Có thể nói, bất kỳ một doanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thì mục tiêu đầu tiên và cuối cùng là lợi nhuận, lợi nhuận nhiều hơn nữa, muốn tăng doanh lợi có hai con đường, một là tăng số lượng hàng bán ra, hai là hạ giá thành hạ giá bán ra, thêm vào đó chất lượng mẫu mã sản phẩm khải không ngừng được cải tiến và nâng cao. Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước thì quản lý tốt chi phí hạ giá thành hợp lý là con đường cơ bản mang tính quyết định để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để hạ giá bán tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường. Từ khi ra đời cho đên nay kế toán luôn là công cụ đắc lực phục vụ quản lý bởi kế toán là công cụ cung cấp thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ nhất về tài sản và sự vận động của tài sản giúp nhà quản lý có những quyết định phù hợp nhất đặc biệt thông qua những thông tin về chi phí sản phẩm và giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, những người quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành một cách đầy đủ chính xác kịp thời nhất qua đó giúp nhà quản lý phát huy những mặt tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực để doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí đạt hiệu quả cao nhất theo yêu cầu của doanh nghiệp. Xuất phát từ lý do trên sau hơn 1 tháng thực tập tại Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn với vốn kiến được trang bị trong thời gian nghiên cứu học tập ở trường, với sự hướng dẫn tận tình chu đáo của thầy giáo Nguyễn Đào Tùng cùng với các thầy cô trong bộ môn kế toán cộng thêm với sự chỉ bảo tận tình của các cô các anh chị trong phòng kinh tế của Công ty, cùng với sự nỗ lực cao của bản thân em đã đi sâu nghiên cứu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn. Em đã quyết định chọn đề tài: “TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ ĐIỆN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” Đề viết chuyên đề tốt nghiệp này. Trong phạm vị luận văn này, ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận gồm các phần chính sau: Phần 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất Phần 2: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn Phần 3: Nhận xét, đánh giá chung và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn Song với thời gian thực tế tại cơ sở có hạn, kinh nghiệm thực tế còn ít nên mặc dù có cố gắng song vẫn không tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót về mặt nội dung và hình thức trong bản luận văn tốt nghiệp này. Do vậy em mong được sự chỉ bảo của thầy cô để khắc phục những khiếm khuyết cả về nội dung và hình thức của luận văn. Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1lời nói đầu
Có thể nói, bất kỳ một doanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất thì mục tiêu đầu tiên và cuối cùng là lợi nhuận, lợi nhuận nhiều hơn nữa, muốn tăng doanh lợi có hai con đờng, một là tăng số lợng hàng bán ra, hai là hạ giá thành - hạ giá bán ra, thêm vào đó chất lợng mẫu mã sản phẩm khải không ngừng đợc cải tiến và nâng cao Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của nhà nớc thì quản lý tốt chi phí hạ giá thành hợp lý là con ờng cơ bản mang tính quyết định để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để hạ giá bán tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng
Từ khi ra đời cho đên nay kế toán luôn là công cụ đắc lực phục vụ quản lý bởi kế toán là công cụ cung cấp thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ nhất về tài sản và sự vận động của tài sản giúp nhà quản lý có những quyết định phù hợp nhất đặc biệt thông qua những thông tin về chi phí sản phẩm và giá thành do
bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành một cách đầy đủ chính xác kịp thời nhất qua đó giúp nhà quản lý phát huy những mặt tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực để doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí đạt hiệu quả cao nhất theo yêu cầu của doanh nghiệp
Xuất phát từ lý do trên sau hơn 1 tháng thực tập tại Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn với vốn kiến đợc trang bị trong thời gian nghiên cứu học tập ở trờng, với sự hớng dẫn tận tình chu đáo của thầy giáo Nguyễn Đào Tùng cùng với các thầy cô trong bộ môn kế toán cộng thêm với sự chỉ bảo tận tình
Trang 2phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn Em
đã quyết định chọn đề tài:
“Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn”
Đề viết chuyên đề tốt nghiệp này
Trong phạm vị luận văn này, ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận gồm các phần chính sau:
Phần 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất
Phần 2: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn
Phần 3: Nhận xét, đánh giá chung và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ Điện và Phát triển nông thôn
Song với thời gian thực tế tại cơ sở có hạn, kinh nghiệm thực tế còn ít nên mặc dù có cố gắng song vẫn không tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót về mặt nội dung và hình thức trong bản luận văn tốt nghiệp này Do vậy em mong đợc sự chỉ bảo của thầy cô để khắc phục những khiếm khuyết cả về nội dung và hình thức của luận văn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3Phần I
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
trong doanh nghiệp
I _ Sự cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trờng
Hiện nay nớc ta đang phát triển nền kinh tế theo nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, chịu sự tác
động của các quy luật kinh tế khách quan: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp muốn cạnh tranh và
đứng vững đợc trên thị trờng buộc phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm hạ giá bán, muốn làm đợc điều này buộc các nhà quản lý phải luôn quan tâm đến chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng thực chất của nó, đều gây những khó khăn trong việc quản lý, tăng giá thành sản phẩm, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, từ khi ra đời cho đến nay kế toán luôn là công cụ đắc lực cho quản lý, kế toán đợc nhiều nhà kinh tế và chủ doanh nghiệp quan niệm nh một "ngôn ngữ kinh doanh" đợc coi nh một "nghệ thuật", để ghi chép phân loại tổng hợp các nghiệp vụ, kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc quyết định phù hợp của đối tợng sử dụng thông
Trang 4Nh vậy, muốn quản lý đơn vị phải có thông tin, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành do kế toán cung cấp, giúp nhà quản lý nắm đợc chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm từ đó có những quyết định phù hợp cho doanh nghiệp mình Để đi đến mục tiêu là tiết kiệm hợp lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm, hạ giá bán, tăng lợi nhuận.
II _ Nội dung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1_ Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1_ Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động vật hoá và lao động sống và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ
để thực hiện quá trình sản xuất
Tuy nhiên một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất ra sản phẩm hoặc thực hiện công việc lao vụ cần có những hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác không có tính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, hoạt động có tính chất sự nghiệp và các hoạt động khác song chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mình, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí trong kỳ
1.2_ Phân loại chi phí.
Trang 5Để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và để thuận lợi cho việc tổ chức hoạch toán chi phí sản xuất nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất các đối tợng sử dụng thông tin, cần phải phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức thích hợp Các cách phân loại thờng đợc dùng:
1.2.1_ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung của chi phí kinh doanh khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung tính chất kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia làm các yếu tố sau:
* Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về đối tợng lao động
nh nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị XDCB mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
* Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, các khoản trích tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện công việc lao vụ nh bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn trong kỳ
* Chi phí khấu hao TSCĐ:
Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh
Trang 6* Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài các loại (các yếu tố ) chi phí kể trên
Phân loại chi phí sản xuất này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên Thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, làm cơ sở cho việc dự trữ hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân
1.2.2_ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí (theo khoản mục)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
♦ Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại NVL chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ nhiên liệu, động lực sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục
đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất
♦ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất nh: tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân (lao
Trang 7động) trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này tiền
l-ơng phụ cấp và các khoản trích trên ll-ơng của nhân viên phân xởng, nhân vỉên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác
♦ Chi phí chung: Gồm các khoản chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung phát sinh ở phân xởng, đội, trại sản xuất, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp nh ngoài các khoản mục chi phí trực tiếp kể trên Bao gồm 5
điều khoản:
- Chi phí nhân viên phân xởng: gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của nhân viên quản
lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm các loại dụng cụ sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất nh: khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng
cụ cầm tay chi phí dụng cụ sản xuất có thể bao gồm trị giá thực tế công cụ,…dụng cụ xuất kho và số phân bổ về chi phí công cụ, dụng cụ kỳ này dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng
- Chi phí vật liệu sản xuất: chi phí về các loại vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng sản xuất nh dùng sửa chữa TSCĐ, dùng cho công tác quản lý ở phân xởng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm số khấu hao của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng, đội trại
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất nh chi phí về điện, n-
ớc, điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
Trang 8Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng cho việc phục vụ quản lý chi phí theo định mức; Là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và làm tài liệu tham khảo để lập dịnh mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
1.2.3_ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng hoạt
động chi phí sản xuất đợc: chia làm 3 loại:
♦ Chi phí khả biến (biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với
sự thay đổi của mức độ hoạt động Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể
là số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiện thuộc loại chi phí này là chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp
♦ Chi phí cố định (định phí): là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện
♦ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của
định phí và biến phí Ví vụ nh chi phí điện thoại, Fax, chi phí sửa chữa, bảo trì.Việc phân biệt định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, sản lợng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và các quyết định quan trọng khác trong sản xuất - kinh doanh Ngoài ra, việc phân biệt định phí, biến phí còn giúp nhà chính trị xác định đúng đắn sản lợng, nâng cao hiệu quả của chi phí:
1.2.4_ Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí: Gồm 2 loại chi phí
♦ Chi phí trực tiếp: là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa
Trang 9điểm nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc, lao vụ đó.
♦ Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, lao vụ; nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, phân bổ cho từng đối tợng theo tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý
1.2.5_ Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
♦ Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh: NVL chính dùng trong sản xuất, tiền lơng công nhân sản xuất
♦ Chi phí tổng hợp: là những chi phí do những yếu tố khác nhau tập hợp lại theo một công dụng
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại
2_ Giá thành và các loại giá thành
2.1_ Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) cho doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
Quá trình sản xuất của một doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất, mặt khác kết quả sản xuất, doanh nghiệp thu đợc những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành gọi chung là thành phẩm cần phải tính đ-
ợc giá thành, tức là các chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra chúng
Trang 10Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thánh sản phẩm, kế toán cần phải biệt giá thành theo các tiêu thức khác nhau.
2.2.1_ Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
♦ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch hạ giá thành
♦ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý dịnh mức của doanh nghiệp là thớc đo chính xác để xác định kết quả, sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
♦ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ
2.2.2_ Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia thành 2 loại:
Trang 11♦ Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng nh-
ng không qua nhập kho ) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp
♦ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất
và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ
Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm công việc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
vụ tiêu thụ
++
CPBH, CP QLDN phân
bổ cho sp dịch vụ tiêu thụ
3_ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo sản phẩm Giữa chúng có những điểm giống nhau và khác nhau :
- Giống nhau : Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các chi phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm
- Khác nhau:
Trang 12Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh có thể là tháng, quý, năm không cần tính đến chi phí có…liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay cha.
Giá thành sản phẩm thì chỉ tính những chi phí liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Ta có thể biểu diễn mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
nh sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó : Z : Tổng giá thành sản phẩm
Dđk : Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
Dck : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
C : Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
III _ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp:
1_ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (hay gọi tắt là đối tợng tập chi phí) là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên đối với kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm; đặc biệt quan trọng trong kế toán quản trị Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải dựa vào và cân nhắc hàng loạt các nhân tố (đặc điểm công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất, đặc
Trang 13điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm )…
2_ Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng giá thành và giá thành
đơn vị Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên cần thiết trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũng phải dựa vào rất nhiều nhân tố
cụ thể (giống nh xác định đối tợng tập hợp chi phí)
Trong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với đối tợng tính giá thành Trong nhiều trờng hợp khác, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí lại bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm Ngợc lại, một đối tợng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tợng tập chi phí sản xuất
Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lạ chọn phơng pháp tính giá thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó
3_ Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành, có 2 cách xác định kỳ tính giá thành:
- Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ và liên tục thì chu kỳ tính giá thành, vào cuối tháng
- Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành ở giai
Trang 14đoạn cuối khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành là thời điểm khi sản phẩm đã hoàn thành tức là theo chu kỳ sản xuất.
IV _ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
1_ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chi phí riêng biệt thì hạch toán cho đối tợng đó, nếu liên quan nhiều đối tợng chi phí thì doanh nghiệp áp dụng phơng pháp phân bổ cho các đối tợng liên quan
Công thức phân bổ chi phí
NVL trực tiếp phân bổ
cho từng đối tợng
= Tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng
x Tỷ lệ(hệ số) phân bổTrong đó:
Hệ số phân bổ
= Tổng chi phí NVL trực tiếp cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ cho các đối tợng
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621- chi phí NVL trực tiếp
Sơ đồ: Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp
(3b)
Trang 15(1): Xuất kho NVL dùng sản xuất trực tiếp sản phẩm.
