Huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh tăng khả nang cạnh tranh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn tây hà nội
Trang 1Lời mở Đầu
1 Sự cấp thiết của đề tài :
-Vốn là một trong những yêu cầu hàng đầu cho việc đầu t xây dựng -khi đất nớc chúng ta đang trên con đờng công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc nhu cầu về vốn đầu t là rất lớn
-Hiện nay chúng ta đã có tơng đối nhiều các tổ chức kinh tế làmnhiệm vụ huy động vốn, tuy nhiên các ngân hàng thơng mại luôn đóng vaitrò chủ đạo trong hoạt động này
-Là một trong các ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất, Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT ) đã
đạt đợc nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt độnghuy động vốn nói riêng
-Tuy nhiên để đáp ứng đợc xu hớng phát triển của tơng lai cũng nh làmục tiêu phát triển của NHNo&PTNT thì việc phát huy các mặt đã làm đợc
đồng thời tìm ra các hạn chế còn tồn tại và đa ra các giải pháp khắc phục làvô cùng cần thiết
Qua một thời gian thực tập tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Tây HàNội Em nhận thấy mình cần phải tìm hiêủ nhiều hơn về hoạt động huy
động vốn, môt hoạt động quan trọng của ngân hàng Do vậy Em đã mạnh
tăng khả nang cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tây hà nội ”
-Nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn để đề xuất một số giảipháp huy động vốn phù hợp với đặc điểm và mục tiêu hoạt động của Sởgiao dịch NHNo&PTNT tây hà nội nhằm khai thác tối đa các nguồn vốnnhàn rỗi trong dân c, trong các tổ chức kinh tế, xã hội trong một vài nămtới
-Phạm vi nghiên cứu của đề tài là đề cập đến tình hình huy động vốntại Sở giao dịch với các kỳ hạn ngắn, trung, dài hạn đối với các đồng tiềnnội tệ và ngoại tệ
3 phơng pháp nghiên cứu đề tài
- Căn cứ vào các số liệu thực tế để đánh giá phân tích tình hình huy
động vốn tại Sở giao dịch từ đó tìm ra các mặt đã làm đợc, những hạn chếcòn tồn tại và tìm ra nguyên nhân của các hạn chế đó sau đó đa ra các giảipháp khắc phục
Trang 2- Dựa trên những lý thuyết về tài chính, tiền tệ và ngân hàng cũng nhmục tiêu hoạt động của Sở giao dịch NHNo&PTNT trong những năm tiếptheo để các giải pháp đó phù hợp với thực thiễn hoàn toàn có thể thực hiện
đợc trong thời gian tới
Trang 3ơng 1: Những Vấn đề cơ bản về nguồn vốn của
ngân hàng thơng mại.
1 Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại và các nhân tố tác động đến hoạt
động huy động vốn của ngân hàng thơng mại
1-1 Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại
*Vốn cho phát triển kinh tế xã hội luân là vấn đề cực kì quan trọngvàcấp bách trong đời sống hiện nay và nhiều năm tới ở nớc ta , để duy trì đợcnhững thành quả mà việt nam đã đạt đợc nhờ mấy năm đổi mới va qua ,giữvững nhịp độ tăng trởng kinh tế cao và tránh tụt hậu so với các nớc lánggiềng trong khu vực thi một trong nhng vấn đề chính phủ quan tâm lànguồn vốn để đầu t phát triển nớc ta, những năm vừa qua vốn đầu t ngânsách hạn hẹp vốn tự có của doanh nghiệp cũng hạn chế thị trờng chứngkhoán cha phát triển nên vốn đầu t chủ yếu là từ ngân hàng ngân hàng với tcách là trung gian tài chính phải huy động vốn trong nền kinh tế để chovay.Năm vừa qua ngành ngân hàng huy động vốn góp phần đẩy nhanh tăngtrởng nền kinh tế đạt 7,6% năm 2004 và phấn đấu tăng lên 8,5 % năm 2005thì mức phấn đấu huy động vốn là rất lớn muốn vậy ta phải đề cập tới ph-
ơng thức và nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng trớc tiên ta phải tìmhiểu về nguồn vốn của ngân hàng
-Khi bàn về nguồn vốn của ngân hàng thơng mại chúng ta có nhiều cáchtiếp cận khác nhau nguồn vốn ngân hàng rất đa dạng dựa vào đạc điểm vàxuất xứ của nguồn vốn mà ta có thể chia nguồn vốn cuae ngân hàng nh sau -Có thể phân chia nguồn vốn theo thời gian( ngắn hạn, dài hạn) loại tiềnhuy động đó dài hạn hay ngán hạn việc phân chia nh thế này giúp cho ngânhàng giảm thiểu rủi ro trong vấn đề thanh khoản của ngân hàng ngân hàng
có thêdụa vao việc phân chia nguồn vốn theo thời hạn nh thế này mà chovay hay đầu t một cách hợp lí thu lợi nhuận cao bố trí hợp lí can đối tàikhoản của ngân hàng
loại trên ngân hàng còn phân chia nguồn vốn theo loại tiền nội
tệ ngoại tệ việc phân chia nh vậy giúp ngân hàng đánh gia chínhxác đợc khách hjàng chủ yếu của minh là ai nguồn lực tứ trongnớc là chủ yếu hay thu hút chủ yếu từ nớc ngoài trong quá trìnhkinh doanh ngoại tệ dự trũ ở mức nào ,
Trang 4- -hoặc theo đặc điểm của nguồn( tiền nợ , tiền vay) nhng ta có
thẻ tiếp cận theo bảng tổng kết tài sản Theo bảng tổng kết tàisản thì nguồn vốn của ngân hàng thơng mại bao gồm:
Bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thơng mại
*Tiền gửi thanh toán
-Tiền gửi thanh toán hay còn gọi là tiền gửi có thể phát séc (tiền gửigiao dịch, tiền gửi theo yêu cầu)
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng ở tài khoản này không nhằm mục đíchthu lãi, mà là sử dụng các tiện ích do các ngân hàng cung cấp Ngân hàngthờng trả lãi rất thấp cho số d từ tài khoản tiền gửi thanh toán vì vậy chi phíhuy động vốn thấp Đây là u điểm của nguồn vốn này Đây là nguồn vốn cóchi phí huy động thấp nhất Nhng tính ổn định của nó là thấp nhất, dokhách hàng gửi vào đây với mục đích thanh toán nên họ có thể rút ra để chitrả, thanh toán bất cứ lúc nào, mà ngân hàng không đợc phép từ chối Biến
động của tiền gửi thanh toán phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,thời vụ, hoặc địa bàn hoạt động của ngân hàng Để đo độ biến động phứctạp của nguồn vốn này, ta có thể đo tần suất biến động hoặc số vòng quay,hoặc dựa vào các con số thống kê trong lịch sử mà ngân hàng đa ra kết luận
Sử dụng nguồn vốn tiền gửi thanh toán là ngân hàng phải thận trọng, nếukhông rủi ro chi trả sẽ xảy ra, điều này có thể làm giảm uy tín của ngânhàng, hoặc phải tốn quá nhiều chi phí để đi vay, thậm chí có thể là bị phásản Để huy động tiền gửi thanh toán , ngân hàng thơng mại cần khuyếnkhích các cá nhân và tổ chức kinh tế mở tài khoản Lãi suất đôi khi cũngkhông phải là yếu tố quan trọng, mà ngân hàng cần chú ý tới những tiện ích
và dịch vụ do ngân hàng đem lại cho khách hàng Tiền gửi thanh toán hay
Trang 5còn gọi là tiền gửi có thể phát séc (tiền gửi giao dịch, tiền gửi theo yêu cầu).Tiền gửi thanh toán gửi vào ngân hàng nhằm sử dụng các tiện ích do ngânhàng cung cấp nh thanh toán hộ, chi trả hộ, thu hộ Ngân hàng thơng mạibuộc các khách hàng muốn đợc ngân hàng cung cấp các loại dịch vụ ngânhàng thì cần phải có một lợng tiền kí quỹ tối thiểu, điều này giúp cho ngânhàng có thể sử dụng lợng vốn này Tiền gửi thanh toán có số d tại ngânhàng, thời kì đầu có thể bị thu phí, về sau để khuyến khích khách hàng gửitiền, ngân hàng không thu phí cho các số d Về sau, các ngân hàng thơngmại cạnh tranh với nhau, từ việc thu
*Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn (thờng chiếm khoảng 40% tổng số tiền gửi) là loạitiền gửi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi tiền.Trong khoảng thời gian thỏa thuận đó, ngân hàng tùy ý sử dụng số tiền dokhách hàng ký gửi, khi khách hàng cần rút tiền thì phải báo trớc cho ngânhàng và phải đợc sự đồng ý của ngân hàng Tiền gửi có kỳ hạn do các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội tạo ra, từ các quỹ nh quỹ khấu hao,quỹ đầu t, từ các nguồn thu nhập của doanh nghiệp Khi họ biết trớc đợcthời điểm sử dụng tiền, họ gửi những khoản tiền nhàn rỗi này vào ngânhàng nhằm mục đích thu lợi và an toàn Ngân hàng thờng phải trả lãi caocho số d tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, nên chi phí huy động thờng cao, nhng
bù lại, tính ổn định lại cao Ngân hàng có thể yên tâm sử dụng mà không sợ
bị rủi ro về chi trả
Việc huy động tiền gửi có kỳ hạn là nguồn có chi phí cao song ổn
định Vì vậy, lãi suất cho số d tiền gửi là rất có ý nghĩa cho việc huy độngvốn ở ngân hàng thơng mại Ngân hàng thơng mại có thể tăng lợng vốnbằng cách tăng lãi suất cho số d ở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
*Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm do dân c gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn vàsinh lợi Đây là loại tiền gửi có tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền gửi củangân hàng Ngời gửi tiền nhằm mục đích thu lợi, vì vậy lãi suất là yếu tố rất
đợc ngời gửi tiền quan tâm Lãi suất huy động tỷ lệ thuận với thời gian gửitiền sẽ khuyến khích khách hàng gửi tiền với thời hạn dài hơn
Lãi suất chi trả cho tiền gửi tiết kiệm là cao nhất, huy động nguồn vốnnày sẽ có chi phí huy động lớn nhất Song tiền gửi tiết kiệm lại rất ổn định,
ổn định nhất trong các loại tiền gửi Để huy động nguồn vốn này, ngân hàngcần chú ý tới nhu cầu tiết kiệm từ dân c, lợng tiền gửi phụ thuộc vào thunhập của dân c, vào xu hớng tiết kiệm, các đặc tính về dân số- xã hội, tình
Trang 6hình kinh tế xã hội Muốn huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm , ngân hàngcần phải chú ý đến các yếu tố thuộc về khách hàng này và điều chỉnh lãisuất huy động cho phù hợp
Phần trên ta đã phân loại tiền gửi theo chỉ tiêu mục đích của ngời gửitiền, ta cũng có thể phân chia tiền gửi thành các mục khác nhau Nếu dựavào thời gian thì ta có thể phân chia thành các khoản nh: tiền gửi ngắn hạn,tiền gửi trung hạn, tiền gửi dài hạn Còn theo đối tợng khách hàng thì ta cóthể phân chia thành:tiền gửi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các ngânhàng, công ty tài chính, các quỹ tín dụng; tiền gửi tiết kiệm
Trang 71.1.2.Vốn đi vay
Ngân hàng thơng mại chủ yếu cho vay bằng nguồn vốn nhận tiền gửi,song không phải lúc nào nguồn vốn đó cũng đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng,nhiều khi thiếu cả tiền thanh toán cho khách hàng, trớc tình huống nh vậy,ngân hàng thơng mại không thể chờ ngời đến gửi tiền để sử dụng nguồn vốn
ấy đợc, bởi nếu ngân hàng không thanh toán kịp thời cho khách hàng thìngân hàng sẽ mất uy tín và bị phạt theo luật định hay cơ hội đầu t, cho vay
sẽ bị bỏ qua Để giải quyết khó khăn đó, ngân hàng thơng mại có thể chủ
động đi vay để đáp ứng nhu cầu về vốn trớc mắt Ngân hàng thơng mại cóthể đi vay từ ngân hàng Trung Ương, từ các tổ chức tín dụng thông qua thịtrờng tiền tệ hoặc vay từ các tổ chức kinh tế, dân c thông qua phát hành tráiphiếu, kỳ phiếu… Nguồn vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thơng mại nhng nó thực sự cần thiếtbởi ngân hàng thơng mại luôn cố gắng cho vay tới mức tối đa có thể để tối
đa hoá lợi nhuận Vì vậy, dù không mong muốn song ngân hàng khó tránhkhỏi những lúc thiếu tiền mặt chi trả hay không đáp ứng nhu cầu vốn hợp lýcủa khách hàng
* Vay từ Ngân hàng Trung Ương: Ngân hàng Trung Ương với u điểm làngân hàng của các ngân hàng, là ngời cho vay sau cùng đối với các ngânhàng thơng mại Khi Ngân hàng Trung Ương cho phép một ngân hàng th-
ơng mại thành lập, thông thờng nó đợc hởng quyền vay tiền tại Ngân hàngTrung Ương khi thiếu hụt dự trữ hay thiếu vốn Khi ngân hàng thơng mạithiếu tiền mặt không đáp ứng đợc thanh khoản, Ngân hàng Trung Ương dù
áp dụng mức lãi suất cao hay thấp thì cũng phải cho ngân hàng thơng mạivay để tránh những cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra Thông qua nghiệp
vụ cho vay chiết khấu này, Ngân hàng Trung Ương muốn mở rộng cungtiền, Ngân hàng Trung Ương muốn mở rộng cung tiền, Ngân hàng Trung
Ương áp dụng mức lãi suất chiết khấu thấp khuyến khích các ngân hàng
th-ơng mại vay để mở rộng cung tiền Ngợc lại khi muốn thắt chặt cung tiền,Ngân hàng Trung Ương áp dụng mức lãi suất chiết khấu cao làm cho ngânhàng thơng mại không dám mở rộng cho vay mà luôn phải có một lợng dựtrữ thích hợp để tránh phải vay Ngân hàng Trung Ương với lãi suất cao.Hơn nữa để đảm bảo tính điều tiết của Ngân hàng Trung Ương, Ngân hàngTrung Ương chỉ cho ngân hàng thơng mại vay ngăn hạn và có tài sản đảmbảo vì chỉ nh vậy Ngân hàng Trung Ương mới có phản ứng nhanh nhạy vớinhững biến động của nền kinh tế cũng nh trong hệ thống tiền tệ vốn chịu
Trang 8nhiều nhân tố tác động ở Việt Nam hiện nay, Ngân hàng Trung Ương chovay các ngân hàng thơng mại dới các hình thức sau:
-Cho vay chiết khấu và tái chiết khấu trái phiếu kho bạc, khế ớc mà cácngân hàng thơng mại đã cho khách hàng vay cha đáo hạn và các thơngphiếu
-Cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng
-Cho vay bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn: đây là hình thức tài trợvốn theo kế hoạch và chỉ phân phối cho các ngân hàng thơng mại Quốcdoanh
Do vay Ngân hàng Trung Ương có lãi suất phụ thuộc rất nhiều vàochính sách tiền tệ, vì vậy để hoạt động hiệu quả ngân hàng thơng mại phảixem xét lãi suất chiết khấu của Ngân hàng Trung Ương trong từng thời kỳ
để có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả Ngân hàng thơng mại nên giảm dựtrữ để mở rộng tín dụng khi lãi suất chiết khấu thấp, ngợc lại phải đảm bảo
dự trữ để hạn chế vay Ngân hàng Trung Ương khi Ngân hàng Trung Ương
áp dụng lãi suất chiết khấu cao
*Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng: Thị trờng tiền tệ liên ngân hàng là thị trờng mua bán các chứng từ có giángắn hạn giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng Thị trờng tiền tệ liênngân hàng hỗ trợ tích cực cho hoạt động của các ngân hàng, bổ sung kịpthời cho nhu cầu vốn thông qua việc điều hoà các nguồn vốn từ nơi thừa đếnnơi thiếu, qua đó góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đã có tại cácngân hàng Thị trờng tiền tệ liên ngân hàng giúp cho các ngân hàng tìm đ-
ợc nguồn vay khi thiếu hụt tiền mặt, đồng thời tạo cơ hội cho ngân hàng
th-ơng mại tìm đợc lợi nhuận khi d thừa tiền mặt, Trên thị trờng này, các ngânhàng, các tổ chức tín dụng vay mợn lẫn nhau thông qua việc mua bán cáctrái phiếu ngắn hạn Khi thiếu hụt tiền mặt, ngân hàng thơng mại có thểphát hành phiếu nợ trên thị trờng tiền tệ để tìm thêm nguồn vốn hoạt động.Ngân hàng thơng mại thờng vay nợ trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng dớicác hình thức nh phát hành các chứng chỉ tiền gửi (CDs), phát hành các tráiphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu Việc vay bằng cách phát hành các giấy tờ có giángày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn đi vay
Trên những thị trờng tiền tệ phát triển thì việc vay trên thị trờng tiền tệ
là khá dễ dàng, với các kỳ hạn rất đa dạng và không phải dự trữ bắt buộc,tuy nhiên lãi suất vay trên thị trờng liên ngân hàng lại thờng rất cao
1.1.3.Vốn tự có của ngân hàng thơng mại
Trang 9Cũng nh hầu hết các doanh nghiệp khác, để thành lập và đi vào hoạt
động chủ sở hữu ngân hàng phải bỏ ra vốn đầu t ban đầu và đợc ghi vào
điều lệ doanh nghiệp ( Vốn điều lệ ) Vốn điều lệ của ngân hàng thơng mạiphải lớn hơn hoặc bằng mức tối thiểu mà luật quy định (Vốn pháp định).Vốn điều lệ của ngân hàng đợc hình thành do tính chất sở hữu của ngânhàng quy định Ngân hàng thơng mại thuộc sở hữu của nhà nớc (ngân hàngthơng mại quốc doanh) có vốn điều lệ do ngân sách nhà nớc cấp, vốn điều
lệ của ngân hàng thơng mại cổ phần do có sự đống góp của các cổ đông
d-ới hình thức phát hành cổ phiếu, ngân hàng thơng mại liên doanh có vốn
điều lệ do các bên tham gia đóng góp
Vốn điều lệ của ngân hàng không đợc nhỏ hơn vốn pháp định, ở ViệtNam mức vốn pháp định do Ngân hàng Nhà Nớc quy định, nhng mỗi ngânhàng thơng mại có số vốn điều lệ khác nhau tuỳ thuộc vào chủ sở hữu ngânhàng, qui mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng đó Vốn điều lệ của mỗingân hàng thơng mại có thể thay đổi trong quá trình hoạt động, thờng là đ-
ợc tăng lên dới các hình thức nh đợc Ngân sách Nhà nớc cấp bổ sung đốivới ngân hàng thơng mại quốc doanh, huy động thêm vốn từ các cổ đôngbằng cách phát hành thêm cổ phiếu với ngân hàng thơng mại cổ phần hay
bổ sung từ lợi nhuận để lại hoặc các quỹ đã đợc trích lập Vốn điều lệ củangân hàng thơng mại thuộc sở hữu của ngân hàng và ngân hàng có toànquyền sử dụng và định đoạt theo quy định của pháp luật Nguồn vốn nàychủ yếu đợc ngân hàng sử dụng để mua xắm trang thiết bị, cơ sở vật chất,góp vốn liên doanh, cho vay hoặc cho các hoạt động khác của ngân hàng.Ngoài vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động và tồn tại, ngân hàng th-
ơng mại còn trích lập các quỹ dự trữ theo luật định nh quỹ dự trữ bổ sungvốn điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt, quỹ đầu t phát triển… hình thành nên nguồnvốn tích luỹ của ngân hàng Vốn điều lệ và phần lợi nhuận cha chia đều lànguồn vốn tự có của ngân hàng
Nguồn vốn tự có của ngân hàng mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, nhng đây là nguồn vốn quantrọng vì nó cho thấy đợc thực lực về tài chính cũng nh quy mô của ngânhàng Vốn tự có của ngân hàng thơng mại là điều kiện pháp lý cơ bản, đồngthời là yếu tố tài chính quan trọng trong việc đảm bảo các khoản nợ đối vớikhách hàng, vì vậy quy mô vốn tự có là yếu tố quyết định qui mô huy độngvốn và quy mô tài sản có Vốn tự có không chỉ đợc xem nh sự bảo đảm khảnăng thanh toán cho ngời gửi tiền khi ngân hàng phá sản mà góp phần duytrì khả năng trả nợ bằng cách cung cấp một khoản tài sản dự trữ để ngân
Trang 10hàng khỏi bị đe doạ bởi sự thua lỗ để có thể tiếp tục hoạt động đợc Vốn tự
có của ngân hàng thơng mại đóng vai trò là tấm đệm cuối cùng giúp ngânhàng chống lại rủi ro phá sản Vốn tự có càng lớn, sức chịu đựng của ngânhàng càng lớn khi tình hình kinh tế – chính trị và tình hình hoạt động củangân hàng trải qua những giai đoạn khó khăn Hơn nữa nó còn tạo điềukiện cho ngân hàng thơng mại đa dạng hoá các hoạt động ngân hàng qua đó
có thể phân tán rủi ro và có đợc lợi nhuận ổn định
Vốn tự có của ngân hàng thơng mại là nguồn vốn rất quan trọng songkhông phải vốn tự có càng lớn thì càng tốt vì vốn tự có quá lớn sẽ làm cho
tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có thấp Vì vậy xác định vốn tự có ở mức nào
là hợp lý là vấn đề mà các nhà quản lý và điều hành ngân hàng luôn phải
đặt ra Thực tế hiện nay cha có sự thống nhất hoàn toàn về mức vốn tự cóthích hợp cho các ngân hàng thơng mại của các nhà chuyên môn, các nhàquản lý bởi mức vốn tự có của mỗi ngân hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nh tình hình kinh tế – chính trị, công nghệ ngân hàng…Theo thoả ớcBases vào cuối năm 1993, hệ số vốn tự có so với tổng tài sản có dựa trên cơ
sở rủi ro của ngân hàng thơng mại phải đạt ở mức 8% Mức vốn tự có củamỗi ngân hàng thơng mại là mục tiêu của những động lực khác nhau, xuấtphát từ sự phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại trongnền kinh tế với xu hớng cạnh tranh ngày càng bình đẳng trong khôn khổpháp lý Vì vậy để có đợc mức vốn tự có thích hợp, các nhà quản lý và điềuhành phải phân tích nhiều yếu tố để đạt đợc sự hài hoà giữa lợi ích của chủ
sở hữu ngân hàng và lợi ích của khách hàng Các nhà quản lý điều hànhngân hàng phải dựa trên cơ sở các quy định của luật pháp, tình hình kinh tế– chính trị, thực trạng công nghệ ngân hàng và tình hình hoạt động củangân hàng để xác định mức vốn tự có để đảm bảo an toàn trong hoạt độngcủa ngân hàng cũng nh đạt đợc tỷ suất lợi nhận trên vốn tự có phù hợp
1.1.4 Các nguồn vốn khác
*Nguồn ủy thác cho vay
Đây là nguồn đợc hình thành do các tổ chức, cá nhân, ủy thác tiền, tài sảnvào ngân hàng, nhờ ngân hàng để cho vay Nguồn này khá ổn định, ngânhàng thực hiện hộ khách hàng và thu hoa hồng
* Nguồn ủy thác đầu t
Ngoài các nguồn trên, ngân hàng thơng mại còn nhận đợc các nguồn
ủy thác đầu t Nguồn này hình thành trên cơ sở các tổ chức cá nhân, ủy tháctiền bạc, tài sản vào ngân hàng Do ngân hàng có lợi thế về thông tin, công
Trang 11nghệ Ngân hàng đầu t vào các dự án khả thi, ngân hàng thẩm định, thựchiện dự án, ngân hàng thu hoa hồng từ tiền lãi đầu t
* Các nguồn khác
Các nguồn này đợc hình thành từ các nghiệp vụ mua, bán , quản lý tài sản
hộ Khi ngân hàng thơng mại càng phát triển, nghiệp vụ trung gian cànglớn, thì nguồn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn và quan trọng
1-2 Vai trò của nguồn vốn đối với ngân hàng thơng mại
1.2.1 Đối với hoạt động kinh doanh
- Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh cần có vốn Vốn là yếu tố quan trọng trong kinh doanh, là điều kiện đầu tiên khi tiến hành sản xuất kinh doanh Vốn phản ánh năng lực chủyếu quyết định khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Nói chung không
có vốn thì khó có thể nghĩ tới chuyện kinh doanh
- Đối với Ngân hàng, hoạt động kinh doanh mang tính đặc thù riêng Kinhdoanh hàng hoá, đặc biệt là tiền tệ Tiền tệ là cơ sở để Ngân hàng tổchức mọi hoạt động kinh doanh
- Hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và làm trung gian tài chính.Muốn duy trì hoạt động đó, Ngân hàng phải huy động nguồn vốn để đivay và kiếm lời từ khoản chênh lệch lãi suất và kiếm lệ phí qua các dịch
vụ Ngân hàng cung cấp
Chính vì vậy không có vốn thì Ngân hàng không thể thực hiện kinhdoanh đảm bảo và khó có thể duy trì hoạt động kinh doanh của mình.Khác với các doanh nghiệp khác, vốn không chỉ là phơng tiện kinh doanh
mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng
Trên thị trờng tiền tệ và thị trờng chứng khoán, hầu hết các Ngân hàng
có nguồn vốn lớn thì có nhiều thế mạnh kinh doanh
Vậy vốn là điều kiện đầu tiên của hoạt động kinh doanh Ngân hàngmuốn tồn tại và phát triển thì phải có lợi nhuận và muốn có lợi nhuận thìphải thực hiện huy động vốn và cho vay vốn Muốn huy động vốn thì Ngânhàng đó phải có uy tín Bớc đầu tiên tạo uy tín Ngân hàng là vốn điều lệcủa Ngân hàng – vốn ban đầu phải đáp ứng đúng theo Luật định, ngoài ra
để tạo thêm uy tín Ngân hàng thờng phải bổ sung nguồn vốn theo từngnăm, luôn có xu hớng tăng trởng về nguồn vốn hoạt động kinh doanh củaNgân hàng
- Ngoài ra nguồn vốn còn có ý nghĩa quyết định năng lực thanh toán củaNgân hàng, đảm bảo uy tín của Ngân hàng trên thơng trờng và vốn đảm
Trang 12bảo tính thanh khoản của Ngân hàng, giảm thiểu rủi ro về thanh khoản
và tránh hiện tợng khủng hoảng, phá sản của Ngân hàng
- Ngân hàng ngoài đại diện là chủ nợ ra thì còn là con nợ để đảm bảo chitrả cho khoản vay phải huy động, phải trả đến hạn Ngân hàng phải đảmbảo chi trả đúng hạn vốn, tài sản có tính thanh khoản cao dới dạng tiềnmặt, tiền dự trữ, tín phiếu kho bạc… nên khả năng chi trả của Ngân hàngtốt thì uy tín của Ngân hàng đợc tăng lên và vị thế của Ngân hàng đợc
đảm bảo trên thơng trờng Vốn khả dụng Ngân hàng càng cao thì khảnăng thanh toán càng lớn Vậy khả năng thanh toán tỷ lệ thuận vớinguồn vốn khả dụng nói riêng và nguồn vốn nói chung
- Ngày nay, thời đại của công nghệ, để tồn tại và phát triển thì Ngân hàng không thể đứng ngoài thời đại và chính vì thế Ngân hàng luôn phải đầu t
đổi mới công nghệ, tạo điều kiện cho Ngân hàng kinh doanh đa năng Hoạt
động Ngân hàng đòi hỏi có sự cải thiện, hoạt động giản đơn truyền thống không thể đáp ứng cho Ngân hàng tồn tại Chính vì thế vốn tạo điều kiện cho Ngân hàng thực hiện công nghệ hoá Ngân hàng
-Vốn là cơ sở để ngân hàng thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh -Ngân hàng do tính chất đặc thù kinh doanh tiền tệ, vốn là cơ sở để ngânhàng thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Bởi đặc trng của ngânhàng vốn không chỉ là phơng tiện kinh doanh mà còn là đối tợng kinhdoanh chủ yếu
1.2.2 Vốn với mở rộng nhu cầu kinh doanh
-Thực tế cho thấy những Ngân hàng nào có vốn lớn là những Ngân hàng cóthế mạnh trong kinh doanh, mở rộng kinh doanh thu lợi nhuận cao
Trong nền kinh tế hàng hoá, các doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh đều
có xu hớng mở rộng kinh doanh, tái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm lợinhuận cho chính bản thân doanh nghiệp và cho xã hội Ngân hàng là mộtdoanh nghiệp cũng không nằm ngoài xu hớng đó.Vậy câu hỏi đặt ra là mởrộng kinh doanh để làm gì? Khi mở rộng kinh doanh tạo cho Ngân hàng cóquy mô lớn, có khả năng đứng vững trên thơng trờng và thu đợc nhiều lợinhuận Nên mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, yếu tố đầu tiên phải kể
đến là nguồn vốn
- Do đặc điểm của Ngân hàng, vốn của Ngân hàng sẽ quy định quy mô hoạt
đông tín dụng trung và dài hạn và các hoạt động khác của Ngân hàng nóquyết định mở rộng tín dụng hay thu hẹp tín dụng của Ngân hàng
Trang 13- Ngày nay đất nớc ta đang trên con đờng đi lên, mở rộng quan hệ quốc tế
Tr-ớc khi hiệp định Thơng mại Việt- Mỹ đi vào có hiệu lực và khi Việt Nam gianhập WTO thì các Ngân hàng nớc ngoài đi vào hoạt động tại Việt Nam Do
đó nếu Ngân hàng phía Việt Nam không có uy tín lớn hoạt động rải rác,manh mún khó có thể đơng đầu với các Ngân hàng có thế lực của nớc ngoài.Mặt khác khi Ngân hàng nào đó vốn ít ỏi, hoạt động manh mún khó có thểthu hút đợc đầu t từ các thành phần kinh tế Khi có vốn trong tay, các Ngânhàng có thể mở rộng tín dụng biểu hiện nh:
Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng cho cá nhân, tổ chức kinh tế…hoạt
động sử dụng vốn để thu lãi
Khách hàng của Ngân hàng là những công ty, tổng công ty, cá nhân… ngânhàng cho tổ chức kinh tế vay dới nhiều hình thức nh cho vay có tài sản đảmbảo, liên doanh liên kết, đầu t kinh doanh vào các tổ chức kinh tế
Ngân hàng quan hệ với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, các doanhnghiệp Nhà nớc đều là những hoạt động mang lại cho Ngân hàng lợi nhuậnchiếm tỷ trọng lớn
Vốn là nguồn hàng không những cho vay liên doanh liên kết với cácdoanh nghiệp Nhà nớc mà còn mở rộng cho vay, liên doanh liên kết với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa vànhỏ, giúp Ngân hàng san xẻ rủi ro, thu hồi vốn nhanh, hoạt động tín dụngkhông bị bó hẹp Ngày nay việc đầu t cho các doanh nghiệp mà vốn nhỏ đãcho kết quả khả quan, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng
Ngoài khách hàng là công ty, Ngân hàng còn có quan hệ với các cá nhân
có đủ điều kiện để Ngân hàng cho vay Ngân hàng thờng cho các cá nhânsau vay:
Cho vay để cá nhân đầu t sản xuất
Cho vay tiêu dùng
Cho vay mua tài sản trả góp…
Dới nhiều hình thức, phơng thức rất đa dạng
Ngoài nghiệp vụ cho vay để sinh lời, Ngân hàng còn đứng ra tổ chức kinhdoanh dới hình thức nh:
Đầu t chứng khoán, đầu t trực tiếp vào một lĩnh vực riêng
Khi có vốn Ngân hàng mở rộng kinh doanh phát triển thành Ngân hàngkinh doanh đa năng, nhằm giảm thiểu rủi ro, tránh tình trạng bỏ tiền vàomột ống, bỏ trứng vào một giỏ
Trang 14Ngày nay ngành Ngân hàng không chỉ hoạt động đơn thuần nh trớc kianữa mà Ngân hàng mở rộng kinh doanh phục vụ khách hàng.
