân sách xã trình Uỷ bannhân dân xã, báo cáo Chủ tịch và Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xã để xem xét tr-
ớc khi gửi Uỷ ban nhân dân huyện và Phòng tày chính huyện Thời gian báo cáo dựtoán ngân sách xã do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
+ Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, phòng tài chính huyện làmviệc với Uỷ ban nhân dân xã về cân đối thu, chi ngân sách xã thời kỳ ổn định mớitheo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phơng Đối với các năm tiếptheo của thời kỳ ổn định, Phòng tài chính huyện chỉ tổ chức làm việc với Uỷ ban
Trang 11nhân dân xã về dự toán ngân sách khi Uỷ ban nhân dân xã có yêu cầu.
1.2.2 Quản lý khâu chấp hành dự toán Ngân sách xã.bố trí cân đối chung của
ngân sách địa phơngChấp hành dự toán Ngân sách xã là khâu tiếp theo của một chu trình ngânsách,là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính và hành chínhnhằm thực hiện các chỉ tiêu thu,chi ghi trong dự toán ngân sách đợc duyệt Căn
cứ dự toán ngân sách xã và phơng án phân bổ ngân sách xã cả năm đợoc Hội
đồng nhân dân xã quyết định, ủy ban nhân dân xã phân bổ chi tiết dự toán chingân sách xã theo mục lục Ngân sách Nhà nớc gửi Kho bạc Nhà nớc nơi giaodịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi
Căn cứ và dự toán cả năm và khả năng thu, nhu cầu chi của từng quý, uỷban nhân dân xã lập dự toán thu, chi quý ( có chia ra tháng) gửi Kho bạc Nhà n-
ớc nơi giao dịch Đối với những xã có nguồn thu chủ yếu theo mùa vụ, Uỷ bannhân dân xã đề nghị cơ quan tài chính cấp trên thực hiện tiến độ cấp bổ sung cân
đối ngân sách trong dự toán đợc giao( nếu có) cho phù hợp để đyều hành chitheo tiến độ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xa hoặc ngời đợc uỷ quyền là chủ tàikhoản thu, chi ngân sách xã
Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ Địnhmức tồn quỹ tiền mặt tại xã do Kho bạc Nhà nớc huyện quy định cho từng loạixã Riêng những xã ở xa Kho bạc Nhà nớc, điều kiện đi lại khó khăn, Cha thểthực hiện việc nộp trực tiếp các khoản thu Ngân sách xã vào Kho bạc Nhà nớc,
định mức tồn quỹ tiền mặt đợc quy định ở mức phù hợp
a Quản lý quá trình thu ngân sách.
- Ban tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế giám sát, kiểmtra các nguồn thu đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời nộp vào ngân sách Nhànớc Riêng khoản thu từ quỹ đất công ích 5% và hoa lợi công sản là nguồn thuthờng xuyên của ngân sách xã, vì vậy không đợc khoán thầu thu một lần chonhiều năm Trong trờng hợp cần thiết có thể thu cho một số năm nhng chỉ trongnhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân
- Các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thucủa cơ quan thu hoặc của Ban tài chính xã, lập giấy nộp tiền ( nộp bằng chuyểnkhoản hoặc nộp bằng tiền mặt) đến Kho bạc Nhà nớc để nộp trực tiếp vào Ngânsách Nhà nớc Trờng hợp đối tợng phải nộp ngân sách không có điều kiện nộptiền trực tiếp vào ngân sách tại Kho bạc Nhà nớc thì:
+ Đối với khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuếthu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào kho bạc Nhà nớc Trờng hợp cơquan thuế uỷ quyền cho Ban tài chính xã thu thì cũng đợc thực hiện theo quytrình trên và đợc hởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ
+ Đối với khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài chính xã, Ban tàichính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nớc hoặc nộptiền vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miềnnúi, vùng sâu, vùng xa cha có điều kiện giao dịch thờng xuyên với Kho bạc Nhà
Trang 12+ Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phảigiao biên lai cho đối tợng nộp Cơ quan thuế, Phòng tài chính huyện có nhiệm vụcung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho Ban tài chính xã để thực hiện thu nộpNgân sách Nhà nớc Định kỳ, Ban tài chính xã báo cáo việc sử dụng và quyếttoán biên lai đã đợc cấp với cơ quan cung cấp biên lai
- Trờng hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thuNgân sách xã, Nho bạc Nhà nớc xác nhận rõ số tiền đã thu vào Ngân sách xã củacác đối tợng nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào Kho bạc Nhà nớc; đối với đốitợng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác nhận để Ban tài chính xã làm căn
cứ thoái thu cho đối tợng đợc hoàn trả
- Chứng từ thu phải đợc luân chuyển theo đúng quy định
- Đối với thu bổ sung của Ngân sách xã, phòng tài chính huyện thị xã căn
cứ vào dự toán bổ sung đã giao cho từng xã, dự toán thu chi từng quý và khảnăng cân đối ngân sách huyện thị xã thông báo và cấp bổ xung ngân sách hàngquý cho xã chủ động trong việc điều hành ngân sách
b Quản lý quá trình chi ngân sách.
+ Nguyên tắc chi:
- Việc thực hiện chi phải đảm bảo điều kiện đã đợc ghi trong dự toán,
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định và đợc Chủ tịch Uỷ nhân dân xãhoặc ngời đợc uỷ quyền chuẩn chi
- Cấp phát Ngân sách xã chỉ dùng hình thức lệnh chi tiền Trờng hợp thanhtoán bằng tiền mặt phải kèm theo giấy đề nghị rút tiền mặt, Kho bạc Nhà Nớckiểm tra nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán
- Trong trờng hợp thật cần thiết tạm ứng công tác phí, ứng tiền trớc chokhách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị tiếp khách, mua sắmnhỏ… ở tất cả các khâu lập, ợc tạm ứng ngân sách để chi khi có đủ chứng từ hợp lệ Ban tài chính xã đphải lập bảng kê chứng từ chi và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi Kho bạcNhà nớc- nơi giao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứng sang thực chi ngân sách
- Các khoản thanh toán từ Ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nớc cho các
đối tợng có tài khoản giao dịch ở Kho bạc Nhà nớc hoặc ở Ngân hàng phải đợcthực hiện bằng hình thức chuyển khoản
- Đối với các khoản chi từ nguồn thu đợc giữ lại tại xã, Ban tài chính xãphối hợp với Kho bạc Nhà nớc định kỳ kiểm tra, làm thủ tục ghi thu- ghi chi đểquản lý qua Ngân sách xã
+ Đối với chi thờng xuyên:
- Ưu tiên chi trả sinh hoạt phí, các khoản phụ cấp cho cán bộ xã, không đểxẩy ra tình trạng nợ sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp
- Các khoản chi thờng xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, tình hình
tổ chức thực hiện công việc, khả năng ngân sách của xã tại thời điểm phát sinh
Trang 13để thực hiện công tác chi cho phù hợp
+ Đối với chi đầu t phát triển:
- Việc quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản của ngân sách phải đợc thựchiện theo đúng quy định của Nhà nớc và sự phân cấp của tỉnh
- Đối với dự án đầu t bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện củanhân dân phải mở sổ theo dõi và phản ánh đầy đủ, kịp thời quá trình thu nộp và
sử dụng mọi khoản đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, hiện vật của nhândân Quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán phải có sự giám sát của Bangiám sát do nhân dân cử Kết quả đầu t và quyết toán dự án phải đợc thông báocông khai cho nhân dân biết