(2a): Mua NVL không nhập kho mà dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (giá không bao gồm thuế VAT đầu vào)
(2b): VAT đầu vào đợc khấu trừ
Trờng hợp không có hoá đơn GTGT, hoặc thuế GTGT không đợc khấu trừ (NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ không chịu thuế GTGT) hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, số tiền tính vào chi phí NVL trực tiếp là tổng giá thanh toán
(3a): NVL không dùng hết để lại phân xởng tổ đội sản xuất (phải lập phiếu báo vật t để lại), lúc đó kế toán ghi bút toán đỏ
(3b): Giá trị NVL không dùng hết nhập lại kho
(4): Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
2_ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trang 16Chi phí nhân công là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ và tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622 - chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ: Trình tự hạch toán chi phí NC trực tiếp
(1): Tiền lơng chính, lơng phụ các khoản phụ cấp và các khoản khác có tính chất lơng trả cho công nhân sản xuất trong kỳ
(2): Trích trớc tiền lơng công nhân sản xuất nghỉ phép
(3): Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lơng cơ bản của công nhân sản xuất
(4): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phí
3_ Kế toán tập hợp phân bổ chi phí sản xuất chung
Trang 17Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất ngoài 2 khoản NVL trực tiếp và nhân công trực tiếp, phát sinh ở các phân xởng các đội sản xuất, nh chi phí nhân viên phân xởng,
đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng, đội sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định v.v
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Sau đó mới tiến hành phân bổ cho các cho các đối tợng chịu chi phí liên quan Trờng hợp nếu có nhiều loại sản phẩm, công việc hay lao vụ thì chi phí sản xuất chung ở từng bộ phận, đơn vị đợc phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêu chuẩn nhất định Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp, tổng chi phí cơ bản (gồm chi phí NC trực tiếp và chi phí NVL trực tiếp), dự toán (hoặc
định mức chi phí sản xuất chung)
Để tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung.(Sơ đồ trang sau)
(1): Chi phí tiền công phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xởng, đội sản xuất…
(2): Xuất vật t sử dụng cho sản xuất chung
(3a), (3b): Xuất công cụ dụng cụ hoặc phân bổ chi phí công cụ dụng cụ (đối với công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần) cho chi phí sản xuất chung
(4): Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại phân xởng, tổ đội sản xuất và trích trớc chi phí
(5): Chi phí dịch vụ mua ngoài
(6): Chi phí khác bằng tiền
(7): Kết chuyển chi phí sản xuất chung đã tập hợp và phân bổ cho các đối
Trang 18Sơ đồ: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung:
4_ Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(6)
TK133(5)
TK331
(3b) (3a)
TK 627(1)
Trang 194.1_ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thờng xuyên phải sử dụng tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp (mở chi tiết theo từng đối ợng)
t-Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 632Giá thành thực tế SP hoàn
thành bán ngay
Trang 204.2_ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp hạch toán căn
cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị của vật t, hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán.Và từ đó tính đợc giá trị của hàng hóa, vật t đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
xuất kho
trong kỳ
= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
+ Tổng trị giá
hàng nhập kho trong kỳ
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật t hàng hóa, (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà trị giá của vật t, hàng hóa nhập kho trong kỳ đợc riêng trên một tài khoản mua hàng (TK 611) Cuối kỳ căn cứ vào trị giá hàng vật t hàng tồn kho thực tế đã đợc kiểm kê để ghi sổ TK hàng tồn kho Đồng thời căn cứ vào trị giá vật t hàng hóa tồn kho để xác định trị giá vật t xuất kho trong kỳ Các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng để kết chuyển số d đầu kỳ và phản ánh trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ
Để tập hợp chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng TK
631 - giá thành sản xuất Còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở
Trang 21Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kì
TK611
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếpTK622
Kết chuyển chi phí
NC trực tiếpTK627
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK611,138,821
Phế liệu sản phẩm hỏng, thu hồi giá trị sản phẩm hỏng bắt bồi thường và
CP bất thường
TK632
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳTK621
Trang 22Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ có liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành trong kỳ và cả sản phẩm đang làm dở cuối kỳ vì vậy muốn tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ thì phải đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
2_ Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
2.1_ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính:
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí NVL trực tiếp), còn các chi phí gia công chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ) tính cả cho giá thành thành phẩm chịu
Dck =
Trong đó:
D dk và D ck : Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C n: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
S tp và S d: Sản lợng thành phẩm và sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Điều kiện áp dụng: thích hợp với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau,chi phí NVL chính trực tiếp (hoặc chi phí NVL trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ
2.2_ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra
d d tp
n
S S
C
D
+ +
(1)
Trang 23khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ ra một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ (nh chi phí vật liệu chính hoặc chi phí NVL trực tiếp ) thì tính sản phẩm
dở dang theo công thức (1) đã trình bày ở trên
- Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến (nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Ddk + Cn
Stp + S'dTrong đó:
S'd: Là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% HT)
S'd = Sd x %HT
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng chi phí sản xuất đồng thời sản phẩm làm dở cuối kỳ không những phải xác định chính xác cả về số lợng mà phải xác định chính xác cả mức độ gia công chế biến hoàn thành
2.3_ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở đang
đã kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính
ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại từng loại sản phẩm
Trang 24Trong phơng pháp này, các khoản mục chi phí đợc tính cho sản phẩm
dở dang đợc tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức,
áp dụng thích hợp với hệ thống kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành theo
định mức - một hệ thống kế toán chi phí và giá thành linh hoạt hơn Trong hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành theo chi phí thực tế, phơng pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý
1_ Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
Phơng áp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đa nguyên vật liệu vào cho đến khi hoàn thành sản phẩm
Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ, giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ đ-
ợc xác định theo công thức:
Ztt = Ddk + C - DckTrong đó:
Ztt: Tổng giá thành thực tế của khối lợng sản phẩm hoàn thành
Ddk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 25C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nếu trong quá trình sản xuất, ngoài sản phẩm chính doanh nghiệp còn tận dụng đợc sản phẩm phụ, thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ đợc loại trừ phần chi phí sản xuất sản phẩm phụ:
2_ Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Có hai trờng hợp tính giá thành phân bớc:
♦ Trờng hợp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp, sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối (nửa thành phẩm) là đối tợng sản xuất của giai đoạn tiếp theo, nửa thành phẩm tự chế cũng là sản phẩm hàng hóa đợc bán ra ngoài Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn, từng phân x-ởng Đối tợng tính giá thành vừa là thành phẩm ở từng giai đoạn, vừa là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Theo phơng pháp này ngời ta căn cứ vào chi phí sản xuất ở từng giai đoạn
để tính ra giá thành thực tế của nửa thành phẩm ở từng giai đoạn theo từng khoản mục, đến giai đoạn sau căn cứ vào giá thành nửa thành phẩm ở giai
đoạn trớc chuyển sang và chi phí sản xuất bỏ ra ở giai đoạn sau để tính giá thành thực tế của nửa thành phẩm giai đoạn sau Cứ tiếp tục và tuần tự nh vậy
Trang 26♦ Trờng hợp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ kiểu song song lắp ráp Đối tợng tập hợp chi phí là từng giai đoạn, từng phân xởng Đối tợng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng
Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm
là phơng pháp chỉ tính giá thành của thành phẩm hoàn thành Theo phơng pháp này kế toán chỉ cần tính giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng Do đó chỉ cần tính toán xác định phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm theo từng khoản mục Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất nằm trong thành phẩm của các giai đoạn lại
để đợc giá thành của thành phẩm công thức sau:
C
1
Trong đó:
Czi: Giá thành chi phí sản xuất của giai đoạn i
Ddki: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của giai đoạn i
Ci: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của giai đoạn i
Sdi: Số lợng sản phẩm dở dang ở giai đoạn i
Shti: Số lợng sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn i
Shtn: Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng (n)
3_ Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Trang 27Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đơn
đặt hàng, một đơn đặt hàng có thể có nhiều công việc khác nhau hoặc cũng có thể có một công việc, một sản phẩm hoặc một loại sản phẩm Ngời ta chỉ tính toán cho đơn đặt hàng khi hoàn thành toàn bộ các công việc ghi trên đơn đặt hàng Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng Đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành
Để tính đợc giá thành thực tế cho từng đơn đặt hàng thì khi nào tiến hành sản xuất cho đơn đặt hàng nào phải mở bảng tính giá thành cho đơn đặt hàng
đó, mỗi đơn đặt hàng phải mở một bảng tính giá thành riêng Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào thì đợc tập trung cho
đơn đặt hàng đó Những đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đợc từ lúc bắt đầu sản xuất đến thời điểm cuối kỳ hạch toán là toàn bộ chi phí sản xuất dở dang Còn những đơn đặt hàng nào đã hoàn thành thì tổng cộng chi phí từ khi sản xuất đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn
Trang 28Chơng II Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cơ điện và Phát Triển
Nông Thôn
2 1.Khái quát chung về công ty Cơ điện và PTNT:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Cơ điện và PTNT là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập dới sự chỉ đạo của Tổng công ty cơ khí trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty đợc thành lập ngày 8/3/1956 ban đầu là xởng 250A Bạch mai nằm trên địa bàn phờng Phơng liệt Đống đa - Hà nội ( nay là phờng Phơng mai -
Đống đa - Hà nội ), với diện tích gần 7000 m2 nhiệm vụ chính là sửa chữa phục hồi các chi tiết máy móc nông nghiệp
Trong hơn 40 năm qua nhiệm vụ chủ yếu của công ty là phục vụ chủ trơng cơ giớ hoá và phát triển nông thôn Qua mỗi thời kỳ khác nhau cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhiệm vụ của công ty cũng có những thay đổi nhằm mục đích phục vụ tốt hơn cho quá trình cơ giói hoá nông nghiệp
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ngoài việc sữa chữa máy nông nghiệp công ty còn thêm nhiệm vụ là sửa chữa phục hồi chức năng cho các loại xe tăng phục vụ chiến trờng Miền nam
Đến ngày 11/7/1969 đơn vị đổi tên thành "Nhà máy Đại tu máy kéo", nhiệm vụ chính lúc này là đại tu các loại xe máy trong cả nớc
Ngày 2/4/1977 khi các tỉnh đã thành lập các xởng đại tu máy móc nông nghiệp thì đơn vị đợc đổi tên thành "Nhà máy cơ khí nông nghiệp I - Hà nội" với nhiệm vụ chính là sản xuất các chi tiết phụ tùng máy nông nghiệp cung cấp cho các xởng đại tu máy nông nghiệp trong cả nớc
Trang 29Ngày 24/3/1993, sau khi nhà nớc ta thực hiện việc đổi mới cơ chế kinh tế theo cơ chế thị trờng, nhà máy đợc đổi tên và nâng cấp thành " Công ty cơ
điện và phát triển nông thôn"
Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là: Bình phun thốc trừ sâu, máy sát
cà phê và các loại phụ tùng máy nông nghiệp, gia công sửa chữa cơ khí, lắp
đặt thiết bị mía đờng, cải tạo hệ thống thuỷ lợi ở các tỉnh…
Công ty hiện nay có diện tích gần 7000 m2 tại ngõ 102 đờng Trờng chinh, Quận Đống đa - Hà nội Với đội ngũ lao động công ty có 191 cán bộ công nhân viên, thu nhập bình quân năm 2001 vừa rồi là 1.275.900 đồng
Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian gần đây đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
1 Doanh thu thuần 13.870.270.000 31.320.579.300
6 Nguồn vốn chủ sở hữu 5.095.376.335 5.115.290.499Trong đó : - Nhà nớc cấp 3.449.117.874 3.449.117.874
Trang 30Phòng kinh tế
Phòng Thơng Mại
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Hệ thống sản xuất, kinh doanh
Quản
đốc-Phân xởng cơ
khí chế tạo
Quản đốc-Phân xởng máy nông nghiệp
Quản đốc- Phân xởng cơ
khí sửa chữa
Quản đốc- Phân xởng nhựa
- Phòng kinh tế: làm nhiệm vụ thu thập xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính cho ban lãnh đạo, thực hiện pháp lệnh thống kê kế toán
- Phòng KHKT: nhiệm vụ lập kế hoạch SXKD, kế hoạch vật t, thiết kế bản vẽ kỹ thuật, xây dựng quy trình kỹ thuật ứng dụng
- Văn phòng Công ty: giúp các công việc đối nội, đối ngoại giúp ban lãnh
đạo Công ty sắp xếp tổ chức: hành chính, bảo vệ, y tế, thờng trực, tạp vụ
- Phòng Thơng Mại: hiện nay tự tìm kiếm hợp đồng kinh doanh
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty Cơ Điện và Phát triển Nông thôn tổ chức sản xuất theo phân ởng, dây chuyền sản xuất của mỗi xởng đều khép kín từ giai đoạn đầu đến giai
x-đoạn cuối Các phân xởng đợc chuyên môn hoá để sản xuất một hoặc một vài
Trang 31sản phẩm nhất định Các phân xởng trong toàn Công ty hoạt động trên cơ sở chủ động tự tìm hợp đồng, ký kết hợp đồng với khách hàng, tổ chức tiêu thụ sản phẩm và nộp khoán cho Công ty bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định , chi phí quản lý, tiền điện, nớc, và đảm bảo l… ơng cho công nhân của phân x-ởng mình Giữa các xởng có thể mua lại nguyên vật liệu của nhau và thực hiện cung cấp lao vụ lẫn nhau.
