1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc

69 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 729,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

người mua và người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toáncho phù hợp.1.1.4 Các phương thức thanh toán chủ yếu 1.1.4.1 Phương thức giao chứng từ nhận tiền Phương thức gi

Trang 1

Lời mở đầu

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, cùng với chính sách mở cửa hoạtđộng hội nhập quốc tế và khu vực, các hoạt động thương mại quốc tế của nước tacũng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng hơn.Trong bối cảnh toàn cầu hoáhiện nay, việc buôn bán giao lưu xuyên biên giới ngày càng phát triển và phổ biến

ở khắp nơi Thị trường thế giới ngày nay đang dần trở thành một thực thể thốngnhất, trong đó các bộ phận thị trường gắn kết và phụ thuộc chặt chẽ với nhau.Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện nay khi Việt Nam vừa mới gia nhập vào tổchức kinh tế thế giới WTO, sự kiện này vừa mở ra những cơ hội mới vừa tạo ranhững thách thức cho nền kinh tế đất nước

Trong những năm vừa qua hàng loạt các nhà đầu tư nước ngoài vào ViệtNam tìm kiếm những cơ hội làm ăn cũng như ngày càng nhiều các doanh nghiệptrong nước hướng ra nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới, thế nhưng để tạođược những bước phát triển trong việc kinh doanh đối ngoại chúng ta cần phải cómột hệ thống tài chính vững mạnh, đi cùng với nó là hệ thống thanh toán hiện đại.Trong những năm vừa qua ngành Ngân hàng đã có nhiều cố gắng trong việc đẩymạnh hoạt động thanh toán và phát triển kinh tế đối ngoại Để có một cái nhìn sau

hơn về vấn đề này em xin chọn đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam"

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 1

Trang 2

Chương I: Tổng quan về thanh toán Quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán Quốc tế của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về hoạt động thanh toán Quốc tế

Trên thế giới, trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thường xuyênphải tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, trên mọi lĩnh vực: kinh tế,chính trị, văn hoá- xã hội, ngoại giao, hợp tác đầu tư Trong đó, quan hệ kinh tếthường chiếm vị trí quan trọng và là cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế khác Quá trình tiến hành các hoạt động nêu trên, tất yếu nảy sinh những nhu cầuchi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Từ đó nảysinh nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng có liên hệ.

Cùng với xu hướng không ngừng mở rộng quan hệ thương mại và các mốiquan hệ khác giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi hoạt động thanh toán quốc tếcũng phải được mở rộng, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt hơn

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trìnhmua bán hàng hoá hoạc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốcgia khác nhau

Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nếukhông có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại.Thanh toán quốc tế thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển Việc tổ chứcThanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sảnxuất yên tam và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của mình, nhờ đó thúc đẩyhoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương

Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng ngoại thương Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vịtrí địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các khả năng tài chính, khả năngthanh toán của người mua gặp nhiều khó khăn Nếu tổ chức tốt công tác Thanhtoán quốc tế thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoá Xuất nhập khẩu hạn chếSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 2

Trang 3

được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩyhoạt động kinh tế đối ngoại phát triển

1.1.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại

Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt độngthanh toán quốc tế mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng Nókhông chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động không thểthiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

- Trước hết, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng thu hút thêm đượckhách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát triểnthêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chếthị trường

- Thứ hai, thông qua hoạt động Thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể đẩymạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy độngtạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệThanh toán quốc tế qua ngân hàng

- Thứ ba, giúp Ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó Ngân hàng

có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ Ngânhàng quốc tế khác

- Thứ tư, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng tăng tính thanh khoảnthông qua lượng tiền ký quỹ Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn củatừng khách hàng cụ thể Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phát sinhmột cách thường xuyên và ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngânhàng có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí

có thể sử dụng để kinh doanh,đầu tư ngắn hạn để kiếm lời

- Hơn thế nữa, hoạt động thanh toán quốc tế còn giúp Ngân hàng đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của Ngân hàng

1.1.3 Điều kiện về phương thức thanh toán

1.1.3.1 Điều kiện về tiền tệ

Trong thanh toán quốc tế các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định củamột nước nào đó Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ.Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồngngoại thương và hiệp định ký kết giữa các nước Đồng thời điều kiện này cũng quyđịnh cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động Người ta có thể chia thành hailoại tiền sau:

- Đồng tiền tính toán (Account Currency): Là loại tiền được dùng để thể hiện

giá cả và tính toán tổng giá trị hợp đồng

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 3

Trang 4

- Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): Là loại tiền để chi trả nợ nần,

hợp đồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền củanước nhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toáncủa nước thứ 3

1.3.1.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán

- Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bên.Địa điểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc nước người xuất khẩu hay cóthể là một nước thứ 3

- Tuy nhiên, trong TTQT giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại nướcmình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán Sở dĩ như vậy vì thanh toán tạinước mình thì có nhiều điểm thuận lợi hơn.Ví dụ như có thể đến ngày mới phảichi tiền, đỡ đọng vốn nếu là người nhập khẩu, hoặc có thể thu tiền về nhanh nênluân chuển vốn nhanh nếu là người xuất khẩu, hay có thể tạo điều kiện nâng caođược địa vị của thị trường tiền tệ nước mình trên thế giới

- Trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là sự so sánh lực lượnggiữa hai bên quyết định, đồng thời còn thấy rằng dùng đồng tiền của nước nào thìđịa điểm thanh toán là nước ấy

1.3.1.3 Điều kiện về thời gian thanh toán

Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyển vốn,lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán Do đó,

nó là vấn đề quan trọng và thường xẩy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán

ký kết hợp đồng

Thông thường có 3 cách quy định về thời gian thanh toán:

- Trả tiền trước là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay mộtphần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấpnhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu

- Trả tiền ngay là việc người nhập khẩu trả tiền sau khi người xuất khẩu hoànhành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định hoặc sau khingười nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định

- Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho gnười xuất khẩu sau mộtkhoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng

1.3.2.4 Điều kiện về phương thức thanh toán

Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế Phươngthức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thếnào Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 4

Trang 5

người mua và người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toáncho phù hợp.

1.1.4 Các phương thức thanh toán chủ yếu

1.1.4.1 Phương thức giao chứng từ nhận tiền

Phương thức giao chứng từ nhận tiền là phương thức thanh toán (CAD

-Cash against document, COD - -Cash on delivery), trong đó nhà nhập khẩu trên cơ

sở hợp đồng thương mại yêu cầu ngân hàng nhà xuất khẩu mở cho mình một tàikhoản tín thác ( Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà nhập khẩu, khi nhà xuấtkhẩu xuất trình đầy đủ chứng từ như đã thỏa thuận Quan hệ pháp lý của nhà nhậpkhẩu và ngân hàng của nhà xuất khẩu để thực hiện công việc nói trên là một bảnghi nhờ (Memorandum) giữa hai bên nhà nhập khẩu và ngân hàng của nhà xuấtkhẩu

Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch thực hiện theo phương pháp thanh toán giao chứng từ nhận tiền ( CAD)

Mối quan hệ trực tuyến

Phòng Giao Dịch Số

1 Phòng Nghiệp Vụ Kinh Doanh Phòng Kế Toán Ngân

Quỹ Nhập khẩu Ngân hàng

(3) HH

Hợp đồng ngoại thương thuwowng

Gởi Bộ Chứng Từ

(6) T/T

(1)

Trang 6

tổ chức xuất khẩu theo đúng các thoả thuận giữa nhập khẩu và ngân hàng(Memorandum) về việc nhà nhập khẩu đã mở tài khoản tín thác.