Ngân hàng sử dụng vốn để đầu t mua sắm công nghệ, mở rộng lĩnh vựcphục vụ khách hàng và dịch vụ tiện ích:
*Đối với cá nhân:
- thẻ séc: Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cá nhân tấm thẻ séc vàkhách hàng phải ký nhận Khách hàng có thể sử dụng thẻ theo 2 cách làrút tiền mặt từ Ngân hàng đảm bảo cho việc thanh toán Số tiền thanhtoán của khách không đợc vợt quá số tiền ghi trên thẻ
- Tín dụng mở: tiện ích hơn vì khách hàng có thể rút tiền ở các Ngânhàng nớc ngoài Hàng tháng ngời sử dụng thẻ nhận đợc một bảng báocáo chi tiết về khoản tiền vay và ngời đó có thể trả một phần số nợ cònlại trả sau vì lãi suất ấn định N h vậy tín dụng mở có thể cho ngời sửdụng thẻ sử dụng tiền trớc trả sau
- Máy rút tiền tự động ATM: cài đặt liên kết Ngân hàng và lắp đặt tạiNgân hàng liên doanh Khi cá nhân có thẻ chỉ cần đa thẻ vào và bấm sốmáy rút tiền
- Dịch vụ ngân hàng tại nhà: một ngời có tài khoản có thể gửi thông tin
đến máy tính Ngân hàng bằng điện thoại hoặc máy tính
- Các dịch vụ lữ hành:khi cá nhân có tài khoản tại Ngân hàng nào trong
n-ớc thì khi đi du lịch hay công tác tại nn-ớc ngoài, ngời đó có thể rút tiền ởmột Ngân hàng nớc ngoài có quan hệ thanh toán với Ngân hàng phục vụ
- Dịch vụ mua trả góp: Ngân hàng liên kết với công ty cung cấp dịch vụmua trả góp cho các cá nhân có nhu cầu
- Dựa vào trình độ chuyên môn của ngân hàng mà ngành Ngân hàng cóthể cung câp dịch vụ quản lý đầu t đặc biệt là Ngân hàng phục vụ quản
lý đầu t cho các khách hàng đầu t chứng khoán
- Dịch vụ bảo quản ký gửi, cổ phiếu, chứng chỉ đầu t, hợp đồng bảo hiểmchứng th tài sản… các vật quý gía có thể gửi ở Ngân hàng bảo quản
- Dịch vụ chuyển tiền: khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này để thanhtoán, trả tiền, gửi tiền cho ngời khác( thanh toán bằng séc, thanh toánchuyển tiền nội địa)
- Hệ thống Ngân hàng hiện đại với cán bộ có trình độ chuyên môn cao thìNgân hàng mở thêm dịch vụ t vấn về tài chính cho khách hàng
Trang 15- Dịch vụ Ngân hàng mở cho nhà xuất nhập khẩu để kết nối thanh toán bùtrừ, uy nhiệm thu chi, kết nối thanh toán với các doanh nghiệp nớc ngoài.
Đây là một dịch vụ quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay bởi vìhoạt động của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế không còn bó hẹp trongnớc nh những năm trớc mà hoạt động không biên giới
- Dịch vụ thanh toán bao tiêu: là loại sản phẩm mới phục vụ với mục đích
đảm bảo thực hiện một công đoạn thanh toán cho các doanh nghiệp làkhách hàng của Ngân hàng dựa trên trình độ kinh nghiệm của Ngân hàng.Tuy nhiên loại sản phẩm mới này mới chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp trongnăm 2004 cả nớc mới chỉ có một Ngân hàng duy nhất sử dụng dịch vụ này
là Ngân hàng TECHCOMBANK
- Dịch vụ chuyển từ tiết kiệm sang tiêu dùng: dịch vụ này tạo nhiều thuận lợicho khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng có thể chuyển ngay sangtiền gửi thanh toán để tiêu dùng
-Ngân hàng muốn mở rộng kinh doanh, thu đợc lợi nhuận, muốn tăng uy tínthì ngoài vốn ban đầu cần thiết, ngân hàng phải thờng xuyên quan tâm tớiviệc tăng trởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng
- Vốn đầu t của ngân hàng sẽ quy định quy mô hoạt động tín dụng trung
và dài hạn và các hoạt động khác của ngân hàng
- Khả năng vốn hạn hẹp không phản ứng nhạy với những biến động về lãisuất, gây ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế
và dân c
- Vốn ngân hàng lớn thì khả năng huy động vốn lớn
- Vốn giúp ngân hàng có thể trang bi công nghệ thực hiện kinh doanh đanăng
1.2.3 Vai trò nguồn vốn đối với nâng cao khả năng cạnh tranh
*Hội nhập kinh tế là xu hớng tất yếu là một yêu cầu khách quan đối với bất kì quốc gia nào trong quá trình phát triển cop chế thị trờng là sân chơi chung cho tất cả các nớc việt nam là một trong nhiêu nớc trong sân chơi đó trong nền kinh tế nh vậy thị trờng tài chính mở rộng hoạt động hầu
nh không biên giới và làm tăng cờng hợp tác và làm gia tăng cạnh tranh gay gắt hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng làm cho ngân hàng không những phải cạnh tranh với ngân hàng trong nớc mà còn phải cạnh tranh gay gắt với ngân hàng có thế lực nớc ngoài vấn ddề đặt ra là ngân hàng việt nam làm thế nào để cạnh tranh với tổ chức kinh tế trong nớc và ngoài nớc với
Trang 16thực trạng viêt nam hiện nay tuy rằng nền kinh tế nớc ta đã dần đi vào ổn
định và tốc độ tăng trởng kinh tế cao hoạt động ngân hàng đã đợc đổi mới cải cách theo hớng thị trờng ngành ngân hàng việt nam trứoc sự cạnh tranh sâu sắc thì ngân hàng việt nam còn tồn tại những nhựoc điểm là
phần lớn ngân hàng việt nam vốn tự có thấp ngân hàng nông nghiệp có vốn
tự có cao nhất mới chỉ có khoảng 250 triệu usd mả ngân hàng có vốn tự
có ở mức trung bình trong khu vực là 1 tỷ usd là nguyên nhân làm giảm sức mạnh tài chính khả năng chống đỡ và cạnh tranh của ngân hàng giảm hiện nay hệ số tỷ lệ vốn tự có trên tài sảncó rủi rocủa hầu hết các ngân hàng thơng mại việt nam chỉ đạt 2,5-3,0% trong khi đó quy định của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) là 8%
Chất lơng tín dụng còn kém d nợ quá hạn cao chiếm khoảng 6% tổng
d nợ nguên nhân do chủ yếu là chua giải quyêt mối quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp đăc biệt là với doanh nghiệp nhà nớc và nguyên nhân nữa là và trình độ ,công nghệ ngân hàng chua cao
hệ thống thông tin còn hạn chế chua thể đáp ứng kịp thời thiếu thông tin cho việc phân tích thị trờng về tình hình tiênf tệ lãi suất tín dụng tình hình kinh doanh của khách hàng lại môt lần nử ta thấy đợc ngân hàng việt nam chua thực sự chú trọng vao đàu t đổi mới công nghệ
các vấn đề liên quan đếnđịnh giá và thế chấp tài sản còn chua đầy đủ
*Qua phân tích trên ta thấy hội nhập là xu thế của thời đại nó bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế bao trùm lên toàn bộ ngành ngân hàng tài chính nó tác đọng đến hệ thống ngân hàng việt nam nó làm cho ngành ngân hàng đứng trứoc thách thức hết sức to lớn yếu tố này kết hợp với thực trạng ngân hàng việt nam ta càng thấy vai trò nguồn vốn của ngân hàng tác động
đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng ta phân tích hai mặt một là nếu khong cạnh tranh đợc ngân hàng bớc đầu là mất đi khách hàng của mình sau đó giảm lợi nhuận và khủng hoảng phá sản do đó chúng ta phải có chiến lợc cạnh tranh hợp lí vấn đề đặt ra là cạnh tranh phải có vốn vai trò vốn tác động tới khả năng cạnh tranh thể hiện qua
- Vốn quyết định năng lực thanh toán của ngân hàng, đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thơng trờng từ đó quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó tỷ lệ vốn tự có tren tổng tài sản có rủi ro càng lớn thì tài chính mạnh và khả năng chống đỡ rủi ro càng lớn sức mạnh đê cạnh tranh càng thể hiện rõ ngày nay nhu cầu vốn ngân hàng càng có vai trò quan trong khi mà ngân hàng khong những phải cạnh tranh với tổ chúc kinh tế trong nớc nh là công ty bảo hiêm tổ chức tài chính mà còn phải cạnh tranh
Trang 17với ngân hàng nớc ngoài đang hoạt đông tại việt nam và đang thăm dò thị trờng việt nam
-Vốn đảm bao cho ngân hàng trang bi khoa hoc kĩ thuật kinh doanh
đa năng tăng cờng khả năng cạnh tranh ngày nay nếu ngân hnàg nào chọngiải pháp kinh doanh truyền thống là chọn phơng an tự sát bởi hoạt đôngngân hàng hiên nay không đơn thuân thuần nh trớc mà còn phát triên thêmnhiều dịch vụ khách hàng cung cấp các dịch vụ để nhân khoản phí an toàngiam tối thiểu rui ro
-Vốn để ngân hàng đầu t mua sắm xây dựng cơ bản tạo bộ mặt mớicho ngân hàng là yếu tố khong kém phần quan trọng trong kinh doanh vàcạnh tranh bởi nhìn vào bộ mặt của ngân hàng tao cho khách hàng có niềmtin vào ngân hàng
-vốn để ngân hàng có điều kiện cho ngânhàng thực hiện đào tạo cán
bộ chuyên môn đáp ứng đợc trình độ của thời đại bảo dảm cho ngân hànggiảm thiểu rủi ro tín dụng thanh tra giám giát đợc chăt trẽ công tác kế toánngân quỹ thuận lợi đánh giá phân tích đợc tình hình thị trờng
-Ngày nay muốn cạnh tranh đợc các ngân hàng phải tao thơng hiệu củamình thật tốt trên thị trờng yếu tố khong nhỏ tạo thơng hiệu là chiến dịchmakettinh vậy vốn tạo cho ngân hàng có khả năng tài chính thực hiệnmaketinh đa thông tin về ngân hàng cho khách hàng ,đầu t phát triển sảnphẩm mới
1.2.4 Hiệu quả việc mở rộng kinh danh và tăng khả năng cạnh tranh
Tăng lợi nhuận của ngân hàng là mục tiêu chính khi mở rộng kinh doanh
đồng nghĩa với việc tăng thu nhập giảm thiểu rủi ro do hoạt động kinhdoanh đa ngành kinh doanh da năng
Khi mà ngân hàng có đủ sức cạnh tranh thì có thể tồn tại đứng vững trên
th-ơng trờngcó nhiều khách hàng đến với ngân hàng đảm bảo sự tăng trởng vềtài chính của ngân hàng
Mối quan hệ biện chứng tác động qua lại giữa nguồn vốn với việc mở rộngkinh doanh và khả năng cạnh tranh của ngân hang thể hiện rõ ở trênnguồnvốn tự có của ngân hàng lớn thờng khả năng hoạt động kinh doanh nóichung và khả năng huy động vốn nói riêng là lớn mà nguồn vốn càng lớnthì càng có cơ hội mở rộng kinh doanh càng có khả năng cạnh tranh cao vàngợc lại khả năng cạnh tranh lớn dẫn đến việc mở rộng kinh doanh thuậnlợi và huy động vôns đợc nhiều hơn
1.3 Hoạt động huy động vốnvà các nhân tố tác động đến hoạt động huy
động vốn
Trang 181.3.1 Hoạt động huy động vốn
khi mới hình thành ngân hàng có vốn tự có của mình khi đi vào hoạt
động thì huy động vốn là hoạt động khởi đầu của các hoạt động khác củangân hàng thơng mại Ngân hàng thơng mại bản chất là một trung gian tàichính có đặc điểm hoạt động chủ yếu không phải bằng nguồn vốn chủ sởhữu, vì vậy nguồn vốn hoạt động, cung cấp vốn cho nền kinh tế thì ngoàinguồn vốn chủ sở hữu, ngân hàng thơng mại phải huy động những nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các kênh dẫn vốn dẫnvốn từ nơi thặng d sang nơi thâm hụt với ngân hàng lớn có vốn tự có lớn thì
có nhiều khả năng huy động vốn hoạt động huy động vốn của ngân hàngthông qua các hoạt động
- Nhận tiền gửi ngân hàng thục hiện huy động vốn bằng biện pháp nhậntiền gủi của các cá nhân tổ chức kinh tế các nguồn tam thời của họ chuadùng đến ngời gủi vì mục đích sinh lời ngân hàng nhận vốn với mục
đích thực hiện hoạt động tiếp theo của mình
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngoài ngiệp vụ nhân tiền gủi ngân hànghuy động vốn bằng cách phát hànhloại giấy tờ nh chứng chỉ tiền gửichứng khoán các loại
- Đi vay các tổ chức tín dụng khác hay từ Ngân hàng Trung ơng
- Ngày nay ngân hàng còn có thể huy động vốn bằng cách đa ra sản phẩmdịch vụ phục vụ khách hàng
-Ngân hàng thơng mại bản chất là một trung gian tài chính có đặc điểmhoạt động chủ yếu không phải bằng nguồn vốn chủ sở hữu
-Ngân hàng thơng mại phải huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế thông qua các hoạt động nhận tiền gửi, phát hành kỳphiếu, trái phiếu, đi vay các tổ chức tín dụng khác hay từ Ngân hàng Trung
ơng
1.3.2 Các nhân tố tác động đến huy động vốn của ngân hàng
Để tăng trởng kinh tế cần có vốn trong điều kiện nớc ta hiện nay vốn đầu t
t từ ngân sách hạn hẹp thị trờng chứng khoán cha phát triển nên vốn đầu t chủ yếu là dựa vao nguồn vốn huy động từ ngân hàng thực tế huy động vốn của hệ thôngs ngân hàng việt nam còn nhiều vấn đề nan giải ta có thể thấy thực trạng huy động vốn của hệ thống ngân hàng việt nam trong những năm qua viếc huy động vốn thờng tâpj trung ở các ngân hàng lớn chủ yếu là ngân hàng thơng mại nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn năm 2004 tổng huy động vốn của ngân hàng tmnn chiếm 76% conf lại là ngân hàng thơng mại ngoài
Trang 19quốc doanh nhìn chung tốc độ tăng trởng huy động vốn chậm hơn so với tốc độ tăng trởng d nợ cho vay tính chung trong cả nớc năm 2002 vốn huy
