1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khách hàng vừa là người mua, đồng thời vừa là người cung ứng vốn cho Ngân hàng

70 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hoá giữa bên cho vay Ngân hàng và các định

Trang 1

Lời c¶m ¬n

Qua thời gian 2 tháng thực tập tại ngân hàng cơ sở, mặc dù không nhiều nhưng tôi đã phần nào nắm bắt được những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh ngân hàng Trên cơ sở thực tế ấy giúp tôi hiểu rõ thêm thế nào là Tín dụng ngân hàng và làm thế nào để phát triển mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng Trên hết, đây còn là cơ hội quý báu để tôi có thể vận dụng những kiến thức đã được truyền thụ ở trường vào thực tế công việc.

Đúc kết từ hiểu biết về thực tế ấy,cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo NguyÔn H÷u Tµi và chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội, tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô chú cán bộ nhân viên chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng đã quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình tạo điều kiện cho tôi hiểu biết hơn về những vấn đề thực tế hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và hướng dẫn giúp tôi hoàn thành chuyên đề này.

Và tôi xin đặc biệt cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tµi chÝnh ng©n hµng -

§H Kinh tÕ quèc d©n đã giảng dạy, truyền thụ những kiến thức vô cùng quý giá Nhờ vào nền tảng kiến thức đó, tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này và nó sẽ là hành trang cho tôi có thể đóng góp sức mình vào sự phát triển của kinh tế nước nhà nói chung và sự nghiệp của ngành Ngân hàng nói riêng .

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp khác hoạt động trên thị trường đều phải có khách hàng Đối với Ngân hàng thương mại khách

hàng có vai trò rất quan trọng vì: "Khách hàng vừa là người mua, đồng

thời vừa là người cung ứng vốn cho Ngân hàng" Do đó, có thể nói khách

hàng là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng có hiệu quả, Ngân hàng có điều kiện

mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng kinh doanh của mình nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Số lượng khách hàng và sự lớn mạnh của họ là tiền đề cho sự phát triển của Ngân hàng thương mại nói chung và chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 - Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội nói riêng

Trang 3

Tuy nhiên, trong bối cảnh đất nước đang trong thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước ở nước ta hiện nay, môi trường kinh tế chưa ổn định, môi trường pháp

lý đang dần được hoàn thiện thì hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại cũng gặp nhiều khó khăn Vì vậy, chất lượng sản phẩm của Ngân hàng chưa cao; đồng thời Ngân hàng cũng chưa phát huy hết khả năng và vai trò của mình Việc phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên nhân hạn chế quy mô tín dụng của Ngân hàng chưa thực sự có chất lượng nên đòi hỏi về các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng cũng như mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn còn là một yêu cầu bức thiết Xuất phát từ vấn đề nêu trên, với những kiến thức đã được học ở trường và qua thời gian thực tập, tiếp cận với thực tế ở chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội, tôi mạnh dạn lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài:

" Những giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận chung về tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng.

- Chương II: Thực trạng công tác tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội.

Trang 4

- Chương III: Mục tiêu, Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng Tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội.

Trang 5

CHƯƠNG I

Lí LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

Ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng, do đó đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan ngân hàng tiến hành các hoạt cơ bản sau:

* Hoạt động huy động vốn

Để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình thì Ngân hàng phải có vốn Nguồn vốn cuả Ngân hàng rất đa dạng và phong phú Cụ thể Ngân hàng huy động từ các nguồn chủ yếu sau;

- Nhận tiền gửi: Tiền gửi bao gồm tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán Tiền gửi tiết kiệm đợc chia thành tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Đây là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng thơng mại theo

đúng nghĩa của nó Các yếu tố ảnh hởng đến quy mô tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng nh: Chính sách lai suất, phơng thức trả lãi của Ngân hang, tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, phong tục tập quán, thói quen của từng vùng, uy tín của Ngân hàng, vị trí của Ngân hàng, các dịch

Trang 6

vụ do Ngân hàng cung cấp Nắm đợc yếu tố này, Ngân hàng có thể điều chỉnh lợng vốn huy động sao cho phù hợp với nhu cầu vốn của mình

- Vốn đi vay: Ngân hàng chỉ đi vay khi có nhứng tình huống phát sinh

đặc biệt nh đảm bảo khả năng thanh khoản, đảm bảo ty lệ dự trữ bắt buộc theo quy định, đáp ứng nh cầu mở rộng tín dụng Tuỳ vào trờng hợp cụ thể mà Ngân hàng có thể huy động vốn trên thị trờng liên Ngân hàng, vay vốn Ngân hàng trung ơng qua hình thức tái cấp vốn, vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc khác, vay của các tổ chức kinh tế, của dân c thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

- Vốn tự có và các quỹ của Ngân hàng: Là nguồn vốn chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, song lại là bộ phận rất quan trọng Nó là cơ sở

để thu hút tiền gửi của khách hàng, đồng thời là tấm đệm giảm sóc giúp Ngân hàng tránh khỏi nguy cơ khủng hoảng, mất khả năng thanh toán.Ngoài ra Ngân hàng còn có thể tận dụng các nguồn vốn khác nh: nguồn uỷ thác của các tổ chức tín dụng lớn, các tổ chức tín dụng nớc ngoài, nguồn phát sinh trong quá trình thanh toán giữa các Ngân hàng Tuy nhiên các nguồn vốn này thờng không ổn định và không phải Ngân hàng nào cũng

có điều kiện sử dụng

* Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn của một Ngân hàng gồm các hoạt động sau: ngân quỹ, hoạt động tín dụng, hoạt động đầu t

