Vũ Thu Hà em đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Thành phố Lào Cai”... Chương 1KHÁI QU
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM VÀ MỞ RỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Khái niệm ,đặc điểm,vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.1.1 Khái niệm các doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.3 Đặc điểm của các DNV&N 5
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM 9
1.2.1 Khái niệm về cho vay và cho vay DNV&N 9
1.2.2 Phân loại cho vay 9
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNV&N: 11
1.2.4 Điều kiện vay vốn 12
1.3 Mở rộng cho vay đối với DNV&N 12
1.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay 12
1.3.2: Các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay đối với DN V&N của NHTM 13
1.3.3 Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay 13
Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 15
2.1 Khái quát về ngân hang phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Thành phố Lào Cai 15
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 15
2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 16
2.2.1.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 16
2.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của ngân hang MHB -Chi nhánh Thành phố Lào Cai 18
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu 18
2.4 Cho vay DNV&N tại ngân hàng MHB- chi nhánh Thành phố Lào Cai 23
2.4.1.Tình hình cho vay đối với các DNV&N của Chi nhánh 23
Trang 22.5 Dư nợ cho vay DNV&N phân theo thành phần kinh tế 24
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY DNV&N TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 26
3.1 Đánh giá thực trạng cho vay DNV&N tại chi nhánh 26
3.1.1 Những kết quả đạt được 26
3.1.2 Một số tồn tại và hạn chế 27
3.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh ngiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng MHB chi nhánh Lào Cai 29
3.2.1 Đa dạng hoá hoạt động cho vay đối với DNV&N 29
3.2.1.1 Đa dạng hoá về hoạt động cho vay 29
3.2.1.2 Đa dạng hoá hình thức cho vay 30
3.2.1.3 Đa dạng hoá phương thức cho vay 31
3.2.1.4 Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 32
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNV&N, thực hiện đúng quy trình tín dụng 33
3.3.Một số đề nghị 34
3.3.1 Đối với ngân hàng MHB Việt Nam 34
3.3.2 Đối với các DNV&N 35
KẾT LUẬN 36
Trang 4Ngân hàng và doanh nghiệp có mối quan hệ hai chiều: ngân hàng cungứng vốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng là bộ phận khách hàng chủ yếu
sử dụng dịch vụ của ngân hàng
Vốn được xem như một trong những vấn đề lớn liên quan đến sự pháttriển kinh tế trong tương lai của Việt Nam Đối với những DNV&N, điều này cónghĩa các chướng ngại chủ yếu đối với tăng trưởng là “ tín dụng, tín dụng và tíndụng”, các DNV&N thường gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với nguồn tíndụng
Với ý nghĩa trên, qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng MHBThành phố Lào Cai, được sự giúp đỡ của các cán bộ ngân hàng cùng sự chỉ bảo
tận tình của TS Vũ Thu Hà em đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp mở rộng
cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Thành phố Lào Cai”.
Trang 5Luận văn tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm
Trong thời gian thực tập tại ngân hàng MHB chi nhánh Thành phố Lào Cai, em
đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt
là sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Tín dụng Chính sự giúp đỡ
đó đã giúp em nắm bắt được những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ ngânhàng và công tác cho vay Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầucho quá trình công tác, làm việc của em sau này Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo, tới toàn thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng MHBchi nhánh Thành phố Lào Cai
Trang 6Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
VIỆT NAM VÀ MỞ RỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm ,đặc điểm,vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh
tế ,có mối quan hệ tương hỗ không thể tách rời với các chủ thể khác.Việc phân
chia doanh nghiệp dựa vào tiêu thức quy mô doanh nghiệp theo tiêu thức này doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ Có nhiều quan điểm về DNV&N nhưng khái niệm chung nhất về DNV&N có nội dung như sau.
Doanh ngiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách
pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong
những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn lao động doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ, theo quy định của từng quốc gia.
