1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay

203 379 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân ñược nêu ra nhằm lý giải cho sự tồn tại này: Thứ nh=t, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về QCN nói chung và chính sách dân tộc nói riên

Trang 1

ĐỖ THỊ THƠM

THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN KINH TÕ, X· HéI

Vµ V¡N HãA §èI VíI NG¦êI D¢N TéC THIÓU Sè

ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C VIÖT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐỖ THỊ THƠM

THùC HIÖN PH¸P LUËT VÒ QUYÒN KINH TÕ, X· HéI

Vµ V¡N HãA §èI VíI NG¦êI D¢N TéC THIÓU Sè

ë C¸C TØNH MIÒN NóI PHÝA B¾C VIÖT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Mã số: 62.38.01.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS TƯỜNG DUY KIÊN

TS TRƯƠNG HỒ HẢI

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án ñược trích dẫn trung thực, ñúng theo quy ñịnh, có nguồn gốc rõ ràng, những ñóng góp mới của luận án chưa từng ñược công bố

Tác gi

Đỗ Thị Thơm

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan tới thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở trên thế giới và Việt Nam 7 1.2 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan tới thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số và những vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án 22

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVỀ QUYỀN

KINH TẾ,XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 26

2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò thực hiện pháp luật vềquyền kinh

tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số 26 2.2 Nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo ñảm thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá ñối với người dân tộc thiểu số 49 2.3 Tiêu chuẩn quốc tế và kinh nghiệm của một số nước thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số và ý nghĩa ñối với Việt Nam 63

Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH

TẾ,XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐỞ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM 80

3.1 Đặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng ñến việc thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 80 3.2 Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về quyền kinh tế,

xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc 84

Trang 5

LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍABẮC VIỆT NAM HIỆN NAY 120 4.1 Dự báo một số xu hướng tác ñộng ñến việc thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay 120 4.2.Quan ñiểm bảo ñảm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc 127 4.3 Giải pháp bảo ñảm thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc 130

Trang 6

ASXH : An sinh xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

DTTS : Dân tộc thiểu số

ĐBKK : Đặc biệt khó khăn

ĐT - XHH : Điều tra xã hội học

HĐND : Hội ñồng nhân dân

ICESCR : Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã

hội và văn hoá ICCPR : Công ước quốc tế về các quyền dân sự và

chính trị

THPL : Thực hiện pháp luật

Trang 7

Trang

ảng 3.1: Cách tiếp cận theo quyền của các văn bản pháp luật về giảm nghèo

của Việt Nam ñối với người DTTS 115

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở mọi quốc gia và khu vực, do những nguyên nhân lịch sử, xã hội luơn tồn tại những tộc người cĩ vị thế, năng lực và trình độ phát triển chậm hơnsự phát triển chung của xã hội, đĩ là những tộcngười thiểu số Họ đều là thành viên của cộng đồng nhân loại và bình đẳng về các quyền và tự do cơ bản của con người Vì vậy tơn trọng, bảo vệ và thực hiện các quyền con người (QCN) trong đĩ cĩ người dân tộc thiểu số là trách nhiệm hàng đầu của các quốc gia thành viên

Luật quốc tế về QCN qui định nhà nước là chủ thể chịu trách nhiệm hàng đầu trong lập pháp và hành pháp cũng như cần cĩ những biện pháp đặc biệt tạm thờitạo điều kiện để người dân tộc thiểu số (DTTS) được thụ hưởng tất cả các QCN

về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hĩa Đảng và Nhà nước Việt Nam khơng chỉ chăm lo, cải thiện đời sống cho đồng bào DTTS ngày một tốt hơn mà cịn hướng tới xây dựng một xã hội cơng bằng, bình đẳng, đồn kết giữa các dân tộc Tại Điều

5 Hiến pháp 2013 ghi nhận:

Nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam; Các dân tộc bình đẳng, đồn kết, tơn trọng và giúp nhau cùng phát triển… Nhà nước thực hiện chính sách phát triển tồn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu

số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước [82, tr3]

Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều quyết sách về phát triển kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển chung của đất nước cũng như giải quyết những vấn đề bức xúc của đồng bào DTTS trong đĩ cĩ vùng DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nĩi Nhờ đĩ mà vùng DTTS đã cĩ sự phát triển mạnh mẽ hơn, từng bước

ổn định, đời sống của đồng bào dân tộc dần được cải thiện hơn so với trước những năm đổi mới, nhất là các quyền về kinh tế, xã hội và văn hĩa

Tuy nhiên, so với thành tựu phát triển củatriển củađất nước saugần 30 năm đổi mới, hiện tại vùng DTTS nĩi chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nĩi riêng, nơi sinh sống của hơn 30 DTTS vẫn là vùng chậm phát triển nhất cả nước Nhiều năm trở lại đây,

Trang 9

vùng này luôn ñứng ñầu cả nước về chỉ số nghèo Xét về tỷ lệ nghèo kinh niên cũng cho thấy ñồng bào các DTTS chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm nghèo, ước tính tới 47,1% [151]

Kết cấu hạ tầng yếu kém thiếu ñồng bộ, kinh tế phát triểnchậm, chủ yếu vẫn

là sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, phân tán dựa vào khai thác từ tự nhiên là chính; nhiều vấn ñề xã hội bức xúc vẫn chưa ñược giải quyết thỏa ñáng như thiếu ñất ở, ñất sản xuất, rừng ñầu nguồn bị tàn phá Sự bất bình ñẳng và chênh lệch giàu, nghèo là thách thức lớn tới việc thụ hưởng các QCN, trong ñó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS nơi ñây Có nhiều nguyên nhân ñược nêu ra nhằm lý giải cho sự tồn tại này:

Thứ nh=t, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về

QCN nói chung và chính sách dân tộc nói riêng khi ban hành là ñúng ñắn, song việc triển khai thực hiện cònhạn chế, chính sách ñã có nhưng không tới ñược ñối tượng thụ hưởng là bà con DTTS; có những chính sách chồng chéo về nội dung hỗ trợ gây nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện, ở một số khía cạnh có lợi cho các cơ quan công quyền và ñội ngũ cán bộ công chức hơn là cho người dân, nhất là ñối với người DTTS

Thứ hai, ñội ngũ cán bộ làm công tác về dân tộc các cấp còn thiếu về số lượng và

hạn chế về chất lượng Một bộ phận cán bộ, công chức còn nhận thức chưa ñầy ñủ và chưa thực sự quan tâm ñến việc bảo ñảm thực hiện các QCN ñối với người DTTS, thêm vào ñó một số thiết chế dân chủ hoạt ñộng không hiệu quả

Thứ ba, do chính năng lực hạn chếvề trình ñộ nhận thức của người DTTS ở các

tỉnh vùng cao biên giới về QCN, nhất là các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa ñể có thể sử dụng các quyền và lợi ích hợp pháp của mình Đó chính là "rào cản" ñối với việc thực hiện pháp luật (THPL) về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS

Đây cũng là vấn ñề ñang ñặt ra cần ñược nghiên cứu một cách khoa học, có bằng chứng cả ở góc ñộ lý luận và thực nhằm ñưa ra những giải pháp hữu hiệu bảo ñảm THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS và cũng là yêu cầu của Chi>n lược công tác dân tộc ñến năm 2020 mà Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt với mục

tiêu tổng quát là phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, nhanh, bền vững; ñẩy mạnh giảm nghèo vùng DTTS, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc Đây là một chiến lược cơ bản, kịp thời, hợp lòng dân, nhất là khi mà mâu thuẫn về tôn giáo, sắc tộc ở

Trang 10

nhiều nước trên thế giới và khu vực đang diễn biến hết sức phức tạp Ngọn lửa "ly khai dân tộc" đang bùng lên ở khắp mọi châu lục cho thấy, ngồi nguyên nhân bên trong cịn

là sự kích động, tiếp tay, can thiệp của các thế lực thù địch bên ngồi

Ở Việt Nam, các lực lượng phản động, thù địch đang tìm mọi cách khai thác, lợi dụng những khĩ khăn trong đời sống của đồng bào các DTTS cùng những hạn chế, yếu kém, tiêu cực trong THPL ở vùng DTTS để xuyên tạc, kích động đồng bào DTTS chống lại đường lối đại đồn kết dân tộc nhằm chia rẽ sự thống nhất đất nước, gây mất ổn định chính trị, bạo loạn Những sự kiện bạo loạn ở Tây Nguyên năm 2001và 2004, tụ tập đơng người ở Mường Nhé (Điện Biên) năm 2011 vừa qua là những minh chứng cụ thể

Xuất phát từ những địi hỏi cấp thiết về phương diện lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: " T ực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hố đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam"

làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích của luận án

Mục đích của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm THPL về quyền kinh tế,

xã hội và văn hĩa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay

2.2 Nhiệm vụ của luận án

Để đạt được mục đích trên, luận án cĩ các nhiệm vụ:

Một là, phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án và rút

ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Hai là, xây dựng các khái niệm: quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa; pháp luật

về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa

Ba là, xây dựng và phân tích khái niệm THPL về quyền kinh tế, xã hội và

văn hĩa đối với người DTTS; đặc điểm, nội dung, vai trị, yêu cầu và các yếu tố bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa đối với người DTTS

B'n là, nghiên cứu tình hình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa của một

số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cĩ thể vận dụng vào Việt Nam

Trang 11

Năm là, phân tích thực trạng THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa đối

với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc; đánh giá những thành tựu và hạn chế của thực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay, rút ra các nguyên nhân của hạn chế

Sáu là, phân tích và luận chứng các quan điểm và giải pháp chủ yếu cĩ tính

khả thi, bảo đảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay

3 Ph m vi nghiên c u của luận án

i tượng nghiên cứucủa lu.n án: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa đối với người DTTS dưới gĩc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

VD khơng gian: Luận án nghiên cứu, đánh giá thực trạng THPL về quyền kinh

tế, xã hội và văn hĩa ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam gồm 14 tỉnh: Sơn La, Hịa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, đây là vùng phên dậu biên giới phía Bắc cĩ vị trí chiến lược về an ninh, quốc phịng và kinh tế của nước ta

Về mEt thời gian: Về mặt thời gian, tình hình và số liệu thống kê liên quan

tới THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa đối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam được trích dẫn và viện dẫn từ các tài liệu tính từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng cơng cuộc đổi mới đến nay, chủ yếu tập trung các

số liệu từ năm 2000 đến 2014

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,

về nhà nước và pháp luật; Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về bảo đảm QCN và quyền bình đẳng giữa các dân tộc và đồn kết dân tộc Những tư tưởng pháp lý tiến bộ về QCN trong lịch sử và hiện tại, trong các điều ước quốc tế về QCN mà Việt Nam là thành viên

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp với từng nội dung của luận án

Trang 12

Trong chương , tác giả coi trọng phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp hay còn gọi

là phân tích và tổng hợp ñược sử dụng ñể thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan ñến

