MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI SỞ GIAO DICH 1 BIDV
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Mục lục 1
Danh mục bảng biểu, chữ viết tắt 4
Lời mở đầu 5
Chương I Ngân hàng thương mại với hoạt động tài trợ XNK 7
1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM 7
1.2 Hoạt động tài trợ XNK tại các NHTM Việt Nam hiện nay 8
1.2.1 Các loại hình tài trợ xuất khẩu 8
1.2.1.1.Tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương đã ký kết, đơn đặt hàng 8
1.2.1.2 Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất 10
1.2.2 Các loại hình tài trợ nhập khẩu 11
1.2.2.1 Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu 11
1.2.2.2 Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập 13
1.2.2.3 Nghiệp vụ bảo lãnh – tái bảo lãnh 14
1.2.3 Một số hình thức tài trợ XNK khác 15
1.3 Vai trò của hoạt động tài trợ XNK tại các NHTM 17
1.3.1 Đối với doanh nghiệp 17
1.3.2 Đối với ngân hàng 18
1.3.3 Đối với nền kinh tế 19
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ XNK 20
1.4.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng 20
1.4.1.1 Mô hình tổ chức quản lý và các quy trình nghiệp vụ 20
1.4.1.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng 20
1.4.1.3 Yếu tố công nghệ của ngân hàng 20
1.4.1.4 Năng lực tài trợ cho vay của ngân hàng 21
1.4.1.5 Hệ thống ngân hàng đại lý 21
Trang 21.4.1.6 Uy tín của ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế 22
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng 22
1.4.2.1 Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà Nước 22
1.4.2.2 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước 23
1.4.2.3 Các yếu tố từ phía doanh nghiệp XNK 24
1.5 Kinh nghiệm hoạt động 24
Chương II Thực trạng hoạt động tài trợ XNK tại SGDI – BIDV .26
2.1 Khái quát về SGDI - BIDV 26
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Sở 26
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở trong thời gian qua 30
2.1.2.1 Về hoạt động Huy động vốn 30
2.1.2.2 Về hoạt động Tín dụng 31
2.1.2.3 Một số chỉ tiêu khác 32
2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ XNK tại SGDI - BIDV thời gian qua 33
2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ về tài trợ XNK tại Sở hiện nay 33
2.2.1.1 Cho vay vốn lưu động để thu mua, chế biến sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương ký kết, đơn đặt hàng 33
2.2.1.2 Chiết khấu chứng từ hàng xuất 33
2.2.1.3 Mở L/C thanh toán hàng nhập 34
2.2.1.4 Cho vay thanh toán hàng nhập 34
2.2.1.5 Bảo lãnh nhận hàng 35
2.3.Thực trạng hoạt động tài trợ XNK tại SGDI – BIDV từ 2005 – 2007 35
2.3.1 Các kết quả đã đạt được 35
2.3.2 Một số hạn chế vướng mắc còn tồn tại 38
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế vướng mắc 39
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 39
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 40
Trang 3Chương III Một số giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ XNK tại SGDI
– BIDV .43
3.1 Định hướng hoạt động tài trợ XNK của Sở trong thời gian tới 43
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ XNK tại SGDI - BIDV 43
3.2.1 Xây dựng một chiến lược phát triển tài trợ XNK phù hợp 43
3.2.2 Đẩy mạnh marketing ngân hàng trong hoạt động tài trợ XNK 44
3.2.3 Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm tài trợ XNK 45
3.2.4 Thực hiện đa dạng hóa khách hàng 46
3.2.5 Quy định cụ thể hơn về sự phối hợp giữa các phòng ban có liên quan đến hoạt động tín dụng XNK 47
3.2.6 Nâng cao khả năng nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ 50
3.2.7 Đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tài trợ XNK 51
3.2.8 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng XNK 51
3.2.9 Ứng dụng công nghệ trong hoạt động tài trợ XNK 52
3.2.10.Tăng cường nguồn thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng XNK 53 Kết luận 55
Danh mục tài liệu tham khảo 56
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
SGDI – BIDV Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại quốc tế là xu hướng chung của các quốc gia, mang tính tấtyếu khách quan Đặc biệt đối với các nước đang phát triển thì hoạt độngthương mại quốc tế ngày càng trở nên quan trọng Và trong thời gian qua hoạtđộng xuất nhập khẩu của Việt Nam luôn là điểm nóng của nền kinh tế Mộttrong số các vấn đề được đặt ra là khả năng nguồn vốn của các doanh nghiệpxuất nhập khẩu trong nước Cách giải quyết tốt nhất của vấn đề này nằm ởchính các NHTM
Thời gian qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung vàSGD I – BIDV nói riêng luôn quan tâm đến việc phát triển hoạt động tín dụngtài trợ XNK và bước đầu đã thu được những thành công nhất định Tuy nhiênbên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế tồn tại cần khắc phục Đó cũng là lý do
khiến tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ XNK tại
SGDI – BIDV”.
Trên cơ sở xác định bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng đối vớihoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là thực trạng hoạt động tài trợ XNK củaSGDI - BIDV , mục đích nghiên cứu của chuyên đề là đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng hoạt động Tài trợ XNK tại SGDI – BIDV
Ngoài các phần mục lục, lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo… thìkết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I NHTM Với Hoạt Động Tài Trợ XNK
Chương II Thực Trạng Hoạt Động Tài Trợ XNK Tại SGDI – BIDV Trong Thời Gian Qua.
Chương III Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Tài Trợ XNK Tại SGDI – BIDV.
Trang 6Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu và kiến thức của mình nênchuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô và các bạn quan tâm đến đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nghiêm
Văn Bảy, cùng sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Tín Dụng I trong suốt
thời gian em thực tập tại đây!
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2008Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Sơn
Trang 7CHƯƠNG I NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI HOẠT ĐỘNG
TÀI TRỢ XNK
1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM.
“Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.”