1.2.3 Quản lý khâu quyết toán Ngân sách xã.
Quyết toán Ngân sách xã là khâu cuối cùng của chu trình ngân sách Đó làviệc tổng kết lại quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm, nhằm đánh giá lạitoàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách, từ đó rút ra những u- nhợc
điểm và bài học kinh nghiệm cho những chu trình ngân sách tiếp theo Do vậyquản lý khâu quyết toán ngân sách cần làm những công việc sau:
- Ban tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu- chi Ngân sách xã hàng nămtrình Uỷ ban nhân dân xã xem xét để trình Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, đồngthời gửi Phòng tài chính huyện, thị xã để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyếttoán năm cho Phòng tài chính huyện, thị xã chậm nhất là ngày 15/2 năm sau
- Quyết toán chi Ngân sách xã không đợc lớn hơn quyết toán thu ngânsách xã, kết d ngân sách xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thựcchi ngân sách xã Toàn bộ kết d đợc chuyển vào thu ngân sách năm sau
- Báo cáo quyết toán đợc phê duyệt lập thành 5 bản gửi Hội đồng nhândân xã, Uỷ ban nhân dân xã, Phòng tài chính huyện, thị xã, lu Ban tài chính xã
và thông báo nơi công cộng một cách công khai cho nhân dân trong xã biết
- Phòng tài chính huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra báo cáo quyết toánthu-chi Ngân sách xã, trờng hợp có sai sót phải báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện,thị xã yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh
Trang 14Chơng 2 Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã
ở huyện lạng giang trong những năm qua
2.1 Vài nét về đặc điểm hành chính_kinh tế_xã hội của các xã ở huyện Lạng Giang.
Lạng Giang là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Giang
có tổng diện tích đất tự nhiên là 245,7km2.Huyện có một vị trí địa lý tơng đốithuận lợi trong giao lu kinh tế,văn hoá giữa Thủ đô Hà Nội và Lạng Sơn,đồngthời là ngã t của ba tuyến đờng sắt chạy qua là Hà Nội_Lạng Sơn, Kép_QuảngNinh và Kép_Thái Nguyên.Với vị trí nằm dọc theo quốc lộ 1A Hà Nội_LạngSơn và đờng QL 31 Bắc Giang_Quảng Ninh, phía Bắc giáp huyện Hữu Lũng(Lạng Sơn) và huyện Yên Thế, phía Nam giáp thị xã Bắc Giang, phía Đông giáphuyện Lục Nam và phía Tây giáp huyện Tân Yên
Toàn huyện có 23 xã và 2 thị trấn, địa hình của huyện không đồng đều
và đợc chia thành 3 vùng chính Diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 24575 ha,trong đó diện tích đất nông nghiệp là 15311 ha (chiếm 62.3%), đây đợc coi là lợithế của một huyện nông nghiệp.Tổng dân số toàn huyện theo ớc tính đến hếtnăm 2005 vào khoảng 1.99.222 ngời trong đó có 1.69.338 ngời dân sống ở nôngthôn (chiếm 85% so với tổng dân số toàn huyện) Lạng Giang có lực lợng lao
động dồi dào khoảng 93630 ngời (chiếm 47%), phần lớn là lao động trẻ, khoẻ,
có đủ trình độ văn hoá, phần lớn đã tốt nghiệp văn hoá phổ thông Tuy nhiêntrình độ chuyên môn còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông cha qua đào tạo,cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu Đây cũng là một thách thức lớn đặt ra đòi hỏicần phải có giải pháp đồng bộ, phát huy nguồn lực của các ngành kinh tế, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà
Với vị trí địa lý nh trên cùng với nguồn nhân lực dồi dào, huyện LạngGiang có những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội cả về sản xuấtnông nghiệp, công nghiệp, thơng mại và dịch vụ
2.1.1 Hệ thống hành chính của huyện Lạng Giang.
Lạng Giang là một huyện miền núi với trụ sở UBND huyện đặt tại trungtâm Thị trấn Vôi- là nơi có vị trí địa lý thuận lợi cho các hoạt động phát triển sảnxuất kinh doanh và giao lu kinh tế với các khu vực khác Bộ máy quản lý hànhchính của huyện đợc xây dựng và hoàn thiện một cách đồng bộ từ huyện đến cơ
sở Đứng đầu bộ máy là HĐND huyện có nhiệm vụ phụ trách các vấn đề chungcủa huyện, thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của bộ máy chínhquyền cấp dới Tiếp đến UBND huyện là cơ quan chấp hành của HĐND huyện,
là cơ quan hành chính Nhà nớc ở huyện, chịu trách nhiệm trớc HĐND huyện vàcơ quan hành chính Nhà nớc cấp trên về mọi mặt công tác đợc giao Sau bộ máyhành chính của chính quyền huyện là Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dâncác xã thị trấn Với tổng số 23 xã và 2 thị trấn, bộ máy quản lý hành chính ở tấtcả các xã và thị trấn cũng đợc xây dựng một cách đồng bộ đảm bảo đúng theoyêu cầu và nhiệm vụ đề ra
Trang 152.1.2 Những đặc điểm của đơn vị hành chính cấp xã.
Xã là đơn vị hành chính cơ sở của Nhà nớc ở nông thôn;chính quyền Nhànớc cấp xã bao gồm HĐND và UBND xã đợc bầu ra theo hiến pháp và phápluật,là cơ quan quản lý Nhà nớc ở xã Chính quyền cấp xã có chức năng quản lýmọi mặt công tác của Nhà nớc nhằm đảm bảo cho Hiến pháp và pháp luật đợctôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh ở địa phơng, bảo đảm và phát huy quyềnlàm chủ tập của nhân dân lao động; bảo đảm quyền lợi của công dân, chăm lo
đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân trong xã, đồng thời động viên mọicông dân trong xã làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Do đặc trng của huyện là một huyện miền núi, địa hình không bằng phẳng
và đợc chia thành ba vùng chính dựa vào điều kiện tự nhiên và khả năng pháttriển kinh tế của từng vùng cho nên ở mỗi khu vực lại có sự khác nhau trongcông tác quản lý hành chính cũng nh hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã
Đứng đầu bộ máy là Hội đồng nhân dân xã, đó là cơ quan quyền lực Nhà n ớc ởxã, hoạt động theo chế độ hội nghị, định kỳ ba tháng một lần, khi cần có thể họpbất thờng Hội đồng nhân dân xã thảo luận và quyết định các biện pháp để bảo
đảm cho Hiến pháp và pháp luật đợc tôn trọng và thi hành nghiêm chỉnh ở địaphơng, các công tác quan trọng có liên quan đến kế hoạch, Ngân sách xã, đếnnghĩa vụ và quyền lợi, có quan hệ đén dời sống, tình cảm, phong tục tập quán… ở tất cả các khâu lập,của nhân dân địa phơng Nghị quyết của hội nghị phải biểu quyết theo đa số tánthành Hội đồng nhân dân xã giám sát Uỷ ban nhân dân xã và các ban chuyênmôn của xã chấp hành mọi mặt công tác đợc giao Uỷ ban nhân dân và các banchuyên môn của xã phải trả lời nghiêm túc các vấn đè chất vấn do đại biểu Hội
đồng nhân dân xã nêu ra Đại biểu Hội đồng nhân dân xã phải gơng mẫu chấphành và có trách nhiệm vận động nhân dân địa phơng nghiêm chỉnh chấp hànhchủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc, các chỉ thị, nghị quyếtcủa cơ quan chính quyền cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã
Uỷ ban nhân dân xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân xã, là cơquan hành chính Nhà nớc ở xã, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng nhân dân xã vàcơ quan hành chính Nhà nớc cấp trên về mọi mặt công tác đợc giao.Uỷ ban Nhândân xã làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, phân công phụ trách Mỗithành viên của Uỷ ban Nhân dân xã chịu trách nhiệm chung về công tác của Uỷban và chịu trách nhiệm về phần công tác đợc tập thể phân công
Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã là ngời chịu trách nhiệm chính về mọi mặtcông tác của Uỷ ban Nhân dân xã và bảo đảm nguyên tắc phân công nói trên.Uỷban Nhân dân xã có từ 5 đến 7 thành viên Bộ phận thờng trực của Uỷ ban Nhândân xã gồm chủ tịch, các phó chủ tịch và Uỷ viên th ký Tuỳ theo tình hình đặc
điểm và trình độ cán bộ, Uỷ ban Nhân dân xã có thể phân công nh sau:
- Chủ tịch phụ trách chung công tác chính quyền, phụ trách công tác kinh
tế kế hoạch, trực tiếp làm trởng ban tài chính ngân sách xã
- Một phó chủ tịch phụ trách nội chính và làm trởng công an xã, một phóchủ tịch phụ trách nông nghiệp, xây dựng hợp tác hoá hoặc phụ trách văn hoá, xãhội, đời sống
- Uỷ viên th ký phụ trách văn phòng, giúp việc cho chủ tịch và phó chủ
Trang 16tịch giải quyết các công việc hàng ngày.