DNV&N là những doanh nghiêp có quy mô nhỏ bế về vốn, lao động,
doanh thu DNV&N có thể chia làm 3 loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo luật doanh nghiệp Việt Nam 2005, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lao động nhỏ hơn 10,doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số laođộng từ 10 đến 50, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động từ 50 đến
300 ngưới
Mỗi nước đều có tiêu chí để xác định DNV&N ở nước mình Ở Việt Namkhái niệm DNV&N được đưa ra điều 3 ,nghị định 90/2001/ NĐ/CP-12/03/2001
Trang 7của chính phủ về trợ giúp phát triển DNV&N “DNV&N là cơ sở sản xuất kinhdoanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kýkhông quá 10 tỷ đồng, hoặc có số lao động hàng năm không quá 300 người”.
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tăng them khối lượng hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu
Các DN V&N không ngừng tăng lên nhanh chóng trong những năm gầnđây, đóng góp 60% GDP, riêng GDP ngành công nghiệp là 31%, chiếm 78%tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa
Các DN V&N nhất là các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thủ công
mỹ nghệ, chế biến nông sản, thủy sản góp phần tích cực tăng kim ngạch xuấtkhẩu, đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước
Khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ
Với quy mô nhỏ, phát triển trải rộng ở khắp các địa phương, các vùng nêncác DN V&N có khả năng tận dụng mọi tiềm năng nguồn lực về lao động,nguyên vật liệu, góp phần thúc đẩy khai thác tiềm năng các ngành nghề truyềnthống tại các địa phương như: thủ công mỹ nghệ, chế biến thủy hải sản
Góp phần đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế xã hội
Khi các DN V&N phát triển sẽ tiến từ quy mô nhỏ lên quy mô vừa, tạo ra
sự phát triển không chỉ riêng cho doanh nghiệp mà còn tạo ra môi trường cạnhtranh mạnh mẽ, làm giảm bớt sự độc quyền của các doanh nghiệp lớn, hàng hóa
sẽ ngày càng được nâng cao chất lượng với mức giá cạnh tranh, phục vụ ngườitiêu dùng tốt hơn
Giải quyết việc làm cho người lao động, giảm bớt thất nghiệp
DN V&N tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn,khoảng 25-26% cho lực lượng lao động cả nước do sự tăng thêm các DN V&Nmỗi năm thu hút trên dưới 45 vạn lao động với mức thu nhập bình quân
Trang 81 triệu đồng/tháng Điều này đã giải quyết vấn đề việc làm, giảm tỷ lệ thấtnghiệp và các vấn đề xã hội.
Đóng ngân sách nhà nước góp đáng kể vào nguồn thu
DN V&N mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước mỗi năm
và có xu hướng tăng lên Thu từ thuế công thương nghiệp và dịch vụ quốc doanhnăm 2007 đạt 103,6%
Thu từ doanh nghiệp quốc dân năm 2007 chiếm khoảng 15% tổng thu,tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước Năm 2008 thu từ khu vực kinh tế tư nhânđạt khoảng 13.100 tỷ đồng, chiếm khoảng 7,8% thu từ ngân sách
1.1.3 Đặc điểm của các DNV&N
a) Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lượng lớn trên thị trường, và tốc
độ gia tăng cao
Theo luật doanh nghiệp quy định, việc thành lập DNV&N yêu cầu số vốnthành lập nhỏ, vì vậy số lượng DNV&N chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh
tế Với ưu điểm là vốn điều lệ thấp, điều này đã tạo một động lực to lớn cho các
tổ chức kinh tế tư nhân đứng ra thành lập doanh nghiệp của mình Mặt khác, từtrước đó đã tồn tại không ít các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vốn nhỏ, laođộng ít như các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhà nước mới thành lập hoặc đượctách ra…Với đặc điểm là vốn pháp định nhỏ như vậy, số lượng các DNV&N đãchiếm phần lớn về số lượng trong nền kinh tế và có tốc độ gia tăng cao
Trang 9Tính đến cuối năm 2007, số lượng DNV&N vào khoảng 190.000 doanhnghiệp; 2,9 triệu hộ kinh doanh cá thể và hơn 20.000 hợp tác xã, nước ta phấnđấu đến năm 2010, cả nước có 500.000 DNV&N Con số này đã khẳng định sựphát triển không ngừng về số lượng của các DNV&N Với tỷ trọng lớn như vậytrong nền kinh tế, đòi hỏi chính phủ phải có một chính sách hợp lý cho cácDNV&N, đảm bảo sự phát triển ổn định của kinh tế
b) Các DNV&N có quy mô vốn nhỏ, lao động ít
Mặc dù tăng nhanh về số lượng nhưng nếu xét về quy mô vốn của cácDNV&N trong những năm gần đây thì lại rất thấp, mới ở mức trung bình trên 2
tỷ đồng/doanh nghiệp Theo quy định của Luật doanh nghiệp, DNV&N là cácdoanh nghiệp có số vốn pháp định không vượt quá 10 tỷ, và có số lao độngkhông vượt quá 300 lao động Với số vốn nhỏ như vậy, các doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và nhất là khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn sảnxuất cùng một loại sản phẩm trong thị trường Nhất là khi nền kinh tế có biếnđộng lớn, ví dụ biến động về đầu vào, DNV&N khó có khả năng chống đỡ và dễ
bị dẫn đến phá sản Đồng thời, với số lao động ít (< 300 người), các doanhnghiệp vừa và nhỏ sẽ gặp nhiều cản trở trong quá trình sản xuất kinh doanh và
mở rộng sản xuất kinh doanh Nhất là với tình trạng ít lao động, doanh nghiệpvừa và nhỏ sẽ khó có được các lao động với tay nghề cao Với số lao động ít nhưvậy, sẽ khó mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề nghiệp vụ cho các nhân viên
Và vì đa số người lao động, nhất là người lao động có tay nghề nghiệp vụ, trình
độ chuyên môn giỏi, khi tìm kiếm việc làm đều có xu hướng muốn vào cácdoanh nghiệp lớn trên thị trường, điều này khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏgặp khó khăn trong quá trình tuyển mộ và phải đầu tư nhiều hơn cho công tácmarketing tuyển mộ lao động
c) Đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 10Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân (chiếmkhoảng 80%) do đặc điểm về quy mô vốn và số lượng lao động Điều này tạokhó khăn cho việc quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhất là đối với cácdoanh nghiệp tư nhân hoạt động linh hoạt nhưng kém hiệu quả Các doanhnghiệp tư nhân thường khi thành lập và trong quá trình hoạt động chưa có mộttầm nhìn chiến lược cho doanh nghiệp của mình Và trong khi vận hành sản xuấtkinh doanh, khi có một biến cố xảy ra thì không có kinh nghiệm chống đỡ hoặckhông đủ khả năng chống đỡ, dẫn đến thua lỗ hoặc nặng hơn là phá sản Việcquản lý các doanh nghiệp tư nhân cũng rất khó khăn Nhiều doanh nghiệp còn
cố tình làm ăn phi pháp, cố tình trốn thuế và không thực hiện đúng chế độ kếtoán thống kê Để quản lý tốt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đòi hỏi một sự theodõi sát sao và thực sự có hiệu quả Như vậy mới có thể mới kiểm soát được hoạtđộng của loại hình doanh nghiệp này
d) Kinh nghiệm hoạt động còn chưa nhiều
Không kể các doanh nghiệp nhà nước vừa và nhỏ đã thành lập lâu đời vàhoạt động ổn định, đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều là các doanh nghiệp
tư nhân được thành lập trong hoặc sau thời kỳ mở cửa nền kinh tế hoặc là cácdoanh nghiệp Nhà nước vừa được tách ra Với những doanh nghiệp vừa và nhỏthành lập khá lâu mà hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, có hiệu quả, họ sẽ dầndần mở rộng nguồn vốn của mình và đứng vào hàng ngũ những doanh nghiệplớn Như vậy, kinh nghiệm hoạt động của loại hình doanh nghiệp này chưanhiều Với số vốn ít và bề dày kinh nghiệm hạn chế, các doanh nghiệp vừa vànhỏ gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, chống đỡvới những thay đổi trong quá trình hoạt động của mình
e)Trình độ công nghệ và phương pháp quản lý lạc hậu
Đây là vấn đề nổi cộm đối với tổng thể các doanh nghiệp của nước ta dođặc điểm nền kinh tế chưa thực sự phát triển.Ở doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay, một thực trạng phổ biến trong các DNV&N là hệ thống máy móc, thiết bị
Trang 11lạc hậu, khoảng 15-20 năm trong ngành điện tử, 20 năm đối với ngành cơ khí,70% công nghệ ngành dệt may đã sử dụng được 20 năm Tỷ lệ đổi mới trangthiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ở mức 5-7% so với 20% của thếgiới Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao 1,5 lần so với định mức tiêuchuẩn của thế giới Thực trạng này dẫn đến tăng chi phí đầu vào, cao hơn từ 30 -50% so với các nước ASEAN, đồng thời dẫn đến chất lượng sản phẩm giảm, giáthành cao và năng suất thấp (Nguồn từ Vietnamnet).
Nhiều DNV&N rất yếu kém trong tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗ trợkinh doanh Một phần là do chất lượng nguồn nhân lực thấp, hạn chế về trình độchuyên môn, tin học, ngoại ngữ của giám đốc và đội ngũ quản lý doanh nghiệp,một phần là do đầu tư cho hệ thống thông tin thấp, chưa có phương tiện kỹ thuậtnên chưa theo kịp diễn biến của thị trường
Vì thế, nhiều quyết định kinh doanh được đưa ra chỉ dựa vào kinh nghiệm
và phán đoán cảm tính, đây là điểm yếu nhất các DNV&N của Việt Nam trước
áp lực cạnh tranh quốc tế
f) Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động linh hoạt, năng động
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những thành phần hoạtđộng linh hoạt nhất Với mỗi thay đổi nhỏ nhất của nền kinh tế, các doanhnghiệp vừa và nhỏ đều chịu tác động và phải điều chỉnh hoạt động của mình đểphù hợp với mỗi biến đổi đó Với tính năng động như vậy, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ đã đạt được hiệu quả trong hoạt động của mình và đóng góp không nhỏvào nền kinh tế Sự đa dạng về loại hình hoạt động, phương thức quản lý, sảnphẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp cho họ đứng vững được trong thịtrường
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
Trang 121.2.1 Khái niệm về cho vay và cho vay DNV&N
Cho vay DNV&N là hình thức tài trợ vốn đối với DNV&N của NHTM,nhằm mục đích phát triển sản xuất-kinh doanh trên nguyên tắc hoàn trả với mức lãi suất thỏa thuận trên cơ sở hợp đồng được ký kết giữa hai bên.
1.2.2 Phân loại cho vay
NHTM có thể cho DNV&N vay với các hình thức sau đây: để đảm bảokhoản vay ngắn hạn thường ít khó khăn hơn Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạtđộng cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn (cho vay vốn lưu động) và cho vay dàihạn
Cho vay ngắn hạn
Có thời hạn từ 1 năm trở xuống, mục đích tín dụng ngắn hạn, nhằm bổsung vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như mua nguyên vật liệu, mua hàng hóa, dịch vụ
Bao gồm:
- Cho vay theo món (cho vay từng lần): mỗi lần vay vốn khách hàng và tổchức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Hìnhthức này thường được áp dụng với những doanh nghiệp có khả năng và trình độquản trị tài chính yếu, nhiều rủi ro hoặc không có quan hệ thường xuyên vớingân hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay luân chuyển): tổ chức tín dụng
và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thờihạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Ngân hàng thường đáp ứngcho doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn phát sinh thường xuyên hoặc liên tục,doanh nghiệp có uy tín, hoạt động kinh doanh ổn định vững chắc
Trang 13 Cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung và dài hạn là một loại tín dụng có thời hạn trên một năm,
mà đối tượng cho vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và các dự án đời sống
Theo thời hạn cho vay trung và dài hạn được quy định:
- Cho vay trung hạn: có thời hạn cho vay từ 1-5 năm
- Cho vay dài hạn: thời hạn trên 5 năm nhưng tối đa bằng thời gian khấuhao kỹ thuật của tài sản
Đối với các doanh nghiệp thì đây là nguồn vay quan trọng để có thể pháttriên và mở rộng sản xuất, tăng quy mô doanh nghiệp
Đối với ngân hàng thì những khoản vay này sẽ đem lại lợi nhuận khôngnhỏ do thường có quy mô lớn và lãi suất cao hơn cho vay ngắn hạn
Khi ngân hàng cung cấp tín dụng cũng chính là để tạo ra và duy trì kháchhàng trong tương lai, tạo điều kiện để mở rộng phạm vi ảnh hưởng và vị thế củamình trên thị trường Cho vay trung dài hạn còn là cách giải quyết nguồn vốnhuy động dư thừa, tạo khả năng sử dụng vốn tốt nhất Đồng thời, đây cũng làcách thu hút vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp
Cho vay trung dài hạn là một loại hình tín dụng vốn cố định, gồm nhữnghình thức sau:
- Cho vay kinh doanh dài hạn
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay dự án dài hạn
Các DN V&N thường có xu thế tìm đến các nguồn vay ngắn hạn hơn làtrung dài hạn bởi gặp phải cản trở do lãi suất phải trả của vay dài hạn cao hơn.Ngoài ra, các chi phí liên quan đến khoản vay và các điều kiện
Trang 141.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNV&N:
Tín dụng NH đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của DN V&N, thểhiện qua các mặt
*Trợ giúp về tài chính cho DN V&N
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, để tăng sức cạnh tranh,doanh nghiệp luôn cần có sự đầu từ để đôi mới vốn cố định, loại bỏ công nghệlạc hậu bằng công nghệ mới, hiện đại hơn, nâng cao chất lượng quản lý và trình
độ của công nhân Do vậy, doanh nghiệp luôn cần có sự hỗ trợ về vốn để nângcao tiềm lực về vốn và tài sản Hoạt động tín dụng của NH bao gồm việc huyđộng vốn nhàn rỗi và cho vay đã giúp doanh nghiệp thường xuyên có đủ vốntiền tệ để hoạt động Vì vậy, nguồn vốn tín dụng của NH là rất cần thiết đối với
DN V&N, tạo điều kiện củng cố và phát triển doanh nghiệp
Hiện nay, đối với các DN V&N mới đăng ký thành lập, nguồn vốn chủyếu là vốn tự có và từ người thân, bạn bè, nguồn huy động từ các tổ chức tíndụng là rất khó khăn Thực tế cho thấy 69% doanh nghiệp sử dụng vốn tự tíchlũy, 45% vay từ người thân bạn bè, chỉ có 21% doanh nghiệp vay vốn từ cácNHTM quốc doanh, 11% vay từ các NHTMCP Nguồn vốn vay chủ yếu lại vànguồn vốn ngắn hạn, gây khó khăn cho hoạt động lâu dài của DN
*Góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ
Với đặc thù là quy mô nhỏ, vốn ít nên trình độ khoa học công nghệ, trangthiết bị của các DN V&N phần lớn còn lạc hậu Cùng với đó là trình độ quản lý,tay nghề công nhân chưa cao nên hiệu quả sản xuất còn thấp, chất lượng sảnphẩm chưa cao Vốn tín dụng của NH là nguồn vồn quan trọng giúp DN đổi mớicông nghệ, nâng cao trình độ công nhân để giảm thiểu sự hao phí nguyên vậtliệu, giảm chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh
*Giúp DN V&N mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 15Với tư cách là “người đi vay để cho vay” nên NH có vai trò quan trọngtrong việc tích tụ và tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và cácthành phần kinh tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp tái sản xuất
mở rộng theo chiều rộng và sâu hoặc bù đắp phần thiếu hụt để số vốn tự cótrong DN hoạt động bình thường Chính điều này sẽ giúp doanh nghiệp có thểphát triển và mở rộng quy mô, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.4 Điều kiện vay vốn
Khi thực hiện vay vốn của NHTM, các DNV&N cần đáp ứng đầy đủ các điềukiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trong thời gian đã cam kết
- Sử dụng vốn vay theo mục đích hợp lý
- Có dự án đầu tư và phương án sản xuất kinh doanh khả thi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dãn của NHTW
1.3 Mở rộng cho vay đối với DNV&N
1.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay
Mở rộng cho vay với DNV&N là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự tăng trưởng về doanh số cho vay dư nợ và số lượng DNV&N được tiếp cận vốn của NHTM trong một thời kỳ nhất định, mở rộng cho vay cả về đối tượng, phạm vi, khối lượng giá trị vay.