ñề tài nghiên cứu THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với ñồng bào DTTS

Trong chương , tác giả chủ yếu dùng phương pháp diễn giải, quy nạp ñể xây dựng các khái niệm, phương pháp phân tích, tổng hợp dùng ñể nghiên cứu các hình thức, vai trò, nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa ñối với ñồng bào DTTS ở Việt Nam Phương pháp luật học so sánh ñược

sử dụng ñể tham chiếu giữa các chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm về chính sách, pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS của một số nước trên thế giới và những giá trị có thể tham khảo ñối với Việt Nam

Trong chương, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, ñiều tra xã hội học thực tiễn nhằm ñánh giá các chỉ số về THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi sinh sống của hơn 30 DTTS của Việt Nam, ñồng thời ñánh giá, phân tích những kết quả, hạn chế từ ñó tác giả làm sáng tỏ nội dung của luận án

Trong chương 4, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp

ñể ñưa ra các quan ñiểm, giải pháp có căn cứ khoa học góp phần bảo ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta trong thời gian tới

5 Đóng góp khoa học của luận án

Đây là công trình khoa học ñầu tiên ở cấp ñộ tiến sỹ nghiên cứu vấn ñề THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay

Luận án là công trình ñầu tiên nghiên cứu một cách tương ñối toàn diện các vấn ñề

về lý luận ñối với THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở Việt Nam; xây dựng khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; khái niệm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS; phân tích nội hàm của các khái niệm và ñặc trưng của người DTTS ở Việt Nam nói chung và người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng

Luận án khái quát hoá một số quy ñịnh của pháp luật quốc tế về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa và kinh nghiệm của một số quốc gia, ñồng thời chỉ ra những kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam;

Trang 13

Luận án ñánh giá thực trạng THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc, qua ñó thấy ñược những kết quả, hạn chế

và chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trong quá trình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay

Luận án ñã xây dựng các quan ñiểm và ñề xuất các giải pháp mang tính toàn diện bảo ñảm THPL về quyền ñối với người DTTS Những giải pháp luận án ñưa ra

có tính mới, có cơ sở khoa học, góp phần giải quyết những bất cập giữa quy ñịnh của pháp luật với THPL trên thực tiễn ñời sống của người DTTS

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn:

- V lý lun: Luận án góp phần làm phong phú thêm những vấn ñề lý luận của

pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

- Về thực tiễn: Luận án góp thêm những thông tin có giá trị giúp các nhà

hoạch ñịnh chính sách, các nhà lập pháp, các cán bộ làm công tác thực tiễn trong lĩnh vực dân tộc, các cán bộ làm công tác nghiên cứu, giảng dạy cũng như những người làm công tác áp dụng pháp luật có cách nhìn toàn diện nhưng lại thấu ñáo ñối với việc THPL về QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng với người DTTS nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả THPL về quyền trong ñời sống xã hội hiện nay

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội

dung luận án gồm có 4 chương với 11 tiết

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu quyền con người (nhân quyền) có lịch sử còn non trẻ, mới ñược bắt ñầu từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX và phải ñến ñầu những năm 1990 mới có nhiều công trình và hoạt ñộng nghiên cứu về QCN Song, những năm gần ñây, nghiên cứu về QCN, trong ñó có quyền của người DTTS ñã ñược nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm thực hiện và công bố, có thể tổng quan như sau:

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu có liên quan ñến quyền con người trong ñó có người dân tộc thiểu số

Quyền con người là kết tinh những giá trị cao ñẹp trong các nền văn hoá của tất cả các quốc gia dân tộc Vì vậy, QCN không chỉ là ngôn ngữ chung mà còn là sản phẩm chung và là mục tiêu chung của mọi quốc gia, dân tộc, mọi nền văn hoá trên thế giới Quyền con người là một lĩnh vực ñược pháp ñiển hoá nhanh nhất trong những năm gần ñây trên cả phạm vi thế giới và khu vực, trong ñó quyền của người DTTS ñược ñặc biệt quan tâm Nhiều công trình khoa học nghiên cứu các vấn ñề liên quan tới QCN nói chung

và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng, có thể phân vào các nhóm sau:

Nhóm thứ nhất, các công trình liên quan ñến quyền con người nói chung

Nội dung các công trình này phân tích các vấn ñề chung nhất về QCN, trong

ñó có nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một nội dung ñược ñề cập, bao gồm lịch sử phát triển QCN, khái niệm, ñặc ñiểm của QCN, có thể kể ñến các công trình ñầu tiên như:

- Chương trình khoa học cấp nhà nước Con người, mục tiêu và ñộng lực của

sự phát triển kinh tế - xã hội, mã số KX.07/91-95,do Hoàng Văn Hảo chủ nhiệm

nhánh 16 (1995), lần ñầu tiên QCN ñã trở thành ñối tượng nghiên cứu cấp nhà nước Đó là ñề tài C c ñiều kiện ñảm bảo quyền con người, quyền công dân trong

sự nghiệp ñổi mới ñất nước [37] Đề tài ñã tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý

luận chung về QCN như: Sự phát triển về lý luận và nhận thức về QCN trong lịch

Trang 15

sử; khái niệm QCN, những nội dung cơ bản của QCN; thực trạng việc vi phạm QCN trên thế giới cũng như các ñiều kiện ñảm bảo QCN Những giá trị của ñề tài cấp Nhà nước này không những ñã nghiên cứu về sự bảo ñảm về mặt pháp lý ñối với QCN mà ñề tài còn sưu tầm ñược nhiều tài liệu nước ngoài về QCN, nội dung phong phú cho việc nghiên cứu về QCN trong ñó có quyền của người DTTS

Từ ñó ñến nay, vấn ñề QCN ñược nhiều học giả tập trung nghiên cứu với nhiều công trình khoa học ñược công bố có giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn,

hầu hết các khía cạnh, lĩnh vực của QCN, như ñề tài khoa học cấp bộ Quan ñiểm

 Mác Ăngghen về quyền con người do Hoàng Văn Hảo chủ nhiệm (1997) Nội

dung các công trình này phân tích các vấn ñề chung nhất về QCN, trong ñó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa: lịch sử phát triển QCN, cũng như quyền của người DTTS, cơ chế quốc tế và quốc gia trong việc bảo ñảm thực hiện QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng

- Sách:Nhân quyền lý luận và thực tiễn ở Việt Nam và Ôtxtrâylia của tập thể

tác giả Viện nghiên cứu quyền con người (2004) [108];Bằng việc phân tích bản chất của con người và QCN, các tác giả khẳng ñịnh QCN là trung tâm của chính trị và trung tâm của các mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước và cá nhân Theo cách ñịnh nghĩa này, QCN trước hết ñó là các quyền cố hữu, tự nhiên con người sinh ra ñã có

và vì vậy không có sự phân biệt, ñối xử giữa các màu da, giới tính, ngôn ngữ, dân tộc, tôn giáo v.v Trên sơ sở nội hàm khái niệm QCN, tác giả tập trung phân tích các ñiều kiện cần thiết ñể thực hiện QCN như: sự công nhận quyền trong các tuyên

bố, tuyên ngôn về QCN; sự ghi nhận quyền trong pháp luật quốc tế và quốc gia; thiết chế kiểm soát quyền lực nhằm ngăn chặn sự lạm quyền từ phía các cơ quan nhà nước, công chức thực thi quyền lực nhà nước; việc bảo ñảm các QCN phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia

-Sách:Quyền con người ở Trung Quốc và Việt Nam (truyền thống, lý luận và

thực tiễn) Nxb Chính trị quốc gia (2002) [86],Bài viết của tác giả Hoàng Nam Sâm

(Huang Nansen), Khái niệm quyền con người trong truyền thống văn hóa Trung

Quốc,cho rằng: QCN là những quyền cơ bản mà con người sinh ra ñã ñược hưởng, bao

gồm trước hết là quyền ñược sống và quyền ñược phát triển; sau ñó là các quyền ñược tham gia hoạt ñộng chính trị, xã hội, trong ñó quyền bình ñẳng là quan trọng nhất

Trang 16

Quyền này thể hiện ở chỗ tất cả mọi người có thể sống như một cá nhân ñộc lập và quan hệ giữa con người với con người là bình ñẳng, xét trên phương diện nhân phẩm

-Sách:Tuyên ngôn th giới và hai công ước 66 về quyền con người do Cao

Đức Thái chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia (2002) [96], với 4 chương và kèm theo các phụ lục là các ñiều ước quốc tế về QCN, các tác giả ñã trình bày tổng quát nội dung của Bộ luật nhân quyền quốc tế, phân tích rõ các khía cạnh quan trọng còn gây tranh luận về Bộ luật này ñể ñi tới cách hiểu thống nhất Các tác giả cũng dùng biện pháp so sánh, tham chiếu các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế với pháp luật Việt Nam

về QCN trong ñó có quyền của người DTTS

- Sách:Vấn ñề dân tộc và và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước tado

y ban Dân tộc và miền núi (chủ biên),Nxb Chính trị quốc gia (1995) [125] Cuốn sách ñã hệ thống hoá những quan ñiểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn ñề dân tộc, khẳng ñịnh những nguyên tắc và ñịnh hướng ñối với việc ban hành chính sách, pháp luật về dân tộc, nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn ñề dân tộc trong từng giai ñoạn cách mạng khi mà bối cảnh trong nước và thế giới có nhiều thay ñổi Trên cơ sở các công trình nghiên cứu, một số cơ sở ñào tạo ñã biên soạn giáo

trình giảng dạy về QCN Tiêu biểu là Sách Lý luận về quyền con ngườido tập thể tác

giả Viện Nghiên cứu quyền con người, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên

soạn (2010) [Error! Reference source not found.] Giáo trình này tập trung giới thiệu

về những vấn ñề lý luận của quyền con người như: Sự phát triển QCN trong lịch sử nhân loại; Luật quốc tế về QCN; Hiến pháp, pháp luật Việt Nam về QCN; quan ñiểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về QCN, trong ñó nhấn mạnh:Quyền con người là thành quả phát triển lâu dài của lịch sử, là giá trị chung của nhân loại; QCN vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính ñặc thù khi thực hiện; Nhà nước là chủ thể chính chịu trách nhiệm bảo ñảm QCN

Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con ngườido tập thể tác giả Khoa

Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Chính trị quốc gia, (2009) [51, tr.494] Giáo trình ñã tập trung giới thiệu về những vấn ñề lý luận cơ bản về QCN như: khái niệm QCN, lịch sử phát triển các tư tưởng về QCN; phân tích các ñặc trưng cơ bản của QCN phân biệt QCN với một số khái niệm liên quan như: quyền công dân; dân chủ…; phân tích QCN theo nội dung nhóm quyền như các quyền dân sự và chính

Trang 17

trị; quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; trình bày một cách có hệ thống pháp luật quốc

tế và quốc gia về QCN; quan ñiểm, chính sách và ñịnh hướng cơ bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam về QCN, phân tích nghĩa vụ của các quốc gia trong việc bảo ñảm QCN và quyền công dân

- Tường Duy Kiên,Ko ñảm quyền con người trong hoạt ñộng của Quốc hội Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh[0] ñã

làm rõ vị trí, vai trò của Quốc hội, phân tích thực trạng bảo ñảm QCN; quan ñiểm, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng bảo ñảm QCN trong hoạt ñộng của quốc hội thông qua vị trí, chức năng của quốc hội ñể bảo vệ và thúc ñẩy QCN, trong ñó có quyền của người DTTS Qua ñó tác giả ñề xuất các giải pháp tăng cường vai trò của các cơ quan trong quốc hội, ñại biểu quốc hội trong việc bảo ñảm QCN trong hoạt ñộng lập pháp của quốc hội, hoàn thiện bộ máy chuyên trách về QCN trong tổ chức quốc hội Những phân tích trên của tác giả rất hữu ích với phạm vi nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn ñề lý luận, thực tiễn bảo ñảm QCN, nhất là quyền của người DTTS trong hoạt ñộng của quốc hội thông qua các chức năng lập hiến, lập pháp, quyết ñịnh các vấn ñề quan trọng của quốc gia và thực hiện quyền giám sát tối cao ñối với toàn bộ hoạt ñộng của nhà nước

Bài viết của tác giả Tường Duy Kiên: "Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam với việc bảo ñảm quyền con người" [54] Theo tác giả, Nhà nước ñóng vai trò quan trọng, giữ vị trí trụ cột trong việc bảo ñảm QCN và quyền công dân Để QCN, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ñược tôn trọng và bảo vệ thì cần phải: i) xây dựng và hoàn thiện pháp luật, trong ñó chú trọng pháp luật về QCN, quyền công dân; ii) xây dựng chế ñộ trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, cán bộ công chức trong quá trình thực thi công vụ; iii) ñảm bảo tính ñộc lập của cơ quan tư pháp trong việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; iv)tăng cường sự lãnh ñạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; v) ñề cao vai trò của các tổ chức xã hội dân sự

Bài viết:Thực tiễn bảo ñảm quyền con người ở Việt Nam và những vấn ñề

ñặt ra hiện nay của tác giả Đặng Dũng Chí (2014), ñã tập trung phân tích thực

tiễn việc bảo ñảm QCN của Việt Nam trên các lĩnh vực: xây dựng chính sách, pháp luật; tổ chức thực thi chính sách, pháp luật, xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia (xóa ñói giảm nghèo, bình ñẳng giới, y tế ) và hợp tác quốc tế trên

Trang 18

lĩnh vực bảo đảm QCN Tác giả khẳng định "Những thành tựu đạt được trên lĩnh vực QCN trong thời gian qua tạo nền tảngvững chắc để chúng ta giải quyết thành cơng những nhiệm vụ đặt ra trên lĩnh vực nhân quyền trong giai đoạn đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa và hội nhập quốc tế” [13, tr.262-270]

  thứ hai, các cơng trình nghiên cứu chính sách và pháp luật về dân tộc thiểu số

- Đề tài:ình đẳng dân tộc ở nước ta hiện nay - vấn đề và giải phápdo Trịnh

Quốc Tuấn làm chủ nhiệm, 1996 [113],đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bình đẳng dân tộc, cơng tác dân tộc, đồng thời phân tích điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta

là đồng bào các dân tộc sống xen kẽ với nhau và cĩ quan hệ đồn kết giữa các dân tộc Từ đĩ tác giả cũng làm sáng tỏ sự phát triển khơng đồng đều giữa các dân tộc, vùng miền, coi đây là nguyên nhân của sự bất bình đẳng dân tộc, nảy sinh những bất hồ trong thực tiễn đời sống của bà con vùng DTTS trong giai đoạn sau này và

đề ra những định hướng, giải pháp khắc phục tình trạng trên

- Đề tài: ác dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền núicủa Bế Viết Đẳng và nhĩm tác giả (1996) [26].Cơng trình này đã nghiên cứu

tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 22/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương và Quyết định 72/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về phát triển kinh tế - xã hội miền núi, các tác giả đã đánh giá thực trạng phát triển kinh tế,

xã hội, đề xuất quan điểm phát triển vùng DTTS và miền núi trong thời kỳđổi mới

-Sách:Văn hố các dân tộc Tâyắc thực trạng và những vấn đề đặt radoTrần Văn

Bính chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia 2004 [10].Với 510 trang, các tác giả đã phân tích đánh gía tương đối tồn diện, khách quan về thực trạng đời sống văn hố của một số DTTS vùng Tây Bắc trong cơng cuộc đổi mới, qua thực tiễn cuộc sống văn hố của đồng bào DTTS ở nơi đây cho chúng ta thấy muốn phát triển kinh tế thì trước hết là phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, tay nghề cho người lao động để họ làm chủ quá trình sản xuất, cĩ khả năng vận dụng khoa học kỹ thuật vào lao động và đời sống Nhưng để cơng nghiệp hố, hiện đại hố đi đúng mục tiêu của phát triển là làm cho dân giàu, nước mạnh,

xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh thì cái cốt yếu nhất lại là tư tưởng, đạo đức, lối sống- những cái nằm trong tinh hoa của truyền thống văn hốcác dân tộc Qua đĩ các tác giả đồng thời dự báo xu hướng, đề xuất các giải pháp vừa cơ bản vừa cấp bách nhằm bảo tồn

Trang 19

và phát triển ñời sống văn hoá của các dân tộc trên vùng ñất giàu truyền thống Tây Bắc

- Đề tài:ông bSng và bình ñẳng xã hội trong các quan hệ tộc người và trong

sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc giado Nguyễn Quốc Phẩm chủ nhiệm (2005)

[72] Nội dung của công trình này nghiên cứu sâu về quan ñiểm của V.I.Lênin và chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn ñề dân tộc và bình ñẳng dân tộc, các khái niệm về tộc người và dân tộc trong sự phát triển của các quốc gia ña dân tộc Việt Nam, nhất là việc thực hiện bảo ñảm công bằng, bình ñẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân tộc trong phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng DTTS, ở các tỉnh miền núi nước ta

- Đề tài cấp bộ: ơ sở khoa học của việc ñổi mới xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập quốc tếdo Hoàng Hữu Bìnhlàm chủ nhiệm, 2010[9],với gần 120 trang, công

trình ñã phân tích cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta Qua số liệu ñiều tra xã hội học ñề tài cũng ñánh giá thực trạng xây dựng chính sách dân tộc và thực trạng thực hiện chính sách dân tộc một cách xác ñáng từ ñó ñưa ra những phương hướng giải pháp nhằm ñổi mới xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc trong giai ñoạn nước ta ñang ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập quốc tế

- Nguyễn Thị Phương Thuý, Thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ ñẩy

mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia

Hồ Chí Minh (2006) [98].Tác giả ñã khái quát những nội dung cơ bản về dân tộc và chính sách dân tộc và việc thực hiện chính sách dân tộc trong ñiều kiện cách mạng XHCN Phân tích thực trạng và những vấn ñề ñang ñặt ra trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam qua những năm ñổi mới, từ ñó tác giả ñã ñề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

1.1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số

-    các công trình nghiên cứu có liên quan ñến thực hiện pháp luật nói chung

Vấn ñề ban hành pháp luật và THPL luôn là yếu tố cốt tử của bất cứ nhà nước nào trên thế giới, trong ñó có Nhà nước Việt Nam và ñược ñề cập, phân tích trong các

Trang 20

sách giáo khoa, giáo trình của các cơ sở ñào tạo chuyên ngành luật như:

- Sách:Lý lun chung về nhà nước và pháp luậtcủaHọc viện Hành chính

quốc gia,Nxb Đại học quốc gia (2001)[41, tr.344]Các tác giả ñã dành hẳn chương XIV - Thực hiện pháp luật, áp dụng pháp luật ñể luận bàn về THPL và áp dụng pháp luật Theo các tác giả THPL là hoạt ñộng có mục ñích nhằm hiện thực hoá các quy ñịnh pháp luật Đây là quá trình hoạt ñộng có lý trí của các chủ thể pháp luật làm cho những quy ñịnh của pháp luật ñi vào cuộc sống nhằm ñiều chỉnh các quan

hệ xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị Các tác giả khẳng ñịnh có bốn hình thức THPL, bao gồm: Tuân thủ pháp luật; thi hành pháp luật; sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật Khác với ba hình thức trên, áp dụng pháp luật là hình thứcTHPL,

mà ở ñó nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước, các công chức có thẩm quyền hoặc các tổ chức xã hội khi ñược nhà nước trao quyền, nhằm cá biệt hoá những quy ñịnh của pháp luật vào các trường hợp cụ thể ñối với các cá nhân, tổ chức cụ thể

- Sách: Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam của tác giả Nguyễn

Minh Đoan,Nxb Chính trị quốc gia (2010) [27].Đây là cuốn sách tham khảo chuyên bàn về THPL, với kết cấu 5 chương tác giả ñã ñề cập ñến nhiều vấn ñề từ khái niệm, mục ñích, ý nghĩa và các hình thức của việc THPL, tác giả ñã phân tích các trường hợp cần áp dụng pháp luật, ñặc ñiểm của áp dụng pháp luật, các nguyên tắc cơ bản của áp dụng pháp luật và quyết ñịnh áp dụng pháp luật Tác giả ñã dành hẳn chương 3 ñể ñề cập và luận bàn về quy trình thực hiện và áp dụng pháp luật như phải tuân thủ các giai ñoạn: phân tích, ñánh giá ñúng, chính xác các tình tiết, ñiều kiện hoàn cảnh khi sự việc xảy ra, lựa chọn các quy phạm pháp luật phù hợp và phân tích rõ ý nghĩa, nội dung của quy phạm ñó với trường hợp áp dụng pháp luật

- Hai cuốn sách chuyên khảo ñề cập ñến THPL: Những vấn ñề lý luận cơ bản

về pháp luật và Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp ñổi mới

củaĐào Trí Úc [122] Hai chuyên khảo này ñã làm rõ lý luận về THPL và ñặt nó trong mối quan hệ với các yếu tố cấu thành của ñiều chỉnh pháp luật, với xây dựng bảo vệ pháp luật và thực thi quyền lực nhà nước nhằm ñáp ứng những yêu cầu của công cuộc ñổi mới Trước bối cảnh ñó ñòi hỏi phải có cách tiếp cận mới cả về nhận thức lý luận và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cũng như cơ chế tổ chức THPL ñể

Trang 21

hiện thực hoá các quy phạm pháp luật vào ñời sống xã hội

Như vậy, nhìn chung các sách chuyên khảo này ñã làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về THPL như: Khái niệm, ñặc ñiểm, hình thức, các giai ñoạn, vai trò

và yếu tố ảnh hưởng, hiệu quả của THPL trong cơ chế ñiều chỉnh pháp luật Đây là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho tác giả luận án khi viết chương cơ sở lý luận về THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS

- Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan ñến thực hiện pháp luật về nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

- Sách:Một số vấn ñề về quyền kinh tế, xã hội, trong ñó có bài viết ơ chế và các ñiều kiện nhằm bảo ñảm quyền kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay của tác giả Tường Duy

Kiên (1996), [53].Tác giả ñã tập trung phân tích cơ chế, vai trò của Nhà nước trong việc bảo ñảm quyền kinh tế-xã hội, trong ñó nhấn mạnh: Cơ chế bảo ñảm là những biện pháp, cách thức tác ñộng của nhà nước thông qua việc ban hành các chính sách, pháp luật về QCN; hoàn thiện bộ máy, các cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng giám sát ñối với tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong những lĩnh vực có liên quan nhằm thúc ñẩy, bảo ñảm quyền kinh tế - xã hội của công dân ñược thi hành trong thực tiễn cuộc sống… Do ñó, trách nhiệm của Nhà nước là phải tạo ra một cơ chế thích hợp ñể bảo vệ các quyền kinh tế, xã hội của người dân một cách cao nhất trong khả năng của mình

- Sách: Văn hoá - mục tiêu và ñộng lực của sự phát triển xã hộicủatác giả Nguyễn Văn Huyên, Nxb Chính trị quốc gia(2006) [42]; Phạm Xuân Nam, "Mối quan

hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong thời kỳ quá ñộ" [70].Những bài viếttrong cuốn sách này phân tích khá sâu sắc

và toàn diện về vai trò của văn hóa, tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong chiến lược "xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc" ñể văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu

và là ñộng lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

- Sách: Bình luận và các khuyến nghị chung của các Uỷ ban công ước thuộc

Liên hợp quốc về quyền con người, Nxb Công an nhân dân(2008) [146].Với 5 phần

trình bày các bình luận chung của 6 Uỷ ban công ước thuộc Liên hợp quốc về quyền con người, trong ñó có quyền của người DTTS Cuốn sách ñã giải thích rõ nội dung những ñiều khoản quan trọng trong các Công ước quốc tế về QCN,ñặc biệt là Công ước quốc tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966, giúp cho việc hiểu ñúng,

Trang 22

ñầy ñủ và thực hiện có hiệu quả các quy ñịnh của công ước Cụ thể các bình luận ñược

Uỷ ban nhân quyền thông qua số 3 về việc thực hiện QCN ở cấp ñộ quốc gia; số 11 về

kế hoạch hành ñộng cho giáo dục tiểu học trong ñó có trẻ em DTTS; số 18 không phân biệt ñối xử; số 23 quyền của người DTTS và 8 bình luận của Ủy ban Công ước về giải thích nguyên tắc không phân biệt ñối xử, các biện pháp thực hiện công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa Để thực hiện ñầy ñủ QCN ở các quốc gia, các chính phủ cần tuân thủ chặt chẽ quy ñịnh trong các văn kiện quốc tế về QCN Khi nội luật hóa nội dung của các ñiều ước quốc tế về QCN mà quốc gia là thành viên thì hệ thống chính sách và pháp luật quốc gia cần quan tâm ñến việc bảo vệ các quyền cá nhân lẫn quyền của nhóm và ñặc biệt quan tâm ñến quyền của người DTTS như quyền bảo tồn văn hóa của họ, ñược hưởng công bằng từ thành quả của sự phát triển quốc gia v.v…

- Sách:ảo vệ và thúc ñẩy quyền kinh tế, xã hội, văn hóa trong pháp luật và thực tiễn ở Việt Namcủa Trần Thị Hoè và Vũ Công Giao(2011) [43], bao gồm 287

trang, ñã ñề cập ñến những vấn ñề cơ bản về pháp luật và thực tiễn quốc gia về thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa Cuốn sách gồm ba phần:

Phần một: Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong luật nhân quyền quốc tế

Trong phần này các tác giả phân tích vị trí của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong luật nhân quyền; khái quát nội dung cơ bản trong luật nhân quyền quốc tế cùng những ñặc ñiểm trong việc bảo ñảm thực hiện các quyền này Các quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa cơ bản bao gồm: quyền về lao ñộng, việc làm; quyền có mức sống thích ñáng cho bản thân và gia ñình; quyền ñược hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội; quyền ñược hỗ trợ về gia ñình; quyền ñược hưởng tiêu chuẩn cao nhất

về sức khoẻ; quyền ñược giáo dục; quyền ñược tham gia vào ñời sống văn hoá

Phần hai: Quan ñiểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam

về các quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa Nội dung chính của phần này thể hiện ở ba

ñiểm: Quan ñiểm và chính sách cơ bản của Đảng, Nhà nước Việt Nam về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; khái quát sự phát triển quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong pháp luật Việt Nam và Hệ thống pháp luật hiện hành về các nhóm quyền này

Phần ba: Thành tựu và thách thức trong việc bảo ñảm quyền kinh tế, xã hội và

văn hóa ở Việt Nam từ khi ñổi mới ñến nay Trên cơ sở những quyền cơ bản về kinh tế,

xã hội và văn hóa ñã trình bày ở trên, các tác giả ñã phân tích các số liệu ñược thu thập từ nhiều nguồn ñể nêu ra một số thành tựu tiêu biểu và những thách thức chính ñối với việc

Trang 23

bảo ñảm các quyền này, nhất là ở vùng DTTS của Việt Nam từ khi ñổi mới ñến nay

- Sách chuyên khảo ! nghĩa xã hội và quyền con người của tác giả Đặng

Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014) [14] Các tác giả tập trung phân tích những vấn

ñề lý luận và thực tiễn bảo ñảm QCN ở các nước XHCN, trong ñó có Việt Nam Trên

cơ sở phân tích, ñánh giá sự phát triển về mặt lý luận và những thành tựu bảo ñảm QCN mà Việt Nam ñạt ñược trên các lĩnh vực dân sự, chính trị và kinh tế, xã hội, văn hóa thời kỳ ñổi mới và hội nhập, nhóm tác giả làm rõ những yêu cầu ñặt ra trong việc bảo ñảm QCN ở Việt Nam hiện nay, ñó là: (1) Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về QCN; (2) tăng cường sự lãnh ñạo của Đảng ñối với hoạt ñộng ñổi mới tổ chức

bộ máy của các cơ quan nhà nước; (3) kiện toàn bộ máy, tổ chức và hoạt ñộng của các

cơ quan Nhà nước, ñẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước, ñẩy mạnh cải cách tư pháp; (4) xây dựng và hoàn thiện các thiết chế, cơ chế bảo ñảm QCN; (5) tăng cường nâng cao nhận thức pháp luật về QCN; (6) thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa và sự phát triển QCN

- Đề tài cấp bộ:Sự phát triIn quyền con người trên lĩnh vực kinh t#, xã h?i trong thời kỳ ñổi mới ở Việt Namdo Cao Đức Thái làm chủ nhiệm (2010)[97].Các

tác giả ñề tài ñã làm rõ sự cần thiết của việc bảo ñảm các QCN, ñặc biệt là quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với ñồng bào DTTS Đề tài ñã phân tích sự phát triển các quyền kinh tế từ quyền sở hữu ñến quyền lao ñộng việc làm; quyền tự do kinh doanh theo pháp luật; quyền ñược giáo dục và chăm sóc sức khỏe, thực trạng về quyền ñược bảo trợ xã hội ñối với ñối tượng ñặc biệt như phụ nữ, trẻ em, người DTTS ở Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới, từ ñó ñề tài ñưa ra các giải pháp nhằm bảo ñảm thực hiện ngày một tốt hơn nhóm quyền này

- Đề tài cấp bộ:Tổ chức và hoạt ñộng của cơ quan nhân quyền quốc gia một số

nước ASEAN và Trung Quốc-Kinh nghiệm ñối với Việt Nam do Nguyễn Đức Thùy

chủ nhiệm (2011)[100].Đề tài khẳng ñịnh: Nghĩa vụ của các quốc gia thành viên trong việc bảo ñảm QCN gồm: (i)Nội luật hóa các quy ñịnh của các ñiều ước quốc tế

về QCN vào trong hệ thống pháp luật quốc gia, thông qua việc áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp; (ii)tôn trọng, bảo vệ và thực thiở mức cao nhất có thể những quy ñịnh, chuẩn mực QCN quốc tế (thông qua hoạch ñịnh chính sách, chương trình hành ñộng); (iii) thúc ñẩy việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về QCN cho các cán bộ công chức cũng như người dân nhằm hạn chế sự vi phạm về QCN từ các cơ quan công quyền;

Trang 24

(iv) hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên chính phủ, tổ chức chính phủ và các tổ chức quốc tế nhằm thúc ñẩy và bảo ñảm QCN; (v) tiến hành soạn thảo, ñệ trình và báo cáo quốc gia phổ quát ñịnh kỳ(UPR) về thực thi những ñiều ước quốc tế về QCN, giải trình các vấn ñề mà các Ủy ban công ước có liên quan ñặt ra, trả lời kháng thư, tiếp thu các nhận xét, bình luận của các Ủy ban công ước trong việc bảo ñảm, thực thi các nghĩa vụ cam kết quốc tế

- Nguyễn Duy Sơn, Quyền phát tri%n của con người Vi+t Nam trong sự nghi+p ñổi mới ñất nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, Luận án tiến sĩTriết học,Học

viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh(2005)[88], ñã trình bày những quan ñiểm về QCN và quyền phát triển dưới chế ñộ XHCN và những kinh nghiệm rút ra từ những thành tựu của các quốc gia lấy con người làm trung tâm của phát triển chứ không phải sự vật; phân tích vai trò thực hiện quyền phát triển của con người Việt Nam trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước cần ñặc biệt chú trọng ñến việc bảo ñảm quyềnkinh

tế, xã hội và văn hóa của người DTTS; thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện quyền phát triển của con người Việt Nam thời kỳ ñổi mới, nhất là công cuộc xóa ñói giảm nghèo ở vùng ñồng bào DTTS; tác giả luận án ñã ñưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện có hiệu quả quyền phát triển của người dân Việt Nam, nhất là người DTTS trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước theo ñịnh hướng XHCN

