Cơ sở khoa học của vấn đề cần nghiên cứu NHTM là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng KH với trách nhiệm hoàn
Trang 1Nhu cầu vốn luôn là một nhu cầu hết sức quan trọng và cần thiết đối vớibất kỳ ngành nghề, lĩnh vực kinh tế Bởi lẽ vốn là yều tố quan trọng đối với sựhình thành, tồn tại và phát triển của NH – một doanh nghiệp (DN) đặc biệt nóiriêng và các DN nói chung Một cơ cấu tài chính an toàn và hợp lý sẽ giúp NHgiảm thiểu được rủi ro thanh khoản và sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn.Nhu cầu vốn cần thiết của nền kinh tế sẽ được NH đáp ứng dưới hình thức cấptín dụng (TD) Chính vì thế, có thể nói nghiệp vụ huy động vốn (HĐV) và cấp
TD là hai hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại (NHTM),luôn đồng hành với sự tồn tại và phát triển của NH
Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm chính trị- kinh tế- văn hóa, xã hội, khoahọc, kĩ thuật của tỉnh Hà Tĩnh Thành phố có 10 phường và 6 xã nằm trong vùngkinh tế Bắc Trung Bộ Mặc dù là đô thị loại III nhưng đời sống của người dânthành phố còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là các xã ở ngoại thành thì kinh tếnông nghiệp là chủ yếu Theo chủ trương của Đảng, Chính phủ, thành phố HàTĩnh đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) nôngnghiệp nông thôn theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất nhằm nâng caochất lượng cuộc sống cho người dân Để làm được điều này cần phải có mộtlượng vốn, một kênh cung ứng vốn hiệu quả để từ đó mới tập trung cho sản xuấtnâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân đồng thời hoàn thànhCDCCKT nông nghiệp nông thôn xây dựng nông thôn mới Nhận thức được tầmquan trọng của mình đối với sự phát triển nông nghiệp nông thôn của tỉnh nhà,chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố
Trang 2(NHNN&PTNT TP) Hà Tĩnh đã không ngừng mở rộng quan hệ với các thànhphần kinh tế, góp phần tạo nên sự tăng trưởng kinh tế toàn thành phố Chi nhánh
NH đã kịp thời huy động và đáp ứng tối đa nguồn vốn cho SXKD, tiêu dùngtrong cuộc sống, giúp người dân cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống
Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh các NHTM nói chung cũng nhưNHNN& PTNT TP Hà Tĩnh nói riêng cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quátrình HĐV và sử dụng vốn Làm thế nào để hoạt động tín dụng (HĐTD) thật hiệuquả, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng cho sự nghiệp CNH – HĐHđất nước là vấn đề đáng được quan tâm Sau một thời gian thực tập tại chi nhánh
NH, với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh, tôi chọn đề tài “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNHHOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNN& PTNT TP Hà TĩnhQUA 3 NĂM 2009- 2011” làm khóa luận nghiên cứu của mình
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: tham khảo kinh nghiệm từ nhữngCBCNV chi nhánh NH, từ sách chuyên ngành, một số khóa luận, internet
- Phương pháp quan sát: quan sát thực tế hoạt động cho vay tại chi nhánhNHNN& PTNT TP Hà Tĩnh nhằm nắm bắt những kiến thức cơ bản liên quan tớinghiệp vụ cho vay vốn
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: dựa trên các số liệu thứ cấp, chỉtiêu tương đối, tuyệt đối qua các năm từ đó đưa ra các đánh giá
- Một số phương pháp khác: phương pháp phân tích kinh tế, phương phápthống kê
Trang 34 Đối tượng nghiên cứu
- HĐTD của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh trong thời gian từ2009-2011
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề cần nghiên cứu
NHTM là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng (KH) với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay đầu tư, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
và các nghiệp vụ trung gian khác nhằm thu lợi nhuận tối đa trên cơ sở đảm bảokhả năng thanh khoản
Theo Peter.S.Rose - Quản trị ngân hàng thương mại: "NHTM là tổ chức tàichính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là TD, tiếtkiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳmột tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế"
Theo luật các tổ chức tín dụng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namthì: "NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thườngxuyên là nhận tiền gửi của KH với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đểcho vay, thực hiện nghĩa vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"
Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tài chính: NHTM là cầu nối giữa cung vốn và cầuvốn Nó tập trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tài trợ lại cho
Trang 5nền kinh tế NHTM với vai trò là trung gian tài chính đứng ra tập trung và phânphối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn trong các DN của nền kinh tế, đãgóp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình SXKD của các DNkhông bị gián đoạn Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiếtkiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm TD cho người đầu tư, từ
đó để khuyến khích đầu tư
- Trung gian thanh toán: NH trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiệnnay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, NH thực hiện thanh toán giátrị hàng hoá dịch vụ, thu hộ tiền, thanh toán hộ KH Quá trình lưu thông chuyểnvốn từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán có một đặc điểm phi vậtchất, vì không giống như tiền giấy được chuyển từ tay người này thực sự sangtay người khác mà chính là đồng tiền ghi sổ, góp phần thích ứng với các nhu cầugiao dịch
Hiện nay, các loại phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt: séc, uỷnhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử.Các trung tâm thanh toán không chỉ trong phạm vi quốc gia mà vươn ra tầmquốc tế đã làm tăng tính hiệu quả của thanh toán qua NH, biến NH trở thànhtrung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế
- Chức năng tạo tiền (tạo phương tiện thanh toán): Khi NH thực hiện chứcnăng thứ nhất và thứ hai cũng là đang thực hiện chức năng tạo tiền
Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua HĐTD và thanhtoán trong hệ thống NH, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trungương (NHTW) của mỗi nước Đó là khả năng biến tiền gửi ban đầu tại một NHđầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực hiệncác nghiệp vụ TD thanh toán qua nhiều NH Khi NH cho vay, số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của KH tăng lên, KH có thể dùng để mua hàng và dịch
vụ Hơn nữa, toàn bộ hệ thống NH cũng tạo phương tiện thanh toán khi cáckhoản tiền gửi được mở rộng từ NH này đến NH khác trên cơ sở cho vay
Trang 6Các hoạt động chủ yếu của NHTM
- Huy động vốn
NH kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cungcấp các dịch vụ khác HĐV - hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM - đóng vai tròquan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NH NH HĐV nhằm thựchiện cho vay và thực hiện các dịch vụ NH
NH huy động các nguồn vốn khác nhau (tài sản nợ) bao gồm: những khoản
mà nhân dân gửi vào, những khoản NH đi vay các đối tượng khác trong nền kinh
tế như NHTW, các NH hay các tổ chức tài chính khác, vay trên thị trường vốn,thị trường tiền tệ…Đặc điểm của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi KHyêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn Quy mô tiền gửi rấtlớn so với các nguồn khác Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng nguồnvốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các NH Tiền gửi là đối tượng phải
dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi Bêncạnh đó, tiền vay chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng nguồn và có vai trò quantrọng Các khoản vay thường có thời hạn và quy mô xác định trước, do vậy tạothành nguồn ổn định cho NH Khác với nhận tiền gửi, NH không nhất thiết phải
đi vay thường xuyên: NH chỉ đi vay lúc cần thiết; NH hoàn toàn chủ động quyếtđịnh khối lượng vay phù hợp với nhu cầu sử dụng Nguồn vay có thể không phảichịu dự trữ bắt buộc
- Tài trợ cho nền kinh tế
TD là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánhhoạt động đặc trưng của NH Trong HĐTD, mục tiêu chủ yếu của NH là kiếmđược lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ các nhu cầu TD của cộng đồng.NH cung cấpcho các đối tác những điều kiện cần thiết để họ thực hiện các hoạt động theo mụctiêu của họ và trên cơ sở đó tìm kiếm thu nhập Đối tác của NH có thể là: các
DN, các hộ gia đình, chính phủ…có nhu cầu sẽ nhận được sự tài trợ của NH nếuđáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của NH
Mối quan hệ giữa NHTM, người gửi tiền và người đi vay đều dựa vào lòngtin của nhau để giải quyết tình trạng thừa hay thiếu vốn của các chủ thể nêu trên
Trang 7Các hình thức tài trợ: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ cho các dự
án…Cho vay thương mại: ngân hàng có thể thực hiện chiết khấu thương phiếu
mà thực tế là cho vay đối với người bán hoặc cho vay trực tiếp đối với KH là
người mua Cho vay tiêu dùng: sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự
cạnh tranh trong cho vay đã hướng các NH tới người tiêu dùng như là KH tiềm
năng Tài trợ cho các dự án: bên cạnh việc cho vay ngắn hạn, NH ngày càng trở
nên năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn Tài trợ xây dựng nhà máy, pháttriển công nghệ cao, cho vay bất động sản…
- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng
+ Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: các tiện ích củathanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chiphí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho KH.+ Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: các cá nhân và DN nhờ NH quản lýtài sản (TS) và quản lý hoạt động tài chính hộ, tư vấn đầu tư, quản lý tài chính,thành lập, mua bán, sát nhập DN
+ Dịch vụ bảo lãnh: NH bảo lãnh cho KH của mình mua chịu hàng hoátrang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của các tổ chức tín dụng (TCTD)khác
+ Cho thuê tài chính: nhằm đáp ứng nhu cầu thuê dài, TS thuê có giá trị lớn,
NH cho KH thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua + Ngoài ra, NH còn thực hiện các dịch vụ khác như: Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, Dịch vụ bảo hiểm, Bảo quản TS hộ…
1.1.1.2 Hoạt động tín dụng
1.1.1.2.1 Khái niệm tín dụng
