Tính thực tiễn của đề tài Việc thiết kế động cơ điện phải qua nhiều bước tính toán, cụ thể như để thiết kế được một động cơ không đồng bộ thì ta phải tính toán dây quấn, rãnh stator, kh
Trang 1Đề Tài
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GUIDE TRONG MATLAB ĐỂ THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG
ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC
Sinh Viên: Nguyễn Văn Ngọc
Trang 2TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 8
1.1 Đặc điểm kết cấu máy điện không đồng bộ 8
1.1.1 Nguyên lý làm việc và kết cấu máy điện không đồng bộ 8
1.1.2 Kết cấu máy điện không đồng bộ 12
1.2 Vật liệu sử dụng chế tạo máy điện không đồng bộ 16
1.2.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 16
1.2.2 Stator (phần tĩnh) 17
1.2.3 Rôto (phần quay) 19
1.3 Bài toán tự động thiết kế động cơ không đồng bộ 20
1.3.2 Nội dung chính bài toán thiết kế động cơ không đồng bộ 21
1.4 Cơ sở dữ liệu bảo đảm công việc tự động thiết kế máy điện không đồng bộ 23
1.4.1 Tổng quan 23
1.4.2 Cơ sỡ dữ liệu tính toán thiết kế động cơ không đồng bộ 23
CHƯƠNG 2: 34
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MATLAB 34
2.1 Công năng của matlab và khả năng xây dựng chương trình tự động thiết kế máy điện trong môi trường matlab 34
2.1.1 Công năng của matlab 34
2.1.2 Khả năng xây dựng chương trình tự động thiết kế máy điện trong môi trường matlab 36
2.2 Các phép toán trong Matlab ứng dụng để thiết kế tự động máy điện 37
2.2.1 Các toán tử số học (Arithmetic Operators) 37
2.2.2 Toán tử quan hệ (Relational Operators): 38
2.2.3 Toán tử logig (Logical Operators): 39
2.2.4 Ký tự đặc biệt (Special Characters): 39
2.2.5 Dấu „:‟ 40
Trang 32.2.7 Lệnh IF …ELSEIF …ELSE 42
2.2.8 Một số hàm lượng giác: 42
2.2.9 Lệnh LOG 43
2.2.10 Lệnh LOG2 43
2.2.11 Lệnh LOG10 43
2.2.12 Lệnh ROUND 43
2.2.13 Lệnh SQRT 44
2.2.14 Lệnh FPLOT 44
2.2.15 Lệnh NUM2STR 44
2.2.16 Lệnh STR2NUM 45
2.3 Xây dựng lưu đồ thuật toán thiết kế động cơ không đồng bộ trong môi trường matlab 45
2.3.1 Lưu đồ thuật toán thiết kế động cơ không đồng bộ 45
2.3.2 Giải thích lưu đồ thuật toán 47
CHƯƠNG 3 : 49
ỨNG DỤNG MATLAB XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 49
3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu đảm bảo việc tự động thiết kế máy điện không đồng bộ trong matlab 49
3.1.1 Cơ sở dữ liệu phần tính toán kích thước chú yếu 49
3.1.3 Cơ sở dữ liệu phần tính toán thông số Stator 50
3.1.3 Cơ sở dữ liệu phần tính toán thông số Rotor 51
3.1.4 Cơ sở dữ liệu phần tính toán thông số mạch từ 52
3.1.5 Cơ sở dữ liệu phần tính toán tham số động cơ chế độ định mức 53
3.1.6 Cơ sở dữ liệu phần tính toán tham số động cơ chế độ định mức 54
3.1.7 Cơ sở dữ liệu phần tính toán đặc tính làm việc 54
3.1.8 Cơ sở dữ liệu phần tính toán đặc tính khởi động 56
Trang 43.1.10 Cơ sở dữ liệu phần tính toán vật liệu tác dụng và chỉ tiêu sử dụng 57
3.2 Chương trình chính và các chương trình con xác định các tham số kết cấu 59
3.2.1 Giao diện nhập các thông số đầu vào và di chuyển đến các giao diện tính toán chi tiết 59
3.2.2 Chương trình tính toán kích thước chú yếu 错误!未定义书签。 3.2.3 Chương trình tính toán Stator 错误!未定义书签。 3.2.4 Chương trình tính toán Rotor 错误!未定义书签。 3.2.5 Chương trình tính toán các thông số mạch từ 错误!未定义书签。 3.3 Chương trình chính và các chương trình con xác định các tham số sơ đồ thay thế 错误!未定义书签。 3.3.1 Tham số động cơ ở chế độ định mức 错误!未定义书签。 3.3.2 Chương trình tính toán tổn hao 错误!未定义书签。 3.4 Chương trình xác định các đặc tính chất lượng 错误!未定义书签。 3.4.1 Chương trình tính toán đặc tính làm việc của động cơ 错误!未定义书签。 3.4.2 Chương trình tính toán đặc tính khởi động 错误!未定义书签。 3.4.3 Chương trình tính toán nhiệt 错误!未定义书签。 3.4.4 Chương trình tính toán vật liệu tác dụng 错误!未定义书签。 3.5 Kết quả thử nghiệm cho một số loại công suất 60
3.5.1 Xác định khích thước chủ yếu 60
3.5.2 Dây quấn, rãnh stato và khe hở không khí 62
3.5.3 Dây quấn, rãnh và gông rôto 68
3.5.4 Tính toán mạch từ 72
3.5.6 Tổn hao thép và tổn hao cơ 79
3.4.7 Đặc tính làm việc 81
3.5.8 Tính toán đặc tính khởi động 85
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
2 Tính thực tiễn của đề tài
Việc thiết kế động cơ điện phải qua nhiều bước tính toán, cụ thể như để thiết kế được một động cơ không đồng bộ thì ta phải tính toán dây quấn, rãnh stator, khe hở không khí, gông rôto, tính toán mạch từ và các tham số định mức…như thế đối với động cơ mà ta đi tính toán lại thì sẽ mất nhiều thời gian và
độ chính xác không cao do quá trình tính toán ta thường làm tròn số Vì vậy đề tài xây dựng chương trình tự động thiết kế máy điện không đồng bộ bằng phần mềm Matlab là cần thiết Trên giao diện GUIDE/Matlab, ta chỉ cần nhập các thông số đầu vào và nhấn nút tính toán, phần mềm sẽ tự động tính toán và cho ta kết quả nhanh và chính xác ở đầu ra Giúp chúng ta tiết kiệm thời gian mà làm việc lại hiệu quả
Trang 63 Mục tiêu của đề tài
Sau khi đề tài hoàn thành, nó sẽ được ứng dụng trong các nhà máy chế tạo, các xưởng sửa chữa động cơ Với tính ưu việt của nó, nhà sản xuất sẽ tiết kiệm thời
gian và chi phí cho việc thiết kế động cơ mà đảm bảo sự chính xác
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ
ba pha Thiết kế động cơ với phương pháp thông thường, xác định thông số đầu vào, đầu ra cho động cơ và áp dụng vào cho chương trình của Matlab Tạo giao diện sử dụng trên GUIDE/Matlab với giao diện là thiết kế động cơ không đồng
bộ, viết chương trình cho GUIDE/Matlab thực hiện việc thiết kế
5 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập tài liệu có liên quan
- Nghiên cứu thiết kế động cơ không đồng bộ bằng phần mềm Matlab trên giao diện GUIDE trong phạm vi là tính toán thiết kế động cơ không đồng bộ bằng phần mềm Matlab
Trang 7BỐ CỤC NỘI DUNG LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
1.1 Đặc điểm kết cấu máy điện không đồng bộ
1.2 Vật liệu sử dụng chế tạo máy điện không đồng bộ
1.3 Bài toán tự động thiết kế động cơ KĐB
1.4 Cơ sở dữ liệu bảo đảm công việc tự động thiết kế máy điện KĐB
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MATLAB
2.1 Công năng của Matlab và khả năng xây dựng chương trình tự động thiết kế máy điện trong môi trường Matlab
2.2 Các phép toán trong Matlab ứng dụng trong thiết kế tự động máy điện
2.3 Xây dựng lưu đồ thuật toán thiết kế máy điện không đồng bộ trong môi
3.4 Chương trình xác định các đặc tính chất lượng
3.5 Kết quả thử nghiệm cho một số loại công suất
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Trang 8CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
1.1 Đặc điểm kết cấu máy điện không đồng bộ
1.1.1 Nguyên lý làm việc và kết cấu máy điện không đồng bộ
1.1.1.1 Tổng quan về máy điện không đồng bộ
Máy điện không đồng bộ do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, bảo quản thuận tiện, giá thành rẻ nên được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực Nhất là loại có công suất dưới l00kW
Động cơ điện không đồng bộ có 2 loại: Một loại rôto lồng sóc và một loại rôto dây quấn Động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc có cấu tạo đơn giản nhất, nhất là loại rôto lồng sóc đúc nhôm nên chiếm số lượng khá lớn trong loại
có công suất nhỏ và vừa Nhược điểm của động cơ này là khó điều chỉnh tốc độ
và dòng điện khởi động bằng 6 - 7 lần dòng điện định mức Để bổ khuyết cho nhược điểm này, người ta chế tạo loại động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc nhiều tốc độ và dùng rôto rãnh sâu, lồng sóc kép để hạ dòng điện khởi động, đồng thời tăng mômen khởi động lên
Động cơ điện không đồng bộ rôto dây quấn có thể điều chỉnh tốc độ trong một chừng mực nhất định, có thể tạo mômen khởi động lớn mà dòng điện khởi động không cao lắm Nhưng chế tạo khó khăn hơn loại rôto lồng sóc do đó có giá thành cao hơn, khó khăn trong việc bảo quản
Hiện nay nước ta sản suất động cơ không đồng bộ theo dãy tiêu chuẩn Dãy động cơ không đồng bộ công suất từ 0.55 - 90kW ký hiệu là K theo tiêu chuẩn Việt Nam 1987 - 1994 Ngoài tiêu chuẩn trên còn có tiêu chuẩn TCVN
315 - 85, quy định dãy công suất động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc từ l00kW - 1000kW, gồm các cấp công suất sau: 110, 160, 200, 250, 320, 400,
500, 630, 800, và 1000kW
Trang 9hiệu về tên gọi của dãy động cơ điện, ký hiệu về chiều cao tâm trục quay, ký hiệu về kích thước lắp đặt dọc trục và ký hiệu về số trục
1.1.1.2 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ
Động cơ không đồng bộ 3 pha có 2 phần chính: Stator (phần tĩnh), Rôto (phần quay) Stator gồm có lõi thép trên đó có chứa các dây quấn Khi đấu dây quấn 3 pha vào lưới điện 3 pha, trong đây quấn sẽ có dòng điện chạy, hệ thống
dòng điện này tạo ra từ tường quay, quay với tốc độ:
n1 = 60*
p
f1
(1.1) Trong đó:
f1 : Là tần số nguồn điện
p: Là số đôi cực từ dây quấn
Phần quay nằm trên trục quay bao gồm lõi thép rôto và dây quấn rôto Dây quấn rôto gồm một số thanh dẫn đặt trong các rãnh của mạch từ, hai đầu được nối bởi
2 vành ngắn mạch
Từ trường quay của stator cảm ứng trong dây rôto sức điện động E, vì dây quấn rôto kín mạch nên sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng điện chạy trong các thanh dẫn rôto
Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn mang dòng điện rôto, kéo rôto quay với tốc độ n < n1 và cùng chiều với n1
Trang 10Hình 1.1 Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn
mang dòng điện rôto
Tập hợp các lực tác dụng lên thanh dẫn theo phương tiếp tuyến với bề mặt rôto tạo ra mômen quay rôto Như vậy, ta thấy điện năng lấy từ lưới điện đã được biến thành cơ năng trên trục động cơ Chiều quay của rôto là chiều quay của từ trường, vì vậy phụ thuộc vào thứ tự pha của điện áp lưới đặt trên dây quấn stator Tốc độ rôto n là tốc độ làm việc và luôn luôn nhỏ hơn tốc độ của từ trường và chỉ trong trường hợp đó mới xảy ra cảm ứng sức điện động trong dây quấn rôto Hiệu số tốc độ quay của từ trường và rôto được đặc trưng bằng một đại lượng gọi là hệ số trượt
độ không tải lý tưởng Ở chế độ không tải thực s ~ 0 bởi sức cản của gió, ổ bi
Khi hệ số trượt s = 1, lúc đó rôto đứng yên (n = 0), mômen bằng mômen
mở máy
Hệ số trượt ứng với tải định mức gọi là hệ số trượt định mức Tương ứng với hệ số trượt này là tốc độ định mức của động cơ
Tốc độ động cơ không đồng bộ bằng:
Trang 11Một đặc điểm quan trọng của động cơ không đồng bộ là dây quấn rôto không được nối trực tiếp với lưới điện, sức điện động và dòng điện trong rôto có được là do cảm ứng, chính vì vậy người ta gọi động cơ này là động cơ cảm ứng
Tần số dòng điện trong rôto rất nhỏ, nó phụ thuộc vào tốc độ trượt của rôto so với từ trường
* 60
) (
*
n
n n
= s*f1 (1.4) Động cơ không đồng bộ có thể làm việc ở chế độ máy phát điện nếu ta dùng một động cơ khác quay nó với tốc độ cao hơn tốc độ đồng bộ, trong khi các đầu ra của nó được nối với lưới điện nó cũng có thể làm việc độc lập nếu trên đầu ra của nó được kích bằng các tụ điện
Động cơ không đồng bộ có thể cấu tạo thành động cơ một pha Động cơ một pha không thể tự mở máy được, vì vậy để khởi động động cơ một pha cần các phần tử khởi động như tụ điện, điện trở
1.1.1.3 Ưu điểm động cơ không đồng bộ
- Kết cấu đơn giản nên giá thành rẻ
- Vận hành dễ dàng, bảo quản thuận tiện
- Sử dụng rộng rãi và phổ biến trong phạm vi công suất nhỏ và vừa
- Sản xuất với nhiều cấp điện khác nhau ( từ 24V đến l0kV) nên rất thích nghi cho từng người sử dụng
1.1.1.4 Khuyết điểm động cơ không đồng bộ
- Hệ số công suất thấp gây tổn thất nhiều công suất phản kháng của lưới
- Không sử dụng được lúc non tải hoặc không tải
- Khó điều chỉnh tốc độ
- Đặc tính mở máy không tốt, dòng mở máy lớn ( gấp 6 - 7 lần dòng định mức)
Trang 12- Momen mở máy nhỏ
1.1.2 Kết cấu máy điện không đồng bộ
Mặc dù kích thước của các bộ phận vật liệu tác dụng và đặc tính của máy phụ thuộc phần lớn vào tính toán thông gió tản nhiệt, nhưng cũng có phần liên quan đến kết cấu của máy Thiết kế kết cấu phải đảm bảo sao cho máy gọn nhẹ, thông gió tản nhiệt tốt mà vẫn có độ cứng vững và độ bền nhất định Thường căn
cứ vào điều kiện làm việc của máy để thiết kế ra một kết cấu thích hợp, sau đó tính toán cơ các bộ phận để xác định độ cứng và độ bền của các chi tiết máy Vì vậy thiết kế kết cấu là một phần quan trọng trong toàn bộ thiết kế máy điện
Máy điện có rất nhiều kiểu kết cấu khác nhau Sở dĩ như vậy vì những nguyên nhân chính sau:
- Có nhiều loại máy điện và công dụng cũng khác nhau như máy một chiều, máy đồng bộ, máy không đồng bộ cho nên yêu cầu đối với kết cấu máy cũng khác nhau Công suất máy khác nhau nhiều Ở những máy công suất nhỏ thì giá đỡ đồng thời là nắp máy Đối với máy lớn thì phải có trục đỡ riêng
- Tốc độ quay khác nhau Máy tốc độ cao thì rôto cần phải chắc chắn hơn, máy tố độ chậm thì đường kính rôto thường lớn
- Sự khác nhau của động cơ sơ cấp kéo nó ( đối với máy phát điện) hay tải ( đối với động cơ điện) như tuabin nước, tuabin hơi, máy diezen, bơm nước hay máy công tác Phương thức truyền động hay lắp ghép cũng khác nhau
- Căn cứ vào tính toán điện từ và tính toán thông gió có thể đưa ra nhiều phương án khác nhau Những phương án này về kích thước, trọng lượng, tính tiện lợi khi sử dụng, độ tin cậy khi làm việc, tính giản đơn khi chế tạo và giá thành của máy có thể không giống nhau Vì vậy khi thiết kế cần chú ý đến tất cả các yếu tố đó
Nguyên tắc chung để thiết kế kết cấu:
Trang 13- Đảm bảo chế tạo đơn giản, giá thành hạ
- Đảm bảo bảo dưỡng máy thuận tiện
- Đảm bảo độ tin cậy của máy khi làm việc
1.1.2.1 Phân loại các kiểu kết cấu máy điện đã định hình
Kết cấu của những máy điện hiện nay được định hình theo cách bảo vệ, cách lắp ghép, thông gió, đặc tính của môi trường bên ngoài
a) Phân loại theo phương pháp bảo vệ máy đối với môi trường bên ngoài
Cấp bảo vệ máy có ảnh hưởng rấy lớn đến kết cấu của máy Cấp bảo vệ được ký hiệu bằng chữ IP và hai chữ số kèm theo, trong đó chữ số lớn nhất chỉ mức độ bảo vệ chống sự tiếp xúc của người và các vật khác rơi vào máy, được chia làm 7 cấp đánh số từ 0 đến 6, trong đó số 0 chỉ rằng máy không được bảo
vệ ( kiểu hở hoàn toàn) còn số 6 chỉ rằng máy được bảo vệ hoàn toàn không cho người tiếp xúc, đồ vật và bụi không lọt vào, chữ số thứ hai chỉ mức độ bảo vệ chống nước vào máy gồm cấp đánh số từ 0 đến 8, trong đó số 0 chỉ rằng máy không được bảo vệ còn số 8 chỉ máy có thể ngâm nước trong thời gian vô hạn định
Thường có thói quen chia cấp bảo vệ theo phương pháp làm nguội máy Theo cách này máy được chia thành các kiểu kết cấu sau:
- Kiểu hở
Loại này không có trang bị bảo vệ sự tiếp xúc tự nhiên các bộ phận quay
và bộ phận mang điện, cũng không có trang bị bảo vệ các vật bên ngoài rơi vào máy Loại này được chế tạo theo kiểu tự làm nguội Theo cấp bảo vệ thì đây là loại IP00 Loại này thường đặt trong nhà có người trông coi và không cho người ngoài đến gần
- Kiểu bảo vệ
Có trang bị bảo vệ chống sự tiếp xúc ngẫu nhiên các bộ phận quay hay
Trang 14mang điện, bảo vệ các vật ở ngoài hoặc nước rơi vào theo các góc độ khác nhau Loại này thường là tự thông gió Theo cấp bảo vệ thì kiểu này thuộc cấp bảo vệ
từ IP11 đến IP33
- Kiểu kín
Là loại máy mà không gian bên trong máy và môi trường bên ngoài máy được cách ly Tùy theo mức độ kín mà cấp bảo vệ là từ IP44 trở lên Kiểu kín thường là tự thông gió bằng cách thổi gió ở mặt ngoài vào vỏ máy hay thông gió độc lập bằng cách đưa gió vào trong máy bằng đường ống Thường dùng loại máy này ở môi trường nhiều bụi, ẩm ướt
Kiểu bảo vệ đặc biệt như loại chống nổ, bảo vệ chống môi trường hóa chất
b) Phân loại theo cách lắp đặt
Theo cách lắp đặt máy, ký hiệu chữ IM kèm theo 4 chữ số tiếp theo Ở đây, chữ số thứ nhất chỉ kiểu kết cấu gồm 9 số đánh từ 1 đến 9 trong đó số 1 chỉ
ổ bi được lắp trên nắp máy và số 9 chỉ cách lắp đặc biệt Chữ số hai và ba chỉ cách thức lắp đặt và hướng của trục máy Số thứ tự chỉ kết cấu của đầu trục gồm
9 loại đánh số từ 0 đến 8 trong đó số 0 chỉ máy có một đầu trục hình trụ, số 8 chỉ đầu trục có các kiểu đặc biệt khác
1.1.2.2 Kết cấu stator của máy điện xoay chiều
a) Vỏ máy
Khi thiết kế kết cấu vỏ stator phải kết hợp với yêu cầu về truyền nhiệt và thông gió, đồng thời phải có đủ độ cứng và độ bền, không những sau khi lắp lõi thép và cả khi gia công vỏ Thường đủ độ cứng thì đủ độ bền Vỏ có thể chia làm hai loại: loại có gân trong và loại không có gân trong Loại không có gân trong thường dùng đối với máy điện cỡ nhỏ hoặc kiểu kín, lúc đó lưng lõi thép áp sát vào mặt trong của vỏ máy và truyền nhiệt trực tiếp lên vỏ máy Loại có gân
Trang 15trong có đặc điểm là trong lúc gia công, tốc độ cắt gọt chậm nhưng phế liệu bỏ
đi ít hơn loại không có gân trong
Loại vỏ bằng thép tấm hàn gồm ít nhất là hai vòng thép tấm trở lên và những gân ngang làm thành khung Những dạng khác đều xuất phát từ dạng cơ
bản đó
b) Lõi thép stator
Khi đường kính ngoài lõi thép nhỏ hơn 1m thì dùng tấm nguyên để làm lõi thép Lõi thép sau khi ép vào vỏ sẽ có một chốt cố định với vỏ để khỏi bị quay dưới tác động của mômen điện từ
Nếu đường kính ngoài của lõi thép lớn hơn 1m thì dùng các tấm hình rẻ quạt ghép lại Khi ấy để ghép lõi thép, thường dùng hai tấm thép dầy ép hai đầu
Để tránh lực hướng tâm và lực hút các tấm, thường làm những cách đuôi nhạn hình rẻ quạt trên các tấm vào các gân trên vỏ máy
1.1.2.3 Kết cấu rôto của máy điện xoay chiều và một chiều
Về kết cấu rôto máy điện một chiều và xoay chiều có nhiều điểm giống nhau Khi xét đến kết cấu của rôto cần phải chú ý đến các lực tác động lên rôto khi máy làm việc
Nếu đường kính của rôto nhỏ hơn 350 mm thì lõi thép rôto thường được
ép trực tiếp lên trục hoặc ống lồng trục Đó là vì đường kính rôto không lớn, phần trong của lõi thép cắt ra không dùng được vào việc gì có kinh tế lớn mà kết cấu rôto lại được đơn giản hóa Việc dùng ống lồng cũng hạn chế, chỉ dùng khi cần thiết như ở động cơ điện trên tàu để thay trục được dễ dàng Khi đường kính rôto lớn hơn 350 mm, đường kính trong rôto cố gắng lấy lớn hơn để dùng lõi lấy
ra làm việc khác, do đó cần giá đỡ rôto
Khi đường kính rôto lớn hơn 1000 mm thì dùng các tấm tôn silic hình rẻ
Trang 16quạt ép lại Lúc đó dùng giá đỡ rôto hình cánh sao Giá đỡ rôto trong các máy lớn thường làm bằng thép tấm hàn lại
Lõi thép cần được ép chặt với áp suất từ 5 kg/cm2 đối với máy cỡ trung, đến
10 kg/cm2 đối với máy cỡ nhỏ và phải có những vòng ép để đảm bảo giữ áp suất
đó Để tránh lõi thép ở hai đầu bị tản ra thì trong máy nhỏ dùng những tấm thép dầy l,5mm ép lại Trong máy lớn dùng tấm thép có răng Răng phải tán hay hàn vào tấm thép ép để đảm bảo khi quay không văng ra
Vòng ép của máy điện một chiều và máy không đồng bộ rôto dây quấn một mặt dùng để ép chặt lõi thép, một mặt dùng để làm giá đỡ đầu dây cuốn Trong máy điện cỡ nhỏ thường đúc bằng gan, trong máy lớn thường dùng tấm thép hàn lại Dùng giá đỡ liền vành ép sẽ dễ dàng cho việc đai đầu dây cho khỏi văng ra khi quay
Rôto máy điện không đồng bộ thường có rãnh nữa kín và dùng nêm cố định trong dây rãnh
1.2 Vật liệu sử dụng chế tạo máy điện không đồng bộ
1.2.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ
Hình 1.2 Tổng quan cấu tạo động cơ không đồng bộ
Trang 17Động cơ không đồng bộ về cấu tạo được chia thành hai loại: động cơ không đồng bộ ngắn mạch hay còn gọi là rôto lồng sóc và loại rôto dây quấn
1.2.2 Stator (phần tĩnh)
Stator bao gồm vỏ máy, lõi thép và dây quấn
- Vỏ máy
Hình 1.3 Tổng quan vỏ máy động cơ
Vỏ máy là nơi cố định lõi thép, dây quấn và đồng thời là nơi ghép nối nắp hay gối đỡ trục Vỏ máy có thể được làm từ gang nhôm hay thép Để chế tạo vỏ máy, người ta có thể đúc, hàn, rèn Vỏ máy có hai kiểu: vỏ kiểu kín và vỏ kiểu bảo vệ Vỏ kiểu kín yêu cầu phải có diện tích tản nhiệt lớn Vì vậy người ta làm nhiều rãnh tản nhiệt trên thân máy Vỏ kiểu bảo vệ thường có bề mặt nhẵn, gió làm mát thổi trực tiếp trên bề mặt ngoài lõi thép và trong vỏ máy
Hộp cực là nơi để đấu điện từ lưới điện vào Đối với động cơ kiểu kín, hộp cực yêu cầu phải kín, giữa thân cực và vỏ máy với nắp hộp cực phải có gioăng cao
su Trên vỏ máy phải có bulông vòng để cẩu máy khi nâng hạ, vận chuyển và bulông tiếp đất
- Lõi thép
Trang 18Hình 1.4 Lõi thép stato động cơ
Lõi thép là phần tử dẫn từ Vì từ trường đi qua lõi thép là từ trường quay, nên để giảm tổn hao lõi thép được làm từ những lá théo kỹ thuật điện dày 0.5mm
ép lại Yêu cầu lõi thép phải dẫn từ tốt, tổn hao sắt nhỏ và chắc chắn
Mỗi lá thép kỹ thuật điện đều được phủ sơn cách điện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây lên (dòng điện phucô)
- Dây quấn
Hình 1.5 Dây quấn stato động cơ
Dây quấn stator được đặt vào rãnh của lõi thép và được cách điện tốt với lõi thép Dây quấn đóng vai trò quan trọng trong máy điện vì nó trực tiếp tham gia các quá trình biến đổi năng lượng điện năng thành cơ năng hay ngược lại, đồng thời về mặt kinh tế, dây quấn cũng chiếm giá thành khá cao trong một động
cơ
Trang 19- Dây quấn rôto
Có hai loại chính: rôto kiểu dây quấn và rôto kiểu lồng sóc
Loại rôto kiểu dây quấn
Rôto dây quấn có dây quấn giống như dây quấn stator Máy điện kiểu trung bình trở lên có dây quấn kiểu sóng hai lớp, vì bớt những đầu dây nối, kết cấu dây quấn trên rôto chặt chẽ Máy điện cỡ nhỏ dùng kiểu dây quấn đồng tâm một lớp Dây quấn ba pha của rôto thường đấu hình sao
Đặc điểm của loại động cơ kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than đưa điện trở phụ hay sức điện động phụ vào mạch rôto để cải thiện tính năng mở
Trang 20máy, điều chỉnh tốc độ hay cải thiện hệ số công suất của máy
Loại rôto kiểu lồng sóc
Kết cấu của loại dây quấn này rất khác với dây quấn stator Trong mỗi rãnh của lõi thép rôto, đặt các thanh dẫn bằng đồng hay nhôm và được nối tắt ở hai đầu bằng hai vòng ngắn mạch bằng đồng hoặc nhôm Nếu là rôto đúc nhôm thì trên vòng ngắn mạch còn có các cánh khuấy gió
Rôto thanh đồng được chế tạo từ đồng hợp kim có điện trở suất cao nhằm mục đích nâng cao mômen mở máy
Để cải thiện tính năng mở máy, đối với máy có công suất lớn, người ta làm rãnh rôto sâu hoặc dùng lồng sóc kép Đối với máy điện cỡ nhỏ, rãnh rôto được làm chéo góc so với tâm trục
- Trục
Trục máy điện mang rôto quay trong lòng stator, vì vậy nó cũng là một chi tiết rất quan trọng Trục của máy điện tùy theo kích thước có thể được chế tạo từ thép Cacbon Trên trục của rôto có lõi thép, dây quấn, vành trượt và quạt gió
1.3 Bài toán tự động thiết kế động cơ không đồng bộ
1.3.1 Cơ sở tiền đề
Việc thiết kế động cơ không đồng bộ theo phương pháp truyền thống là dựa vào các sơ đồ, bảng tính toán kinh nghiệm hoặc các thông số tính toán có sẵn, việc tính toán lựa chọn các thông số một cách thủ công làm tăng thời gian thiết kế, tính kinh tế cũng như sai số trong quá trình tính toán lớn, do đó việc thiết kế phát triển phương pháp tự động hóa vào tính toán thiết kế máy điện là nhu cầu tất yếu để giảm thời gian tính toán, tăng độ chính xác cũng như đưa kiến thức tự động hóa vào quá trình sản xuất thiết kế và chế tạo máy điện
Tự động thiết kế động cơ không đồng bộ dựa theo nguyên tắc áp dụng các
sơ đồ, bảng biểu sách thiết kế máy điện đồng thời kết hợp đưa vào phần mềm tự
Trang 21động hóa Matlab để tính toán hiển thị các thông số tính toán và các kết quả tính toán trên một giao diện trực quan, giúp nhân viên chế tạo hiểu rõ được các kích thước cũng như vật liệu chế tạo, từ đó đưa vào quá trình sản xuất chế tạo máy điện không đồng bộ
1.3.2 Nội dung chính bài toán thiết kế động cơ không đồng bộ
Trang 221.3.2.1 Các thông số nhập vào
Bài toán tự động thiết kế động cơ không đồng bộ dựa theo nguyên tắc, từ giao diện nhập vào các thông số tính toán, giao diện này bao gồm các yêu cầu của khách hàng như : Công suất định mức, điện áp định mức, hệ số công suất, hiệu suất, bội số dòng điện khởi động, bội số mô men khởi động nhỏ nhất, bội số
mô men cực đại
1.3.2.2 Tính toán
Được thực hiện và hiển thị trực quan thông qua các nút ấn tính toán, các công thức tính toán đã được lập trình sẵn, các bảng tra, biểu đồ tra thông số kinh nghiệm được đưa vào phần mềm tự động hóa (Matlap)
Trong chương trình tính toán, các thông số kinh nghiệm trong một khoảng nhất định mà không phải là con số cụ thể, hệ thống sẽ đưa ra một nút ấn « Help»
để hiển thị các khoảng giới hạn của thông số đó (Ví dụ chọn cường độ từ trường trong răng và gông), giúp cho người tính toán có thể lựa chọn làm sao hợp lý nhất
1.3.2.3 Hiển thị thông số tính toán
Sau khi tính toán các thông số thì toàn bộ kết quả tính toán được hiển thị lên màn hình trực quan, đối với bài toán tự động thiết kế động cơ không đồng bộ thì các thông số kết quả hiển thị được chia ra các màn hình hiển thị tính toán bao gồm :
- Kết quả tính toán kích thước chú yếu
- Tính toán dây quấn và các thông số Stator
- Tính toán dây quấn và các thông số Rotor
- Tính toán mạch từ
- Kết quả các thông số tính toán tham số động cơ ở chế độ định mức
- Tính toán tổn hao
Trang 23- Đặc tính làm việc
- Đặc tính khởi động
- Tính toán nhiệt
- Trọng lượng và vật liệu sử dụng
1.3.2.4 So sánh kết quả tính toán với yêu cầu bài toán
Sai lệch giữa kết quả tính toán với yêu cầu của khách hàng phải nằm trong giới hạn cho phép khi đó mới có thể tiến hành chế tạo và sản xuất, nếu sau khi tính toán mà kết quả tính toán so với yêu cầu bài toán sai lệch quá nhiều thì người thực hiện phải lựa chọn lại các thông số lựa chọn theo khoảng nhất định nào đó
Giao diện này sẽ hiển thị hai giá trị tương đương để người thiết kế có thể quan sát trực quan và đánh giá xem xét tính chính xác của hệ thống tự động thiết kết động cơ không đồng bộ
1.4 Cơ sở dữ liệu bảo đảm công việc tự động thiết kế máy điện không đồng
bộ
1.4.1 Tổng quan
Cơ sở lý thuyết cũng như các thông số tra cứu đều dựa vào các tham số thiết kế động cơ không đồng bộ bình thường, các công thức tính toán đều áp dụng phương pháp và lấy công thức tính toán truyền thông
Các đồ thị và bảng biểu phải được mã hóa ra các con số cụ thể để đưa vào chương trình lập trình tự động hóa
Trong phần này sẽ thực hiện công việc chuyển đổi các bảng tính toán, các
đồ thị, biểu thức kinh nghiệm thành các con số cụ thể và đưa vào phần mềm lập
trình tự động hóa MATLAB
1.4.2 Cơ sỡ dữ liệu tính toán thiết kế động cơ không đồng bộ
1.4.2.1 Xác định khích thước chủ yếu
Trang 24Bảng1.1 Cơ sở dữ liệu hệ số k D theo số đôi cực
kD 0,52 - 0,57 0,64 - 0,68 0,7 - 0,72 0,74 - 0,77 Đường kính ngoài Dn có liên quan mật thiết với kết cấu máy điện, cấp cách điện và chiều cao tâm trục máy h đã được tiêu chuẩn hóa bởi bảng 1.2.( theo bảng 10.3 trang 230 sách TKMĐ)
Trang 25Bảng1.2 Cơ sở dữ liệu xác định đường kính D n theo chiều cao tâm trục
s k A B D n k
l
.
10 1 , 6
2 7
Trang 27số dây quấn KD lúc đầu chọn theo kiểu dây quấn Đối với dây quấn một lớp lấy
KD = 0,95 0,96; với dây quấn hai lớp hoặc 2p = 2 thì KD = 0,9 0,9; còn ở
máy nhiều cực thì KD = 0,91 0,92
c) Chọn A và B
Việc chọn A vàB ảnh hưởng rất nhiều đến kích thước chủ yếu D và l
Đứng về mặt tiết kiệm vật liệu thì nên chọn A vàB lớn, nhưng nếu A vàB quá lớn thì tổn hao đồng và sắt tăng lên, làm máy quá nóng, ảnh hưởng đến tuổi thọ máy Ngoài ra tỷ số giữa A vàB cũng ảnh hưởng đến đặc tính làm việc và khởi động của động cơ không đồng bộ, vì A đặc trưng cho cách điện,B đặc trưng cho mạch từ
Để chọn A vàB ta tra ở bảng 1.5 ( theo hình 10-3a trang 233 sách
TKMĐ)
Trang 30f) Cơ sở dữ liệu xác định sức từ động trung bình một rãnh Stator
Theo cơ sở lý thuyết thì sức từ động trung bình một rãnh stator được biểu diễn theo hình sau:
Trang 31Tiết diện dây dẫn
Đường kính không cách điện
Đường kính kể cả cách điện
Tiết diện dây dẫn
Trang 32h) Cơ sở dữ liệu xác định biên độ mật độ từ thông giao động trên Stator và rotor
Theo cơ sở lý thuyết thì sức từ động trung bình một rãnh stator được biểu diễn theo hình sau:
Từ hình “biên độ mật độ từ thông giao động trên Stator và rotor” ta xác định theo bảng thông số sau
g / 0 g/ 0 g / 0 g/ 0 g / 0
0 0 1.9 0.1235 3.8 0.22 5.7 0.3065 7.6 0.356 0.1 0.0065 2 0.13 3.9 0.225 5.8 0.311 7.7 0.35825 0.2 0.013 2.1 0.135 4 0.23 5.9 0.3155 7.8 0.3605 0.3 0.0195 2.2 0.14 4.1 0.2345 6 0.32 7.9 0.36275 0.4 0.026 2.3 0.145 4.2 0.239 6.1 0.32225 8 0.365 0.5 0.0325 2.4 0.15 4.3 0.2435 6.2 0.3245 8.4 0.374 0.6 0.039 2.5 0.155 4.4 0.248 6.3 0.32675 8.8 0.383 0.7 0.0455 2.6 0.16 4.5 0.2525 6.4 0.329 9.2 0.392 0.8 0.052 2.7 0.165 4.6 0.257 6.5 0.33125 9.6 0.401 0.9 0.0585 2.8 0.17 4.7 0.2615 6.6 0.3335 10 0.41
1 0.065 2.9 0.175 4.8 0.266 6.7 0.33575 10.4 0.416 1.1 0.0715 3 0.18 4.9 0.2705 6.8 0.338 10.8 0.422 1.2 0.078 3.1 0.185 5 0.275 6.9 0.34025 11.2 0.428 1.3 0.0845 3.2 0.19 5.1 0.2795 7 0.3425 11.6 0.434 1.4 0.091 3.3 0.195 5.2 0.284 7.1 0.34475 12 0.44 1.5 0.0975 3.4 0.2 5.3 0.2885 7.2 0.347 12.5 0.4425 1.6 0.104 3.5 0.205 5.4 0.293 7.3 0.34925 13 0.445
Trang 331.8 0.117 3.7 0.215 5.6 0.302 7.5 0.35375 14 0.45
i) Cơ sở dữ liệu xác định hệ số từ thông tản bão hòa và không bão hòa
Theo cơ sở lý thuyết thì hệ số từ thông tản bão hòa và không bão hòa được biểu diễn theo hình sau:
Từ hình “hệ số từ thông tản bão hòa và không bão hòa” ta xác định theo bảng thông số sau:
0.6 1 2.6 0.775 4.6 0.506 6.6 0.393 8.6 0.321 0.8 0.976 2.8 0.75 4.8 0.498 6.8 0.384 8.8 0.318
1 0.955 3 0.725 5 0.48 7 0.375 9 0.315 1.2 0.934 3.2 0.7 5.2 0.467 7.2 0.366 9.2 0.312 1.4 0.913 3.4 0.675 5.4 0.449 7.4 0.357 9.4 0.309 1.6 0.892 3.6 0.65 5.6 0.435 7.6 0.348 9.6 0.306 1.8 0.871 3.8 0.625 5.8 0.427 7.8 0.339 9.8 0.303
2.2 0.825 4.2 0.53 6.2 0.411 8.2 0.327
2.4 0.8 4.4 0.51 6.4 0.402 8.4 0.324
Trang 34CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MATLAB 2.1 Công năng của matlab và khả năng xây dựng chương trình tự động thiết kế máy điện trong môi trường matlab
2.1.1 Công năng của matlab
MATLAB là 1 phần mềm ứng dụng chạy trong môi trường Windows do hãng MathWorks sản xuất và cung cấp, nó tích hợp các công cụ rất mạnh phục
vụ tính toán, lập trình, thiết kế, mô phỏng, v.v trong một môi trường rất dễ sử dụng trong đó các bài toán và các lời giải được biểu diễn theo các ký hiệu toán học quen thuộc
Hình 2.1 Giao diện chính phần mềm matlab
Có thể nói Matlab là ngôn ngữ của kỹ thuật, đang được rất nhiều các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, giảng viên và sinh viên các trường đại học kỹ thuật ứng dùng Các ứng dụng điển hình là:
Trang 35- Toán học và tính toán
- Phát triển thuật toán
- Tạo mô hình, mô phỏng và tạo giao thức
- Khảo sát, phân tích số liệu
- Đồ hoạ khoa học kỹ thuật
- Phát triển ứng dụng, gồm cả xây dựng giao diện người dùng đồ hoạ GUI
- Thiết kế các hệ thống điều khiển trong thời gian thực
Matlab cung cấp một họ các phương pháp theo hướng chuyên dụng hóa được gọi là các Toolbox (hộp công cụ) Các Toolbox cho phép người sử dụng học và áp dụng các kỹ thuật chuyên dụng cho một lĩnh vực nào đó Toolbox là một tập hợp toàn diện các hàm của Matlab (M-file) cho phép mở rộng môi trường Matlab để giải các lớp bài toán cụ thể Các lĩnh vực trong đó có sẵn các Toolbox bao gồm: Xử lý tín hiệu, hệ thống điều khiển, logic mờ, mạng nơron,
mô phỏng
Hệ thống Matlab gồm có 5 phần chính:
- Ngôn ngữ Matlab: Là một ngôn ngữ ma trận, mảng cấp cao với các câu lệnh, hàm, cấu trúc dữ liệu vào / ra, các tính năng lập trình hướng đối tượng Nó cho phép lập trình các ứng dụng từ nhỏ đến các ứng dụng lớn, từ các ứng dụng đơn giản đến các ứng dụng phức tạp
- Môi trường làm việc của Matlab: Đây là một bộ các công cụ và phương tiện mà bạn sử dụng với tư cách là người dùng hoặc người lập trình Matlab Nó bao gồm các phương tiện cho việc quản lý các biến trong không gian làm việc Workspace cũng như xuất nhập khẩu dữ liệu Nó cũng bao gồm các công cụ để phát triển, quản lý, gỡ rối và định hình M-file, ứng dụng của Matlab
- Xử lý đồ họa: Đây là một hệ thống đồ họa của Matlab Nó bao gồm các
Trang 36lệnh cao cấp cho trực quan hóa dữ liệu hai chiều và ba chiều, xử lý ảnh, ảnh động, Nó cũng cung cấp các lệnh cấp thấp cho phép bạn tùy biến giao diện đồ họa cũng như đi xây dựng một giao diện đồ họa hoàn chỉnh cho ứng dụng Matlab của mình
- Thư viện toán học Matlab: Đây là một tập hợp khổng lồ các thuật toán tính toán từ các hàm cơ bản như: cộng, trừ, nhân, chia, sin, cos, tang, số học phức tới các hàm phức tạp hơn như: nghịch đảo, ma trận, tìm trị riêng của ma trận, phép biến đổi Fourier nhanh
- Giao diện chương trình ứng dụng Matlab API (Application Program Interface): Đây là một thư viện cho phép bạn viết các chương trình C và Fortran tương thích với Matlab
Simulink là một chương trình đi kèm với Matlab, là một hệ thống tương tác với việc mô phỏng các hệ thống động học phi tuyến Nó là một chương trình
đồ họa sử dụng chuột để thao tác cho phép mô hình hóa một hệ thống bằng cách
vẽ một sơ đồ khối trên màn hình Nó có thể làm việc với các hệ thống tuyến tính, phi tuyến, hệ thống liên tục theo thời gian, hệ thống gián đoạn theo thời gian, hệ thống đa biến
Đối với các hệ thống phức tạp, phi tuyến, ngẫu nhiên, các tham số biến đổitheo thời gian, phương pháp giải tích truyền thống không thể cho ta lời giải chính xác được
Lúc này, phương pháp mô hình hóa và mô phỏng phát huy thế mạnh của mình và trong nhiều trường hợp nó là giải pháp duy nhất để nghiên cứu các hệ thống phức tạp
2.1.2 Khả năng xây dựng chương trình tự động thiết kế máy điện trong môi trường matlab
Như chúng ta đã biết, phần mềm matlab bao gồm modul thiết kế giao diện
Trang 37GUI, từ các phương trình toán học được viết dưới dạng mã code, phần mềm Matlab sẽ cho phép các thông số cũng như kết quả tính toán sẽ được hiển thị một các trực quan trên giao diện GUI
GUIDE trong Matlab cho phép chúng ta tạo lên giao diện đồ họa giữa người dùng và Matlab: Trong giao diện này ta có thể xuất dữ liệu dưới hai dạng: Văn bản và đồ họa Mỗi một GUIDE có một hay nhiều layout GUIDE tạo nên một công cụ đồ họa phục vụ xuất nhập dữ liệu một cách trực giác rất thuận tiện Ngoài ra GUIDE còn dùng để giám sát các quá trình, hiển thị đối tượng
Thông qua lý thuyết thiết kế máy điện, phần lớn các thông số tính toán của động cơ đều dựa vào các công thức toán học và một số lựa chọn kinh nghiệm, vì thế phương pháp xây dựng chương trình tính toán và hiển thị kết quả được thể hiện như sau:
2.1.2.1 Tính toán các công thức toán học
Các công thức toán học tính toán thiết kế máy điện được đưa vào matlab, căn cứ vào các bước tính toán trong lý thuyết thiết kế máy điện để lập trình và lựa chọn công thức cũng như hướng lập trình tối ưu nhất, kết quả sau khi tính toán được đưa ra hiển thị ở màn hình giao diện xuất dữ liệu GUI
2.1.2.2 Các thông số nhập và thông số lựa chọn theo kinh nghiệm
Theo hướng thiết kế này, các thông số yêu cầu từ khách hàng cũng như các thông số lựa chọn theo kinh nghiệm sẽ được đưa vào phần mềm matlab thông qua giao diện nhập thông số trong GUI, các thông số này chính là cơ sở
dữ liệu để tính toán thiết kế máy điện
2.2 Các phép toán trong Matlab ứng dụng để thiết kế tự động máy điện
2.2.1 Các toán tử số học (Arithmetic Operators)
Trang 38+ Cộng ma trận hoặc đại lượng vô hướng (các ma trận phải có cùng
\ Thực hiện chia ngược ma trận hoặc các đại lượng vô hướng (A\B
tương đương với inv (A)*B)
.\ Thực hiện chia ngược từng phần tử của 2 ma trận hoặc 2 đại lượng
vô hướng (các ma trận phải có cùng kích thước)
/ Thực hiện chia thuận 2 ma trận hoặc đại lượng vô hướng (A/B
tương đương với A*inv(B))
./ Thực hiện chia thuận từng phần tử của ma trận này cho ma trận
kia (các ma trận phải có cùng kích thước)
^ Lũy thừa ma trận hoặc các đại lượng vô hướng
.
^ Lũy thừa từng phần tử ma trận hoặc đại lượng vô hướng (các ma
trận phải có cùng kích thước)
2.2.2 Toán tử quan hệ (Relational Operators):
Các toán tử quan hệ thực hiện so sánh từng thành phần của 2 ma trận Chúng tạo ra một ma trận có cùng kích thước với 2 ma trận so sánh với các phần
tử là 1 nếu phép so sánh là đúng và là 0 nếu phép so sánh là sai
Phép so sánh có chế độ ưu tiên sau phép toán số học nhưng trên phép toán
Trang 392.2.3 Toán tử logig (Logical Operators):
Kết quả của phép toán là 1 nếu phép logic là đúng và là 0 nếu phép logic
là sai
Phép logic có chế độ ưu tiên thấp nhất so với phép toán số học và phép toán so sánh
& Thực hiện phép toán logic AND
Thực hiện phép toán logic OR
~ Thực hiện phép toán logic NOT
2.2.4 Ký tự đặc biệt (Special Characters):
[] Khai báo vector hoặc ma trận
() Thực hiện phép toán ưu tiên, khai báo các biến và các chỉ số của
vector
= Thực hiện phép gán
Trang 40„ Chuyển vị ma trận tìm lượng liên hiệp của số phức
Điểm chấm thập phân
, Phân biệt các phần tử của ma trận và các đối số trong dòng lệnh
; Ngăn cách giữa các hàng khi khai báo ma trận
% Thông báo dòng chú thích
! Mở cửa sổ MS – DOS
2.2.5 Dấu ‘:’
Với chức năng tạo vector hoặc ma trận phụ và lặp đi lặp lại các giá trị
j : k Tạo ra chuỗi j, j+1, j+2,…., k-1, k
j : i : k Tạo ra chuỗi j, j+i, j+2I,….,k-i, k A(: , j) Chỉ cột thứ j của ma trận A A(i , :) Chỉ hàng thứ i của ma trận A(: , :) Chỉ toàn bộ ma trận A A(j , k) Chỉ phần tử A(j), A(j+1)…A(k) A(: , j , k) Chỉ các phần tử A(:, j), A(:, j+1)…A(:, k) A(:) Chỉ tất cả các thành phần của ma trận A
2.2.6 Lệnh INPUT
a) Công dụng:
Dùng để nhập vào 1 giá trị
b) Cú pháp: