1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình

47 267 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 585,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TTQT còn là một yếu tố quan trọng trong việc chắp nối vàthúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của NH như kinh doanhngoại tệ, tài trợ XNK, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thươn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trước xu thế toàn cầu hóa đang phát triển hết sức mạnh mẽ, Việt Nam đã

và đang tích cực đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.Hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là ngoại thương nổi lên như là chiếc cầunối giữa kinh tế trong nước với nền kinh tế toàn cầu Để thực hiện được chứcnăng cầu nối này, nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại đóng vai trò như là mộtcông cụ thiết yếu Trong các nội dung của nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại củaNHTM, TTQT là một nội dung quan trọng nhất, nó có tác dụng bôi trơn vàthúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và đối với ngoại thươngnói riêng Đồng thời, TTQT còn là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạtđộng kinh doanh khác giúp NHTM phát triển và thúc đẩy sự phát triển củacác hoạt động kinh doanh XNK

Chính vì lẽ đó, trong thời gian gần đây, hoạt động TTQT tại các NHTMViệt Nam được quan tâm đầu tư và phát triển hơn bao giờ hết Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam- Vietinbank cũng không nằm ngoài guồngquay đó Với tốc độ phát triển nhanh chóng, Vietinbank đã từng bước tiếp cận

và chiếm lĩnh thị phần trong lĩnh vực TTQT Hiện nay, trong bối cảnh mở cửahội nhập kinh tế, cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng sẽ ngày càngkhốc liệt, Vietinbank không những phải cạnh tranh với các NH trong nước màcòn các NH nước ngoài sẽ vào Việt Nam theo tiến trình hội nhập Nhiệm vụđặt ra đối với Vietinbank khi muốn phát triển dịch vụ này là vừa phải đáp ứngtốt nhất yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, vừa tăng thu nhập cho ngânhàng, vừa cạnh tranh có hiệu quả với các ngân hàng khác

Trang 2

Xuất phát từ thực tiễn trên, trải qua quá trình học tập, nghiên cứu tạiTrường Đại Học Quốc Tế Bắc Hà, thực tập tại ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình và với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô

giáo Lê Thị Hồng Phượng, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình” làm bài thu hoạch thực tập

tốt nghiệp

Báo cáo của em được chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế của ngân hàng thương

mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCPCT Việt

Nam-Chi nhánh Ba Đình.

Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCPCT Việt Chi nhánh Ba Đình.

Trang 4

* Thanh toán quốc tế:

TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền

tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức,

cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với

tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các NH của các nước liên quan TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế Tuynhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động này có sự giao thoa với nhau,không có một ranh giới rõ rệt Hơn nữa, do hoạt động TTQT được hình thànhtrên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoạithương, chính vì vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại cácNHTM, người ta thường phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là:Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và Thanh toán phingoại thương (Thanh toán phi mậu dịch)

1.1.2 Vai trò

1.1.2.1 Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế

Trang 5

Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, các quốc giađang ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập; trongbối cảnh đó, TTQT nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước vớiphần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt độngXNK hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệtài chính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động TTQT ngày càng được khẳngđịnh trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đốingoại nói riêng Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạtđộng kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là conđường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước.

1.1.2.2 Thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng thương mại

Ngày nay, hoạt động TTQT là một dịch vụ trở nên quan trọng đối với cácNHTM, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối và

cả về tỷ trọng TTQT còn là một yếu tố quan trọng trong việc chắp nối vàthúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của NH như kinh doanhngoại tệ, tài trợ XNK, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cườngnguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ…

Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò hết sức quantrọng đối với hoạt động NH, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần tuý

mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinhdoanh, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của NH

1.1.3. Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT

a) Luật và công ước quốc tế:

- Công ước Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán quốc tế (United nationsconvention on contracts for the international sale of goods – Wien Convention1980)

- Công ước Geneve 1930 về Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Lawfor Bill of Exchange- ULB 1930)

Trang 6

- Công ước Liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế(International Bill of Exchange and International Promissiory Note- UNconvetion 1980)

- Công ước Geneve 1931 về Séc quốc tế (Geneve conventions for Check1931)

Các nguồn luật và Công ước quốc tế về vận tải và bảo hiểm

Các hiệp định song phương và đa phương…

b) Các nguồn luật quốc gia:

- Bộ luật dân sự

- Luật thương mại

- Luật ngoại hối

- Luật các công cụ chuyển nhượng

- Luật TTQT

c) Thông lệ và tập quán quốc tế:

- Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UniformCustoms and Pratice for Documentary Credit- gọi tắt là UCP)

Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for Collection- gọi tắt làURC)

- Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên NH “The Uniform Rules forBank-to-Bank Reimbursement under Documentary credit- gọi tắt là URR.Điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms-INCOTERMS)

1.1.4. Phương tiện thanh toán quốc tế thông dụng

Trong TTQT các nhà XNK không sử dụng tiền mặt mà sử dụng cácphương tiện thanh toán thay cho tiền mặt Tùy theo hoàn cảnh và tập quánbuôn bán người ta có thể sử dụng các phương tiện thanh toán khác nhaunhưng nhìn chung các loại phương tiện TTQT thường được sử dụng bao gồm:

Trang 7

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện, do mộtngười ký phát cho người khác, yêu cầu người này: Hoặc khi nhìn thấy hốiphiếu; hoặc tại một ngày cụ thể trong tương lai; hoặc tại một ngày có thể xácđịnh được trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào

đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầmhối phiếu

1.1.4.2 Kỳ phiếu (Promissory note)

Kỳ phiếu (còn gọi là lệnh phiếu) là một cam kết trả tiền vô điều kiện dongười lập phiếu ký phát hứa trả một số tiền nhất định cho một người khác,hoặc trả theo kỳ của người này hoặc trả cho người cầm phiếu

1.1.4.4 Thẻ ngân hàng:

Thẻ NH là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từphương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với việccung ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Thẻ NH

là công cụ thanh toán do NHPH cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toántiền mua hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi củamình hoặc hạn mức tín dụng được cấp

Trang 8

Trong thương mại và tài chính quốc tế, hối phiếu và séc là hai phươngtiện được sử dụng phổ biến hơn và rộng rãi hơn cả Mỗi phương tiện thanhtoán đều có công dụng riêng, thích hợp cho từng đối tượng và phương thứcthanh toán mà các bên áp dụng, song về bản chất, chúng đều là những dấuhiệu hay đại biểu của tiền tệ Cũng giống như tiền giấy, bản thân chúng không

có hoặc có rất ít giá trị và chỉ chấp hành được hai chức năng của tiền tệ làphương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán Tuy nhiên, khác với tiềngiấy do Nhà nước phát hành và đưa vào lưu thông có hiệu lực pháp lý thanhkhoản vô hạn, các phương tiện TTQT không có hiệu lực pháp lý thanh khoản

vô hạn nên việc sử dụng chúng phải được sự thỏa thuận của các bên

Trong ngoại thương việc thanh toán giữa các nhà XK và NK thuộc haiquốc gia khác nhau phải được tiến hành thông qua NH bằng những phươngthức thanh toán nhất định Phương thức TTQT là cách thức thực hiện chi trảmột hợp đồng XNK thông qua trung gian NH bằng cách trích tiền từ tài khoảncủa người NK chuyển vào tài khoản của người XK căn cứ vào hợp đồngthương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho NH Việc lựa chọn phươngthức TTQT nào tùy thuộc vào sự thương lượng giữa hai bên và phù hợp vớitập quán cũng như luật lệ trong thanh toán và buôn bán quốc tế Nhìn chungtrong ngoại thương hiện nay người ta thường sử dụng các phương thức thanhtoán như phương thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu,với hai phương thức nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ và phương thứctín dụng chứng từ

1.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)

* Khái niệm: Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng

(người chuyển tiền) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất địnhcho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong

Trang 9

- Người chuyển tiền hay người trả tiền (Remitter): thường là nhà NK,người mua, người mắc nợ.