TD là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời giannhất định Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trongmột thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ
Trang 8phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,khoản dôi ra gọi là lợi tức TD
Quan hệ TD còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc HĐV và cho vay vốn tạicác NH, theo đó NH đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”
1.1.1.2.2 Chức năng tín dụng
- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
+ TD tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưuthông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
+ Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcthực hiện bình thường, liên tục và phát triển
+ TD tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất
- Chức năng phân phối lại tài nguyên:
+ TD là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thôngqua sự chuyển nhượng này TD góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
TD, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ TD nhận được phần tàinguyên được phân phối lại
1.1.1.2.3 Sự ra đời của tín dụng
TD ra đời rất sớm gắn liền cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuấthàng hoá Cơ sở ra đời của TD xuất phát từ:
- Có sự tồn tại và phát triển hàng hoá
- Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất, đảmbảo cuộc sống bình thường
1.1.1.2.4 Phân loại tín dụng
Vì HĐTD là rất đa dạng nên để thuận lợi trong việc quản lý và sử dụng, người ta thường phân loại tín dụng Việc phân loại TD dựa trên các tiêu thức sau:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- TD ngắn hạn: Là loại TD có thời hạn dưới một năm, được xác định phù hợpvới chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của KH, loại TD này chiếm chủyếu trong các NHTM TD ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu
Trang 9hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- TD trung hạn: Là loại TD có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốnmua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các côngtrình nhỏ… có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- TD dài hạn: Là loại TD có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốncho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn… có thời gianhoàn vốn dài
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- TD vốn lưu động là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưuđộng của các tổ chức kinh tế, TD vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay
bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại TD này thường được chia ralàm các loại như sau: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và chovay để thanh toán dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá
- TD vốn cố định: Là loại TD cung cấp để hình thành vốn cố định Loại TDnày được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn TD vốn cố địnhthường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩthuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn TD được chia làm 2 loại:
- TD tiêu dùng: là hình thức cấp phát TD cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
- TD sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại TD được cung cấp cho các nhàdoanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh
Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Căn cứ vào chủ thể tín dụng người ta chia ra làm các loại như sau:
- TD thương mại: là quan hệ TD giữa các nhà DN, được biểu hiện dướihình thức mua bán chịu hàng hoá hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hoá
- TD ngân hàng: là hình thức TD thể hiện quan hệ giữa các TCTD với các
DN cá nhân
- TD nhà nước: là hình thức TD thể hiện mối quan hệ giữa nước ta với cácquốc gia hay các tổ chức tiền tệ TD quốc tế
Trang 10Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- TD trực tiếp: là hình thức TD mà trong đó người đi vay cũng là người trả
nợ trực tiếp
- TD gián tiếp: là hình thức TD mà trong đó người đi vay và người trả nợ làhai đối tượng khác nhau
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- TD có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở như thế chấp, cầm cố hoặc
có sự bảo lãnh của người thứ ba
- TD không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của KH
1.1.1.3 Những quy định chung về hoạt động tín dụng của Ngân hàng
1.1.1.3.1 Đối tượng cho vay
- KH là dan cư: cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã
- KH là DN Việt Nam: các pháp nhân được quy định tại điều 94 của Bộ luậtdân sự, các pháp nhân nước ngoài, DNTN, công ty hợp danh
1.1.1.3.2 Điều kiện vay vốn
NH xem xét và quyết định cho vay khi KH có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc
có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNNVN) và hướng dẫn của Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNTVN)
1.1.1.3.3 Nguyên tắc cho vay
KH là người vay vốn của TCTD phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải trả cả gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 111.1.1.3.4 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay của NH có tính nhạy cảm rất cao, đặc biệt nó có tác độngtrực tiếp đến hoạt động kinh doanh của đối tượng cho vay Vì vậy, việc áp dụngchính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt và đúng đắn là vô cùng quan trọng trong việckích thích khả năng kinh doanh của Ngân hàng cho vay (NHCV), đồng thời tạocông bằng cho các ngành kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho hoạtđộng kinh doanh của các DN, các thành phần kinh tế
- Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của NHNN & PTNT cấptrên trong từng thời kỳ
- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với KH được ưu đãi vềlãi suất theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN
- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn thì phải áp dụng
là nợ quá hạn Mức lãi suất nợ quá hạn do giám đốc NHCV quyết định nhưngkhông vượt quá 150% mức lãi suất cho vay trong thời hạn đã được ký kết tronghợp đồng tín dụng
1.1.1.3.5 Thẩm định và quyết định cho vay
NHCV xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tínhđộc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâuthẩm định và khâu quyết định cho vay
Phòng TD kiểm tra các tài liệu và các tài kiệu khách hàng gửi đến, đồngthời thẩm định khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất, KH, dịc vụ hoặc dự ánđầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của KH
Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với vay ngắn hạn, không quá
10 ngày đối với vay trung và dài hạn kể từ khi NHCV nhận được đầy đủ hồ sơvay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của KH theo yêu cầu, NHCV thông báoviệc cho vay hoặc không cho vay cho KH biết, trong trường hợp quyết địnhkhông cho vay, NHCV phải thông báo cho KH bằng văn bản trong đó nêu rõ căn
cứ từ chối không cho vay
1.1.1.3.6 Phương thức cho vay
TCTD thoả thuận với KH vay vốn về việc áp dụng các phương thức chovay như sau:
Trang 12- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn KH và TCTD thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): TCTD và KH xác định và thỏa
thuận một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho KH vay vốn để thực hiện các dự án
đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay
vốn hoặc phương án vay vốn của KH, trong đó, có một TCTD làm đầu mối dànxếp, phối hợp với các TCTD khác
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và KH xác định và thỏa thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng (HMTDDP): TCTD cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định TCTD và
KH thỏa thuận thời hạn hiệu lực của HMTDDP, mức phí trả cho HMTDDP
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD
chấp thuận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi HMTD để thanhtoán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặcđiểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ
TD, TCTD và KH phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNNVN vềphát hành và sử dụng thẻ TD
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa KH phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNNVN về hoạt độngthanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
Trang 13đông Mối quan hệ xã hội thể hiện cụ thể giữa NH và KH là nhân tố khôngkém phần quan trọng quyết định tới quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi NH,đặc biệt là trong HĐTD.
Nhân tố chính trị cũng có ảnh hưởng khá nhiều tới HĐTD Thật vậy, mộtquốc gia không có sự biến động về chính trị hay không xảy ra chiến tranh là điềukiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài bởi các nhà đầu tư nước ngoài khôngchỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn chú trọng tới an toàn của vốn đầu tư Tình hìnhkinh tế chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đất nước.Riêng đối với NH, nó có ảnh hưởng tới việc huy động, cho vay và đầu tư vốn của
NH Điều đó có ý nghĩa là nhân tố này ảnh hưởng tới chất lượng TD
+ Môi trường kinh tế
Để NH có thể huy động được nhiều vốn mở rộng HĐTD phục vụ cho việcphát triển kinh tế thì cần có một nền kinh tế ổn định Một nền kinh tế phát triển
ổn định, sẽ giúp cho NH mở rộng quy mô hoạt động của mình, làm giá cả luôngiữ ở mức ổn định, tránh được tình trạng lạm phát hoặc giảm phát
NH sẽ khó tránh khỏi rủi ro nếu nền kinh tế không ổn định, chu kỳ kinh tế
có tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay của NH Trong thời kỳ nền kinh tếthị trường bị suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹp thì nhu cầuvốn TD giảm và nếu vốn TD đã được thực hiện thì cũng khó có thể sử dụng cóhiệu quả hay khó có thể trả nợ đúng hạn cho NH Ngược lại, thời kỳ nền kinh tếhưng thịnh SXKD được mở rộng dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, từ đó chất lượng
TD được nâng lên, giảm bớt rủi ro TD Như vậy, chu kỳ kinh tế ảnh hưởng nhiềuđến hiệu quả của các khoản vốn tín dụng NH
Ngoài ra, các chính sách và sự điều tiết của các cơ quan có thẩm quyền ởmỗi ngành, mỗi vùng đều có ảnh hưởng đến chất lượng TD
Trang 14không đầy đủ, không đồng bộ, các văn bản dưới luật còn nhiều mâu thuẫn trongkhi thực hiện và chưa thật phù hợp với các ban ngành, các đơn vị có liên quanđến hoạt động tín dụng thì có ảnh hưởng tới chất lượng TD.
Pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt động SXKDcủa các tổ chức kinh tế được tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao Nó còn là cơ
sở pháp lý để giải quyết mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế Các tổ chứckinh tế cũng như NH phải tuân thủ những quy định nghiêm chỉnh của pháp luậtthì hiệu quả và lợi ích sẽ được đảm bảo Môi trường pháp luật này luôn đượcđiều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hơn để nó ngày càng phù hợp hơn với sự pháttriển chung của nền kinh tế, trong đó có hệ thống NH
+ Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố nêu trên, hiệu quả của công tác cho vay của ngânhàng còn chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố khách quan khác như: Đạo đức xãhội, hay những yếu tố môi trường như thời tiết, bệnh dịch , và các biện pháptrong bảo vệ môi trường sinh thái
- Nhân tố chủ quan
Nhân tố xuất phát từ phía NH
Đối với NHTM: chất lượng TD thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn TDphải phù hợp khả năng thực lực của bản thân NH và đảm bảo được tính cạnhtranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
Bao gồm các nhân tố như: Chính sách TD, công tác tổ chức, chất lượng cán
bộ, quy mô vốn của NH, thông tin TD, quy trình nghiệp vụ TD
xã hội Bất kỳ một NH nào muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của mình thì phải
có chính sách TD phù hợp với điều kiện cụ thể của NH
Trang 15HĐTD trong nền kinh tế thị trường chứa đựng nhiều rủi ro Khi NH gặpnhững rủi ro thì có thể đi đến phá sản hoặc bị thiệt hại lớn, mất uy tín với KH và
cơ quan quản lý Nhà nước Vì vậy khi hoạch định chính sách TD, các nhà hoạchđịnh luôn coi trọng việc đảm bảo mục tiêu phải đạt được, nên ta có thể nói rằng:Chất lượng TD của một NH có tốt hay không còn phụ thuộc vào việc xây dựngmột chính sách TD NH có đúng đắn, phù hợp không
+ Công tác tổ chức ngân hàng: Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu
quả các nguồn vốn TD thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có
sự thống nhất đoàn kết từ trên xuống, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên(CBCNV) Điều đó có ý nghĩa là công tác tổ chức NH được thực hiện tốt chính là
cơ sở tiến hành các nghiệp vụ TD lành mạnh Hơn nữa thực hiện tốt công tácnày, NH đã làm cho guồng máy của mình hoạt động một cách uyển chuyển linhhoạt Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động NH nên luôn chú trọng công tácnày để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
+ Thông tin tín dụng: Cho vay không phải là một vấn đề đơn giản Trên
thực tế không phải tổ chức kinh tế nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả vàđúng mục đích Đó là chưa nói tới những kẻ mạo danh, mạo nhận là DN để chovay trái phép, chiếm dụng vốn bất hợp pháp, gây rủi ro và tổn thất cho NH Vìvậy, HĐTD muốn đạt hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữuhiệu phục vụ cho công tác này Nắm bắt kịp thời và chính xác luồng thông tin làđiều kiện để xem xét, phân tích, nhằm tìm ra cơ hội tốt nhất trong kinh doanhcũng như đề phòng những rủi ro có thể xẩy ra trong các hoạt động của NH
+ Chất lượng đào tạo cán bộ NH: Chất lượng cán bộ là "cơ sở vật chất"
để thực hiện những kế hoạch kinh doanh trong cơ chế thị trường thường xuyênthay đổi và có nhiều biến động như hiện nay Do vậy trong quá trình tuyển chọncán bộ NH cần phải ưu đãi những người có tư cách đạo đức tốt, giỏi chuyên mônnghiệp vụ, năng động sáng tạo Trong quá trình hoạt động thường xuyên tiếnhành đào tạo và đào tạo lại cán bộ để nâng cao chất lượng cán bộ, đảm bảo quátrình thực thi nhiệm vụ được nhanh chóng, chính xác, linh hoạt trong xử lýnhững sai sót có thể xảy ra
Trang 16Một NH có đội ngũ cán bộ được đào tạo với chất lượng, trình độ chuyênmôn giỏi thì việc quản lý thực hiện các nghiệp vụ TD NH nói riêng và các nghiệp
vụ NH nói chung sẽ trở nên quy cũ, có hệ thống và đạt hiệu quả cao hơn Ngoài
ra, nó còn giúp cho NH tránh được các rủi ro có thể xẩy ra
+ Những vấn đề thuộc về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát: Mở rộng quy
mô HĐTD, tăng cường cho vay mà không tính đến rủi ro, bất chắc có thể xẩy ra
thì sẽ dễ dàng dẫn đến sự sụp đổ giải thể của mỗi NH Một trong những hoạt
động có mục đích cho NH tránh được những rủi ro đó là công tác kiểm tra,thanh tra, kiểm soát Công tác này không chỉ được thực hiện đối với KH (nhưkiểm tra trước, trong và sau khi cho vay) mà còn được thực hiện đối với bảnthân NH (như quy trình thực hiện cho vay, quá trình quản lý vốn vay, loại trừcán bộ mất phẩm chất có hiện tượng tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản
làm mất uy tín của NH đối với KH Nâng cao chất lượng TD cũng đồng thời là
NH phải kịp phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật có ảnhhưởng đến hoạt động của NH Muốn vậy, việc đào tạo đội ngũ cán bộ có nănglực trình độ và trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát làmột vấn đề mà không NH nào coi nhẹ
Nhân tố xuất phát từ KH
Đối với KH: do nhu cầu vay vốn TD của KH là để đầu tư cho các hoạt độngSXKD nên chất lượng TD được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sửdụng của KH với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơngiản, thuận lợi, thu hút được nhiều KH nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc TD
KH vừa là đại diện cho bên cung ứng vốn TD, vừa là đại diện cho bên cầuvốn TD Với tư cách là người cung ứng vốn tín dụng, họ mong muốn nhận được từ
NH một khoản lãi vay từ tiền gửi hay các dịch vụ thanh toán tiện lợi, do đó sự tínnhiệm của NH đối với KH sẽ tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn huy động Với
tư cách là người vay, họ mong muốn được đáp ứng đầy đủ vốn phù hợp với yêucầu kinh doanh có thời hạn vay và lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản nhanh chóng
+ Yếu tố con người: Nhân tố con người bao gồm đạo đức của KH, mục
tiêu kinh doanh, nhiệm vụ, động cơ của người vay
Trang 17Những thông tin sai trái về người vay là một dấu hiệu nguy hiểm ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả của người vay Một nhân tốkhác không kém phần quan trọng là tính quyết tâm trong kinh doanh của KH.Một người vay có tính quyết tâm cao sẽ là một điều kiện giúp cho phương ánkinh doanh có thể thắng lợi từ đó có nguồn trả nợ cho NH đúng hạn và đầy đủ,chất lượng TD của NH sẽ được đảm bảo và uy tín của NH được nâng cao
Năng lực quản lý kinh doanh của KH cũng là một dấu hiệu cho khả năngđảm bảo chất lượng TD của NH Một nhà quản trị kinh doanh tốt là một ngườiquản lý tốt đồng tiền vào ra của DN, kiểm soát được các chi phí, nhận biết các cơhội kiếm lời và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, từ đó kiếm được lợinhuận, có nguồn để trả nợ cho NH
+ Uy tín và khả năng tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng
NH sẽ chỉ đồng ý cho vay nếu KH chứng tỏ được khả năng tài chính và khảnăng trả nợ của mình đối với NH NH không dám mạo hiểm cho vay đối với KHnào mà uy tín bị giảm sút, khả năng tài chính đang có vấn đề Vì vậy tài sản đảmbảo là một đòi hỏi của NH để đáp ứng cho nguồn trả nợ thứ hai bổ sung cho mónvay Giá trị tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền mà KH được vay, vì NH căn
cứ vào giá trị tài sản đảm bảo để xác định số tiền cho vay tối đa chỉ được 70%giá trị tài sản đảm bảo (nếu như không có quy định khác)
+ Tính khả thi của dự án vay vốn
Khi dự án có khả thi thì các cán bộ sẽ dựa vào đó để quyết định cho vay,quy mô TD sẽ được mở rộng Đây còn là yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng mónvay, ảnh hưởng tới chất lượng TD của NH
Mặt khác, nếu KH sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc sử dụng vốn vayngắn hạn cho đầu tư sản xuất cố định hoặc kinh doanh bất động sản thì sẽ khôngthu hồi kịp vốn để hoàn trả đúng hạn, ảnh hưởng nhiều đến HĐTD
1.1.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng NH
Doanh số cho vay (DSCV): Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NH đó giải
ngân cho KH vay vốn trên cơ sở các HĐTD trong một thời gian nhất định,thường là 1 năm, 3 năm, 5 năm
DSCV trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ + DS thu nợ trong kỳ - Dư nợ đầu kỳ
Trang 18Doanh số thu nợ (DSTN): Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NH đã thu được
từ KH đã vay vốn trong một thời gian nhất định
DSTN trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ: DN cuối kỳ: Là chỉ tiêu phán ánh tổng số tiền vay KH còn nợ NH.