- Uỷ viên quan sự trực tiếp là xã đội trởng
- Uỷ viên phụ trách giao thông, thuỷ lợi, quản lý ruộng đất và quản lý lao
động Các Uỷ viên khác trực tiếp làm trởng ban chuyên môn hoặc phụ trách cácthôn xóm
Các ban chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân xã gồm có:
- Ban kinh tế kế hoạch phụ trách các mặt công tác kế hoạch, thống kê, lao
động, ruộng đất, giao thông, thuỷ lợi, lu thông phân phối, sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, ng nghiệp và thi hành chính sách cải tạo xây dựng hợp tác xã
- Ban tài chính phụ trách các mặt công tác tài chính ngân sách, kế toán, tài
vụ và các quỹ
- Ban văn hoá xã hội phụ trách về văn hoá thông tin, truyền thanh, giáodục, thể dục thể thao, thơng binh xã hội
- Công an xã phụ trách về an ninh trật tự, hộ tịch, hộ khẩu
- Ban chỉ huy quân sự xã chuyên trách công tác quân sự
- Trạm y tế chuyên trách công tác bảo vệ sức khoẻ… ở tất cả các khâu lập,
… ở tất cả các khâu lập,… ở tất cả các khâu lập,2.1.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý ngân sách xã ở huyện Lạng Giang.Phòng Tài chính-kế hoạch huyện là một đơn vị hành chính của huyện, làcơ quan chuyên môn của UBND huyện, có chức năng tham mu, tổng hợp giúpUBND huyện quản lý Nhà nớc về tài chính, giá cả, đầu t, là đầu mối tham mucho UBND huyện xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế của huyện và xây dựng
dự toán ngân sách hàng năm Đồng thời hớng dẫn các cơ quan đơn vị ở địa
ph-ơng xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, xây dựng dự toán ngân sách cấphuyện theo hớng dẫn của Sở Tài chính vật giá, báo cáo UBND huyện xem xét đểtrình HĐND huyện quyết định Dự kiến phân bổ dự toán thu-chi ngân sách hàngnăm cho các đơn vị dự toán, các xã, thị trấn hoặc thu chi các quỹ của cơ quan,các doanh nghiệp đóng trên địa bàn các xã, thị trấn UBND huyện chịu tráchnhiệm kiểm tra việc thanh quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán thuộchuyện, các đơn vị sử dụng kinh phí uỷ quyền các xã, thị trấn Phối hợp với cơquan thuế về quản lý thu ngân sách trên địa bàn, phối hợp với kho bạc thực hiệncấp phát đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ tiêu chuẩn cho các đơn vị sử dụng ngânsách cấp huyện cùng với việc tổng hợp thu - chi Ngân sách Nhà nớc trên địabàn,hớng dẫn và kiểm tra việc quyết toán Ngân sác xã, lập quyết toán ngân sáchhuyện và tổng quyết toán ngân sách trên địa bàn
Bộ máy quản lý Ngân sách xã của phòng là một tổ gồm có ba ngời, đó đều lànhững ngời có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về quản lý Ngân sách xã
Để thực hiện việc quản lý tài chính ngân sách cấp xã, thị trấn ( gọi chung làcấp xã) ở xã có Ban tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân xã Ban tài chính xã có nhiệm
vụ giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện quản lý tài chính ngân sách xã theo quy địnhcủa Nhà nớc và sự hớng dẫn chỉ đạo của cơ quan tài chính cấp trên
Trang 17Bộ máy của Ban tài chính xã gồm một trởng ban do uỷ viên UBND xã kiêmnhiệm, một kế toán chuyên trách và một thủ quỹ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.Trong đó:
- Trởng ban là uỷ viên UBND phụ trách công tác tài chính, có nhiệm vụ giúpChủ tịch UBND xã tổ chức thực hiện công tác quản lý Ngân sách xã và các hoạt
động tài chính khác của xã
- Phụ trách kế toán phải là ngời có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tối thiểu
là trung cấp Tài chính- kế toán Ngời phụ trách kế toán có nhiệm vụ giúp trởng Bantài chính quản lý hoạt động thu, chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ởxã nh: thực hiện công tác kế toán quyết toán ngân sách xã và các quỹ của xã Đốivới những xã có quy mô lớn, quản lý phức tạp, Chủ tịch UBND huyện có thể chophép xã đợc bố trí thêm một cán bộ kế toán làm việc theo chế độ hợp đồng lao độnghiện hành
_ Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của xã ( đối với những xã cóquy mô thu chi hnỏ có thể sử dụng cán bộ kiêm nhiệm nhng không đợc là cán bộ
kế toán xã)
Nhiệm vụ quản lý tài chính ngân sách xã của Ban tài chính xã
- Xây dựng dự toán ngân sách xã theo hớng dẫn của cơ quan tài chính cấptrên, trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã quyết định
- Thực hiện quản lý thu, chi, quyết toán ngân sách xã theo dự toán ngân sáchxã theo dự toán đã đợc quyết định quản lý tài sản công tại xã theo quy đinh
- Giúp UBNd xã trong việc khai thác mọi nguồn thu trên địa bàn, bảo đảmcho các hoạt động tài chính ngân sách của xã lành mạnh và theo đúng quy định củaNhà nớc
- Kiểm tra hồ sơ về tài chính, ngân sách theo hớng dẫn của cơ quan tài chínhcấp trên
- Báo cáo về tày chính ngân sách theo đúng quy định
Nhìn chung hoạt động của bộ máy quản lý Ngân sách xã ở huyện LạngGiang trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ cả về số lợng và chất lợng, hiệuquả công tác cao, đáp ứng đợc yêu cầu về quản lý tài chính ngân sách trong tìnhhình mới, góp phần quan trọng vào việc xây dựng Ngân sách xã thành cấp ngânsách hoàn chỉnh trong hệ thống Ngân sách Nhà nớc
2.2 Một số khảo sát bớc đầu về tình hình quản lý thu-chi Ngân sách xã ở huyện Lạng Giang qua các năm 2002-2004
Sau hơn 10 năm triển khai thi hành Luật Ngân sách Nhà nớc và thực hiệncủng cố, tăng cờng công tác quản lý Tài chính Ngân sách xã, tuy còn gặp nhiềukhó khăn nhng tình hình quản lý Ngân sách xã ở huyện Lạng Giang cũng đã đạt
đợc những thành tựu nhất định Nhờ cơ chế khoán thu-khoán chi, các xã chủ
động khai thác, phát huy thế mạnh trong công tác quản lý Ngân sách xã, hạn chếtình trạng trông chờ ỷ lại cấp trên Ngân sách xã phối hợp với ngân sách các cấp
về cơ bản đã hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, góp phần làmthay đổi bộ mặt nông thôn trong huyện
Trang 18Để thấy đợc những thành tựu đã đạt đợc và những hạn chế trong công tácquản lý thu-chi Ngân sách xã ở huyện Lạng Giang, tìm ra những nguyên nhântác động đến tình hình đó nhằm đa ra những giải pháp tăng cờng công tác quản
lý Ngân sách xã trong điều kiện hiện nay cần phải đi sâu phân tích tình hìnhquản lý Ngân sách xã trong những năm qua