- Người thụ hưởng (Beneficiary): Là nhà XK, người bán hay chủ nợ

- NH chuyển tiền (Remitting Bank): Là NH phục vụ người chuyển tiền

- NH trả tiền (Paying Bank): Là NH trả tiền cho người thụ hưởng vàthường là NHĐL của NH chuyển tiền

Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền :

Sơ đồ 1: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền

(1) Nhà XK thực hiện việc giao hàng hóa và bộ chứng từ hàng hoá cho nhàNK

(2) Nhà NK lập Lệnh chuyển tiền yêu cầu NH phục vụ mình chuyển tiền chongười thụ hưởng

(3) NH thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà

NK

(4) NH chuyển tiền ra lệnh cho NHĐL để chuyển trả cho người thụ hưởng.(5) NH trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng đồng thời gửi giấybáo Có cho người hưởng lợi

1.2.2. Phương thức nhờ thu (Collection)

Trang 10

Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà XK) sau khi

giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho NH phục vụ mình xuất trình bộchứng từ thông qua NH cho bên mua (nhà NK) để được thanh toán, chấp nhậnhối phiếu hay chấp nhập các điều kiện và điều khoản khác

Văn bản pháp lý điều chỉnh nhờ thu là “ Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng

từ thương mại” của phòng thương mại quốc tế (ICC)

* Các bên liên quan đến nghiệp vụ nhờ thu:

- Người ủy thác (Principal): Là bên ủy quyền cho NH xử lý nghiệp vụnhờ thu Người ủy thác thường là người XK, hoặc người ký phát hối phiếu(drawer)

- NHNT (Remitting Bank, Sending Bank): Là NH phục vụ người ủythác/người XK/người bán; và trong quá trình xử lý nhờ thu, NHNT chịu tráchnhiệm với Người ủy thác

- NHTH (Collecting Bank): Thông thường, đây là NHĐL hay chinhánh của NHNT và thực hiện thu tiền từ Người trả tiền theo các điều kiệnghi trong Lệnh nhờ thu Sau khi thu được tiền, NHTH phải chuyển trả choNHNT NHTH có thể đồng thời là NHXT chứng từ

- Người trả tiền hay người thụ trái (Drawee): Là người mà Nhờ thuđược xuất trình để thanh toán hay chấp nhận thanh toán Người trả tiền trongngoại thương là nhà NK

* Các loại nhờ thu chủ yếu:

Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): Là phương thức thanh toán, trong

đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thươngmại được gửi trực tiếp cho người NK không thông qua NH

Quy trình nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn:

Sơ đồ 2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn

Trang 11

(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định ápdụng là phương thức “Nhờ thu phiếu trơn”.

(1) Người ủy thác (nhà XK) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực tiếpcho Người trả tiền (Nhà NK)

(2) Nhà XK gửi Đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho NHNT đểthu tiền từ nhà NK

(3) NHNT lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để thutiền từ nhà NK

(4) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu để nhà NK:

-Trả tiền ngay (séc, kỳ phiếu hay hối phiếu trả ngay); hoặc

- Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc

- Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

(5) Nhà NK trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền

(6) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận choNHNT

(7) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho nhàXK

NHNT Remitting Bank

Người ủy thác Principal

Người trả tiền Drawee NHTH Collecting Bank

Trang 12

Phương thức này chỉ áp dụng khi người bán và người mua tin cậy nhauhoặc có quan hệ liên doanh với nhau dưới dạng công ty mẹ và công ty nhánh,giữa các chi nhanh thanh toán về các dịch vụ có liên quan tới XNK hàng hoá.Nhìn chung, phương thức này ít được sử dụng do việc nhận hàng và thanhtoán hoàn toàn tách rời nhau.

Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Là phương thức

thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm: (i) hoặc chứng từ thươngmại cùng chứng từ tài chính; hoặc (ii) chỉ chứng từ thương mại (không cóchứng từ tài chính gửi cùng) NHTH chỉ trao bộ chứng từ cho Người trả tiềnkhi người này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiệnkhác quy định trong Lệnh nhờ thu

Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:

Trang 13

Sơ đồ 3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ

(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định ápdụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”

(1) Nhà XK gửi hàng cho nhà NK

(2) Nhà XK lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng

từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới NHNT

(3) NHNT lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH

(4) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà NK.(5) Nhà NK chấp hành Lệnh nhờ thu bằng cách;

- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc ký phiếu); hoặc

- Chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc

- Ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ

(6) NHTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà NK

(7) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu haygiấy nhận nợ cho NHNT

(8) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu haygiấy nhận nợ cho nhà XK

Tùy theo cách thức trả tiền của người mua mà nhờ thu kèm chứng từ chialàm 2 loại: Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against payment- D/P)

và Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents against acceptance- D/A)

NHNT Remitting Bank

Người ủy thác Exporter

Người trả tiền Importer NHTH Collecting Bank

Trang 14

So với nhờ thu phiếu trơn, phương thức nhờ thu kèm chứng từ đảm bảohơn, vì NH đã thay mặt cho người bán khống chế chứng từ Tuy nhiên,phương thức này có những bất lợi cho người bán như: Người mua có thể từchối không nhận chứng từ vì lý do như giá hàng hoá đã hạ xuống, tuy quyền

sở hữu vẫn thuộc về người bán song hàng hoá đã gửi đi rồi giải quyết tiêu thụnhư thế nào? Thời gian thu tiền quá chậm nên vốn của người bán bị ứ đọng

1.2.3. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C- Letter of Credit)

* Khái niệm: Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó,

theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng (ngânhàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of Credit),theo đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba(người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanhtoán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C

Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về Tín dụng chứng từ đã được nêu tạiĐiều 2 của UCP 600 như sau: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất

kỳ, cho dù được mô tả hay gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắcchắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phùhợp”

* Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ:

- Người yêu cầu/Người mở (Applicant): Là bên mà L/C được phát hànhtheo yêu cầu của họ Thông thường là người mua hay nhà NK

- Người thụ hưởng, Người hưởng, Người hưởng lợi (Beneficiary): Làbên hưởng lợi L/C được phát hành Tùy hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng

có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter),người ký phát hối phiếu (drawer), người thắng thầu (contractor)

- NHPH (Issuing Bank): Là NH thực hiện phát hành L/C theo yêu cầucủa Người mở, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho Người mở

Trang 15

- NHTB (Advising Bank- AB): Là NH thực hiện việc thông báo L/Ccho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH NHTB thường là NHĐL haymột chi nhánh của NHPH ở nước nhà XK.

NHXN (Confirming Bank- CB): Là NH bổ sung sự xác nhận của mình đốivới L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH

NHCĐ (Nominated Bank- NB): Là NH mà tại đó L/C có giá trị thanh toánhoặc chiết khấu, hoặc là bất cứ NH nào nếu L/C có giá trị tự do

NH hoàn trả (Reimbursing Bank): Là NH được NHPH ủy nhiệm thực hiệnthanh toán L/C cho NHCĐ thanh toán hoặc chiết khấu

* Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ:

Sơ đồ 4: Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ

(0) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanhtoán theo phương thức L/C

(1) Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà

NK làm đơn (theo mẫu) gửi đến NH phục vụ mình yêu cầu phát hànhmột L/C cho nhà XK hưởng

(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C và các điều kiện khác, nếu đồng ý, NHPH lậpL/C và thông qua NHĐL hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà XK đểthông báo L/C cho nhà XK

(3) Khi nhận được L/C, NHTB thông báo L/C cho nhà XK

Issuing Bank

NHPH

BeneficiaryNgười thụ hưởng

ApplicantNgười làm đơn

AB, CB, NB

Trang 16

(4) Bên giao hàng theo L/C.

(5) Nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình (thông quaNHTB hoặc một NH khác) cho NHPH, hoặc xuất trình cho NHđCĐ đểđược thanh toán

(6) NH nhận được bộ chứng từ, kiểm tra kỹ các nội dung của chứng từ đó, nếuthấy phù hợp thì thanh toán hoặc chiết khấu theo L/C

(7) Chuyển chứng từ sang NHPH

(8) NHPH kiểm tra chứng từ và thanh toán

(9) Người làm đơn làm thủ thục thanh toán cho NH

(10) NHPH chuyển giao chứng từ cho người làm đơn

Ngày nay, người ta chấp nhận phương thức thanh toán L/C như cáchthức hỗ trợ việc quản lý tiền (qua hợp đồng ký quỹ, quản lý mua bán, dự trữngoại tệ của doanh nghiệp để thanh toán), nó đáp ứng được nhu cầu thu chi vàbản chất đa phương của mậu dịch Với sự tham gia của các NH, phương thứcL/C đã trở thành phương tiện tài trợ cho các giao dịch trung hạn, đảm bảo choviệc thanh toán các kỳ khi giao hàng và việc giao các hối phiếu đại diện chophần được thanh toán

- L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Là L/C mà sau khi đã

mở, thì NHPH không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệulực của L/C nếu không có sự đồng thuận của người thụ hưởng và NHXN (nếucó) Như vậy, việc đơn phương tuyên bố hủy hay sửa đổi L/C của bất cứ bênnào tham gia quan hệ L/C là không có giá trị pháp lý

Trang 17

- L/C không hủy ngang có giá trị trực tiếp (Irrevocable Straight L/C):

Là loại L/C có giá trị thanh toán tại NHPH, loại này ít gặp vì tính bất tiện của

nó là không chiết khấu tại NH khác được, không được thanh toán tại NHĐL.L/C không hủy ngang có giá trị chiết khấu (Irrevocable Negotiable L/C): Có 2loại: (1) Chiết khấu tại NHđCĐ và (2) Chiết khấu tại bất cứ NH nào Nếu làloại L/C có giá trị chiết khấu tại NHđCĐ, thì trên L/C phải nói rõ tên củaNHCK Nếu là L/C chiết khấu không hạn chế, thì trên L/C phải ghi “FreeNegotiating” hoặc một câu có ý nghĩa tương tự

- L/C tuần hoàn (Revolving L/C): Là L/C không thể hủy ngang mà saukhi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tựđộng) có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trongmột thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện.L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứngtrước cho người thụ hưởng để mua hàng hoá, nguyên liệu phục vụ sản xuấthàng hoá theo L/C đã mở Tiền ứng trước được lấy từ tài khoản của người

mở, nghĩa là tín dụng thương mại, mà không phải là tín dụng của NHPH hayNHTB

- L/C dự phòng (Standby L/C): L/C này đảm bảo việc thực hiện hợpđồng của người mua hàng, còn việc thanh toán và nhận hợp đồng vẫn theo tíndụng đã mở Thường các L/C loại này có tính chất dự phòng cao

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI NGÂN HÀNG TMCPCT

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHTMCPCTVN-CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ba Đình

Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình ra đời từ năm 1959.