- Hoạt động Ngân quỹ; Là hoạt động nhằm thúc đẩy khả năng thanh toán

thờng xuyên củangân hàng cho khách hàng Đây là tài sản không sinh lời hoặc có sinh lời cũng rất thấp Bù lại khả năng thanh toán thờng xuyên của một Ngân hàng đợc đảm bảo bằng những tài sản lỏng nh: tiền mặt tại quỹ, ièn gửi tại các Ngân hàng trung ơng và các ngân hàng thơng mại khác, tiền

Trang 7

rất thấp nên việc để lại nhiều tài sản này là một mức độ hợp lý sao cho vừa

đảm bảo tính thanh khoản vừa đảm bảo khả năng sinh lời

- Hoạt động tín dụng

Là hoạt động kinh doanh chính và sinh lời chủ yếu của Ngân hàng

Hoạt động tín dụng là các quan hệ giao dịch giữa ngời cho vay và ngời đi vay Trong quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất định Giá trị này có thể dới hình thức tiền tệ hoặc hình thái hiện vật nh hàng hoá, máy móc thiết bị, bất động sản

- Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng, theo thoả thuận ngời đi vay phải hoàn trả cho ngời cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay hoặc nói cách khác ngời đi vay phải trả thêm lợi tức

Tham gia quan hệ này có nhiều chủ thể: Nhà nớc, doanh nghiệp, cá nhân ngời tiêu dùng tơng ứng với các tên goi khác nhau nh Tín dụng Ngân hàng, tín dụng thơng mại

* Hoạt động đầu t

Các Ngân hàng thơng mại thực hiện hoạt động đầu t bằng cách tiến hành mua bán chứng khoán trên thị trờng để tìm kiếm lợi nhuận Các chứng khoán Ngân hàng nắm giữ thờng là chứng khoán có độ an toàn và tính lỏng cao sẽ giúp cho Ngân hàng đảm bảo đợc khả năng thanh khoản đợc tốt hơn mà không làm giảm hiệu quả kinh doanh

*Hoạt động trung gian

Hoạt động trung gian là hoạt động mà Ngân hang cung cấp cho khách hàng các dịch vụ có liên quan đi kèm, qua đó Ngân hàng cũng nhận đợc

Trang 8

ngày càng phong phú và tiên lợi, đáp ứng đựoc nhu cầu lớn của khách hàng và yêu cầu của hoạt động kinh doanh

2 Tớn dụng và phân loại tớn dụng

2.1 Tớn dụng là gỡ

Tớn dụng (credit) xuất phỏt từ chữ La tinh là credo (tin tưởng, tớn nhiệm)

Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tớn dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khỏc nhau, ngay cả trong quan hệ tài chớnh, tựy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tớn dụng cú một nội dung riờng Trong quan hệ tài chớnh, tớn dụng cú thể hiểu theo cỏc nghĩa sau:

- Xột trờn gúc độ chuyển dịch cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thỡ tớn dụng được coi là phương phỏp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay

- Trong một quan hệ tài chớnh cụ thể, tớn dụng là một giao dịch về tài sản trờn cơ sở cú hoàn trả giữa hai chủ thể Như một cụng ty cụng nghiệp hoặc thương mại bỏn hàng trả chậm cho một cụng ty khỏc, trong trường hợp này người bỏn chuyển giao hàng hoỏ cho bờn mua và sau một thời gian nhất định theo thoả thuận bờn mua phải trả tiền cho bờn bỏn Phổ biến hơn cả là giao dịch giữa ngõn hàng và cỏc định chế tài chớnh khỏc với cỏc doanh nghiệp và

cỏ nhõn thể hiện dưới hỡnh thức cho vay, tức là ngõn hành cấp tiền cho bờn đi vay và sau một thời hạn nhất định người đi vay phải thanh toỏn vốn gốc và lói

- Tớn dụng cũn cú nghĩa là một số tiền cho vay mà cỏc định chế tài chớnh cung cấp cho khỏch hàng

Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tớn dụng đồng nghĩa với thuật

Trang 9

cho vay ngắn hạn (Short-term Loans); hoặc từ tín dụng tuần hoàn (Revolving Credit) là một loại cho vay cụ thể

Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng

được hiểu như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng

hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên

đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc

và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

2.2 Ph©n lo¹i tín dụng ngân hàng

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại cho vay được dựa vào các căn cứ sau đây:

Ph©n lo¹i theo mục đích cho vay

Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia làm các loại sau:

- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung

vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực công nghiệp, thương mại

và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất

như phân bón thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu

Trang 10

- Cho vay cỏc định chế tài chớnh (financial institution loans) bao gồm cấp

tớn dụng cho cỏc Ngõn hàng, cụng ty tài chớnh, cụng ty cho thuờ tài chớnh, cụng ty bóo hiểm, quỹ tớn dụng và cỏc định chế tài chớnh khỏc

