1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH XUÂN

51 324 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động củacác Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh - Thực hiện hoạt động kinh doanh như một doanh nghiệp dưới sựkiểm soát của NHNo&

Trang 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT – CHI

NHÁNH THANH XUÂN 1.1 Tên doanh nghiệp

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chinhánh Thanh Xuân

1.2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

Phan Văn Hiệp

1.3 Địa chỉ

168 – Đường Nguyễn Xiển – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

- Điện thoại: 0435641776

- FAX: 0435641765

1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

(Quyết định thành lập, ngày thành lập, vốn pháp định, vốn điềulệ…)

1.4.1 Quyết định thành lập, ngày thành lập

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội được thànhlập theo Quyết định số 51 – QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của Tổng giámđốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam nay là Thống đốc NHNN Việt Nam

Ngày 01/04/1996, xuất phát từ nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạtđộng của NHNo & PTNT Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế,Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam ký quyết định số 18/NHN-02

Trang 2

thành lập chi nhánh NHNo& PTNT quận Thanh xuân trực thuộc NHNo

& PTNT Hà Nội

1.4.2 Vốn điều lệ

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh ThanhXuân trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam Vì vậy vốn điều lệ của NHNoPTNT Việt Nam chính là của Chinhánh Thanh Xuân

Hiện nay, vốn điều lệ của NHNoPTNT Việt Nam là trên 21 nghìn

tỷ đồng

1.5 Loại hình doanh nghiệp (hình thức sở hữu doanh nghiệp)

Ngày 5/10/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyếtđịnh số 2339/QĐ-NHNN chuẩn y việc thay thế Điều lệ NHNo&PTNTViệt Nam (Điều lệ năm 2010)

Theo đó, Điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT ViệtNam (Agribank) theo Nghị quyết số 33/HĐQT-NQ ngày 14/1/2010, số654/HĐQT-NQ ngày 15/6/2010 và số 1267/HĐQT-NQ ngày 30/9/2010của Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 5/10/2010, ngoại trừ nội dung quy định về loại hình doanh nghiệp

và vốn điều lệ

Việc chuẩn y các nội dung về loại hình doanh nghiệp và vốn điều lệ

sẽ được Ngân hàng Nhà nước xem xét sau khi Agribank hoàn tất việcchuyển đổi mô hình hoạt động theo quy định tại Nghị định số25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 quy định việc chuyển đổi các doanhnghiệp Nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản

lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu

Trang 3

Vậy, hiện nay Agribank Việt Nam là công ty TNHH một thành viên

do Nhà nước là chủ sở hữu Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân là chinhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam

1.6 Chức năng, nhiệm vụ của Chi Nhánh

- Tổ chức triển khai, thi hành các văn bản pháp quy về tiền tệ, tíndụng, thanh toán, ngoại hối và Ngân hàng đối với các tổ chức và cánhân trên địa bàn

- Mở tài khoản, nhận tiền gửi và trả các khoản tiền gửi của các cánhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài địa bàn hoạtđộng

- Thực hiện nhiệm vụ tín dụng, cho vay, bảo lãnh, cầm cố, và cáchoạt động tương tự đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tíndụng

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức và cánhân trên địa bàn mà vay vốn từ Chi nhánh

- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động củacác Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh

- Thực hiện hoạt động kinh doanh như một doanh nghiệp dưới sựkiểm soát của NHNo&PTNT Việt Nam

1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ

- Ngày 01/04/1996, xuất phát từ nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạtđộng của NHNo & PTNT Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu của nềnkinh tế, Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam ký quyết định số

Trang 4

trực thuộc NHNo & PTNT Hà Nội, địa chỉ giao dịch 106 NguyễnTrãi-Quận Thanh Xuân-Hà Nội

- Ngày 03/07/1996, ngân hàng khai trương và chính thức đi vào hoạtđộng với tư cách là một ngân hàng cấp 4 Sau một thời gian hoạtđộng, ngày 01/01/1999 NHNo & PTNT Thanh Xuân được nângcấp lên thành Ngân hàng cấp 3, loại 2 Một năm sau, NHNo &PTNT quận Thanh Xuân được nâng lên thành ngân hàng cấp 2, loại

