Tập hợp các đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 có đáp án giúp các thầy cô và các em học sinh yêu thích môn hóa học ôn tập đạt được thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.Tập hợp các đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 có đáp án giúp các thầy cô và các em học sinh yêu thích môn hóa học ôn tập đạt được thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
Trang 1Tập hợp các đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 có đáp án giúp các thầy
cô và các em học sinh yêu thích môn hóa học ôn tập đật được thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
Phòng GD & ĐT huyện Thanh Oai Đề thi chọn học sinh giỏi huyện
Môn thi: Hóa học 9
Thời gian: 150 phút.( không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 02 trang)
Câu 1: ( 3 điểm)
1 ( 1,5 điểm) Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điên là 26 hạt Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B
là 28 hạt Hỏi A, B là nguyên tố gì?
2.( 1,5 điểm) Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy tìm cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau đây: NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 Viết các phương trình phản ứng.
1 ( 2 điểm) Khi hòa tan b gam oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa
đủ dung dịch axit H2SO4 15,8% người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 18,21% Xác định công thức hóa học của oxit đó.
2 (3 điểm)
Cho 3,16 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 250 ml dung dịch CuCl2 khuấy đều hỗn hợp, lọc, rửa kết tủa, được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn C Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, rồi lọc, rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 1,4 gam chất rắn D gồm 2 oxit kim loại Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a, Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Trang 2b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol/l của dung dịch CuCl2.
2 (2 điểm) Cho một hỗn hợp Na và Al vào nước ( có dư) Sau khi phản ứng ngừng, thu được 4,48 lít khí hidro và còn dư lại một chất rắn không tan Cho chất rắn này tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thi thu được 3,36 lít khí và một dung dịch Các khí đo ở ĐKTC Tìm khối lượng của hỗn hợp ban đầu.
Câu 5: ( 4 điểm)
1 Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau Hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, được 2,128 lít khí H2 Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 được 1,792 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại M và % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
2 Cho 3,61 gam X tác dụng với 100 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8,12 gam chất rắn C gồm 3 kim loại Cho chất rắn C đó tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít H2.
Các thể tích khí được đo ở ĐKTC, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A.
Hết
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN Câu 1: ( 3 điểm)
1 (1,5 điểm) Gọi Z, N, E và Z’, N’, E’ lần lượt là số hạt proton, nơtron, electron của hai nguyên tử A, B Ta có các phương trình :
và quỳ tím không dổi màu là BaCl2, NaCl (nhóm II).
- Cho một ít dung dịch Ba(OH)2 vào các dung dịch nhóm I, dung dịch nào cho kết tủa màu trắng BaSO4 và có mùi khai là NH4HSO4 dung dịch không có kết tủa là HCl.
- Cho một ít dung dịch H2SO4 (đã nhận biết ở trên ) vào dung dịch nhóm II, dung dịch nào cho kết tủa là BaCl2, dung dịch còn lại không phản ứng là NaCl Câu 2: (5 điểm)
1 ( 2 diểm)
- Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp, tách được Al.
Trang 4Lọc tách được 3 kim loại không phản ứng Fe, Cu, Mg.
- Sục khí CO2 vào phần nước lọc thu được kết tủa, nung kết tủa , điện phân nóng chảy thu được Al.
- Cho 3 kim loại còn lại vào dung dịch HCl dư , tách được Cu không phản ứng và hai dung dịch muối FeCl2 và MgCl2, cho dung dịch NaOH dư vào
2 dung dịch muối, thu được 2 kết tủa Fe(OH)2 và Mg(OH)2 Lọc lấy kết tủa và nung ở nhiệt độ cao ở ngoài không khí cho MgO và Fe2O3.
- Thổi CO vào hỗn hợp 2 oxit nung nóng ở nhiệt độ cao, MgO không phản ứng, Fe2O3 phản ứng cho Fe Hòa tan hỗn hợp sau khi nung ( đã để nguội ) vào H2SO4 đặc, nguội, Fe không tan, MgO tan trong H2SO4 đặc Lọc ta được Fe và dung dịch nước lọc.
Trang 5- Cho dung dịch NaOH dư tác dụng với MgSO4 cho Mg(OH)2 kết tủa, cho dung dịch HCl tác dụng với Mg(OH)2 , điện phân nóng chảy MgCl2 thu được Mg.
Trang 6100 98
4 2
g SO
H
) ( 21 , 18
100 ).
96 (
4
g
M ddMSO
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 0,25 điểm
m m
mMO+ ddH2SO4= ddMSO4
(M + 16) +
8 , 15
100 98
=
21 , 18
100 ).
a Biện luận: 0,5 điểm
- Vì sản phẩm cuối cùng là 2 oxit kim loại ( MgO và Fe2O3) nên cả Mg và Fe đã phản ứng và CuCl2 phản ứng hết.
- Vì khối lượng 2 oxit kim loại bé hơn khối lượng kim loại ban đầu nên chứng
tỏ có một kim loại còn dư.
- Do Mg hoạt động hoá học mạnh hơn Fe nên kim loại còn dư là Fe.
Gọi x, y, y1 lần lượt là số mol của Mg, Fe ban đầu, Fe phản ứng.
PTPƯ
Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu (1) Mol x x x x
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu (2) Mol y1 y1 y1 y1
Dung dịch B: MgCl2 và FeCl2 Chất rắn C: Cu và Fe dư 0,5 điểm
) ( 16 , 3 56
Trang 74Fe(OH)2 + O2 → t0
2Fe2O3 + 4H2O Mol y1 0,5y1
Ta có: Chất rắn D là MgO và Fe2O3 0,25 điểm
) ( 4 , 1 5 , 0 160
025 , 0 25 , 0
- Nước vôi trong đục dần, kết tủa trắng tăng dần đến tối đa
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,25 điểm
- Sau một thời gian kết tủa tan dần sau đó trong suốt
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2 0,25 điểm Nhận xét: Khi nCO2 = nCa(OH)2 -> n ↓ = max 0,25 điểm Khi nCO2 = 2 nCa(OH)2 -> n ↓ = 0
- Cho tiếp dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch vừa thu được dung dịch lại đục, kết tủa màu trắng xuất hiện trở lại, sau thời gian có tách lớp.
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O 0,25 điểm
)(84,3)(
56)(
Trang 81 (2 điểm) Gọi x là số mol Na ban đầu.
H
n(1) (2)
2
mol x
mol ⇒ =
=
=
= +
=
+
0,25 điểm Chất rắn còn dư là Al
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ (3) 0,25 điểm Mol 0,1 0,15
) ( 15 , 0 22,4
3,36 H
nAl ban đầu = 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol) 0,25 điểm
mAl ban đầu = 0,2 27 = 5,4 (g) 0,25 điểm
128 , 2 2
2
mol
nb a H
2a + nb = 0,19 (2)
Trang 9Phần 2: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO ↑ +2 H2O
792 , 1
nb a
mol
MFe = 0,05.56 = 2,8 (g) ⇒ %Fe = 100 % 77 , 56 %
61 , 3
8 ,
%Al = 100% - 77,56% = 22,44%
2 Nồng độ mol cac chất trong dung dịch A.
Gọi x, y lần lượt là số mol của AgNO3 , Cu(NO3)2.
PTPƯ 0,5 điểm
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Vì chất rắn C còn 3 kim loại, chỉ có thể là Ag, Cu, Fe dư
Dung dịch B là Al(NO3)3; Fe(NO3)2
Trang 10Vậy Al phản ứng hết, Fe tác dụng 1 phần ( z mol)
) (
3
mol x AgNO
n
)()
( 03 , 0 4 , 22
672 , 0 05
,
0
2
mol z
mol z
3
mol z
m m
m m
⇒ x + 2y = 0,13 (5)
Từ (4) và (5) giải ra: x = 0,03 mol; y = 0,05 mol
M M
1 , 0
03 , 0
3
=
M M
1 , 0
05 , 0
)2 ( 3
Trang 11b, A là nguyên tố nào? Tính chất hóa học đặc trưng của A?
2, ( 1,5đ) Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử để nhận biết các dung dịch muối đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn gồm: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S (Không trình bày bằng phương pháp lập bảng, viết rõ các phương trình phản ứng xảy ra.)
Câu II (5,0 điểm).
1,(2đ) Có một hỗn hợp kim loại gồm AL, Fe, Cu, Ag Bằng phương pháp hóa
học hãy tách riêng từng kim loại.
2,(3đ) Người ta dẫn khí CO2 vào 1,2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thấy tạo ra 5g một muối không tan và một muối tan.
a, Tính V co2đã dùng.
b, Tính khối lượng và CM của muối tan.
c, Tính V co2trong trường hợp chỉ tạo ra muối không tan, tính khối lượng muối không tan đó.
Câu III (5 điểm)
1.(2đ) Hòa tan 3,38 gam oleum X có công thức H2SO4 vào lượng nước dư
ta được dung dịch A Để trung hòa 1
20 lượng dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M Tìm công thức của oleum.
2.(3đ) Một hỗn hợp gồm Na, AI, Fe.
- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với H2O dư thu được V lít khí.
- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7/4 V lít khí.
- Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCI dư thu được 9/4 V lít khí Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
Trang 12ba
Cho toàn bộ các khí trên vào một bình kín rồi đốt cháy để các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Sau đó làm lạnh bình để cho hơi nước ngưng tụ hết và giả thiết các chất tan hết vào nước thu được dung dịch E Viết các PTHH và tính C% củ dung dịch E.
Câu V(4điểm)
1,(2đ) Cho 26,91 (g) kim loại M vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc) và 17,94 (g) kết tủa Xác định kim loại M và giá trị của V.
2,(2đ) Cho 40 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt vào 400 (g) dung
dịch HCl 16,425% được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc) Thêm 60,6 (g) nước vào A được dung dịch B, nồng độ % của HCl dư trong B là 2,92% Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X và xác định công thức của oxit sắt.
Trang 13PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS ĐỖ ĐỘNG
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Môn: HÓA HỌC
Trang 14
Đưa ra CTHH của oleum Viết PTHH
H2SO4.nSO3 + nH2O -> (n + 1)H2SO4 (1)
H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O (2)
nNaOH = 0 , 1 0 , 04 = 0 , 004 mol 1,0 Theo PT(2) nH2SO4 = 2 1 nNaOH = 0,002 mol ⇒ nH2SO4 trong d2 A = 0,04 mol Theo PT(1) nH2SO4.nSO3 = 1 1 + n nH2SO4 = 1 04 , 0 + n (mol) 0,5 Ta có
1 ) 80 98 ( 04 , 0 + + n n = 3,38 ⇒ n = 3 Vậy CTHH là H2SO4.3SO3
0,5 2 3,0 PTHH: 2 Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 (1)
2NaOH + 2AI + 2H2O -> 2NaAIO2 + 3H2 (2)
2Na + 2HCI -> 2NaCI + H2 (3)
2AI + 6HCI > 2AICI3 + 3H2 (4)
Fe + 2HCI -> FeCI2 + H2 (5)
1,0 Gọi x,y,z lần lượt là số mol của Na, AI và Fe trong hỗn hợp Từ thể tích khí thoát ra ở TN1 và TN2 ta thấy trong TN1 AI chưa tan hết còn TN2 AI tan hết TN1: Theo PT(1) và (2) ta có 8 , 44 V x = Từ TN1 và TN2 ta có: y = 8 , 44 2V Từ TN2 và TN3 ta có: z =
8 , 44
V
Vậy tỉ số mol Na: AI:Fe = 1 : 2 : 1
1,0
⇒ mhh = 23x + 27.2x + 56x = 133x(gam) 1,0
Trang 15%100133
%100133
%100133
Lập luận H2 dư khi p/ư với CI2 và O2; tính số mol HCI= 0,059 => mHCI= 2,159g 0,5
3M(OH)n + n AlCl3 → n Al(OH)3 + 3MCln (2)
Có thể: M(OH)n + n Al(OH)3 → M(AlO2)n + 2n H2O (3)
3 AlCl
n = 0,7.0,5 = 0,35 (mol), nAl(OH)3 = 17,94
78 = 0,23 (mol)
Bài toán phải xét 2 trường hợp:
TH1: AlCl3 chưa bị phản ứng hết ở (2) ↔ không có phản ứng (3)
Từ (2): nM(OH)n=
3 Al(OH)
Trang 16Từ (2): nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,35 (mol)
Từ (2): nM(OH)n đã phản ứng
3 AlCl
0,12 1,05 1,17 n
Trang 17Đặt công thức của oxit sắt là FexOy
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2015 – 2016
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 182 Nguyên tố B có thể tạo với nhôm thành hợp chất AlnBm mà phân tử gồm 5 nguyên
tử Khối lượng phân tử của hợp chất là 150đvC Tìm công thức phân tử của hợp chất.
