1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cổ phiếu ưu đãi của công ty con, lãi hợp nhất trên cổ phiếu và chi phí thuế tndn hợp nhất

14 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống như trái phiếu, mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi khác với mệnh giá cổ phiếu thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chia cổ tức

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU ĐẠI HỌC LỚP KẾ TOÁN ĐÊM - KHÓA 20

Chủ đề 9:

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỦA CÔNG TY CON, LÃI HỢP NHẤT

TRÊN CỔ PHIẾU VÀ CHI PHÍ THUẾ TNDN HỢP NHẤT

GVHD: TS HÀ XUÂN THẠCH THỰC HIỆN : NHÓM 6

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2012

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 6

1) Nguyễn Bảo Bích Thùy

2) Nguyễn Thị Hiên

3) Trần Thị Thanh Huyền

4) Nguyễn Thị Diệu Hiền

5) Hà Thị Thủy

6) Võ thị Diệu Hiền

7) Nguyễn Thị Xuân Linh

8) Lê Thị Mỹ

9) Phan Thị Nam Hà

10) Nguyễn Thị Thanh Huệ

11) Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Trang 3

MỤC LỤC

I.CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỦA CÔNG TY CON

1 Khái niệm

2 Phân loại

2.1 Các cách phân loại cơ bản

2.2 Các cách phân loại khác

3 Kế toán cổ phiếu ưu đãi của công ty con

3.1 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi không nắm giữ bởi công ty mẹ 3.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được nắm giữ bởi công ty mẹ 3.2.1 Phương pháp thanh lý suy định

3.2.2 Phương pháp định giá phí tổn

II LÃI HỢP NHẤT TRÊN CỔ PHIẾU (Nhóm tiếp theo)

Trang 4

I CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỦA CÔNG TY CON

1/ Khái niệm

Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán vừa có những đặc điểm giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu Cũng giống như cổ phiếu thường, người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông trong công ty Tuy nhiên, khác với cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi trả một lượng cổ tức nhất định cho cổ đông nắm giữ Giống như trái phiếu, mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi khác với mệnh giá cổ phiếu thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chia cổ tức cố định và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá

Có thể nói, lợi ích lớn nhất khi sở hữu cổ phiếu ưu đãi là nhà đầu tư có khả năng thu hồi phần tài sản của công ty lớn hơn cổ đông thường Cổ đông nắm cổ phiếu ưu đãi luôn được nhận cổ tức đầu tiên và khi công ty bị phá sản thì họ cũng là những người được công ty trả trước phần tài sản còn lại, sau đó mới đến cổ đông thường Hơn nữa, cổ phiếu phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi, trong khi cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông theo quyết định của ĐHCĐ Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi

2/ Phân loại

- Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ

phiếu phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phiếu

ưu đãi biểu quyết

Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và họ sẽ có những quyền và nghĩa vụ của

cổ đông phổ thông

Quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết:

+ Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ

+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ việc chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác

- Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức

của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức

cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức:

+ Nhận cổ tức với mức theo quy định

Trang 5

+ Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phiếu góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản

+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát

- Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo

yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại:

+ Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát

- Cổ phiếu ưu đãi tham gia: được quyền tham gia vào lợi nhuận hơn là chỉ cổ tức cố định

như là cổ tức giao động tăng thêm nếu công ty thành công

- Cổ phiếu ưu đãi tích lũy là loại cổ phiếu ưu đãi mà ngoài những đặc quyền được nhận cổ

tức cố định trước cổ phiếu phổ thông, còn có thêm quyền có thể khất lại cổ tức ưu đãi

- Cổ phiếu ưu đãi phí tích lũy là loại cổ phiếu ưu đãi không được quyền khất lại cổ tức.

- Cổ phiếu ưu đãi mua lại có thể được công ty mua lại với giá bán lại đã được ấn định trên

một thông báo trước trong một khoảng thời gian Thông thường thì giá mua lại được ấn định cao hơn mệnh giá để bù đắp cho chủ sở hữu nhũng tổn thất không mong muốn của việc đầu tư

- Cổ phiếu ưu đãi hoán đổi là loại cổ phiếu ưu đãi có quyền được hoán đổi thành một loại

cổ phiếu khác theo sự lựa chọn của cổ đông, thường thì đổi lại thành cổ phiếu phổ thông

3/ Cổ phiếu ưu đãi của công ty con

Sự hiện hữu của cổ phiếu ưu tiên trong cơ cấu vốn của công ty con làm cho tiến trình hợp nhất phức tạp, nhưng các phương thức trình tự cơ bản thì không thay đổi Kế toán của công ty mẹ/ người đầu tư theo phương pháp làm cho tương đương cũng bị ảnh hưởng khi công ty bị đầu tư có

cổ phiếu ưu tiên lưu hành Phức tạp là do cần thiết phải xem xét các quyền hạn theo hợp đồng của

cổ đông ưu tiên trong việc phân bổ vốn và lợi tức của công ty bị đầu tư giữa các bộ phận cổ phiếu

thường và ưu tiên

Các trường hợp về hạch toán cổ phiếu ưu đãi ở công ty con:

3.1 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi không nắm giữ bởi công ty mẹ

Ví dụ: (giả sử trong tất cả các ví dụ của phần cổ phiếu ưu đãi thì công ty mẹ ký hiệu là P và công ty còn ký hiệu là S)

Ngày 1/1/20x2 Công ty P mua 90% cổ phiếu thường lưu hành của công ty Sol với $395.500 Biết rằng vốn

cổ đông công ty S vào 31-12-20X1 như sau:

Cổ phiếu ưu đãi 100,000 Mệnh giá $10, $100 tích lũy,

không chia lời, thu hồi $105 mỗi cổ

Trang 6

Cổ phiếu thường, mệnh

Lợi nhuận giữ lại 160,000

Kết quả kinh doanh năm 20X2 của S như sau: Lãi $ 50,000 chia cổ tức $30,000 ($20,000 trên cổ phiếu thường và $ 10,000 trên cổ phiếu ưu đãi) Giả định không có cổ tức ưu tiên trong các món nợ còn thiếu kể từ ngày mua và lợi thế thương mại được phân bổ trong vòng 10 năm

Tính lợi thế thương mại trong trường hợp này:

Vốn cổ đông thường = Tổng vốn – Vốn cổ phần ưu đãi = 500,000 – 1,000* 105 = 395,000 Giá trả cho vốn thường của S = 395.000x90% = 355.500$

 Lợi thế thương mại = Giá trả cho 90% CP thường – Giá trị sổ sách mua được (vốn cổ đông thường * 90%)

= 395,500 – 355.500 = 40,000$

Hạch toán:

a.1/1/20X1 – Khi mua hạch toán khoản đầu tư vào công ty S

Nợ Đầu tư vào cổ phiếu thường ở S 395,500

b 1/1/20X2 – Khi nhận được cổ tức từ cổ phần thường

Có Đầu tư vào cổ phiếu thường của S 18,000 (90% * 20,000)

c 31/12/20X2 – Tăng đầu tư vào S khi nhận được cổ tức (?)

Nợ Đầu tư vào cổ phiếu thường của S 32,000

Giải thích: Do sau khi mua 90% cổ phiếu thường của công ty S thì công ty này cuối năm

đạt được khoản lãi là 50.000$ trong đó dùng để trả cổ tức ưu đãi là 10.000$ nên lợi nhuận còn lại

sẽ dùng để chia cho các cổ đông thường là 40.000$ Mặt khác do công ty P đã mua 90% cổ phiếu thường của công ty S nên công ty P sẽ nhận được một khoản lợi nhuận tự công ty S là 40.000x90% = 36.000$; tuy nhiên khi mua thì công ty P phát sinh một khoản lợi thế thương mại là 40.000$ và phân bổ dần trong 10 năm nên khoản lãi thực sự mà công ty P đạt được từ lợi nhuận của công ty S kiếm được sẽ là 36.000$ - 4000$ = 32.000$

Trang 7

Cuối năm 20x2 khi lập báo cáo tài chính hợp nhất thì kế toán phải thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ như sau:

a Tính toán lại vốn cổ đông ưu tiên và vốn cổ đông thường

b Loại trừ cổ tức nhận được từ công ty S và điều chỉnh giảm khoản đầu tư vào công ty S

c Loại trừ khoản đầu tư vào cổ phiếu thường của công ty S và vốn cổ phần thường của công ty S vào ngày 1/1/20x2

d Phân bổ lợi thế thương mại năm 20x2

Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh được cho dưới đây:

CÔNG TY P VÀ CÔNG TY CON S

VĂN KIỆN LÀM VIỆC HỢP NHẤT

CHO NĂM CHẤM DỨT 31-12-20X2

P

90%

S

Điều chỉnh

và loại trừ

Cổ quyền thiểu số

Báp cáo hợp nhất

Báo cáo lợi tức

Số bán $ 618.000 $300.000 $

Trang 8

918.000 Lợi tức từ S (thường) 32.000 b 32.000

Chi phí - gồm phí tổn

Hàng bán (450.000) (250.000) d 4.000 (704.000) Lợi tức cổ quyền thiểu

số

(thường) ($40.000 x

10%)

$ 4.000 (4.000)

Lợi tức cổ quyền thiểu

số

(ưu tiên) ($10.000x

100%)

10.000 (10.000)

Lợi tức ròng $ 200.000 $ 50.000 $

200.000

Doanh lợi giữ lại

Doanh lợi giữ lại – P $ 300.000 $

300.000 Doanh lợi giữ laỊ - S $160.000 a 5.000

c.155.000 Lợi tức ròng 200.000

 50.000 200.000

Cổ tức (thường) (100.000

) (20.000) b.18.000 (2.000) (100.000)

Cổ tức (ưu tiên) (10.000) (10.000)

Doanh lợi giữ lại

31-12-20X2 $ 400.000 $180.000 $

400.000

Bảng cân đối

Tài sản khác $1.290.500 $600.000 $1.890.50

0 Đầu tư vào S (thường) 409.500 b.

14.000 c.395.50 0

Tài sản vô thể c 40.000 d.

4.000 36.000 $1.700.000 $600.000 $1.926.50

0

Nợ $ 200.000 $ 80.000 $ 280.000

Cổ phiếu ưu tiên – S 100.000 a.100.000

Cổ phiếu thường 1.000.000 200.000 c.200.000 1.000.00

0 Vốn góp khác 100.000 40.000 c 40.000 100.00

0 Doanh lợi giữ lại 400.000

 180.000 400.00

0

Trang 9

$1.700.000 $600.000

Cổ quyền thiểu số (ưu tiên) 1-1-20X2 a.105.0

00 105.000

Cổ quyền thiểu số (thường) 1-1-20X2 c.

39.500 39.500

Cổ quyền thiểu số 31-12-20X2 $146.500 146.50

0

$1.926.50 0

Giải thích thêm

Trong báo cáo tài chính hợp nhất của P trong năm 20x2; vốn cổ phần của công ty S vào ngày 31/12/20x2 được phân chia lại thành các bộ phận vốn cổ phần thường và vốn cổ phần ưu tiên như sau:

Trừ Vốn cổ đông ưu tiên(1.000cpx$105 giá thu hồi 1cp) ($105.000)

 Vốn của cổ đông thiểu số trong S vào ngày 31/12/20x2 bao gồm: 100% vốn cổ đông ưu tiên và 10% vốn cổ đông thường

= 105.000$*100%+415.000*10% = 146.500$.

 Lợi tức cổ đông thiểu số trong B vào ngày 31/12/20x2 bao gồm: 100% lợi tức của cổ phiếu

ưu tiên và 10% lợi tức từ cổ phiếu thường

= 10.000$*100% + 40.000*10% = 14.000$

Giả sử Năm 20x3 , công ty B phải chịu một khoản lỗ $40.000 và không trả được cổ tức

Vốn cổ đông của B giảm từ $520.000 (ngày 31/12/20x2) xuống còn $480.000 (ngày 31/12/20x3)

Và giảm khoản đầu tư vào S $49.000 như sau:

Cộng: Lợi tức trả cho cp ưu tiên 1.000cpx$10) $10.000

Phần lỗ tính cho P (90%x$50.000) $45.000

TK Đầu tư vào cổ phiếu thường của S ngày 31/12/20x3 là:

Trang 10

$409.500-$49.000= $360.500

3.2 Công ty con với cổ phiếu ưu tiên được nắm giữ bởi công ty mẹ.

3.2.1 Phương pháp thanh lý suy định

Giả sử vào 1/1/20x4, P mua 800 cổ phiếu ưu tiên của S (80% cổ phiếu ưu tiên) với $100 mỗi cỗ phiếu, với giá $80.000 Giá trị sổ sách của 800 cổ phiếu ưu tiên $92.000 ($115.000

x 80%).

 Công ty P sẽ ghi sổ khoản đầu tư này như sau:

Nợ Đầu tư vào S-cp ưu tiên $80.000

 Đồng thời công ty P sẽ điều chỉnh khoản vốn góp khác để phản ảnh khoản đầu tư vào cổ phiếu ưu tiên.

Đầu tư vào S - cp ưu tiên $12.000

Vốn góp khác (92.000 – 80.000) $12.000

 Công ty S báo cáo lợi tức ròng năm 20x3 là $20.000, nhưng không chia cổ tức Khi

đó công ty P ghi nhận như sau:

(Vào sổ 80% lợi tức dành cho cphiếu ưu tiên của S (800cp*$10/cp)

Đầu tư vào B-cp ưu tiên $8.000

Lợi tức từ cp ưu tiên của S $8.000

Vào sổ 90% lợi tức S dành cho cp thường trừ khấu trừ LTTMại

(($20.000-$10.000)x90%-$4.000)

Đầu tư vào S-cp thường $5.000

Lợi tức từ cp thường của S $5.000

Vốn cổ đông của S ngày 31/12/20x4:

- Tổng số vốn cổ đông ($480.000 vào 1/1/20x3+$20.000 lợi tức ròng năm 2013)

$500.000

- Trừ: vốn cổ đông ưu tiên (1000cpx($105 giá thu hồi+$20 nợ cổ tức) $125.000

Tài khoản đầu tư của S, ngày 31/12/20x4:

Trang 11

Đầu tư vào S- cp ưu tiên ($125.000 vốn ưu tiênx80%)

$100.000

Đầu tư vào S-cp thường ($375.000 vốn thườngx90%+$28.000 LTTM chưa khấu trừ)

$365.500

Các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC HN năm 20x3:

a Giảm đầu tư vào cp ưu tiên của S xuống cân đối điều chỉnh $92.000 vào 1/1/20x4

Lợi tức từ cp ưu tiên của B $8.000

Đầu tư vào B-cp ưu tiên $8.000

b) Loại trừ đầu tư vào cp ưu tiên của S và vốn ưu tiên của S vào 1/1/20x4

Cổ phiếu ưu tiên-S (mệnh giá) $100.000 Doanh lợi giữ lại-S(1000cpx($10 nợ cổ tức+$5 Clệch giá thu hồi và mệnh giá 1cp)

$15.000

Đầu tư vào S-cp ưu tiên (80%) $92.000

Cổ quyền thiểu số trong cp ưu tiên của B(20%) $23.000

c) Giảm đầu tư vào cp thường của S tương ứng với lợi tức được phân bổ

Lợi tức từ cp thường của S $5.000

Đầu tư vào S-cp thường $5.000

d) Loại trừ đầu tư vào cp thường của S và vốn thường của S vào 1/1/20X4

Cổ phiếu thường-S $200.000

Doanh lợi giữ lại-S ($140.000-$15.000) $125.000

Đầu tư vào S-cp thường(90%*$365.000+$32.000) $360.500

Cổ quyền thiểu số của S-cp thường(10%*$365.000)

$36.500

e) Phân bổ LTTM năm 20x4

Chi phí QLDN $4.000

Trang 12

Lợi thế thương mại $4.000

Tập hợp các bút toán điều chỉnh và loại trừ được cho trong trường hợp cổ phiếu ưu đãi được nắm giữ bởi công ty

mẹ được cho trong bảng điều chỉnh sau:

CÔNG TY P VÀ CÔNG TY CON S

VĂN KIỆN LÀM VIỆC HỢP NHẤT

CHO NĂM CHẤM DỨT 31-12-20X4

Poe

90%

Sol

Điều chỉnh

và loại trừ

Cổ quyền thiểu số

Báp cáo hợp nhất

Báo cáo lợi tức

Số bán $ 690.000 $280.000 $ 970.000

Lợi tức từ S (thường) 5.000 b 5.000

Lợi tức từ S(ưu tiên) 8.000 a 8.000

Chi phí - gồm phí tổn

Hàng bán (583.000) (260.000) e 4.000 (847.000)

Lợi tức cổ quyền thiểu

số

(thường) ($40.000 x

10%)

$ 1.000 (1.000)

Lợi tức cổ quyền thiểu

số

(ưu tiên) ($10.000x

100%)

2.000 (10.000)

Lợi tức ròng $ 120.000 $ 20.000 $ 120.000

Doanh lợi giữ lại

Doanh lợi giữ lại – P $ 450.000 $ 450.000

Doanh lợi giữ laỊ - S $140.000 d.155.000

Lợi tức ròng 120.000

 20.000 120.000

Cổ tức (70.000) (70.000)

Doanh lợi giữ lại

31-12-20X2 $ 500.000 $160.000 $ 500.000

Bảng cân đối

Tài sản khác $1.334.500 $600.000 $1.934.500

Đầu tư vào S (ưu tiên)

100.000

a.

8.000 b.

92.000

Đầu tư vào S (thường) 365.500

c.

5000

Trang 13

d.360.5 00

Tài sản vô thể (thường) d 32.000 e.

4.000 28.000 $1.800.000 $600.000 $1.962.500

Nợ $ 188.000 $100.000 $ 288.000

Cổ phiếu ưu tiên – S 100.000 b.100.000

Cổ phiếu thường 1.000.000 200.000 d.200.000 1.000.000

Vốn góp khác 112.000 40.000 d 40.000 112.000

Doanh lợi giữ lại 500.000

 160.000 500.000 $1.800.000 $600.000

Cổ quyền thiểu số (ưu tiên) 1-1-20X4

($115.000 x 20%)

b.

23.000

23.000

Cổ quyền thiểu số (thường) 1-1-20X4

($365.000 x 10%)

d.

36.500

36.500

Cổ quyền thiểu số 31-12-20X4 $62.500 62.500

$1.962.500

3.2.2 Phương pháp định giá phí tổn

Nếu thanh lý suy định không được A vào sổ vào thời điểm mua, đầu tư vào cổ phiếu

ưu tiên của B sẽ giữ ở mức giá mua $80.000 suốt năm N+2, không có lợi tức ưu tiên được công nhận

Trong trường hợp này, thay vì 2 bút toán điều chỉnh (a) và (b), bút toán loại trừ khoản đầu

tư vào cổ phiếu ưu tiên và vốn ưu tiên của B sẽ là:

Doanh lợi giữ lại-B(1.000cpx($10+$5) $15.000

Cổ phiếu ưu tiên-B $100.000

Đầu tư vào B-cp ưu tiên(giá mua) $80.000

Cổ quyền thiểu số trong

cp ưu tiên của B (20%x$115.000) $23.000 Vốn góp khác-A ($92.000-$80.000) $12.000

Ngày đăng: 26/11/2015, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối - cổ phiếu ưu đãi của công ty con, lãi hợp nhất trên cổ phiếu và chi phí thuế tndn hợp nhất
Bảng c ân đối (Trang 8)
Bảng cân đối - cổ phiếu ưu đãi của công ty con, lãi hợp nhất trên cổ phiếu và chi phí thuế tndn hợp nhất
Bảng c ân đối (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w