2.2.1 Về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách.
Từ năm 1998, Bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nói riêng đãtriển khai thực hiện luật Ngân sách Nhà nớc đối với Ngân sách xã, thị trấn,nhiệm vụ thu-chi ngân sách đợc xác định rõ ràng cụ thể dựa trên ngyên tắcchung là phải đảm bảo tính chủ động trong cân đối và điều hành ngân sách saocho phù hợp với nhiệm vụ chính trị của chính quyền cơ sở, phù hợp với quy địnhcủa luật Ngân sách Nhà nớc Từ đó việc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chingân sách đợc hình thành nh sau:
a Về phân định nguồn thu
Thu Ngân sách xã bao gồm các khoản thu của Ngân sách Nhà nớc phân cấpcho Ngân sách xã và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trênnguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định củapháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đa vào Ngân sách xã quản lý Nguồnthu của Ngân sách xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định trong phạm vinguồn thu của ngân sách địa phơng đợc hởng
- Các khoản thu Ngân sách xã đợc hởng 100% là các khoản thu dành choxã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính đảm bảo các nhiệm vụ chi th-ờng xuyên, chi đầu t xây dựng Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản
lý kinh tế xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn thu tại chỗ, cân đối cácnhiệm vụ chi thờng xuyên, khi phân cấp nguồn thu Hội đồng nhân dân tỉnh xemxét dành cho Ngân sách xã hởng 100% các khoản thu sau:
+ Các khoản phí, lệ phí vào Ngân sách xã theo quy định
+ Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào Ngân sách Nhà
n-ớc theo chế độ quy định
+ Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích 5% và hoa lợicông sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý
+ Các khoản huy động đóp góp của tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy
động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc
tự nguyện để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định
đa vào Ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác
+ Thu kết d Ngân sách xã năm trớc
+ Các khoản thu khác của Ngân sách xã theo quy định của pháp luật
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa Ngân sách xã với ngân sáchcấp trên
+ Các khoản thu Ngân sách xã đợc hởng tỷ lệ tối thiểu 70% Căn cứ vàonguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách của xã, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thểquyết định tỷ lệ Ngân sách xã đợc hởng cao hơn, đến tối đa 100%
Trang 19Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Thuế nhà đất
Thuế môn bài thu từ cá nhân và hộ kinh doanh cá thể
Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình
Lệ phí trớc bạ nhà đất
+ Ngoài các khoản thu phân chia theo tỷ lệ tối thiểu 70%, Ngân sách xãcòn đợc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia saukhi các khoản thuế, lệ phí đã đợc phân chia theo luật Ngân sách Nhà nớc đã dànhcho xã 100% và các khoản thu Ngân sách xã đợc hởng 100% nhng vẫn cha cân
đối đợc nhiệm vụ chi
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho Ngân sách xã gồm:
+ Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữ dự toán chi đợcgiao và dự toán thu từ các nguồn thu đợc phân cấp (các khoản thu 100% và cáckhoản thu phân chia theo tỷ lệ %) Số bổ sung cân đối này đợc xác định từ năm
đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và đợc giao ổn định từ 3 đến 5 năm
+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợxã thực hiện nhiệm vụ cụ thể
Ngoài các khoản thu trên, chính quyền xã không đợc tự đặt ra các khoảnthu trái quy định của pháp luật
b Về phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách.
Chi Ngân sách xã bao gồm: Chi đầu t phát triển và chi thờng xuyên Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho Ngân sách xã.Căn cứ chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nớc, các chính sách chế
độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nớc, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chứcchính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, khi phân cấpnhiệm vụ chi cho Ngân sách xã Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét giao choNgân sách xã thực hiện các nhiệm vụ chi dới đây
- Chi đầu t phát triển:
+ Chi đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh nh: đờng, trờng, trạm xá Chi
đầu t xây dựng các công trình kể cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồnhuy động đóng góp của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy
định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đa vào Ngân sách xãquản lý
+ Các khoản chi đầu t phát triển khác theo quy định của pháp luật
- Các khoản chi thờng xuyên bao gồm:
+ Chi sự nghiệp xã hội nh: trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việctheo chế độ quy định, chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và cáccông tác xã hội khác
+ Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ,
Trang 20lớp mẫu giáo kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thịtrấn quản lý.
+ Chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ chi thờng xuyên và mua sắm các khoản trangthiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã Còn lơng trả cho các cán
bộ y tế của xã do trung tâm y tế trả
+ Chi sự nghiệp văn hoá thông tin
+ Chi sự nghiệp thể dục thể thao
+ Chi sự nghiệp kinh tế nh: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng và nuôidỡng phát triển nguồn thu Ngân sách xã theo chế độ quy định
+ Chi quản lý hành chính bao gồm: quỹ lơng, sinh hoạt phí, phụ cấp vàhoạt động phí của các tổ chức, đoàn thể
+ Chi an ninh quốc phòng nh: chi huấn luyện dân quân tự vệ, chi thực hiệnviệc đăng ký nghĩa vụ quân sự, chi tuyên truyền vận động và tổ chức phong tràobảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
- Các khoản chi thờng xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật
Ngân sách xã do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhândân xã quyết định và giám sát Mọi khoản thu, chi Ngân sách xã phải thực hiệnquản lý qua kho bạc Nhà nớc theo quy định của luật Ngân sách Nhà nớc Đối vớicác xã có khó khăn ở miền núi, vùng sâu, vùng xa cha có điều kiện quản lý thu,chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nớc, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cơ chế quản lýphù hợp và báo cáo Bộ tài chính xem xét Hội đồng nhân dân xã giám sát việcthực hiện thi chi Ngân sách xã Các cơ quan tài chính cấp trên thờng xuyên kiểmtra hớng dẫn công tác quản lý Ngân sách xã
2.2.2 Quản lý các nguồn thu Ngân sách xã.
Với đặc trng là một huyện miền núi, điạ hình của huyện không đồng đều
và đợc chia thành 3 vùng chính: Các xã phía Bắc của huyện có diện tích đồi núinên thuận lợi cho phát triển câi lâm nghiệp kết hợp chăn nuôi gia súc nh xãQuang Thịnh, Hơng Sơn, Hơng Lạc, Tân Thanh Vùng đồng bằng thuộc phíaNam của huyện gồm 3 xã Xuân Hơng, Mỹ Thái, Dơng Đức có mật độ dân số cao
và thuần nông, có thế mạnh về sản xuất lơng thực, thực phẩm và dịch vụ vận tải.Còn lại các xã có độ dốc tơng đối bằng phẳng, có tiềm năng phát huy lợi thế vềkinh tế trang trại, phát triển cây ăn quả, đồng thời là vùng có thế mạnh về câylúa, các loại cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
và thuỷ sản Từ thực tế trên đã khiến cho nguồn thu ngân sách của các xã tronghuyện cũng có sự khác nhau Điều đó đợc phản ánh qua bảng tổng hợp 3 năm(2002-2004) trong Bảng 01
Bảng số 01 Tình hình thu ngân sách xã ở huyện Lạng Giang qua ba năm 2002- 2004.