Chỉ tiêu này còn phản ánh quy mô vốn
DN cuối kỳ = DN đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
Nợ quá hạn: Phản ánh số tiền mà KH vay đã đến thời hạn trả nhưng chưa
thực hiện thanh toán nợ cho NH theo như thời hạn đã quy định trong HĐTD
Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ giữa tổng nợ quá hạn và tổng dư nợ Chỉ tiêu nàyphản ánh công tác thu hồi nợ của NH
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = * 100%
Tổng dư nợ
Lợi nhuận cho vay: Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay
đang có kết quả tốt, tình hình tài chính của NH ổn định, giúp NH mạnh dạn hơntrong hoạt động đầu tư và mở rộng DSCV trong thời gian tới
Lợi nhuận cho vay = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Trong đó: - Thu từ: HĐTD, kinh doanh dich vụ, ngoại tệ
- Chi cho: Chi dự phòng, chi hoạt động kinh doanh, chi quản
lý, chi trả tiền vay, chi lương CBCNV
Vòng quay vốn tín dụng trong năm
Vòng quay vốn tín dụng (lần) = DS thu nợ / Dư nợ bình quân[ trong đó dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2 ]
- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thuhồi nợ của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt
và việc đầu tư càng được an toàn
Trang 19đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nôngthôn Với mục tiêu phát triển bền vững, từng bước củng cố nâng cao vị thế và vaitrò của NHNN& PTNT Việt Nam đối với sự nghiệp hiện đại hoá công nghiệphoá đất nước Từ đầu năm 2000, NHNN& PTNT Việt Nam có những bướcchuyển biến rất rõ nét trong việc xác định chiến lược kinh doanh, xác định thịtrường, thị phần Quá trình xây dựng và thực thi chiến lược kinh doanh tại các đôthị loại I nhằm thu hút nguồn vốn, hiện đại hoá công nghệ, triển khai ứng dụngcác dịch vụ NH hiện đại đã cho thấy với định hướng đúng, giải pháp phù hợp,NHNN& PTNT Việt Nam đã thu được những kết quả khả quan, tạo nên sứcmạnh mới, vị thế mới trong hoạt động NH trong nước và quốc tế Tính đến tháng12/2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vấn được khẳng định với trên nhiềuphương diện: Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng, vốn tự có: 22.176 tỷ đồng, tổngtài sản 470.000 tỷ đồng, tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nôngnghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động: 2.300 chi nhánh vàphòng giao dịch trên toàn quốc, nhân sự: 35.135 cán bộ và còn tiếp tục tăng lêntrong những năm tới.
Cùng với sự phát triển của NHNN& PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNN&PTNT Hà Tĩnh trong những năm qua đã thể hiện được vai trò và chỗ đứng củamình trong sụ phát triển chung của tỉnh nhà Trong điều kiện cạnh tranh về hoạtđộng kinh doanh NH trên địa bàn ngày càng gay gắt, NHNN& PTNT Hà Tĩnhvẫn vươn lên chiếm lĩnh trên 60% thị phần HĐV và trên 40% thị phần đầu tư TD
ở Hà Tĩnh Chi nhánh NHNN& PTNT Hà Tĩnh tiến hành huy động vốn và đápứng nhu cầu vốn của nhiều loại hình kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau Đếnnay, đã có 16.000 họ nông dân trên địa bàn tỉnh được vay vốn với mức tối đa 50trđ không phải thế chấp tài sản với dư nợ 618 tỷ đồng Đặc biệt, trong 2 năm qua,NHNN& PTNT Hà Tĩnh đã thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ lãi suất cho vaynông nghiệp nông thôn với dư nợ đạt 1.748 tỷ đồng và 27.000 KH được hỗ trợ.Bên cạnh đó, chi nhánh cố gắng mở rộng đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầukinh doanh, chú trọng đào tạo bồi dưỡng CBCNV, hiện đại hóa hoạt động kinhdoanh của NH Tình hình hoạt động của chi nhánh NHNN& PTNT Hà Tĩnh cónhiều chuyển biến tích cực Tổng nguồn vốn huy động và quản lý của NH đạt
Trang 20533.106 trđ; tổng dư nợ cho vay trên địa bàn đạt 542.687 trđ, trong đó cho vaynông nghiệp, nông thôn là 340.915 trđ, chiếm 62,82% trên tổng dư nợ cho vaytính cho đến năm 2011 Chi nhánh NHNN& PTNT Hà Tĩnh đã góp phần thúcđẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế tỉnh nhà, song hành cùng bà con trong quátrình xóa đói giảm nghèo, xây dựng cuộc sống mới.
1.1.2.2 Kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
Trong thời gian qua, chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh đã tập trungvào khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn, tăng cường quỹ cho vay đápứng nhu cầu vốn của người dân, giúp các cơ sở, doanh nghiệp áp dụng quy trìnhsản xuất mới tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra,chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh còn đầu tư vốn để giúp nông dân cải tạovườn tạp hình thành các vườn cây đặc sản góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất từng bước nâng cao đời sống của người dân
Trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, chi nhánh NHNN& PTNT TP
Hà Tĩnh đã chú trọng đầu tư cho sản xuất nông nghiệp Đối tượng chủ yếu là môhình kinh tế tổng hợp và chăn nuôi góp phần làm tăng thu nhập và tạo việc làmcho các hộ ở nông thôn nhằm thúc đẩy tích cực sự chuyển biến bộ mặt của tỉnhnhà Những thành tựu mà chi nhánh đạt được thể hiện ở vị trí của chi nhánh, sựtăng trưởng của nền kinh tế cũng như chất lượng cuộc sống của người dân trênđịa bàn Với tổng nguồn vốn chi nhánh là 533.106 trđ Trong đó, nguồn vốn huyđộng được cũng tăng lên theo từng năm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốncủa chi nhánh Năm 2011, tổng vốn huy động đạt mức 470.253 trđ, chiếm88,21% trong tổng nguồn vốn của chi nhánh
Về thương mại – dịch vụ thì trong thời gian qua chi nhánh NHNo & PTNT
TP Hà Tĩnh đã cho vay hàng loạt các hộ sản xuất kinh doanh đang buôn bán tạichợ TP Hà Tĩnh, đây là hình thức cho vay rất hiệu quả, vừa đáp ứng nhu cầu vốncho các hộ lại vừa xoay vòng vốn nhanh vì phần lớn các món vay chủ yếu làngắn hạn Năm 2011, DSCV của chi nhánh lên tới mức 590.805 trđ Chi nhánh
đã đưa nguồn vốn tới mọi thành phần kinh tế, sử dụng trong mọi lĩnh vực hoạtđộng trên địa bàn TP
Trang 21Tuy địa bàn hoạt động chỉ gồm 10 phường và 6 xã nằm trong vùng kinh tếBắc Trung Bộ, với một đội ngũ cán bộ còn hạn chế về số lượng nhưng toàn thểCBCNV chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh quyết tâm sẽ đoàn kết khắc phụcnhững khó khăn, phát huy những thế mạnh vốn có nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhucầu phát triển kinh tế địa phương đặc biệt là nông nghiệp và nông thôn
1.2 Tình hình cơ bản của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1976 Hà Tĩnh và Nghệ An hợp nhất thành tỉnh Nghệ Tĩnh NHNNNghệ Tĩnh ra đời vừa đóng vai trò trung tâm Tiền tệ- Tín dụng- Thanh toán vừaphục vụ cho sản xuất kinh doanh,phát triển nông nghiệp toàn diện, tăng cườngcác cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…
Do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp không phù hợp đã làm vai trò đònbẩy của NH bị suy yếu, nền kinh tế mất cân đối nghiêm trọng, lạm phát ngàycàng cao Để khắc phục tình trạng trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều giải pháptrong việc phân phối lưu thông mà khâu đột phá là cải cách giá, lương, tiền Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đề ra đường lối đổi mới toàn diệnkinh tế đó là chuyển dịch dần từ tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh
tế XHCN Ngày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ) ra Nghị định
số 53/HĐBT tách Ngân hàng thành 2 cấp: Quản lý Nhà nước và kinh doanh.Ngày 26/3/1988 Ngân hàng phát triển nông nghiệp (NHPTNN) Việt Nam đượcthành lập
Cùng với toàn hệ thống NHPTNN toàn quốc, Ngày 1/10/1988 NHPTNNNghệ Tĩnh được thành lập và chính thức hoạt động với 26 chi nhánh và 2.319nhân viên Giai đoạn đầu chủ yếu còn mang nặng tính bao cấp, nguồn vốn thiếuthì xin cấp trên hỗ trợ, việc trả lương không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