Tuy nhiên, mở rộng cho vay phải đồng thời với việc đảm bảo chất lượngcho vay, vì thế mới đạt được hiệu quả và kinh doanh mới có lãi
Trang 161.3.2 Các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay đối với DN V&N của NHTM
- Sự gia tăng DNV&N được tiếp cận vốn:
SDN = Số DNV&N được vay năm nay - Số DNV&N được vay năm trước
Số DNV&N được vay năm trước
- Sự gia tăng dư nợ (DN)
SDN = Số DNV&N được vay năm nay - Số DNV&N được vay năm trước
Số DNV&N được vay năm trước
- Sự gia tăng sản phẩm cho vay
1.3.3 Ý nghĩa của việc mở rộng cho vay
- Đối với ngân hàng:
+ Cho vay đối với các DNV&N phân tán được rủi ro
+ Làm tăng đáng kể nguồn thu phí của Ngân hàng
+ Mở rộng cho vay đối với các DNV&N giúp cho Ngân hàng tạo dựngđược mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp
+ Tận dụng tốt nguồn vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp để phục vụ tốt chohoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp:
+ Vốn vay của NHTM là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
+ hoạt động mở rộng cho vay của NHTM góp phần hình thành đồng bộ hệthống các yếu tố đầu vào và đầu ra cho DNV&N
Trang 17+ Tác động mạnh mẽ vào việc tiêu dùng sản phẩm cho doanh nghiệpthông qua mở rộng cho vay tiêu dùng, cho vay hoặc bảo lãnh để các TCKT, cánhân hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa.
- Đối với nền kinh tế:
+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
+ Việc mở rộng cho vay đối với DNV&N buộc ngân hàng phát huy tối đanăng lực của mình để có thể huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộinhằm phục vụ lợi ích kinh doanh
Như vậy có thể nói rằng việc mở rộng cho vay của ngân hàng đã góp phầnvào việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, cũng như giải quyết những vấn đề nangiải hiện nay
Trang 18Chương 2
THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI
2.1 Khái quát về ngân hang phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Thành phố Lào Cai
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
1.Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong Việt Nam
2.Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Mekong housing bank
3.Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: MHB
Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) là ngân hàngthương mại Nhà nước được thành lập theo quyết định số 796/TTg ngày18/09/1997 của thủ tướng chính phủ với mục tiêu là ngân hàng thương mại hoạtđộng đa năng,vận hành theo cơ chế thị trường.Ngân hàng MHB được huy độngmọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng và dài hạn,đặc biệt làđầu tư xây dựng phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/1998 đến nay ngân hàng MHB đã cótrụ sở chính đặt tại TPHCM và một hệ thống mạng lưới gồm 1 sở giao dịch tạiTPHCM,1 trung tâm thẻ,1 công ty chứng khoán và hơn 130 chi nhánh,phònggiao dịch tại vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước
Tuy là một ngân hàng non trẻ nhưng ngân hàng MHB đã và đang thực hiện
án hiện đại hóa ngân hàng theo hướng tự động hóa, phù hợp với thông lệ quốctế,có nhiều dich vụ hiện đại phục vụ khách hàng.Trong những năm tới ngânhàng MHB sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả trong tất cả các mặt kinh doanh củangân hàng cũng như nâng cao phong cách phục vụ khách hàng
Trang 192.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức
(Nguồn: phòng nhân sự của ngân hàng MHB – Chi nhánh Lào Cai )
2.2.1.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Phòng kế toán – Ngân quỹ.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán, hạch toán thống kê vàthanh toán theo quy định của NHNN Việt Nam
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạc tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình ngân hàng Nôngnghiệp cấp trên phê duyệt
MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH LÀO CAI
Giám đốc
Phòng Tín dụng
Phòng điện toán
Phòng
DV &
MKT
Phòng Giao dịch
Phòng
KH tổng hợp
Phòng
KD ngoại hối
Phòng HCNS (TCCB)
Phòng KTKS nội bộ
PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 2 PHÓ GIÁM ĐÓC 3 PHÓ GIÁM ĐỐC 4
Trang 20Phòng hành chính và nhân sự
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý của chi nhánh và
có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giámđốc phê duyệt
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh
Dự thảo, quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chứcĐảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh
Phòng kiếm tra ,kiểm soát nội bộ
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thựchiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra
Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý
Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám độc giải quyết đơn thưthuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham nhũng, thammưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, thực hành tiếtkiệm tại đơn vị mình
Phòng kinh doanh ngoại hối
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT của ngânhàng NN Việt Nam
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đếnthanh toán quốc tế