Trang 21- Thu từ % quỹ đất công ích và HLCS 1828 3068.2 1320 167.8 43
1 Các khoản thu theo tỷ lệ tối thiểu 70% 1168 421.2 1186.3 36.1 281.6
-2 Các khoản thu theo tỷ lệ tỉnh quy định 1144 38873.3 5825 339.8 150
III Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 5577.1 8240.5 111.25 147.8 135
(Nguồn: báo cáo tài chính thu Ngân sách xã của huyện Lạng Giang
trong ba năm 2002-2004)
Qua số liệu ở Bảng 01 ta thấy tổng nguồn thu Ngân sách xã ở huyện LạngGiang trong những năm qua đã có bớc tăng trởng đáng kể Điều đó cho thấy việcthực hiện thu Ngân sách xã trên địa bàn huyện đã bám sát dự toán và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân và củatầng lớp dân c trong toàn huyện Dự toán thu ngân sách đợc xây dựng dựa vàotình hình thực tế cũng nh khả năng phát triển kinh tế xã hội ở từng khu vực khácnhau, đặc biệt chú trọng vào các nguồn thu đợc coi là thế mạnh của vùng,do vậytổng nguồn thu của ngân sách ngày một tăng lên Cụ thể:Năm 2003 thu Ngânsách xã tăng 42.2% so với năm 2002; Năm 2004 tổng mức thu ngân sách của cácxã đạt tăng 8%so với năm 2003 Trong đó một số khoản thu bình quân hàng năm
có tốc độ tăng cao nh thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế môn bài Mức thungân sách bình quân một xã trong huyện khoảng một tỷ đồng, trong đó có 40%
số xã có mức thu bình quân đạt từ 1 tỷ đến 1,5 tỷ đồng/xã/năm; còn lại 60% sốxã có mức thu bình quân từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng/xã/năm Nhìn chung thuNgân sách xã hàng năm trên địa bàn huyện đều vợt so với dự toán Điều đó chothấy chất lợng của dự toán cha cao, có thể dự toán cha tính toán bao quát hết khảnăng của các nguồn thu, cha thực sự sát với thực tế Bên cạnh đó vẫn còn một sốxã khi lập dự toán cha thực sự bám sát mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế xãhội của địa phơng mình Một số khoản thu không đợc xây dựng trong dự toánhoặc dự toán thấp hơn so với khả năng của nguồn thu Nguyên nhân, một mặt do
kế hoạc phát triển kinh tế xã hội của chính quyền xã chất lợng cha cao, cha baoquát hết nhiệm vụ hàng năm,mặt khác do hạn chế của bản thân đội ngũ cán bộthực hiện việc xây dựng dự toán Ngân sách xã hàng năm
Mặc dù ở khâu lập dự toán còn nhiều bất cập, song việc chấp hành thungân sách những năm qua đã bám sát các nguồn thu phát sinh, tận thu, tận nộp,
đầy đủ,kịp thời vào ngân sách Do đặc trng của một huyện miền núi, địa hìnhkhông đồng đều và đợc chia thành ba vùng chính cho nên trong việc xây dựng dự
Trang 22toán ngân sách cũng nh việc tiến hành thu ngân sách ở các vùng đó có sự khácnhau rõ rệt khiến cho tổng nguồn thu ngân sách ở các vùng cũng có sự khácnhau Điều đó đợc phản ánh qua bảng tổng hợp sau (Bảng 02).
II Các khoản thu theo tỷ lệ % 7011.3 24 496 11.4 368 12 6148 28.1
1 Các khoản thu theo tỷ lệ tối thiểu 70% 1186.3 4 174 4 164.5 5.2 848 3.9 -Thuế chuyển quyển sử dụng đất 311 1.1 52.3 1.21 15.7 0.5 243 1.1
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp 165.3 0.6 15 0.35 86 2.7 64.3 0.3
- Lệ phí trớc bạ nhà đất 100 0.3 15.6 0.36 5.4 0.2 79 0.4
2 Các khoản thu theo tỷ lệ tỉnh quy định 5825 20 322 7.42 203.5 6.5 5300 24.2
- Thu tiền sử dụng đất 5300 18 225 5.18 175 5.6 4900 22.4
- Thuế TNDN + VAT 525 1.8 97 2.24 28.5 0.9 400 1.8 III Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 11125 38 2280 52.5 1707 54 7138 32.6
- Bổ sung cân đối ngân sách 7255 25 1420 32.7 1050 33 4785 21.9
- Bổ sung có mục tiêu 3870 13 860 19.8 657 21 2353 10.7
(Nguồn:báo cáo tài chính thu Ngân sách xã của huyện Lạng Giang trong
ba năm 2002-2004)
Qua số liệu ở bảng 02 cho thấy nguồn thu ngân sách ở các xã trong nămvừa qua đạt mức tăng trởng cao nh vậy chủ yếu là do các xã đã tổ chức quản
lý và khai thác tốt một số khoản thu nh: thu từ % quỹ đất công ích, thu huy
động đóng góp của nhân dân, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sửdụng đất, thu kết d ngân sách năm trớc để lại và thu bổ sung từ ngân sách cấptrên Trong đó thu ngân sách của khu vực miền núi phía Bắc chiếm 14,8%
Trang 23tổng thu ngân sách xã của cả huyện, đạt bình quân 1085 triệu đồng/xã/ năm.Còn các xã thuộc khu vực đồng bằng phía Nam với tổng số 6042 hộ dân sinhsống, thu ngân sách hàng năm của khu vực này bình quân đạt 1102 triệu
đồng/xã/năm, chiếm 10,7% tổng thu ngân sách xã trong toàn huyện Các xãcòn lại do có độ dốc tơng đối bằng phẳng, có tiềm năng phát huy lợi thế vềkinh tế trang trại, phát triển cây ăn quả, đồng thời là vùng có thế mạnh về câylúa, các loại cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển gia súc gia cầm và thuỷsản nên đây là khu vực có tổng mức thu ngân sách cao nhất trong toàn huyện
Đây là khu vực rộng lớn với tổng số 32771 hộ dân sinh sống, tổng mức thungân sách hàng năm của khu vực này luôn đạt ở mức cao, chiếm 74,5% tổngnguồn thu ngân sách xã của cả huyện và đạt bình quân 1215 triệu
đồng/xã/năm Sở dĩ thu Ngân sách xã ở huyện Lạng Giang không ngừng tănglên là do trong những năm qua tất cả các nguồn thu ở huyện đều d ợc quan tâmnuôi dỡng, khai thác triệt để và thu nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà n ớc Cụthể nh sau:
2.2.2.1 Đối với các khoản thu xã hởng 100%.