mà chủ yếu hưởng lương hành chính
Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam về việc chiatỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, ngày 24/8/1991 Thống đốcNHNN Việt Nam ra quyết định số 115/NH-QĐ giải thể NHNN Nghệ Tĩnh thànhlập NHNN Nghệ An và NHNN Hà Tĩnh cùng với đó là sự sát nhập Ngân hàngcông thương thị xã Hà Tĩnh vào NHNN Hà Tĩnh Năm 1996 NHNN Hà Tĩnh đổi
Trang 22tên thành NHNN&PTNT Hà Tĩnh theo sự thay đổi tên của NHNN Việt Nam.NHNN Hà Tĩnh đã không ngừng phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động mởthêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch đưa hoạt động ngân hàng đến gần với đờisống của người dân hơn theo đó chi nhánh NHNN&PTNT thị xã Hà Tĩnh ra đời NHNN&PTNT thị xã Hà Tĩnh được thành lập năm 1998 theo QĐ số539/NHNN-02 ngày 01/09/1998 của Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam về việcthành lập NHNN&PTNT thị xã Hà Tĩnh
Ngày 28/5/2007 thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký nghị định số89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh.NHNN&PTNT thị xã Hà Tĩnh đổi tên thành NHNN&PTNT TP Hà Tĩnh
Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhthành phố Hà Tĩnh
Trụ sở giao dịch tại số 73, đường Đặng Dung thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh Chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh là Chi nhánh NH cấp III trực thuộcNHNN& PTNT tỉnh Hà Tĩnh Hoạt động theo cơ chế thị trường với mạng lướicác điểm giao dịch trải khắp trên địa bàn TP Hà Tĩnh, tính đến nay Chi nhánh TP
Hà Tĩnh đã có một trụ sở chính và 4 phòng giao dịch: PGD số 2, PGD số 4, PGDThạch Trung và PGD Bắc Hà KH chủ yếu của NH là các hộ nông dân, hộ sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp Tuy được thành lập muộn hơn so với nhữngchi nhánh NH khác và phải hòa nhập vào cơ chế mới nên hoạt động của NHgặpkhông ít khó khăn Những ngày đầu, NHNN&PTNT TP Hà Tĩnh hoạt động vớiquy mô nhỏ, vốn chủ yếu cho vay để phát triển sản xuất hơn nữa kinh tế trên địabàn chủ yếu là độc canh về cây lúa, ngành nghề chưa phát triển… vì thế hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ của NH chưa được mở rộng Thế nhưng với việc pháthuy những thuận lợi sẵn có và sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ nhân viên
mà chi nhánh NHNN&PTNT TP Hà Tĩnh đã từng bước khẳng định vị trí củamình trong hệ thống NHNN& PTNT và các NH khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.Với phương châm làm việc đúng đắn, những kinh nghiệm từ thực tiễn của Banlãnh đạo cũng như toàn bộ CBCNV chi nhánh đã đưa chi nhánh vượt qua nhiềukhó khăn tạo được niềm tin từ KH và thực sự trở thành người bạn đáng tin cậycủa KH trên địa bàn TP đặc biệt là người bạn thân thiết đối với các hộ nông dân
Trang 23Năm 2003, NH vinh dự được UBND tỉnh Hà Tĩnh trao tặng danh hiệu đơn
vị thi đua xuất sắc Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với kháchhàng” Do đó toàn thể lãnh đạo và CBCNV NH luôn nỗ lực nâng cao chất lượngphục vụ KH, tổ chức các khóa huận luyện nghiệp vụ trong nội bộ NH để nângcao năng lực làm việc cho CBCNV, nghiên cứu cải tiến lề lối tác phong làm việc
để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của KH
1.2.2 Chức năng - nhiệm vụ
1.2.2.1 Chức năng
- Kinh doanh tiền tệ, HĐV, cho vay vốn đến các DN, tổ chức, cá nhân, hộgia đình…trong và ngoài nước
- Phát hành các giấy nhận nợ nhằm huy động vốn để cho vay
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư (UTĐT) và phát triển các nguồn vốn dàihạn, trung hạn của các tổ chức KT- XH, cá nhân trong và ngoài nước
- Thực hiện TD tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp, nông thôn
- Chức năng trung gian trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT- XHcủa địa phương
- Xây dựng một chính sách KH, chính sách lãi suất hợp lý phù hợp với tìnhhình thực tế tại địa bàn
- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động theo luật các TCTD, phục vụ đầu
tư phát triển, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu chính sách tiền tệ, thúc đẩykinh tế của của TP ngày càng phát triển
Trang 241.2.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của NH
Sơ đồ 1: sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
Chú thích: Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban
Ban lãnh đạo gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
+ Giám đốc: Là người điều hành cao nhất, trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoặcphân công, uỷ quyền cho các phó giám đốc để thực hiện công tác nghiệp vụchuyên môn theo quy định Đồng thời triển khai các chủ trương, chính sách củaNhà nước có liên quan đến hoạt động của NH và chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng của NH trước giám đốc NHNN&PTNT tỉnh Hà Tĩnh, chịu trách nhiệmphân công công việc cho các phòng ban một cách hợp lý
+ Phó giám đốc phụ trách tín dụng: Có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạocông tác kế hoạch, chỉ đạo công tác cho vay thu nợ trên địa bàn TP, trực tiếpquản lý và theo dõi mọi hoạt động của phòng TD thông qua các hồ sơ cho vay vàcác hợp đồng TD:
PGĐ phụ trách kế toán- ngân quỹ
GIÁM ĐỐC
Trang 25- Xem xét nội dung thẩm định do phòng TD trình lên để quyết định cho vayhay không cho vay và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
- Ký hợp đồng TD, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do NH và KH cùng lập
- Quyết định các biện pháp xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợquá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với KH
+ Phó giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ: Có nhiệm vụ giúp giám đốcchỉ đạo công tác kế hoạch, chỉ đạo công tác kế toán kho quỹ, huy động vốn
Các phòng ban:
+ Phòng kế toán - ngân quỹ:
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, quý (dựa vào kế hoạch kinhdoanh của phòng tín dụng)
- Theo dõi ghi chép, bảo quản tài sản của NH và KH
- Hướng dẫn KH mở tài khoản tiền gửi, tiền vay
- Làm thủ tục giải ngân theo quy định hoặc người được uỷ quyền, đồng thời
tổ chức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay thu nợ, thu lãi và chi tiêu nội bộ
- Lưu hồ sơ theo quy định
- Phối hợp chặt chẽ với Phòng tín dụng sao kê, báo nợ, lãi đến hạn để phòngtín dụng đôn đốc thu hồi
- Báo cáo quyết toán định kỳ hàng tháng, quý, năm theo chế độ
- Thực hiện công tác kiểm toán, thu chi tiền mặt, ngân phiếu, chế độ bảoquản, vận chuyển, chấp hành chế độ ra vào kho quy định
- Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày như: rút, gửi tiền tiết kiệm,thu nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện công tác chuyển tiền theo quy định
- Kiểm tra hồ sơ vay theo danh mục và đối chiếu với số dư tiền gửi theoquy định
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNN&PTNTViệt Nam trên địa bàn
- Thực hiện thu chi, thống kê báo cáo, lưu trữ hồ sơ và thực hiện các vấn đềkhác về nghiệp vụ kho quỹ theo quy định
Trang 26+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ chuyên sâu về kinh doanh, lập báo cáo
chuyên đề về tín dụng, thẩm định các dự án tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phòngngừa xử lý rủi ro TD
Bao gồm hai phó phòng và các cán bộ tín dụng:
Phó phòng tín dụng:
- Thực hiện kiểm tra tình hình công tác của các cán bộ tín dụng (CBTD)
- Tiến hành thực hiện các công việc như: nghiên cứu xây dựng các đề ánchiến lược, tổng hợp, phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh tại đơn vị, và thựchiện các công việc khác do cấp trên phân công
