1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hải Châu qua 3 năm (2009-2011

57 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, không phảilúc nào người tiêu dùng cũng có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cho mình.Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng đã phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện kinh tế nước ta ngày một phát triển, đời sống nhân dân đang dần nângcao, thị trường hàng hóa cũng ngày càng đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã vàchủng loại khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, không phảilúc nào người tiêu dùng cũng có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cho mình.Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng đã phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nhằmtạo điều kiện cho khách hàng của mình thỏa mãn các nhu cầu mua sắm trước khi có khảnăng thanh toán Và trong một thời gian ngắn khi sản phẩm này ra đời, số lượng kháchhàng tìm đến ngân hàng tăng lên, không ngừng tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho ngânhàng

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hải Châu cũng đã pháttriển một số sản phẩm cho vay tiêu dùng như: cho vay sửa chữa nhà ở, mua nhà,du học Nhận thức được tầm quan trọng của việc mở rộng cho vay tiêu dùng đồng thời mongmuốn tìm hiểu thực trạng và việc phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng trong tươnglai tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Châu, nên em đãlựa chọn: “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàngNông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hải Châu qua 3 năm (2009-2011)” làm đề tàinghiên cứu của mình trong thời gian thực tập tại Chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Cho vay tiêu dùng tại NHNo & PTNT Hải Châu

- Phạm vi nghiên cứu : tại NHNo & PTNT qua 3 năm (2009-2011)

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích và thống kê số liệu với sự hỗ trợ củachương trình Word , Excel…

Trang 2

5 Kết cấu đề tài

Tên đề tài : “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hải Châu qua 3 năm(2009-2011)

Ngoài phần mở đầu và kết luận ,đề tài gồm 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngthương mại

Chương 2: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo & PTNTHải Châu qua 3 năm (2009-2011)

Chương 3: Đánh giá và đưa ra 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng xuất phát từ gốc la tinh “creditum” nghĩa là tin tưởng , tín nhiệm Vậy vềmặt hình thức ta có thể hiểu tín dụng là quan hệ vay mượn trên cơ sở niềm tin là chính

Và theo tính kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng mộtlượng giá trị dưới dạng là tiền hoặc bằng hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác trênnguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả gốc lẫn lãi

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của ngân hàngcho khách hàng trong một khoản thời gian nhất định, với các khoản chi phí nhất định.Theo luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam, hoạt động tín dụng bao gồm các hoạt độngcho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh và một số hoạt động khác do ngân hàngnhà nước qui định

Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dungchính :

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn nhất định và mang tính tạm thời

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

 Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả vì vậy người cho vay chuyển giao tài sản chongười đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây

là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng Trong thực tế một số nhân viên tíndụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về

Trang 4

khách hàng mà lại chú trọng đến các bảo đảm, chính quan điểm này đã làm ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng

 Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác làngười đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để thực hiện được nguyên tắcnày phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khácphải xác định lãi suất thực dương (Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạmphát) Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trongmột số trường hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoại lệnày chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn

 Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả

vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng nhưhợp đồng tín dụng, khế ước…thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kếthoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng

- Căn cứ vào thời hạn vay:

+ Cho vay ngắn hạn: thời hạn vay đến 12 tháng, vốn vay dùng để bù đắp sự thiếu

hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu trong ngắn hạn của các cánhân và các tổ chức

+ Cho vay trung hạn : thời hạn vay từ 1 đến 5 năm vốn vay dùng để đầu tư vào tàisản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh,

+ Cho vay dài hạn: thời hạn vay trên 5 năm, nhằm mục đính cấp vốn cho xây dựng

cơ bản, đầu tư vào các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, mở rộng sảnxuất với quy mô lớn

Trang 5

Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để trang trải các chi phí thông thường, đáp ứngcác nhu cầu về đời sống sinh hoạt của cá nhân, gia đình trong xã hội Ví dụ như cấp tíndụng để mua xe máy, mua nhà…

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của người đi vay:

+ Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: là loại tín dụng mà để có được khoản tíndụng này, người đi vay bắt buộc phải có một tài sảm thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh củabên thứ ba

+ Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản: là hình thức tín dụng mà ngân hàngcho vay chỉ căn cứ vào uy tín của bản thân để người đi vay mà không cần bất cứ tài sảnbảo đảm nào

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

+ Tín dụng trực tiếp: đây là loại tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp chongười vay, đồng thời người vay cũng là người trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

+ Tín dụng gián tiếp: thông qua các loại giấy tờ như khế ước hoặc chứng từ nợ(thương phiếu), ngân hàng cấp tín dụng cho người phát hành (là người thanh toán nợ)bằng cách mua lại (chiết khấu) các giấy tờ này từ người sở hữu chúng (người nhận vốn từngân hàng)

- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:

+ Cho vay bằng tiền: đây là hình thức tín dụng phổ biến, vốn tín dụng được cấpdưới hình thái giá trị tiền tệ

+ Cho vay bằng tài sản: vốn tín dụng được cấp bằng tài sản dưới hình thức tài trợthuê mua của ngân hàng hoặc các công ty thuê mua (công ty con của ngân hàng)

1.1.1.3 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

Để đảm bảo cho hoạt động tín dụng của mình đạt hiệu quả cao nhất và đem lại lợi íchcho các bên thì đòi hỏi ngân hàng và các khách hàng của ngân hàng phải tuân thủ nhữngnguyên tắc sau:

- Nguyên tắc vay vốn phải có mục đích, có kế hoạch, bảo đảm sử dụng vốn đúng với mục đích xin vay và có hiệu quả kinh tế.

Bên đi vay phải trình bày với ngân hàng về mục đích sử dụng vốn vay, kế hoạch sửdụng vốn vay…để ngân hàng quyết định cho vay Ngân hàng chỉ cho vay đối với những

tổ chức, cá nhân làm ăn có hiệu quả, sử dụng vốn vay đúng mục đích và ngân hàng kiểmsoát được việc vay vốn Nguyên tắc này giúp ngân hàng và cả người đi vay tiến hành hoạtđộng của mình được bình thường, tránh việc sử dụng vốn vay sai mục đích, không hiệuquả, thất thoát và gây lãng phí

Trang 6

- Nguyên tắc cho vay hoàn trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn

Hoàn trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn là một nguyên tắc hàng đầu trong hoạt động tíndụng Vì vậy buộc ngân hàng cũng như người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mụcđích và hoạt động có hiệu quả

- Vốn vay phải được bảo đảm

Khi vay vốn ngân hàng thì người đi vay phải bảo đảm trả nợ cho ngân hàng bằngcách thế chấp tài sản hoặc có bảo lãnh của người thứ ba Tuân thủ theo nguyên tắc nàygiúp ngân hàng thu hồi nợ, mặt khác giúp cho ngân hàng thu hồi lại vốn khi khách hàngkhông tuân thủ hợp đồng tín dụng

1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay của ngân hàng là một mặt của hình thức tín dụng ngân hàng, theo đó ngânhàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong một thời hạnnhất định theo thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn

Cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng và cũng lànghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho ngân hàng

1.1.3 Các nguyên tắc cho vay

Cũng giống như hoạt động tín dụng, hoạt động cho vay của ngân hàng cũng tuân thủtheo 3 nguyên tắc:

1.1.3.1 Vốn vay phải có mục địch và đảm bảo sử dụng đúng mục đích

Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối, thìkhi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vốn vay vào mục đích gì, có khả năng thuhồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trải nợ gốc và lãi vay không, mức độ mạohiểm như thế nào… Nguyên tắc này giúp ngân hàng quản lý và giảm thiểu được rủi rocho vay Ngân hàng không thể cho vay để thực hiện những hoạt động kinh doanh tráiphép và không đúng chức năng Ngân hàng có quyền ngưng cho vay và thu hồi khoảnvay nếu khách hàng không thực hiện đúng nguyên tắc này

Tính mục đích của cho vay thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tượng cho vay, bao gồm cả 2mặt : Cho ai vay và cho vay cái gì Cho vay có mục đích không chỉ giới hạn trong việccho vay, phải nhầm đúng các đối tượng cụ thể, mà phải hướng việc cho vay vào nhữngkhâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả Khi việc cho vay được thực hiện một cách có mụcđích thì khả năng mang lại hiệu quả là điều gần như chắc chắn

1.1.3.2 Vốn vay phải hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn

Trang 7

vay là sự hoàn trả trọn vẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vậnđộng của quỹ cho vay ( T – T’) Vì vậy, người đi vay phải hoàn trả cả gốc và khoản lãi do

sử dụng nguồn vốn trên, và ngân hàng mới đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động cólãi

1.1.3.3 Vốn vay phải có đảm bảo

Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng,giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản

Có như vậy ngân hàng mới chủ động trong việc thu hồi nợ quá hạn, đảm bảo an toàn chohoạt động ngân hàng

1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay

1.1.4.1 Vai trò đối với nền kinh tế

Đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của nền kinh tế, từ đó kích thích nền kinh tếtăng trưởng và phát triển

Hoạt động cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luânchuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọngđiểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế Hoạt động cho vay luôn chịu sự chi phối trựctiếp của chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ, vì vậy đã góp phần vào việc đẩynhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứđộng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn

Ngân hàng tạo ra các nguồn vốn chủ yếu từ việc huy động các nguồn tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế, vào các công trình trọng điểm trong chính sách phát triển đất nước màChính phủ đã đề ra Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và thực hiện công cuộccông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

1.1.4.2 Vai trò đối với người đi vay

a) Đối với khách hàng là doanh nghiệp

Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối vớimỗi doanh nghiệp Thông qua hoạt động cho vay của mình ngân hàng sẽ cung ứng nhucầu vốn của doanh nghiệp đã tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp mở rộng qui mô sảnxuất, đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng cơ bản… từ đó góp phần thúc đẩy hoạt đôngsản xuất kinh doanh phát triển

Thúc đẩy và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khác vớiviệc sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp sử dụng vốn vay phải có nghĩa

vụ hoàn trả cả gốc và lãi của khoản vay đến khi hết hạn Hơn nữa việc đưa ra quyết địnhcho vay cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động sản

Trang 8

xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo các khoản vay được sử dụng đúng mụcđích và có hiệu quả Do đó yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp phải tự chủ kinh doanh,tức là phải nắm bắt được tình hình thị trường, đánh giá, phân tích những biến động và xuhướng phát triển của thị trường để từ đó tìm ra hướng đi cho mình.

b) Đối với khách hàng là dân cư

Giúp dân cư giải quyết khó khăn tạm thời trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.Góp phần nâng cao, cải thiện đời sống dân cư, cho phép sử dụng trước khả năng chomua

1.1.4.3 Vai trò đối với ngân hàng

Trong các hoạt động đó có thể nói hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống vàquan trọng vào bậc nhất của các ngân hàng thương mại Không có bất kì ngân hàng nàotrên thế giới mà không thực hiện hoạt động truyền thống này Hoạt động cho vay đượcxem như là một đặc trưng nổi bậc nhất của ngân hàng thương mại Đây là hoạt độngmang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng

1.1.5 Phân loại cho vay

1.1.5.1 Dựa vào mục đích vay vốn

- Cho vay bất động sản : là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựngnhà ở, đất đai hay bất động sản

- Cho vay sản xuất công nghiệp : là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế nhằm bổsung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất

- Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ : là loại hình cho vay để bổ sung vốnlưu động trong quá trình kinh doanh thương mại dịch vụ

- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá nhânnhư mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học…

- Cho vay nông nghiệp : là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trongnông nghiệp như phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc…

1.1.5.2 Dựa vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động của các tổ chứckinh tế hay nhu cầu chi tiêu cá nhân ngắn hạn mà thời hạn vay dưới một năm

- Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích củakhoản vay này là đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng kinh doanh, xây dựng những dự ánkinh doanh mới có quy mô nhỏ…

Trang 9

1.1.5.3 Dựa vào tính chất đảm bảo

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảotiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3

- Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín củangười đi vay để ngân hàng quyết định cho vay

1.1.5.4 Dựa vào phương thức cho vay

- Cho vay theo món: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của kháchhàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vaytrong một lần, nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng quyđịnh với thời hạn không quá 1 năm Nếu hết thời hạn này khách hàng có thể vay một hạnmức khác tùy theo uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng

- Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gửi vãn laicủa khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn mức chophép và phí sử dụng do ngân hàng quy định

1.1.5.5 Dựa vào phương thức trả nợ

- Cho vay trả góp : là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theođịnh kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản, nhà ở, chovay tiêu dùng, cho vay đối với người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kĩ thuật trongnông nghiệp Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau :

+ Phương thức cộng thêm

+ Phương thức trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi định kỳ.+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn gốc.+ Phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ ( phương pháphiện giá )

- Cho vay phi trả góp : là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏathuận

+ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: ( áp dụng kĩ thuật giải ngân sử dụng tài khoản vãnglai )

1.1.5.6 Căn cứ vào xuất xứ cho vay

- Cho vay trực tiếp : Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khếước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Trang 10

1.2 Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ngườitiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúpnhững người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó,những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi chovay tiêu dùng

1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau:

- Cho vay tiêu dùng là một trong những dịch vụ có chi phí lớn nhất và chứa đựngnhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng do quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, trongkhi quá trình cho vay tiêu dùng lại cần nhiều nhân viên tham gia thực hiện Bên cạnh đó,nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹnăng, kinh nghiệm đối với công việc và sức khoẻ của họ

- Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay tronglĩnh vực thương mại, công nghiệp do cho vay tiêu dùng có chi phí lớn, rủi ro cao, quy mônhỏ, khả năng trả nợ thấp, khả năng hoàn trả có thể bị gián đoạn bởi thất nghiệp, bệnh tật,tai nạn hay sự phát triển không bình thường khác

- Cho vay tiêu dùng là khoản mục mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứngnhắc” Điều đó có nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, khôngnhư hầu hết các khoản vay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thịtrường Như vậy, với cho vay tiêu dùng, ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phíhuy động vốn tăng lên Tuy nhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao (vì đãbao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thịtrường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêudùng mới không mang lại lợi nhuận

- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất Người tiêu dùngquan tâm đến khoản tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải chịu (mặc

dù rõ ràng lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô số tiền phải trả)

- Các khoản cho vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vaynhiều

- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Nó tăng

Trang 11

thấy không tin tưởng nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chếviệc vay mượn từ ngân hàng.

- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định

sự hoàn trả của khoản vay

- Mức thu nhập và trình độ học vấn là 2 biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầuvay tiêu dùng của khách hàng Những người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn

so với thu nhập hàng năm của mình Những gia đình mà người chủ gia đình hay ngườitạo thu nhập chính có học vấn cao cũng vậy Với họ, việc vay mượn được xem là mộtcông cụ để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trongtình trạng khẩn cấp

- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao

- Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làmviệc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng, trong đó người đi vaytrả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạnvay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn, mà thunhập định kỳ của người vay không thể thanh toán hết một lần số nợ vay

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: là phương thức vay mà khách hàng thanh toán nợcho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (thường áp dụng cho món vay nhỏ, thời hạn vayngắn) Phần lớn các khoản vay này được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thờinhư chi trả cho các chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa

ô tô và nhà ở

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép kháchhàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoảnvãng lai Với phương thức này, thời hạn tín dụng phải được thoả thuận trước căn cứ vàonhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phépvay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định Loạihình này cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và quay vòng mà khách hàng có thể

sử dụng bất cứ khi nào họ cần

1.2.3.2 Căn cứ vào tài sản đảm bảo

- Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố và năng lực tài chính, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân

Trang 12

khách hàng Hình thức cho vay này chỉ áp dụng cho các khách hàng tốt, trung thực, cókhả năng tài chính lành mạnh…

- Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo: là loại cho vay bằng tài sản đảm bảo nợ vaythông qua các hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Sự bảo đảm này là căn cứ pháp

lý để ngân hàng có thêm một nguồn trả nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thứ nhất trongtrường hợp không thu được nợ, góp phần hạn chế rủi ro cho ngân hàng đồng thời tăng ýthức trả nợ của người đi vay

1.2.3.3 Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn là khoản cho vay thời hạn dưới 12 tháng Loại cho vay

này áp dụng lãi suất ngắn hạn

- Cho vay tiêu dùng trung hạn: thời hạn vay từ 1 đến 5 năm

- Cho vay tiêu dùng dài hạn: thời hạn vay từ 5 năm đến 10 năm

1.2.3.4 Căn cứ vào mục đích cho vay

- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xâydựng, cải tạo nhà ở

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chiphí mua sắm xe, đồ dùng sinh hoạt, chi phí y tế, học hành, giải trí, du lịch,…

1.2.3.5 Căn cứ vào đối tượng cho vay

- Cho vay tiêu dùng đối tượng là cán bộ công nhân viên nhà nước

- Cho vay tiêu dùng đối tượng là cán bộ công nhân viên doanh nghiệp

- Cho vay tiêu dùng đối tượng là cán bộ hưu trí

- Cho vay tiêu dùng đối tượng là hộ gia đình, các cá thể khác…

1.2.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế

Thông qua cho vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ kích thích người dân mua sắmhàng hoá, dịch vụ (kích cầu) Nhờ vậy, các doanh nghiệp có thể đẩy nhanh tốc độ tiêu thụhàng hóa trong khi ngân hàng có thể rút ngắn được thời gian lưu thông, tăng khả năng trả

nợ cho ngân hàng Từ đó, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.2.4.2 Đối với ngân hàng

Cho vay tiêu dùng có những ưu điểm sau:

- Giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh so với các ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng caochất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, ngân hàng có thể thu hút được nhiều đối tượngkhách hàng mới; từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng; tăng khả năng huy động các loại

Trang 13

hàng nếu họ không thấy được triển vọng có thể vay lại tiền từ chính ngân hàng đó khi cónhu cầu.

- Tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy, nâng caothu nhập và phân tán rủi ro

Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng cũng có một số nhược điểm là rủi ro và chi phí cao Các rủi

ro mà ngân hàng có thể gặp phải bao gồm rủi ro mất khả năng thanh toán của người đivay, rủi ro do khách hàng gian lận, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá,…

1.2.4.3 Đối với người tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng góp phần giải quyết những nhu cầu cấp thiết trong cuộc sốnghằng ngày của người đi vay, đặc biệt là người lao động có thu nhập trung bình Hơn nữa,thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng, người tiêu dùng được hưởng cáctiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, đồng thời giúp họ đáp ứng được nhu cầu chi tiêu bứcthiết (thường là cho y tế và giáo dục) Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng đi vay để tiêu dùngthì sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm và gặp khó khăn trong tương lai

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại

1.2.5.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thờigian nhất định

Đây là một chỉ tiêu nói lên quy mô hoạt động của ngân hàng trong nghiệp vụ cho vaycủa mình, tuy không thể nhìn vào đây để đánh giá hết quy mô hoạt động kinh doanh củamình nhưng nguồn thu chính của ngân hàng hầu như đều từ doanh số cho vay

1.2.5.2 Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là tổng số tiền được hoàn trả trong một thời kỳ nhất định hay là tổng

số tiền phát sinh bên có của tài khoản cho vay trong một thời kỳ nhất định

Chỉ tiêu này thể hiện năng lực làm việc của các cán bộ tín dụng trong ngân hàngthông qua việc thu hồi nợ Nó còn thể hiện chất lượng thẩm định, xét duyệt của các cán

bộ tín dụng đồng thời còn thể hiện tài năng về nghiệp vụ chuyên môn của họ

1.2.5.3 Dư nợ cho vay bình quân

Là số dư nợ tính bình quân trên tài khoản tiền vay của khách hàng trong một khoảngthời gian nhất định

Trang 14

1.2.5.4 Nợ quá hạn bình quân

Là chỉ tiêu phản ánh số tiền vay của khách hàng đã đến hạn nhưng chưa hoàn trả chongân hàng

Hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả hay không ta không chỉ dựa vào số dư

nợ mà cần xem xét đến nợ quá hạn Nếu nợ quá hạn giảm và chiếm tỷ trọng thấp trongtổng dư nợ thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả

1.2.5.5 Tỷ lệ nợ quá hạn bình quân

TL NQHBQ = x 100%

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức duy trì nợ quá hạn thể hiện qua con số tương đối giữa

nợ quá hạn bình quân trên dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nếu tỷ lệ này giảm chứng tỏ

nợ quá hạn đã được ngân hàng quan tâm và quản lí theo chiều hướng tích cực

Nợ quá hạn bình quân

Dư nợ bình quân

Trang 15

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HẢI CHÂU QUA 3 NĂM (2009 – 2011)

2.1 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Châu

- Tên đơn vị : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Châu

- Tên giao dịch : AGRIBANK HAI CHAU

- Địa chỉ : 107 Phan Chu Trinh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Trang 16

NHNo & PTNT trên địa bàn Đà Nẵng.

Kể từ khi ra đời và phát triển cho đến nay, quá trình hoạt động của NHNo & PTNTHải Châu có thể được đánh giá qua một số cột mốc thời gian cụ thể sau:

+ Trong giai đoạn chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có

sự điều tiết của Nhà nước ( chuyển mô hình ngân hàng một cấp vừa thực hiện chức năngquản lý vừa thực hiện chức năng kinh doanh sang mô hình ngân hàng hai cấp nhằm táchriêng chức năng quản lý và chức năng kinh doanh), ngày 01/01/1988 thành lập Ngânhàng nông nghiệp tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng và sau đó thành lập các chi nhánh ngânhàng thành phố, huyện, thị trực thuộc Hoạt động chủ yếu của ngân hàng trong giai đoạnnày là phục vụ các doanh nghiệp, hộ cá thể liên quan đến lĩnh vực Nông-Lâm-Thủy-Hảisản

+ Ngày 20/04/1991, NHNo & PTNT Việt Nam thành lập thêm Sở Giao dịch IIINHNo & PTNT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66 của Thống đốcNHNN Việt Nam Chi nhánh NHNo tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng ( và sau này được gọi làNHNo & PTNT quận Hải Châu) với nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn thành phố ĐàNẵng và các địa bàn lân cận, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu là nông nghiệp.+ 19/10/1992 NHNN Việt Nam quyết định sát nhập chi nhánh NHNo tỉnh QuảngNam-Đà Nẵng vào Sở giao dịch III-NHNo Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định số 267/QĐ-HĐQT

+ Thực hiện chủ trương địa giới hành chính tách tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng thành TP

Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam của chính phủ, ngày 16/12/1996 NHNo & PTNT Việt Namquyết định tách sở giao dịch III tại Đà Nẵng và Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh QuảngNam theo quyết định số 515/QĐ của tổng giáo đốc NHNo & PTNT Việt Nam

Trang 17

+ Ngày 26/03/1999 NHNo & PTNT Việt Nam tách một chi nhánh NHNo & PTNTquận Hải Châu khỏi Sở giao dịch III và nâng cấp thành chi nhánh NHNo&PTNT thànhphố Đà Nẵng theo quyết định số 208/QĐ/HĐQT

+ Ngày 12/09/2007, chủ tịch hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam có quyếtđịnh số 945/QĐ/HĐQT-TCCB “Mở chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu trực thuộcNHNo & PTNT Việt Nam”

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo & PTNT Hải Châu;

2.1.2.1 Chức năng

 Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Ngân hàng nông nghiệp

 Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo củangân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

 Cân đối điều hòa vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định của ngânhàng nông nghiệp Việt Nam

 Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ phần dưới các hình thức đầu

tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được ngân hàng nông nghiệp cho phép

 Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp ủyquyền của ngân hàng nông nghiệp

 Thực hiện các nhiệm vụ được giao

2.1.2.2 Nhiệm vụ

NHNo & PTNT Hải Châu là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ khác.

Hoạt động thường xuyên của Ngân hàng là nhận tiền gửi của khách hàng, hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay hộ sản xuất và hộ kinh doanh dịch vụ, cho vay doanh nghiệptrong và ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố, có đặt quan hệ tín dụng với NHNo &PTNT Hải Châu thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Với phương châm đi vay để cho vay, NHNo & PTNT Hải Châu đã dùng nguồn vốnhuy động và vốn tự có của mình để cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay vốn ngắn hạnnhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Ngoài ra ngânhàng còn thực hiện cho vay trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế nhằm mục đíchxây dựng mới, cải tạo khôi phục thay thế tài sản cố định, cải tiến kĩ thuật, nâng cao trình

độ công nghệ Bên cạnh những hoạt động trên còn tổ chức thanh toán không dùng tiền

Trang 18

mặt thông qua các công cụ thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… cho khách hàngmột cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời nhằm góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ,phát triển kinh tế địa phương.

Kinh doanh ngoại hối: Mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác

về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, ngân hàng Nhà nước, ngânhàng Nông nghiệp

Kinh doanh dịch vụ: Thu, chi tiền mặt, dịch vụ máy rút tiền tự động, thẻ tín dụng,

nhận cất giữ chiết khấu các loại giấy tờ có giá, nhận ủy thác cho vay và các dịch vụ khácđược ngân hàng Nhà nước và ngân hàng Nông nghiệp cho phép

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Chi nhánh Hải Châu

2.1.3.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy

NHNo & PTNT Hải Châu là đơn vị hạch toán phụ thuộc vủa NHNo & PTNT ViệtNam, có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 84 người Ban giám đốc gồm 3 người, cócác phòng : Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng kế hoạch kinh doanh, Phòng tổ chức hànhchính, Phòng dịch vụ & Marketing, Phòng kinh doanh ngoại hối, Phòng kiểm soát nội bộ

và 5 phòng giao dịch

Trang 19

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Hải Châu) 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban

* Chức năng của Ban giám đốc:

Phó giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh doanh ngoại hối

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng dịch vụ&

Marketing

Phòng hành chính nhân sự

PGD Hòa

Cường

PGD Nguyễn Tri Phương

PGD Nguyễn Văn Linh

Thuận Phước : Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Trang 20

Giám đốc phụ trách chung và phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, kinh doanhngoại hối, kiểm tra kiểm toán nội bộ và tổ chức cán bộ, chỉ đạo các phòng ban và đôn đốccác đơn vị hoàn thành nhiệm vụ.

Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng ngoại tệ và thanh toán quốc tế

Phó giám đốc phụ trách công tác kế toán ngân quĩ

* Nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng kế hoạch kinh doanh : lập kế hoạch cân đối nguồn vốn, theo dõi thực

hiện các kế hoạch kinh doanh, cho vay các thành phần kinh tế Thực hiện nhiệm vụ bảolãnh trong nước

Phòng kiểm soát nội bộ : Giám sát kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động

nghiệp vụ trong nội bộ của chi nhanh NHNo & PTNT Hải Châu

Phòng kế toán ngân quỹ: hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động kinh doanh và

tài sản của ngân hàng, quản lí quỹ : nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc kim loại quí, bảo quản hồ

sơ pháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá và các giấy tờ khác liên quan đến tàisản thế chấp, cầm cố, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt Phụ trách lĩnh vực côngnghệ thông tin cho mọi hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng nông nghiệp như : tổ chứcmạng, ứng dụng các phần mềm quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu, xử lí các sự cố về côngnghệ thông tin…

Phòng tổ chức hành chính : Quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo

về công tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện công tác lao động tiền lương, bảohiểm xã hội, y tế theo quy định của nhà nước

Phòng kinh doanh ngoại hối : Thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế

như mở L/C, nhận L/C, mua bán ngoại tệ với khách hàng, chuyển tiền vào tài khoản củađơn vị, huy động vốn bằng ngoại tệ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tài trợ xuất nhậpkhẩu, cho vay ngắn – trung – dài hạn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu

Phòng dịch vụ và marketing: Tìm kiếm, mở rộng thị trường các dịch vụ, thực

hiện các dịch vụ cho khách hàng như mở thẻ mobile banking…

Trang 21

kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, đầu tư kinh doanh trực tiếp đến các hộ sản xuất kinh doanhtheo đúng điều lệ, chế độ, ngành theo luật định.

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu qua 3 năm (2009-2011)

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu trong những năm gầnđây luôn đạt hiệu quả cao Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh luôn luôn bám sát tiến

độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên địa bàn để đẩy mạnh huy động vốn vàđầu tư tín dụng, nên đã góp phần thiết thực vào việc mở rộng sản xuất kinh doanh của cácthành phần kinh tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế ở thànhphố

2.1.4.1 Phân tích tình hình huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm (2009-2011)

Huy động vốn là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Nó tạo ra nguồnvốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện các hoạt động tín dụng, tài trợ và cung cấp dịch vụ.Với phương châm “đi vay để cho vay” NHNo & PTNT Hải Châu đã mở rộng mạng lướigiao dịch rộng khắp đến tận các phường, cơ sở kinh tế.v.v để huy động nguồn vốn nhànrỗi từ xã hội, nhằm phục vụ cho hoạt động cho vay của ngân hàng Dưới đây là tình hìnhhuy đông vốn của NHNo & PTNT Hải Châu trong 3 năm 2009-2011

Trang 22

ĐVT: triệu VND Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2009/2010 Chênh lệch 2010/2011

A/Nguồn vốn Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ lệ ( %)

Số tiền

Tỷ lệ ( %) I/ Nội tệ 391,303 94.67 497,296 92.88 554,620 93.55 105,993 27.09 57,324 11.53

2.Tiền gửi TCKT 148,228 35.86 120,987 22.60 128,299 21.64 -27,241 -18.38 7,312 6.043.Dân cư 240,009 58.07 372,795 69.62 423,516 71.44 132,786 55.33 50,721 13.61

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu ( 2009-2011)

( Nguồn từ phòng Kế hoạch Kinh doanh Ngân hàng NN & PTNT Hải Châu )

Trang 23

Qua bảng trên, ta thấy vốn huy động tại Chi nhánh năm 2010 tăng mạnh so với năm

2009 Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động đạt 413.335 triệu đồng, năm 2010 đạt 533.444triệu đồng tăng 122.109 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ tăng là 29,54% Sang năm

2011, tình hình huy động vốn của chi nhánh tiếp tục tăng 57.416 triệu đồng tức là tăng10,72% so với năm 2010, đưa tổng nguồn vốn huy động trong năm 2011 đạt 592.860triệu đồng

Ta thấy, nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốncủa ngân hàng, trong đó chủ yếu vẫn là nguồn vốn huy động bằng nội tệ Năm 2009nguồn vốn huy động từ dân cư bằng nội tệ đạt 240.009 triệu đồng chiếm tỷ trọng 58,07%trong tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ Năm 2010,nguồn vốn này đạt 372.795 triệuđồng chiếm tỷ trọng 69,62% trong tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ và tăng 55,33%

so với năm 2009.Sang năm 2011, nguồn vốn này tiếp tục tăng đạt 423.516 triệu đồngchiếm tỷ trọng 71,44% trong tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ và tăng 13,61% so vớinăm 2010 Nhìn chung lại thì công tác huy động vốn từ khách hàng dân cư của Chi nhánhNHNo&PTNT Hải Châu tương đối tốt Để làm được điều này ngân hàng đã đa dạng hóacác loại hình tiền gởi với mức lãi suất theo kịp với mức lãi suất thị trường Ngoài ra, việcthực hiện quảng bá loại hình tiền gởi bậc thang đến với khách hàng cũng mang lại hiệuquả cao Hơn nữa, vào dịp các ngày lễ lớn trong năm như 30/4, 1/5, Tết nguyên đán…chinhánh đã triển khai các sản phẩm tiền gởi từ dân cư và qua đó cũng quảng bá hình ảnhcủa ngân hàng đến với dân chúng

Tiền gởi của các tổ chức kinh tế của năm 2010 giảm so với năm 2009, sang năm 2011tăng hơn so với năm 2010 nhưng không đáng kể, chủ yếu cũng là tiền gửi bằng nội tệ.Năm 2009, tiền gởi từ các tổ chức kinh tế bằng nội tệ đạt 148.228 triệu đồng, chiếm tỷtrọng 58,07% so với tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ Năm 2010, đạt 120,987 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 22,60% và giảm 18,38% so với năm 2009 Năm 2011, nguồn vốnnày đạt 128,299 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 21,64% so với tổng nguồn vốn huy động từnội tệ và tăng 6,04% so với năm 2010

Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ của chi nhánh qua 3 năm đều tăng Năm 2010tăng so với năm 2009 lả 16.116 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 73.15% Năm 2011 tăng

Trang 24

2.1.4.2 Phân tích tình hình cho vay của chi nhánh qua 3 năm (2009-2011)

NHTM sử dụng số vốn huy động được vào hoạt động cho vay là chủ yếu Hoạt độngcho vay cũng quan trọng như hoạt động vốn, nó quyết định đến khả năng hoạt động vàtồn tại của ngân hàng Nếu ngân hàng không cho vay thì sẽ dẫn đến tình trạng đọng vốn

và thua lỗ Bởi vì khi ngân hàng huy động mà không cho vay thì ngân hàng không cóđược khoản thu nhập từ hoạt động cho vay, nhưng vẫn phải chi trả lãi cho các khoản huyđộng và các chi phí khác

Bảng dưới đây sẽ cho ta thấy được tình hình cho vay của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu trong 3 năm 2009-2011

Trang 25

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Bảng 2.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu (2009-2011)

( Nguồn từ phòng Kế hoạch Kinh doanh Ngân hàng NN & PTNT Hải Châu )

Trang 26

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy doanh số cho vay tại chi nhánh năm 2009 đạt1.852.254 triệu đồng và năm 2010 tăng lên 3,8% tức là đạt 1.922.611 triệu đồng, bướcqua năm 2011 doanh số cho vay tăng mạnh hơn năm trước, tăng 12,70%, năng cao quy

mô hoạt đôngj cho vay lên 2.166.774 triệu đồng Trong tổng doanh số cho vay thì chinhánh tập trung vào hình thức cho vay ngắn hạn, do đó doanh số cho vay của hình thứcnày qua 3 năm luôn chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể, năm 2009 doanh số cho vay ngắn hạn đạt1.415.942 triệu đồng chiếm tới 76,44% tổng doanh số cho vay Bước qua năm 2010,doanh số cho vay của hình thức này tiếp tục tăng trưởng, tăng 25,21% so với năm 2009nâng doanh số cho vay ngắn hạn lên 1.772.881 triệu đồng Sang năm 2011, doanh số chovay của hình thức này hầu như chiếm toàn bộ tỷ trọng với 97,25% tức là 2.107.286 triệuđồng, tăng 18,86% so với năm 2010

Cũng giống như doanh số cho vay, cơ cấu tỷ trọng trong doanh số thu nợ cũng chiếm

đa số bởi hình thức cho vay ngắn hạn Qua đó có thể cho ta thấy rằng hoạt động cho vayngắn hạn tại chi nhánh có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến kết quả chung tronghoạt động cho vay tại chi nhánh Năm 2009, doanh số thu nợ đạt 1.201.026 triệu đồng.Sang năm 2010 doanh số thu nợ của chi nhánh tăng so với năm 2009 là 472.468 triệuđồng ứng với tỷ lệ tăng là 39,34%, tức năm 2010 doanh số thu nợ đạt 1.673.494 triệuđồng Năm 2011, doanh số thu nợ của chi nhánh lại tăng, cụ thể đạt 2.098.794 triệu đồng,tăng 425.300 triệu đồng so với năm 2010 ứng với tỷ lệ là 25,41% Điều đó chứng tỏ côngtác thu nợ của chi nhánh đạt kết quả tốt trong từng năm qua

Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng còn phải thu của khách hàng tại một thờiđiểm Ta có thể thấy, dư nợ của ngân hàng qua 3 năm đều tăng Dư nợ của ngân hàng qua

3 năm 2009-2011 lần lượt là 1.218.994 triệu đồng, 1.468.111 triệu đồng và 1536.090triệu đồng Tỷ lệ tăng của dư nợ năm sau luôn cao hơn năm trước Cụ thể năm 2010 tăng20,44% so với năm 2009, năm 2011 tăng 4,63% so với năm 2010

Nợ xấu trong hoạt động cho vay tại chi nhánh chủ yếu là thuộc hình thức cho vayngắn hạn và chiếm trên 80% trong tổng nợ xấu Tuy nhiên, so với doanh số cho vay thì

nợ cấu của chi nhánh vẫn đảm bảo theo yêu cầu.Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ năm 2009

là 2,10% , sang năm 2010 khi nền kinh tế đã đi vào ổn định thì tình hình hoạt động chovay cũng đạt kết quả tốt hơn Tỷ lệ nợ xấu giảm so với năm 2009 là 0,56% Đến năm

2011 tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là 0,61%.Như vậy chất lượng hoạt động cho vay củangân hàng năm 2010 và 2011 đã được cải thiện hơn so với năm 2009

Trang 27

mà lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm đều tăng Trong khi đó tỷ lệ nợ xấu giảm và đạtmức rất thấp Để có được kết quả như trên chính là nhờ vào sự nỗ lực và cố gắng khôngngừng của đội ngũ cán bộ tín dụng trong công tác cho vay, hỗ trợ khách hàng và quản lý

nợ vay chặc chẽ

2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2009-2011

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh đặc biệt, nhưng nó không nằmngoài quy luật kinh doanh của các doanh nghiệp khác, đó là tìm kiếm lợi nhuận Mộtngân hàng được xem là kinh doanh có hiệu quả khi, lợi nhuận đạt mức tối đa, nhưng chiphí bỏ ra ở mức thấp nhất có thể Để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh củaNHNo&PTNT Hải Châu trong 3 năm 2009-2011, ta đi phân tích bảng sau:

Trang 28

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2009/2010 Chênh lệch 2010/2011

Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Thu nhập từ hoạt động tín dụng 105,479 68 157,544 86.05 225,035 93.21 52,065 49.36 67,491 42.84Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ 3,427 2.21 4,452 2.43 5,879 2.44 1,024 29.89 1,427 32.05Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 18,619 12 6,883 3.76 1,108 0.46 -11,736 -63.03 -5,775 -83.9

Chi phí hoạt động tín dụng 76,833 58.04 119,612 77.11 178,427 85.47 42,779 55.68 58,815 49.17

Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối 18,390 13.89 6,120 3.95 393 0.19 -12,270 -66.72 -5,727 -93.58

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu (2009-2011)

( Nguồn từ phòng Kế hoạch Kinh doanh Ngân hàng NN & PTNT Hải Châu )

Ngày đăng: 26/11/2015, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tình hình cho vay của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu (2009-2011) - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hải Châu qua 3 năm (2009-2011
Bảng 2.2. Tình hình cho vay của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu (2009-2011) (Trang 25)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu (2009-2011) - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hải Châu qua 3 năm (2009-2011
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu (2009-2011) (Trang 28)
Bảng 2.7. Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hải Châu qua 3 năm (2009-2011
Bảng 2.7. Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượng của Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w