1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam chi nhánh Bình Định qua các năm 2009-2011

26 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian này, emcũng được đọc nhiều tài liệu liên quan đến các nghiệp vụ được thực hiện tại Ngânhàng và các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của Ngân hàng.Với sự

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để tạo điều kiện cho sinh viên có thể vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và cóthể trực tiếp xem những kiến thức mà mình được học ở trường được sử dụng trongthực tiễn như thế nào, vì vậy thực tập là hoạt động đóng vai trò rất quan trọng đốivới những sinh viên sắp ra trường Quá trình này giúp sinh viên tiếp cận được vớithực tế nhiều hơn về những gì mình đã học, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết vớithực hành Là một sinh viên thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng thì giai đoạn này lạiđặc biệt quan trọng bởi đây là lĩnh vực mang tính thực tế rất cao

Được sự cho phép của Nhà trường và Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam chi nhánh Bình Định nay em đang là sinh viên thực tập tại Chinhánh của Ngân hàng Qua 4 tuần thực tập, nghiên cứu, em đã được trực tiếp quansát các hoạt động của các phòng ban khác nhau trong đó Trong thời gian này, emcũng được đọc nhiều tài liệu liên quan đến các nghiệp vụ được thực hiện tại Ngânhàng và các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của Ngân hàng.Với sự thu nhận của bản thân cùng với sự hướng dẫn của GV Huỳnh NgọcAnh Thư và toàn thể cán bộ nhân viên của Ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam chi nhánh Bình Định, em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợp

Mục đích của báo cáo:

Thông qua bài báo cáo thực tập tổng hợp này chúng ta có thể tìm hiểu, làmquen một cách cụ thể hơn các vấn đề thực tế của ngân hàng Đầu tư và phát triển chinhánh Bình Định Từ quá trình hình thành, phát triển của chi nhánh cho đến tìnhhình kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây Đồng thời vận dụng kiếnthức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của ngânhàng, qua đó có thể thấy được những thành công mà chi nhánh đã đạt được, vànhững khó khăn trong quá trình hoạt động của chi nhánh để từ đó có thể đề xuấtmột số phương pháp nhằm khắc phục khó khăn để đi đến thành công

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo thực tập tổng hợp này là quá trình hìnhthành, tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chinhánh Bình Định

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo,các cô, các chú, anh chị ở các phòngban tại ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Bình Định và GVHD Huỳnh NgọcAnh Thư đã tạo điều kiện và tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này.Tuynhiên, những hiểu biết của em còn hạn chế nên báo cáo này không sao tránh khỏinhững thiếu sót Vì thế em rất mong được sư chỉ bảo, hướng dẫn, đóng góp của Banlãnh đạo, các cô chú, anh chị làm việc tại chi nhánh và giáo viên hướng dẫn để báocáo của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn.!

Sinh viên thực tập

Đặng Hoàng Ân

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

 Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment And Development Of VietNam

 Tên viết tắt: BIDV

 Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957

 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981

 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

Trang 4

Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam là một trong những Ngân hàng cómạng lưới phân phối lớn nhất trong hệ thống các Ngân hàng tại Việt Nam, đượcchia thành 2 khối:

 Khối kinh doanh: gồm các lĩnh vực sau:

 Ngân hàng thương mại: gồm có 103 Chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giaodịch hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn Quốc Trong

đó có 2 đơn vị chuyên biệt là: Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ Thịtrường chứng khoán (Nam Kỳ Khởi Nghĩa), Ngân hàng bán buôn làm đại lý

ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3)

 Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV ( BSC)

 Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC ): bao gồm Hội sở chính và 10 Chinhánh

 Đầu tư – Tài chính: Công ty cho thuê tài chính I, II; Công ty đầu tư Tài chính(BFC ); Công ty quản lý quỹ công nghiệp và năng lượng,… Các bên liêndoanh bao gồm: Công ty quản lý đầu tư BVIM, Ngân hàng liên doanh Việt –Nga (VRB), Ngân hàng liên doanh VID Public ( VID Public Bank ), Ngânhàng liên doanh Lào – Việt (LVB ), Công ty liên doanh tháp BIDV

 Khối Sự nghiệp: bao gồm Trung tâm đào tạo ( BTC ) và trung tâm CôngNghệ Thông Tin ( BITC )

BIDV cung cấp các dịch vụ: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền kiều hối, dịch

vụ thanh toán tì khoản, dịch vụ tiền tệ kho quỹ, kinh doanh ngoại tệ,bảo lãnh Thanhtoán Xuất – Nhập Khẩu, Bảo hiểm, Cho thuê tài chính,cho vay, tiết kiệm, chứngkhoán, chuyển tiền và nhiều dịch vụ ngân hàng khác