Qua số liệu ở Bảng số 02 ta thấy số thu của Ngân sách xã tăng lên trớc hết
là do nguồn thu tại xã tăng Có đợc kết quả đó là do các xã đã chủ động tổ chứckhai thác tốt các nguồn thu, đặc biệt các nguồn thu mới phát sinh trên địa bàncha có trong dự toán thu ngân sách đầu năm.Các khoản thu nh phí và lệ phí, quỹ
đất công ích 5% và hoa lợi công sản đều vợt dự toán đề ra ở mức tơng đối cao.Khoản thu từ huy động đóng góp của nhân dân khi phát sinh cũng đều đợc quản
lý chặt chẽ qua Ngân sách xã Ngoài cá khoản thu trên, các khoản thu khác củangân sách xã cũng đạt ở mức tơng đối cao, luôn ổn định và không ngừng tănglên qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu tại xã nh: các xã thuộcvùng núi phía Bắc thu 102 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2.4% tổng nguồn thu ngânsách tại khu vực; Các xã thuộc vùng đồng bằng phía Nam thu 97 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 3.1% và các xã còn lại thu 461 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2.1%tổng nguồn thu của khu vực Từ thực tế trên cho thấy trong công tác lập dự toánthu ngân sách của các xã còn cha bao quát đợc hết các khoản thu, một số xãvẫn còn tình trạng thiếu quan tâm những khoản thu nhỏ nên không phản ánhvào trong dự toán, công tác quản lý ở một số xã đặt ra cha ngang tầm với yêucầu thực tế, thiếu sự quan tâm chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc của cơ quan quản lýcấp trên
Những khoản thu có tỷ trọng lớn nh thu từ quỹ đất công ích và hoa lợicông sản vẫn đợc quản lý và khai thác tốt Tuy nhiên những khoản thu này đang
có xu hớng giảm dần qua các năm( Bảng số 01) Cụ thể: năm 2003 thu từ quỹ đấtcông ích 5% và hoa lợi công sản đạt 3068.2 triệu đồng bằng 67.8% so với năm2002; năm 2004 đạt 1320 triệu đồng bằng 43% so với năm 2003 Các khoản thu
nh phí và lệ phí, thu sự nghiệp và huy động đóng góp của nhân dân… ở tất cả các khâu lập, vẫn lànhững khoản thu ổn định qua các năm
Trang 242.2.2.2 Đối với các khoản thu điều tiết đợc phân chia theo tỷ lệ %.
Đây là những khoản thu mà Nhà nớc phân chia một phần cho xã để bảo
đảm nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của xã Những khoản thu này đợc Nhà nớcphân chia tỷ lệ phần trăm (%) ổn định từ 3 đến 5 năm nhằm giúp Ngân sách xãchủ động trong việc điều hành công tác thu chi ngân sách hàng năm Nhìn chungcác khoản thu điều tiết trong những năm qua đã có sự tăng trởng đáng kể vàcũng đợc phân bố không đồng đều giữa các vùng Năm 2002 các khoản thu điềutiết đạt 2312 triệu đồng bằng 106% so với dự toán Năm 2003 đạt 4308.5 triệu
đồng bằng 186.4% so với năm 2002 và tăng 12%so với dự toán đợc duyệt.Năn
2004 các khoản thu này đạt 7011.3 triệu đồng bằng 162.7% so với năm 2003 vàbằng 110% so với dự toán đợc duyệt Nguyên nhân dẫn đến tăng nguồn thu điềutiết là do những năm qua nhu cầu về nhà ở của nhân dân không ngừng tăng lên,công tác quy hoạch đất ở cho nhân dân không ngừng đẩy mạnh do vậy cácnguồn thu về thuế nhà đất,thuế chuyển quyền sử dụng đất và tiền sử dụng đấtcũng tăng lên Đặc biệt trong năm 2004 do áp dụng luật thuế mới trong việc muabán và chuyển nhợng quyền sở hữu về đất ở mà khoản thu này có sự tăng trởngvợt bậc, trong đó phải kể đến khoản thu của các xã thuộc khu vực trung du, do
có diện tích đất rộng và tập trung dân c đông đúc nên nhu cầu về nhà ở luôn làvấn đề cấp thiết Hàng chục ha đất đã đợc quy hoạch và hình thành nên nhiềucụm dân c mới, giải quyết đợc nhu cầu về nhà ở cho ngời dân, chính vì vậy màkhoản thu về thuế chuyển quyền sử dụng đất ở khu vực này cũng đạt ở mức cao,
đạt 243 triệu đồng, chiếm 78% tổng thu của cả huyện Tuy nhiên khoản thu nàylại chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong tổng số các khoản thu điều tiết của ngân sách
Bên cạnh đó do năm 2001 thực hiện nghị quyết số 05/ 2001/ NQ- CP ngày24/5/2001 của Chính phủ về việc giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp chotất cả các hộ trồng lúa và miễn toàn bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các hộnông dân nghèo đã làm cho khoản thu điều tiết về thuế sử dụng đât nông nghiệp
có xu hớng giảm dần qua các năm
Nh vậy khoản thu điều tiết Ngân sách xã các năm qua có xu hớng tăng lên
do các xã đã biết nắm bắt đúng thời cơ, thực hiện tốt công tác tuyên truyền phápluật, chế độ chính sách về thuế đến mọi ngời dân Đó là mục tiêu để phấn đấusong cũng là một thách thức lớn trong cân đối Ngân sách xã hiện nay
2.2.2.3 Về khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Từ khi luật Ngân sách Nhà nớc đợc ban hành và triển khai thực hiện số thu
bổ sung từ ngân sách cấp trên của Ngân sách xã ngày càng tăng lên và luôn giữvai trò ổn định trong cân đối Ngân sách xã Đặc biệt đối với các xã vùng núi,vùng sâu do điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, các nguồn thu cho Ngânsách xã còn ít không đủ để đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu ngày một tăng lên,chính vì vậy khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên thực sự là một khoản thukhông thể thiếu đối với Ngân sách xã Năm 2002 tổng thu bổ sung từ ngân sáchcấp trên là 5577.1 triệu đồng, bằng 107% so với dự toán; Năm 2003 là 8240.5triệu đồng bằng 112% so với dự toán và tăng 47.8% so với năm 2002 Năm 2004tổng thu bổ sung từ ngân sách cấp trên của tất cả các xã trong toàn huyện đạt
Trang 2511125 triệu đồng, bằng 147% so với dự toán và tăng 35% so với năm 2003, trong
đó các xã thuộc vùng núi phía Bắc thu 2280 triệu đồng bằng 20,5% tổng nguồnthu; Các xã thuộc vùng đồng bằng phía Nam đạt 1707 triệu đồng, bằng 15.3% vàcác xã còn lại thu 7138 triệu đồng bằng 64,2% tổng nguồn thu bổ sung của Ngânsách xã trong toàn huyện Nhìn chung khoản thu này hàng năm đều tăng với tốc
độ ổn định tơng đối cao Số thu bổ sung cân đối chi thờng tăng lên trong nhữngnăm qua là dấu hiệu cho thấy mâu thuẫn giữa việc tăng cờng chủ động của Ngânsách xã với khả năng tích luỹ nội tại của nền kinh tế hiện nay ở các xã Trongkhi đó ngân sách cấp trên không phải là lớn mạnh, vì vậy cần phải có cơ chế tạo
điều kiện mọi mặt để xã vơn lên chủ động cân đối ngân sách, đảm bảo các hoạt
động thờng xuyên và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
2.2.2.4 Một số khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu Ngân sách xã.
a Thu phí và lệ phí
Số liệu ở Bảng 03 cho thấy tình hình thu phí và lệ phí của Ngân sách xãtrong những năm qua đang có xu hớng giảm dần Cụ thể năm 2002 nguồn thunày chiếm 45% trong tổng số các khoản thu xã hởng 100% và chiếm 26,5% tổngnguồn thu Ngân sách xã của cả huyện; đạt mức bình quân 20,3 triệu đồng/xã/năm Đến năm 2003 tổng mức thu phí và lệ phí của các xã giảm 14,5% so vớinăm 2002, chiếm 29,6% trong tổng các khoản thu 100% tại xã và chiếm 15,9%tổng nguồn thu Ngân sách xã của cả huyện, đạt bình quân 17,4 triệu đồng/xã/năm Năm 2004, số thu này đạt 100% so với dự toán đề ra, giảm 5,5% so vớicùng kỳ năm trớc và đạt mức bình quân 16,4 triệu đồng/xã/ năm Với mức bìnhquân đạt đợc trong năm 2004, riêng khu vực trung du đã chiếm 87,6% tổng cáckhoản thu phí và lệ phí của tất cả các xã trong toàn huyện
Bảng 03 Tình hình thu phí và lệ phí của các xã trong 3 năm 2002-2004
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền n/ xãBquâ tiền Số n/ xãBquâ tiền Số n/ xãBquâ 2003/2002 2004/2003
Trang 26quá ít Bên cạnh đó, việc quy định mức thu phí giữa các vùng có tỷ lệ chênhlệch khá cao, không có sự thống nhất và cha phù hợp với tình hình thực tếcủa địa phơng dẫn đến tình trạng bỏ sót nguồn thu và gây thất thu cho ngânsách Trong đó một số xã hàng năm có mức thu phí và lệ phí chiếm tỷ trọngquá nhỏ nh: Nông Trờng Cam, Đào Mỹ, Tân Thanh, Yên Mỹ
b Thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản ( Bảng 04).
Qua số liệu ở Bảng 04 ta thấy tổng số thu từ quỹ đất công ích và hoa lợicông sản trong những năm qua và trong các khu vực có sự tăng giảm không đồng
và các xã còn lại chiếm 65,7% trong tổng mức thu từ quỹ đất công ích của cảhuyện Do tổ chức khai thác tốt nguồn thu mà đến năm 2003 tổng mức thu từquỹ đất công ích và hoa lợi công sản đã tăng 67,8% so với năm 2002 chiếm11,3% trong tổng thu ngân sách xã của cả huyện và đạt mức bình quân 122,7triệu đồng/xã/năm Đến năm 2004 , do có một số thay đổi về cơ chế quản lýnguồn thu cũng nh ở một số xã quỹ đất công ích bị giảm đi t ơng đối nhiều dolấy đất làm đờng giao thông, làm công trình phúc lợi, quy hoạch đất ở và đất
ao hồ đã đợc đấu thầu thu hết một lần ở những năm trớc nên không còn đểthu Do vậy, mà tổng mức thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản trongthời gian này đã giảm 57% so với cùng kỳ năm trớc và chỉ chiếm 4,5% trongtổng nguồn thu ngân sách xã của cả huyện, đạt mức bình quân 52,8 triệu
đồng/xã/năm Hiện nay quỹ đất công ích 5% và hoa lợi công sản ở huyệnLạng Giang đã đợc quản lý và thu nộp tốt vào Ngân sách Nhà nớc, đây đợccoi là một khoản thu cố định, ổn định cho Ngân sách xã Trong tổng số 23 xã
và 2 thị trấn trong toàn huyện thì các xã thuộc khu vực trung du là vùng códiện tích đất canh tác lớn nhất, đời sống của nhân dân chủ yếu phụ thuộc vàosản xuất lơng thực và thực phẩm với sản phẩm chủ yếu là cây Lúa, Ngô,Khoai cùng với diện tích mặt nớc, ao hồ phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷsản nên đây là khu vực có mức thu cao nhất trong toàn huyện
Kết quả thu quỹ đất công ích và hoa lợi công sản của các xã năm 2004cho thấy việc quản lý nguồn thu này trong những năm qua tuy còn thiếu sự thốngnhất trong việc điều hành nguồn thu song ở một số địa phơng đã khai thác tốt
Trang 27tiềm năng đất đai, lao động, mặt nớc, ao hồ nên vẫn đạt mức thu cao nh: XãQuang Thịnh thu 132000 nghìn đồng đạt bình quân 68.93 nghìn đồng/hộ; XãXuân Hơng thu 127000 nghìn đồng đạt bình quân 48.88 nghìn đồng/hộ; Xã TânDĩnh thu 112000 nghìn đồng, đạt bình quân 38.94 nghìn đồng… ở tất cả các khâu lập, Song bên cạnh
đó vẫn còn một số xã nh Mỹ Thái, Nghĩa Hng, TT Kép, Mỹ Hà do quỹ đấtcông ích 5% đã đợc bố trí sử dụng vào các mục đích khác nhau trong những nămtrớc đó nên tổng nguồn thu trên diện tích đất còn lại hàng năm chỉ đạt ở mứcthấp Trong đó duy nhất có xã Mỹ Thái do lúc làm thủ tục giao giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất bị giao nhầm từ đất 5% sang đất lâu dài (chiếm 60%) nên gặpnhiều khó khăn trong công tác thu và do vậy khiến cho nguồn thu này chỉ đạt ởmức thấp, bình quân 6,12 nghìn đồng/hộ/năm
Trang 28Bảng số 05 Tình hình thu quỹ đât 5% và hoa lợi công sản năm 2004.
đồng, đạt bình quân 38.94 nghìn đồng… ở tất cả các khâu lập, Song bên cạnh đó vẫn còn một số xã
nh Mỹ Thái, Nghĩa Hng, TT Kép, Mỹ Hà do quỹ đất công ích 5% đã đợc bốtrí sử dụng vào các mục đích khác nhau trong những năm trớc đó nên tổngnguồn thu trên diện tích đất còn lại hàng năm chỉ đạt ở mức thấp Trong đó duynhất có xã Mỹ Thái do lúc làm thủ tục giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
bị giao nhầm từ đất 5% sang đất lâu dài (chiếm 60%) nên gặp nhiều khó khăntrong công tác thu và do vậy khiến cho nguồn thu này chỉ đạt ở mức thấp, bìnhquân 6,12 nghìn đồng/hộ/năm
Kết quả thu ngân sách từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản ngoài yếu
tố u đãi về tự nhiên, đất đai còn phải kể đến công tác quản lý đã tác động rất lớn
Trang 29đến việc ổn định khoản thu này của Ngân sách xã qua các năm Đây là mộtkhoản thu lớn có tính ổn định lâu dài, vì vậy chính quyền cấp xã cần quan tâmhơn nữa để khai thác một cách hiệu quả nguồn thu này Đặc biệt ở các xã hàngnăm có mức thu cao cần đợc quan tâm hơn nữađể giữ vững ổn định nguồn thu và
có các chính sách đầu t phát triển để làm tăng thu cho ngân sách
c Thu huy động đóng góp của nhân dân (Bảng số 06).