Cán bộ tín dụng:
- Tiến hành chủ động tìm kiếm và hướng dẫn KH về thủ tục vay vốn thôngqua hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định trước, trong và sau khi thực hiện cáchợp đồng TD
- Lập báo cáo thẩm định và thông báo cho KH biết về quyết định cho vaykhông cho vay sau khi có quyết định của giám đốc Đồng thời đôn đốc KH trả nợvay theo đúng thời hạn và xử lý những vi phạm TD theo quyết định của giám đốchoặc người được uỷ quyền
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định
+ Phòng giao dịch trực thuộc: các phòng giao dịch gồm 1 giám đốc, 1 phó
giám đốc và các nhân viên có đầy đủ các nghiệp vụ như ở trụ sở chính: HĐV vàcho vay, hạch toán thu chi tiền mặt, kiểm tra kiểm soát, chấp hành đầy đủ các báocáo thống kê, thực chi theo yêu cầu của ban lãnh đạo của chi nhánh
1.2.4 Tình hình sử dụng lao động của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường người taxem con người là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong côngviệc kinh doanh của một DN Một DN sẽ thành công nếu tập hợp được đội ngũnhân viên giỏi làm công tác tổ chức điều hành DN đó NHNN&PTNT TP HàTĩnh cũng vậy nó là một DN kinh doanh tiền tệ cho nên nó cũng chịu sự chi phốitác động rõ các quy luật kinh tế thị trường Để hiểu rõ hơn nguồn lực lao độngcủa NH ta đi vào phân tích bảng 1:
Trang 27Thông qua bảng số liệu trên ta thấy: chi nhánh đã sắp xếp đội ngũ cán bộtheo hướng tăng cán bộ lao động qua các năm được cụ thể như sau:
Bảng 1: Biến động lao động của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
qua 3 năm (2009-2011)
Chỉ tiêu
SL (người )
% SL (người) %
SL (người) %
2010/2009 2011/2010 +/- % +/- % Tổng số LĐ 44 100 47 100 49 100 3 6,82 2 4,26
1 Phân theo cơ cấu
(Nguồn: Chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh)
Năm 2009 thì số lượng cán bộ lao động tại chi nhánh là 44 người, cán bộlao động trực tiếp là 25 người chiếm 56,82%, cán bộ lao động gián tiếp là 19người chiếm 43,18% Năm 2010 là 47 người, cán bộ lao động trực tiếp là 26người chiếm 55,32% tức là tăng 3 người so với năm 2009 với tỷ lệ tăng 6,82%.Năm 2011 là 49 người, cán bộ lao động trực tiếp là 27 người chiếm 55,10%,cán bộ lao động gián tiếp là 22 người tức đã tăng 2 người so với năm 2010 với
tỷ lệ tăng 4,26% Lao động có sự thay đổi như trên là do có những cán bộ đếntuổi nghỉ hưu hay chuyển qua các NH khác làm việc và để ổn định về tổ chứccủa chi nhánh đã tuyển dụng bổ sung cán bộ mới hàng năm Việc tăng cán bộlao động trực tiếp, tăng cán bộ lao động gián tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu phục
vụ kinh doanh
Trang 28Trình độ chuyên môn nghiệp vụ luôn được nâng cao ở chi nhánh, phần lớn
là trình độ đại học Năm 2009 trình độ đại học chiếm 77,27%; năm 2010 chiếm85,10%, 2011 chiếm 89,80% Số cán bộ có trình độ cao đẳng trong năm 2009 là
7 người, chiếm 15,91%; năm 2010 là 5 người chiếm 10,64% và 2011 là 4 ngườichiếm 8,16%, số lượng cán bộ cao đẳng giảm dần qua các năm Số cán bộ trungcấp qua 3 năm 2009, 2010, 2011 giảm dần Qua đây chúng ta có thể thấy sốngười có trình độ đại học chiếm tỉ trọng lớn so với cao đẳng, trung cấp Đây chính
là điểm thuận lợi của NH trong việc điều chỉnh cơ cấu nhân sự hoạt động kinhdoanh phù hợp xu thế hiện nay Trong nền kinh tế thị trường hoạt động kinhdoanh phải chịu tác động rất lớn của các quy luật kinh tế thị trường, như vậy việcđào tạo cán bộ có trình độ cao trực tiếp làm nhiệm vụ NH chiếm tỷ lệ lớn thểhiện sự năng động trong hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT đảm bảo cho
sự phát triển bền vững trên thương trường
Qua 3 năm lượng cán bộ công nhân viên nam, nữ trong chi nhánh cũng có
sự thay đổi, tuy nhiên số lượng CBCNV nữ chiếm tỷ lệ lớn hơn CBCNV nam,năm 2009 số cán bộ nữ là 32 người chiếm 72,73%, năm 2010 là 34 người chiếm72,34% và năm 2011 là 35 người chiếm 71,43%, do đặc điểm trong công việc,cần có số lượng lớn các nhân viên giao dịch với KH Có thể nói, trong nhữngnăm qua chi nhánh đã có những bước tiến trong hoạt động kinh doanh nhờ vàotài năng, sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộ nhân viên cũng như sự quan tâm đúngmức của ban lãnh đạo, từ đó phát huy được nội lực, tạo ra khả năng cạnh tranhvới các đơn vị cùng ngành trên địa bàn
1.2.5 Tình hình cơ sở vật chất của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
Trong nền kinh tế mở cửa nhu cầu về phương tiện cũng như máy móc trangthiết bị đòi hỏi phải được trang bị thật tốt, hiện đại biết rõ những điều đó chinhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh trong thời gian qua đã và đang quan tâm tớiviệc nâng cao cơ sở hạ tầng cùng máy móc phương tiện tiên tiến Qua bảng 2 chothấy, năm 2009 tổng tài sản của chi nhánh là 8.549 trđ, năm 2010 tăng lên 10.658trđ, tăng 2.109 trđ so với năm 2009, năm 2011 tăng thêm 1.570 trđ đạt 12.228trđ Điều này là do trong những năm qua NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh đã trang bịthêm nhiều phương tiện làm việc cho nhân viên, nhà xưởng máy móc được thay
Trang 29thế khá nhiều Hầu hết các công đoạn đều sử dụng hệ thống giao dịch bằng côngnghệ điện tử, máy móc hiện đại nên đã làm tăng giá trị tài sản cố định, cơ sở vậtchất lên Cụ thể qua bảng số liệu ta thấy máy móc thiết bị đều tăng lên hàng năm,chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng số tiền về cơ sở vật chất Năm 2009 máymóc thiết bị là 1.476 trđ nhưng sang năm 2010 tăng lên đến 1.524 trđ, tăng3,25% so với năm 2009, năm 2011 tiếp tục tăng lên đạt mức 1.625 trđ Tổng tàisản của chi nhánh tăng lên đáng kể là nhờ vào sự tăng lên của tài sản có khác,đặc biệt là các khoản phải thu ngoài Được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Tình hình cơ sở vật chất của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
qua 3 năm (2009-2011)
(trđ)
2010 (trđ)
2011 (trđ)
(Nguồn: Chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh)
1.2.6 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
1.2.6.1 Thuận lợi
TP Hà Tĩnh là trung tâm của tỉnh Hà Tĩnh, với địa hình đa dạng, thuận lợicho việc phát triển kinh tế, tiềm năng dịch vụ ngày càng được mở rộng, kinh tế
TP tiếp tục phát triển ổn định và duy trì ở mức tăng trưởng khá
Là NHTM có quy mô vốn lớn và có lịch sử gắn bó thân thiết với nhân dân,đặc biệt là nông dân nên dễ tạo được sự cảm thông và hiểu biết từ KH Thu nhậpbình quân của lao động tăng, mức sống của người dân ngày càng được cải thiên
NH luôn nhận được sự chỉ đạo, giúp đỡ kịp thời, hiệu quả từ NHNN&PTNT tỉnh Hà Tĩnh, sự quan tâm ủng hộ của UBND TP Hà Tĩnh và sự đoàn kếtnhất trí từ ban lãnh đạo đến từng cán bộ NH
Trang 30Chi nhánh cũng thực hiện kịp thời và đúng đắn các chính sách mới đượcban hành và đang tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ như: Nghị quyết 41/CP của Thủtướng Chính Phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nôngthôn; thông tư số 14 của Thống Đốc NHNN; Quyết định số 881 của NHNN&PTNT Việt Nam…
Cơ sở hạ tầng tỉnh nói chung và chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh nóiriêng được xây dựng và hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NH
1.2.6.2 Khó khăn
Trên địa bàn có nhiều NHTM quốc doanh và cổ phần cùng hoạt động: Ngânhàng Ngoại Thương, Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển,Ngân hàng Á Châu,…
Ngoài sự cạnh tranh giữa các NH trên địa bàn thì tình hình kinh tế thế giớixảy ra nhiều biến động bất lợi như lạm phát, bệnh dịch, thiên tai đã làm ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất của nhiều DN, hộ sản xuất tại địaphương Từ đó, sự cạnh tranh càng gay gắt, thị phần bị chia nhỏ
Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh còn mỏng, chỉ có bốn phòng giao dịch.Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng chưa tốt so với các NHTM trên địa bàn Năng lực vàtrình độ công nghệ phát triển chưa tương xứng với yêu cầu của thị trường Chinhánh chưa có trang Web riêng để KH có thể truy cập thông tin thuận tiện hơn Các sản phẩm, dịch vụ của Chi nhánh còn hạn chế, chưa đa dạng hóa đầu tưnên đã làm giảm thu nhập giảm, tăng rủi ro cho Chi nhánh Nguồn huy động tạiđịa phương tăng trưởng thiếu vững chắc, chịu sự tác động lãi suất của các NHtrên địa bàn TP Những khó khăn trên đã tạo ra thách thức cho hoạt động kinhdoanh của NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
Trang 31CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA CHI NHÁNH NHNN& PTNT TP HÀ TĨNH
QUA 3 NĂM (2009-2011)
2.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh qua 3 năm (2009-2011)
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập
và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu KH trong hoạt độngkinh doanh của NH Cơ cấu nguồn vốn của NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh gồm cóvốn huy động, vốn chủ sở hữu (CSH) Với sự quản lý, điều hành đúng đắn, kịpthời của Ban lãnh đạo cùng với sự tận tình, nỗ lực trong công việc của tập thể cán
bộ, nhân viên đã làm cho tổng nguồn vốn của Chi nhánh liên tục tăng lên qua cácnăm Qua bảng 3 cho ta thấy, năm 2009 tổng nguồn vốn là 372.100 trđ Sangnăm 2010, tổng nguồn vốn của NH đạt được là 475.158 trđ, tăng 103.058 trđ,tương ứng với 27,70% so với năm 2009 Đến năm 2011, tổng nguồn vốn tiếp tụctăng lên 533.106 trđ, tăng 57.948 trđ tương ứng với 12,68% so với năm 2010 Vềvốn huy đông, đây là nguồn vốn quan trọng trong quá trình hoạt động của NH,huy động vốn nhằm tạo vốn đầu tư và phát triển kinh tế, tạo nguồn thu cho NH
và đồng thời có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp phát triển đất nước Cơ cấu vốnhuy động thể hiện năng lực huy động vốn của NH Theo số liệu thống kê của NHthì vốn huy động của NH không ngừng tăng lên, năm 2009 là 329.200 trđ, chiếm88,47% trong tổng nguồn vốn, năm 2010 đạt 423.699 trđ, tăng 94.499 trđ tươngứng 28,70% so với năm 2009 Tới năm 2011 thì vốn huy động đạt được 470.253trđ, tăng 46.554 trđ tương ứng với 10,99% so với năm 2010
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, TD của NH thì công tác HĐV là mộttrong những khâu quan trọng, mang tính chất quyết định đối với sự ổn định, hiệuquả kinh doanh của NH
Nhìn chung, với tốc độ tăng trưởng khá tốt này Chi nhánh có thể đáp ứngnhu cầu vốn cho các cơ sở sản xuất, DN trên địa bàn tỉnh nhà
Trang 32Bảng 3: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NHNN& PTNT
TP Hà Tĩnh qua 3 năm (2009-2011)
Chỉ tiêu
GT (trđ) %
Trang 33Vốn CSH thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của chi nhánh
NH Tuy nhiên nó có vị trí cực kỳ quan trọng cho bước đầu hình thành và pháttriển của NH Trong những năm gần đây, nguồn vốn CSH của chi nhánh có xuhướng tăng lên Cụ thể, năm 2009, vốn CSH là 42.900 trđ, chiếm 11,53% trongtổng nguồn vốn Năm 2010, cốn CSH tăng lên 51.459 trđ, tức tăng 8.559 trđ tươngứng với 19,95% so với năm 2009 Sang đến năm 2011, nguồn vốn CSH tiếp tụctăng lên 62.853 trđ, tăng 11.394 trđ tương ứng với 22,14% so với năm 2010
Vốn CSH của chi nhánh tăng lên là do những năm qua chi nhánh đã tu sửa
và mua sắm thêm nhiều thiết bị và trang bị một số hệ thống tin học phục vụ chohoạt động của mình
Tóm lại, NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh phải luôn luôn đảm bảo một cơ cấuvốn hợp lý, chủ động về nguồn vốn để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinhdoanh, tránh việc bị động về nguồn vốn sẽ gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH.Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NH, ta có thể thấy được NHđang trên đà phát triển và khá ổn định Kết quả đáng khen này là nhờ vào Banlãnh đạo NH đã đưa ra những chính sách kinh doanh hợp lý trong từng thời kỳ,giúp cho hoạt động kinh doanh của NH ngày càng hiệu quả
2.2 Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn
Hoạt động HĐV không mang lại lợi ích trực tiếp cho NH nhưng là mộttrong những hoạt động quan trọng của NHTM Hoạt động này mang lại nguồnvốn cho NH để thực hiện các hoạt động khác như cấp TD và cung cấp các dịch
vụ NH cho KH Đối với KH, nghiệp vụ HĐV cung cấp cho họ kênh tiết kiệm vàđầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cho họ có thể gia tăng tiêu dùngtrong tương lai Cung cấp cho họ một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốntạm thời nhàn rỗi, giúp cho họ tiếp cận với các dịch vụ khác của NH, đặc biệt làdịch vụ thanh toán qua NH và dịch vụ tín dụng khi KH cần vốn cho SXKD hoặccần cho nhu cầu tiêu dùng
Trong điều kiện tăng trưởng của nền kinh tế, nhu cầu vốn của các cá nhâncũng như các DN ngày càng cao, ngày càng trở nên bức thiết Điều này đã thúcđẩy NH phát huy tốt công tác huy động vốn, không những góp phần mở rộngkinh doanh, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn gia tăng lợi nhuận cho NH,
Trang 34ổn định nguồn vốn Để thấy rõ tình hình hình HĐV của NHNN& PTNT TP HàTĩnh, ta đi vào phân tích bảng 4:
Qua bảng 4 ta thấy, tình hình HĐV của chi nhánh đã đạt được những kếtquả tốt, tổng số vốn huy động được qua từng năm tăng lên nhanh chóng Nguồnvốn huy động chủ yếu của chi nhánh vẫn là đồng nội tệ Việt Nam đồng.Năm
2009, tổng nguồn vốn nội tệ là 271.590 trđ, năm 2010, nguồn vốn nội tệ đạt346.914 trđ tăng 73.324 trđ hay tăng 27% so với năm 2009 Bước sang năm
2011, nguồn vốn nội tệ là 403.223 trđ tăng 56.309 trđ, hay tăng 16,23% so vớinăm 2010 Phân theo nguồn huy động vốn, ta thấy, nguồn vốn huy động trongdân cư cũng tăng lên hàng năm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốnhuy động cua NH, tỷ trọng vốn huy động từ dân cư mỗi năm đều chiếm trên50% Cụ thể, vốn huy động từ nguồn này như sau: năm 2009 huy động được226.777 trđ, chiếm 83,50% Năm 2010 tăng lên 61.592 trđ, tức tăng 27,16%, đạtmức 288.369 trđ và chiếm tỷ trọng 83,12% nguồn vốn huy động của năm Năm
2011 nguồn này tiếp tục tăng trưởng và đạt mức 353.077 trđ, tăng thêm 64.708trđ tương ứng tăng 22,44% so với năm 2010 Nguyên nhân của chiều hướng tăngtrưởng tích cực này là do mức sống của người dân địa phương ngày càng đượccải thiện, họ đã bắt đầu có những khoản thu nhập lớn không chỉ đủ trang trải đờisống mà còn tích lũy cho những dự định trong tương lai Bên cạnh đó cũng chochúng ta thấy sự nỗ lực của chi nhánh trong việc áp dụng các biện pháp đa dạnghóa hình thức huy động như: tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự thưởng, quà tặng và
có những chương trình khuyến mãi đặc biệt Chi nhánh luôn đổi mới phong cáchgiao dịch, giải đáp mọi thắc mắc của KH, tạo điều kiện thuận lợi khi gửi cũngnhư khi rút tiền cho KH nhằm giữ KH truyền thống, thu hút KH mới
Trang 35Bảng 4: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
qua 3 năm (2009-2011)
Chỉ tiêu
GT (trđ)
2 Ngoại tệ (quy đổi VNĐ) 27.320 8,30 30.676 7,24 34.831 7,41 3.536 12,28 4.155 13,54
3 Nguồn UTĐT 30.290 9,20 46.109 10,88 32.199 6,84 15.819 52,22 -13.910 -30,17
( Nguồn: Chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh)
Trang 36Bên cạnh đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế không ngừng tăng lên qua 3năm Năm 2009 đạt 44.813 trđ chiếm 16,50% Đến năm 2010 đạt 58.545 trđ, tăng13.732 trđ tương ứng 30,64% so với năm 2009 Tuy nhiên sang đến năm 2011, giátrị này giảm xuống còn 50.146 trđ, giảm 8.399 trđ so với năm 2010 Sở dĩ, năm
2011 có sự suy giảm này là do một số DN cuối năm không thanh toán được nguồnxây dựng cơ bản nên giảm số dư trên tài khoản tiền gửi ở chi nhánh NH
Nguồn vốn nội tệ tăng lên một phần cũng nhờ vào sự tăng lên của các loạitiền gửi, trong đó có tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn NH hàng nào có tỷ lệtiền gửi không kỳ hạn càng cao thì càng có lợi Nhưng ở chi nhánh nguồn vốnhuy động không kỳ hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động nội
tệ, và thường là nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế, huy động từđược nguồn này như sau: năm 2009 là 20.270 trđ chiếm 8,20% Năm 2010 tănglên 35.556 trđ, tức tăng 14.286 trđ tương ứng với 64,15% so với năm 2009 Năm2011nguoonf này tăng thêm 6.770 trđ, tức tăng 18,52% so với năm 2010, đạt43.326 trđ, chiếm tỷ trọng 10,74%
Vì nguồn vốn huy động chủ yếu là từ tiết kiệm dân cư, và họ thường gửi tiếtkiệm có kỳ hạn vừa có lãi cao hơn, lại có thể rút ra khi cần thiết Tiền gửi có kỳhạn tăng liên tục qua các năm, năm 2009 đạt 249.320 trđ, chiếm 91,80% Sangnăm 2010 tăng 61.038 trđ tương ứng với 24,48% , đạt mức 310.358 trđ chiếm tỷtrọng 89,46% so với năm 2009 Năm 2011 đạt 359.897 trđ chiếm tỷ trọng89,26% tổng vốn nội tệ Vốn huy động có kỳ hạn tăng là do đây là kênh huyđộng ổn định, đảm bảo cho NH có kế hoạch lâu dài phù hợp với tình hình tài củamình, do vậy NH đã chú trọng đến nhiều giải pháp, đưa ra nhiều chính sách phùhợp để huy động nguồn này Nguồn ngoại tệ cũng được chi nhánh chú trọng vàthực hiện tuyên truyền vận động Do đó nguồn này cũng tăng lên qua các năm.Năm 2009, vốn ngoại tệ là 27.320 trđ, năm 2010 tăng thêm 3.536 trđ đạt 30.676trđ Năm 2011, giá trị này là 34.831 trđ, tăng 4.155 trđ so với năm 2010 Nguồnvốn UTĐT cũng có những chuyển biến phức tạp trong 3 năm qua và chủ yếu phụthuộc vào các tổ chức tín dụng quốc tế
Qua bảng phân tích ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động của NH trong 3 nămqua không ngừng tăng lên; cơ cấu nguồn vốn thay đổi tích cực và có lợi cho NH;
Trang 37vốn huy động ngày càng chiếm ưu thế trong tổng nguồn vốn của NH Kết quả này
có được là do ban lãnh đạo chi nhánh coi huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, thựchiện nhiều giải pháp tích cực và linh hoạt, chủ động tiếp cận KH, khoán chỉ tiêu
2.3 Phân tích tình hình hoạt động cho vay
2.3.1 Phân tích tình hình chung về hoạt động cho vay của chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
Đối với bất kỳ một NHTM nào thì mục tiêu đều là tận dụng tối đa nguồnvốn huy động được đê cho vay, lấy lãi từ hoạt động cho vay chi trả cho nguồnvốn huy động đồng thời trang trải các chi phí hoạt động và có lợi nhuận Với thịphần về TD và HĐV tương đối lớn trong thị trường tài chính của tỉnh, NHNN&PTNT TP Hà Tĩnh đã chủ động mở rộng hoạt động cho vay để đáp ứng nhu cầuvốn ngày càng tăng của KH
Trong quy trình cho vay tại chi nhánh các món vay đều được áp dụng cácquy trình nghiệp vụ của ngành một cách đúng đắn, đảm bảo hiệu quả và chấtlượng tín dụng Hiện nay, NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh tiến hành những hoạtđộng TD sau: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu trong đó hoạt động cho vay đóng vaitrò chính yếu Những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cho vay của chi nhánhđược cụ thể hóa trong Quy định cho vay đối với KH ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 666/QĐ-HĐQT-TD ngày 15/6/2010 thay thế Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch HĐQT NHNN& PTNT Việt Nam Đểhiểu rõ tình hình chung về hoạt động cho vay của NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh 3năm qua ta đi vào phân tích bảng 5:
Qua bảng 4 ta thấy: DSCV của NH tăng lên qua các năm Cụ thể năm 2009DSCV là 434.793 trđ, năm 2010 là 535.092 trđ, tăng 100.299 trđ hay tăng23,07% so với năm 2009 Năm 2011 DSCV đạt mức 590.805 trđ, tăng 55.713 trđhay tăng 10,41% so với năm 2010 DSCV tăng là do thời gian qua tình hình kinh
tế tỉnh nhà liên tục phát triển, kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân luôn đượckhuyến khích, tạo điều kiện phát triển nên nhu cầu sử dụng vốn đầu tư phục vụcho phát triển kinh tế là rất lớn Bên cạnh đó, NH đã chỉ đạo đổi mới phươngthức cho vay, tạo thuận lợi trong việc vay vốn
Trang 38Cùng với sự tăng trưởng của DSCV thì DSTN cũng gia tăng lên hàng năm.DSTN năm 2009 là 404.676 trđ, năm 2010 là 482.650 trđ, tăng 77.974 trđ haytăng 19,27 so với năm 2009 Năm 2011 tiếp tục tăng, mức tăng là 37.900 trđ, tứctăng 7,85% so với năm 2010 đạt 520.550 trđ Hầu hết DSTN là nợ đúng hạn, đó
là do KH sử dụng vốn có hiệu quả; NH đẩy mạnh công tác thu nợ, thường xuyênđôn đốc KH trả nợ đúng hạn Bên cạnh đó do làm tốt công tác thẩm định, giámsát quá trình sử dụng vốn vay của KH nên việc thu hồi nợ của chi nhánh có nhiềuthuận lợi Đây là thành tích chủ quan của chi nhánh trong công tác thu hồi nợ,thành tích này đã phản ánh đúng chất lượng của hoạt động tín dụng của NH.Trong 3 năm qua, DSCV của chi nhánh không ngừng tăng lên đã làm chotổng dư nợ cũng theo đó mà tăng lên Tổng dư nợ năm 2009 là 419.990 trđ, năm
2010 đạt 472.432 trđ, tăng 52.442 trđ tức tăng 12,49% so với năm 2009
Trang 39Bảng 5: Kết quả cho vay tại chi nhánh NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh
Trang 40Năm 2011 tổng dư nợ tăng lên 70.255 trđ tương ứng với 14,78% so với năm
2010 đạt 542.687 trđ Mức tăng trưởng dư nợ trong 3 năm qua là kết quả của việccho vay có định hướng, bám sát tình hình thực tiễn tại địa phương, cho vay vốnSXKD trên cơ sở an toàn và hiệu quả nên dư nợ của NH không ngừng tăng lên
Đi đôi với quá trình thúc đẩy tăng trưởng TD, NH cũng đã quan tâm nhiềuhơn về chất lượng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh Bên cạnh sựtăng lên của DSCV và tổng dư nợ thì nợ quá hạn trong thời gian qua cũng tăngnhanh Năm 2009 là 7.013 trđ, năm 2010 là 7.543 trđ tăng thêm 530 trđ ứng với7,56% so với năm 2009 Năm 2011 NQH tăng 11,52% đưa con số cuối năm lênđến 8.412 trđ CBTD tuy đã rất cố gắng trong việc thu hồi nợ xấu, nợ khó đòinhưng do đối tượng KH chính của NH là nông dân nông thôn dàn trải nên côngtác thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chính điều này đãlàm cho nợ quá hạn tăng lên nhanh
Trong 3 năm qua, nợ quá hạn của NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh có xu hướngtăng nhanh, mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn không vượt quá 1,7% - tỷ lệ nợ quá hạn màNHTW cho phép nhưng điều này đã phần nào tạo áp lực đối với hoạt động kinhdoanh của chi nhánh Vì thế trong thời gian tới, NH cần có nhiều biên pháp hữuhiệu hơn nữa nhằm hạn chế con số NQH, quan tâm hơn nữa đến việc đến việcphòng ngừa và xử lý rủi ro, để đảm bảo hoạt động cho vay của NH lành mạnh và
có hiệu quả
2.3.2 Phân tích tình hình cho vay theo kỳ hạn
Trong những năm qua, NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh không chỉ mở rộng chovay đối với nhiều loại hình DN khác nhau mà còn áp dụng nhiều hình thức chovay như: ngắn hạn và trung hạn để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vốn của KHtrên địa bàn tỉnh nhà Một điều dễ nhận thấy ở NHNN& PTNT TP Hà Tĩnhkhông cho vay dài hạn , vì cho vay dài hạn có rủi ro cao, hơn nữa vòng quay vốnchậm nên không riêng gì NHNN& PTNT TP Hà Tĩnh mà các NHTM khác đềumuốn quay vòng vốn nhanh Vì vậy phương thức cho vay dài hạn không tồn tạitrong cơ chế cho vay của chi nhánh Để hiểu rõ hơn hoạt động cho vay theo kỳhạn, ta đi vào phân tích bảng 6: