1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội

94 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu vững chắc trong tăng trưởng, chất lượng an toàn trong kinh doanh và có hiệu quả, hệ thống ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện nghiệp vụ, hoạt động ngân hàng là mộ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thềm thiên niên kỷ mới- thiên niên kỷ với công nghệ cao và cạnh tranh quyết liệt trong xu thế toàn cầu hoá, mọi nên kinh tế không thể hoạt động đơn độc, khép kín, hoạt động kinh tế thế giới ngày càng sôi động Trong những năm qua cùng với sự ổn định và phát triển của mọi nền kinh tế hoạt động ngân hàng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng đã có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy đời sống kinh tế xã hội nước ta

Cùng với sự phát triển của nên kinh tế theo xu hướng mở cửa, hội nhập Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam từng bước tiếp cận với những nghiệp vụ tiên tiến của hệ thống ngân hàng quốc tế Với mục tiêu vững chắc trong tăng trưởng, chất lượng an toàn trong kinh doanh và có hiệu quả, hệ thống ngân hàng thương mại đã không ngừng hoàn thiện nghiệp vụ, hoạt động ngân hàng là một hoạt động đặc biệt chứa đựng nhiều rủi ro tiềm

ẩn do đó việc chú trọng đến mọi nghiệp vụ của ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động là điều cần thiết nhất là đối với hoạt động thẩm định dự

án đầu tư

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thẩm định dự án đầu tư đối với công cuộc đầu tư phát triển và hoạt động của ngân hàng em đã nghiên cứu

Đề tài của em gồm 3 phần:

Chương I: Những lý luận chung về đầu tư và thẩm định dự án đầu tư

Trang 2

Chương II: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư ở chí nhánh Ngân hàng

ĐT & PT Bắc Hà Nội

Chương III: Một số kiến nghị

Do điều kiện thời gian có hạn và trình độ hạn chế đề tài không thể tránh khỏi sai sót em kinh mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn

Sinh viên

Lê Duy Đích

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.Khái niệm về đầu tư

1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một hoạt động kinh tế, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự gia tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung cũng như tiềm lực sản xuất của từng đơn

vị nói riêng, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Bất kỳ một quốc gia nào khi muốn tăng tiềm lực nền kinh

tế thì đều phải tiến hành hoạt động đầu tư Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư mà chúng ta có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Ta có thể hiểu về đầu tư như sau: đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra, để đạt được các kết quả đó

Nguồn lực ở đây, đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả của đầu tư có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà cửa, đường xá ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc có năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội Trong các kết quả đạt được thì các kết quả tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồnn hân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi Hoạt động đầu tư không chỉ mang ý nghĩa đối với nhà đầu tư là lợi nhuận mà nó còn có

ý nghĩa đối với cả nền kinh tế

Như vậy, hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ

sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của nghành,

Trang 4

của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và

xã hội nói riêng

1.2 Phân loại đầu tư

Đứng dưới các góc độ khác nhau, chúng ta có các cách hiểu khác nhau

về đầu tư Tuy nhiên đứng dưới góc độ nền kinh tế xuất phát từ lợi ích mà đầu tư mang lại chúng ta có thể phân biệt các loại đầu tư sau đây:

Đầu tư phát triển (đầu tư tài sản vật chất và sức lao động): là hoạt động

sử dung các nguồn lực tài chính, lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các hoạt động này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mỗi thành viên trong xã hội

Đầu tư tài chính: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho

vay hoặc mua các chứng chỉ có giá trị, để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất của công ty phát hành Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư Với

sự hoạt động của các hình thức đầu tư tài chính vốn bỏ ra đầu tư được lưu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhượng trái phiếu, cổ phiếu cho người khác) Điều đó khuyến khích người có tiền bỏ ra đầu tư Để giảm rủi ro họ có thể đầu tư vào nhiều nơi, mỗi nơi mỗi ít tiền Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển

Đầu tư thương mại: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để

mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán Đầu tư thương mại không làmtăng tài sản cho

xã hội nhưng hoạt động của đầu tư này đã thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng

Trang 5

thu ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Như vậy, đầu tư có thể được hiểu là đầu tư tài chính, đầu tư phát triển, đầu tư thương mại Đứng trên góc độ nền kinh tế có ba loại hình thức đầu tư này có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, làm tiền đề cho nhau cùng phát triển Để có thể tiến hành đầu tư phát triển thì phải có vốn đó là các hoạt động đầu tư tài chính những người có tiền, bỏ tiền ra tiến hành đầu tư và hưởng lợi nhuận dựa trên lãi suất của hoạt động sản xuất kinh doanh Một khâu quan trọng thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển đó là khâu tiêu thụ những sản phẩm đó chính là hoạt động đầu tư thương mại Khi thu được tiền

ở khâu thương mại thì tạo nguồn cho đầu tư tài chính hoạt động

2 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

2.1 Dự án đầu tư

Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục mong muốn đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị Mọi sự xem xét tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong dự án đầu tư Có thể nói, dự án đầu tư là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế – xã hội mong muốn

Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ Về mặt hình thức dự

án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả

và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trên góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoách hoá nền kinh tế nói chung

Trang 6

Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra những kết quả cụ thể trong một thơì gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.

Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm bốn thành phần chính:

- Mục tiêu của dự án: thể hiện ở mục tiêu phát triển và những lợi ích kinh tế – xã hội mà dự án đem lại và mục tiêu trước mắt là các mục đích

cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

- Các kết quả: kết quả này có thể định lượng được hoặc không định lượng được được tạo ra từ hoạt động của hoạt động của dự án

- Các hoạt động là những nhiệm vụ hoặc những hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra những kết quả nhất định

- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án

Trong bốn thành phần trên thì các kết quả được coi là một mốc đánh dấu tiến độ của dự án Theo dõi xem xét đánh giá các hoạt động của dự án là điều kiện tốt để đạt được kết quả mong muốn Những hoạt động này có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả được coi là chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

Có thể minh hoạ trình tự hình thành của một dự án đầu tư như sau:

Thực hiện dự án

Nghiên cứu cơ hội đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Dự án đầu tư khả thi

Trang 7

Nghiên cứu cơ hội đầu tư: đó là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh doanh của ngành, của nền kinh tế vùng đất nước.

Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu

tố cơ bản của dự án như vị trí quy mô, thiết bị công nghệ, thị trường, nhu cầu

về vốn cũng như tổ chức thực hiện của dự án kết quả của giai đoạn này là

cơ sở cho việc ra quyết định tiếp tục hoặc chấm dứt việc nghiên cứu của giai đoạn tiếp theo

Nghiên cứu khả thi: ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không Trong giai đoạn này cần phải nghiên cứu toàn diện, chi tiết và có hệ thống tính vững chắc của dự án trong các mặt kinh tế – xã hội, thị trường, kĩ thuật, tổ chức quản lí, tài chính Nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở thông tin chi tiết có độ chính xác cao hơn trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đây là quyết định triển khai thực hiện dự án thực tế.Như vậy, một dự án được coi là có cơ sở thực hiện phải trải qua nhiều bước nghiên cứu để có thể xác định được chính xác các yếu tố ảnh hưởng thuận lợi cũng như thách thức mà dự án gặp phải và phương án khắc phục để

có thể triển khai dự án trên thực tế

2.2 Thẩm định dự án đầu tư.

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan

có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi thực hiện dự một dự án từ đó ra quyết đinh đầu tư và cho phép đầu tư

Đây là một quá trình kiểm tra và đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với qúa trình soạn thảo dự án thẩm định dự án đã tạo

ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu

tư và cho phép đầu tư

* Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết đối với mọi công cuộc đầu tư.

Trang 8

Để một lượng vốn lớn bỏ ra ở hiện tại và chỉ có thể thu hồi vốn dần

trong tương lai khá xa, thi trước khi chi vốn vào các công cuộc đầu tư phát triển, các nhà đầu tư đều tiến hành soạn thảo dự án soạn thảo và thực hiện

dự án là công việc rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều nghề, nhiều lĩnh vực nên phải huy động sực lực trí tuệ của nhiều người nhiều tổ chức, việc lắp ghép trí tuệ, phối hợp các hành động của nhiều thành viên, tổ chức trong tiến hành đầu tư khó tránh khỏi những bất đồng, mâu thuẫn hay sai sót, và vậy cần phải theo dõi điều chỉnh lại

Thẩm định đầu tư là sự cần thiết khách quan:

Quá trình soạn thảo dự án đầu tư dù có chuẩn bị kĩ càng đến mấy cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo Người thẩm định thường khách quan hơn trong việc nhìn nhận đánh giá dự án Khi soạn thảo và giải trình chi tiết dự án có thể có những sai sót, các ý tưởng có thể mâu thuẫn, không phù hợp, không lô gíc thậm chí có thể gây ra tranh chấp giữa các đối tác tham gia dự án đầu tư, thẩm định sẽ xem xét lại những vấn đề đó

Dự án đầu tư cần huy động một nguồn lực lớn, liên quan đến nhiều thành phần khác nhau nên cần có sự phối hợp hài hoà giữa các đối tác tham gia đầu tư thẩm định chính là để phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các đối tác tham gia đầu tư

Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án thuộc mọi thành phần kinh tế Tuỳ thuộc vào yêu cầu, nội dung, quy mô, tính chất của dự án mà thẩm định có những mức độ chi tiết khác nhau

Tuy nhiên, mục đích chung của thẩm định là:

 Đánh giá tính phù hợp của dự án: mục tiêu của dự án phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của đia phương

 Đánh giá tính hợp lí và thống nhất của dự án: tính hợp lí được biểu hiện tổng hợp trong tính hiệu quả, tính khả thi, từng nội dung và cách tính toán của dự án

Trang 9

 Đánh giá tính hiệu quả của dự án:hiệu quả của dự án được xem xét trên 2 phương diện là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội.

 Đánh giá tinhd khả thi, tínhhiện thực của dự án:Đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lí và có hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lí và hiệu quả là 2 điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (kế hoạch hoá tổ chức thực hiện, môi trường pháp lí của dự án )

2.3 Các chủ thể thẩm định dự án đầu tư

Dự án đầu tư là cơ sở của mọi công cuộc đầu tư Mọi đối tác tham gia đầu tư đều quan tâm trước hết đến dự án đầu tư Dự án đầu tư sẽ được thực hiện khi đã được tất cả các đối tác thông qua Moị đối tác đều có quyền thẩm định đối với dự án đầu tư vì họ sẽ phải bỏ vốn, bỏ sức, cho nên họ cần biết

dự án có khả thi hay không

2.3.1 Cơ quan nhà nước quản lí vĩ mô

Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư Mọi dự án đều cần đến nguồn vốn, nguồn vốn đó có thể là trong nước hoặc nước ngoài Dự án thực hiện trong nước thì

nó ảnh hưởng đến đời sống nhân dân trong nước về môi trường, mức sống điều kiện sống cho nên với mỗi dự án, nhà nước thẩm định để quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và quy định về đầu tư như: Bộ kế hoạch và đầu tư,

Bộ tài chính, Bộ xây dựng, các bộ chuyên nghành, UBND cấp tỉnh, huyện,

xã hướng đầu tư theo chiến lược phát triển quy định của đất nước, đồng thời khuyến khích các dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao như giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội Thông qua thẩm định nhà nước tài trợ vốn cho các dự án tránh lãng phí nguồn vốn, tăng tính hiệu quả của nguồn vốn bỏ ra

2.3.2 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư là người đưa ra dự án đầu tư, là người chiụ trách nhiệm về

dự án, tham gia bỏ vốn và kêu gọi những nguồn vốn khác cho dự án Để

Trang 10

khẳng định được quyết định của mình là đúng đắn và có hiệu quả thì việc xem xét lại dự án là công việc không thừa một chút nào Việc thẩm định dự

án, xem xét tính hiệu quả, tímh khả thi, tính hiện thực của dự án sẽ làm cho chủ đầu tư thu được kết quả tốt hơn

Một nhà đầu tư giỏi là người biết tìm cơ hội, tạo cơ hội, thu hút đầu tư

và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó do đó việc thẩm định các dự án đầu tư tạo ra sự an toàn trong hoạt động đầu tư của chủ đầu tư

2.3.3 Các tổ chức tài chính (ngân hàng, quỹ tín dụng, tổng cục đầu

tư )

Các tổ chức này là nơi cung cấp nguồn vốn cho các dự án Các tổ chức

sẽ tài trợ cho các dự án khi thấy sự hiệu quả của dự án đem lại cho mình Để đảm bảo là nguồn vốn đầu tư có hiệu quả thì quá trình thẩm định sẽ giúp các

tổ chức tài chính có những quyết định đúng đắn cho việc tài trợ các dự án đầu tư cũng như đầu tư vào các dự án.Thẩm định để tài trợ cho các dự án là

để phục vụ nhu cầu của nền kinh tế nhưng cũng vì lợi ích của chính các tổ chức tài chính vì ở đây diễn ra hoạt động kinh doanh tiền tệ, đi vay tiền để cho vay Chính vì thế sử dụng vốn hiệu quả thì các tổ chức tài chính mới thu hút được vốn để hoạt động và như thế mới tồn tại được

Như vậy, mọi đối tượng tham gia đầu tư đều cần thiết thẩm định dự án đầu tư Quá trình thẩm định có một ý nghĩa rất lớn đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả đồng vốn đầu tư va lợi nhuận đem lại

II THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Ngân hàng thương mại chức năng và vai trò

Theo quy định của Việt nam trong luật ngân hàng ra đời năm 1999: Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức kinh doanh tiền tệ, trong

đó nó được phép thực hiện mọi hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác

có liên quan đến tiền tệ

Về mặt bản chất, ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên một lĩnh vực đặc biệt là tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng Như vậy phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại là rất rộng

Trang 11

Chức năng của ngân hàng thương mại

* Chức năng làm trung gian tín dụng

Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa người có vốn và người vay vốn

Thông qua việc huy động các khoản tiền nhànhà nước rỗi ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay và cho vay lại đối với nền kinh tế cả ngắn hạn

và dài hạn Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay

và cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia

-Đối với người gửi tiền: Họ thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình do ngân hàng trả lãi tiền gửi cho họ

-Đối với người đi vay: sẽ thoã mãn nhu cầu về vốn kinh doanh rất tiện lợi chắc chắn và hợp pháp

-Đối với ngân hàng thương mại: họ sẽ tìm được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới

-Đối với nền kinh tế: chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu vốn để đảm quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất

* Chức năng trung gian thanh toán

Với việc giữ tiền của khách hàng Ngân hàng thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng thông qua tài khoản như: trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hang, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng những khoản thu theo lệnh của họ Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán dựa trên cơ sở thực hiện chức năng tín dụng Chức năng này làm lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn do đó góp phần tăng trưởng kinh tế, các chủ thể tiết kiệm được nhiều chi phí lao động, thời gian nhanh và được đảm bảo thanh toán an toàn

* Chức năng tạo tiền

Trang 12

Trên cơ sở hai chức năng trên chức năng tạo tiền được hình thành Đó chính là việc làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, vong quay của tiền khi đưa vào nền kinh tế.

Vai trò của ngân hàng đối với hoạt động của nền kinh tế

Ngân hàng là đầu mối của bên đi vay và bên cho vay Khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp cho đầu tư càng lớn Ngân hàng với chức năng chuyên môn hoá của mình trong hoạt động kinh doanh tiền tệ đã huy đọng được một lượng lớn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

Ngân hàng đã góp phần quan trọng taọ ra những chuyển biến lớn của nền kinh tế Về vĩ mô thực hiện các chính sách tiền tệ , đó là nền kinh tế tăng trưởng từ 8%-9%/năm Về cụ thể, tạo ra những thay đổi lớn về cung cầu của nhiều mặt hàng trên thị trường xã hội, kim nghạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên thúc đẩy hoạt động cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá thúc đẩy sự phân công lao động trong xã hội nhờ có vốn đầu tư kịp thời

2 Vị trí, vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với hoạt động kinh

doanh của ngân hàng

1 Vị trí của thẩm định đầu tư đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Để có thể cho vay có hiệu quả ngân hàng thực hiện theo một quy trình cho vay:

Bước 1:hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ

Bước 2: Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ

Bước 3: Quyết định cho vay

Bước 4: Giải ngan, kiểm tra giám sát

Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phi và xử lí phát sinh

Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng

Như vậy thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ dự án là khâu đầu tiên trong việc thực hiện nghiệp vụ cho vay của ngân hàng (gồm: khả năng vay,

Trang 13

chi trả của người vay và khả năng bảo đảm vay tín dụng ) và khi ngân hàng cung cấp tiền vay, ngân hàng phải có cơ sở để tin rằng khách hàng sẽ trả nợ, nếu như ngân hàng không có cơ sở thì quan hệ tín dụng không xaỷ ra

2.2 vai trò của thẩm định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thực chất của việc thẩm định là để xem xét khách hàng vay vốn có thể trả nợ tiền vay, tiền lãi và các khoản khác kịp thời hay không, dự án đầu tư

có hiệu quả hay không Tất cả những điều còn lại chỉ là những đặc trưng bên ngoài của hợp đồng tín dụng mà mục đích chính là thu được lợi ích tối đa

Có thể thấy, thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò trong các bước thực hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhờ khâu thẩm định dự án mà ngân hàng có thể đưa ra các quyết định đúng đắn để cho vay cũng như không cho vay các dự án đầu tư vì hầu như toàn bộ là tiền của dân, các tổ chức khác cho ngân hàng vay Vai trò của thẩm định được thể hiện trên các mặt sau:

-Thông qua thẩm định ngân hàng có cơ sở quan trọng để quyết định chủ trương bỏ vốn đầu tư đúng đắn, đảm bảo hiệu quảcủa vốn đầu tư Sau khi thẩm định ngân hàng sẽ tiến hành tài trợ cho các dự án có khả năng trả cả lãi

và gốc, đồng thời từ chối các dự án không có khả năng hoàn trả

-Thẩm định giúp ngân hàng giải ngân được nguồn vốn từ đó làm giảm lượng vốn tồn đọng trong ngân hàng làm tăng vòng quay của vốn ngân hàng, tăng lợi nhuận

-Thông qua thẩm định ngân hàng đã tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích đối tượng, ngân hàng sẽ thực hiện kiểm tra trước trong và sau khi phát vaycc khoản tiền vay để đảm bảo việc sử dụngvốn đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn

-Thẩm định giúp cho ngân hàng xác định được hiệu quả đầu tư của dự

án đây là cơ sở tương đối vững chắc để xác định khả năng thanh toán hoàn trả vốn cũng như hoàn trả nợ

Trang 14

Thẩm định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng không chỉ có ý nghĩa về nghiệp vụ cho vay mà còn có ý nghĩa về đầu tư của dự án mà ngân hàng tham gia tài trợ.

3 Phân cấp thẩm định

Để hoạt động thẩm định phục vụ tốt hơn nhu cầu hợp lí của khách hàng trong hoạt động tín dụng thì việc phân chia các bước thực hiện, xác định người thực hiện và trách nhiệm người thực hiện là rất quan trọng Trong hoạt động thẩm định cho vay tín dụng trung dài hạn của ngân hàng Thương mại được chia làm hai cấp: thẩm định tại hội sở chính và chi nhánh

3.1 Thẩm định tại hội sở chính

Việc thẩm định với những dự án trọng điểm,có sự tham gia của nhiều ngân hàng có quy mô vốn lớn và tái thẩm định những dự án do cấp dưới chuyển lên, thẩm định những nội dung tương tự như ở chi nhánh

Ở ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội phân quyền thẩm định ở hội

sở chính được quy định theo công văn số 650 ngày 13/11/2001 Hội sở chinh được quyền thẩm định những dự án có quy mô sau

Loại hình khách

hàngKhoản cấp

Tín dụng

Doanh nghiệp nhà nước và DNNN đã cổ phần hoá

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tư nhân cá thể,

hộ kinh tế gia đình

Thời gian cho vay

>5 tỷ VND

Trang 15

Thời gian quyết định cho vay được quy định cho hội sở chính là 12 ngày kể từ khi nhận được đày đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin chi tiết của khách hàng và chi nhánh

3.2 Thẩm định ở chi nhánh

Tuỳ thuộc vào quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi ngân hàng thương mại mà việc thẩm định của chi nhánh được phân cấp cho những dự án có quy mô khác nhau Cán bộ thẩm định có trách nhiệm thẩm định những dự án trong phạm vi được phân cấp, uỷ quyền thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ phát hiện và đưa ra hành động khắc phục kịp thời Việc quyết định cho vay là do Giám đốc chi nhánh hay người được uỷ quyền hợp pháp theo quy định của ngân hàng

Trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội thì phân quyền thẩm định ở chi nhánh được quy định theo công văn mới nhất số 642 ngày 12-11-2001 Giám đốc được duyệt hạn mức tín dụng cao nhất với từngnghiệp

vụ và từng ngân hàng như sau:

cá thể

Quốc doanh

Ngoài Quốc doanh

Tư nhân

cá thể

Quốc doanh

Ngoài Quốc doanh15.00

0

Thời gian xem xét cho vay được quy định không quá 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm A và 18 ngày đối với dự án nhóm B, 12 ngày đối với những dự án còn lại kể từ khi chi nhánh nhận được Hồ sơ vay vốn hợp lệ và thong tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của chi nhánh, chi nhánh phải ra quyết định cho vay hay không

Trang 16

4 Quy trình thẩm định ở Ngân hàng thương mại.

Ngày nay các ngân hàng và các định chế tài chính cho vay khác thành lập các quy trình tín dụng để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình Việc xây dựng quy trình hợp lí sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi

4.1 Trình tự thẩm định dự án đầu tư

Nhằm thoã mãn nhu cầu hợp lí của khách hàng trong quan hệ với ngân hàng, đồng thời giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học,phòng ngừa hạn chế rủi ro và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng thẩm định cần được thực hiện theo trình tự rõ rãng

Khi một dự án muốn vay vốn của ngân hàng thì nơi tiếp nhận hồ sơ chính là phòng tín dụng Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh

hồ sơ, bổ xung hồ sơ Khi đủ hồ sơ thì giao hồ sơ cho cán bộ thẩm định.Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn Nếu cần thiết thì cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng bổ xung thông tin hoặc giải trình rõ thêm về việc vay vốn để đầu tư

Sau khi thẩm định hoàn tất thì cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định

dự án trình trưởng phòng thẩm định xem xét trong đó nêu đủ nội dung về khách hàng vay vốn và dự án vay vốn, kết quả thẩm định dự án đầu tư, biện pháp bảo đảm tiền vay, biện pháp giảm thiểu rủi ro, tổng hợp đánh giá dự án trên hai mặt: những thuận lợi và khó khăn của dự án đầu tư

Trên công nghệ cơ sở báo cáo thẩm định của cán bộ thẩm định, trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cán

bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung

Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng thông qua và lưu hồ sơ gửi cho phòng tín dụng để thực hiện tiếp qui trình tín dụng của ngân hàng

4.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Một dự án chỉ đựơc chấp nhận cho vay khi ngân hàng đã tin tưởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ của khách hàng Để có được quyết định

Trang 17

chính xác trong việc cấp tín dụng ngân hàng tiến hành thẩm định những nội dung sau:

Kiểm tra hồ sơ vay vốn

Các tài liệu gửi đến ngân hàng phải là bản chính trừ trường hợp khách hàng chỉ có một bản chính duy nhất thì ngân hàng nhận bản sao có công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền như các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ, khả năng tài chính và người bảo lãnh Hồ sơ dự án bao gồm:

+ Đơn xin vay vốn

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp

+ Giấychứng nhận đăng kí kinh doanh

+ Giấy phép hành nghề đối với những nghành nghề cần giấy phép

+ Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất

+ Dự án khả thi hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật

+ Giải trình hiệu quả kinh tế dự án của các đơn vị

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền

+ Các văn bản khác: thiết kế kinh tế kỹ thuật và tổng dự toán, các quyết định, văn bản chỉ đạo, các văn bản liên quan ưu đãi các cấp các ngành có liên quan như:

 phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy

 tài liệu đánh giá chứng minh nguồn nguyên vật liệu, thị trường của dự án

 quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, thuê nhà xưởng để thực hiện dự án

 Các văn bản liên quan đến việc đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng

 Thông báo kế hoạch đầu tư năm của các cấp có thẩm quyền

 Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án

Trang 18

 Các văn bản có liên quan đến quá trình Đấu thầu thực hiện dự án: phê duyệt kế họach Đấu thầu, kết quả Đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu.

 Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị, phê duyệt hợp đồng nhập khẩu thiết bị

 Các tài liệu có liên quan đến dự án (nếu có)

Thẩm định khách hàng vay vốn

Ngân hàng thương mại phân biệt hai nhóm khách hàng vay vốn: khách hàng đã thiết lập mối quan hệ với ngân hàng và khách hàng mới quan hệ lần đầu với ngân hàng Nhìn chung những thông tin mà ngân hàng cần để thẩm định bao gồm:

Năng lực pháp lý của khách hàng: việc xác định trách nhiệm và quyền

hạn của mỗi bên trong quan hệ tín dụng là rất quan trọng Năng lực pháp lý

sẽ phản ánh vị trí, quyền hạn trách nhiệm của khách hàng trong việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Tiêu chí này đảm bảo cho ngân hàng xác định rõ đối tác trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng đúng theo qui định của pháp luật Năng lực pháp lý của doanh nghiệp được thể hiện ở quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, đăng kí kinh doanh, thời gian hoạt động, tổ chức của doanh nghiệp

Thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng: năng lực hoạt động cảu

doanh nghiệp được phản ánh thông qua:

Ngành nghề kinh doanh: kiểm tra sự phù hợp ngành nghề kinh doanh trong đăng kí kinh doanh với nghành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với dự án dự kiến đầu tư

Mô hình tổ chức, bố trí lao động: phản ánh qui mô hoạt động của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ quản lý, tay nghề, thu nhập của người lao động

Quản trị điều hành của lãnh đạo: năng lực chuyên môn, quản trị điều hành, phẩm chất tư cách đạo đức, uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp, khả năng nắm bắt thị trường

Trang 19

Quan hệ của khách hàng với tổ chức tín dụng: quan hệ tín dụng, quan

hệ tiền gửi, thanh toán

Trên cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động, quan hệ của khách hàng, ngân hàng tiến hành nhận xét về khả năng làm việc, hiệu quả làm việc, uy tín của khách hàng trong quan hệ với bạn hàng khác, đặc biệt là trong quan hệ tín dụng với các ngân hàng khác

Tình hình sản xuất kinh doanh: việc tính toán xác định các chỉ số đánh

giá tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng cần phải được thực hiện qua nhiều năm Ngân hàng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá và so sánh với thực tế sản xuất kinh doanh của khách hàng để việc đánh giá được chính xác và toàn diện Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng phản ánh khả năng của khách hàng trong việc thực hiện dự án

Việc xác định nhu cầu vay tín dụng, xác định qui mô hợp lý là rất quan trọng Tuỳ theo hoạt động của khách hàng mà ngân hàng xác định nhu cầu vay vốn hợp lý, tuỳ theo qui mô về vốn cần thực hiện mà ngân hàng xác định số vốn nên tham gia

Hồ sơ bảo đảm tiền vay: có thể bảo đảm bằng tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Cũng có thể bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:

Doanh thu thuần

 Vòng quay vốn lưu động =

Tài sản lưu động bình quân

Chỉ số này cho biết số lần toàn bộ số vốn đầu tư chuyển thành thanh toán thương mại Chỉ số này thấp thì vốn đầu tư không được sử dụng một cách có hiệu quả và có khả năng khách hàng dự trữ hàng hoá quá nhiều hay tài sản không được sử dụng có hiệu quả hoặc đang vay mượn quá mức

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:

Trang 20

 khả năng sinh lời của tổng tài sản:

Lợi nhuận trước thuế

=

Tổng tài sản

Chỉ số này xác định được khả năng sinh lời của tổng tài sản, tỷ lệ này càng cao càng tốt

 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận sau thuế

=

vốn chủ sở hữu

Chỉ số này cho biết lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn chủ sở hữu của khách hàng, đánh giá khả năng kinh doanh thực sự của doanh nghiệp, chỉ số này càng cao càng tốt, ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kì

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (tỷ suất lợi nhuận ròng)

Lợi nhuận sau thuế

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Chỉ số này phản ánh số nợ của doanh nghiệp so voéi tổng nguồn vốn