-Võ Thị Hoa, Nhà nước với việc thực hiện công bằng xã hội trong ñiều kiện

kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ

Chính trị học, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh[44] Sau khi nghiên cứu các vấn ñề lý luận, tác giả ñã ñi vào phân tích thực trạng vai trò của nhà nước ñối với thực hiện công bằng xã hội trong ñiều kiện kinh tế thị trường ở nước ta, tác giả ñã khẳng ñịnh, trong ñiều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay thì Nhà nước là chủ thể cơ bản và tất yếu ñể thực hiện công bằng xã hội, bởi vì bản thân nền kinh tế thị trường có nguy cơ làm mất công bằng xã hội, vì vậy cần ñến vai trò của nhà nước ñể hạn chế những tác ñộng tiêu cực của kinh tế thị trường ñến những nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, người DTTS v.v… cách tiếp cận của tác giả luận án dưới góc ñộ chính trị học do vậy tác giả ñã ñi sâu vào hệ thống chính sách, các cơ chế ñể thực thi quyền lực nhà nước trong thực hiện công bằng xã hội là rất hữu ích cho chủ

ñề nghiên cứu luận án của tác giả

- Phạm Văn Dũng, Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng dân

Trang 25

tộc thi&u s( của nước ta hi)n nay, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh[16] Tác giả ñã phân tích cơ sở về công bằng xã hội trong giáo dục và thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS ở Việt Nam thời kỳ ñổi mới, công bằng trong giáo dục là việc tạo ra cho mỗi người DTTS có cơ hội tham gia vào quá trình phát triển của xã hội và hưởng thụ những thành quả của sự phát triển và là bảo ñảm quyền ñược giáo dục của mỗi người dân nói chung và ñồng bào DTTS nói riêng Công bằng xã hội trong giáo dục là trách nhiệm chung của nhà nước, của toàn xã hội Tác giả ñã ñề xuất một số phương hướng cơ bản và những giải pháp chủ yếu ñể bảo ñảm thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS Việt Nam

- Lê Hoài Trung, Pháp lu*t bảo ñảm quyền con người trong lĩnh vực xã hội ở Việt Nam, những vấn ñề lý luận và thực tiễn,Luận án tiến sĩ Luật học,Viện Khoa học

xã hội Việt Nam(2011)[110] Tác giả ñã ñưa ra khái niệm, nội dung của pháp luật bảo ñảm QCN trong lĩnh vực xã hội, vai trò, các yếu tố tác ñộng ñến việc xây dựng và THPL bảo ñảm QCN trong lĩnh vực xã hội; tác giả ñã nêu và phân tích những tiêu chuẩn của luật nhân quyền quốc tế về bảo ñảm QCN trong lĩnh vực xã hội và những kinh nghiệm thực thi quốc tế, từ ñó tác giả làm rõ sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện pháp luật bảo ñảm QCN trong lĩnh vực xã hội ở Việt Nam và ñưa ra những phương hướng và giải pháp hoàn thiện

- Hoàng Thị Hương, Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn và phát huy

bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số ở Miền núi phía bắc nước ta hiện nay, Luận án tiến

sĩ[46] Tác giả ñã phân tích một số vấn ñề lý luận về phát triển kinh tế, bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa DTTS; mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và tầm quan trọng của việc ñảm bảo mối quan hệ này ở vùng miền núi, DTTS của nước ta Phân tích, ñánh giá thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các DTTS qua ñó ñưa ra những ñề xuất, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các DTTS Đây chính là những tham khảo hữu ích cho phần bảo ñảm quyền văn hóa của người DTTS của ñề tài luận án.Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án là ñồng bào DTTS ở các tỉnh miền núi phía bắc nước ta hiện nay

- Dự án ñiều tra cơ bản việc thực hiện quyền công dân của nhóm yếu thế tại

các tỉnh miền núi Phía ắc hiện nay, do Nguyễn Duy Sơn làm chủ nhiệm

Trang 26

(2013-2014)[89].Đâylà một dự án ñiều tra xã hội học, các tác giả ñã cung cấp số liệu ñiều tra cơ bản về thực trạng thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về QCN, quyền công dân tại các tỉnh ñược ñiều tra cho thấy nhiều chủ trương, chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước khi ban hành rất phù hợp với ñời sống xã hội, hợp lòng dân, phù hợp với xu hướng phát triển chung, nhưng trong quá trình triển khai thực hiện vấp phải một số khó khăn như:cách thức phổ biến tuyên truyền pháp luật về QCN ñến những người DTTS chưa phù hợp, chưa hiệu quả, ñặc biệt tại vùng cao, biên giới Một số chủ trương, chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước còn có kẽ hở; ở một số khía cạnh có lợi cho các cơ quan công quyền, cho ñội ngũ cán bộ, công chức hơn là cho người dân, nhất là cho những người DTTS Một số quyền cơ bản về dân sự và chính trị cũng như quyền kinh tế, xã hội và văn hóa chưa ñược nhận thức ñầy ñủ trong một số cơ quan công quyền và ñội ngũ cán

bộ, công chức; từ ñó nảy sinh không ít rào cản ñối với việc thực hiện Tình trạng phân hóa - phân tầng xã hội, làm giàu bất chính, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng gây nên những tác ñộng tiêu cực có tính dây chuyền về cơ chế và ñạo ñức trong quá trình thực hiện QCN ở vùng ñồng bào DTTS còn nhiều khó khăn này

- Bài viết: Thực tiễn bảo ñảm quyền con người ở Việt Nam và những vấn ñề

ñặt ra hiện naycủa tác giả Đặng Dũng Chí, trong sách: Quyền con người, Lý luận và thực tiễn,Nxb Lý luận chính trị (2014) [13], ñã tập trung phân tích thực tiễn việc

bảo ñảm QCN của Việt Nam trên các lĩnh vực: xây dựng chính sách, pháp luật; tổ chức thực thi chính sách, pháp luật, xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia (xóa ñói giảm nghèo, bình ñẳng giới, y tế ) và hợp tác quốc tế trên lĩnh vực bảo ñảm QCN Tác giả khẳng ñịnh "Những thành tựu ñạt ñược trên lĩnh vực QCN trong thời gian qua tạo nền tảng vững chắc ñể chúng ta giải quyết thành công những nhiệm vụ ñặt ra trên lĩnh vực nhân quyền trong giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế"

- Đỗ Xuân Lân, Thực hiện pháp luật ñối với người nghèo trong nhà nước

pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luận án tiến sĩLuật học,Học viện chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh[48], tác giả luận án ñã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về THPL ñối với người nghèo trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam như pháp luật ñối với người nghèo, chủ thể, nội dung, hình thức, vai trò của việc THPL ñối với người nghèo mà trong ñó phần lớn người nghèo là người DTTS chiếm tỷ lệ cao;

Trang 27

Luận án cũng cung cấp cho người ñọc một bức tranh khá tổng quát về thực trạng THPL ñối với người nghèo ở nước ta hiện nay, trên cơ sở ñó tác giả ñưa ra những

ñề xuất các quan ñiểm và giải pháp giải quyết những hạn chế, nhằm bảo ñảm THPL ñối với người nghèo trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

- Bài viết:/Nâng cao trách nhi0m bảo ñảm quyền con người của Nhà nước hiện nay/của tác giả Nguyễn Thanh Tuấn và Trần Thị Hòe [114], tập trung phân tích nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo ñảm QCN Theo tác giả, ñể bảo ñảm các QCN, các chủ thể của Nhà nước cần áp dụng một số biện pháp chủ yếu như: Hướng dẫn, tổ chức và thực hiện các chỉ thị, nghị quyết có ý nghĩa chiến lược về bảo ñảm QCN; Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện pháp luật nhằm bảo ñảm QCN; Lồng ghép QCN vào quá trình xây dựng, tổ chức, thực hiện các chương trình, chính sách phát triển; tập trung xây dựng và củng cố các thiết chế bảo ñảm QCN; Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về QCN

1.1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa ñối với người dân tộc thiểu số của các tác giả quốc tế

Có thể nói, QCN và vấn ñề QCN ñã trở thành một giá trị toàn cầu, ñược rất nhiều các học giả quan tâm nghiên cứu Các công trình, bài viết của các học giả nước ngoài nghiên cứu và ñề cập ở những mức ñộ và các khía cạnh tiếp cận khác nhau của vấn ñề QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng

- Alston, Philip, Human Rights Law (Luật về quyền con người 3 [1] Tác giả cuốn sách ñã cho rằng nguồn gốc lý thuyết triết học của con người với tư cách là phương thức ñể bảo ñảm sự tôn trọng QCN trên thực tế Các bài viết trong cuốn sách này chủ yếu mang tính triết lý về QCN, các lý thuyết chủ ñạo về QCN và ñưa

ra các quan ñiểm khác nhau về việc áp dụng QCN trên thực tế

- Alston, Philip, K Tomasevski,The Rights to food(Quyền về lương thực 3

Dordrecht [2] Quyền về lương thực là một trong những quyền an sinh xã hội có lịch sử phát triển lâu ñời nhất trong hệ thống các QCN và là quyền thiết thực ñể con người có thể tồn tại và phát triển Nhưng cho ñến những thập niên 80 của thế kỷ XX thì quyền

về thực phẩm cũng chưa ñược coi trọng trên thực tế ở nhiều quốc gia trên thế giới Nội dung chính mà tác giả ñề cập là Luật quốc tế về quyền thực phẩm, các quan ñiểm xung quanh vấn ñề này và tính chất pháp lý của các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, ñồng thời là trách nhiệm của các quốc gia trong việc bảo ñảm thực hiện quyền lương thực

Trang 28

như là một chỉ số ñể ñánh giá việc bảo ñảm QCN

- Alston, Philip, Mary Robinson, Human Rights and Development: Towards

Mutual Reinforcement(Quyền con người và phát tri4n, tiến tới sự hỗ trợ lẫn nhau5[3] Vấn ñề QCN và phát triển ñã ñược ñề cập từ lâu trong các văn kiện quốc

tế về QCN của Liên hợp quốc, nhất là Tuyên bố về quyền phát triển (tại Copenhegen- Đan Mạch) năm 1993, nhưng cho tới năm 2005 vẫn chỉ chủ yếu ñược thảo luận một cách tách bạch giữa hai trường phái về phát triển và QCN, sự tương tác giữa hai lĩnh vực này Nội dung cuốn sách cũng phân tích rõ việc thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện phát triển kinh tế,

xã hội của từng quốc gia và sự thúc ñẩy việc bảo vệ các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa cũng tác ñộng tích cực, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế

- Eide, Asbjorn, Catarina Krause, Allan Rosas, Economic, Social and 6ultural Rights (quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa5[187] Cuốn sách này là tập hợp các bài viết phân tích về nhóm quyền mà một số quan ñiểm cho rằng không quan trọng trong hệ thống luật nhân quyền quốc tế, cuốn sách gồm bốn phần, trong ñó tại phần I, các tác giả

ñã phân tích những cơ sở lý luận bác bỏ quan ñiểm quyền con người về kinh tế, xã hội và văn hóa không có tính chất và ñịa vị pháp lý như nhóm quyền dân sự và chính trị, mà ngược lại các quyền này cần ñược bảo ñảm công bằng và ñầy ñủ Phần II của cuốn sách các tác giả phân tích từng quyền trong nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa Phần III, các tác giả phân tích quyền xã hội và các ñiều kiện hoàn cảnh nhất ñịnh ñể thực thi quyền kinh tế, xã hội và văn hóa TạiPhần IV, các tác giả ñưa ra các cách thức ñể triển khai và thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong thực tiễn

- Javaid Rehman, 78ternational Human Rights law: 9 Practical 9pproach (Luật nhân quyền quốc tế, một cách tiếp cận thực tế5 Longman [163] Cuốn sách ñã phân tích

QCN theo góc ñộ luật pháp quốc tế với các vấn ñề hết sức cụ thể về quyền của người DTTS, người bản ñịa, quyền của phụ nữ và trẻ em, tác giả cũng phân tích luật nhân quyền quốc tế và hệ thống các cơ quan của Liên hợp quốc về việc bảo ñảm quyền con người nói chung và quyền của nhóm dễ bị tổn thương như người DTTS nói riêng

- Địch Đông Đường (Huo Dongtang), Nghiên cứu pháp luật bảo vệ quyền lợi

kinh tế của các dân tộc thiểu số Trung Quốc,Nxb Đại học Dân tộc Trung ương:ắc Kinh [28] Với 5 chương của cuốn sách, tác giả ñã ñề cập ñến lý luận cơ bản về

quyền lợi kinh tế của các DTTS tại chương 1; Nội dung chủ yếu về quyền lợi kinh tế

Trang 29

của các DTTS Trung Quốc tại chương 2; Quá trình biến ñổi và hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi kinh tế của các DTTS Trung Quốc tại chương 3; Pháp luật cứu trợ ñối với quyền lợi kinh tế của các DTTS Trung Quốc tại chương 4 và tìm hiểu các hướng ñi cơ bản giải quyết vấn ñề tại chương 5; qua ñó tác giả ñã cho thấy vấn ñề dân tộc là vấn ñề mang tính toàn cầu và là một vấn ñề quan trọng của các quốc gia ña dân tộc Tác giả ñã phân tích rằng: Căn nguyên của những xung ñột dân tộc chính là quyền lợi kinh tế của các DTTS không ñược bảo vệ Chính vì vậy Chính phủ Trung Quốc phải thông qua cho phép xây dựng hệ thống bảo vệ quyền lợi ñặc biệt ñối với cộng ñồng DTTS là cách làm quan trọng ñể có thể giải quyết các vấn ñề dân tộc Mục ñích của nghiên cứu này là nhằm xác lập những nhận thức cơ bản trong toàn xã hội

về vấn ñề pháp luật bảo vệ quyền lợi kinh tế của các DTTS ñạt hiệu quả và thiết thực Chu Tường Quý (Zhou Xianggui), Dương Dương (Yang Yang), Dương Xuân Nga (Yang Chune), "Pháp luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền lợi về sự khác biệt trong giáo dục bằng tiếng mẹ ñẻ của các DTTS" [84] Nghiên cứu này cho rằng: cách thức truyền tải bản sắc dân tộc và văn hóa dân tộc hiệu quả nhất là bằng tiếng mẹ ñẻ của người DTTS và giáo dục là hạt nhân của việc truyền thụ tiếng mẹ ñẻ của các dân tộc thiểu số Quyền lợi về sự khác biệt trong giáo dục bằng tiếng mẹ ñẻ của các DTTS là quyền con người cơ bản Bài viết ñã ñi sâu phân tích những thành tựu và hạn chế của luật pháp quốc tế về lĩnh vực này, ñồng thời góp phần nhận thức sâu sắc hơn nữa ñối với lý luận về quyền khác biệt trong giáo dục bằng tiếng mẹ ñẻ của các DTTS Trung Quốc

1.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN

1.2.1 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan tới thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số

Qua kết quả các công trình nghiên cứu khoa học trên bình diện quốc tế và Việt

Nam tác giả rút ra một số nhận xét có giá trị tham khảo cho ñề tài luận án như sau:

Một là, bằng việc nghiên cứu các quan ñiểm khác nhau về QCN,các công trình khoa

học nêu trên ñã cung cấp một hệ thống cơ sở lý luận chung về QCN, từ sự hình thành và

Trang 30

phát triển các tư tưởng về QCN cho ñến khi trở thành các quy phạm Luật quốc tế hiện ñại (1945) Song, tựu chung các tác giả ñều có chung quan ñiểm khẳng ñịnh: QCN là những nhu cầu bẩm sinh, vốn có của con người ñược pháp luật quốc tế và quốc gia ghi nhận

Các công trình trên ñã phân tích những vấn ñề chung liên quan ñến QCN quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; tính chất của QCN là không thể chuyển nhượng, không thể bị hạn chế hay tước ñoạt một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, trừ khi ñược qui ñịnh trong luật Điều ñó cho thấy QCN là một thể thống nhất và phụ thuộc lẫn nhau, có tác ñộng tương hỗ qua lại với nhau Sự vi phạm một quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực ñến việc bảo ñảm các quyền khác và ngược lại Vì vậy, các QCN có tầm quan trọng như nhau, không thể chia cắt giữa quyền dân sự và chính trị với các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Các công trình khoa học trên ñã ñưa ra các ñiều kiện bảo ñảm QCN, các cơ chế quốc gia và quốc tế ñể bảo ñảm THPL về QCN trong ñó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, biện pháp bảo ñảm thực hiện ngày một hiệu quả hơn nhất là ñối với người DTTS của các quốc gia

Việc thừa nhận và bảo ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS xét cho cùng tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và mỗi giai ñoạn lịch sử phát triển nhất ñịnh của xã hội

Hai là, trên bình diện pháp luật quốc tế về QCN, các công trình nghiên cứu

các ñiều ước quốc tế về QCN, mà ñặc biệt là "Bộ lu;t nhân quyền quốc tế"ñã cung

cấp những tiêu chuẩn của pháp luật quốc tế về QCN trong ñó có các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là nhóm quyền cơ bản ñể bảo vệ nhân phẩm và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân con người, ở ñó các quốc gia thành viên phải có nghĩa vụ tôn trọng, bảo ñảm, thực hiện cho tất cả mọi người mà không có sự phân biệt ñối xử nào dựa trên dân tộc, giới tính, ngôn ngữ, hay chủng tộc Pháp luật quốc tế ñều thừa nhận và bảo vệ QCN nói chung và quyền DTTS nói riêng

Ba là, khi nghiên cứu về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và quyền ñặc thù về

văn hóa của người DTTS, các công trình trên luôn gắn quyền với pháp luật thực ñịnh Bởi lẽ, QCN dù có yếu tố bẩm sinh, vốn có, nhưng phải ñược pháp luật ghi nhận, pháp luật xác lập và bảo vệ sự bình ñẳng hình thức giữa các cá nhân con người trong xã hội,

Trang 31

giữa tộc người thiểu số cũng như tộc người chiếm ña số trong xã hội

<ốn là, các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước cho thấy chưa có công

trình nào tập trung nghiên cứu một cách toàn diện có hệ thống về THPL về quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS, cũng như thực trạng của việc THPL về nhóm quyền này và giải pháp bảo ñảm thực hiện nó một cách hiệu quả

1.2.2 Những vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Trên cơ sở phân tích khoa học các công trình nghiên cứu ở trên, tác giả vừa kế thừa có chọn lọc và phát triển kết quả nghiên cứu của các học giả vừa tiếp tục ñi sâu nghiên cứu THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS, mà ñặc biệt là ở khu vực miền núi phía Bắc một cách có hệ thống và toàn diện

Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận của THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

ñối với người DTTS, trong ñó tập trung phân tích luận giải các vấn ñề cơ bản sau:

- Xây dựng mới khái niệm, phân tích ñặc ñiểm, luận giải, làm rõ vai trò của THPL

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS; ñặc ñiểm của người DTTS; các yếu tố bảo ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS

- Xây dựng mới khái niệm pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn

hóa.Luận án nghiên cứu, phân tích làm rõ các ñặc ñiểm về nội dung, hình thức THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

- Luận án làm rõ chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ trong THPL vềquyền

kinh tế, xã hội và văn hóa; ñặc ñiểm củaTHPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, nhằm ñạt ñược tính toàn diện của vấn ñề nghiên cứu

Thứ hai,luận án tập trung phân tích ñánh giá những nội dung về thực trạng

THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS

-Tập trung phân tích, ñánh giá những kết quả ñạt ñược, những hạn chế yếu kém, bất cập trong quá trình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

-Rút ra nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong THPL về quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian qua

Thứ ba, luận án phân tích, hệ thống hóa và xây dựng các quan ñiểm chỉ ñạo,

ñề xuất các giải pháp ñể xử lý nguyên nhân và khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm bảo ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở

Trang 32

các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam ñạt hiệu quả cao

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước của các tác giả cho thấy: ñã có nhiều giáo trình, sách chuyên khảo, công trình, bài viết nghiên cứu, luận bàn về QCN và vấn ñề bảo ñảm QCN trong ñó có các quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS liên quan ñến ñề tài: "Thực hi@n pháp luFt

về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với ngườ DTTS ở các tỉnh miền núi phía

Hắc Việt NaJLtrên các lĩnh vực như:

-Những công trình nghiên cứu liên quan ñến QCN trong ñó có người DTTS -Những công trình nghiên cứu liên quan ñến THPL về quyền kinh tế, xã hội

và văn hóa ñối với người DTTS

- Những công trình nghiên cứu liên quan ñến việc bảo ñảm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của người DTTS theo tiêu chuẩn quốc tế của một số các tác giả nước ngoài

Những công trình trên ñược nghiên cứu rất cụ thể tất cả các nhóm quyền và khẳng ñịnh: việc thừa nhận và bảo ñảm thực hiện các QCN trong ñó có quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa trên thực tế tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước ở mỗi giai ñoạn lịch sử nhất ñịnh (nhấn mạnh ñến tính ñặc thù của QCN) Kết quả khoa học của các công trình này là tư liệu quan trọng và hữu ích ñể tác giả luận

án kế thừa và có ñịnh hướng tiếp cận mới

Từ ñó có thể khẳng ñịnh rằng, cho ñến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống cả về mặt lý luận và khảo sát thực tiễn

về vấn ñề THPLvề quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Vì vậy, việc nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận, ñánh giá thực trạng ñể rút

ra bài học kinh nghiệm kết quả ñạt ñược và khắc phục những tồn tại, hạn chế; ñề xuất các quan ñiểm và giải pháp bảo ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc là hết sức cấp thiết có ý nghĩa cả

lý luận và thực tiễn

Trang 33

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ,

XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

M O1.1.1 Khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

P Khái niQm quyền con người

Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một trong hai nhóm quyền cơ bản của QCN, vì vậy khi xem xét khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa thì phải bắt ñầu bằng việc xem xét khái niệm QCN

Quyền con người là một giá trị xã hội mà con người giành ñược ñể ñi ñến phát triển tự do, cóliên quan không chỉ với hoạt ñộng kinh tế mà còn quan hệ mật thiết với văn hóa, văn minh, và trình ñộ ý thức của nhân loại qua từng thời kỳ phát triển của lịch sử, chính là sự kết tinh những giá trị xã hội cao ñẹp của tất cả các nền văn hóa trên thế giới Ngày nay, QCN ñã trở thành một trong ba mục tiêu chính của hoạt ñộng Liên hợp quốc cùng với hoà bình, an ninh và phát triển

Khi ñề cập ñến QCN, người ta vẫn hay ñồng nhất với khái niệm quyền công dân Song, tiến sĩ Nguyễn Đình Lộc cho rằng, “quyền công dân - ñó là sự thể chế hóa về mặt nhà nước bằng pháp luật ñịa vị con người trong khuôn khổ nhà nước, là sự thừa nhận, trong chừng mực mà nhà nước chấp nhận, ñịa vị con người của cá nhân trong nhà nước,[40]” Với

ý nghĩa là một khái niệm gắn liền với nhà nước, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với nhà nước, chủ thể quyền công dân chỉ có thể là một cá nhân ñặt trong mối quan hệ giữa thành viên của một quốc gia với nhà nước về quyền và nghĩa vụ, ñược xác ñịnh thông qua một chế ñịnh pháp luật, ñặc biệt là chế ñịnh quốc tịch

Khái niệm quyền công dân không phải bao quát tất cả các quyền của cá nhân con người ñược nhà nước thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật quốc gia Không phải ai cũng ñược hưởng các quyền công dân của một quốc gia nhất ñịnh và không phải hệ thống quyền công dân của mọi quốc gia ñều giống nhau, cũng như hoàn toàn tương thích với hệ thống các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế

Trang 34

Từ những phân tích trên, có thể khẳng ñịnh, QCN và quyền công dân là những khái niệm không ñồng nhất xét cả về phương diện chủ thể, nội dung và tính chất xã hội

Theo nghĩa rộng, QCN bắt nguồn từ phẩm giá vốn có của con người, chính phẩm giá vốn có của con người làm nảy sinh những nhu cầu về quyền, nhưng chỉ khi nào những nhu cầu về quyền này ñược xã hội thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật mới trở thành quyền Như vậy QCN gắn liền với sự ra ñời của nhà nước và pháp luật

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về QCN, mỗi khái niệm tiếp cận vấn ñề từ một góc ñộ nhất ñịnh

Ở cấp ñộ quốc tế, Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về nhân quyền ñưa ra

khái niệm: Quyền con người là nhRng bảo ñảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành ñộng hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại ñến nhân phẩm, những sự ñược phép và tự do cơ bản của con người [102,tr192]

Theo một tài liệu của Liên hợp quốc:"Quyền con người là những quyền tự

nhiên và cố hữu của con người Uà nếu không có những quyền này thì chúng ta không thể sống giống nhưUột con người" [189]V

Hay có tác giả lại cho rằng:

Quyền con người là khả năng thực hiện các ñặc quyền tự nhiên và khách quan của con người, với tư cách là con người và với tư cách là thành viên xã hội, ñược bảo ñảm bằng hệ thống chính sách pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế về các giá trị con người trong các quan hệ vật chất, văn hóa tinh thần [93 tr,10]

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể phân tích những giá trị có tính hợp lý của QCN như sau:

Thứ nhất, việc thừa nhận các QCN bắt nguồn từ phẩm giá vốn có của con

người ñã ñược thừa nhận trong nhiều tuyên ngôn, và các ñiều ước quốc tế về nhân

quyền: "Việc thừa nhận phẩU giá vốn có và các quyền bình ñẳng bất di bất dịch của tất cả các thành viên trong gia ñình nhân loại là nền tảng của tự do, công lý

và hòa bình trên thế giới" [106, tr.61]

Thứ hai, QCN là những "nhu cầu, lợi ích, năng lực vốn có" của con người ñể

con người tồn tại với tư cách là một "thực thể tự nhiên" Những nhu cầu, năng lực này "chỉ có ở con người", tức là nhấn mạnh ñến tính xã hội của con người

Trang 35

Thứ ba, trong mối quan hệ của mình, con người không chỉ có quyền mà cùng

với việc thực hiện quyền, con người phải có "nghĩa vụ" với bản thân và cộng ñồng

Thứ tư, những nhu cầu, năng lực, lợi ích ấy phải ñược chế ñịnh bằng pháp

luật, ñược ghi nhận trong pháp luật quốc tế về QCN, tức là, bằng các thỏa thuận pháp lý quốc tế thì nhu cầu, lợi ích ñó mới trở thành những giá trị chung của toàn nhân loại(tính phổ biến của QCN) Được thể chế, ghi nhận trong pháp luật quốc gia tức là các QCN ñược bảo ñảm thực hiện trên thực tế phụ thuộc vào hệ thống pháp luật của quốc gia và chịu quy ñịnh của ñiều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, lịch sử hiện tại mà quốc gia ñó ñang tồn tại (QCN mang tính ñặc thù)

Từnhững phân tích trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm QCN như sau:

Quyền con người là nhWng ñặc tính xuất phát từ nhu cầu và phẩm giá vốn có của con người, ñược ghi nhận và bảo ñảm bằng pháp luật quốc gia và quốc tếY

Như ñã phân tích ở trên, thì QCN có các ñặc ñiểm sau:

-Tính phổ biến: QCN là vốn có và chỉ có ở con người ñược áp dụng cho tất cả

các thành viên trong gia ñình nhân loại mà không có sự phân biệt ñối xử nào dựa trên chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, khuynh hướng chính trị và các quan ñiểm khác, tình trạng tài sản, ñịa vị xuất thân, nói cách khác các QCN bảo ñảm cho tất

cả mọi người Các quyền bình ñẳng mà họ ñược thụ hưởng ở bất cứ nơi ñâu và bất cứ lúc nào ñược ghi nhận trong các tuyên ngôn và các ñiều ước quốc tế về QCN

- Tính không thể chuyển nhượng, QCN là những gì bẩm sinh, vốn có của con

người Đó là "những ñặc quyền chỉ có ở con người là thành viên xã hội loài người" [63] Vì vậy, các quyền không thể ñược chuyển nhượng, bởi QCN chính là quyền nhân thân gắn liền với mỗi nhân phẩm con người với tư cách là thành viên của cộng ñồng nhân loại Sự hiện hữu của QCN phụ thuộc vào sự tồn tại của con người chứ không phụ thuộc vào hoàn cảnh hoặc hệ thống xã hội mà người ñó ñang sống

- Tính không thể phân chia: QCN xuất phát từ con người là một thể thống

nhất - là chủ thể nắm giữ quyền, các quyền ñều quan trọng như nhau Vì vậy, về nguyên tắc không có quyền này ñược coi trọng hơn quyền kia Trong lịch sử phát triển của thế giới cũng như lịch sử các quốc gia, không thể có hiện tượng ở giai ñoạn này chỉ có nhu cầu về các quyền dân sự và chính trị, còn ở giai ñoạn khác chỉ

có nhu cầu về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa Việc tước bỏ, vi phạm hay hạn chế

Trang 36

bất kỳ quyền nào cũng ñều tác ñộng tiêu cực ñến phẩm giá và sự phát triển toàn diện của con người Vì vậy trong quá trình phát triển, nhà nước cần ñồng thời chú ý cả hai nhóm quyền bằng việc cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với việc thực hiện công bằng xã hội, phát triển nền văn hóa tiên tiến ñậm ñà bản sắc dân tộc

- Tính phụ thuZc lẫn nhau: QCN là một thể thống nhất, do ñó việc bảo ñảm

toàn bộ hay một phần các QCN ñều nằm trong mối quan hệ tác ñộng lẫn nhau Nhóm quyền dân sự chính trị không thể cao hơn nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa Bởi quyền tham gia vào quản lý nhà nước và xã hội ñòi hỏi phải có kỹ năng học vấn của người ứng cử, cho nên việc gạt bỏ cơ hội học tập của bất cứ nhóm người nào ñều trái với ñiều kiện cơ bản của quyền tự do

Sự vi phạm hoặc hạn chế một quyền nào ñó trong tổng thể các quyền sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp, tích cực hoặc tiêu cực ñến việc bảo ñảm các quyền khác Từ thực tiễn ñời sống cho thấy, hầu hết các trường hợp không thể thực hiện tiến bộ trong việc bảo ñảm riêng một quyền nào ñó mà bỏ qua các quyền khác

Ví dụ: Để thúc ñẩy quyền tự do bầu cử và ứng cử là một quyền cơ bản trong nhóm quyền về dân sự chính trị, thì cần bảo ñảm một loạt các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa khác có liên quan như quyền giáo dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền có mức sống thỏa ñáng, nếu không thì quyền bầu cử, ứng cử chẳng có ý nghĩa gì ñối với những người mù chữ, ñói khổ, bệnh tật

[ Khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Quyền con người có nội dung rộng lớn, bao gồm các quyền dân sự, chính trị các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.Là một trong hai nhóm quyền cơ bản của con người, quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñược ra ñời và ghi nhận trong Luật nhân quyền quốc

tế trong bối cảnhsau khi kết thúc hai cuộc ñại chiến thế giới, nhân loại lâm vào tình trạng mất việc làm và nạn nghèo ñói tràn lan Do ñó, ngày càng có nhiều người cho rằng con người phải ñược bảo ñảm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa không chỉ cho chính mình mà còn ñể duy trì tự do, bảo vệ phẩm giá cá nhân và dân chủ, từ ñó chúng

ta có thể hiểu khái niệm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa như sau:

Quyền kinh tế xã hội và văn hóa là nhu cầu thiết yếu về nhân phẩm và giá trị của con người ñược pháp luật quốc gia và quốc tế ghi nhận là ñiều kiện bảo ñảm cho

sự tự do và phát triển của con người, bao gồm các quyền sở hữu, quyền có việc làm,

Trang 37

quyền ñược giáo dục, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền an sinh - xã hội, quyền ñược duy trì và bảo tồn bản sắc văn hóa

Như vậy, nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa hàm chứa trong ñó ba nhóm quyền liên kết lại là:

- Nhóm quyền kinh tế(economic rights\ bao gồm:

+ Quyền sở hữu

+ Quyền ñược hưởng và duy trì tiêu chuẩn sống thích ñáng

+ Quyền lao ñộng việc làm

- Nhóm quyền xã hội(social rights\] nhóm này bao gồm:

+ Quyền ñược hưởng an sinh - xã hội

+ Quyền ñược hỗ trợ về gia ñình

+ Quyền ñược chăm sóc sức khỏe về thể chất và tinh thần

- Nhóm quyền văn hóa(cultural rights \ nhóm này bao gồm:

+ Quyền giáo dục

+ Quyền ñược tham gia vào ñời sống văn hóa

Việc ghi nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong luật quốc tế ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng, cho thấy sự cần thiết của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

ñối với tất cả mọi người và ñã ñược ICESCR [Error! Reference source not found.]

năm 1966 ghi nhận Việc thừa nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, tồn tại song song, liên quan mật thiết với các quyền về dân sự, chính trị trong Luật nhân quyền quốc tế là một thành công lớn của các nước theo hệ thống XHCN

Vì vậy, có thể khẳng ñịnh các quyền kinh tế, xã hội và văn hóagắn liền với tự

do và sự giải phóng con người Điều này ñược tái khẳng ñịnh trong Hội nghị thế giới

về nhân quyền lần thứ II ñược tổ chức tại Viên (Áo) vào tháng 6 năm 1993 và ñã ñược

khẳng ñịnh trong Chương trình hành ñộng: "quyền con người là phổ biến, không thể

chia cắt, phụ thuộc lẫn nhau và liên quan ñến nhau" [Error! Reference source not

found., tr,104]^

Như vậy, việc "chia cắt" hoặc "ñối lập" các loại quyền cũng như việc hạ thấp bất cứ loại quyền nào, dù là quyền dân sự, chính trị hay quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, ñều là sai lầm, không phản ánh ñúng bản chất của QCN Quyền kinh tế, xã hội và văn hóalà một trong hai nhóm quyền cơ bản trong hệ thống QCN, do vậy nó vừa mang những ñặc tính chung của QCN mà chúng ta vừa phân tích ở trên và mang những ñặc

Trang 38

ñiểm riêng của nhóm quyền này

_ `1.1.2 Đặc ñiểm của quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

Các QCN, trong ñó có quyền kinh tế, xã hội và văn hóa vừa mang tính phổ biến lại vừa mang tính ñặc thù

Thứ nhbt,tính ñặc thù của các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, trước hết

do sự phát triển kinh tế không ñồng ñều giữa các khu vực, các quốc gia và vùng lãnh thổ Do ñó các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa không chỉ ñược ghi nhận trong các văn kiện nhân quyền quốc tế mà còn ñược ghi nhận cả trong các văn kiện nhân quyền khu vực như: Hiến chương xã hội châu Âu, Nghị ñịnh thư bổ sung Công ước châu Mỹ về QCN trên lĩnh vực quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; Hiến chương châu Mỹ về nhân quyền và quyền dân tộc Trong các văn kiện quốc

tế về QCN gần ñây nhất như Công ước về quyền trẻ em; Tuyên ngôn về quyền phát triển…các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñược quy ñịnh song song với các quyền Dân sự, chính trị Điều ñó chứng tỏ sự tồn tại khách quan và phổ biến của các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa và càng khẳng ñịnh vị trí vô cùng quan trọng của nó trong hệ thống QCN

Thứ hai,việc thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trực tiếp gắn liền và

phụ thuộc rất nhiều vào trình ñộ phát triển kinh tế -xã hội và nguồn lực của mỗi quốc gia thành viên Chẳng hạn, thực hiện quyền không bị tra tấn nhục hình" (nằm trong nhóm quyền dân sự, chính trị) thì không gây ra sự tốn kém nào, trong khi ñó, muốn thực hiện các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa như quyền có việc làm, quyền chăm sóc sức khỏe, quyền học tập…thì ñòi hỏi nhà nước phải có nguồn lực về kinh tế nhất ñịnh ñể xây dựng trường học, bệnh viện Do vậy sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia khác nhauthìmức ñộ bảo ñảm thực hiện các quyền này cũng khác nhau (mang tính chất ñặc thù khi thực hiện)

Không thể bảo ñảm thực hiện nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa khi mà nền kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân ñầu người thấp Bởi nhóm quyền kinh

tế, xã hội và văn hóa có liên quan ñến việc hoạch ñịnh chính sách, pháp luật, các chương trình hành ñộng và nguồn lực của Chính phủ Việc bảo ñảm nhóm quyền này ñang là một thách thức toàn cầu.Vì vậy, ở nước ta hiện nay trong các ñiều kiện bảo ñảm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói chung và ñối với người DTTS nói

Trang 39

riêng thì yếu tố quyết định là bảo đảm quyền lợi về kinh tế

Thứ ba,nghĩa vụ của các quốc gia thành viên theo ICESCR sẽ bị coi là vi

phạm trong các trường hợp sau:

- Khơng nhanh chĩng xĩa bỏ các trở ngại với việc bảo đảm các quyền mà theo cơng ước cần phải xĩa bỏ ngay;

-Khơng tổ chức thực hiện kịp thời các quyền mà cơng ước yêu cầu phải thực hiện ngay

-Chú ý khơng bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu đã được cộng đồng quốc tế chấp thuận trong điều kiện cĩ thể bảo đảm được

-Đưa ra hạn chế với một số quyền được ghi nhận trong cơng ước mà khơng phù hợp với quy định của cơng ước

-Trì hỗn hoặc đình chỉ việc bảo đảm một quyền, trừ khi việc đĩ phù hợp với những giới hạn cho phép trong cơng ước hoặc do thiếu nguồn lực

-Khơng nộp báo cáo quốc gia về thực hiện cơng ước lên ủy ban giám sát

Thứ tư, Ủy ban về các quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa đã xác định những vi

phạm hồn tồn cĩ thể được đem ra xem xét tại các cơ quan tài phán bao gồm:

- Sự phân biệt đối xử trong việc hưởng thụ các quyền (Điều 3 ICESCR)

- Vi phạm các nguyên tắc về trả cơng thích đáng và bình đẳng, đặc biệt là nguyên tắc trả cơng như nhau cho các cơng việc như nhau (Điều 7 ICESCR)

- Quyền được thành lập các nghiệp đồn và quyền được đình cơng

- Việc bảo vệ trẻ em khỏi bị bĩc lột về kinh tế và xã hội

- Việc thực hiện giáo dục tiểu học phổ cập miễn phí và bắt buộc (Điều 13K2)

- Quyền của các bậc cha mẹ được chọn trường cho con cái họ (Điều 13K3)

Từ sự phân tích trên, cho thấy các quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa cĩ những tiêu chí để các cơ quan tài phán cĩ thể xem xét xử lý những vi phạm các quyền này Muốn bảo đảm thực hiện các quyềnkinh tế, xã hội và văn hĩa, thì các nhà nước và cộng đồng quốc tế cần cĩ những nguồn lực vật chất mà chỉ cĩ thể cĩ được nhờ sự tăng trưởng kinh tế, nghĩa là, tăng trưởng kinh tế cĩ thể coi là một phương thức hữu hiệu nhằm hiện thực hĩa các quyềnkinh tế, xã hội và văn hĩa

Đổi lại, việc bảo đảm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn hĩa cũng gĩp phần thúc đẩy và duy trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững bởi lẽ,quyền kinh tế, xã hội

Trang 40

và văn hóa giúp các chính phủ xây dựng và duy trì một hệ thống quản trị tốt hỗ trợ QCN thông qua việc tăng cường tính hiệu quả, trách nhiệm giải trình, sự minh bạch

và trách nhiệm của các cơ quan, công chức nhà nước, từ ñó tạo ra môi trường thuận lợi cho việc thúc ñẩy và bảo vệ các QCN Khi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñược bảo ñảm mới giải phóng sức lao ñộng, phát huy hết năng lực của người lao ñộng và mọi cá nhân trong xã hội, các tiềm năng trong cộng ñồng tạo ra sự lan tỏa, sự năng ñộng của xã hội trên mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực kinh tế Điều này cũng hoàn toàn ñúng với quan ñiểmcủa chủ nghĩa Mác - Lênin về quyền con người.Mác cho rằng, QCN nói chung và quyền kinh tế, xã hội nói riêng là sản phẩm của những ñiều kiện kinh tế, xã hội nhất ñịnh trong lịch sử Hoạt ñộng kinh tế là nền tảng cơ bản ñể bảo ñảm cho sự tồn tại, phát triển của chế ñộ xã hội ñó, ñồng thời cũng là thước ño ñánh giá trình ñộ phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Vì vậy, phương thức sản xuất nào thì sản sinh ra QCN ở trình ñộ ấy Sự phát triển kinh tế là cơ sở ñể phát triển

chính trị, pháp luật, triết học, văn hóa dẫn ñến một tất yếu: "Quyền không bao giờ

có thdefc cao hơn chế ñộ kinh tế và sự phát triển văn hoá do chế ñộ kinh tế ñó quyết ñịnh" [61, tr.36]

C.Mác khẳng ñịnh QCN không vĩnh hằng, bất biến, mà luôn biến ñổi và mang dấu ấn của lịch sử, bởi QCNlà sản phẩm của các quan hệ kinh tế, dĩ nhiên, khi quyền ñã ñược xác ñịnh, trở thành một nhu cầu ñộc lập thì nó lại tác ñộng như một ñộng lực thúc ñẩy kinh tế - xã hội phát triển

Chủ nghĩa Mác - Lênin cũng ñặc biệt nhấn mạnh ñến các quyền kinh tế, xã hội Trong khi giai cấp tư sản chỉ ñề cao quyền chính trị, thì các nhà sáng lập ra chủ nghĩa Mác ñòi hỏi phải áp dụng triệt ñể pháp luật về QCN cả trong lĩnh vực kinh tế

và xã hội rằng: "Quyền bình ñẳng không ñược chỉ có tính chất bề ngoài, chỉ ñược

áp dụng trong lĩnh vực nhà nước, eà phải là quyền bình ñẳng thực sự ñược áp dụng cả trong lĩnh vực kinh tế và xã hội nữa" [62, tr.154]

Ngày nay, dựa trên quan ñiểm của chủ nghĩa Mác- Lênin vàtư tưởng Hồ Chí Minh về QCN, Đảng và Nhà nước ta ñịnh ra chiến lược và các quyết sách phát triển kinh tế - xã hội vùng ñồng bào DTTS trong quốc gia ña dân tộc, mà trọng tâm chính sách hướng vào nhân dân, tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với công bằng xã hội, ñó

là phương hướng cơ bản nhằm xây dựng và bảo ñảm THPL vềquyền kinh tế, xã hội

... niệm quyền kinh tế, xã hội văn hóa

Quyền người có nội dung rộng lớn, bao gồm quyền dân sự, trị quyền kinh tế, xã hội văn hóa. Là hai nhóm quyền người, quyền kinh tế, xã hội văn hóa. .. SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ,

XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN... THPLvề quyền kinh tế, xã hội văn hóa

- Luận án làm rõ chủ thể quyền chủ thể nghĩa vụ THPL v? ?quyền

kinh tế, xã hội văn hóa; đặc ñiểm củaTHPL quyền kinh tế, xã hội văn hóa,

Ngày đăng: 26/11/2015, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Cách tiếp cận theo quyền của các văn ản pháp luật về giảm nghèo - Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa  đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
Bảng 3.1 Cách tiếp cận theo quyền của các văn ản pháp luật về giảm nghèo (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w