Đại hội đồng và các cơ quan trực thuộc khác Điều 13 1,b Hiến ch ơng LHQ: tăng c ờng sự hợp tác quốc tế trong các “tăng cường sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn h
Trang 1Bµi 6.
C¬ chÕ quèc tÕ, khu vùc vµ quèc gia trong viÖc b¶o vÖ, thóc ®Èy vµ ph¸t
triÓn quyÒn con ng êi
TS T êng Duy Kiªn Häc viÖn ChÝnh trÞ Quèc
gia Hå CHÝ Minh
Trang 2- Điều 1, về mục đích và tôn chỉ của LHQ;
- Điều 55, thúc đẩy tôn trọng nhân quyền;
- Điều 62, về chức năng, quyền hạn của HĐ KT, XH;
- Điều 68, về giao HĐKT,XH thành lập Uỷ ban nhân quyền;
- Điều 76, về các mục tiêu cơ bản của hệ thống quản thác quốc tế.
Trang 3I.Các cơ quan đ ợc thành lập theo
Hiến ch ơng Liên hợp quốc.
1 Đại hội đồng và các cơ quan trực thuộc khác
Điều 13 (1,b) Hiến ch ơng LHQ: tăng c ờng sự hợp tác quốc tế trong các “tăng cường sự hợp tác quốc tế trong các
lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục và sức khoẻ và giúp đỡ việc thực hiện nhân quyền và các quyền tự do cơ bản của con ng ời không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hoặc tôn giáo ”.
Các đề mục về nhân quyền trong ch ơng trinh nghị sự của ĐHĐ đều xuất phát từ báo cáo của HĐKT,XH.
Từ năm 1948 đến nay, ĐHĐ thông qua nhiều tuyên bố, hoặc công ớc về nhân quyền.
Các cơ quan trực thuộc của ĐHĐ liên quan đến nhân quyền gồm: Uỷ ban
đặc biệt về tình hình thực hiện tuyên bố trao trả độc lập cho các n ớc và các dân tộc thuộc địa; Uỷ ban Apácthai
Trang 42 Hội đồng Kinh tế, X hội và các cơ quan trực thuộcã
Điều 62 Hiến ch ơng LHQ: HĐKT,XH có quyền đ a ra các khuyến “tăng cường sự hợp tác quốc tế trong các
nghị nhằm khuyến khích sự tôn trọng các quyền và các tự do cơ
bản của con ng ời.”.
Hội đồng có thể soạn thảo các dự thảo công ớc trình lên ĐHĐ và triệu tập các Hội nghị quốc tế về nhân quyền.
Điều 68, HĐKT,XH đ ợc thành lập các uỷ ban về các lĩnh vực kinh
tế, xã hội và về sự khuyến khích các quyền con ng ời.
Hội đồng gồm 54 thành viên, hàng năm th ờng tiến hành một khoá họp về tổ chức và hai khoá họp th ờng kỳ.
Để giúp cho Hội đồng xem xét các vấn đề nhân quyền, Hội đồng thành lập Uỷ ban Nhân quyền; Uỷ ban về tình trạng của phụ nữ và
Uỷ ban Ngăn ngừa tội phạm và T pháp hình sự.
Trang 5I.Các cơ quan đ ợc thành lập theo Hiến ch ơng Liên hợp quốc (tiếp).
2.1 Uỷ ban Nhân quyền (Hội đồng nhõn quyền)
từ đó Đây là cơ quan chính về các vấn đề nhân quyền
thảo các điều ớc quốc tế về quyền con ng ời Uỷ ban còn
thực hiện nhiệm vụ đặc biệt do ĐHĐ hoặc HĐKT, XH giao, trong đó có việc điều tra các tố cáo về các vụ vi phạm nhân quyền
LHQ về nhân quyền
Trang 6cường, thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền trên phạm vi toàn cầu; giải quyết tình hình vi phạm nhân quyền và ra các khuyến nghị
đủ các nghĩa vụ theo các mục tiêu bảo vệ nhân quyền, bằng việc thiết lập cơ chế mới: xem xét định kỳ toàn cầu (Universal Periodic Review mechanism (UPR), hồ sơ nhân quyền của 192 quốc gia thành viên, định kỳ 4 năm một lần
nhân và tổ chức đưa các vi phạm nhân quyền lưu ý Hội đồng
Trang 7I.Các cơ quan đ ợc thành lập theo Hiến ch ơng Liên hợp quốc (tiếp).
2.2 Uỷ ban về địa vị của phụ nữ
Uỷ ban đ ợc HĐKT,XH thành lập năm 1946 với các chức năng sau: a) Chuẩn bị các khuyến nghị về các báo cáo cho HĐKT,XH về thúc
đẩy các quyền của phụ nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, dân
sự, xã hội và giáo dục.
b) Đ a khuyến nghị trình lên HĐKT,XH về các vấn đề khẩn cấp đòi hỏi phải có sự xem xét ngay trong lĩnh vực quyền của phụ nữ, với mục tiêu thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam nữ.
Uỷ ban gồm đại diện của 32 quốc gia, đ ợc HĐKT,XH bầu, nhiệm kỳ 4 năm.
Họp một lần trong thời gian 3 tuần ở Niu ớc hoặc Giơnevơ.
Trang 9I.Các cơ quan đ ợc thành lập theo Hiến ch ơng Liên hợp quốc (tiếp).
3 Cơ quan Cao uỷ Liên hợp quốc về quyền con ng ời
Đ ợc thành lập theo Nghị quyết số 48/141 ngày 20 tháng 12 năm
1993 của Đại hội đồng LHQ.
Nhiệm vụ chính:
Thúc đẩy, bảo vệ có hiệu quả quyền con ng ời; quyền phát triển; cung cấp dịch vụ t vấn kỹ thuật và trợ giúp tài chính đối với các
quốc gia có yêu cầu với quan điểm ủng hộ các hành động và các
ch ơng trình trong linhc vực nhân quyền;
Phối hợp với các ch ơng trình giáo dục, thông tin trong lĩnh vực nhân quyền ; đề cao hợp tác quốc tế, thúc đẩy, bảo vệ các quyền con
ng ời; phối hợp với các hoạt động thúc đẩy, bảo vệ nhân quyền
trong hệ thống LHQ.
Trang 101.Uỷ ban loại trừ tệ phân biệt chủng tộc
- Uỷ ban đ ợc thành lập năm 1970 theo Điều 8 của Công
ớc quốc tế về loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc
- Uỷ ban gồm 18 chuyên gia, là những ng ời có phẩm chất đạo đức tốt, đ ợc thừa nhận là thông minh, do các n
ớc thành viên Công ớc bầu lên với nhiệm kỳ 4 năm bằng bỏ phiếu kín, hoạt động với t cách cá nhân
Trang 11II Các cơ quan đ ợc thành lập theo các công ớc quốc
tế về quyền con ng ời và cơ chế hoạt động (Treaty
Monitoring Bodies)
2 Uỷ ban nhân quyền
- Uỷ ban đ ợc thành lập năm 1977 theo Điều 28 của Công ớc quốc tế về các quyền dân sự, chính trị.
- Uỷ ban gồm 18 thành viên, là những ng ời có phẩm chất cao, đ ợc công nhận là có năng lực trong lĩnh vực nhân quyền, đ ợc các n ớc thành viên Công ớc bầu, có nhiệm kỳ 4 năm.
- Nhiệm vụ, thẩm quyền của Uỷ ban đ ợc quy
định tại Điều 40 của Công ớc.
Trang 123 Uỷ ban về các quyền kinh tế, x hội và văn hoáã
- Uỷ ban đ ợc HĐKT,XH thành lập năm 1985, gồm 18 chuyên gia, đ ợc thừa nhận có năng lực trong lĩnh vực nhân quyền và hoạt động với t cách cá nhân; nhiệm kỳ
4 năm
Trang 13II Các cơ quan đ ợc thành lập theo các công ớc quốc
tế về quyền con ng ời và cơ chế hoạt động (Treaty
Monitoring Bodies)
4 Uỷ ban Xoá bỏ tệ phân biệt đối xử với phụ nữ
- Uỷ ban đ ợc thành lập năm 1982 theo Điều 17 của Công ớc; gồm 23 chuyên gia có phẩm chất cao và có năng lực trong lĩnh vực thuộc phạm vi Công ớc
- Thành viên Uỷ ban có nhiệm kỳ 4 năm
Trang 145 Uỷ ban chống tra tấn
- Uỷ ban đ ợc thành lập năm 1987 theo Điều 17 của Công ớc
- Uỷ ban có 10 chuyên gia, đ ợc thừa nhận có phẩm chất
đạo đức cao và có năng lực trong lĩnh vực nhân quyền,
do các quốc gia thành viên bầu, với nhiệm kỳ 4 năm
- Nhiệm vụ của Uỷ ban đ ợc quy định tại các Điều từ 19
đến 24 của Công ớc
Trang 15II Các cơ quan đ ợc thành lập theo các công ớc quốc
tế về quyền con ng ời và cơ chế hoạt động (Treaty
Monitoring Bodies)
6 Uỷ ban quyền trẻ em
- Uỷ ban đ ợc thành lập năm 1991, theo Điều 43 của Công ớc
- Uỷ ban gồm 10 chuyên gia, là những ng ời có phẩm chất đạo đức và năng lực cao trong lĩnh vực nhân quyền, hoạt động với t cách cá nhân
Trang 178 Uỷ ban Quyền của người khuyết tật
9 Uỷ ban chống cưỡng bức mất tích
Trang 18- Một số uỷ ban còn nhận và xem xét giải quyết các khiếu nại từ các cá nhân cho rằng quyền của họ đã bị quốc gia thành viên xâm phạm
Trang 192 Ph ơng thức hoạt động của các uỷ ban
2.1 Xem xét các báo cáo của các quốc gia thành viên
- Xem xét báo cáo đầu tiên và báo cáo định kỳ theo các quy định của công ớc
Trang 208 Hai nghi định th bổ sung Công ớc quyền
báp cáo công ớc
Trang 212 Ph ơng thức hoạt động của các uỷ ban
+ Nghĩa vụ báo cáo quốc gia:
- Để đáp ứng nghĩa vụ báo cáo quốc gia, mỗi quốc gia
thành viên phải đệ trình một bản báo cáo đầu tiên một
cách toàn diện trong vòng một năm kể từ ngày công ớc
có hiệu lực đối với quốc gia thành viên đó Sau đó, tiếp
tục đệ trình báo cáo định kỳ (nh bảng trên)
- Báo cáo nhất định phải đ a ra đ ợc các biện pháp lập
pháp, hành pháp và t pháp đã đ ợc áp dụng; đồng thời
nêu những yếu tố khó khăn tác động đến việc thực hiện công ớc
Trang 22đ ợc áp dụng để làm hài hoà giữa pháp luật quốc tế với chính sách, pháp luật quốc gia;
- Giám sát tiến bộ đã đạt đ ợc ;
Trang 232 Ph ơng thức hoạt động của các uỷ ban
2.2 Thủ tục xem xét báo cáo quốc gia
+ Sự đệ trình xem xét báo cáo đầu tiên.
6 ngôn ngữ chính thức của LHQ; sau đó đ ợc Ban th ký l
u trữ và dịch ra ngôn ngữ làm việc chính thức của UB
trong một phiên họp th ờng kỳ
sớm hơn
Trang 24+ Danh mục các vấn đề và các câu hỏi.
- Tr ớc khi tiến hành phiên họp chính thức, Uỷ ban sẽ rút
ra một danh mục các vấn đề và các câu hỏi từ trong báo cáo quốc gia để nêu lên đối với quốc gia để Đoàn
đại biểu chuẩn bị cuộc đối thoại có tính xây dựng
- Hầu hết các Uỷ ban phân công một trong số các thành viên của UB thực hiện nh một h ớng dẫn viên, để thảo ra danh mục các vấn đề và đặt câu hỏi đối với quốc gia thành viên
Trang 252.2 Thủ tục xem xét báo cáo quốc gia (tiếp)
+ Trả lời bằng văn bản đối với các vấn đề và câu hỏi.
- Có thể trả Lời bằng văn bản theo mẫu h ớng dẫn của Uỷ ban
+ Nguồn thông tin sẵn có:
Bên cạnh thông tin trong báo quốc gia, UB công
ớc có thể nhận thông tin về tình hình nhân quyền từ các nguồn khác, gồm cả cơ quan khác của LHQ, các tổ chức liên chính phủ, phi chính phủ, viện nghiên cứu và từ báo chí
Trang 26- Tất cả các UB công ớc, mời đại biểu quốc gia thành viên tham dự; và đây không phải là bắt buộc, nh ng đ ợc khuyến khích mạnh mẽ (tuỳ thuộc từng UB)
- Đại diện quốc gia trình bày;
- Uỷ ban nêu vấn đề, đặt câu hỏi;
- Đại diện quốc gia trả lời
- Uỷ ban ra lời nhận xét và khuyến nghị
Trang 272.2 Thủ tục xem xét báo cáo quốc gia (tiếp)
Thủ tục xem xét chính thức báo cáo (tiếp).
- Xem xét báo cáo cuối cùng bằng việc thông qua những lời nhận xét, gọi là những bình luận của các “tăng cường sự hợp tác quốc tế trong các ”.
thành viên UB
- Trong lời nhận xét, UB đánh giá những b ớc tích cực đã
đ ợc quốc gia thực hiện; những khía cạnh cần phải tăng
c ờng thêm để thực hiện một cách đầy đủ các quyền
- Các quốc gia phải công bố công khai những lời bình luận của UB trên các ph ơng tiện thông tin đại chúng
Trang 28gia phải thực hiện một cách nghiêm túc
Sau khi đệ trình báo cáo đầu tiên, các quốc gia thành viên bắt đầu phải đệ trình báo cáo định kỳ
Báo cáo định kỳ không cần quá chi tiết, chừng nào những thông tin đó đã chứa đựng trong báo cáo đầu tiên Nh ng nhất định phải chứa đựng những thông tin về các biện pháp đã đ ợc áp dụng để thực hiện các khuyến nghị của UB trong báo cáo đầu tiên
Trang 292.4 Điều gì xảy ra nếu quốc gia không báo cáo
Thông th ờng nếu quốc gia đã phê chuẩn 7 công ớc nhân quyền
đòi hỏi thủ tục báo cáo, thì phải làm 20 báo cáo trong vòng 10 năm, định kỳ là 6 tháng/1 báo cáo.
Bên cạnh đó, quốc gia còn phải trả lời một danh mục vấn đề và các câu hỏi của uỷ ban; sau đó đệ trình báo cáo tiếp theo về việc thực hiện các lời nhận xét của UB Đó là một gánh nặng lên quốc
gia thành viên…
phê chuẩn/gia nhập công ớc Do đó, báo cáo là thủ tục bắt buộc.
thì UB thông qua thủ tục xem xét tình hình nhân quyền của quốc gia không có báo cáo (Review Procedure)
Trang 30theo NĐT bổ sung CU.
Trang 313 Khiếu nại cá nhân (tiếp)
quốc gia thành viên, nếu quốc gia thành viên đó không công nhận thẩm quyền của uỷ ban
Bất kỳ cá nhân nào tuyên bố quyền của mình theo công
ớc đã bị quốc gia thành viên xâm phạm có thể khiếu nại lên uỷ ban công ớc
Trang 321 Các văn kiện chính
Công ớc Châu Âu về bảo Vệ quyền và các tự do cơ bản năm 1950;
Hiến Ch ơng xã hội Châu Âu năm 1961;
Công ớc Châu Âu về cấm tra tấn, đối xử, trừng phạt vô nhân đạo
và hạ nhục con ng ời năm 1987;
2 Các cơ quan có nhiệm vụ thúc đẩy, bảo vệ nhân quyền
Hội đồng Châu Âu;
Uỷ ban nhân quyền Châu Âu;
Toà án nhân quyền Châu Âu;
Uỷ ban các Bộ tr ởng.
Trang 33B C¬ chÕ khu vùc trong viÖc b¶o vÖ, ph¸t triÓn quyÒn con ng êi (tiÕp)
II HÖ thèng liªn Ch©u Mü vÒ b¶o vÖ nh©n quyÒn
Trang 35B C¬ chÕ khu vùc trong viÖc b¶o vÖ,
ph¸t triÓn quyÒn con ng êi (tiÕp)
IV HÖ thèng nh©n quyÒn ARaB
1 V¨n kiÖn chÝnh
2 C¬ quan chÝnh
Trang 37C Cơ chế quốc gia trong việc bảo vệ, thúc
đẩy và phát triển quyền con ng ời (tiếp)
2 Chức năng, nhiệm vụ
Đệ trình các khuyến nghị, đề xuất và báo cáo các vấn đề nhân quyền lên chính phủ, quốc hội, các cơ quan có thẩm quyền khác của quốc gia;
Thúc đẩy, bảo đảm sự hài hoà pháp luật quốc gia với pháp luật quốc tế;
Nhận và xem xét đơn khiếu nại, tố cáo của cá nhân về các hành vi vi phạm nhân quyền;
Khuyến khích phê chuẩn, gia nhập, thực hiện các điều ớc quốc tế về nhân quyền; cùng cơ quan khác xây dựng báo cáo quốc gia về nhân quyền;
Thúc đẩy nhận thức chung của dân chúng về nhân quyền;
Hợp tác với cơ quan nhân quyền của LHQ; tổ chức nhân quyền quốc gia khác và các tổ chức phi chính phủ.
Trang 383.1 Thanh tra Quốc hội (Parliamentary Ombudsman)
từ Thuỵ Điển, thành lập từ năm 1809, sau đó phát triển sang các n ớc Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Canada Hiện nay có khoảng 60 n ớc trên thế giới thiết lập mô hình này
chính và toà án trong việc tuân thủ hiến pháp, pháp luật
Trang 393 Mô hình nhân quyền đang tồn tại trên thế giới (tiếp)
3.2 Uỷ ban quốc gia về nhân quyền (National Commision on Human Rights)
Ra đời vào khoảng những năm 80 của thế kỳ XX.
Mô hình này phát triển mạnh ở các n ớc Châu á, nh :
úc, ấn độ, Inđônexia, Nepal, Niu Di Lan, Philippin, Srilanka, Fiji, Mông Cổ, Hàn Quốc, Malaixia, Thái Lan
3.3 Trung tâm Nhân quyền (Human Rights Centre)