- Xởng cơ khí chế tạo: chuyên gia công sửa chữa phục hồi các loại máy móc thiết bị nông nghiệp
- Xởng cơ khí sửa chữa: sửa chữa, đại tu các loại máy kéo ngoài ra còn lắp đặt thiết bị mía đờng
- Xởng nhựa: chuyên sản xuất bình bơm thuốc, trừ sâu, máy tẽ ngô, máy sát cà phê, băng truyền…
- Xởng máy nông nghiệp: chuyên phục vụ nông nghiệp nh giàn cày, giàn bừa, lắp đặt hệ thống thuỷ lợi
Ngoài ra các phân xởng còn làm theo các hợp đồng lẻ hoặc lớn của khách hàng
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán :
2.1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán: (Sơ đồ II.2)
Hiện nay, trong phòng kinh tế của Công ty gồm có 04 ngời
- Kế toán trởng: Tham mu giúp giám đốc tổ chức công tác tài chính- kế toán- thống kê Trực tiếp chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với bộ máy kế toán và thống kê thực hiện công tác tài chính- kế toán, cân đối nguồn vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ đạo kiểm tra các chứng từ, báo cáo của các phân xởng, kiểm tra tính hợp lệ của các khoản chi và tham gia thẩm
định tính hiệu quả các hợp đồng kinh tế, phơng án kinh doanh, dự án đầu t…
Trang 32- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hàng tháng tổng hợp các chứng từ của các phân xởng lại để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái, lập biểu cân đối phát sinh toàn công ty.
- Kế toán thuế, tiền lơng và bảo hiểm: thực hiện phần hành kế toán các khoản thuế, tính lơng và bảo hiểm khối văn phòng Công ty, làm việc với cơ quan thuế và bảo hiểm, viết phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, hoá đơn bán hàng
- Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch với các tổ chức tín dụng, theo dõi chi tiết tiền mặt và tiền vay
2.1.4.2 Hình thức kế toán:
Trang 33Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, nhng không sử dụng Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để giảm nhẹ khối lợng công tác kế toán.
Trang 342.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cơ Điện và Phát triển Nông thôn:
Nh trên đã nêu, Công ty Cơ Điện và Phát triển Nông thôn có đặc điểm sản xuất chủ yếu là gia công và sửa chữa cơ khí, sản phẩm thờng thay đổi, không ổn định, hầu nh không có bán thành phẩm Chỉ riêng xởng Nhựa là có sản phẩm sản xuất trong chu kỳ dài, ổn định nh: bơm trừ sâu, máy tẽ ngô, máy xát cà phê những sản phẩm này đều có sản phẩm dở dang, công tác tập…hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đòi hỏi cao hơn các phân xởng khác Vì vậy tôi tập trung đi sâu tìm hiểu phân tích u nhợc điểm trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành của xởng Nhựa
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính của xởng nhựa
Trang 352.2.1 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục:
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho của Công ty Cơ Điện và Phát triển Nông thôn theo phơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên
Để phục vụ công tác tính giá thành, chi phí sản xuất ở đây đợc tập hợp theo khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp , nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Do đó kế toán của công ty sử dụng các tài khoản sau để tập hợp chi phí sản xuất:
- TK 621 “ Chi phí NVL TT ”: dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ
- TK 622 “Chi phí NC TT”: dùng để tập hợp chi phí về tiền lơng đồng thời phản ánh các khoản bảo hiểm của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: dùng để tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều sản phẩm, chi phí phục vụ sản xuất(khấu hao tài sản cố
định, điện, thuế vốn, thuế đất, quản lý, chi phí bằng tiền khác )
- TK 154 “ Chi phí SXKD dở dang”: dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành
Tất cả các tài khoản trên đợc Công ty mở để hạch toán chi phí chung cho tất cả các phân xởng
Công ty không mở tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất từng phân xởng, từng sản phẩm, việc theo dõi chi phí sản xuất chi tiết từng loại sản phẩm do thống kê phân xởng làm Cuối quý thống kê phải lập bảng
"Tổng hợp chi phí" và bảng "Giá thành" gửi lên phòng kinh tế Công ty làm căn cứ để đối chiếu
Trang 36sau khi tập hợp đầy đủ chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ để thể hiện bút toán tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí để tính giá thành riêng với chi phí SXC có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán căn cứ vào các phiếu chi, giấy báo nợ của Ngân hàng kế toán lập "Bảng kê chứng từ phát sinh bên Có TK111 (hoặc TK112)" sau đó mới lên chứng từ ghi sổ Kế toán công
ty không tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mà từ chứng từ ghi sổ
kế toán vào ngay sổ cái cho các tài khoản liên quan đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
2.2.1.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí của Xởng Nhựa là theo từng loại sản phẩm: bơm trừ sâu, máy tẽ ngô, máy xát cà phê,xích cào clinke…
2.2.1.2.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp ở công ty (phân xởng) bao gồm chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Hiện nay do vốn của Công ty và phân xởng không có nhiều nên không có
điều kiện để dự trữ vật t, cần loại vật t nguyên liệu nào thì mua đủ dùng cho sản xuất vì vậy trị giá nguyên vật liệu tồn kho của Công ty rất ít Đến cuối quý I/2002 NVL tồn kho chiếm 0,6% trên tổng tài sản
ở Phân xởng Nhựa việc quản lý tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, công cụ dụng cụ đợc tiến hành theo phơng pháp thẻ song song.Thực tế sau khi thông kê phân xởng lập phiếu nhập xuất vật t (lập 03 liên) sẽ chuyển
01 liên sang cho thủ kho để làm căn cứ nhập, xuất vật t, ghi lên thẻ kho, đồng thời chuyển 01 liên lên phòng kinh tế Công ty để hạch toán tổng hợp Thống
kê phân xởng mở sổ chi tiết theo dõi từng loại vật t cả số lợng và giá trị, cuối quý tính ra số tồn kho bằng tiền mặt trên bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho,
đối chiếu số lợng với thủ kho và đối chiếu trị giá hàng tồn kho với kế toán tổng hợp trên phòng kinh tế (vì phòng kinh tế không mở sổ chi tiết vật t hàng
Trang 37hoá).Việc theo dõi nh vậy là thích hợp với điều kiện của phân xởng và Công
ty
Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá
đích danh (phù hợp với chuẩn mực kế toán):
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho = Số lợng NVL xuất kho + Đơn giá đích danh
Chi phí NVL trực tiếp của xởng Nhựa đợc tập hợp theo phơng pháp trực tiếp Cụ thể khi xuất vật t dùng cho sản xuất, thống kê phân xởng viết phiếu xuất kho ghi rõ dùng cho sản xuất loại sản phẩm nào (dòng lý do xuất), đồng thời ghi rõ số phiếu nhập kho đã phản ánh việc nhập vật t đó (để thuận tiện cho việc tính đơn giá đích danh)
Ví dụ: Vào tháng 05/2002 ở phân xởng Nhựa có phiếu xuất kho nh sau:
Họ tên ngời nhận hàng: Trần Vĩnh Địa chỉ: Tổ cơ khí
Lý do xuất kho: Làm máy xát cà phê nhỏ
Xuất tại kho: Xởng Nhựa