Tuy nhiên, các Ngân hàng vẫn duy trì được mức lợi nhuận trong kinh doanh của mình, trong đó phải kể đến Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - một trong bốn ngân hàng l
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Khủng hoảng kinh tế thế giới, bắt đầu từ cuối năm 2007 kéo dài đến nay vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi khả quan Nền kinh tế thế giới vẫn đang chìm trong những cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu và Mỹ Nền kinh tế Việt Nam cũng không thể tránh khỏi những tác động đó Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong những năm gần đây chững lại trong khi lạm phát tăng cao và chưa kiểm soát được Nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô, Chính phủ đã và đang đưa ra nhiều biện pháp tài chính tác động vào hệ thống Ngân hàng cả nước
Trong bối cảnh đó, không ít doanh nghiệp ở Việt Nam đã gặp rất nhiều khó khăn và dẫn đến phá sản Tuy nhiên, các Ngân hàng vẫn duy trì được mức lợi nhuận trong kinh doanh của mình, trong đó phải kể đến Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - một trong bốn ngân hàng lớn nhất nước ta, và cũng là Ngân hàng hiện tại nắm nguồn vốn chủ sở hữu lớn nhất Việt Nam Có thể nói ngoài hiệu quả kinh doanh vẫn đạt ở con số cao trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn thì AgriBank còn góp phần nâng cao sản xuất phát triển xã hội trong việc hỗ trợ và phát triển nền kinh tế nông thôn cũng như ngành nông nghiệp - hiện vẫn là ngành chủ chốt và chiếm một lượng lao động lớn ở nước ta
Trong hệ thống các chi nhánh của NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh
Mỹ Đình được đánh giá là một trong những chi nhánh có hướng đi vững chắc và luôn đạt được kết quả kinh doanh ổn định ở mức cao Sau một thời gian được thực tập và khảo sát thực tế, em viết Báo cáo tổng hợp này để trình bày những hiểu biết tổng quát nhất của mình về AgriBank Mỹ Đình
Báo cáo có kết cấu gồm hai phần:
Phần I : Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình
Phần II : Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình giai đoạn 2009-2011
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Thạc sỹ Đặng Ngọc Biên, và ban lãnh đạo NHNN&PTNT chi nhánh Mỹ Đình đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này trong thời gian thực tập
Sinh viên thực hiện
Phạm Tuấn Dũng
Trang 3PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH 1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm 1998 : Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ ) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thông, hình thành trên
cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước : tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Trung ương được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà Nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị
Ngày 14/11/1990, Chủ tích Hội đồng Bộ Trưởng ( nay là Thủ tướng Chính phủ ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp
là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động theo
mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị
sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc
Ngày 15/11/1996, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam, nhận sự tài trợ của các tổ chức tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức Cuối năm
2002 NHNN&PTNTVN là thành viên của APRACA, CICA và ABA trong đó
Trang 4Tổng Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam là thành viên chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA
07/05/2003 Chủ tích nước CHXHCN Việt Nam phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho NHNN&PTNT Việt Nam Năm 2007 NHNN&PTNT Việt Nam được chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc ( UNDP ) xếp hạnh là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Năm 2009, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn nhưng NHNN&PTNT Việt Nam vẫn giữ vững vị trí của mình, đứng thứ 7 trong tốp 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đủ tiêu chí
để lọt tốp 1000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới
1.2 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình
Chi nhánh NHNN&PTNT Mỹ Đình thành lập theo quyết định số 148/QĐ/ HĐQT-TCCB ngày 29/02/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc điều chỉnh Chi nhánh NH NN&PTNT Mỹ Đình phụ thuộc Chi nhánh NHNN&PTNT Láng Hạ về phụ thộc NHNN&PTNT Việt Nam
Chi nhánh có trụ sở đóng tại Khu đô thị cao cấp Mỹ Đình, có vị trí thuận lợi trong việc khai thác khách hàng, giao thông thuận tiện và là khu vực nằm trong chiến lược phát triển của Hà Nội Trong tương lai gần, đây sẽ là trung tâm tài chính, thương mại lớn của Thủ đô Hà Nội Sau 04 năm thành lập và hoạt động, hiện tại Chi nhánh đang từng bước mở rộng màng lưới nhằm phục vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng với nhiều sản phẩm dịch vụ tiên tiến, củng cố vững thêm niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu AgriBank
Trong quá trình hoạt động, NHNN&PTNT Mỹ Đình đã luôn bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành ngân hàng nắm bắt kịp thời những thông tin của thị trường kết hợp với hoàn cảnh thực tế để có chiến lược kinh doanh phù hợp Ngân hàng đã thực hiện mục tiêu tăng trưởng vốn huy động cả bằng VNĐ và ngoại tệ tạo điều kiện thay đổi
cơ cấu vốn huy động nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng Chính sách khách hàng cũng là một trong những biện pháp quan trọng làm tăng
Trang 5hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng luôn phục vụ khách hàng một cách thuận tiện, nhanh chóng, có chính sách ưu tiên, ưu đãi hợp lý, tích cực tìm kiếm khách hàng đến vay vốn cả trong địa bàn và những vùng lân cận Đồng thời Ngân hàng cũng luôn có những biện pháp đầu tư mua sắm thiết bị, cải tiến
kỹ thuật nghiệp vụ, phát triển các dịch vụ ngày càng hiện đại , thuận tiện và chính xác Chính vì vậy NHNN&PTNT Mỹ Đình đã mở rộng được thị trường cho vay và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng
Trong những năm qua, NHNN&PTNT Mỹ Đình luôn chứng tỏ là một Chi nhánh trong hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam đã tìm ra hướng đi đúng đắn, phát triển vững chắc, đạt hiệu quả kinh doanh cao Những thành công mà Ngân hàng đã đạt được đặc biệt trong hoạt động tín dụng đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế thủ đô, nâng cao hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam
1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình
*Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức NHNN&PTNT chi nhánh Mỹ Đình.
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng hành chính nhân sự
Phòng
kế toán
và ngân quỹ
Phòng điện toán
Phòng tín dụng
Phòng kinh doanh ngoại hối
Phòng dịch vụ và marketing
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Trang 6*Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và các phó giám đốc có chức năng lãnh đạo
và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Phòng kế toán tổng hợp: xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kinh doanh và quyết toán kế hoạch, cân đối nguồn vốn sử dụng, điều hòa vốn
Phòng hành chính nhân sự: có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận, tổ chức và đào tạo cán bộ Lưu trữ các văn bản pháp luật, thực hiện các công tác hành chính, là đầu mối giao tiếp với khách hàng, chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: bảo mật hồ sơ, tài liệu, thực hiện quản lý thông tin và lập các báo cáo về kiểm tra nội bộ theo quy định, xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNN và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình
Phòng kế toán ngân quỹ: trực tiếp hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán theo quy định, hạch toán theo dõi quản lý các loại tài sản mua sắm xây dựng sửa chữa, các khoản chi tiết nội bộ, chi trả lương, BHXH …
Phòng điện toán: tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Ngân hàng, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị tin học, làm dịch vụ tin học
Phòng tín dụng: chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại
nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và giải pháp khắc phục, thẩm định và
đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
Phòng kinh doanh ngoại hối: thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối (mua, bán, chuyển đổi), công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngân hàng Nông Nghiệp, các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền điện tử… phục
vụ xuất khẩu, mở rộng kinh doanh
Trang 7Phòng dịch vụ và marketing: nghiên cứu phân loại thị trường, khách hàng, triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền quảng bá thương hiệu, hoạt động của chi nhánh và NHNN&PTNT Việt Nam
Trang 8PHẦN II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ
ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2009-2011
Qua các năm xây dựng và phát triển với nhiều khó khăn và thử thách trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế, nhưng NHNN&PTNT chi nhánh Mỹ Đình đã khẳng định sự vững mạnh của mình với những thành tích khá ấn tượng AgriBank Mỹ Đình coi việc khai thác nguồn vốn tiềm tàng trong
xã hội là mục tiêu hàng đầu, là sự sống còn của Ngân hàng vã đã coi trọng chiến lược khách hàng, coi đó là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình Trên cơ sở nguồn vốn tăng nhanh vững chắc, AgriBank Mỹ Đình đã mở rộng quy mô đầu tư, chuyển dịch cơ cấu đầu tư vào các ngành trọng điểm, các thành phần kinh tế đặc biệt là ngày càng chú trọng việc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Do có hướng đi đúng đắn hợp lí nên AgriBank Mỹ Đình đã vượt qua những khó khăn để kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của chi nhánh ngày càng ổn định và phát triển, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, trích nộp lợi nhuận ngày càng tăng, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội, uy tín của chi nhánh ngày càng được nâng cao
2.1 Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Chức năng cơ bản nhất của Ngân hàng là trung gian tín dụng tức là Ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay và người cho vay Do đó, nguồn vốn huy động đầu vào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn và có ý nghĩa rất quan trọng quyết định đên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguồn vốn lớn, ổn định là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, quyết định đến quy mô của hoạt động tín dụng, quyết định đến khả năng thanh toán, khả năng chi trả và năng lực cạnh tranh của mỗi Ngân hàng
Trang 9Cũng giống như các ngân hàng thương mại khác, cán bộ nhân viên chi nhánh Mỹ Đình rất chú trọng đến công tác huy động vốn bởi nguồn vốn là một yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và kết quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại Công tác huy động vốn của chi nhánh luôn được quan tâm triển khai bằng nhiều biện pháp, từ việc thực hiện tốt công tác tuyên truyền quảng bá, áp dụng hợp lý các chính sách khách hàng, thực hiện áp dụng chính sách lãi suất phù hợp, khai thác, phát triển, mở rộng các kênh huy động vốn Đặc biệt với sự quan tâm sát sao của ban giám đốc đã có những chính sách phù hợp như nâng cấp cải tạo các điểm giao dịch - quỹ tiết kiệm Với những hoạt động trên, hoạt động huy động vốn đạt được những thành quả nhất định
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn tại AgriBank Mỹ Đình
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ Tiêu
Số Tiền
Tỷ Trọng
Số Tiền
Tỷ trọng
Tiền
Tỷ trọng
2011/2010
I.Theo Thành Phần
1.Tiền gửi của TCKT 1181 70.5 1962 76.28 781 66.13 1,381 54.3 -581 -29.61 2.Tiền gửi của dân cư 494 29.5 608 23.64 114 23.08 1,060 41.7 452 74.34
II.Theo kì hạn
III.Theo loại tiền
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của AgriBank Mỹ Đình)
Qua bảng số liệu trên đã phần nào phản ánh tình hình nguồn vốn huy động của Ngân hàng qua các thời kì có nhiều biến động khác nhau, nhưng nhìn chung có xu hướng tăng trưởng mỗi nguồn vốn có một đặc điểm riêng, chịu ảnh hưởng của các bộ phận cấu thành khác nhau đến tổng nguồn, vì vậy chúng ta sẽ phân tích từng bộ phận cấu thành của nguồn vốn
Tổng nguồn vốn năm 2010 tăng cao so với năm 2009 tuy nhiên lại giảm trong năm 2011 do khó khăn trong việc huy động vốn
Trang 10Tiền gửi nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn huy động chiếm trên 60% Tuy năm 2011 nó có xu hướng giảm do việc NHNN giảm lãi suất trần nhưng với con số 1804 tỷ đồng thì vẫn có thể xem là một khả năng huy động nguồn lớn
Tiền gửi ngoại tệ có xu hướng tăng qua các năm, năm 2010 tăng 26.6% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 8% so với năm 2010
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn huy động, chiếm từ 88-85% Tuy năm 2010 khả năng huy động có tăng lên so với năm 2009 là 5% tuy nhiên đến năm 2011 lại bị giảm đi so với năm 2010 là 0,9% Điều này là dễ hiểu khi nền kinh tế đát nước khủng hoảng thì các tổ chức kinh tế cũng khó khăn hơn trong công việc của mình qua đó tiền gửi cũng giảm
đi ít nhiều
Tiền gửi của hộ dân cư có xu hướng tăng, năm 2010 tăng so với năm 2009
là 23.08%, còn năm 2011 tăng so với năm 2010 là 74.34% Trong bối cánh lạm phát tăng cao, nền kinh tế khó khăn nhưng tiền gửi người dân vẫn tăng cho thấy
sự thành công trong việc huy động tiền gửi hộ dân cư của chi nhánh Mỹ Đình
2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Song song với hoạt động huy động vốn thì hoạt động tín dụng đóng vai trò quyết định trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hoạt động tín dụng của chi nhánh Mỹ Đình trong ba năm qua có những thuận lợi nhất định nhưng cung gặp không ít khó khăn do sự diễn biến bất thường của nền kinh tế Tuy nhiên chi nhánh đã có những lựa chọn hướng đầu tư phù hợp và hợp pháp, đảm bảo lượng tín dụng, hạn chế đầu tư cho vay vào những lĩnh vực nhạy cảm
có độ rủi ro cao như cho vay chứng khoán, tạm dừng giải ngân đối với các khách hàng truyền thống mở rộng cho vay đối với các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình hộ kinh doanh làm ăn có hiệu quả Sau đây
là một số kết quả trong các năm gần đây
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay tại AgriBank Mỹ Đình
Đơn vị: Tỷ đồng, nghìn USD
Trang 11Chỉ Tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số Tiền
Tỷ trọng
Số Tiền
Tỷ trọng
Tiền
Tỷ trọng
2011/2010
A.Tổng Dư Nợ
(quy đổi VNĐ)
1,292 100.0 2,516 100.0 1224 94.74 2,998 100.0 482 19.15
B.Dư Nợ nội tệ 846 65.45 1,546 61.44 700 82.74 1,947 64.94 401 25.94
C.Dư Nợ ngoại
tệ (USD)
22,984 31.92 25,649 19.28 2,665 11.6 21,372 14.85 -4,277 -16.68
1.Ngắn hạn 14,111 61.4 18,146 70.75 4,035 28.6 14,740 69 -3,406 -18.77
3.Dài hạn 8,800 38.3 7,443 29 -1,357 -15.42 6,503 30.43 -940 -12.63
D.Dư nợ cho vay
UTĐT (quy đổi
VNĐ)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của AgriBank Mỹ Đình)
Tổng Dư nợ: Sau sự biến động nền kinh tế năm 2008, hệ thống Ngân
hàng bắt đầu bắt đầu phục hồi và phát triển nhanh, NHNN&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Mỹ Đình nói riêng đã có những sự nỗ lực rất to lớn trong công tác sử dụng vốn Năm 2009 Tổng dư nợ 1292 tỷ, năm 2010 là 2516 tỷ tăng
1224 tỷ với tốc độ tăng 94.74% Năm 2011 Tổng dư nợ cho vay là 2998 tỷ tăng
482 tỷ với tốc độ tăng 19.15% Chi nhánh ngày càng đi vào phát triển mạnh mẽ, điều này cho thấy ở dư nợ cho vay của chi nhánh các năm vừa qua tăng lên đáng kể
Dư nợ nội tệ vẫn có tỷ trọng lớn chiếm trên 60%, dư nợ cho vay UTĐT cũng có xu hướng tăng trong khi dư nợ ngoại tệ giảm qua các năm
Tuy nhiên tỉ lệ nợ xấu lại có xu hướng tăng cao qua các năm, năm 2009 tỉ
lệ nợ xấu chỉ 0,013%/tổng dư nợ nhưng đến năm 2010 nó đã tăng lên 0,242%/tổng dư nợ và năm 2011 là 0,642%/tổng dư nợ
2.3 Về thực hiện các chỉ tiêu tài chính