Câu 2: (4 điểm)
1 Trình bày cách phân biệt 5 gói bột có màu tương tự nhau là : CuO, FeO, MnO2 ,
Ag2O và hỗn hợp gồm FeO và Fe chỉ bằng một dung dịch hóa chất Dung dịch đó là
gì ? Viết các phương trình hóa học ?
2 Hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và Al Hòa tan hoàn toàn 2,54 gam X bằng
một lượng vừa đủ H2SO4 trong dung dịch loãng tạo ra 2,464 lít khí H2 ( đktc) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 cho tới khi gốc sunfat (= SO4) chuyển hết vào kết tủa thì thu được 27,19 gam kết tủa Xác định kim loại M.
Câu 3: (5 điểm)
1 Ngâm một vật bằng đồng nặng 10 gam vào 250 gam dung dịch AgNO3 4% Khi lấy
ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm đi 17% Tìm khối lượng của vật sau phản ứng.
2 Có số gam nhôm và sắt bằng nhau Cho riêng rẽ lượng nhôm và sắt vào hai bình đều chứa H2SO4 loãng, dư.
a, Xác định tỉ lệ về thể tích khí thoát ra ở hai bình ?
b, Dẫn riêng rẽ khí sinh ra ở mỗi bình đi qua 2 ống đều chứa bột CuO dư, nung nóng Khi phản ứng kết thúc, lấy chất rắn còn lại trong mỗi ống hòa tan vào hai bình đựng HCl dư , sau một thời gian ở mỗi bình đều còn lại một chất rắn không tan có khối lượng là a1 và a2 Tìm tỉ lệ giữa a1 và a2 ?
c, Tính số gam dung dịch H2SO4 đặc, nóng (70%) đủ để hòa tan hết ( a1 + a2 ) gam chất rắn nói trên , nếu khối lượng nhôm và sắt lấy ban đầu là 9 gam.
Trang 19Câu 4: (3 điểm)
Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A
và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88 gam kết tủa
a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b, Tìm công thức phân tử của FexOy.
Câu 5: (5 điểm)
Hòa tan hết 3,82 gam hỗn hợp gồm muối sunfat của kim loại M hóa trị I và muối
sunfat của kim loại R hóa trị II vào nước, thu được dung dịch A Cho 500ml dung dịch BaCl2 0,1M vào dung dịch A Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,99 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc đem cô cạn thì thu được m gam muối khan.
-Lưu ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Xét duyệt của nhà trường Giáo viên
Nguyễn Thị Hà Lê Thị Tuyết
Trang 21PHÒNG GD&ĐT THANH OAI HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2015 - 2016
1(3điểm 1, Viết đúng 8 PTHH × 0,25 điểm
S + O2 → SO2 SO2 + 2H2S → 2H2O + 3S SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O K2SO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + SO2 SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 2H2SO4 đặc,nóng + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
CuSO4 + H2S → CuS ↓ + H2SO4
0,25 0,25 0,25 0,25
2(4điểm) 1, ( 2điểm)
Dung dịch đó là HCl -Các PTHH :
0,5
Trang 22CuO + 2HCl → CuCl2 + H2 : dd có màu xanh
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2: dd không màu
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 ↑ + H2O: Khí clo có màu vàng lục Ag2O + 4HCl → 2AgCl ↓ + H2O : Có kết tủa màu trắng.
-Hỗn hợp gồm FeO và Fe tác dụng với HCl cho dung dịch không màu
và khí không màu bay ra do các phản ứng:
Trang 23n BaSO4 = 0,5x + 1,5y = 0,11 (mol)
→ m BaSO4 = 0,11 233 = 25,63 < 27,19 (g)
Vậy kết tủa còn Al(OH)3
→ MOH phản ứng hết và hòa tan được x( mol) Al(OH)3 theo pứ (5)
m Al(OH)3 còn lại = 27,19 – 25,63 = 1,56 (g)
→ n Al(OH)3 còn lại = 0,02 ( mol)
→ n Al(OH)3 còn lại = y – x ( mol) → y – x = 0,02 ( III)
Từ ( II, III) → x = 0,04 (mol) , y = 0,06 ( mol)
Thay vào (I) → M =23 Vậy M là Natri.
0,25
0,25
3(5điểm) 1,
250 gam dd AgNO3 4% chứa 10 gam AgNO3 nguyên chất
Khi phản ứng xong AgNO3 giảm 17%, hay phản ứng hết 1,7 gam.
Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 24→ Tỉ lệ thể tích thu được bằng tỉ lệ về số mol ≈ 3,1 lần.
b, PTHH:
CuO + H2 → Cu + H2O (3)
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (4)
Theo PT (3) : n H2 = n CuO pư = n Cu
→ Tỉ lệ giữa a1/ a2 cũng bằng 3,1 lần.
c, Nếu m = 9 gam
Theo PT (3): n Cu = m/18 + m/56 = 9/18 +9/56 = 37/56 ( mol)
2H2SO4 đặc,nóng + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O (5)
Theo PT (5) n H2SO4 = 2 n Cu = 2 37/56 = 37/28 ( mol)
→ m H2SO4 = 37/28 98 = 129,5 g
→ m H2SO4 (70%) = ( 129,5 100) : 70 = 185 gam.
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,5
4(3điểm a, PTHH :
4FeCO3 + O2 → 2 Fe2O3 + 4CO2 ( 1)
0,04 ← 0,02 ← 0,04
4FexOy + ( 3x - 2y) O2 → 2x Fe2O3 (2)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O (3)
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 ( 4)
Ta có : n Fe2O3 = 0,14 ( mol) , n Ba(OH)2 = 0,06 ( mol)
Trang 25TH2 : CO2 dư → hỗn hợp hai muối
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O (5)
Trang 260,250,250,50,50,5
Trang 28b Cho 11,6g oxit kim loại trên vào 250g dung dịch HCl 7,3% Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng.
Câu 4(2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 17,2g hỗn hợp kim loại kiềm A và oxit của nó (A2O) vào nước được dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được 22,4g hiđroxit (AOH) khan Xác định tên kim loại và khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
Câu 5(4điểm): Hòa tan hoàn toàn a (g) hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A và 11,2 lít khí (đktc) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa bắt đầu không đổi nữa (kết tủa B); lọc B thu được dung dịch nước lọc C; đem nung B trong không khí đến lượng không đổi thu được 16g chất rắn D
a Viết các PTHH và xác định A, B, C, D
b Tính a
c Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào dung dịch C sau phản ứng thu được 7,8g kết tủa Tính thể
tích dung dịch HCl 2M đã dùng
……….Hết……….
PHÒNG GIÁO DỤC THANH OAI
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 – NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: HÓA HỌC
Trang 29Thời gian làm bài: 150 phút
Trang 30Câu Đáp án Điểm I
1(3đ)
2.(2đ)
2Al + 6HCl 2AlCl3 +3 H2
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2 Al(OH)3 + 6 NaCl + CO2
2Al + 2NaOH +2 H2O 2 NaAlO2 + 3H2
NaAlO2 + 2HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl2
- Dùng dung dịch NaOH dư:
+ Nhận ra dd Fe2(SO4)3 do có kết tủa màu đỏ nâu xuất hiện
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
+ Nhận ra dd FeSO4 do có kết tủa trắng rồi hóa nâu
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
+ Nhận ra dd Al2(SO4)3 do có kết tủa trắng rồi tan
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
+ Nhận ra dd (NH4)2SO4 do có khí mùi khai thoát ra
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
+ Nhận ra dd MgSO4 do có tạo kết tủa trắng
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
+ Còn lại không có hiện tượng gì là dd Na2SO4
3 đ
Trang 31PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS KIM AN
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN
Năm học: 2015 - 2016 Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút
2.Nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn chứa 4 dung dịch NH3, NaOH, FeCl2, FeCl3.
Câu II: (5 điểm)
1.Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ sau:
Câu III: ( 5 điểm)
1.Cho 4,48 gam oxit của một kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 100ml axit sunfuric 0,8M rồi cô cạn dung dịch thì nhận được 13,76 gam tinh thể muối ngậm nước Tìm công thức muối ngậm nước này.
2.Cho 21 gam hỗn hợp Fe, Mg, Zn hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 8,96 dm3 khí H2(đktc) Thêm dung dịch KOH đến dư vào dung dịch thu được rồi lọc bỏ kết tủa tách ra,đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổicân nặng 12 gam Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Câu IV: (3 điểm)
Trang 321.Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a) Sục khí CO2 dư từ từ vào dung dịch nước vôi trong
b) Cho từ từ dung dịch HCl dư vào dung dịch Na2CO3
2.Một loại đá vôi chứa 80%CaCO3,phần còn lại là chất trơ.Nung 500 gam đá vôi một thời gian thu được chất rắn có khối lượng bằng 78% khối lượng đá trước khi nung.Tính hiệu suất phản ứng.(Biết chất trơ không tham gia phản ứng phân hủy).
Câu V: (4 điểm)
Một hỗn hợp kim loại gồm Al,Cu,Fe, nếu hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 8,96 lít khí (đktc) và 9 gam chất rắn Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì phải dùng hết 100ml dung dịch NaOH.2M.
1.Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2.Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Hết
Giáo viên ra đề Duyệt của tổ chuyên môn Duyệt của BGH
Nguyễn Thị Ngọc Hà Thị Thủy
Trang 33
Đáp án – Biểu điểm
Trang 34Giải hệ phương trình ta được: p = 13 (Al); p’ = 17 (Cl)
Vậy công thức phân tử của X là AlCl3
2.- Lấy ra mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
- Lần lượt đun nhẹ 4 mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện khí
mùi khai là NH3 dd NH3 NH3
- Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào
+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí là :
FeCl2
+ Xuất hiện ngay kết tủa đỏ nâu là FeCl3
+Mẫu thử không có dấu hiệu phản ứng là NaOH
Trang 35Mỗi phương trình đúng được 0,25 điểm.
(Học sinh chọn cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
2
0,4 0,8 (mol)
0,5 0,5 (mol)
hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3
Trước p.ư: 0,5 0,8 (mol)
Trang 360,5
Trang 38IV
(3
điểm)
đó dung dịch lại trong suốt
2.Số gam CaCO3 có trong 500 gam đá trên :
Số gam chất trơ : m = 500 – 400 =100 gam
Trang 390,5
0,5
0,25 0,75
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI
TRƯỜNG THCS KIM THƯ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2015 -2016
Trang 40Môn : Hóa học Lớp : 9 Thời gian: 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (4điểm)
Hai thanh kim loại giống nhau ( đều cùng nguyên tố R, hóa trị II) và cùng khối lượng Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khi số mol hai muối phản ứng bằng nhau, lấy hai thanh kim loại khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2%, còn thanh thứ hai tăng 28,4% Xác định R.
Câu 2: (4 điểm)
Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhât Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịch Ba(OH)2
0,15M thu được 7,88 gam kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức phân tử của FexOy.
Câu 3: (5điểm)
Cho 80g bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng, đem lọc
thu được dung dịch A và 95,2 g chất rắn B Cho 80 g bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong đem lọc thì tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 g chất rắn E Cho 40 g bột kim loại R (có hoá trị II ) vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng hoàn toàn đem lọc thì tách được 44,575 g chất rắn F Tính nồng độ mol của dung
dịch AgNO3 và xác định kim loại R
Câu 4 ( 7 điểm)
Hỗn hợp X có MgO và CaO Hỗn hợp Y có MgO và Al2O3 Lượng X bằng lượng Y bằng 9,6 gam Số gam MgO trong X bằng 1,125 lần số gam MgO trong Y Cho X và