Bước 2: Ngân hàng thông báo cho tổ chức xuất khẩu

Bước 3: Tổ chức xuất khẩu cung ứng hàng sang nước nhập khẩu theo đúngthoả thuận trên hợp đồng

Bước 4: Trên cơ sở giao hàng, tổ chức xuất khẩu xuất trình chứng từ theođúng chỉ định

Bước 5: Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ trước đây,nếu đúng thì thanh toán tiền cho đơn vị xuất khẩu từ tài khoản tín thác của đơn vịnhập khẩu

Bước 6: Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tàikhoản tín thác

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp tổ chức nhập khẩu rất tintưởng nhà xuất khẩu và tổ chức nhập khẩu có văn phòng đại diện tại nước xuấtkhẩu

1.1.4.2 Phương thức thanh toán nhờ thu

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ , tiến hành uỷ thác cho ngân hàng mình thu hộ tiền ở nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra.

Các bên tham gia gồm 4 bên:

- Người xuất khẩu là bên ủy nhiệm thu( Principal)

- Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu là ngân hàng thu hộ (Collecting bank)

- Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu là ngân hàng xuất trình (Presentingbank), ngân hàng đại lý cho ngân hàng thu hộ

- Người nhập khẩu người trả tiền (Drawer) người được xuất trình chứng từtheo đúng chỉ thị nhờ thu

1.1.4.2.1 Phương thức thanh toán nhờ thu trơn

Khái niệm: Nhờ thu trơn (nhờ thu hối phiếu trơn) là phương thức thanh

toán mà trongđó tổ chức xuất khẩu sau khi giao hàng cho tổ chức nhập khẩu, nhờ ngân hàng thu hộ trên cơ sở chứng từ tài chính mình lập ra (hối phiếu) còn chứng từ thương mại thì gửi thẳng cho người nhập khẩu

* Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu trơn

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 6

Trang 7

5 Sau khi kiểm tra đối chiếu hối phiếu với bộ chứng từ nếu thấy hợp lý thì

người nhập khẩu ra lệnh cho ngân hàng mình tiến hành thanh toán (nếu là hối

phiếu trả ngay) hoặc ký chấp nhận lệnh lên hối phiếu (nếu hối phiếu là hối phiếu

kỳ hạn) Trường hợp không hợp lý tổ chức nhập khẩu không đồng ý thanh toán

6 Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu thực hiện chuyển tiền hoặc chuyểnhối phiếu đã chấp nhận cho ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

7 Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu thanh toán hoặc chuyển hối phiếu

đã chấp nhận cho người xuất khẩu

1.1.4.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu kèm theo chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho ngânhàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứvào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 7

Ngân hàng nhận ủy thác

xuất khẩu

Ngân hàng nhập khẩu

(1)

(7) (2)

(3)

(6)

Trang 8

hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàngchongười mua để nhận hàng.

Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:

Giải thích sơ đồ:

(1) Bên xuất khẩuxuất chuyển hàng hoá cho bên mua

(2) Bên xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán (gồm chứng từ hàng hoá và hốiphiếu) gửi tới ngân hàng nhờ thu hộ tiền ở bên mua

(3) Ngân hàng nhận uỷ thác( NH xuất khẩu) thu chuyển bộ chứng từ thanhtoán qua ngân hàng xuất trình, nhờ ngân hàng thu hộ tiền ở người mua

(4) Ngân hàng xuất trình (NH nhập khẩu) thu tiền ở người mua (hoặc yêucầu người mua ký chấp nhận hối phiếu)

(5) Người mua trả tiền (hoặc ký chấp nhận hối phiếu)

(6) Ngân hàng xuất trình trao bộ chứng từ hàng hoá để người mua đi nhậnhàng

(7) Chuyển tiền qua ngân hàng nhận uỷ thác thu

(8) Thanh toán tiền cho người bán

1.1.4.3 Phương thức chuyển tiền

Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó khách hàng (ngườinhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định chomột người khác (người xuất khẩu) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gianSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 8

Ngân hàng xuất khẩu

(6)

Trang 9

nhất định Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toáncho đơn vị nhập khẩu theo uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí, không bị ràng buộc gì

cả Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu, do vậy nếu dùngphương thức này quyền lợi của đơn vị xuất khẩu không được bảo đảm dễ bị ngườinhập khẩu chiếm dụng vốn

Phương thức này thường được sử dụng trong nghiệp vụ trả tiền trước, trả tiềnphạt, trả tiền hoa hồng, thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và các chi phí cóliên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá, chuyển vốn ra bên ngoài hoặc chi tiêu phimậu dịch, chuyển kiều hối

Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:

(3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý hoặcchi nhánh- ngân hàng trả tiền

(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng

Như vậy, Thanh toán chuyển tiền là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngườichuyển tiền và người nhận tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toánSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 9

Người yêu cầu chuyển

tiền

Người thụ hưởng (1)

(2)

(3)

(4)

Trang 10

theo uỷ nhiệm để được hưởng hoa hồng và không bị ràng buộc gì cả đối với cảngười mua lẫn người bán

Trong quan hệ mua bán, TTQT, phương thức này chỉ được chọn làm phươngtiện thanh toán đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng dịch vụ có quan

hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, vì khâu thanh toán này dễ làm nảy sinh việc chiếmdụng vốn của người bán, nếu bên mua cố tình dây dưa, kéo dài việc thanh toán

Sơ đồ 1.5 Quy trình nghiệp vụ phương thức ghi sổ

Ngân hàng nhập khẩu

(3)

(3) (3)

(2)

(1)

Trang 11

(2) Người bán báo nợ trực tiếp cho người mua.

(3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền cho người bán khiđến định kỳ thanh toán

Khi thực hiện phương thức này, người bán (người xuất khẩu) đã thực hiệncấp tín dụng cho người mua (người nhập khẩu) Thông thường, phương thức nàychỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫnnhau

1.1.4.5 Phương thức tín dụng chứng từ

Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại Ngân hàng thươngmại hiện nay Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau như: Letter ofCredit, Credit, Document Credit ở Việt Nam ngoài tên là tín dụng chứng từ còn

có các tên khác như L/C, thư tín dụng Trước đây, thư tín dụng còn được gọi làtín dụng thương mại nhưng nay thì từ này không còn được dụng nữa mà thôngdụng nhất là “ tín dụng chứng từ” vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèmchứng từ

1.2 Tín dụng chứng từ

1.2.1 Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngânhàng (ngân hàng mở thư tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mởthư tín dụng ) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởnglợi số tiền của thư tín dụng ) hoặc sẽ chấp nhận hối phiếu và thanh toán hối phiếu

do người hưởng lợi này ký phát hoặc cho phép một ngân hàng khác thanh toánhoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu, hoặc cho phép ngân hàng khác chiết khấuchứng từ qui định trong tín dụng thư với điều kiện chứng từ phù hợp với tất cả cácđiều khoản và điều kiện của tín dụng thư trong phạm vi số tiền đó , khi người nàyxuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định

Qui tắc sửa đổi năm 2007 do phòng thương mại quốc tế phát hành số 600(Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, 2007 Revision, ICCpublication No 600) áp dụng cho tất cả tín dụng chứng từ là bộ phận không thể

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 11

Trang 12

tách rời của tín dụng Chúng ràng buộc tất cả các bên tham gia trừ khi có quy địnhkhác trong tín dụng UCP có 39 điều khoản chia làm 7 phần.

ICC được thành lập năm 1919 với mục tiêu ban đầu là đẩy mạnh thương mạiquốc tế vào thời điểm mà chủ nghĩa quốc gia và chủ nghĩa bảo hộ đe dọa nghiêmtrọng hệ thống thương mại thế giới Trên tinh thần đó UCP được ban hành lần đầutiên đã giảm sự bất đồng cho mổi quốc gia và đã cố gắng áp dụng một quy tắcriêng về thư tín dụng và đã đạt được mục tiêu là tạo ra một bộ quy tắc hợp đồng từ

đó thiết lập sự thống nhất trong thực hành tín dụng chứng từ để các nhà thực hànhkhông phải đối phó với xung đột phát luật không đáng có giữa pháp luật của cácquốc gia Việc UCP được chấp nhận rộng rãi bởi các nhà thực hành ở các nước có

hệ thống kinh tế và pháp luật rất khác biệt bằng chúng là sự thành công của quytắc này

1.2.3 Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ

Thứ nhất là người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, người nhậpkhẩu hoặc là người mua uỷ thác cho một người khác

Thứ hai là người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu.Thứ ba là ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là Ngân hàng phát hành L/C,

là Ngân hàng phục vụ người mua

Thứ tưlà ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng ở nước ngườihưởng lợi

Ngoài ra, trong thực tế vận dụng phương thức tín dụng chứng từ, tuỳ theotừng điều kiện cụ thể còn có sự tham gia của một số ngân hàng khác như: Ngânhàng xác nhận (Congiring Bank), Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank), Ngânhàng hoàn trả (Reimbursing Bank)

1.2.4 Quy trình thanh toán

* Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 12

Trang 13

(3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo nội dung L/C cho ngưòi xuấtkhẩu và chuyển bản chính L/C cho người bán

(4) Người xuất khẩu giao hàng cho ngưòi nhập khẩu nếu chấp nhận nội dungL/C , nếu không chấp nhận L/C thì yêu cầu người nhập khẩu và ngân hàng mở L/Csửa đổi L/C theo yêu cầu của mình đến khi chấp nhận mới tiến hành giao hàng (5) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho Ngân hàng

mở L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền

(6) Ngân hàng thông báo gởi bộ chứng từ yêu cầu thanh toán của thư tíndụng cho ngân hàng mở thư tín dụng

(7 ) Ngân hàng mở L/C và thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập khẩubằng văn bản

(8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ và quyết định chấp nhận hay từ chốithanh toán chuyển gởi cho ngân hàng mở L/C

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 13

(2)

(6)

(4) (1)

(9)

Trang 14

(9) Căn cứ vào ý kiến của người nhập khẩu ngân hàng mở L/C chấp nhậnchứng từ và thanh toán chuyển tiền cho ngân hàng thông báo hoặc từ chối và hoàntrả chứng từ

(10) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu

1.2.5 Thư tín dụng (L/C)

1.2.5.1 Khái niệm

Thư tín dụng là một văn bản do ngân hàng lập ra, trên cơ sở yêu cầu củakhách hàng, trong đó ngân hàng này cam kết trả tiền cho người hưởng lợi , nếu họxuất trình đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với nội dung thư tín dụng

1.2.5.2 Vai trò

Thư tín dụng đóng vai trò trung tâm trong phương thức thanh toán tín dụngchứng từ Nó là văn bản để điều chỉnh và giải quyết mọi quan hệ giữa các bên cóliên quan

Thư tín dụng còn được sử dụng với mục đích chính xác hóa, cụ thể hóa, chitiết hóa các hợp đồng đã ký chưa đầy đủ , chưa chính xác , chưa chi tiết

Người nhập khẩu còn sử dụng thư tín dụng như là một phương tiện để điềuchỉnh hợp đồng đã ký theo mục đích riêng của mình hoặc theo thỏa thuận giữa cácbên hoặc dựa vào đặc điểm của thư tín dụng để trì hoãn hay tìm cách hủy bỏ việcthực hiện hợp đồng đã ký

Thư tín dụng còn là văn bản ràng buộc trách nhiệm thanh toán của ngânhàng mở đối với người xuất khẩu

1.2.5.3 Nội dung của thư tín dụng

* Loại L/C ( Form of documentary credit)

* Số hiệu của thư tín dụng (Documentary credit number))

* Ngày mở L/C (Date of issue)

* Ngày và nơi hết hạn hiệu lực ( Date and place of expiry)

* Tên, địa chỉ của những bên có liên quan đến phương thức tín dụng chứng

từ :

- Ngân hàng phát hành ( issuing bank)

- Người làm đơn ( Applicant)

- Người thụ hưởng (Beneficiary)

- Ngân hàng thông báo ( Advising bank)

- Ngân hàng thanh toán( nếu có)

- Ngân hàng xác nhận

* Số tiền và đơn vị tiền (Amount, currency code)

* Thời hạn trả tiền của L/C (Date of paying)

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 14

Trang 15

* Thời hạn giao hàng ( Date of shipment)

* Nội dung liên quan đến hàng hoá: tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả,qui cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu

* Nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa : điều kiện cơ sở giao hàng, nơigởi hàng, nơi nhận hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng cũng được quy định

rõ trong L/C

* Các chứng từ mà mà người hưởng lợi phải xuất trình :

Thông thường bộ chứng từ gồm có :

- Hối phiếu ( Bill of exchange )

- Hoá đơn thương mại ( Comercial invoice)

- Vận đơn ( Bill of lading)

- Chứng nhận bảo hiểm ( insurance policy)

- Chứng nhận xuất xứ ( Certificate of origin)

- Chứng nhận trọng lượng, chất lượng ( Certificate of quantity; quality)

- Phiếu đóng gói ( Packing list)

- Chứng nhận kiểm nghiệm ( inspection Certificate)

1.2.5.4.1 Dựa trên mức độ bảo đảm thanh toán

* L/C hủy ngang ( Revocable L/C) : L/C huỷ ngang là loại L/C mà người mở

có quyền yêu cầu ngân hàng mở sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào màkhông cần được sự đồng ý của nhà xuất khẩu Tuy nhiên việc đó phải diễn ra trướckhi thư tín dụng được thanh toán Loại L/C này không đảm bảo cho quyền lợi củanhà xuất khẩu nên ít được sử dụng trong thực tế

* L/C không hủy ngang ( irrevocable L/C) : L/C không huỷ ngang là

loại L/C mà sau khi được mở, mọi việc liên quan đến vấn đề sửa đổi, bổ sung hoặchuỷ bỏ, ngân hàng chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở sự thoả thuận của các bênliên quan Đây là L/C phổ biến nhất trong thanh toán quốc tế ngày nay

* L/C không thể huỷ bỏ có xác nhận ( Confirmed irrevocable L/C)

L/C không thể huỷ bỏ có xác nhận là loại L/C không huỷ ngang đượcmột ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành L/C.Loại L/C này, nhà xuất khẩu lập chứng từ và hối phiếu đòi tiền ngân hàng pháthành nhưng lại gởi trực tiếp cho ngân hàng xác nhận để thanh toán Điều này cóSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 15

Trang 16

nghĩa ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếungân hàng mở không thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu Đây là loại L/C đảm bảoquyền lợi cho người bán nhưng phí xác nhận thường cao Trong thực tế nhu cầuxác nhận tuỳ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình hình tài chính của ngân hàng mởL/C cũng như giá trị L/C được mở

* L/C không thể huỷ bỏ miễn truy đòi (irrevocable without recourse L/C):

L/C không thể huỷ bỏ miễn truy đòi là loại L/C không huỷ ngang màsau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng mở không còn quyền đòitiền từ người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào

1.2.5.4.2 Dựa vào thời hạn thanh toán

 L/C ứng trước ( packing L/C, antipatory L/C)

L/C ứng trước là loại thư tín dụng trong đó qui định một khoản tiền ứngtrước cho nhà xuất khẩu vào một thời điểm xác định trước khi giao hàng Đối vớikhoản ứng trước này, người ta thường qui định trong một điều khoản đặc biệtnhằm tạo điều kiện thuận lợi giữa các bên liên quan Điều khoản đặc biệt được thểhiện qua L/C có điều khoản đỏ ( Red clause L/C)

L/C thanh toán ngay (L/C at sight )

L/C thanh toán ngaylà loại L/C yêu cầu ngân hàng trả tiền thanh toán ngaykhi nhận được lệnh đòi tiền Trong trường hợp này, nhà xuất khẩu ký phát hốiphiếu trả ngay để yêu cầu được thanh toán tiền hàng

L/C thanh toán chậm (L/C available by usance drafts)