động tăng 19,4% so với năm trứoc nhng d nợ cho vay tăng 21;2% năm 2003vốn huy động tăng 25,8% so với năm 2002 nhng d nợ cho vay tăng 28,4%năm 2004 huy động tăng 23,02% nhng d nợ tăng 26,7% đến nay mức chênh lệch sự gia tăng huy động vốn với sự gia tăng d nợ cho vay còn lớn tình hình đó chứng tỏ nền kinh tế việt nam còn cần nhiều vốn cho những năm tới và việc huy động vốn còn nhiều khó khăn
còn các ngân hàng thơng mại cổ phần việt nam trứoc những năm 90 ngân hàng TMCP có 50 ngân hàng việc huy động vốn hết sức khó khăn nguyên nhân chủ yếu là vốn tự có ngân hàng thấp nhng hiên nay việc sác nhập liên kết giữa các ngân hàng với nhau xuông còn37 ngân hàng để nâng cao vốn
tự có ngân hàng nhng tình hình huy động vốn vẫn chua đợc cải thiện mấy năm 2002 vốn chủ sở hũ của toàn bộ hệ thống ngân hàng TMCP là tăng13,4% so với nam trớc vốn huy động tăng 10,85% năm 2003 vốn tự có tăng 11,7% vốn huy động tăng 11,2% năm 2004 vốn tự có tăng 11,1% vốn huy động tăng 12% phân tích thực trăng huy động vốn của toàn bộ hệ thống ngân hàng việt nam ta thấy việc huy động vốn còn nhiều khó khan trong khi mà nhu cầu vốn ngày càng lớn nên chúng ta cần phải tìm hiểu kĩ
về nhân tố ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng
lý thì ngời dân có cái nhìn khả quan hơn và có xu hớng gửi tiền vào ngânhàng làm cho nguồn vốn trong ngân hàng thơng mại đợc tăng lên
-Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế để tạo vốn cho đầu t phát triển, giảipháp cơ bản và lâu dài là làm ăn có hiệu quả, phát triển kinh tế và thựchành tiết kiệm kể cả trong chi tiêu của nhà nớc, trong sử dụng kinh doanh
và trong tiêu dùng của dân c khi tỷ lệ tiết kiêm tăng nguồn vón đầu t tăng
tỷ lệ tiết kiệm phụ thuộc vao thu nhập của ngời dân thu nhập cao tiết kiệmnhiều và ngời dân dùng tiết kiệm của mình gửi vào ngân hàng làm vốn huy
động của ngân hàng tăng và ngựoc lại
Trang 20xu hớng tiết kiệm phụ thuộc vào tâm lý tiêu dùng của dân c, do các điềukiện kinh tế xã hội văn hóa quyết định ở nớc ta tâm lí của ngời dân là dànhgiụm tiết kiệm do đó khi thu nhập của đại bộ phận dân c tăng thì khả nănghuy động của ngân hàng tăngnguồn tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế xã hộingân hàng có thể huy động nguồn vốn này thông qua nghiệp vụ phát hànhcác giấy tờ có giá
-Chính sách của nhà nớc trong từng giai đoạn củ thể nhà nớc có chiến
l-ợc phat triển kinh tế mở rộng đầu t nhà nớc khuyến khích cho các tổ chứckinh tế thu hút nguồn vốn để đầu t nhà nớc xẽ ban hành văn bản nghị địnhthuận lợi cho các tổ chích kinh tế dễ bề huy động vốn đây là một trongnhững nhân tố ảnh hởng rất lớn đến công tác huy động vốn của các ngânhàng thơng mại Ngợc lại, khi nhà nớc không khuyến khích thì công tácnày khó có khả năng tồn tại và phát triển
Hiện nay nớc ta đang trên con đờng công nghiệp hoá hiên đại hoá hộinhập kinh tế cho nên nhu cầu vốn rất nhiềuvà đã ban hành các văn bản hớngdẫn cụ thể nhằm khuyến khích các ngân hàng thơng mại ngày càng mởrộng huy động vốn để đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nớc
- Cơ cấu dân c và vị trí địa lý:
Tại những nơi có nền kinh tế phát triển thì lu lợng vón luân chuyển lớn về
số lợng cũng nh khối lợng tiền tệ giúp cho ngân hàng có khả năng huy độngvốn cao mhơn những nơi có nên kinh tế kém phát triển hay phát triển chậmtại những địa điểm dân c đông đúc thì khả năng huy đọng vốn của ngânhàng nhiều hơn so với những nơi dân c tha thớt bởi tại những nơi này tạocho ngaan hàng nhiều khách hàng hơn ở những thị trờng sôi động, có độnhạy cảm cao với lãi suất và tiện ích do nghiệp vụ huy động vốn của ngânhàng thơng mại đem lại thì ở đó việc mở rộng và bổ sung nguồn vốn củangân hàng thơng mại sẽ thuận lợi hơn các vùng nông thôn hay miền núi địa
điểm của ngân hàng cũng rất là quan trọng những ngân hàng có địa điểmgần mặt đờng thì mọi ngời biết đén ngân hangf nhiều hơn và khách hàngnhiều hơn
- Nguyên nhân khái quát nhất và quan trong nhât là sự chuyển động củanền kinh tế : ngày nay theo mọt xu thế hội nhập toàn cầu sự đa dạng hoácác hoạt động kinh doanh làm cho ngời dan có sự chủ động trong kinhdoanh chủ động chọn các kênh khác nhau để đầu t vốn của mình chúkhông phải hầu nh gửi tiền vao ngân hàng sinh lãi nh các năm trớc nó tạo ra
Trang 21áp lực và thách thức đối với ngân hàng bản thân ngân hàng phải chủ động
có giải pháp chiến lợc cạnh tranh với các tổ chức khác cùng làm ngiệp vuhuy động vốn nh ngân hàng trong số đó là các công ty bảo hiểm các công ty
cổ phần đang thu hút vốn đầu t các kênh đàu t đang đợc ngời dân lựa chọnnh
*Mua bảo hiểm nhân thọ : số lợng ngời mua bảo hiểm nhân thọ ngàycàng tăng nhanh việc mua bảo hiểm thu hút một lợng lớn trong khu vực dân
c làm giảm tỉ trọng huy động vốn của ngân hàngnăm 2003 trong cả nớc có5,7 triệu hợp đồng còn hiệu lực năm 2004 có
6,6 triệu hợp đồng dự báo trong năm 2005 số lợng hợp đồng bảo hiểm còntăng nhanh dự tính là 7,5 triệu hợp đòng bảo hiểm tổng doanh số thu phíbảo hiểm nhân thọ năm 2004 là 7500 tỷ và dự tính năm 2005 là 10000 tỷ
*Xu hớng cổ phần hoá làm cho vốn của dân đầu t mua cổ phần trong cácdoanh nghiệp cổ phàn hoá tăng nhanh tăng cùng với tăng cổ phần các doanhnghiệphết năm 2004 cả nớc có 2000 doanh nghiệp cổ phần hoá thu húthàng nghìn tỷ đồng của ngời dân mua cổ phần trong các doanh nghiệp nàysang năm 2005 tốc độ cổ phần hoá còn tăng nhanh hơn năm 2004 nên khốilợng vốn nhàn rỗi tiếp tục luân chuyển vào đây làm cho việc huy đọng vốncủa ngân hàng càng khó khăn thậm chí còn có nhiều ngời vay vốn ngânhàng đầu t vào đây không những các doanh nghiệp cổ phần hoá mà ngânhàng cũng cổ phần hoá nên lợng vốn đầu tu vào mua cổ phiếu trong năm
2005 dự tính là rất lớn
*Đầu t mua chứng khoán cũng là cách đầu t đợc nhiều ngời quan tâm nămnay trung tâm chứng khoán hà nội đã đi vào hoạt động cùng với trungtâmgiao dịch chứng khoán TP HCM số lợng cổ phiếu đợc niêm yết tăng một
số công ty chứng khoán và tổ chức cá nhân lên kế hoạch vay vốn ngân hàng
để đầu t vào chứng khoán đây lại là đối thủ cho các ngân hàng cạnh tranhdanhf thị phần huy động vốn
*Hơn nữa trong nền kinh tế mở ngời dân có nhiều hình thức đầu t trực tiếp
nh thành lập doanh nghiệp kinh doanh t nhân tính hết năm 2004 cả nớc có
160000 doanh nghiệp đợc thành lập và hơn 2 triệu hộ kinh doanh với số vốn
đăng kí là 75120 tỷ với những ngời mạnh bạo về làm ăn thì gửi tiền vàongân hàng không phải là phơng án khả thi bởi họ cảm thấy đầu t cho lĩnhvực nay thu lại lợi nhuạn cao thậm chí ngân hàng cũng đàu t vao lĩnh vucnày với mức độ khong nhỏ
*Hiện nay ỏ những nớc có nền kinh tế phat triển thi nhu cầu lao động caocho nên một số ngời dùng vốn cua mình đầu t cho mình hay những ngời
Trang 22thân đi lao động xuất khẩu có ngời còn chọn phơng án vay tiền ngân hàng
để đi nớc ngoài lao động hơn thế nữa các gia đình có kinh tế mạnh thờngdành tiền cho con em mình đi du học ở nớc ngoài với chi phí khong nhỏ làmcho lợng tiền đáng ra gửi vào ngân hàng mất đi
*ở thành phố lớn nh Hà Nội ,Hải Phòng ,Quảng Ninh TP HCM nhu cầunhà ở khách sạn cao do đó số vốn đầu t vào bất động sản rát lớn ngân hàngcũng đàu t vào lĩnh vực này nhng hiện nay thị trơng bất động sản gần nh bị
đóng băng cho nên vốn của ngân hàng bị ứ đọng
*Rất nhiều doanh nghiệp đầu t cho giao thông vân tải thu hút ngời dânmua trái phiếu công trình ngoài ra kho bạc nhà nớc bán lẻ trái phiếu mangtính an toàn cao nên nhiều ngời chon hình thức đầu t vào trái phiếu
*Một số ít ngơì dân việt nhng chua thực sự tin tơng vào đồng nội tệ có tâm
lí sùng bái ngoại tệ hay vàng họ lựa chon phơng án cất trữ ngoại tệ hay vàngngoai ra còn có nguyên nhân khác nữa là có những kênh thu hút vốn khác
nh tiết kiệm bu điện tổ chức tài chính vi mô và co nhiều ngời đầu t mua xổ
ời dân thờng cân nhắc kĩ lỡng họ nên đầu t vào đâu bởi ngày nay có rất nhiều hình thức đầu t mà ngời dân có thể lựa chọn hay khi mà họ có chủ ý
đầu t vào ngân hàng đi chăng nữa thì họ cũng chọn ngân hàng nào mà họ coi đó là an toàn nhất thông thờng thì khách hàng đánh giá uy tín của ngân hàng thông qua chỉ tiêu sau nguồn vốn tự có quy mô hoạt động của ngân hàng của ngân hàng hoạt động lâu năm của ngân hàng trinhf độ quản lí của ngân hàng công nghệ của ngân hàng ngân hàng nào có trang thiết bị hiện đại khách hàng muốn gửi tiền vào ngân hàng đó
-Nhu cầu về vốn của ngân hàng trong từng thời kỳ
Nhu cầu vốn của Ngân hàng chịu sự tác động của nhu cầu vốn của nền kinh
tế khi nền kinh tế có nhu cầu vốn cao Nhà nớc sẽ ban hành văn bản nghị
định chỉ đạo hệ thống Ngân hàng, có chính sách huy động vốn hợp với từngthời kỳ
Trang 23Nhu cầu vốn ở đây không chỉ đơn thuần là nhu cầu vốn phục vụ chohoạt động tín dụng, đầu t mà còn có thể do nhu cầu điều hoà vốn nội bộtrong hệ thống ngân hàng.
-Sự đa dạng của các loại hình dịch vụ
Trong nền kinh tế thị trờng, việc đa ra nhiều sản phẩm khác nhau chongời tiêu dùng lựa chọn là hết sức cần thiết, bởi vì nhu cầu của mỗi ngời làkhác nhau Các sản phẩm của ngân hàng là khá đơn điệu, việc đa dạng hóacác hình thức huy động vốn là rất khó Tuy nhiên, các ngân hàng thơng mạicho ra đời nhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện
đại nh: tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu với nhiều kỳ hạn, mệnh giá ,chủng loại khác nhau Qua đó từng bớc đã thu hút đợc nhiều khách hàng h-ởng ứng Một ngân hàng thơng mại có sự đa dạng trong nghiệp vụ huy độngvốn thỏa mãn đợc nhu cầu của ngời gửi tiền, một sản phẩm phù hợp sẽ làmcho khách hàng quan tâm và bị thu hút về việc gửi tiền vào ngân hàng thơngmại hơn là tìm kiếm các cơ hội đầu t khác Vì vậy đa dạng hóa sản phẩm,
đặc biệt là một công việc rất cần thiết và nó có thể coi là “cuộc chạy đua”không có đích cuối cùng của các ngân hàng thơng mại hiện nay
- Chính sách lãi suất cạnh tranh: Bao gồm các lãi suất huy động và cho vay
Đây là một chính sách quan trọng của ngân hàng thơng mại, nó đòi hỏi phải
có sự linh hoạt vừa hấp dẫn ngời gửi, đồng thời phải đảm bảo hiệu quả kinhdoanh cho ngân hàng Thông thờng, quy mô tiền gửi vào ngân hàng thơngmại biến động tỷ lệ thuận với lãi suất huy động nhng cũng có khi lãi suấthuy động giảm mà ngời gửi vẫn thu đợc một khoản lợi tức sau khi đã trừ đi
tỷ lệ trợt giá thì vốn huy động của ngân hàng thơng mại có thể tăng lên Nhvậy lãi suất huy động vốn có ảnh hởng đến quy mô của ngân hàng thơngmại, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm Việc ngời dân thờng quan tâm đến lãisuất tiết kiệm để so sánh với tỷ lệ trợt giá của đồng tiền và khả năng sinh lờicủa hình thức đầu t khác nh: cổ phiếu, trái phiếu từ đó dân chúng sẽ đa raquyết định có nên gửi tiền vào ngân hàng thơng mại hay không? Gửi bao
Đối với các tổ chức kinh tế xã hội thì lãi suất huy động ít ảnh hởng đến lợngtiền gửi của họ mà họ thờng quan tâm tới công nghệ ngân hàng, thái độphục vụ của nhân viên ngân hàng Tuy nhiên, lãi suất và tiện ích cũng nhtímh thanh khoản của tín phiếu, trái phiếu ngân hàng cũng đợc các tổ chứcnày đặc biệt quan tâm.hình huy động
-Việc thực hiện chính sách khách hàng, chính sách marketing đóngmột vai trò quan trọng đối với tất cả mọi ngành trong giai đoạn hiện nay
Trang 24trong đó không loại trừ ngành ngân hàng Để tạo đợc hình ảnh đẹp trongcon mắt khách hàng thì ngân hàng thơng mại cần phải thực hiện đồng bộnhiều yếu tố Trong đó không chỉ chú trọng đến các hình thức quảng cáonh: quảng cáo trên tạp chí, pano, áp phích, internet mà còn cần phải có sựkết hợp với các chính sách nh: chính sách khách hàng, chính sách sảnphẩm Đặc biệt là trong nghiệp vụ huy động vốn, việc tuyên truyền, quảngcáo để mọi tầng lớp dân c đều biết và nắm đợc thông tin là điều cần thiết.Trên cơ sở hiểu biết công tác huy động vốn của ngân hàng thơng mại thìdân chúng mới nhiệt tình hởng ứng
- Ngoài chính sách cơ bản trên, nghiệp vụ huy động vốn còn chịu nhiều tác
động của các dịch vụ ngân hàng nh t vấn , chiết khấu
* Mối quan hệ huy động vốn –mở rộng kinh doanh- khả năng cạnh tranh
- là mối quan hệ biên chứng cho nên nhân tố tác động đến huy động vốn làtác động đến mở rộng nhu cầu kinh doanh và khả năng cạnh tranh của ngânhàng