Tên gọi lúc được thành lập : Chi điểm Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngânhàng Hà Nội, được đặt tại trụ sở: 124 - Đội Cấn – Hà Nội

Nhiệm vụ ban đầu: Vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức vàhoạt động Ngân hàng (Hoạt động dưới hình thức cung ứng, cấp phát theo chỉtiêu – kế hoạch được giao)

Ngày 1-7-1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng ngànhNgân hàng chuyển từ cơ chế quản lý hành chính, kế hoạch hóa sang hạch toánkinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai cấp lấy lợi nhuận làmmục tiêu trong hoạt động kinh doanh, các NHTMQD lần lượt ra đời Trongbối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình cũng đã được chuyển đổi thànhmột chi nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi là Chi nhánh Ngân hàng Côngthương quận Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thương Thành phố Hà Nội Ngày 03/07/2009 Ngân hàng nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNNthành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam Do đó Ngân hàng Công thương Ba Đình được đổi thành NHTMCPCTVN- Chi nhánh Ba Đình

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTPCPCTVN-Chi nhánh Ba Đình

Bộ máy hoạt động của Chi nhánh Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhânviên (Trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học, 10% có trình độTrung cấp và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn) với 11

Trang 19

Biểu đồ: Bộ máy hoạt động của Chi nhánh Ba Đình

Trang 21

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHTMCPCTVN-Chi nhánh Ba Đình Theo Pháp lệnh Ngân hàng và điều lệ hoạt động của Chi nhánh Ba

Đình có những chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

Trang 22

1- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức:

mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kì phiếu, tráiphiếu…

2- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với cácthành phần kinh tế

3- Làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức Tài chính, Tín dụng và

cá nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch

vụ giải ngân cho các dự án, thanh toán thẻ Tín dụng, séc du lịch…

4- Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyểntiền điện tử trong nước, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT…

5- Chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, chiết khấu, cho vay cầm cố chứng

Bước sang năm 2009 nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngânhàng nói riêng phải đối mặt với những khó khăn thách thức lớn nhất tronghơn một thập kỷ qua do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoáitoàn cầu Song với sự nỗ lực, quyết tâm phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế

Trang 23

liệt đến nay tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Chi nhánh Ba Đình

đã có nhiều chuyển biến, nhiều chỉ tiêu đạt kết quả cao

2.2.1 Công tác huy động vốn

Huy động vốn của Chi nhánh Ba Đình rất đa dạng như hoạt động mở tàikhoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức và dân cư trong vàngoài nước:

 Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

 Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn

 Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếuNH

 Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thácđầu tư từ NHNN và các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước và cánhân

Theo như bảng dưới ta thấy hoạt động huy động vốn của Chi nhánh BaĐình biến động qua các năm Năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu cùng với cuộc đua tăng lãi suất của các NHTM đãkhiến cho hoạt động huy động vốn của Chi nhánh bị ảnh hưởng nghiêm trọng.Mức huy động của Chi nhánh không tăng mà ngược lại còn giảm 12,6% sovới năm 2008 Trong đó:

+ Tiền gửi VNĐ: 3410 tỷ giảm 15,6%

+Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ đạt 1082 giảm 1,7%

Bước sang năm 2010 do sự phục hồi của nền kinh tế kéo theo sự phụchồi của các ngành kinh tế Tổng nguồn vốn huy động được năm 2010 đạt

5578 tỷ đồng so với cùng kì năm 2009 tăng 24,1% Trong đó:

+ Tiền gửi VNĐ: 4190 tỷ tăng 780 tỷ tương đương 22%

+ Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1388 tỷ tăng 306 tỷ tương đương28,3%

Ngày đăng: 26/11/2015, 19:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Sơ đồ 1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền (Trang 9)
Sơ đồ 3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Sơ đồ 3 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ (Trang 13)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn qua các năm 2008-2010 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn qua các năm 2008-2010 (Trang 24)
Bảng 2.5. So sánh doanh số thanh toán chuyển tiền với tổng doanh số - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.5. So sánh doanh số thanh toán chuyển tiền với tổng doanh số (Trang 28)
Bảng 2.7. So sánh doanh số thanh toán nhờ thu với tổng doanh số TTQT - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.7. So sánh doanh số thanh toán nhờ thu với tổng doanh số TTQT (Trang 30)
Bảng 2.9. So sánh doanh số thanh toán L/C với tổng doanh số TTQT - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Bảng 2.9. So sánh doanh số thanh toán L/C với tổng doanh số TTQT (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w