Phơng châm “Nhà nớc và nhân dân cùng làm” trong thời gian qua đã trởthành chủ trơng hết sức đúng đắn và có ý nghĩa thiết thực giúp Bắc Giang nóichung và huyện Lang Giang nói riêng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nôngthôn, công tác Ngân sách xã tại huyện Lạng Giang đã tích cực khai thác sự ủng
hộ đóng góp của nhân dân Cấp uỷ lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền địa phơng xâydựng phơng án và biện pháp tổ chức thực hiện tốt nguồn thu này
Bảng số 06 Tình hình thu nhân dân đóng xây dựng cơ sở hạ tầng trong 3 năm 2002- 2004
động đợc 7122.4 triệu đồng, tăng 29.6% so với năm 2002 và chiếm 26.2% tổngthu Ngân sách xã Năm 2004 ở khu vực vùng núi phía Bắc huy động đợc 725triệu đồng, chiếm 13.2%; Khu vực đồng bằng phía Nam huy động đợc 440 triệu
đồng, chiếm 8% và các xã còn lại huy động đợc 4335 triệu đồng, chiếm 78.8%tổng mức huy động vào ngân sách của cả năm Tổng mức huy động đóng gópcủa nhân dân năm 2004 của tất cả các xã trong toàn huyện là 5500 triệu đồng,giảm 22.8% so với năm 2003 và chiếm 18.7% tổng thu Ngân sách xã năm.Đứngtrớc thực tế đó, UBND huyện Lạng Giang đã đặt ra chỉ tiêu phấn đấu đến hếtnăm 2005 sẽ huy động đợc 4909 triệu đồng, chiếm 17.8% tổng thu ngân sách cảnăm
Trong điều kiện hiện nay việc huy động sức dân sẽ tạo ra nguồn lực lớn để
đảm bảo duy trì, bảo dỡng và xây dựng mới cơ sở hạ tầng của xã Để làm tốt
Trang 30công tác huy động sức dân xây dựng các công trình phúc lợi cho xã đòi hỏi phảilàm tốt công tác tuyên truyền, vận động đồng thời với việc sử dụng vốn đúngmục đích, có hiệu quả thiết thực Phải đảm bảo đúng quy trình quản lý xây dựng
dự toán và quyết toán đầy đủ chi tiết cho từng khoản thu, từng công trình, thựchiện nghiêm túc chế độ công khai, dân chủ theo nguyên tắc: “Dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra” để mọi nguời dân đều đợc tham gia quản lý, thấy đợc ýnghĩa của những khoản đóng góp mà mình đã bỏ ra Từ đó tích cực tham gia
đóng góp cả về vật chất lẫn tinh thần, làm cho nguồn thu của ngân sách ngàymột lớn mạnh Tuy nhiên trong huy động sự đóng góp của nhân dân ở một số nơivẫn còn nhiều hạn chế Do đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn đặcbiệt là các xã miền núi nền kinh tế còn lạc hậu, trình độ dân trí thấp nên ngời dâncha nhận thức rõ đợc lợi ích của các khoản đóng góp mà mình đã bỏ ra Hơn nữanhiều xã khi huy động nhân dân đóng góp không làm đúng quy trình công khaidân chủ, quản lý nguồn thu cha chặt chẽ, sử dụng không đúng mục đích huy
động gây lãng phí, làm mất lòng tin trong nhân dân và hiệu quả không cao
Mặc dù còn nhiều hạn chế song thực tế những năm qua đã khẳng địnhchính sách “Nhà nớc và nhân dân cùng làm” là một chủ trơng đúng có hiệu quảcao đối với công tác thu ngân sách và công cuộc xây dựng nông thôn mới khôngchỉ trong trớc mắt mà cả về lâu dài Cho nên vấn đề đặt ra là phải xây dựng đợccơ chế về tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn thu này một cách chặtchẽ, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
Ngoài những khoản thu lớn nêu trên, các khoản thu khac của Ngân sáchxã cũng đang đợc khai thác tích cực và ngày càng tăng nhanh Năm 2004 thukhác của Ngân sách xã là 660 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 5.87% trong tổng sốkhoản thu 100% tại xã, trong đó riêng các xã thuộc khu vực trung du đã chiếm4.1%; Các xã thuộc vùng núi phía Bắc chiếm 0.9% và các xã thuộc vùng đôngbằng phía Nam chiếm 0.87% Đây là khoản thu phát sinh nhỏ lẻ, không thờngxuyên nhng nếu quản lý tốt lại có tác dụng rất lớn trong việc kích thích sự tăngtrởng, phgát triển, đảm bảo sự công bằng trong xã hội, có ý nghĩa rất lớn trongviệc tăng cờng củng cố nề nếp công tác quản lý ngân sách Do vậy đòi hỏi phải
có một cơ chế quản lý hiệu quả các khoản thu này
Ngoài việc huy động tối đa các nguồn thu vào ngân sách, công tác quản lýcác nguồn thu của ngân sách nói chung và của ngân sách cấp xã nói riêng cũng
là một vấn đề rất đáng đợc quan tâm, đòi hỏi phải có sự đồng bộ trong tất cả cáckhâu lập,chấp hành và quyết toán chi ngân sách
2.2.3 Quản lý các khoản chi tiêu Ngân sách xã
Số liệu bảng số 07 cho thấy tình hình chi ngân sách xã ở huyện LạngGiang trong những năm qua có chiều hớng tăng nhanh theo đà phát triển kinh tếxã hội của huyện nói riêng và của tỉnh Bắc Giang nói chung Về qui mô, mức chibình quân 1 xã trong toàn huyện là 900 triệu đồng, nhng có sự chênh lệch nhiềugiữa các xã Trong khi mức chi bình quân của 70% số xã từ 800 đến 1 tỷ đồng,còn lại 30% số xã chỉ có mức chi bình quân khoảng từ 450 đến 790 triệu đồng
Trang 31Riêng khu trung tâm thị trấn Vôi là nơi đặt trụ sở chính của UBND huyện cùngnhiều cơ quan chức năng khác nh ngân hàng, kho bạc, chi cục thuế cho nênhàng năm đây là khu vực có mức chi cao nhất trong toàn huyện, chiếm bìnhquân 9% tổng chi ngân sách xã của cả huyện Chi Ngân sách xã năm 2002 là17635.3 triệu đồng, bằng 112.6% so với dự toán Năm 2003 tổng chi Ngân sáchxã trong toàn huyện là 23957 triệu đồng bằng 98.5% so với dự toán và tăng35.7% so với năm 2002 Năm 2004 tổng chi Ngân sách xã là 25407 triệu đồng,tăng 11% so với dự toán đề ra và tăng 6.1 % so với cùng kỳ năm trớc Sở dĩ tốc
độ chi Ngân sách xã ngày càng tăng trớc hết là do việc bổ sung chế độ chínhsách của Trung ơng cũng nh của địa phơng giao cho xã thực hiện đợc quan tâmthực hiện một cách triệt để, tạo hiệu quả cao trong công tác chi ngân sách Mặtkhác do nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong tình hình hiện nay đòi hỏi các xãphải có nguồn thu đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của địaphơng mình
Trang 32Bảng 07 Tình hình chi ngân sách xã huyện Lạng Giang qua ba năm 2002- 2004.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2002Năm Năm2003 2004Năm 2003/2002So sánh(%)2004/2003
%
Tổng chi 25407 100,0 4888,7 100,0 2956,9 100,0 18009,4 100,0
1 Chi sự nghiệp xã hội 2230 8,8 395 8,1 286 9,7 1549 8,6
2 Chi sự nghiệp giáo dục 1350 5,3 213 4,4 142 4,8 995 5,5
3 Chi sự nghiệp y tế 240 0,9 40 0,8 30 1,0 170 0,9
4 Chi sn văn hoá thông tin 600 2,4 107 2,2 89 3,0 404 2,2
5 Chi sn thể dục thể thao 120 0,5 25,7 0,5 15,9 0,5 78,4 0,4
6 Chi sự nghiệp kinh tế 2080 8,2 310 6,3 207 7,0 1563 8,7