Khách hàng và đối tác chính là các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tíndụng, công ty tài chính,… BIDV có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 Ngânhàng trên Thế Giới, là thành viên của Hiệp Hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Ngân

Trang 5

hàng ASEAN, Hiệp hội các định chế tài chính Phát triển Châu Á – Thái BìnhDương (ADFIAP ), Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

Hiện nay BIDV là một trong những Ngân hàng lớn, giữ vai trò quan trọng,trụ cột của Ngân hàng Việt Nam Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng cao đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập vớicác nước trong khu vực và trên quốc tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namhoạt động với phương chân: “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạtđộng của BIDV” “ Chia sẻ cơ hội – hợp tác thành công” Chính sách kinh doanh: “Chất lượng – Tăng trưởng bền vững – Hiệu quả an toàn”

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định:

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – Chi nhánh BÌNH ĐỊNH

 Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment And Development Of VietNam –Branch BINH DINH

 Tên viết tắt: BIDV BÌNH ĐỊNH

 Địa chỉ: 72 Lê Duẩn, Thành Phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

Trang 6

Ngày 30/03/1977 Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Nghĩa Bình – tiềnthân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định hiệnnay ra đời, trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, theo quyết định số 580 ngày15/1/1976 củ Bộ Tài Chính với chức năng, nhiệm vụ: quản lý, cấp phát, cho vay vàthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình xây dựng cơ bản thuộc kếhoạch Trung Ương và Địa phương trên địa bàn Tỉnh Chi nhánh hoạt động ở haikhu vực Bắc và Nam Tỉnh, phía Nam vừa là Ngân hàng Tỉnh vừa là Ngân hàng cơsở.

Sau kế hoạch 5 năm lần thứ 2 ( 1976 – 1980 ) là thời kỳ có nhiều đổi mới về

cơ chế quản lý kinh tế theo tinh thần Nghị quyết của Ban chấp hành Trung Ươnglàn thứ 6 khóa IV Hệ thống tài chính – tín dụng đổi mới đi đôi với điều lệ quản l ýXây Dựng Cơ Bản theo Nghị định 232/CP Đặc biệt chuyển Ngân hàng Kiến thiếtViệt Nam sang NHNN Việt Nam và thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam theo Nghị định 259/CP của Hội Đồng Chính Phủ ngày 24/6/1981 Đây cũng làthời kỳ sôi động về mô hình, bộ máy tổ chức,nhân sự và phương thức hoạt độngnhất

Ngày 20/12/1982, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây Dựng tỉnh NghĩaBình được thành lập theo mô hình vừa 2 cấp vừa 3 cấp, trực thuộc hệ thống Ngânhàng Đầu tư và Xây Dựng Việt Nam theo quyết định số 75NH-QĐ ngày 17/7/1981của Tổng Giám đốc NHNN Việt Nam

Ngày 01/7/1981, Tổng Giám đốc NHNN Việt Nam có Quyết định số

99/NH-QĐ Quyết định giải thể Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực NghĩaBình và thành lập Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực Bình Định và Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực Quảng Ngãi, trực thuộc Ngân hàng Đầu tư

và Xây dựng Việt Nam và hoạt động theo quyết định số 43/NH-QĐ ngày 17/6/1988của Tổng Giám đốc NHNN Việt Nam

Ngày 8/5/1990, Hội đồng Bộ Trưởng đã thay đổi Nghị định 53/HĐBT ngày26/3/1988 bằng Nghị định 138/HĐBT, quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộmáy của NHNN Việt Nam - NHNN Việt Nam là một cơ quan của HĐBT, có chức

Trang 7

năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng… Không trực tiếp giaodịch tiền tệ, tín dụng với các tổ chức và tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Vìvậy, ngày 14/11/1990 Chủ tịch HĐBT có quyết định 401/CT Quyết định thành lậpNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Thi hành quyết định số 401/CT và pháp lệnh Ngân hàng – HTX Tín dụng vàCông ty tài chính do HĐQT công bố ngày 23/05/1990, đến ngày 26/11/1990 Thốngđốc NHNN Việt Nam có quyết định số 105/NH-QĐ quyết định chuyển các Chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực, các Tỉnh, thành phố, đặc khu, côngtrình trọng điểm thành các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tỉnh, thànhphố, đặc khu, công trình trọng điểm thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tỉnh được thành lập với biên chế

44 người

Cuối năm 1994, thực hiện Quyết định 654/TT của Thủ Tướng Chính Phủ vàThông tư Liên bộ số 100/TT-LB ngày 24/11/1994 giữa Bộ Tài Chính và NHNN,Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định đã thực hiện việc bàngiao hồ sơ tài liệu, cơ sở vật chất, tiền vốn và 17 cán bộ trực tiếp liên quan đến việcthực hiện nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi vốn NSNN cho cục Đầu tư Pháttriển Chi nhánh còn lại có 23 CBCNV

Sau khi có Quyết định số 293/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam vềviệc chuyển BIDV Việt Nam sang kinh doanh thương mại thực thụ kể từ ngày01/01/1995 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định đã sắp xếplại cho phù hợp với đặc điểm, môi trường kinh doanh, biên chế tinh gọn nhưng đủmạnh để cạnh tranh với các NHTM khác

Cũng từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của Chi nhánh phát triểnkhông ngừng cả về quy mô hoạt động cũng như chất lượng phục vụ BIDV BìnhĐịnh có mạng lưới rộng khắp trên địa bàn với với hệ thống các phòng, điểm giaodịch, bàn tiết kiệm và các máy ATM, các đại lý đổi ngoại tệ,… và ngày càng dược

mở rộng đẻ đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng

Trang 8

BIDV Bình Định cố mô hình tổ chức rất khoa học theo dự án hỗ trợ kỹ thuật TAcủa Ngân hàng Thế Giới (WB), cố đội ngũ CBCNV giỏi chuyên môn và có đạo đứcnghề nghiệp, trung thực, tận tụy với công việc, thường xuyên hướng dẫn để đảmbảo những quyền lợi chính đáng cho khách hàng.

Trong những năm qua BIDV đã làm tốt vai trò cung ứng vốn cho các dự ánđầu tư, các khu công nghiệp trọng điểm của Tỉnh Hàng loạt các dự án đã phát guyđược hiệu quả như:Trung tâm thương mại Quy Nhơn, Hồ chứa nước và thủy điệnBình Định, Nhà máy bia Quy Nhơn, Nhà máy đường Bình Định,… Đối với khukinh tế Nhơn Hội – một dự án trọng điểm mang tính chiến lược của Bình Định,BIDV vừa hỗ trơn Ngân sách cho tỉnh để đẩy nhánh tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng,vừa phối hợp cùng UBND tỉnh tổ chức các đợt xúc tiến đầu tư vào Khu Kinh tếNhơn Hội, đồng thời thẩm định các dự án đây để đưa ra những quyết định tài trợ

Không chỉ tập trung tài trợ vốn cho các dự án,công trình lớn mà BIDV BìnhĐịnh còn quan tâm và đáp ứng tốt các nhu cầu của các Doanh Nghiệp vừa và nhỏ;các hộ kinh doanh, tư nhân và cá thể Việc phát triển các nhóm khách hàng này làmột trong những chiến lược quan trọng của Ngân hàng nhằm đa dạng hóa các đốitượng khách hàng và góp phần quan trọng vào các thành phần kinh tế của BìnhĐịnh

Qua 35 năm hoạt động, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chinhánh Bình Định đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể: là Đơn vị kinh doanh đặcbiệt xuất sắc, là lá cờ đầu toàn hệ thống BIDV, huân chương lao động hạng 3, hạng

2, liên tục được bằng khen của thông đốc NHNN về thành tích xuất sắc…

Trang 9

1.1.3 Sơ đồ tổ chức

Về tổ chức Chi nhánh được chia thành các phòng ban như sơ đồ sau:

1.1.4 Chức năng của các phòng ban:

Ban giám đốc Chi nhánh

Khối Trực thuộc

Khối quản lý

hỗ trợ

Khối Tác nghiệp

Các

P QHKH

Phòng QTTD

Phòng

TC - KT

Các phòng giao dịch

Phòng

QLRR

Các phòng giao dịch KH

Phòng

TC - HC

Quỹ tiết kiệm

Phòng Điện toán

Phòng TTQT

Phòng

KH - TH

P QL & DV ngân quỹ

Khối

QHKH

Trang 10

Ban giám đốc:Bao gồm một Giám đốc và ba Phó Giám đốc

Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh Hướng dẫn, chỉ đạo thựchiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao Quyết địnhnhững vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật… của cán

bộ, công nhân viên của đơn vị Đại diện Chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng.Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triển kinhdoanh đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Xử lýhoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạmchế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh

Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo đúng kế

hoạch của Ngân hàng Trung Ương và định hướng của Đảng và Nhà Nước, làngười quyết định những vấn đề về tổ chức cán bộ và đào tạo, quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,…

Phó Giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, nhiệm vụ chính của PGĐ

là thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của Ngân hàng khi GĐ vắngmặt; giúp GĐ chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ do GĐ phụ trách và thamgia bàn bạc với GĐ trong việc thực hiện các nghiệp vụ của Chi nhánh theochế độ một thủ trưởng và theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Phòng tổ chức hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám

đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực,những biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại Chi nhánh.Thực hiện công tác văn thư theo quy định Quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánhtheo đúng quy định của Pháp luật và của BIDV

Phòng kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch –

tổng hợp Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh, theodõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh Giúp việc Giám đốc Chi nhánh quản

lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, công tác về nguồn vốn

và các nhiệm vụ khác

Trang 11

Phòng quan hệ khách hàng Doanh Nghiệp 1: Có chức năng chủ yếu phục

vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất, có quy môlớn, dự án lớn Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác vớikhách hàng và bán sản phẩm của Ngân hàng Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạntin dụng và đề xuất tín dụng Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động kinh doanh củakhách hàng, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay,đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi Phân loại, rà soát, phát hiện rủi ro và các nhiệm

vụ khác có liên quan

Phòng quan hệ khách hàng Doanh nghiệp 2: Có chức năng chủ yếu phục

vụ cho đối tượng khách hàng Doanh nghiệp chuyên về kinh doanh thương mại, xuấtnhập khẩu, thì nhiệm vụ chính của Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp 2tương tự như phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp 1

Phòng quan hệ khách hàng cá nhân: Chức năng chủ yếu của phòng

QHKH cá nhân là phục vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình Thammưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân Xây dựng và tổchức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm, tiếpnhận và triển khai, phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành chokhách hàng cá nhân của BIDV Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với kháchhàng cá nhân, tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ, triểnkhai thực hiện các kế hoạch bán hàng Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm,nâng cao thị phần của Chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi

nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của Ngân hàng.

Phòng giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với

khách hàng, thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinhtheo quy định của Nhà nước và của BIDV Phát hiện, báo cáo và kịp thời xử lý cácgiao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp Kiểm tra tính pháp lý,tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch

Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho

vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi

Trang 12

nhánh Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaphòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả chophòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định Chịutrách nhiệm hoàn toàn về an toàn tác nghiệp của Phòng, tuân thủ đúng quy trìnhkiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát việc khách hàng tuânthủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.

Phỏng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển

nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi

ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh Đầu mối nghiên cứu, đề xuấttrình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụngcho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng Thực hiện việc xử lý nợ xấu; Thammưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Công tácquản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, công tác quản lý hệ thốngchất lượng ISO, công tác kiểm tra nội bộ

Phòng thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài

trợ thương mại với khách hàng Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếpcận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại.Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đốingoại của Chi nhánh

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản

lý kho và xuất / nhập quỹ Chịu trách nhiệm: đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chinhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ, pháttriển các dịch vụ về kho qũy và một số nhiệm vụ khác

Phòng kế toán tài chính: Quản lý thực hiện công tác hạch toán kế toán chi

tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm ddooid với hoạt đọng tài chính

kế toán của Chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính Đề xuấttham mưu với Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kếtoán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiếtkiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ

Trang 13

Phòng điện toán: Tổ chức vận hàng hệ thống công nghệ thông tin, hướng

dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc Chi nhánh, các cán

bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chinhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về những vấn đề liên quan đếncông nghệ thông tin tại Chi nhánh và những vấn đề cần kiến nghị với BIDV

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

để có thể huy động được các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội để làm nguồn vốn tíndụng rồi đem cho các thành phần kinh tế khác vay nếu như họ có nhu cầu về vốn

Vì vậy đây là một nghiệp vụ luôn đáp ứng được nhu cầu vốn trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:

+ Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong nước

+ Vay vốn ngắn hạn Ngân hàng Nhà nước

Ngày đăng: 26/11/2015, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Sơ đồ tổ chức - Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam chi nhánh Bình Định qua các năm 2009-2011
1.1.3. Sơ đồ tổ chức (Trang 9)
2.2.1. Bảng số liệu tổng hợp các hoạt động của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Định qua các năm 2009 – 2011: - Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam chi nhánh Bình Định qua các năm 2009-2011
2.2.1. Bảng số liệu tổng hợp các hoạt động của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Định qua các năm 2009 – 2011: (Trang 15)
2.2.2. Bảng số liệu dư nợ bán lẻ cụ thể qua các năm 2009 – 2011 - Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam chi nhánh Bình Định qua các năm 2009-2011
2.2.2. Bảng số liệu dư nợ bán lẻ cụ thể qua các năm 2009 – 2011 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w