L/C thanh toán chậm là loại L/C yêu cầu thanh toán sau một thời hạn nhấtđịnh Sau khi nhận chứng từ và hối phiếu , Ngân hàng trả tiền ký chấp nhận hốiphiếu và trả lại cho người hưởng Đến ngày đáo hạn, người thụ hưởng xuất trìnhhối phiếu được chấp nhận để thanh toán tiền hàng

Thư tín dụng thanh toán dần ( Deferred payment letter of credit)

Thư tín dụng thanh toán dần là thư tín dụng không huỷ bỏ trong đó quy địnhngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận L/C cam kết với người hưởng lợi sẽthanh toán nhiều lần hoặc toàn bộ số tiền trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

1.2.5.4.3 Dựa vào đặc trưng của L/c

L/C chuyển nhượng : (Transferable L/C ):

L/C chuyển nhượnglà loại L/C không huỷ ngang trong đó quy định quyềnhạn của ngân hàng trả tiền được trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho mộtngười hay nhiều theo lệnh của người hưởng đầu tiên L/C chuyển nhượng chỉ cho

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 16

Trang 17

phép chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng đầutiên chịu

L/C tuần hoàn ( Revolving L/C)

L/C tuần hoànlà loại L/C mà người hưởng lợi sau khi sử dụng xong hoặc đãhết thời hạn hiệu lực thì nó tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó tuần hoàncho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện hoàn tất

Thư tín dụng tuần hoàn cần được chỉ rõ, ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, sốlần tuần huần và giá trị tối thiểu mỗi lần đó Đồng thời cũng nói rõ, số dư hạnngạch L/C dùng chưa hết lần trước có được hay không được cộng dồn vào hạnngạch L/C sử dụng lần kế tiếp

UCP 600 không xem đây là một tín dụng thư vì điều khoản cam kết của nókhông đúng bản chất của tín dụng thư

L/C giáp lưng ( Back to back)

L/C giáp lưng là loại L/C mở ra căn cứ vào L/C khác làm đảm bảo TheoL/C này tổ chức xuất khẩu căn cứ vào thư tín dụng của người nhập khẩu mở, yêucầu ngân hàng mở một thư tín dụng cho tổ chức xuất khẩu khác hưởng thư tíndụng giáp lưng phải thoả mãn những điều kiện là hai thư tín dụng phải thông quamột ngân hàng trực tiếp phục vụ tổ chức xuất khẩu , số tiền L/C thứ nhất phải lớnhơn hoặc bằng số tiền của L/C thứ hai và loại thư tín dụng không chuyển nhượngđược

 L/C dự phòng ( Stanby L/C)

L/C dự phònglà loại thư tín dụng được phát hành với mục đích bồi hoànnhững thiệt hại cho người thụ hưởng nếu người mở vi phạm những những điềukhoản đã cam kết Do vậy tín dụng thư này không nhằm mục đích thanh toán nhưthư tín dụng bình thường “Một L/C dự phòng có thể phát hành nhằm mục đíchkhác nhau, ví dụ như cam kết thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tái thanh toán khoảnvay, thanh toán hàng hoặc dịch vụ tương ứng L/C dự phòng thì linh động và việc

sử dụng nó đang dần dần tăng lên so với bảo lãnh thông thường”

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 17

Trang 18

1.2.5.5 Ưu và nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ

1.2.5.5.1 Ưu điểm

Đối với người hưởng lợi ( nhà xuất nhập khẩu, người bán)

Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo việc thanh toán cho người bán vì cóngân hàng mở đứng ra cam kết ; việc thanh toán không còn phải phụ thuộc vàothiện trí của người mua

Người bán được ngân hàng khống chế bộ chứng từ không sợ mất quyền sởhữu về hàng hóa hay tốn chi phí vận chuyển hàng hóa nếu làm đúng theo yêu cầucủa tín dụng thư đồng thời có thể nhận được tài trợ xuất khẩu của ngân hàng

Đối với người mở L/C ( nhà nhập khẩu, người mua)

Phương thức này giúp cho người nhập khẩu có thể tận dụng được tín dụngngân hàng, đó là điều thiết yếu trong kinh doanh quốc tế vì với khoảng cách xa thì

dễ bị đọng vốn nếu phải ký quỹ toàn bộ giá trị L/C

Đồng thời có thể nhận được hàng hoá theo đúng quy định đã thoả thuậntrong hợp đồng ngoại thương về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng

Đối với ngân hàng

Phương thức tín dụng chứng từ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro bằng cách yêucầu nhà nhập khẩu ký quỹ và cam kết trả tiền cho ngân hàng thì ngân hàng mớigiao bộ chứng từ Lúc này hàng hoá có vai trò là tài sản thế chấp cho ngân hàng

Và phương thức này làm tăng thu nhập của ngân hàng do phí thu đựợc thường cao

so với cao phương thức thanh toán khác đồng thời tạo điều kiện phát triển cácnghiệp vụ kinh doanh khác như kinh doanh ngoại tệ, cho vay ngoại tệ

1.2.5.5.2 Nhược điểm

Đối với người hưởng lợi ( nhà xuất khẩu, người bán)

Mặc dù người xuất khẩu đã thực hiện theo đúng với hợp đồng đã thoả thuậnnhưng nếu thiếu hiểu biết về hệ thống tín dụng chứng từ không lập bộ chứng từphù hợp với L/C thì người bán có khả năng không thu được tiền hoặc trì hoãnthanh toán

Trong thư tín dụng có thể huỷ ngang, nhà xuất khẩu phải đối phó với nhữngrủi ro nghiêm trọng vì nó có thể xem xét lại, sửa đổi hoặc huỷ bỏ vào bất cứ lúcnào không cần báo trước

Trong tín dụng thư không thể huỷ ngang chỉ có ngân hàng phát hành bảolãnh thanh toán Nếu ngân hàng này mất khả năng thanh toán hoặc quốc gia củanhà nhập khẩu áp đặt những hạn chế thanh toán thì nhà xuất khẩu phải chịu nhữngrủi ro do không được thanh toán hoặc thanh toán trể

Đối với người mở L/C ( nhà nhập khẩu, người mua)

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 18

Trang 19

Phương thức này có nhiều ràng buộc phức tạp, nhất là về thủ tục thanh toán,phí cao, thời hạn thanh toán lâu nên khi nhà nhập khẩu ký quỹ sẽ bị ứ đọng vốn.

Bản chất của tín dụng chứng từ “Giao dịch bằng chứng từ, không phảibằng hàng hoá dịch vụ" Do đó nếu người bán cung cấp hàng không đúng yêu cầunhưng lại xuất trình bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng vẫn phải thanh toán Rủi ro

ấy không thuộc trách nhiệm của ngân hàng

Đối với ngân hàng

Trong phương thức tín dụng chứng từ nếu nhà xuất khẩu xuất trình chứng

từ hợp lệ và người nhập khẩu không có khả năng thanh toán thì ngân hàng pháthành phải có trách nhiệm thanh toán

1.3.1 Chứng từ tài chính

Hối phiếu:( bill of exchange, draft) Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền

vô điều kiện do nguời ký phát cho một người khác yêu cầu ngưòi này khi nhìnthấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày xác địnhtrong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnhcủa người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu

Những đối tượng liên quan đến hối phiếu :

* Người ký phát( Drawer) : Là người lập và ký phát hành hối phiếu

* Người bị ký phát hối phiếu (Drawer) : là người có trách nhiệm phải thanhtoán số tiền ghi trên hối phiếu

* Người thụ hưởng( Beneficiary): Là người có tên trên hối phiếu vàđược thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu hoặc bất cứ người nào được chuyểnnhượng phù hợp với quy định

Lệnh phiếu : Là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh

toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời giannhất định trong tương lai cho thụ hưởng

Sec : Là mệnh lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản ký phát yêu cầu ngân

hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người cầm sec hoặc cho người cóSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 19

Trang 20

tên trên sec, hoặc trả theo lệnh của người này Liên quan đến sec gồm có các bênnhư người ký phát hành sec, ngân hàng chi trả sec và người thụ hưởng.

Có nhiều loại sec khác nhau trong lưu thông, thanh toán như sec kýdanh, sec vô danh, sec trả theo lệnh

1.3.2 Chứng từ thương mại :

1.3.2.1 Hoá đơn thương mại ( Comercial invoice)

Hoá đơn là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hoá, do người bán lậpxuất trình cho người mua sau khi gởi hàng đi, yêu cầu của người bán đòi ngườimua trả tiền theo tổng số hàng đã ghi trên hoá đơn Hoá đơn có tác dụng sau :Trong thanh toán tiền hàng nếu bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thôngqua hoá đơn, người trả tiền có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hốiphiếu Trong trường hợp không dùng hối phiếu để thanh toán hoá đơn có tác dụngthay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền

Trong việc khai báo hải quan, hoá đơn nói lên giá trị hàng hoá và là bằngchứng cho sự mua bán, trên cơ sở đó người ta tiến hành giám quản và tính thuếxuất nhập khẩu, tính bảo hiểm hàng hoá, đối chiếu và theo dõi thực hiện hợp đồng

1.3.2.2 Chứng từ vận tải ( bill of transport)

Chứng từ vận tải là chứng từ do người vận tải cung cấp cho người gởi hàngđồng thời xác định quan hệ pháp lý giữa đôi bên trong việc tiếp nhận hàng, chuyênchở, giao hàng trong suốt quá trình vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến Tuỳ theotừng loại phương tiện vận tải mà có từng loại vận đơn tương ứng, dưới đây là một

số vận đơn thường gặp :

Vận đơn đường biển ( Bill of lading) : Vận đơn đường biển là chứng từ

xác nhận việc chuyên chở hàng hoá bằng đường biển từ cảng đi đến cảng đến dongười vận chuyển cấp cho người gởi hàng Chứng từ này xác nhận trách nhiệmpháp lý của người chuyên chở đối với khối lượng và tình trạng hàng hoá ghi trongvận đơn trong suốt quá trình vận chuyển từ lúc hàng bốc lên, vận chuyển ra nướcngoài cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, đồng thời xác nhận quyền sởhữu hàng hoá ghi trong vận đơn, ai nắm giữ vận đơn sẽ là người chủ sở hữu hànghoá Vận đơn có giá trị lưu thông chuyển nhượng đựoc nên vận đơn có thể cầm cố,mua bán

Có các loại vận đơn sau :

Căn cứ vào việc chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hoá : ta có

+ Vận đơn đích danh ( Straight of lading )

+ Vận đơn theo lệnh (to order B/L )

+ Vận đơn xuất trình (to bearer B/L )

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 20

Trang 21

+ Vận đơn đường biển không lưu thông (non- negotiable sea way bill) Căn cứ vào những ghi chú trên vận đơn :

+ Vận đơn hoàn hảo (clean B/L )

+ Vận đơn không hoàn hảo (unclean B/L )

Căn cứ vào sự chuyên chở :

+ Vận đơn suốt ( through B/L)

+ Vận đơn đi thẳng (direct B/L )

Căn cứ vào thời gian cấp vận đơnvà thời gian bốc xếp :

+ Vận đơn xếp hàng ( shipped on board B/)

+ Vận đơn nhận hàng để xếp (received for shipment B/L )

Ngoài ra còn có các loại vận đơn :

+ Vận đơn liên hiệp ( combined transport B/L )

+ Vận đơn rút gọn ( short B/L )

+ Vận đơn đến chậm (stale B/L)

+ Vận đơn hợp đồng thuê tàu (charter party B/L)

+ Vận đơn bên thứ ba (third party B/L)

Vận đơn hàng không ( Bill of ariway): Là chứng từ vận tải xác nhận việcchuyên chở hàng hoá bằng đưòng hàng không do hãng hàng không phát hành Chứng từ vận tải đường sông, đường sắt hoặc đường bộ ( Road, Rail ofInland waterway transport documents): là chứng từ xác nhận việc chuyên chởhàng bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy nội địa do người chuyên chở làcác công ty vận chuyển hay đại lý cấp

1.3.2.3 Chứng từ bảo hiểm

Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảohiểm nhằm hợp thức hoá hợp đồng bảo hiểm và nó được dùng để điều tiết mốiquan hệ pháp lý giữa người được bảo hiểm với người bảo hiểm Trong mối quan

hệ này tổ chức bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất xảy ra vớiđối tượng bảo hiểm theo các rủi ro đã thoả thuận trước, còn người được bảo hiểm

có trách nhiệm đóng phí cho Công ty Bảo hiểm cũng có giá trị quan trọng nhưchứng từ gởi hàng có thể chuyển nhượng cho người thứ ba, có thể được dùng làmvật bảo đảm Chứng từ bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp cho người mua bảohiểm hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở

1.3.2.4 Một số chứng từ khác

Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hoá( Certificate of quality):

Là chứng từ xác nhận chất lượng hàng hoá phù hợp với những điều kiệntrong hợp đồng, được cấp bởi nhà sản xuất hoặc cơ quan chuyên môn như CụcSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 21

Trang 22

kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu hay Công ty giám định, tuỳ theo sự thựchiện của hai bên trong hợp đồng mua bán ngoại thương ở Việt nam, giấy chứngnhận phẩm chất do Công ty Vinacontol cấp.

Giấy chứng nhận số lượng (trọng lượng hàng hoá( Certificate of quatity/ Weight): Là chứng từ nhằm xác định về sự phù hợp của số lượng/ trọng lượng

hàng hoá mà người bán giao cho người mua với các điều kiện ghi trong hợp đồng.Giấy này do Cục kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc Công ty giám địnhhoặc cơ quan hải quan cấp ở Việt nam, giấy chứng nhận phẩm chất do Công tyVinacontol cấp

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ( Certificate of origin): Là chứng từ

do phòng thương mại của nước xuất nhập khẩu cấp cho chủ hàng, xác nhận nơisản xuất hoặc nguồn gốc xuất phát của hàng hoá nhưng nếu hợp đồng L/C không

có đòi hỏi cụ thể thì người xuất khẩu có thể tự cấp Giấy này nhằm giúp hải quan

có căn cứ tính thuế quan trên cơ sở áp dụng biểu thuế ưu đãi, giúp hải quan thihành chính sách khu vực, chính sách phân biệt đối xử trong mua bán khi tiến hànhgiám quản, xác nhận ở mức độ nhất định về chất lượng hàng hoá, nhất là đối vớinhững nàg hoá thuộc loại thô sản của một địa phương nhất định

Giấy chứng nhận vệ sinh ( sanitary Certificate ): Là chứng từ xác nhận

tình trạng không độc hại của hàng hoá gởi đi an toàn cho người tiêu dùng Chứng

từ này do Cục kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu hay cơ quan y tế cấp vàthường sử dụng với hàng hoá thực phẩm

Giấy kiểm nghiệm thực vật ( Phytosanitary Certificate ): Là chứng từ xác

nhận hàng hoá có nguồn gốc từ thực vật đã đuợc kiểm tra xử lý chống bệnh dịch,nấm độc do cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp

Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật ( veterinary Certificate ): Là chứng

từ xác nhận hàng hoá động vật có nguồn gốc từ động vật đã được kiểm tra khôngmang vi trùng gây bệnh hoặc đã được tiêm chủng pòng bệnh do cơ quan kiểm trađộng vật cấp

Giấy chứng nhận kiểm tra ( inspection Certificate ): Là chứng từ chứng

nhận số lượng, chất lượng, cách đóng gói, bao bì, quy cách hàng hoá được giao sovới yêu cầu của L/C để ngăn người sự giả mạo làm thiệt hại đến quyền lợi của nhànhập khẩu Chứng từ này thường được L/C quy định xuất trình trong trường hợpnhà xuất khẩu là khách hàng mới

Giấy chứng nhận khử trùng ( Fumigation Certificate) : Được sử dụng khi

xuất khẩu nông sản như : Gạo, bắp , đậu phụng nhằm tiêu diệt sâu bọ, bảo quảnhàng khi chuyên chở

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 22

Trang 23

Giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch ( Health Certificate ): Do nhân viên

y tế của tổ chức có thẩm quyền chứng nhận hàng hoá thực phẩm xuất khẩu không

bị nhiễm trùng và có thể dùng cho con người

Phiếu đóng gói ( Packing list) : Là chứng từ kê khai hàng hoá được đóng

gói trong từng kiện hàng do người sản xuất hay nhà xuất khẩu đóng gói hàng hoánhằm thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá

Giấy chứng nhận người hưởng lợi ( Beneficiarys Certificate ) Là giấy

chứng nhận do chính người hưởng lợi lập ra xác nhận hoàn thành một số nghĩa vụ

mà L/C yêu cầu

Thông báo giao hàng bằng Telex hoặc Fax ( Shipment advice sent by telex, fax : Đây chính thông tin mà người xuất khẩu sau khi giao hàng gởi cho

người nhận hàng thông báo đã thưc hiện xong nghĩa vụ giao hàng

Biên nhận gởi chứng từ bằng dịch vụ phát chuyển nhanh Người xuất khẩu

xuất trình để chứng tỏ người gởi hàng đã gởi chứng từ cho người nhận hàng

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 23

Trang 24

Chương II:Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Khu Công Nghiệp Điện Nam Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Khu Công nghiệp Điện Nam Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam 2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc trực thuộc Ngânhàng No&PTNT tỉnh Quảng Nam được thành lập theo quyết định số 1140/QĐ -NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNTViệt Nam

Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng không ngừng nỗ lực phấn đấu để tựhoàn thiện và nâng cao năng lực phục vụ, cũng như năng lực cạnh tranh của mình.Đoàn kết và phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên của

NHNo & PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc Với phương châm: Trung thực, kỷ

cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả, Ngân hàng luôn phục vụ khách hàng một

cách chu đáo, nhanh chóng và an toàn Luôn ý thức một cách sâu sắc về mối quan

hệ đồng hành và cộng hưởng với khách hàng, xem lợi ích của khách hàng là lợiích của Ngân hàng Tập thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng luôn có thái độứng xử với khách hàng một cách vui vẻ, hoà nhã và trân trọng đó cũng là một mụctiêu kinh doanh của Ngân hàng Bên cạnh đó, Agribank chi nhánh KCN Điên Nam– Điện Ngọc cũng đã ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết tại nhiềuđịa phương trên địa bàn; tặng sổ tiết kiệm cho các cựu nữ thanh niên xung phong

có hoàn cảnh khó khăn; tài trợ kinh phí mổ tim cho các em nhỏ bị bệnh tim bẩmsinh; tài trợ kinh phí xây dựng Bệnh viện ung bướu khu vực miền Trung Hằngnăm, cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống đóng góp 04 ngày lương ủng hộ Quỹđền ơn đáp nghĩa, Quỹ Ngày vì người nghèo, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Quỹtình nghĩa ngành ngân hàng Nhằm thực hiện tốt những mục tiêu, phương châmcủa Đảng và Nhà Nước đã đề ra “ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huyđộng cao các nguồn lực, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nông dân.”

Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam,Agribank nói chung và Agribank chi nhánh KCN Điên Nam – Điên Ngọc nói riêng

đã, đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đónggóp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đấtnước

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 24

Trang 25

2.1.2 Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức

2.1.2.2 Chức năng của các phòng ban

- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi côngviệc của Ngân hàng Giám sát, kiểm tra hầu hết các phòng ban, theo quy địnhtrong điều lệ NHNN Việt Nam và trước pháp luật

- Phó Giám đốc: Là người thực hiện các chỉ đạo của Giám đốc về các vấn đềliên quan đến người lao động và công tác hành chính văn phòng, trực tiếp chỉ đạo

và chịu trách nhiệm về nghiệp vụ hạch toán kinh doanh và nghiệp vụ Ngân hàng

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 25

Ngân quỹ

Trang 26

- Phòng kế toán ngân quỹ: Phối hợp với tín dụng hướng dẫn khách hàng cáchình thức thanh toán, tổ chức thực hiện nghiệp vụ kiểm soát và đối chiếu liênhàng thực hiện tốt nghiệp vụ phát ngân, đảm bảo chế độ ra vào kho, quản lý antoàn kho quỹ, tổ chức quầy thu chi đồng bộ, theo dõi chấp hành định mức tồn quỹ

mà ngân hàng giao cho

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và huy độngvốn, chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động, quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệmtrong kinh doanh thực hiện theo quy định, quy chế và kế hoạch tín dụng của Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam và của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam Chủ độngthực hiện thanh tra, kiểm tra phần nội dung được phân công, đề xuất các biện pháp

về công tác tín dụng

- Phòng giao dịch số 1: Là đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng kinh doanhcủa ngân hàng như cho vay, nhận tiền gửi, chuyển tiền và các dịch vụ khác trong phạm vi uỷ quyền của giám đốc chi nhánh

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh

Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc là đơn vị hạch toánphụ thuộc, là tổ chức kinh doanh tiền tệ – tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng khác.Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc thực hiện nhữngchức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Huy động vốn.

+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế trong nước và nướcngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiệncác hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.+ Tiếp nhận các nguồn tài trợ, uỷ thác của chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam

+ Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính – tín dụng trong nước khiđược phép của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 27

- Kinh doanh ngoại hối: Được phép huy động, cho vay, mua bán ngoại hối,thanh toán quốc tế và dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hốicủa chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước và NHNo&PTNT Việt Nam

- Các hoạt động dịch vụ khác: Thực hiện thu, chi tiền mặt, dịch vụ thẻ tíndụng, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận uỷ tháccho vay các tổ chức Tài chính, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụNgân hàng khác được Nhà nước và NHNo & PTNT Việt Nam cho phép

Ngoài các nghiệp vụ trên NHNo& PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc còncho phép tổng hợp, hạch toán, thống kê và kế toán theo định kỳ hàng tháng, hàngquý, hàng năm và chuyển thông tin về NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam

2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm

2009 đến 2011

2.2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh trong 3 năm qua

Chúng ta biết một cá nhân, một tổ chức hay một doanh nghiệp nàomuốn hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều cần phải có nguồn vốn Là một ngân hàng thương

mại, hoạt động kinh doanh chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực tiền tệ, "đi vay để cho vay" nên vốn kinh doanh là một điều hết sức quan trọng Đặc biệt trong những

năm gần đây nước cũng như trên toàn thế giới có nhiều biến động , khủng hoảngkinh tế đã đặt các ngân hàng dưới sự cạnh tranh gay gắt về nguồn vốn cũng nhưchạy đua về lãi suất huy động vốn của các Ngân hàng Nên Ngân hàng phải đẩymạnh công tác huy động vốn với nhiều hình thức phong phú, đa dạng như pháthành kỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm dựthưởng Nhờ vậy mà Ngân hàng cũng thu hút được một nguồn vốn đáng kể

Nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNNo & PTNT Khu công nghiệp ĐiệnNam Điện Ngọc bao gồm: tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi thanh toán củacác tổ chức kinh tế, tiền gửi của kho bạc nhà nước và của các tổ chức tín dụng

Để thấy được điều này ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh trong 3 năm qua 2009-2011

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 27

Trang 28

Có thể nói rằng từ năm 2009 là một năm khởi đầu cho sự phục hồi của nền kinh tế

của thế giới, điều này có ảnh hưởng tốt đến bất cứ ngành nghề kinh doanh nào

trong xã hội, nhất là ngành ngân hàng Cùng với sự phục hồi này NHNo&PTNT

KCN ĐNam - ĐNgọc cũng đã đạt được những kết quả tốt trong hoạt động kinh

doanh mà điều đầu tiên phải nói đến là hoạt động huy động vốn

Qua bảng số liệu ta nhận thấy tình hình huy động vốn tại Ngân hàng qua

các năm đều liên tục tăng lên, doanh số năm 2010 là 173.957 triệu đồng, tốc độ

tăng 11,12% so với năm 2009 ; năm 2011 là 196.601 triệu đồng, tốc độ tăng

13,02% so với năm 2010, trong đó:

- Tiền gửi dân cư năm 2010 so với năm 2009 tăng 5.187 triệu đồng, tương

ứng tăng 5,69% chiếm 55,37% trong tổng nguồn vốn huy động Còn trong năm

2011, doanh số này tăng 7.208 triệu đồng, tốc độ tăng 7,48% và chiếm 52,66%

trong tổng nguồn vốn huy động Như vậy với số liệu này cho thấy doanh số huy

động qua các năm đều tăng (5.187 triệu năm 2010; 7.208 triệu năm 2011), đây là

loại tiền gửi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động (55,37% năm

2010; 52,66% năm 2011) Nguyên nhân tăng trong năm 2010 là do Ngân hàng

không ngừng nâng cao thị phần cụ thể như Ngân hàng đã năm bắt được tình hình

của khu vực dân cư giải toả đền bù để nhằm huy động từ đây Mặc khác Ngân

hàng còn có những chính sách huy động hấp dẫn cho người gửi như gửi tiết kiệm

bậc thang,

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 28

Trang 29

- Tiền gởi của kho bạc cũng tăng đều qua các năm, cụ thể: doanh số huy độngnăm 2010 tăng 10.524 triệu đồng, tốc độ tăng 22,60% so với năm 2009, chiếm32,1% trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2011 doanh số huy động tăng 12.967triệu đồng, tốc độ tăng 22,72% so với năm 2010, chiếm 35,63% trong tổng nguồnvốn huy động Qua đó cho ta thấy những năm trở lại đây tiền gởi từ kho bạc nhànước đang tăng lên, nó chiếm 1 tỉ trọng rất lớn trong lượng tiền huy động của NH(chỉ sau tiền gởi từ dân cư )

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng tăng qua các năm, năm sau cao hơnnăm trước Cụ thể: doanh số huy động năm 2010 tăng 1.484 triệu đồng, tốc độtăng 9,23%so với năm 2009 chiếm 10,09% trong tổng nguồn vốn huy động Năm

2011 doanh số này tăng 2.140 triệu đồng, tốc độ tăng 12,19% so với năm 2010chiếm 10,02% trong tổng nguồn vốn huy động Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ tiềngửi của tổ chức kinh tế cũng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động Điều nàychứng tỏ tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố rất khảquan, đó là nhờ các doanh nghiệp có sự đầu tư nhiều cho việc mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, mặt khác số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bànthành phố ngày càng nhiều Đây cũng là nguyên nhân tiền gửi của các tổ chứckinh tế đều tăng

- Tiền gửi tổ chức tín dụng, năm 2010 tăng 46 triệu đồng, tỷ lệ tăng 20,27%

so với năm 2009 chiếm 0,16% trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2011 tăng 47triệu đồng, tỷ lệ tăng 20,99% chiếm 0,17% trong tổng nguồn vốn huy động Quaphân tích số liệu cho thấy tiền gửi của các tổ chức tín dụng tuy có sự biến độngnhưng cơ cấu của nó trong tổng nguồn vốn huy động qua các năm chênh lệchkhông đáng kể (0,14% năm 2009; 0,16% năm 2010; 0,17% năm 2011.)

- Về huy động ngoại tệ, tuy chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn nhưng

nó có sự biến động đáng kể qua các năm Năm 2010 doanh số tăng 133 triệu đồng,

tỷ lệ tăng 6,70% so với năm 2009 chiếm 1,22% trong tổng nguồn vốn huy động.Còn năm 2011 tăng 307 triệu đồng, tỷ lệ tăng 14,52% chiếm 1,19% trong tổngnguồn vốn huy động

Để có được sự tăng trưởng trong tổng nguồn vốn huy động chi nhánh đã đadạng hóa hình thức huy động vốn nhưkỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm bậc thang, tiếtkiệm có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng nhờ vậy mà Ngân hàng cũng thu hút đượcmột nguồn vốn đáng kể.Bên cạnh đó chi nhánh đã tăng cường hoạt độngmarketing và đã thu hút được khách hàng đến với ngân hàng đồng thời thu hútđược nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các đối tượng khách hàng này

2.2.2 Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm qua 2009-2011

Điều dễ thấy là hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng đều gắn liền với ítnhất là hai nghiệp vụ đó là huy động vốn và cho vay Trong đó nghiệp vụ cho vay

là nghiệp vụ phức tạp và gặp nhiều rủi ro nhất Tuy vậy với hầu hết các NHTM ởnước ta hiện nay thì hoạt động cho vay lại mang về phần lớn thu nhập cho Ngânhàng Do đó bên cạnh việc tăng trưởng nguồn vốn, NHNo&PTNT KCN ĐiệnSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 29

Trang 30

Nam - Điện Ngọc cũng chú trọng đến việc đầu tư tín dụng, triển khai cho vay theoquyết định số 72/QĐ/HĐQT-TD, ban hành quy định về cho vay đối với kháchhàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánh từ năm 2009 - 2011

- Nhìn chung doanh số thu nợ qua các năm đều tăng, nhưng năm sau mứctăng thấp hơn năm trước Cụ thể: năm 2010 doanh số tăng 12.465 triệu đồng, tỷ lệtăng 11,62% so với năm 2009; năm 2011 doanh số tăng 10.811 triệu đồng, tỷ lệtăng 9,03% so với năm 2010 Trong đó doanh số thu nợ ngắn hạn cũng tăng đềuqua các năm và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh số thu nợ (năm 2009 là 77,05%,năm 2010 là 79,57%, năm 2011 là 82,12%) và mức tăng năm sau cao hơn nămtrước Trong khi đó doanh số thu nợ trung dài hạn giảm đột biến vào năm 2011SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 30

Trang 31

(năm 2009 là 24.613 triệu đồng, năm 2010 là 24.458 triệu đồng, năm 2011 là23.339 triệu đồng) Cụ thể năm 2010 giảm 155 triệu đồng, tốc độ giảm 0,63%;năm 2011 giảm 1.119 triệu đồng, tốc độ giảm 9,03%.

- Ta nhận thấy doanh số cho vay và doanh số thu nợ nhìn chung đều tăng quacác năm nên dư nợ cũng tăng theo qua các năm là tất yếu Năm 2010 dư nợ tăng6.389 triệu đồng, tỷ lệ tăng 11,39% so với năm 2009; năm 2011 dư nợ là 8.085triệu đồng, tỷ lệ tăng 12,94% so với năm 2010 Trong đó dư nợ ngắn hạn năm

2010 tăng 4.435 triệu đồng, năm 2011 tăng 7.885 triệu đồng, và chiếm một tỷtrọng rất lớn trong tổng dư nợ cụ thể: năm 2009 doanh số đạt 46.272 triệu đồngchiếm 82,48%; năm 2010 là 50.707 triệu đồng chiếm 81,15%; năm 2011 là 58.592triệu đồng chiếm 83,02% trong tổng dư nợ Còn dư nợ trung dài hạn tăng qua cácnăm nhưng đều chiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với dư nợ ngắn hạn: năm 2009doanh số dư nợ là 9.827 triệu đồng; năm 2010 là 11.780 triệu đồng; năm 2011 là11.981 triệu đồng, như vậy năm 2010 doanh số tăng này tăng 1.954 triệu đồng, tốc

độ tăng 19,88%; năm 2011 tăng 200 triệu đồng, tốc độ tăng 1,70%

- Về chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn các năm, trong đó tỉ lệ nợ QH trung và dài hạnchiếm một tỷ trọng thấp hơn nợ QH ngắn hạn qua các năm cụ thể năm 2010 dư nợ

QH trung và dài hạn là 539 triệu đồng còn dư nợ QH ngắn hạn là 1.091 triệu đồngtăng so với năm 2009 tương ứng nợ QH ngắn hạn tăng 276 triệu đồng còn nợ QHtrung và dài hạn tăng 20 triệu đồng với tỷ trọng 33,85% và 3,75% Sang năm 2011

dư nợ QH cũng tăng đáng kể đặc biệt trong năm 2011 khoản dư nợ QH trung vàdài hạn từ 3,75% lên 35,88% tức là từ 20 triệu đồng lên 194 triệu đồng so với năm

2010 Do có sự dịch chuyển đầu tư sang các khoản mục trung và dài hạn nhiềuhơn Còn dư nợ QH ngắn hạn năm 2011 là 1.526 triệu đồng tăng với tỷ trọng là39,79% tương ứng với mức tăng 434 triệu so với năm 2010

Như vậy, qua tình hình phân tích ở trên ta có thể thấy rằng hoạt động cho vaycủa Ngân hàng nhìn chung qua các năm mặc dù gặp một số khó khăn nhất địnhnhưng đều tăng trưởng tốt

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ năm 2009-2011

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ năm 2009-2011

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 31

Trang 32

- Về thu nhập của Ngân hàng qua các năm đều tăng, Cụ thể: năm 2010 doanh

số này là 1.507 triệu đồng, tỷ lệ tăng 9,16% so với năm 2009; năm 2011 doanh sốtăng là 1.407 triệu đồng, tỷ lệ tăng 11,17% so với năm 2010.Các khoản thu nhậpcủa Ngân hàng chủ yếu được hình thành từ thu nhập từ lãi cho vay cụ thể năm

2010 là 12.096 triệu đồng tăng 8,81% so với năm 2009, sang năm 2011 là 13.364triệu đồng tăng 10,48% so với năm 2010

- Về chi phí qua các năm cũng tăng, năm 2010 doanh số tăng 917 triệu đồng,

tỷ lệ tăng 8,46% so với năm 2009; năm 2011 doanh số này là tăng 1.231 triệuđồng, tỷ lệ tăng 10,46% so với năm 2010.Các khoản chi phí chủ yếu là của chi phítrả lãi cụ thể năm 2010 là 7.625 triệu đồng tăng 1,86% so với năm 2009, sang năm

2011 là 8.361 triệu đồng tăng 9,65% so với năm 2010

- Qua phân tích ở trên ta thấy lợi nhuận của Ngân hàng đều tăng từ năm 2009đến năm 2011 và mặc dù chi phí cũng tăng nhưng không đáng kể, kéo theo lợiSVTH Huỳnh Nam Phương Trang 32

Trang 33

nhuận cũng tăng lên qua các năm, năm sau cao hơn năm trước Cụ thể: năm 2010tăng 140 triệu đồng, tỷ lệ tăng 20,09% so với năm 2009, năm 2011 tăng 176 triệuđồng, tỷ lệ tăng 21,13% so với năm 2010.

Chi nhánh ngân hàng đã cho thấy những tín hiệu lạc quan trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng qua các năm đồng thời giảm thiểu tối đa được các khoản chiphí của mình để gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng bằng cách thực hiện tốt các hoạtđộng nghiệp vụ đặc biệt là thẩm định tín dụng, làm cho chi phí dự phòng rủi rokhông tăng cao so với năm trước bởi vậy lợi nhuận của ngân hàng được tăng lênnhiều so với tốc độ tăng của thu nhập

2.3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT KCN ĐNam - ĐNgọc tỉnh Quảng Nam qua 3 năm

Kiểm tra, xử lý hồ sơ mở L/C:

Thanh toán viên kiểm tra hồ sơ mở L/C theo quy định vào sổ theo dõi

Kiểm tra nội dung thư yêu cầu mở L/C Nếu nội dung không rõ ràng, cácđiều kiện, các chỉ thị có sự mâu thuẫn phải hướng dẫn và yêu cầu khách hàng hoànchỉnh trước khi mở L/C Thanh toán viên không được tự động sữa chữa hoặc bổsung các chi tiết thay khách hàng Thư yêu cầu mở L/C phải có đầy đủ chữ ký củachủ tài khoản và kế toán trưởng

Lưu ý khách hàng nếu phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thư yêu cầu

mở L/C với các điều khoản trong hợp đồng nhập khẩu

Xác định mức ký quỹ:

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 33

Trang 34

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng theo dõi kháchhàng đề xuất mức ký quỹ, phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh ký trình lãnh đạoduyệt.

Đối với khách hàng không có quan hệ tín dụng: Giám đốc chi nhánh giaocho phòng kế hoạch kinh doanh đề xuất mức ký quỹ, trình lãnh đạo duyệt

Việc xác định mức ký quỹ phải hoàn thành trong 8 giờ làm việc

Kiểm tra nguồn vốn thanh toán L/C:

Nếu khách hàng đề nghị thanh toán L/C hoàn toàn bằng vốn tự có với mức

ký quỹ thấp hơn 100% trị giá L/C, giám đốc giao cho phòng kế hoạch kinh doanh xem xét đề xuất việc ký quỹ thanh toán để bảo đảm trình lãnh đạo duyệt trên cơ sởcác điều kiện:

Khách hàng truyền thống, có tín nhiệm, có quan hệ tín dụng, thanh toán tốt vói NHNo&PTNT

Chi nhánh quản lý toàn bộ vận đơn

Khách hàng lập giấy cam kết thanh toán đúng theo nội dung quy định củaNHNo&PTNT ( Mẫu phụ lục số 1b ) ký và đóng đấu sẵn đơn xin vay và giấy nhận

Ngày chi nhánh thanh toán bộ chứng từ là ngày hạch toán nhận nợ vay đượcghi vào giấy nhận nợ

Mở và thông báo L/C:

Khi khách hàng có đầy đủ các điều kiện theo các quy định nói trên, thanhtoán viên tiến hành mở L/C theo trình tự sau:

+ Đăng ký số tham chiếu

+ Chọn ngân hàng thông báo, ngân hàng thương lượng

Trường hợp khách hàng không chỉ định Ngân hàng thông báo thì ưu tiên chọn Ngân hàng thông báo/Ngân hàng thương lượng có quan hệ đại lý với

NHNo&PTNT

SVTH Huỳnh Nam Phương Trang 34

Ngày đăng: 26/11/2015, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch thực hiện theo phương pháp thanh toán giao  chứng từ nhận tiền ( CAD) - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc
Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch thực hiện theo phương pháp thanh toán giao chứng từ nhận tiền ( CAD) (Trang 5)
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ: - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ: (Trang 8)
Sơ đồ 1.4  Quy trình thanh toán bằng phương thức chuyển tiền: - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán bằng phương thức chuyển tiền: (Trang 9)
Sơ đồ 1.5 Quy trình nghiệp vụ phương thức ghi sổ - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc
Sơ đồ 1.5 Quy trình nghiệp vụ phương thức ghi sổ (Trang 10)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánh từ năm 2009 - 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánh từ năm 2009 - 2011 (Trang 30)
Bảng 2.5: Doanh số mở L/C theo thời hạn thanh toán - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc
Bảng 2.5 Doanh số mở L/C theo thời hạn thanh toán (Trang 46)
Bảng 2.9: Doanh số L/C theo cơ cấu ngành hàng xuất khẩu - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi nhánh Khu công nghiệp điện Nam Điện Ngọc
Bảng 2.9 Doanh số L/C theo cơ cấu ngành hàng xuất khẩu (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w