4, trực thuộc NHNo & PTNT Hà Nội

- Ngày 01/12/2007, theo quyết định 1292/QĐ/ HĐQT - TCCB29/11/2007: Điều chỉnh chi nhánh từ cấp 2 (trực thuộcNHNoPTNT Hà Nội) sang cấp 1 (trực thuộc NHNoPTNT ViệtNam) Hiện nay chi nhánh NHNo& PTNT Thanh Xuân có trụ sởtại số 168, Nguyễn Xiển, Thanhh Xuân, Hà Nội

Trang 5

PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CHI

NHÁNH 2.1 Đối với hoạt động huy động vốn

Trong kinh doanh ngân hàng, giữa huy động vốn và sử dụng vốn có

mối quan hệ không thể tách rời, tác động qua lại với nhau Một nguồn

vốn mạnh, cơ cấu nguồn hợp lý là điều kiện cho việc phát triển và mở

rộng hoạt động tín dụng của một ngân hàng Bởi vậy NHNo&PTNT

Thanh Xuân luôn đặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm

vụ hàng đầu

Biểu đồ 2.1: Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh

NHNo&PTNT Thanh Xuân (2008-2011)

Nguồn: Báo cáo KQKD của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân (2008 – 2011)

Trong những năm qua, ta thấy tổng nguồn vốn của Chi nhánh biến

đổi không đồng đều Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động được chỉ đạt

767,687 triệu đồng, giảm 162,816 triệu đồng so với năm 2008 Năm

2010, tổng nguồn vốn huy động đạt 834,524 triệu đồng, tăng 66,837 triệu

đồng so với năm 2009 Năm 2011 đạt 678,667 triệu đồng, giảm 155,857

triệu đồng so với năm 2010

Trang 6

Về cơ cấu vốn huy động, năm 2008 Chi nhánh đã chuyển trụ sở từ

Số 106 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân về Số 90 – Đường Láng – Đống Đa.Đây là khu vực dân cư đông đúc cũng như tình hình kinh tế hoạt độnggiao dịch giữa các doanh nghiệp khá nhộn nhịp, là điều kiện tốt cho Chinhánh thực hiện tốt công tác huy động vốn Ngoài ra trong năm 2008, cácNHTM bước vào cuộc chạy đua lãi suất, lãi suất tiền gửi đến thời kỳ caonhất lên đến 19% - hấp dẫn một lượng lớn tiền gửi vào ngân hàng Kếtquả là trong năm 2008, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánhNHNo&PTNT Thanh Xuân đạt 930,503 triệu đồng, bằng 172% kế hoạchđược giao

Năm 2009, tổng nguồn vốn huy động đã giảm 162,816 triệu đồng sovới năm 2008 là do sự suy giảm nguồn vốn huy động được từ các tổ chứckinh tế xã hội (TCKT – XH) Sự suy giảm nguồn vốn huy động năm 2009

so với năm 2008 được giải thích là do diễn biến phức tạp của thị trườngtrong nước, sự hấp dẫn của thị trường vàng và thị trường bất động sản đãthu hút nguồn vốn huy động của ngân hàng Ngoài ra lãi suất của thịtrường 2 tăng đột biến và Chi nhánh đã hoàn trả toàn bộ nguồn vốn huyđộng từ thị trường 2 Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, nền kinh

tế năm 2009 chưa kịp phục hồi cũng làm ảnh hưởng đến nguồn vốn huyđộng của Chi nhánh Các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanhnghiệp sản xuất hàng hóa bị trì trệ, việc xuất nhập khẩu bị thu hẹp đã ảnhhưởng đến tình hình tài chính của các doanh nghiệp dẫn đến lượng tiềngửi bị giảm Tuy nhiên, nguồn vốn huy động từ dân cư đã tăng 97,319triệu đồng so với năm 2008 Sở dĩ có điều này là do năm 2009, Chi nhánh

đã bắt đầu đi vào hoạt động ổn định, “bắt nhịp” với môi trường làm việcmới, thu hút và tạo được uy tín với một lượng khách hàng lớn Ngoài ra,

sự ra đời của phòng Dịch vụ - Marketing trong năm 2009 với việc đi sâu

Trang 7

và chú ý các biện pháp tuyên truyền quảng cáo nhằm mục đích thu hút và

hỗ trợ khách hàng Chi nhánh đã phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mớinhư huy động tiền gửi tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm khuyến mãi bằng tiền

có số dư tiền gửi lớn, tiết kiệm dự thưởng bằng vàng, nhờ đó đã gópphần nâng cao chất lượng và số lượng vốn huy động từ dân cư

Đến năm 2010, Ngân hàng Nhà Nước đã 2 lần điều chỉnh tỷ giángoại tệ khiến tình hình huy động vốn bằng ngoại tệ của chi nhánh tăngkhông đáng kể so với năm 2009 là 7.526 triệu đồng (tương ứng với 6%).Cùng thời điểm này, USD trên thị trường tự do bắt đầu tăng không phanh,vào các tháng cuối năm người dân rút tiền mua vàng, USD để tích trữ vì

lo ngại VND mất giá, đã khiến một lượng tiền nhàn rỗi trong dân cưkhông được lưu thông qua hệ thống ngân hàng nên huy động vốn trongdân cư của Chi nhánh giảm so với năm 2009 là 9.238 triệu đồng Về lãisuất huy động vốn của các tổ chức tín dụng trong năm này tăng mạnh sovới năm 2009 là 64.121 triệu đồng

Sang năm 2011, nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã giảm từ834,524 triệu đồng năm 2010 xuống còn 678,667 triệu đồng năm 2011(giảm 155,857 triệu đồng) Năm 2011 là một năm khó khăn đối với ngànhngân hàng nói chung và đối với Chi nhánh nói riêng Thị trường vàng,USD và EUR tăng cao, thị trường bất động sản ngưng trệ, những quyếtđịnh điều tiết thị trường của Chính Phủ và Ngân hàng Nhà Nước,… lànhững nguyên nhân dẫn đến nguồn vốn huy động của Chi nhánh giảm ởhầu hết tất cả các mặt Tuy nhiên, Chi nhánh vẫn hoàn thành kế hoạchđược giao dù cho thị trường và lạm phát ảnh hưởng lớn tới hoạt động củaChi nhánh

Trang 8

Bảng 2.1 : Tình hình hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân

Đơn vị tính: Triệu đồng

2008

Năm 2009

- Ngoại tệ quy đổi 81,399 125,466 132,992 120,164 Nguyên tệ: USD 6,365,532 5,170,563

- Dân cư 424,5 415,262 471,302 Trong đó: VNĐ 286,702 354,808

- Tổ chức kinh tế 337,708 349,662 190,988

- Tổ chức tín dụng 5,479 69,600 14,61

Trang 9

Hiện nay, chi nhánh thực hiện các hoạt động tín dụng sau:

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp và cánhân thuộc mọi thành phần kinh tế Đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ,công ty cổ phần, công ty TNHH, hộ gia đình

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá như: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi

- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, thươngphiếu và các giấy tờ có giá khác

- Phát hành bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán chocác tổ chức kinh tế, cá nhân

Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân năm 2008-2011

Đơn vị: triệu đồng

Trang 10

Chỉ tiêu Năm

2008

Năm 2009

Tuyệt đối %

Tuyệt đối %

TỔNG DƯ NỢ 379.222 503,398 566.723 549,519 124,17

6

32,7 4 63,325 12,57 -17,204 -3,04

1 Dư nợ theo loại tiền

1.1 Dư nợ nội tệ 349.047 447,456 505.904 485,856 98,409 28,1

9 58,448 13,06 -20,048 -3,96

1.2 Dư nợ ngoại tệ (qui

đổi VND)

30.175 55,942 60.819 63,663 24,767 85,3

9 4,877 8,71 2,844 4,68

2 Dư nợ theo thời

hạn vay

2.1 Ngắn hạn 227.284 309,983 283.919 268,285 82,699 36,3

8 -26,064 -8,41 -15,634 -5,5

2.2 Trung hạn 141.438 148,113 123.22 157,848 6.675 4,72 -24.893 -16,81 34,628 28,1 2.3 Dài hạn 10.5 28,302 159.584 123,386 17,802 169,

3.3 Tư nhân, cá thể, hộ

24.611 72,955 96.863 72,723 48,344 196,

4 23,908 32,78 -24,14 -24,92

Trang 11

( Nguồn : Báo cáo kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Xuân 2008-2011)

Trong 3 năm 2008-2010, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đều tăngtrưởng qua các năm, tuy nhiên lại giảm vào năm 2011

Chi nhánh đã xác định được khách hàng mục tiêu để tập trung đầu tưcho vay là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Doanh nghiệp NQD) cóquy mô nhỏ và vừa Ban giám đốc đã đề ra những giải pháp nhằm nângcao chất lượng tín dụng như: việc phát huy thế mạnh tập thể trong thẩmđịnh, thường xuyên thực hiện việc kiểm tra chéo, luân chuyển cán bộ, chế

độ khen thưởng,…

Từ bảng số liệu ta thấy, năm 2009 dư nợ tăng 124,176 triệu đồng(tương đương 32,74%) so với năm 2008, năm 2010 dư nợ tăng 63,325triệu đồng (tương đương 12,57%) so với năm 2009, và đến năm 2011 thìgiảm 17,204 triệu đồng (tương đương 3,04%) so với năm 2010

Sở dĩ các năm 2008,2009,2010, dư nợ tín dụng tăng là do nền kinh

tế đang phát triển, nhu cầu vốn trên thị trường tăng cao Năm 2011, nềnkinh tế thế giới và trong nước đang trong tình trạng khó khăn, lạm pháttăng cao, tín dụng của Ngân hàng bị Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nướcsiết chặt là lý do khiến cho dư nợ tín dụng năm 2011 giảm 3,04% so vớinăm 2010 Tuy nhiên lượng giảm này không đáng kể và tổng dư nợ củaChi Nhánh vẫn ở mức ổn định

2.3 Đối với hoạt động dịch vụ

Ở Việt Nam, nghiệp vụ tín dụng luôn đóng vai trò quan trọng vàchiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của ngân hàng, trong khi đó cácdịch vụ chỉ chiếm phần nhỏ Tuy nhiên, xu thế của ngân hàng hiện đại làphát triển, mở rộng các hoạt động dịch vụ ngân hàng Nắm bắt vấn đề

Trang 12

này, Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân đã bước đầu tập trung pháttriển các loại hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thịtrường Hiện nay, Chi nhánh đang cung cấp các loại hình dịch vụ như:

- Mở tài khoản cá nhân và các tổ chức kinh tế ngay tại Chi nhánh

- Phát hành thẻ ATM rút tiền tự động và thanh toán mua hàng hóa, trảtiền điện, nước, thu cước điện thoại

- Dịch vụ phonebanking hỏi số dư tài khoản, tỷ giá ngoại tệ,…

- Dịch vụ ngân quỹ thu chi số tiền lớn tại gia đình, cơ quan, doanh nghiệpmiễn phí

- Dịch vụ tư vấn về tiền gửi, tiền vay và các dịch vụ khác

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh, chuyển tiền cho người thân, con em du học

ở nước ngoài

- Phát hành thẻ tín dụng nội địa, đại lý thẻ tín dụng quốc tế

- Dịch vụ WESTERN UNION

- Chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc

tế qua mạng SWIFT, chuyển tiền điện tử

- Giao dịch L/C xuất, nhập khẩu, nhờ thu D/A, D/P, CAD

- Dịch vụ bảo lãnh: Dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành,…

2.4 Các kết quả tài chính

Đối với một doanh nghiệp kinh doanh, lợi nhuận là yếu tố tiênquyết và là mục tiêu phải đạt được Tình hình tài chính của một doanh

Trang 13

nghiệp sẽ đánh giá trung thực nhất hiệu quả và thực trạng của doanhnghiệp.

Bảng 2.3: Kết quả tài chính của chi nhánh NHNo& PTNT Thanh Xuân 2008-2011

(Nguồn: Báo cáo KQKD chi nhánh NHN o & PTNT Thanh Xuân 2006 – 2008)

Từ bảng kết quả tài chính của Chi nhánh Thanh Xuân qua các năm

2008, 2009, 2010, 2011, ta có thể thấy chênh lệch thu-chi của Chi nhánhngày càng giảm đi, tức là lợi nhuận của Chi nhánh giảm

Trang 14

Nguyên nhân việc lợi nhuận của Chi nhánh giảm là do trong nhữngnăm gần đây, đặc biệt là năm 2011, nền kinh tế thị trường đang trong tìnhtrạng khó khăn, Nhà nước siết chặt Tín dụng nên Chi nhánh đã mất đinguồn thu chính là từ các khoản cho vay.

Tuy lợi nhuận của Chi nhánh giảm nhưng vẫn giữ ở mức cao vàđảm bảo cho hoạt động của Chi nhánh không bị rối loạn, Chi nhánh vẫnđang thích ứng với thị trường và dần dần đi vào quỹ đạo mới

Trang 15

PHẦN 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt, sản phẩm chính là tiền tệ Vìvậy công nghệ và quy trình kinh doanh của Ngân hàng có những đặcđiểm riêng biệt, không giống với các doanh nghiệp kinh doanh hay doanhnghiệp sản xuất nào

3.1 Thuyết minh sơ đồ quy trình tín dụng

Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt, sản phẩm chínhcủa Ngân hàng là “tiền” Vì vậy gần như toàn bộ “quy trình sản xuất”chính là quy trình cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng

Toàn bộ quy trình tín dụng liên kết chặt chẽ từ nghiên cứu thị trườngthông qua các mối liên lạc với khách hàng, điều tra và đánh giá tín dụng,phê duyệt, soạn thảo hồ sơ, giải ngân, đánh giá và thu nợ cho tới quayvòng, gia hạn hay chấm dứt khoản cho vay Quy trình này bao gồm 3phần chính là Tiếp thị (marketing) tín dụng; phân tích đánh giá tín dụng

và quản lý giám sát tín dụng

Chi nhánh là một Ngân hàng trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, vìvậy quy trình cấp tín dụng của Chi nhánh chính là quy trình cấp tín dụngcủa toàn hệ thống Agribank

Trang 16

SƠ ĐỒ 3.1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG

Trang 17

Từ quy trình cấp tín dụng trên ta có thể thấy được “dây truyền sảnxuất” của Chi nhánh rất chặt chẽ và quy củ Nhờ quy trình này mà hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng đã đem lại những hiệu quả cao, giảm thiếuđược tối đa rủi ro tín dụng ngay cả khi tình hình kinh tế đang trong tìnhtrạng khó khăn.

3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất

- Toàn bộ cán bộ, nhân viên trong Chi nhánh đều có máy tính riêng, mỗiphòng ban có ít nhất 1 máy in (đối với ban giám đốc) và 5 máy in (đối vớicác phòng chức năng)

- Ngoài ra, các thiết bị văn phòng cần thiết như máy FAX, máy hủy tàiliệu, điện thoại,… cũng được trang bị đầy đủ cho từng phòng ban

- Ngân hàng hoạt động với sản phẩm chủ yếu là “tiền” nên đòi hỏi tínhbảo mật cao Vì vậy ở mỗi phòng giao dịch, các phòng ban của Chi nhánh

Trang 18

đều được gắn thiết bị theo dõi với mục đích theo dõi hoạt động hàng ngày

và những diễn biến trong quá trình hoạt động của Chi nhánh

- Trên trụ sở chính của Chi nhánh, do là tòa nhà cao tầng nên có thangmáy phục vụ cho quá trình đi lại của cán bộ cũng như khách hàng

=> Ta có thể thấy được những trang thiết bị của Chi nhánh là những trangthiết bị hiện đại, có vai trò quan trọng, không thể thiếu trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của Ngân hàng

3.2.2 Bố trí mặt bằng

Đặc thù hoạt động của Chi nhánh đặc biệt nên việc bố trí, sắp xếp cácphòng ban, phòng giao dịch cũng phải hợp lý để đáp ứng tốt cho quá trìnhkinh doanh của mình

Chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh đều được đặttại Quận Thanh Xuân, Hà Nội, nơi có địa bàn dân cư đông đúc; địa điểmtại mặt tiền các trục đường chính Đây là đặc điểm chung của toàn ngànhngân hàng và nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi mà Chi nhánh cũng như toànngành ngân hàng đã tiếp cận, thu hút khách hàng một cách có hiệu quả.Ngay tại trụ sở của Chi nhánh, việc sắp xếp, bố trí các phòng ban cũngrất hợp lý, tạo điều kiện cho việc hoạt động, quản lý đạt kết quả cao

Trang 19

SƠ ĐỒ 3.2: Sơ đồ các phòng ban tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân – 168, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

=> Ta có thể thấy mỗi phòng ban đều được sắp xếp theo từng tầng rất

Phòng Kế toán; Phòng Phó giám đốc phụ trách kế toán; Phòng Hành chính – Nhân sự 1; Phòng Hậu kiểm Phòng giao dịch

Tầng 8

Tầng 5

Phòng Phó giám đốc phụ trách kinh doanh; Phòng VIP; Phòng Trưởng phòng Kinh doanh; Phòng Kế hoạch – Kinh doanh 1; Phòng Kế hoạch – Kinh doanh 2.

Trang 20

- Tầng 1: là phòng giao dịch, nơi để khách hàng thực hiện các giao dịchvới Ngân hàng.

- Các tầng 2,3,4 là các tầng gồm các phòng chức năng và mỗi tầng đều cócác Phòng Phó giám đốc giúp cho việc quản lý, điều hành trở nên thuậntiện và có hiệu quả hơn

- Các tầng còn lại cũng được xắp xếp phù hợp với chức năng của cácphòng đặt tại tầng đó

3.2.3 Môi trường làm việc và an toàn lao động

Trong ngành ngân hàng luôn phải lao động với áp lực lớn, căng thẳng,

vì vậy, để giảm bớt áp lực cho cán bộ, nhân viên của mình, Chi nhánhThanh Xuân đã tạo ra một môi trường làm việc trong lành với cây xanhđược đặt ở sảnh các tầng, hệ thống điều hòa, thông gió được lắp đặt hiệnđại, ưu việt Nhờ vậy mà các cán bộ, nhân viên trong Chi nhánh luônđược làm việc trong môi trường trong sạch, tinh thần minh mẫn, và nhờvậy hiệu quả làm việc của nhân viên rất cao

Không chỉ có môi trường làm việc trong lành, Chi nhánh cũng có một

hệ thống phòng cháy chữa cháy tối ưu với chuông báo cháy đặt ở tất cảcác tầng, mỗi phòng đều có bình cứu hỏa Đặc biệt, Chi nhánh thườngxuyên đưa chương trình Phòng cháy chữa cháy vào chương trình đào tạocán bộ, tập huấn khi có cháy nổ xảy ra và luôn nêu cao tinh thần phòngcháy chữa cháy trong đội ngũ cán bộ, nhân viên

PHẦN 4: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT 4.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Trang 21

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả

và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Nói một cách đơn giản, có thể phân các hoạt động chính của ngân hàng thành 3 mảng lớn là:

- Nhận tiền gửi: để cho vay và đầu tư sinh lời

- Tài trợ: gồm có cho vay (có nhiều hình thức cho vay khác nhau), cho thuê tài chính, đầu tư trực tiếp như góp vốn vào các công ty, đầu tư chứngkhoán

- Thực hiện theo ủy thác của khách hàng: chẳng hạn như các dịch vụ thanh toán (bằng thẻ tín dụng, T/T ), bảo lãnh, quản lý ngân quỹ, bảo hiểm, phát hành chứng khoán

- Ngoài ra còn có các hoạt động đầu tư như: đầu tư chứng khoản, đầu tưvào vàng, ngoại tệ, bất động sản,…

Từ những hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên, ta có thể thấy Chinhánh hay chính là các Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanhđặc biệt, không đơn thuần giống như các hoạt động kinh doanh của các tổchức kinh tế khác

4.2 Kết cấu hoạt động của Ngân hàng

Hoạt động chính của ngân hàng chính là hoạt động huy động vốn vàhoạt động cấp tín dụng, vì vậy bộ phận sản xuất chính của Chi nhánhchính là Bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán, ngoài ra các phòng giaodịch của Chi nhánh cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng

Trang 22

Bộ phận kinh doanh hay Phòng kế hoạch – kinh doanh của Chi nhánhluôn là bộ phận quan trọng nhất, mang lại nguồn thu chính cho Chinhánh

Thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp cận khách hàng mới để mở rộngcho vay; khai thác các dịch vụ thu hút nguồn vốn; thực hiện nhiệm vụtìm kiếm, tiếp cận khách hàng mới để mở rộng cho vay; khai thác cácdịch vụ thu hút nguồn vốn, Bộ phận kinh doanh hay Phòng kế hoạch –kinh doanh của Chi nhánh luôn là bộ phận quan trọng nhất, mang lạinguồn thu chính cho Chi nhánh Vì là bộ phận quan trọng nhất của Chinhánh nên số lượng cán bộ của Phòng cũng là lớn nhất trong toàn Chinhánh là 14 cán bộ

Song song với Phòng kế hoạch – kinh doanh, Phòng kế toán ngân quỹvới những chức năng như:

+ Xử lý các giao dịch như: nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các cánhân, các tổ chức kinh tế, xã hội

+ Tổ chức ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh về các hoạt động huy động và sử dụng vốn Đây là bộ phận tiếp cận chính với khách hàng với 12 cán bộ, là phòngban quan trọng không kém Phòng kế hoạch – kinh doanh

Ngoài hai bộ phận kinh doanh chính trên của Chi nhánh thì các bộphận phụ thuộc hay bộ phận phụ của Chi nhánh là các phòng ban như:

- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ có chức năng hỗ trợ và kiểm tra,kiểm soát các hoạt động của Chi nhánh, kịp thời phát hiện ra nhữngsai sót sớm nhất nhằm phòng ngừa rủi ro

Trang 23

- Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho ban điều hành đưa ranhững chính sách đào tạo nhân sự cho Chi nhánh

- Phòng dịch vụ - marketing: là bộ phận phụ thuộc vào phòng kếhoạch kinh doanh Khi phòng kế hoạch kinh doanh đưa ra những

kế hoạch kinh doanh mới hoặc các hoạt động như thanh toán quốc

tế, mở tài khoản cho khách hàng khi vay vốn,… thì phòng dịch vụmarketing có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ và đưa ra nhữngchiến lược quảng cáo, quảng bá nhằm thực hiện tốt các kế hoạch đãđặt ra

Tuy trong Chi nhánh có những phòng ban hoạt động chính và nhữngphòng ban hoạt động phụ thuộc nhưng mỗi phòng ban có một chức năngriêng, không thể thay thể hoặc bỏ bất kỳ một phòng ban nào Các phòngban có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

và gắn kết với nhau rất chặt chẽ

PHẦN 5: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay của chi nhánh là 79 người,trong đó: 3 người là Thạc sĩ, 69 người có trình độ đại học, 2 người có

Trang 24

trình độ cao đẳng, 1 người có trình độ trung cấp, 4 người có trình độ Sơcấp và trình độ khác.

5.1 Bộ máy tổ chức của chi nhánh được cơ cấu như sau:

- Ban giám đốc: 4 người gồm một Giám đốc và ba Phó giám đốc

* Giám đốc: Phan Văn Hiệp

* Phó GĐ: Tạ Phúc Triển (phụ trách kinh doanh)

* Phó GĐ : Nguyễn Thị Phương Hoa (Phụ trách hành chính nhân sự)

* Phó GĐ: Phạm Thị Thu Hạnh (phụ trách kế toán)

- Các phòng ban bao gồm:

* Phòng hành chính nhân sự

* Phòng kế toán ngân quỹ

* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

* Phòng kế hoạch kinh doanh

Trang 25

Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Xuân

5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

5.2.1 Ban giám đốc

Giám đốc: Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo Phòng kinh doanh

và các phòng giao dịch

Phó giám đốc: Được sự ủy quyền hàng năm của giám đốc phụ trách

phòng kế toán ngân quỹ và các phòng giao dịch về công tác kế toán

ngân quỹ Hiện nay, Phó giám đốc của chi nhánh là trưởng ban quản

lý kho quỹ đồng thời là trưởng ban ATM

5.2.2 Phòng Kế hoạch - kinh doanh

Phòng kinh doanh có 14 cán bộ, trong đó có 3 lãnh đạo Phòng Nhiệm

vụ chủ yếu của phòng kinh doanh là:

Các Phòng Giao dịch 32,33,34,46, Cát Linh

Phòng KT - KS nội bộ

Phòng Kế toán ngân quỹ

Phòng Dịch

vụ - Marketing

Ngày đăng: 26/11/2015, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Tình hình hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân - BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH XUÂN
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân (Trang 8)
Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân năm 2008-2011 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH XUÂN
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân năm 2008-2011 (Trang 9)
Bảng 2.3:  Kết quả tài chính của chi nhánh NHNo& PTNT Thanh Xuân 2008-2011 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH XUÂN
Bảng 2.3 Kết quả tài chính của chi nhánh NHNo& PTNT Thanh Xuân 2008-2011 (Trang 13)
SƠ ĐỒ 3.1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG - BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH XUÂN
SƠ ĐỒ 3.1 QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG (Trang 16)
SƠ ĐỒ 3.2: Sơ đồ các phòng ban tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân – 168, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội - BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH XUÂN
SƠ ĐỒ 3.2 Sơ đồ các phòng ban tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân – 168, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội (Trang 19)
Bảng   6.1.1:  Bảng   Tài   sản   Nợ  và   Tài   sản   Có  của   Ngân   hàng   No&PTNT   Thanh   Xuân (2008-2011) - BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT THANH XUÂN
ng 6.1.1: Bảng Tài sản Nợ và Tài sản Có của Ngân hàng No&PTNT Thanh Xuân (2008-2011) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w