Như vậy, theo cách hiểu này ta có thể thấy hoạt động của ngân hàngnói chung và NHTM nói riêng rất đa dạng và bao trùm trên các mặt chính lànhận tiền gửi, cho vay, và cung cấp các dịch vụ thanh toán
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng thì nguồn vốn huy động từbên ngoài là chủ yếu, do đó hoạt động huy động vốn từ bên ngoài là hết sứcquan trọng Hoạt động nhận tiền gửi chính là hoạt động huy động vốn chínhcủa ngân hàng Một ngân hàng muốn hoạt động hiệu quả thì trước hết phải cómột nguồn vốn có chất lượng, tức là nguồn vốn đó phải đủ lớn, ổn định và chiphí huy động là thấp nhất Có như vậy thì ngân hàng mới hoạt động ổn định,lợi nhuận mới cao Hiện nay các NHTM đang cạnh tranh nhau rất gay gắttrong việc huy động vốn Các ngân hàng liên tục thay đổi lãi suất, đưa ra cácbiểu lãi suất hấp dẫn, các sản phẩm nhận tiền gửi đa dạng cùng với các dich
vụ hỗ trợ tiện lợi đi kèm Chính vì vậy để có một nguồn vốn tốt là điều rấtkhó khăn đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm hàng đầu
Hoạt động cho vay bao gồm rất nhiều các hoạt động nhỏ như cho vaythương mại, cho vay tiêu dùng hay tài trợ cho dự án Nói chung đây chính làhoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho mọi NHTM Đồng thời đây cũngluôn là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất Hiện nay các NHTM triển khaicho vay với hầu hết các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế và các lĩnh vực
Trang 8Trong bối cảnh đất nước đang phát triển mạnh thì hoạt động cho vay của cácNHTM đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước.
Cùng với các hoạt động nhận tiền gửi và cho vay, ngày nay các NHTMcòn phát triển đồng thời các dịch vụ thanh toán Việc duy trì các hoạt độngnày không chỉ nhằm tăng thu nhập mà còn mang ý nghĩa đa dạng hóa sảnphẩm, mở rộng thị trường và tạo điều kiện thúc đẩy các dịch vụ khác pháttriển
1.2 Hoạt động tài trợ XNK tại các NHTM Việt Nam hiện nay.
Tài trợ XNK không còn là hoạt động mới tại các NHTM Việt Nam hiệnnay Tuy nhiên hoạt động này không chiếm vị trí quan trọng trong hoạt độngmỗi ngân hàng cũng như doanh thu đem lại chưa cao Tuy nhiên hiện nay vàtrong thời gian tới thì đây là hoạt động không thể thiếu và sẽ ngày càng pháttriển tại mỗi ngân hàng
Có thể hiểu đơn giản tài trợ XNK là một hoạt động tài trợ của ngânhàng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực XNK nhằm giúp các doanhnghiệp này thu mua, chế biến, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa XNK trên cơ sởhoạt động tín dụng của ngân hàng
1.2.1 Các loại hình tài trợ xuất khẩu.
Hiện nay để tài trợ xuất khẩu các ngân hàng thương mại hướng cho vaybằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ để thu mua hàng xuất khẩu Tài trợ xuấtkhẩu hiện nay được áp dụng cụ thể dưới các hình thức sau:
1.2.1.1 Tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương đã ký kết, đơn đặt hàng.
Trang 9Hình thức này được tiến hành trước khi giao hàng thông thường đượcáp dụng trong trường hợp Ngân hàng tài trợ vừa là Ngân hàng thanh toán choL/C Nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ và được thanh toán tại ngân hàng.
Để giám sát và kiểm soát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay đúng mụcđích, thông thường Ngân hàng tài trợ như sau:
- Ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu khi muốn vay vốn phải có một số
vốn nhất định cộng thêm với số tiền vay ngân hàng, để thu mua hàng hóa, chếbiến, sản xuất hàng xuất khẩu Hàng hóa sẽ làm tài sản đảm bảo để tiếp tụcvay và được nhập tại kho ngân hàng, hoặc nhập kho mà trước đó ngân hàngvà nhà xuất khẩu đã thỏa thuận; và muốn xuất hàng ra khỏi kho phải có sựđồng ý của ngân hàng Ngân hàng tiếp tục cho vay, khách hàng sẽ dùng sốtiền Ngân hàng tài trợ để đi mua hàng, chế biến sản xuất hàng hóa cho đến khibằng 100% trị giá hàng xuất Thông thường ngân hàng chỉ tài trợ khoảng 70%giá trị lô hàng xuất khẩu
- Sau khi giao hàng xong nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp với
những điều kiện quy định trong L/C nộp vào ngân hàng để xin thanh toántiền Trên hối phiếu đòi nợ thì ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp trênhối phiếu Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ hợp lý chuyển ra nước ngoài đòinợ ngân hàng mở L/C Khi nhận được điện chuyển tiền từ phía ngân hàng mởL/C, ngân hàng thông báo L/C ghi Có trên tài khoản cho vay để thu nợ.Trường hợp giữa ngân hàng mở và ngân hàng thông báo L/C là đại lý thì việcthanh toán bộ chứng từ để thu nợ sẽ được thực hiện nhanh chóng và chi phíthấp nên ngân hàng có thể tài trợ với mức lãi suất ưu đãi thấp hơn mức lãisuất bình thường
Khi ngân hàng tài trợ không phải là ngân hàng thông báo cũng khôngphải là ngân hàng thanh toán, rủi ro có thể xảy ra nếu như sau khi được tài trợdoanh nghiệp không xuất được hàng hoặc xuất được hàng nhưng gặp rủi ro
Trang 10trong giao nhận hay thanh toán, hoặc khách hàng không dùng số tiền trên vàomục đích xuất hàng như đã cam kết vay với ngân hàng.
1.2.1.2 Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất.