- Cho vay cỏ nhõn là loại cho vay để đỏp ứng cỏc nhu cầu tiờu dựng như

mua sắm cỏc vật dụng đắt tiền, và cỏc khoản cho vay để trang trải cỏc chi phớ thụng thường của đời sống thụng qua phỏt hành thẻ tớn dụng

- Cho thuờ: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê

theo những thoả thuận nhất định và khách hàng sẽ phải trả lãi và gốc cho ngân hàng Cho thuờ của cỏc định chế tài chớnh bao gồm hai loại cho thuờ vận hành và cho thuờ tài chớnh Tài sản cho thuờ bao gồm bất động sản và động sản, trong đú chủ yếu là mỏy múc – thiết bị

Phân loại theo thời gian

Theo căn cứ này cho vay được chia làm 3 loại sau:

- Cho vay ngắn hạn

Loại cho vay này cú thời hạn thời hạn đến 12 thỏng và được sử dụng để bự đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của cỏc doanh nghiệp và cỏc nhu cầu chi tiờu ngắn hạn của cỏ nhõn

- Cho vay trung hạn

Theo quy định hiện nay của Nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn cú thời hạn trờn 12 thỏng đến 5 năm

Tớn dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, cụng nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xõy dựng cỏc dự ỏn mới cú quy mụ nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

Bờn cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn cũn là nguồn hỡnh

Trang 11

- Cho vay dài hạn

Cho vay dài hạn là loại cho vay cú thời hạn trờn 5 năm và thời hạn tối đa

cú thể lờn đến 20 – 30 năm, một số trường hợp cỏ biệt cú thể lờn đến 40 năm.Tớn dụng dài hạn là loại tớn dụng được cung cấp để đỏp ứng cỏc nhu cầu dài hạn như xõy dựng nhà ở, cỏc thiết bị, phương tiện võn tải cú quy mụ lớn, xõy dựng cỏc xớ nghiệp mới

Nghiệp vụ truyền thống của cỏc ngõn hàng thương mại là cho vay ngắn hạn, nhưng từ những năm 70 trở lại đõy cỏc ngõn hàng thương mại đó chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đú là nõng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số dư nợ của ngõn hàng

Phân loại theo tài sản đảm bảo

Theo căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:

- Cho vay khụng bảo đảm: là loại cho vay khụng cú tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lónh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tớn của bản thõn khỏch hàng Đối với những khỏch hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cú khả năng tài chớnh mạnh, quản trị cú hiệu qủa thỡ ngõn hàng cú thể cấp tớn dụng dựa vào uy tớn của bản thõn khỏch hàng mà khụng cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay cú bảo đảm: là loại cho vay dựa trờn cơ sở cỏc bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải cú sự bảo lónh của người thứ ba

Đối với cỏc khỏch hàng khụng cú uy tớn cao đối với ngõn hàng, khi vay vốn đồi hỏi phải cú bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ phỏp lý để ngõn hàng cú thờm một nguồn thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

Trang 12

Trong những năm 90 các ngân hàng chỉ được phép cho vay có bảo đảm trừ các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có hiệu quả và cho vay hộ nông dân, từ 5 triệu trở xuống Ngày 29/12/1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 178/1999/NĐ - CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; theo Nghị định này việc cho vay không bảo đảm được mở rộng hơn

so với trước đây, cho phép các tổ chức tín dụng được lựa chọn khách hàng

để cho vay không bảo đảm khi cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống Tuy nhiên khách hàng vay không bảo đảm phải hội đủ các điều kiện sau:

- Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

- Có dự án đầu tư, hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có khả năng hoàn trả nợ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với qui định của pháp luật

- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của

tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản

Tổng mức cho vay không bảo đảm và điều kiện cho vay không bảo đảm do Ngân hàng Nhà nước qui định

Phương pháp hoàn trả

Dựa vào căn cứ này cho vay của ngân hàng thương mại được chia làm

Trang 13

- Cho vay cú thời hạn là loại cho vay cú thoả thuận thời hạn trả nợ

cụ thể theo hợp đồng Cho vay cú thời hạn bao gồm cỏc loại sau:

+ Cho vay chỉ cú một kỳ hạn trả nợ (hay cũn gọi là phi trả gúp): Là loại cho vay thanh toỏn một lần theo thời hạn đó thoả thuận

+ Cho vay cú nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (hay cũn gọi là cho vay trả gúp): Là loại cho vay mà khỏch hàng phải hoàn trả vốn gốc và lói theo định

kỳ Loại cho vay này chủ yếu được ỏp dụng trong cho vay bất động sản nhà ở thương mại, cho vay tiờu dựng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ (cho vay chợ), cho vay để mua sắm mỏy múc – thiết bị

+ Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng khụng cú kỳ hạn nợ cụ thể,

mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chớnh của người đi vay Hoặc cho vay này được ỏp dụng theo kỹ thuật thấu chi

Đối với loại cho vay cú thời hạn khỏch hàng cú thể trả nợ trước hạn, nhưng ngõn hàng được quyền thu lói toàn bộ kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng, trừ trường hợp cú những thoả thuận khỏc

- Cho vay khụng cú thời hạn cụ thể

Đối với loại cho vay khụng cú thời hạn thỡ ngõn hàng cú thể yờu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lỳc nào, nhưng phải bỏo trước một thời gian hợp lý, thời gian này cú thể được thoả thuận trong hợp đồng

Phân loại theo hình thức

Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm 4 loại

• Chiết khấu thơng phiếu:

Là việc ngân hàng ứng trớc tiền cho khách hàng tơng ứng với giá trị của thơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thơng phiếu cha đến hạn ( hoặc 1 giấy nợ) Về mặt pháp lý thì ngân hàng không phải

Trang 14

đã cho vay đối với chủ thơng phiếu Đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền, tuy nhiên đây có thể đợc coi là một hoạt động tín dụng.