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

Tài sản lưu động

Trang 21

 Cơ cấu nguồn vốn =

Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng của khách hàng:

 Tốc độ tăng trưởng, tăng doanh thu:

Doanh thu kỳ hiện tại

=

Doanh thu kỳ trước

 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận:

Lợi nhuận kỳ hiện tại

=

Lợi nhuận kỳ trước

Hai chỉ tiêu trên thể hiện tốc độ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận của khách hàng, tốc độ tăng trưởng càng cao càng tốt

Thẩm định dự án đầu tư :

Ngân hàng tiến hành thẩm định dự án đầu tư trên các khía cạnh: kinh tế

xã hội, tài chính, thi trường, kỹ thuật, tổ chức quản lí nhưng sẽ tập trung phát tích đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án, các khía cạnh còn lại sẽ được đề cập tới tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án Các nội dung chính khi thẩm định dự án cần tiến hành gồm:

1 Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án Đó chính là việc xác định mục tiêu đầu tư của dự án, sự cần thiết đầu tư dự án,quy mô đầu tư, công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án,phương án tiêu thụ sản phẩm Quy mô vốn, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khác nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí, vốn cố định và vốn lưu động), phương án nguồn

Trang 22

vốn để thực hiện nguồn vốn sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết…Dự kiến tiến độ, triển khai dự án.

2.Thẩm định nguồn vốn và tính khả thi của phương án nguồn vốn:

Vốn là yếu tố quan trọng để tiến hành đầu tư Để trách việc vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi so với dự kiến ban đầu dẫn đến không cân đối được nguồn vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Trên cơ

sở tổng vốn đầu tư được duyệt ngân hàng xác định mức vốn tài trợ tối đa mà ngân hàng nên tham gia vào dự án, tiến độ thực hiện dự án, tiến độ rót vốn Cân đối nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn thực hiện dự án Đây là một nội dung làm cơ sở cho việc thẩm định hiệu quả tài chính sau này

Tổng vốn đầu tư: Xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở

để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án Tổng vốn đầu tư được xem xét ở các khía cạnh tính toán, đúng đủ các khoản mục cần thiết, yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá hối đoái nếu dự án có sử dụng ngoại tệ Trên cơ

sở đó cán bộ thẩm định đưa ra cơ cấu đầu tư hợp lí mà vẫn đảm bảo mục tiêu

dự kiến ban đầu của dự án

Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án: dự án có

nhiều hạng mục công trình không thể tiến hành cùng một lúc Để đảm bảo nguồn vốn được sử dung đúng mục đích, việc đánh giá về tiến độ thực hiện

dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lí hay không là rất quan trọng Kiểm tra tính hiện thực của vốn tự có và vốn huy động khác, tránh tình trạng đơn vị kê khai vốn tự có cao để đảm bảo đủ tỷ lệ tham gia nhưng thực tế không có đủ vốn Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Việc xác định tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả

Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án Khả năng

tham gia của từng loại nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa dự án

Trang 23

vào hoạt động Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn tham gia thực hiện dự án.

3.Thẩm định tính khả thi của dự án :

Tính khả thi của dự án được thể hiện ở các mặt sau:

Đầu vào của dự án: là yếu tố quyết định tính kịp thời, thông suốt trong

quá trình thực hiện dự án Nếu sản phẩm đầu vào ít, nhiều sẽ ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ dự án Do đó thẩm định xem xét các mặt sau:

-Khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: với quy mô sản xuất của

dự án, xét giải pháp cho đầu vào của dự án, chi phí vận chuyển bốc dỡ, có nhập khẩu hay không, giá cả có hợp lí với đầu ra hay không, nhà cung cấp,

sự ổn định và kịp thời trong việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào

Việc phân tích này nhằm xác định: dự án có chủ động được nguồn nguyên vật liệu đầu vào không Những thuận lợi, khó khăn đi kèm để có thể chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào

-Địa điểm xây dựng dự án Đó là sự xem xét cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm xây dựng có thuận khó khăn gì cho việc thực hiện dự

án Sự thuận lợi về mặt giao thông hay khó khăn đến việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra

-Kỹ thuật công nghệ: Đay là yếu tố quyết định quy mô, tính chất của dự

án, thời gian hoạt động của dự án Công gnhệ có đảm bảo công suất dự kiến của dự án, phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có của doanh nghiệp Đối với những thiệt bị mới cần thuê tư vấn chuyên nghành để thẩm định được chính xác cụ thể Công nghệ thường chiếm một tỷ lệ vốn lớn trong tổng vốn đầu tư Đây là công cụ thực hiện dự án Ngân hàng đánh giá công nghệ trên các mặt công tác hoạt động, công dụng của thiết bị trong hoạt động kinh doanh của dự án cũng như của doanh nghiệp, dặc biệt là giá cả của công nghệ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự án

-Tổ chức quản lí thực hiện dự án: dự án có khả thi hay không và thực hiện Đấu thầu được không nhỏ vào quá trình tổ chức và quản lí dự án Do đó

Trang 24

ở khâu này cần xem xét năng lực, uy tín của các nhà thầu, thi công cung cấp thiết bị, công nghệ …đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ thiết bị mới, đánh giá về nguồn nhân lực của dự án.

Thị trường và khả năng tiêu thụ đầu ra:

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò quan trọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá bao gồm:

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án: nhu cầu của sản phẩm thể hiện qua quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra Tình hình sản xuất tiệu sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định Trên

cơ sở xác địnhnhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu trong tương lai đối với sản phẩm,dịch vụ đầu ra, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lưu ý liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ, khả năng ssản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác cùng công dụng

- Đánh giá các nguồn cung câpsanr phẩm: ngân hàng xem xét ở các khía cạnh sau

Năng lực sản xuất, ung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án, các nhà sản xuất trong nước đáp ứng được bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn

Những biến động của thi trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thi trường sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án

Trong những năm qua sản lượng nhập khẩu sản phẩm dự án là bao nhiêu, từ đó dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới

- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án

Trang 25

Trên cơ sở đánh giá tổng quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xem xét dánh giá về thị trường mục tiêu của sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác hay không Việc định hướng thị trường này có hợp lí không Khả năng cạnh tranh của sản phẩm về giá cả, mẫu mã, chất lượng… khi gia nhập thị trường.

-Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Đây là một mặt rất quan trọng nó ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án Dự án sản xuất ra sản phẩm cần phải được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối hay không Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa Cán bộ thẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới khi tính toán hiệu quảcủa dự án Những biện pháp để có thể cạnh tranh với những sản phẩm khác trên thị trường như quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị…

- Đánh giá dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa dự án trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của dự án Cán bộ tín dụng xác định sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm: diễn biến giá sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm Việc dự đoán này làm cơ

sở cho việc tính toán đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

4 Thẩm định hiệu quả dự án đầu tư: hiệu quả của dự án đầu tư thể

hiện tài chính và khả năng trả nợ của dự án Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tuỳ thuộc rát nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả địmh ban đầu: nguồn vốn, thị trường đầu vào, đầu ra, công nghệ …

Kiểm tra việc tính toán giá thành chi phí sản xuất: dự án đã đủ các yếu

tố chi phí vào giá thành chưa, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,quản lí, vận chuyển… kiểm tra sự hợp lí các định mức tiêu haonguyên vật liệu, năng lượng….so với dự án cùng loại Tỷ lệ trích khấu hao để đưa vào giá thành có hợp lí hay không, các chi phí khác có điểm nào không phù hợp không

Trang 26

Kiểm tra tính chính xác, tính hợp lí của các số liệu đưa vào bảng dự trù doanh thu lời lỗ của dự án qua các năm: xem xét khả năng tỷ lệ đạt công suất hoạt động qua các năm Khả năng đạt doanh thu để so sánh với tổng chi phí tính ra lợi nhuận có thể đạt được qua các năm Nếu là đầu tư cải tiến kỹ thuật

mở rộng sản xuất thì so sánh thêm hiệu quả trước và sau khi đầu tư

Thẩm định hiệu quả đầu tư – hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ của dự án.

- Xác định kết quả kinh doanh:

Căn cứ vào công suất thiết kế của công trình và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án, giá bán sản phẩm, có thể xác định được doanh thu, doanh lợi của dự án trong các năm doanh nghiệp còn phải trả nợvốn vay đầu tư xây dựng công trình

Doanh lợi của dự án được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất, giá bán sản phẩm dịch vụ của dự án Cần chú ý các chỉ tiêu sau:

+Chỉ tiêu tổng sản lượng: là giá trị sản phẩm dịch vụ tiêu thụ được trong năm có thể sản xuất và cung cấp được

+Chỉ tiêu tổng doanh thu: là giá trị tốngp và dịch vụ tiêu thụ được trong năm dự kiến

+Lợinhuận trước thuế: là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trên

+Lợi nhuận sau thuế: là lợi còn lại sau khi đã trừ đi phần đóng góp cho nhà nướctheo tỷ lệ quy định

+Lợi nhuận dành để trả nợ: là phần lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ

Xác định cân đối kế toán của dự án:

Tình trạng tài chính của dự án được phản ánh qua tài sản và nguồn vốn trong từng năm hoạt động Xác định cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của

dự án nhằm đánh giá khả năng cân bằng tài chính của dự án trong quá trình hoạt động Bảng cân đối kế toán của dự án được xác định theo:

- Tài sản của dự án bao gồm:

Trang 27

* Nhu cầu về tiền mặt tối thiểu: được xác định dựa trên các yếu tốnhư

số ngày dự trữb(thông thường từ 10-15 ngày) Bằng tổng các khoản tiền chi phí bằng tiền mặt trong năm (chi lương, chi phí quản lí ) chia cho số vòng quay, Thông thường trong các dự án đơn giản, nhu cầu tiền mặt có thể tính theo tỷ lệ % doanh thu

* Các khoản phải thu: bao gồm phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác, dự phòng các khoản thu khó đòi, Được xác định dựa trên số ngàydự trữ tuỳ thuộc vào đặc điểm của nghành hàng và chính sách bán chịu của doanh nghiệp Bằng tổng doanh thu trong năm chia cho số vòng quay

* Hàng tồn kho bao gồm:nguyên vật liệu dự trữ, bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho Được xác định dựa vào chu kỳ sản xuất, điểm cung cấp nguyên vật (ổn định hay không, thời gian vận chuyển…), phương thức tiêu thụ và tình hình thị trường Giá tri nguyên vật liệu được xác định bằng tổng chi phí của từng loại nguyên vật liệu trong năm chia cho số vòng quay Giá trị bán thành phẩm được xác định bằng tổng giá thành phan xưởng chia cho

số vòng quay Giá trị thành phẩm được xác định bằng tổng giá vốn hàng bán trong năm chia cho số vòng quay

* Tài sản cố định: được xác định từ lịch đầu tư và mức trích khấu hao Giá trị tai sản cố định bằng giá trị vốn đầu tư cho tài sản trừ đi vốn đã trích khấu hao của tài sản cho chi phí

+ Nguồn vốn của dự án bao gồm:

* Các khoản phải trả: bao gồm lãi vay ngắn hạn, dài hạn Bằng khoản

dư nợ cuối kỳ trừ đi nợ đến hạn trả

* Nguồn vốn chủ sở hữu: bao gồm vốn tự có và lợi nhuận tích luỹ Vốn

tự có được xác định từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ Lợi nhuận tích luỹ được xác định từ báo cáo thu nhập của dự án

Xác định dòng tiền của dự án:

Bảng cân đối tài sản và boá cáo thu nhập là những cơ sở để lập bảng báo cáo tài chính (dòng tiền) vì vậy cần phải xác định trước báo cáo tài

Trang 28

chính của dự án Một dự án cần xác định được lượng tiền đi vào (lượng tiền thu vào) và đi ra ( số tiền chi ra) từ dự án Do đó cân đối dòng tiền là mục tiêu quan trọng để phát triển tài chính dự án.

Thu chi của dự án được xác định từ những thông tin trong các báo cáo tài chính, song vấn đề cần phân biệt giữa doanh thu và khoản thu, giữa khoản thu và khoản chi trước khi xây dựng dòng tiền cho dự án

+ Doanh thu là giá trị hàng hoá bán được phản ánh trong tài khoản thu nhưng có thể chưa thanh toán

+ Khoản thu: là giá trị hàng hoá đã được thanh toán

+ Khoản mua: là giá trị mua vào nhưng có thể chưa trả tiền được phản ánh trong tài khoản nợ

+ Khoản chi: là giá trị hàng mua đã trả tiền

Như vậy, thu nhập là chênh lệch giữa doanh thu và khoản mua tại thời điểm xem xét, còn dòng tiền là chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi tại thời điểm xem xét Do đó giá trị dòng tiền tại một thời điểm nào đó có thể khác với thu nhập của dự án tại thời điểm đó, thậm trí có thể có trường hợp thu nhập > 0 nhưng dòng tiền tệ ròng lại < 0

Ta có thể xác định các kdoản thu, chi của dự án nếu biết được giá trị hàng hoá bán ra trong một giai đoạn và cũng biết được giá trị của tài khoản thu vào đầu kỳ và cuối kỳ như sau:

Khoản thu trong kỳ = Doanh thu + khoản phải - Khoản phải

(dòng tiền vào) trong kỳ thu đầu kỳ thu cuối kỳ

Khoản chi trong kỳ = Khoản mua + Khoản phải - Khoản phải (dòng tiền vào) trong kỳ trả đầu kỳ trả cuối kỳ

Có thể khái quát dòng tiền của một dự án được chia làm 3 nhóm chính:

Trang 29

* Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: đó là lợi nhuận ròng sau thuế, các khoản chi phí tiền mặt như khấu hao, lãi vay, các khoản điều chỉnh cho khoản thay đổi vốn lưu động.

* Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: bao gồm các khoản chi đầu tư tài sản

cố định và nhu cầu vốn lưu động ban đầu, các khoản thu hồi cuối kì như giá trị thanh lí tài sản cố định và vốn lưu động thu hồi cuối kì

* Dòng tiền từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản như góp vốn đầu tư (vốn tự có, vốn vay), các khoản trả vốn gốc và lãi vay, chia cổ tức hay khoản chi phúc lợi, khen thưởng

Từ việc xác định doanh thu của dự án, cân đối kế toán của dự án thông qua bảng cân đối kế toán, dòng tiền của dự án phản ánh được tình hình tài chính hoạt động kinh doanh của dự án từng năm, khả năng trả nợ của dự án thông qua nguồn tài trợ Đây là những khoản doanh nghiệp chủ động trích ra

từ dòng tiền của dự án như: số tiền khấu hao cơ bản, lợi nhuận ròng dùng để trả nợ, các nguồn tài chính hợp pháp khác như lợi tức để lại, lợi nhuận kinh doanh phụ khác…

Một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Nhóm chỉ tiêu tỉ suất sinh lợi của dự án : NPV, IRR, ROE

+Gía trị hiện tại ròng của dự án (NPV)

Giá trị hiện tại ròng là hiện giá dòng thu nhập và chi phí trong dòng đời của dự án chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại ( đầu thời kì phân tích) xem dự án có mang lại lợi ích lớn hơn nguồn lực đã

bỏ ra hay không ? Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá dự án

NPV

) (

Trong đó:

Bi: khoản thu của dự án năm i

Ci: khoản chi phí của dự án năm i

Trang 30

n: số năm hoạt động của dự án

r: tỷ suất chiết khấu được chọn

Theo chỉ tiêu này dự án được chấp nhận khi NPV > 0 với tỷ suất chiết khấu bằng chi phí cơ hội bỏ vốn Trong giới hạn của ngân sách, trong số các

dự án có thể chấp nhận được thì cần chọn dự án có NPV max

* Hệ số hoàn vốn nội bộ(IRR): phản ánh mức lãi suất tại đó tổng thu bằng tổng chi ở mặt bằng hiện tại Khi đó NPV = 0 IRR được xác định trong công thức sau:

Dựa vào số liệu của dự án ta có thể xác định được chỉ tiêu IRR Dự án được chấp nhận khi IRR > r giới hạn, r giới hạn có thể là lãi suất đi vay, tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định, có thể là chi phí cơ hội

IRR có thể xác định bằng phương pháp nội suy:

) ( 1 2

2 1

1

1 NPV NPV NPV r r r

+ +

=Trong đó : r1 – r2 = 5%

R1: hệ số chiết khấu làm cho NPV1 dương gần 0

R2: hệ số chiết khấu làm cho NPV2 âm gần 0

* Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư hay hệ số thu hồi vốn đầu tư (ROI)

Lợi nhuận sau thuế

ROI = Tổng số vốn đầu tư ROI phản ánh khả năng sinh lời của cải dự án, chỉ số này cầng cao càng tốt Đối với vốn tự có ta có chỉ số ROE

Lợi nhuận sau thuếROE = Vốn tự có

ROE phản ánh khả năng sinh lời số vốn tự có, số này cầng cao càng tốt Chỉ số này có thể tính một năm hoặc cả đời dự án

Trang 31

Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ

* Nguồn trả nợ hàng năm bao gồm lợi nhuận sau thuế, khấu hao tài sản, các khoản tài chính hợp lí khác

* Thời gian hoàn trả vốn vay: thời gian hoàn trả vốn vay được xác định:

T =

Lợi nhuận sau thuế + KHCB + nguồn khác

T càng nhỏ thì dự án càng hiệu quả và ngược lại

* Thời gian hoàn vốn: là khoảng thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm Theo lí thuyết thời gian hoàn vốn được xác định từ biểu thức:

NPV

) (

Có thể xác địng thời gian hoàn trả vốn bằng cách đơn giản sau:

Tổng vốn đầu tư cho dự án

T =

Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm của dự án Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế xã hội : các chỉ tiêu tài chính chưa phán ánh được hết tác động của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế và xã hội Kiểm tra một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội như:

- Kiểm tra xác định chỉ tiêu tăng thu ngân sách nhờ có đầu tư dự án bao gồm việc xác định và tính toán các nguồn thu cho ngân sách hàng năm thông qua các loại thuế và đóng góp cho ngân sách sau khi dự án đi vào hoạt động

- Kiểm tra xác định khả năng thu hút lao động: số lao động trực tiếp được tạo ra và so sánh suất đầu tư dự tính trên một lao động tăng thêm với chi phí đầu tư chung của xã hội nhằm tạo ra một số lao động mới Đối với

Trang 32

một số dự án, có thể cần xác định thêm một số công ăn việc làm được dự án gián tiếp tạo ra.

5 Phân tích rủi ro và biện pháp phòng ngừa giảm thiểu rủi ro

Rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư và sau khi đưa dự

án vao hoạt động Do đó việc dự tính những rủi ro sẽ giúp cho việc thực hiện thành công dự án phân tích rủi ro giảm thiểu dự án cho ngân hàng Ruỉe ro có thể xảy ra đối với dự án là ruie ro cơ chế chính sách, rủi ro xây dựng, rủi ro thị trường, rủi ro thu nhập, ruỉ ro thanh toán, kĩ thuật, vận hành…

Biện pháphiảm thiểu rủi ro có thể do chủ đầu tư thực hiện hoặc ngân hàng phối hợp với chủ đầu tư cùng thực hiện Xem xét doanh nghiệp có nguồn trả nợ, có thể huy động từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài dự án đầu tư, để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng thời hạn và đã trả đã cam kết Hay yêu cầu bên thứ ba bảo lãnh trả nợ cho doanh nghiệp trong trường hợp không trả nợ được ngân hàng đúng cam kết Trong trường hợp này phải kiểm tra năng lực tài chính của người bảo lãnh đảm bảo tính khả thi Có thể phải mua bảo hiểm tài sản hay thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay

Trang 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN BẮC HÀ NỘI

I GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG

Ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng ĐT & PT Việt nam Chi nhánh đã ra đời và phát triển mạnh những năm gần đây Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội là một chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng ĐT & PT Việt nam (Bank for Investment and Development of Viet Nam)

Tiền thần của Ngân hàng đầu tư và phát triển là Ngân hàng kiến thiết Việt nam ra dời theo quyết định 177/TTg ngày 26-4-1957 thay thế cho Vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản với chức năng vừa là cơ quan tài chính vừa là ngân hàng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Với sự phát triển của đất nước, Ngân hàng kiến thiết Việt nam trực thuộc Bộ tài chính đã được chuyển thành Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt nam theo quyết định số 259/CP ngày 14/6/1981 Đây là một ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân, nằm trong hệ thông Ngân hàng nhà nước quản lí Cùng với sự phát triển của ngân hàng, nhu cầu của đất nước Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đẫ ra quyết định số 401/CT chuyển Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt nam trở thành Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam Hoạt động trọng tâm là phục vụ đầu tư phát triển các dự án thực hiện các chương tring phát triển kinh tế then chốt của đất nước Ngân hàng thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động phi ngân hàng.Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Hà Nội là chi nhánh cấp

1 khu vực của Ngân hàng ĐT & PT Việt nam, nằm ở phía bắc thành phố tại

số nhà 558 đường Nguyễn Văn Cừ, thi trấn Gia Lâm, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Cùng với bước phát triển của Ngân hàng ĐT & PT Hà Nội, chi

Trang 34

nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội đã tạo dựng một nền tảng vững chức và đạt được những bước phát triển lớn góp phần vào sự nghiệp của dất nước.

1.Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội.Ngân hàng Đt & PT Bắc Hà Nội (chi nhánh ) là một ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng Phát huy chức năng trung gian tín dụng và trung tâm thanh toán, Ngân hàng đã ngày một mở rộng hoạt động của ngân hàng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế nói chung cũng như nhu cầu của Thành phố

Chi nhánh hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn vốn tự huy độnh của ngân hàng và có sự giúp đỡ của cấp trên (NHĐT&PTVN) Mọi hoạt động của ngân hàng tập trung vào công tác phục vụ đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Gia Lâm và một số vùng lân cận Hiện nay Ngân hàng đang thực hiện chủ yếu là các nghiệp vụ trong nước, các hoạt động giao dịch nhoại tệ phải quy đổi ra tiền VND Những hoạt động chính đang được thực hiện tại Ngân hàng bao gồm

- Huy đọng vốn bằng dồng Việt nam và ngoại tệ

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ

- Thực hiện các loại nghiệp vụ bảo lãnh

- Thực hiện các loại nghiệp vụ thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư

Gắn liền với những chuyển mìng của đất nước, từ năm 1990 trở lại đây, Chi nhánh Bắc Hà Nội đã chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp nhưng vẫn chuyên sâu phục vụ cho vay trung và dài hạn Chi nhánh đã duy trì được

sự phát triển ổn định Hiện nay, với quy mô gồm 74 cán bộ công nhân viên,

cơ cấu tổ chức của Ngân hàng được bố trí như sau:

Trang 35

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & phát triển Bắc Hà Nội

Các phòng nghiệp vụ Các đơn vị trực thuộc

Phòng tài chính

kế toán Phòng

giao dịch Đức Giang

Các quỹ tiết kiệm

Phòng điện toán

Các chi nhánh trực thuộc khác

Trang 36

2.Tình hình hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Hà Nội trong

Là một ngân hàng chi nhánh khu vực, Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội được điều hoà vốn hoạt động kinh doanh Song Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội đã không ngừng nâng cao nguồn vốn hoạt động của mình thông qua việc thu hút khách hàng, làm tốt các hoạt động và các chiến lược thu hút vốn của Ngân hàng ĐT & PT Việt nam như phát hành các đợt trái phiếu ngắn, dài hạn… nguồn vốn của ngân hàng đã tăng liên tục

Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh Đơn vị: triệu đồng

Trang 37

Đơn vị: khách hàng

Ngân hàng luôn coi trọng việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, ngân hàng

đã không ngừng thu hút thêm khách hàng mới Khách hàng đến vay tại ngân hàng tăng bình quân 50-55%, số khách hàng đến gửi tăng bình quân là 40 - 50% Trong đó khách hàng là doanh nghiệp tăng nhanh tương đôi hơn trong khoảng 55-60% Đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh điển hình là năm 2002 đạt 95%

Số lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng ngày một tăng, họ đến ngân hàng không chỉ gửi tiền, vay tiền mà còn sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng Với thái độ phục vụ tận tình, lịch sự, văn minh, chu đáo ngân hàng đã giữ được những khách hàng truyền thống cũng như thu hút thêm khách hàng mới

Bảng 3: Lợi nhuận của ngân hàng

Đơn vị: Triệu đồng

Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt khoảng 40-50% như năm 2001 lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đạt 12.700 triệu đồng tăng 42,3% sang năm 2002 lợi nhuận trước thuế tuy giảm 3% nhưng là do chi nhánh trích 7 tỷ đồng cho DPRR Vì vậy về thực chất chênh lệch thu chi thực là 6,6 tỷ đồng (tăng 52%) so với nâưm 2001

Bảng 4: Kết quả các hoạt động dịch vụ ngân hàng Đơn vị: triệu đồng

Trang 39

Phân tích bảng trên ta nhận thấy tốc độ tăng trưởng cao của dịch vụ

ngân hàng bình quân tổng thu dịch vụ tăng 69%, ngoài ra phải kể đến sự

tăng nhanh chóng của thu dịch vụ thanh toán quốc tế (90% năm 2002), đặc

biệt là thu khác (tăng 227% năm 2002), điều này phản ánh sự phát triển đa

dạng các loại hình dịch vụ ngân hàng và cũng là hợp với xu hướng phát triển

chung của nghành ngân hàng

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Dư đến 31/12/00

Giá trị

% 00

Dư đến 31/12/00

Giá trị

% 01

Dư đến 31/12/00

Giá trị % 02

23,12,5051.615,42

457.515 232.352142.928832.795

-24,663,6160,217,51

628.631227.109222.2111077951

37,40-25529,44Doanh số cho vay

Ngắn hạn

Trung, dài hạn

708.744576.917131.826

15,4210,1421,54

832.794644.582188.211

17,5111,7342,77

1077951738.180339.770

29,4414,5280,53

Trang 40

Doanh số trả nợ

Ngắn hạn

Trung, dài hạn

658.245354.128104.117

45,1225,12-42,1

695.235578.341116.994

5,6263,3112,37

987.298627.328359.970

42,018,47207,68

Số dư cuối kỳ

Ngắn hạn

Trung, dài hạn

542.278325.247217.031

59,6187,9124,25

458.927364.21494.713

-15,3711,98-56,36

698.725326.249372.476

52,25-10,42293,27

0 200000

Nhìn chung hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng đều tăng trưởng Tốc độ tăng của hoạt động tự huy động vốn ở mức 22%, hoạt động cho vay tăng khoảng 19% Tuy nhiên vay trung hạn và vay dài hạn tăng chậm, hoạt động bảo lãnh tăng nhanh năm sau gấp 3 đến 4 lần năm trước Doanh số thu hồi nợ đạt 80-90% doanh số cho vay Như trên đã viết thì về cơ bản tốc dộ tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế cuả chi nhánh là tương đối cao

Ngày đăng: 26/11/2015, 00:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 39)
Bảng 7. Số dự án thẩm định cho vay ở Ngân hàng ĐT &amp; PT Bắc Hà  Nội - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 7. Số dự án thẩm định cho vay ở Ngân hàng ĐT &amp; PT Bắc Hà Nội (Trang 50)
Bảng 8: Vốn và tài sản của doanh nghiệp - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 8 Vốn và tài sản của doanh nghiệp (Trang 56)
Bảng 9: Cân đối tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp . - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 9 Cân đối tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp (Trang 57)
Bảng 10: Một số chỉ tiêu đặc trưng về tài chính doanh nghiệp - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 10 Một số chỉ tiêu đặc trưng về tài chính doanh nghiệp (Trang 58)
Bảng 12: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 12 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 59)
BẢNG 14: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GẠCH - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
BẢNG 14 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ GẠCH (Trang 65)
Bảng 15: Chi phí nguyên vật liệu. - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 15 Chi phí nguyên vật liệu (Trang 66)
Bảng 16: Khấu hao tài sản cố định bình quân năm. - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 16 Khấu hao tài sản cố định bình quân năm (Trang 66)
Bảng 17: Chi phí lương của dự án: - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 17 Chi phí lương của dự án: (Trang 67)
Bảng 19: bảng tính hiệu quả kinh tế dự án. - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 19 bảng tính hiệu quả kinh tế dự án (Trang 70)
Bảng 20: nguồn trả nợ của dự án. - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 20 nguồn trả nợ của dự án (Trang 71)
Bảng 21: Kế hoạch trả nợ của dự án. - Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Hà Nội
Bảng 21 Kế hoạch trả nợ của dự án (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w