Từ lúc giao hàng, nộp bộ chứng từ vào ngân hàng thông báo L/C chođến khi được ghi Có trên tài khoản phải trải qua một khoảng thời gian nhấtđịnh để xử lý và luân chuyển chứng từ Nhà xuất khẩu khi đó cần tiền thì cóthể thương lượng bộ chứng từ để chiết khấu hoặc ứng trước tiền tại ngân hàng
đã được chỉ định rõ trong L/C hoặc ở bất kì ngân hàng nào Hình thức tài trợnày được tiến hành sau khi giao hàng Để đảm bảo cho khoản tín dụng thu hồinợ dễ dàng nhanh chóng, ngân hàng thương mại thường yêu cầu các L/C xuấtcủa khách hàng phải được thông báo qua ngân hàng, ngân hàng tài trợ vừa làngân hàng thông báo hoặc vừa là ngân hàng thanh toán L/C, được thể hiệnqua các hình thức sau:
Chiết khấu chứng từ hàng xuất:
Khi chiết khấu bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gianquy định Ngân hàng mở L/C phải có uy tín trên thị trường quốc tế và có quanhệ giao dịch thường xuyên với ngân hàng chiết khấu Tình hình sản xuất kinhdoanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định, và đảm bảo khả năngthanh toán Số tiền chiết khấu phải nằm trong hạn mức tín dụng
Sau khi tiếp nhận, ngân hàng phải kiểm tra bộ chứng từ một cách cẩnthận vì nếu chỉ cần có một sai sót nhỏ thì bộ chứng từ cũng có thể không đượcthanh toán, khi đó ngân hàng sẽ không thu hồi được nợ Hiện nay có hai hìnhthức chiết khấu đó là:
Chiết khấu truy đòi: ngân hàng có quyền truy đòi tiền chiết khấu nếu
bộ chứng từ không được nhà nhập khẩu thanh toán
Chiết khấu miễn truy đòi: ngân hàng sau khi thanh toán tiền chiết khấu
cho nhà xuất khẩu sẽ tự chịu trách nhiệm đòi tiền hàng và thu hồi nợ
Trang 11Hiện nay đa số các ngân hàng thực hiện chiết khấu truy đòi để giảmthiểu rủi ro không đòi được tiền hàng.
Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu:
Trường hợp bộ chứng từ không hội đủ điều kiện chiết khấu do có saisót không được ngân hàng đồng ý thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàngứng trước tiền hàng (thông thường khoảng 50% – 60% giá trị hàng xuất)
Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài
để đòi nợ, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà khôngnhận được báo Có của ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng tự động ghi Nợ tàikhoản tiền gửi của khách hàng Nếu trên tài khoản của khách hàng không đủtiền thì trong vòng 7 ngày làm việc ngân hàng sẽ chuyển số tiền chiết khấuhoặc ứng trước sang nợ quá hạn Khi nào được thanh toán từ phía ngân hàngnước ngoài, ngân hàng sẽ khấu trừ trực tiếp khoản tiền vay cùng các chi phí
có liên quan
1.2.2 Các loại hình tài trợ nhập khẩu.
Thông thường ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ để tránh chênh lệch tỷgiá và mất thời gian chuyển đổi của khách hàng Ngân hàng thực hiện với cáchình thức sau đây:
1.2.2.1 Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu.
Hình thức này thể hiện sự tài trợ của ngân hàng dành cho nhà nhậpkhẩu
- Điều kiện để mở L/C tại các NHTM:
+ Phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đối với các đơn vịnhập ủy thác phải có hợp đồng ủy thác nhập khẩu
+ Đối với những mặt hàng nằm trong danh mục quản lý hàng nhập củaNhà Nước, đơn vị phải xuất trình giấy phép nhập khẩu do Bộ Thương mạicấp
Trang 12+ Đơn vị phải có tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổnđịnh, và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
+ Lô hàng nhập phải có giá hợp lý, đồng thời chứng minh việc nhập lôhàng trên là hợp lý phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo tínhhữu dụng và khả năng thanh toán của lô hàng
+ Đơn vị phải có tài sản thế chấp đảm bảo cho giá trị L/C hoặc đượcbảo lãnh thanh toán bởi một tổ chức đáng tin cậy
+ Đối với L/C trả chậm, dư nợ bảo lãnh phải nằm trong hạn mức vayvốn nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước duyệt
- Thẩm định hồ sơ mở L/C: Sau khi được kiểm tra, hồ sơ mở L/C sẽ
được chuyển qua phòng Thẩm định tín dụng để đánh giá tình hình tài chính,
tư cách pháp nhân mặt hàng nhập khẩu trên thị trường và thẩm định tài sảnthế chấp.`
- Quyết định mức ký quỹ L/C: Trên cơ sở thẩm định, ngân hàng quyêt
định mức ký quỹ L/C Ký quỹ L/C được xem là hình thức bắt buộc tạiNHTM Ký quỹ nhằm đảm bảo khách hàng sẽ nhận hàng và thanh toán L/C.Thông thường mức ký quỹ cao hay thấp phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Khả năng thanh toán của khách hàng
+ Uy tín của khách hàng
+ Loại L/C: L/C trả chậm thì mức ký quỹ thường thấp hơn L/C trảngay, vì mục đích L/C trả chậm là để vay vốn nước ngoài, thời gian khá dàinên mức ký quỹ cao sẽ làm ứ đọng vốn của khách hàng
+ Loại hàng hóa nhập về có khả năng tiêu thụ cao hay thấp và tình hìnhbiến động giá cả như thế nào
Và việc ký quỹ được thực hiện bằng cách trích tài khoản ngoại tệ củakhách hàng để chuyển vào tài khoản ký quỹ thanh toán L/C Theo quy địnhhiện nay thì số tiền ký quỹ được hưởng lãi bằng với lãi tiền gửi thanh toán.Nếu không đủ số dư trên tài khoản ngoại tệ thì khách hàng có thể làm đơn gửi
Trang 13cùng tiền VND để mua ngoại tệ ký quỹ, hoặc làm đơn xin vay ngoại tệ ký quỹL/C Ở nước ta hiện nay cho vay ngoại tệ ký quỹ L/C rất hạn chế.
1.2.2.2 Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập.
Ngân hàng mở L/C tiếp nhận bộ chứng từ từ ngân hàng thông báo L/C,
có thời gian là 7 ngày để kiểm tra xử lý chứng từ, và đưa ra ý kiến thanh toánhoặc từ chối thanh toán Trong nghiệp vụ này ngân hàng thanh toán dựa vàochứng từ chứ không dựa vào hàng hóa, nên ngân hàng mở L/C phải kiểm trachứng từ cẩn thận, chứng từ phù hợp ngân hàng sẽ thanh toán tiền (L/C trảngay) hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu (L/C trả chậm) Sau đó ngân hàngsẽ thanh toán với nhà nhập khẩu
Đối với nhà nhập khẩu khi lô hàng vừa cập bến phải nộp tiền cho ngânhàng để thanh toán cho nhà xuất khẩu, thì mới nhận được chứng từ để nhậnhàng, bán hàng và thu hồi vốn Đó là khoảng thời gian khá dài, do đó nhànhập khẩu cần có khoản tài trợ từ Ngân hàng, vay Ngân hàng để thanh toánhàng nhập khẩu Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tính toán hiệu quả sử dụngvốn vay và khả năng tài chính, khả năng trả nợ, thế chấp tài sản, để quyếtđịnh Khi thẩm định ngân hàng cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Đảm bảo tín dụng: Thông thường các vấn đề này đã được Ngân hàngxem xét trước khi quyết định mở L/C Bây giờ Ngân hàng chỉ cần xem xét lại
sơ bộ các yếu tố đó
+ Mức tài trợ: tùy theo sự thẩm định của Ngân hàng quyết định tỷ lệ tàitrợ, nhưng phải nằm trong hạn mức tín dụng của đơn vị và giới hạn dư nợ chophép của ngân hàng, và trước khi nhận bộ chứng từ nhà nhập khẩu phải nộptiền thêm ngoài khoản đã ký quỹ mở L/C
+ Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn ngân hàng cần giám sát tình hìnhnhập hàng, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, tình hình tiêu thụ hàng hóa… Nhấtlà đối với trường hợp cho vay thế chấp bằng chính lô hàng nhập, hàng hóa có
Trang 14thể đưa trực tiếp về kho ngân hàng hoặc kho do ngân hàng trực tiếp ký hợpđồng thuê với sự đồng ý của nhà nhập khẩu Mọi chi phí này nhà nhập khẩuphải chịu Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, nhà nhập khẩu sẽ nộp tiềnvào, ngân hàng sẽ giải chấp hàng hóa từng lần cho đến hết.
Tuy nhiên trên thực tế đối với những doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh ổn định, có uy tín đối với ngân hàng, thì không cần ký quỹ mởL/C hay tài sản thế chấp vẫn được vay vốn ngân hàng, hàng hóa nhận về đemthẳng đến kho của doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1.2.2.3 Nghiệp vụ bảo lãnh – tái bảo lãnh.
Hiện nay có nhiều hình thức bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thamgia đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đặt cọc… Nhưng trênthực tế bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đấu thầu rất ít sử dụng, ở nước ta chưaquen sử dụng các dịch vụ ngân hàng để bảo vệ quyền lợi của mình khi thamgia thương mại quốc tế Bảo lãnh vay vốn là hình thức chủ yếu tại các ngânhàng, và tái bảo lãnh cũng ít được thực hiện Sau đây xin giới thiệu hai hìnhthức bảo lãnh được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay:
- Bảo lãnh vay vốn bằng cách phát hành thư bảo lãnh.
Hiện nay đa số các ngân hàng nước ngoài, các doanh nghiệp nướcngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam vay để nhập hàng hóa, máy móc thiết
bị do nước đó sản xuất, nên ít có trường hợp cho vay vốn chuyển về ViệtNam để sử dụng với mục đích khác Nhà xuất khẩu trước khi giao hàngthường yêu cầu phía các doanh nghiệp Việt Nam phải có ngân hàng đứng rabảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh sẽ phát hành thư bảo lãnh cam kết thanh toáncho nước ngoài nếu doanh nghiệp Việt Nam không thanh toán hoặc thanhtoán không hết khi đến hạn Trên cơ sở bảo lãnh của ngân hàng Việt Nam,
Trang 15nhà xuất khẩu nước ngoài có thể giao dịch với ngân hàng phục vụ của họ đểvay vốn thay cho các doanh nghiệp Việt Nam Nếu chấp nhận những điềukiện vay vốn của ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp phải trả nợ trực tiếpcho ngân hàng nước ngoài Khi vay, phía nước ngoài có quy định cụ thể về sốtiền, ngày trả nợ, lãi suất… Thường doanh nghiệp Việt Nam được tài trợ từnước ngoài với lãi suất thấp, thời hạn lại tương đối dài.
- Bảo lãnh bằng cách phát hành L/C trả chậm.
Đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất ở nước ta trong thời gianvừa qua, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ bảo lãnh tại các ngân hàngthương mại Đối với các doanh nghiệp Việt Nam đây là hình thức vay vốn,tranh thủ vốn nước ngoài đơn giản và dễ được chấp thuận bằng cách mua chịuhàng hóa, phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay doanh nghiệp đang thiếu vốn
1.2.3 Một số hình thức tài trợ XNK khác.
Tín dụng bao thanh toán (tín dụng Factoring).
Đây là hình thức tài trợ đặc biệt dành cho nhà xuất khẩu, ngân hànghoặc các tổ chức tài chính sẽ mua lại các chứng từ thanh toán, các khoản nợchưa đến hạn để trở thành chủ nợ trực tiếp đứng ra đòi nợ nhà nhập khẩu ởnước ngoài
Bao thanh toán là việc mua các khoản Có phải đòi chưa tới hạn thanhtoán phát sinh từ hoạt động cung ứng hàng hóa và dịch vụ nhưng không đượcphép truy hoàn những chủ cũ – của các khoản Có này Thông thường, ta gọingười bán khoản Có phải đòi này là “người nhượng” và người mua là người
“bao thanh toán”
Như vậy người bao thanh toán sẽ giữ trọn bộ chứng từ của nhà xuấtkhẩu, họ sẽ phụ trách toàn bộ việc quản lý và theo dõi tiến độ thu nợ, xử lýcác hóa đơn và theo dõi việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu khi đến hạn.Ngay sau khi nhận được hóa đơn của nhà xuất khẩu, người bao thanh toán sẽ
Trang 16thanh toán ngay cho các nhà xuất khẩu một tỉ lệ phần trăm trị giá hóa đơn(thường từ 75% - 85%) , phần còn lại sẽ được cam kết thanh toán sau một thờihạn nhất định (sau khi trừ đi các chi phí, lãi suất và hoa hồng ).
Tùy theo tính chất hoàn hảo của chứng từ, tình hình tài chính và khảnăng thanh toán của nhà nhập khẩu mà ngân hàng quyết định tỉ lệ mua nợ caohay thấp đối với nhà xuất khẩu Và có hai loại bao thanh toán:
+ Bao thanh toán tương đối: là ngân hàng, công ty bao thanh toán sẽthanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, nhưng với thỏa thuận là nhà xuất khẩu vẫnchịu trách nhiệm rủi ro nếu nhà nhập khẩu không trả tiền
+ Bao thanh toán tuyệt đối: ngân hàng hoặc công ty bao thanh toángánh chịu mọi rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không trả tiền
Tín dụng bao thanh toán giúp nhà xuất khẩu có vốn ngay để tiếp tụchoạt động kinh doanh của mình dù bán thu tiền ngay hay bán chịu, đồng thờigiúp nhà xuất khẩu không bận tâm vào việc quản ký thanh toán phức tạp kéodài thời gian Vì vậy nhà xuất khẩu phải chịu một khoản phí khá cao khi đượcbao thanh toán
Tín dụng thuê mua.
Tín dụng thuê mua là hình thức giữa người cho thuê và người đi thuê
để thuê một tài sản nhất định do người thuê chọn lựa từ nhà sản xuất hayngười bán, được quyền sử dụng tài sản này trong khoảng thời gian nhất địnhvà phải trả dần tiền từng kỳ hạn theo hợp đồng thuê mua Khi kết thúc hợpđồng, người đi thuê được quyền chọn mua tài sản cho thuê theo giá cả ấnđịnh Người cho thuê thường là ngân hàng, công ty tài chính, công ty thuêmua Đây là hình thức tín dụng trung dài hạn mặc dù mua hàng theo phươngthức này sẽ đắt hơn so với trả tiền ngay, nhưng tạo điều kiện cho doanhnghiệp đổi mới công nghệ, máy móc, thiết bị mà không phải trả tiền ngay
Trang 171.3 Vai trò của hoạt động tài trợ XNK tại các NHTM.
Hiện nay, cho vay XNK chưa được định nghĩa cụ thể, tuy nhiên chúng
ta có thể hiểu “Cho vay XNK là một hoạt động tài trợ của ngân hàng đối vớicác doanh nghiệp trong lĩnh vực XNK nhằm giúp các doanh nghiệp này thumua, chế biến, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa XNK trên cơ sở hoạt động tíndụng của ngân hàng.”
Ngày nay, XNK luôn được các quốc gia (dù ở bất cứ trình độ phát triểnnào) coi trọng vì tầm quan trọng của nó tới nền kinh tế quốc dân Tuy nhiênkhi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, các doanh nghiệp gặp rấtnhiều khó khăn về tài chính và thanh toán, điều này ảnh hưởng trực tiếp tớikhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Và ngân hàng, với vai trò trung giantài chính uy tín và hiệu quả đã cung cấp các dịch vụ không những giúp cácdoanh nghiệp giải quyết được khâu tài chính mà còn giúp cho các giao dịchdiễn ra an toàn và nhanh chóng Do đó, dịch vụ cho vay XNK đang ngày càngphát triển và phát huy vai trò của mình
1.3.1 Đối với doanh nghiệp.
Tài trợ XNK của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện được nhữngthương vụ lớn, nằm ngoài khả năng của doanh nghiệp Do mục đích tiết kiệmchi phí vận chuyển và các chi phí liên quan nên kéo theo giá trị các lô hàngthường rất lớn Trong trường hợp này vốn lưu động của doanh nghiệp thườngkhông đủ để chuẩn bị hàng hoặc thanh toán tiền hàng Tài trợ ngân hàng choXNK là giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện được những hợp đồng dạngnày
Nếu trong quá trình đàm phán mà doanh nghiệp có được sự hậu thuẫncủa ngân hàng thì sẽ tạo được lợi thế rất lớn Vì hợp đồng ngoại thương đượcthực hiện thông qua ngân hàng phục vụ người mua và người bán, khi đã thỏa
Trang 18thuận trước với ngân hàng nghĩa là doanh nghiệp đã xác định được năng lựcthực hiện hợp đồng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình thươnglượng, đàm phán.
Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thựchiện hợp đồng: nhờ tài trợ của ngân hàng, doanh nghiệp nhập khẩu có thể thumua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời hạn Cònđối với doanh nghiệp nhập khẩu có thể mua được những lô hàng lớn với giáhạ
1.3.2 Đối với ngân hàng.
Tài trợ XNK của NHTM là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắnliền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệpXNK trực tiếp hoặc ủy thác Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Đây làhình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúngmục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh, bởi vì:
- Đồng vốn ngân hàng tài trợ cho doanh nghiệp XNK gắn liền vớithương vụ Trong nhiều trường hợp, vốn tài trợ được thanh toán thẳng chobên thứ ba, mà không qua bên xin tài trợ, như thanh toán tiền hàng nhập khẩu,thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho người XNK…
Rõ ràng việc làm này tránh được tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn saimục đích, hạn chế được rủi ro tín dụng xảy ra
- Thời gian cho vay ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiệnthương vụ Thời gian thực hiện thương vụ đối với người xuất khẩu là thờigian kể từ lúc gom hàng, xuất đi cho đến lúc nhận được tiền thanh toán củangười mua Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, thời gian này kể từ lúc nhậnhàng tại cảng cho đến khi bán hết hàng và thu tiền về Kỳ hạn cho vay ngắnhạn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các NHTM thường là dưới mộtnăm Điều này giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro thanh khoản
Trang 19- Tài trợ XNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việcquản lý các nguồn thanh toán Đối với người xuất khẩu, khi ngân hàng chuyểnbộ chứng từ giao hàng để đòi tiền người nhập khẩu nước ngoài đã chỉ địnhviệc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu mởtại ngân hàng Đối với người nhập khẩu, trong trường hợp có tài trợ, ngânhàng người nhập khẩu tập trung tiền bán hàng vào tài khoản của người nhậpkhẩu mở tại ngân hàng Do vậy nguồn thu để trả các khoản tài trợ được ngânhàng quản lý hết sức chặt chẽ, tránh được tình trạng doanh nghiệp xoay vốntrong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro.
Mặt khác, thông qua cho vay XNK , ngân hàng có thể mở rộng quan hệvới các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của ngânhàng trên trường quốc tế Từ đó từng bước đưa hoạt động của ngân hàngvươn ra ngoài quốc gia
1.3.3 Đối với nền kinh tế.
Hoạt động tài trợ XNK của NHTM đã tạo điều kiện cho hàng hóa XNKlưu thông trôi chảy: thông qua tài trợ của nhân hàng, hàng hóa XNK theo yêucầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tínhnăng động cho nền kinh tế, ổn định thị trường
Ngân hàng cho vay XNK đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển,tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế pháttriển: thông qua hoạt động cho vay XNK của ngân hàng, doanh nghiệp cóđiều kiện thay đổi dây chuyền sản xuất công nghệ máy móc thiết bị nhằmtăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Chính sự phát triển củadoanh nghiệp nói riêng đã tác động đến nền kinh tế nói chung
Trang 201.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ XNK.
1.4.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng.
1.4.1.1 Mô hình tổ chức quản lý và các quy trình nghiệp vụ.
Hoạt động của ngân hàng có thuận lợi và đạt hiệu quả cao hay khôngthì yếu tố đầu tiên phải xem xét đến là bộ máy tổ chức quản lý và các quytrình nghiệp vụ được thực hiện trong ngân hàng như thế nào Bộ máy tổ chứcvà các quy trình nghiệp vụ quy định quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phậnvà sự phối hợp của các bộ phận trong việc thực hiện nghiệp vụ cho vay XNK
Tổ chức bộ máy và các quy trình nghiệp vụ phù hợp sẽ nâng cao chất lượngthẩm định, hạn chế rủi ro trong công tác tín dụng
1.4.1.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng.
Do nghiệp vụ cho vay XNK liên quan đến thông lệ, tập quán quốc tế vàluật pháp quốc gia, do đó cán bộ tín dụng, trước hết thạo ngôn ngữ nghiệp vụ,tinh thông nghiệp vụ và giàu kinh nghiệm thực tế Đây là yếu tố quan trọng đểthu hút khách hàng đến với ngân hàng Các cán bộ phải được đào tạo kĩ càngtheo hướng chuyên nghiệp hóa, ví dụ như: chuyên gia thanh toán hàng xuấtnhập khẩu theo hình thức chiết khấu, chuyên gia bảo lãnh… Một khi kháchhàng được phục vụ niềm nở với trình độ chuyên môn cao đáp ứng mọi yêucầu phức tạp nhất họ sẽ cảm thấy hài lòng và chọn ngân hàng làm nơi giaodịch Mặt khác trình độ cán bộ vững sẽ xử lý các kỹ thuật nghiệp vụ một cáchchính xác và hạn chế rủi ro cho ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động
1.4.1.3 Yếu tố công nghệ của ngân hàng
Công nghệ ngân hàng liên quan đến toàn bộ cơ sở vật chất và mạnglưới truyền thông, thanh toán Hệ thống mạng máy tính và các chương trình
Trang 21ứng dụng có liên quan chặt chẽ đến chất lượng hoạt động và các sản phẩmcho vay XNK Việc nối mạng thông tin còn giúp cho ngân hàng quảng báhoạt động và các sản phẩm dịch vụ của mình tới khách hàng, thu hút thêmnhiều khách hàng đến với ngân hàng, khai thác tốt các nguồn vốn tài trợ vàthực hiện tài trợ lại cho khách hàng Chính những hoạt động này là tiền đềthúc đẩy hoạt động cho vay XNK.
1.4.1.4 Năng lực tài trợ cho vay của ngân hàng
Điều này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn của ngân hàng Đối vớibất kỳ một tổ chức tín dụng nào thì nguồn vốn là yếu tố sống còn, duy trì sựtồn tại và phát triển của tổ chức tín dụng Nguồn vốn này bao gồm: vốn ngânsách nhà nước (nếu có); vốn tự có; vốn huy động từ dân cư và các tổ chứckinh tế thông qua hoạt động nhận tiền gửi và phát hành trái phiếu Trong đóvốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Việc thực hiện hoạtđộng cho vay XNK đòi hỏi phải có vốn lớn, nếu nguồn vốn của ngân hàngnhỏ sẽ không đáp ứng được nhu cầu về vốn của doanh nghiệp thì doanhnghiệp sẽ tìm đến với các ngân hàng khác có đủ khả năng cung ứng Do vậy,
để thực hiện tốt hoạt động cho vay XNK thì ngân hàng phải có tiềm lực vềnguồn vốn vững mạnh
1.4.1.5 Hệ thống ngân hàng đại lý.
Xu hướng phát triển mở rộng thị trường hoạt động, phạm vi giao dịch,đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, tăng năng lực cạnh tranh và uy tíncủa ngân hàng là một xu thế tất yếu của bất kì ngân hàng nào trong điều kiệnkinh tế thị trường hội nhập hiện nay Để làm được điều đó thì quy mô kinhdoanh của ngân hàng phải đủ lớn để tạo uy tín trên thương trường, trên cơ sở
đó hình thành các mối quan hệ đại lý trong các dịch vụ đại lý ngân hàng quốc
tế Các ngân hàng đại lý ở các nước không chỉ là các đối tác quan trọng, mà
Trang 22còn là tai mắt và nguồn cung cấp thông tin và tư vấn đáng tin cậy về kháchhàng ở nước ngoài trong các thương vụ và các giao dịch khác có liên quan.
1.4.1.6 Uy tín của ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế.
Một ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng vàphong phú cả về quy mô và chất lương, điều này sẽ thu hút số lượng lớn cáckhách hàng đến với ngân hàng Trong hoạt động cho vay XNK, uy tín củangân hàng càng đóng vai trò quan trọng, cam kết của ngân hàng sẽ trực tiếpảnh hưởng đến quá trình thực hiện của giao dịch thương mại Cam kết do mộtngân hàng có uy tín phát hành sẽ dễ dàng được chấp nhận, giảm các chi phíkhông cần thiết cho người mua và người bán, tạo lòng tin đối với khách hàng,
từ đó sẽ thu hút nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn, phát triển được cáchoạt động của ngân hàng nói chung cũng như hoạt động cho vay XNK nóiriêng Và uy tín của ngân hàng thường được đánh giá qua các chỉ tiêu như khảnăng thanh toán, kỹ thuật xử lý nghiệp vụ, quy mô của nguồn vốn huy độngvà cho vay, sự đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, thái độ phục vụ của đội ngũcán bộ ngân hàng …
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng.
1.4.2.1 Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà Nước.
Các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêngchịu sự tác động lớn bởi chính sách, đường lối phát triển kinh tế của NhàNước
Tác động tích cực: chính sách vĩ mô của Nhà Nước có thể tạo điều kiện
cho hoạt động cho vay XNK của ngân hàng được mở rộng và phát triển NếuNhà Nước dùng chính sách tiền tệ mở rộng thì NHTM được cấp thêm vốn dựtrữ, khả năng tài trợ của ngân hàng gia tăng Các ngân hàng có thể có chínhsách cho vay XNK tự do hơn Chính sách lãi suất linh hoạt, lãi suất thực
Trang 23dương luôn là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt độngcho vay XNK chủ yếu diễn ra theo hình thức cho vay ngoại tệ, nên việc ngânhàng Nhà Nước mở rộng biên độ điều hành tỷ giá linh hoạt và đưa các quyđịnh mới về quản lý trạng thái ngoại tệ một cách chặt chẽ sẽ tạo cho cácNHTM tăng mua ngoại tệ từ thị trường, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngoại tệ chohoạt động XNK.
Tác động tiêu cực: chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà Nước có thể gây
ra nhiều rủi ro cho hoạt động cho vay XNK của ngân hàng Nếu Nhà Nướckhông có chiến lược hướng về XNK thì hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp XNK rất hạn chế Từ đó dẫn đến hoạt động tài trợ của ngân hàng sẽđạt hiệu quả không cao, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm xuống Khi NhàNước áp đặt một hàng rào thuế quan, phi thuế quan sẽ cản trở sự phát triểncủa hoạt động XNK, như vậy nhu cầu tài trợ cũng giảm
1.4.2.2 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước.
Đất nước, khu vực mà có nền kinh tế rơi vào khủng hoảng hoặc luôn bịbiến động mạnh về kinh tế, chính trị dễ dẫn đến sự mất lòng tin của các nhàđầu tư trong và ngoài nước, mất lòng tin của nhân dân Như vậy việc huyđộng vốn sẽ gặp khó khăn, nguồn vốn tài trợ của ngân hàng bị hạn chế, hoạtđộng của ngân hàng bị thu hẹp, trong đó có hoạt động cho vay XNK Thựctiễn cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 ở khu vực Đông Nam Á đãchứng minh điều đó Hoạt động của các ngành, các lĩnh vực của các quốc giatrong khu vực, đặc biệt hoạt động của hệ thống ngân hàng đã bị ảnh hưởngsâu sắc Đây là nguyên nhân bất khả kháng gây ra rủi ro đối với các khoản tàitrợ của ngân hàng
Trang 241.4.2.3 Các yếu tố từ phía doanh nghiệp XNK.
Bao gồm các yếu tố như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khảnăng tài chính, trình độ nghiệp vụ kinh doanh, hành vi đạo đức của doanhnghiệp Do hoạt động cho vay XNK có liên quan đến thông lệ, tập quán quốc
tế và luật pháp quốc gia nên đòi hỏi cả doanh nghiệp và ngân hàng phải cótrình độ nhất định về các yếu tố đó Mặt khác để nhận được nguồn vốn chovay của ngân hàng thì doanh nghiệp cũng phải đáp ứng được các điều kiện màngân hàng đưa ra Việc doanh nghiệp giả mạo các chứng từ để nhận được tàitrợ của ngân hàng hoàn toàn có thể xảy ra Do đó yếu tố hành vi đạo đức củadoanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay XNK củangân hàng
1.5 Kinh nghiệm hoạt động
Chấp hành tốt kỷ cương kỷ luật, điều hành của Tổng giám đốc tronghoạt động tài trợ XNK về thẩm quyền, giới hạn, cơ cấu, xử lý nợ xấu (thànhlập ban chỉ đạo xử lý nợ xấu tại Sở giao dịch, đã hoạt động tích cực và có kếtquả tốt, đánh giá xếp loại khách hàng, xếp loại nợ, tài sản đảm bảo)
Công tác xây dựng KHKD và chỉ đạo thực hiện KHKD là yêu cầu bắtbuộc đối với công tác quản trị điều hành Qua việc chỉ đạo điều hành trongnăm 2007 cho thấy công tác kế hoạch ngày càng trở nên quan trọng, góp phầnlàm cho công tác chỉ đạo điều hành ngày càng trở nên quan trọng, góp phầnlàm cho công tác chỉ đạo ngày càng bài bản, tiến dần tới thông nghệ quốc tế
Thực hiện tốt sự phân công, phân cấp trong Ban Giám đốc và cácTrưởng phòng theo ngyên tắc phát huy tối đa quyền tự chủ và trách nhiệmđầy đủ trong công việc đối với người được phân công, đảm bảo rõ người, rõviệc đồng thời đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ
Trang 25Công tác kiểm tra, kiểm soát luôn được đặt lên hàng đầu để đảm bảo sựtuân thủ pháp luật, thực hiện nghiêm túc các cơ chế, quy trình Kỷ cương, kỷluật điều hành và quan trọng là phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa những dấuhiệu sai phạm đang tiềm ẩn Công tác phúc tra và chấn chỉnh nghiêm khắccũng là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tài trợXNK.