• Bảo lãnh

Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình Mặc dù ngân hàng không xuất tiền ra nhng ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi Tuy nhiên khi ngời bảo lãnh không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngời bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lý do trên mà ngời ta gọi hình thức cam kết bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký

• Cho thuê

Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

• Cho vay: Chia làm 2 loại

- Cho vay trực tiếp:

Ngõn hàng cấp vốn trực tiếp cho người cú nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngõn hàng

Ngõn hàng

Thanh toỏn nợ (2)

Khỏch hàngCấp vốn

(1)

Trang 15

- Cho vay gián tiếp ( Ph©n lo¹i theo h×nh thøc)

Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Mô hình cho vay gián tiếp được thể hiện như sau:

Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau:

- Chiết khấu thương phiếu (discount)

- Mua các phiếu bán hàng (dealer paper) tiêu dùng và máy móc trả góp

Do sự tác động của phương thức tiêu thụ hàng hoá gắn phương pháp tiếp thị mới đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại đưa vào áp dụng loại cho vay gián Trong điều kiện hiện nay các doanh nghiệp thương mại đang tìm mọi biện pháp đã cạnh tranh trong việc tiêu thụ hàng hoá, trong đó bán chịu hàng hoá được coi là biện pháp để mở rộng tiêu thụ hàng có hiệu qủa nhất Tuy nhiên nguồn tài trợ của ngân hàng thông qua nhượng lại các phiếu bán hàng trả góp

Cho vay gián tiếp thông qua mua các phiếu bán hàng được thực hiện quy trình như sau:

Ngân hàng

Khách hàng nhận vốn vay

Người thanh toán nợ

Thanh toán nợ Cấp tín dụng

Doanh nghiệp thương mại(2)

Ngân hàng

Trang 16

(1) Doanh nghiệp thương mại bỏn chịu hàng hoỏ cho người mua – người tiờu dựng hoặc người nụng dõn.

(2) Doanh nghiệp thương mại chuyển nhượng phiếu bỏn hàng trả gúp cho ngõn hàng để được tài trợ vốn

(3) Người mua thanh toỏn cho ngõn hàng theo định kỳ

Một số điểm cần lưu ý trong việc thực hiện cho vay giỏn tiếp:

+ Trước khi thực hiện hợp đồng mua lại cỏc phiếu bỏn hàng trả gúp, ngõn hàng phải thoả thuận với người bỏn cỏc điều kiện bắt buộc khi thực hiện việc bỏn trả gúp và ngõn hàng chỉ mua những hồ sơ bỏn hàng theo đỳng cỏc điều kiện thoả thuận

+Ngõn hàng phải giữ lại 10% - 30% so với số tiền phải thanh toỏn cho người bỏn và sẽ hoàn lại cho người bỏn khi người mua thanh toỏn hết nợ Quy định này là cần thiết để nõng cao trỏch nhiệm của người bỏn trong việc giỏm định cỏc hồ sơ bỏn chịu

+ Hợp đồng mua lại cỏc phiếu bỏn hàng trả gúp thường là hợp đồng được phộp truy đũi, cú nghĩa là khi người mua khụng thanh toỏn được nợ thỡ người bỏn cú trỏch nhiệm phải thanh toỏn cho ngõn hàng

+ Phần lớn lói thu được từ khoản tớn dụng (bỏn chịu) này ngõn hàng được hưởng và chỉ dành cho người bỏn một mức hoa hồng

Phân loại tín dụng theo rủi ro

Cách phân loại này giúp ngân hàng đánh giá lại tính an toàn của các khoản

Người mua

(1)(3)

Trang 17

• Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

• Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh

nh khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bịc hậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính

• Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạnvới thời hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn

• Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì

- Nghiệp vụ thanh tớn (nghiệp vụ factoring ).

Factoring là nghiệp vụ mua cỏc khoản nợ thương mại (cỏc khoản phải thu), trong đú bờn mua (factor) nhận việc thu nợ và chấp nhận rủi ro tớn dụng Factoring, thực chất là hỡnh thức tài trợ lưu động cho cỏc doanh nghiệp

Nghiệp vụ thanh tớn hay cũn gọi là cỏc khoản phải thu là một hỡnh thức tài trợ vốn ngắn hạn Nghiệp vụ này thường do cỏc cụng ty mua nợ (factor) thực hiện

Nghiệp vụ factoring được thực hiện như sau:

(1) Khỏnh hàng bỏn cỏc khoản nợ phải thu (khoản phải thu theo hoỏ đơn) cho người mua nợ (factor-thường là cụng ty con của ngõn hàng)

(2) Người mua nợ thanh toỏn một khoản tiền bằng số tiền trờn tài khoản

nợ trừ đi lói và hoa hồng mà người mua nợ được hưởng, đồng thời người mua nợ cũn giữ lại một phần để phũng ngừa hàng trả lại

(3) Khi đến hạn con nợ phải thanh toỏn cho người mua nợ

Nghiệp vụ factoring gần giống nghiệp vụ chiết khấu thương mại, nhưng cú cỏc điểm khỏc nhau sau:

Trang 18

Các khoản nợ được mua là các khoản nợ có hoá đơn (invoiced debts)

Hợp đồng mua các khoản phải thu thông thường là hợp đồng miễn truy đòi: và có thông báo

Ngân hàng thường giữ lại từ 10% - 20% để dự phòng hàng hoá bị trả lại; Lãi suất mà người mua được hưởng trong nghiệp vụ tín dụng khác, vì nghiệp vụ factoring có rủi ro cao (thường cao hơn 2% - 3% so với lãi suất cơ bản)

3 Bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 3.1 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu về một lượng giá trị lớn hơn, trên cơ sở có sự tin tưởng vào người sử dụng với điều kiện có hoàn trả và có lợi tức

Trong nền kinh tế của mỗi nước, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian trong việc cấp tín dụng Do vậy phổ biến và mang tính tối ưu nhất,

đó là hình thức quan hệ tín dụng bằng tiền tệ, giữa một bên là ngân hàng thương mại, một bên là các tổ chức kinh tế, các đơn vị cá nhân trong xã hội Trái lại, với tư cách là người cho vay, ngân hàng cung cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước Thông qua hoạt động tín dụng, ngân

hàng đóng vai trò " Vừa là người đi vay vừa là người cho vay". Đây là nghiệp vụ chủ yếu quyết định đến toàn bộ các chức năng kinh tế và các hoạt động của ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng tạo ra các nguồn lực và phân bổ các nguồn lực vào mục tiêu sinh lời, quy mô, chất lượng hoạt động tín dụng tạo

cơ sở cho các nghiệp vụ khác phát triển và mở rộng nhằm cải tạo ra sự tuần hoàn vốn liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là nghiệp vụ quan

Trang 19

trọng nhất của ngân hàng thương mại, qua đó tạo ra phần thu nhập chủ yếu cho ngân hàng và thực hiện vai trò của mình đối với nền kinh tế.

3.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế

3.2.1 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian, là một doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, chịu sự quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng tác động đến các thành phần kinh tế nói riêng và cả nền kinh tế nói chung thể hiện trên các mặt:

- Phân phối lại tiền tệ để tái sản xuất xã hội

- Tạo thêm nguồn vốn

- Tiết kiệm tiền mặt (tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt)

- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân

- Thực hiện việc kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế

3.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với phát triển kinh tế công

nghiệp

Còn sản xuất hàng hoá, còn lưu thông nên sự tồn tại của tín dụng của ngân hàng là tất yếu khách quan Để thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển, vốn tín dụng ngân hàng giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong giai đoạn hiện nay và tương lai Để mở mang thêm các ngành nghề, mở rộng sản xuất với quy mô ngày một lớn, tạo thêm công ăn việc làm và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; đầu tư cho các dự án phát triển trung, dài hạn; khai thác mọi tiềm năng về tư liệu sản xuất và công cụ lao động của mình nhằm thực hiện chiến lược công nghiệp hoá - hiện đại hoá mà Đảng và Nhà nước

Trang 20

đã đề ra, doanh nghiệp nói riêng và các ngành công nghiệp nói chung rất cần

tế phát triển phải mở mang thêm các ngành nghề mới, đón đầu công nghệ, đầu tư chiều sâu cho các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp nặng, tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản xuất, tận dụng được nguồn nhân công rẻ tại chỗ cũng như tạo ra công ăn việc làm cho số lao động dư thừa Muốn vậy, các doanh nghiệp và ngành công nghiệp phải bổ sung vốn

để đầu tư cho các dự án, các chiến lược phát triển dài hạn, bền vững

 Thứ hai tín dụng giúp các doanh nghiệp tập trung vốn vào sản xuất và

mở rộng sản xuất hàng hoá.

4.Các quy định chung về cho vay đối với khách hàng

4.1.Các phương thức cho vay

3.2.3 Cho vay trùc tiÕp từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ

chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

Trang 21

3.2.4 Cho vay theo hạn mức tớn dụng: Tổ chức tớn dụng và khỏch hàng

xỏc định và thoả thuận một hạn mức tớn dụng duy trỡ trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh

3.2.5 Cho vay theo dự ỏn đầu tư: Tổ chức tớn dụng cho khỏch hàng vay

vốn để thực hiện cỏc dự ỏn đầu tư phỏt triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cỏc dự ỏn đầu tư phục vụ đời sống

3.2.6 Cho vay hợp vốn: Một nhúm tổ chức tớn dụng cựng cho vay đối

với một dự ỏn vay vốn hoặc phương ỏn vay vốn của kinh doanh trong đú cú một tổ chức tớn dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với cỏc tổ chức tớn dụng khỏc

3.2.7 Cho vay trả gúp: Khi vay vốn, tổ chức tớn dụng và khỏch hàng

xỏc định và thoả thuận số lói tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

3.2.8 Cho vay theo hạn mức tớn dụng dự phũng: Tổ chức tớn dụng cam

kết đảm bảo sẵn sàng cho khỏch hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tớn dụng và khỏch hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tớn dụng dự phũng, mức phớ trả cho hạn mức tớn dụng dự phũng

3.2.9 Cho vay luân chuyển: Dựa trên sự luân chuyển hàng hoá khi

doanh nghiệp mua hàng mà thiếu vốn thì ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng

3.2.10 .Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức ngân hàng cho vay

thông qua tổ chức trung gian (Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, hội phụ nữ ) Tổ chức trung gian có thể đứng ra tín chấp cho các thành viên vay hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay

Trang 22

3.2.11 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín

dụng:

Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành

và sử dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về phát hành và

sử dụng thẻ tín dụng

3.2.12 Các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định.

4.2.Quy định về cho vay đối với khách hàng

4.2.2 Điều kiện vay vốn

Trang 23

Khách hàng vay vốn phải có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực thi hành vì dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật,

cụ thể là:

 Pháp nhân : Phải có năng lực pháp luật dân sự.

 Doanh nghiệp tư nhân:

 Được thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp và Pháp luật Việt nam quy định

 Chủ Doanh nghiệp tư nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực Pháp luật dân sự

 Hộ gia đình, cá nhân:

 Cư trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố ( trực thuộc tỉnh nơi chi nhánh Ngân hàng Công thương cho vay đóng trụ sở )

 Đại diện hộ gia đình để giao dịch với Ngân hàng Công thương là chủ

hộ hoặc người đại diện của hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực Pháp luật dân sự cụ thể:

 Đại diện cho hộ gia đình phải từ 18 tuổi trở lên

 Đại diện cho hộ gia đình không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực dân sự

Trang 24

- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống.

- Kinh doanh có hiệu quả, có lãi, đối với khách hàng phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ Ngân hàng Riêng khách hàng

là cán bộ công nhân viên vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ Ngân hàng

Riêng khách hàng là cán bộ công nhân viên vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có ý kiến xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý và chi trả thu nhập về cán bộ công nhân viên uỷ quyền cho tổ chức thay mặt trả nợ cho Ngân hàng Công nghiệp từ các khoản thu nhập của mình theo cam kết trong hoạt động tín dụng

- Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại Ngân hàng Công thương

Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Pháp nhân, ngoài các điều kiện nêu trên phải có thêm điều kiện sau: đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền vay vốn của Pháp nhân, nội dung uỷ quyền phải thể hiện rõ mức tiền được vay cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ

Trang 25

Cho vay ngắn hạn

Ngân hàng Công thương cho khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống thời hạn cho vay tối đa là 12 tháng, xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

Cho vay trung , dài hạn

Ngân hàng Công thương cho khách hàng vay vốn trung, dài hạn thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống

Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của

dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Công thương Việt nam Thời hạn cho vay trung hạn là từ trên

12 tháng đến 60 tháng Thời hạn cho vay dài hạn là từ trên 60 tháng trở lên, nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại của Doanh nghiệp và không quá

15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống

4.2.4 Đối tượng cho vay

Ngân hàng Công thương cho vay các đối tượng sau:

Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế GTGT nằm trong tổng thể giá trị lô hàng và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ nhu cầu đời sống, nhu cầu tài chính của khách hàng sau đây:

 Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó Ngân hàng Công thương cho vay

 Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Công thương trong thời hạn thi công chưa nghiệm thu bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng, đối với cho

Trang 26

vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.

 Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản vay tài chính (bằng tiền) cho nước ngoài mà các khoản vay đó đã được Ngân hàng Công thương bảo lãnh, nếu có đủ các điều kiện sau: Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc phương án phục vụ đời sống sử dụng khoản vay trên đang được thực hiện có hiệu quả, khoản vay nằm trong hạn trả nợ, khách hàng đạt được điều kiện vay vốn thuận lợi hơn hoặc tiết kiệm chi phí so với vay vốn nước ngoài và có khả năng trả nợ

 Các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ nhu cầu đời sống theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Công thương không cho vay các đối tượng sau:

 Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước, trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu

 Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức khác

 Số tiền vay trả cho Ngân hàng Công thương, trừ trường hợp cho vay

số lãi tiền vay

4.2.5 Lãi suất cho vay

 Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với qui định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng

 Lãi suất ưu đãi được áp dụng đối với khách hàng được ưu đãi về lãi

Trang 27

 Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng ( bằng 150% mức lãi suất cho vay lúc đầu).

4.2.6 Mức cho vay

Ngân hàng Công thương cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương để quyết định cho vay, nhưng tổng vốn cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng Công thương Việt Nam, trừ trường hợp đối với khoản vay từ các nguồn vốn uỷ thác hoặc khách hàng vay là tổ chức tín dụng

 Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn

 Đối với cho vay trung hạn, dài hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 30% trong tổng nhu cầu vốn

 Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 40% trong tổng số nhu cầu vốn

 Khách hàng có uy tín trong quan hệ vay vốn với Ngân hàng Công thương, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên thì thông qua Hội đồng tín dụng Ngân hàng Công thương nơi cho vay xem xét, quyết định cho phù hợp

4.2.7 Trả nợ gốc và lãi

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng Ngân hàng Công thương nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:

Trang 28

 Trường hợp đến kỳ trả lãi, khách hàng chưa có khả năng trả nợ nếu có

lý do chính đáng và được Ngân hàng Công thương nơi cho vay chấp thuận thì trả vào kỳ sau

Thu nợ cho vay theo thoả thuận trong hoạt động tín dụng

 Đối với kế hoạch vay bằng nội tệ, khách hàng vay được quyền trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ Đối với khách hàng vay bằng ngoại tệ nếu trả trước hạn, thì Ngân hàng Công thương và khách hàng thoả thuận về số lãi tiền vay phải trả nhưng không vượt quá mức lãi đã ghi trong hợp đồng tín dụng

 Khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay nếu khách hàng không trả được nợ đúng hạn nợ thì số nợ đến hạn phải chuyển sang nợ quá hạn đối với số tiền chậm trả

 Đồng tiền trả nợ và việc bảo đảm giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù hợp với quy định của Pháp luật

4.2.8 Những trường hợp không được vay, hạn chế cho vay

Khách hàng vay tại Ngân hàng Công thương Việt Nam gồm:

- Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài và các tổ

Trang 29

- Hộ gia đình.

- Tổ hợp tác

- Doanh nghiệp tư nhân

- Cá nhân

Những trường hợp không được cho vay

Ngân hàng Công thương không được cho vay đối với khách hàng thuộc các trường hợp sau:

- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc(Giám đốc), Phó tổng Giám đốc (PGĐ) của Ngân hàng Công thương

- Người thẩm định, xét duyệt cho vay

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc(Giám đốc), Phó tổng Giám đốc(PGĐ) của Ngân hàng Công thương

Trường hợp hạn chế cho vay

Ngân hàng Công thương không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay cho những đối tượng sau đây:

- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại Ngân hàng Công thương, kế toán trưởng, thanh tra viên

- Các cổ đông lớn của Ngân hàng Công thương

Trang 30

- Doanh nghiệp cú một trong những đối tượng quy định tại điểm 1 điều

77 Luật tổ chức tớn dụng sở hữu trờn 10% với điều kiện của Doanh nghiệp

đú

Tổng dư nợ cho vay đối với cỏc đối tượng trờn khụng được vượt quỏ 50% vốn tự cú của Ngõn hàng Cụng thương Mức dư nợ cho vay của cỏc Chi nhỏnh do Ngõn hàng Cụng thương thụng bỏo cụ thể từng thời kỳ

5 Các nhân tố ảnh hởng đến mở rộng tín dụng ngân hàng

- Phía ngân hàng

+ Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng

Không chỉ ngân hàng mà bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức nào hoạt động

đều phải có chiến lợc kinh doanh nhằm mở rộng quy mô hoạt động, thu hút

sự quan tâm của khách hàng Đối với ngân hàng, bên cạnh 1 chiến lợc kinh doanh hớng đến mục tiêu hiệu quả thì phải có những kế hoạch tốt nhằm mở rộng công tác hoạt động vì hiệu quả kinh doanh ảnh hởng lớn đến chiến lợc

mở rộng tín dụng Tuy nhiên, mở rộng không có nghĩa là xây dựng những cái mới thôi mà phải đi cùng với việc duy trì những chiến lợc kinh doanh hiệu quả

Trang 31

Cán bộ tín dụng có vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Cán bộ tín dụng có trình độ cao, nhanh nhạy, có tinh thần trách nhiệm cao thì sẽ ít xảy ra những sai sót dẫn đến phát sinh những khoản nợ khó đòi làm cho hoạt động ngân hàng kém hiệu quả và ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng công tác tín dụng thêm nữa.

- Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

Khách hàng là đối tợng trực tiếp của Ngân hàng, khách hàng của Ngân hàng bao gồm ngời đến gửi tiền và ngời đến vay tiền Dới khía cạnh mở rộng tín dụng , ta chỉ đề cập đến ngời đi vay

Tham gia vào quan hệ tín dụng, khách hàng có tác động rất lớn đến chất lợng cũng nh việc mở rộng tín dụng của Ngân hàng bởi hiệu quả tín dụng dựa trên hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng Do vậy, khi cho vay, Ngân hàng đánh giá đợc năng lực của từng khách hàng trên các phơng diện: Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng, khả năng doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng khoản vay có hiệu quả nhằm giúp cho ngân hàng trong việc cân nhắc cũng nh mở rộng các chính sách tín dụng phù hợp cho từng đối tợng khách hàng Hầu hết các ngân hàng thong mại đều quan tâm đến việc lập ra những điều kiện tín dụng nhằm đảm bảo an toàn, tránh rủi ro cho ngân hàng của mình nh:

+ Mục đích sử dụng vốn vay: Mục đích này phải hợp lý, phù hợp với phơng hớng phát triển chung của ngành, hoạt động của dự án không gây ảnh hởng đến môi trờng và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, dự án đầu t phải đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

+ Năng lực tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh: Năng lực tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện ở tỷ trọng và quy mô vốn tự có của doanh nghiệp khi tham gia vào dự án Quy mô và tỷ trọng vốn tự có càng cao cho thấy tiềm lực tài chính của doanh nghiệp đó càng mạnh tỷ trọng vốn tự

Trang 32

nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện dự án nhằm tránh rủi ro cho doanh nghiệp và ngân hàng Bên cạnh đó ngân hàng còn quan tâm đến khả năng thanh toán thông qua xem xét cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô, năng suất, quy trình sản xuất, từ đó giúp ngân hàng đánh giá đợc khả năng đáp ứng nhu cầu về chất lợng, giá cả, khả năng sinh lời và chính xác hơn

là khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp đó

THỰC TRẠNG CễNG TÁC TÍN DỤNG TẠI

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CễNG THƯƠNG

KHU VỰC 2 HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

1 Vài nét khái quát về Chi nhỏnh Ngõn hàng cụng thương khu

vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội

Ngõn hàng Cụng thương khu vực 2 Hai Bà Trưng là một chi nhỏnh của Ngõn hàng Cụng thương Việt Nam, hoạt động chủ yếu trờn hai lĩnh vực Cụng nghiệp và Thương nghiệp Sau khi thực hiện nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng bộ trưởng về tổ chức bộ mỏy NHNN Việt Nam chuyển sang cơ chế ngõn hàng hai cấp, từ một chi nhỏnh NHNN cấp quận và một chi nhỏnh ngõn hàng kinh tế cấp quận thuộc địa bàn quận

Trang 33

chi nhánh Ngân hàng Công thương thành phố Hà Nội thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam Tại quyết định số 93/NHCT-TCCB ngày 1/4/1993 của Tổng giám đốc ngân hàng Công thương Việt Nam sắp xếp lại bộ máy tổ chức Ngân hàng Công thương trên địa bàn Hà Nội theo mô hình quản lý hai cấp của Ngân hàng Công thương Hà Nội, bỏ cấp thành phố, hai chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 1 và 2 Hai Bà Trưng

là những chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động như các chi nhánh ngân hàng Công thương cấp tỉnh, thành phố Kể từ ngày 1/9/1993, theo quyết định của Tổng giám đốc ngân hàng Công thương Việt Nam, sáp nhập chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 1 và chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng Như vậy, kể từ ngày 1/9/1993 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) chỉ còn duy nhất một chi nhánh ngân hàng Công thương.Hiện nay, chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng

đã vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Mặt khác ngân hàng còn mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh tiền tệ

Quận Hai Bà Trưng là nơi có nhiều trụ sở của các tổ chức, cơ quan trong ngành công nghiệp và thương nghiệp Trong số đó có nhiều đơn vị kinh tế quốc doanh lớn như: Xí nghiệp liên hợp sợi dệt kim Hà Nội, nhà máy dệt 8 /3, công ty bánh kẹo Hải Hà, xí nghiệp đóng tầu Hà Nội, tổng công ty Xăng dầu và nhiều công ty tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã là khách hàng của chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng Ngoài ra, quận Hai Bà Trưng còn có 3 khu chợ

Trang 34

phát triển như chợ Hôm, chợ Mơ, chợ Trương Định Cho nên có thể nói chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực 2 - Hai Bà Trưng có rất nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.

Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng có cơ cấu

tổ chức như sau:

Trang 35

MÔ HÌNH TỔ CHỨC TẠI CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

( từ tháng 01 năm 2004 )

Ngoài ra hoạt động của chi nhánh Ngân hàng còn được thực hiện thông qua 11 quỹ tiết kiệm và 3 cửa hàng vàng bạc đá quý Cùng với đội ngũ cán bộ hơn 300 người với hơn 60% có trình độ đại học và cao đẳng, trong những năm qua hoạt động của chi nhánh đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ

PHÒNG KHÁCH HÀNG DN VỪA

VÀ NHỎ

PHÒNG GIAO DỊCH CHỢ HÔM

PHÒNG GIAO DỊCH TRƯƠNG ĐỊNH

PHÒNG THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG TỔNG HỢP TIẾP THỊ PHÒNG KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN

Ngày đăng: 26/11/2015, 19:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS. Mai Siêu, PTS. Đỗ Minh Phúc, Nguyễn Quang Tuấn. Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng, NXB thống kê - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB thống kê - 1998
4. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. PGS. Nguyễn Văn Tiến. NXB Thống kê - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê - 1999
5. Quy chế cho vay đối với khách hàng (tài liệu tập huấn) . Ngân hàng Công thương Việt Nam – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay đối với khách hàng (tài liệu tập huấn)
1. TS. Phan Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Thu Thảo, Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng, NXB thống kờ - 2001 Khác
2. Lê Văn Tề, Ngô Hướng, Đỗ Linh Hiệp, Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương, NVNHTM, Nhà xuất bản TP. HCM - 1995 Khác
6. Các văn bản hướng dẫn Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng Khác
7. Tài liệu hội nghị triển khai công tác của Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng - Hà Nội Khác
8. Các tài liệu, báo cáo tổng kết công tác kế toán – ngân quỹ năm 2001,2002, 2003 của Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng- Hà Nội Khác
9. FredericS.Mishkin, Tiền tệ, Ngân hàng và thị trờng tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật - 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3:  Doanh số cho vay tại ngân hàng - Khách hàng vừa là người mua, đồng thời vừa là người cung ứng vốn cho Ngân hàng
Bảng 2.3 Doanh số cho vay tại ngân hàng (Trang 39)
Bảng 2.7 :  Tình hình thu nợ của NHCT Hai Bà Trng - Khách hàng vừa là người mua, đồng thời vừa là người cung ứng vốn cho Ngân hàng
Bảng 2.7 Tình hình thu nợ của NHCT Hai Bà Trng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w