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI
SGDI – BIDV.
2.1 Khái quát về SGDI - BIDV
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Sở.
Sở giao dịch ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lậpngày 28-03-1991 theo quyết định 76QĐ/TCCB của Tổng giám đốc ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam Năm 2006 vừa qua, Sở giao dịch Ngân hàngĐT&PT Việt Nam đã kỷ niệm 15 năm thành lập 1991-2006 và đón nhận huânchương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng
Ngày 19 tháng 04 năm 2008 vừa qua Sở đã đón nhận Huân chương Laođộng hạng ba của Chủ tịch nước trao tặng Đây chính là sự khẳng định chonhững công lao to lớn mà Sở đã đóng góp cho đất nước trong suốt thời nhữnggian qua
SGDI - BIDV là đơn vị thành viên lớn nhất trong hệ thống BIDV, hoạtđộng trên hầu hết các lĩnh vực như dầu khí, viễn thông, xây dựng, côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại dịch vụ… với đội ngũnhân viên được đào tạo ở trình độ cao, với hệ thống trang thiết bị và côngnghệ hiện đại được quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO – 9001
Năm năm đầu tiên (19911995) là bước đi chập chững của SGDI BIDV, Sở đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, cấp phát vốn ngân sáchvà giám sát kiểm tra sử dụng vốn đúng nơi, đúng mục đích cho các dự án
-Năm năm tiếp theo (1996-2000) là giai đoạn khởi động, Sở chuyểnhướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ động, tựtrang trải
Trang 27Đến tháng 3/2001, kỷ niệm 10 năm thành lập, Sở đã đạt quy mô tổngtài sản hơn 9.900 tỷ đồng, huy động vốn đạt 5.755 tỷ đồng, dư nợ cho vay là4.846 tỷ đồng, thu phí dịch vụ hàng chục tỷ đồng và cơ cấu dịch vụ chiếm16,27% lợi nhuận trước thuế Huân chương Lao động hạng Ba do Chủ tịchnước trao tặng năm 2001 là sự ghi nhận kết quả của giai đoạn khởi độngngoạn mục này.
Trong 5 năm liên tiếp (2002-2006), Sở đã tách và nâng cấp 4 đơn vịthành chi nhánh cấp I trực thuộc NHĐT&PT trên địa bàn Đó là chi nhánhBắc Hà Nội (2002), chi nhánh Hà Thành (2003), chi nhánh Đông Đô (2004)và chi nhánh Quang Trung (2005) với tổng tài sản mỗi đơn vị trên 1.000 tỷđồng và hàng trăm cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ Cơ cấu lại họat độngcùng với việc cơ cấu lại tổ chức, các nghiệp vụ bán lẻ, cho vay các doanhnghiệp vừa và nhỏ được chuyển giao cho các chi nhánh mới tách ra, Sở giaodịch tập trung vào 3 mục tiêu chính: huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinhdoanh tại chỗ và góp phần tăng nguồn vốn cho toàn hệ thống; phục vụ cáckhách hàng lớn, tập đoàn, tổng công ty không phân biệt hình thức sở hữu;phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
Tiếp tục phấn đấu lớn mạnh về mọi mặt, nay với gần 300 cán bộ nhânviên công tác tại 15 phòng nghiệp vụ và mạng lưới 15 điểm giao dịch, bằngviệc áp dụng công nghệ hiện đại hóa hệ thống thanh toán ngân hàng và quản
lý chất lượng ISO 9001:2000, Sở đã đóng góp đáng kể vào kết quả chung củatoàn hệ thống Trong giai đoạn tới , Sở sẽ phấn đấu hoàn thành xuất sắc kếhoạch kinh doanh 2006-2010: tăng trưởng huy động vốn bình quân 22-25%/năm, tăng trưởng dư nợ vay bình quân 18-20%/năm, tăng trưởng thudịch vụ bình quân 25-27%/năm, trích đủ dự phòng rủi ro, thực hiện tốt nghĩa
vụ đối với ngân sách và đảm bảo doanh thu ngân hàng
Trang 28Sơ đồ1: Các sản phẩm dịch vụ chính của Sở:
Sở giao dịch
Thực hiện hợp đồng Bảo lãnh Hoàn trả tiền ứng trước
Bảo hành chất lượng sản phẩm Nộp thuế
Mua thiết bị trả chậm Vay vốn nước ngoài Thanh toán
Đối ứng Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng trung và dài hạn Cho vay cán bộ công nhân viên Cho vay mua nhà, mua ô tô Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Huy động vốn
Tiết kiệm thông thường Tiết kiệm dự thưởng Tiết kiệm bậc thang
Dịch vụ
Thanh toán quốc tế : L/c hàng nhập, L/c hàng xuất, Nhờ thu ( nhờ thu đến, nhờ thu đi, nhờ thu sec), Chuyển tiền, Chiết khấu, Ký hậu vận đơn, bảo lãnh nhận hàng Dịch vụ khác: ATM, homebanking, thanh toán trong nước, trả lương tự động, thấu chi ( thẻ ATM power), dịch vụ thu chi hộ, chuyển tiền kiều hối, ….