Vì vậy, việc quản lý tín dụng thường được các đơn vị theo dõi bằngcác chương trình đơn giản với mục tiêu là quản lý việc vay mượn, tính lãi suất, thu hồivốn,… Tuy nhiên, đối với các Chi
Trang 1Tiểu luận
Lập kế hoạch dự án quản lý tín dụng ngân
hàng
Trang 2Mục lục
Mục lục i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iv
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1
1.1 Xác lập bài toán 1
1.1.1 Phát biểu bài toán 1
1.1.2 Yêu cầu hệ thống 5
1.1.3 Yêu cầu chức năng 5
1.1.4 Yêu cầu phi chức năng 6
CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN 7
2.1 Bảng các nhóm trong dự án 7
CHƯƠNG III: PHÂN CHIA CÔNG VIỆC 8
3.1 Giai đoạn xác định 8
3.2 Giai đoạn phân tích 9
3.3 Giai đoạn thiết kế 10
3.4 Giai đoạn thực hiện 11
3.5 Giai đoạn kiểm thử chấp nhận (KTV1, KTV2, KTV3, KTV4, KTV5) 13
3.6 Giai đoạn kiểm thử vận hành (KTV1, KTV2, KTV3, KTV4, KTV5) 13
CHƯƠNG IV: ƯỚC LƯỢNG 14
4.1 Ước lượng giai đoạn xác định yêu cầu (PVV1,2,3,4,5) 14
4.1.1 Quá trình khảo sát (bảng phỏng vấn) 14
4.2 Ước lượng giai đoạn phân tích tài liệu (PTV1,2,3,4,5) 14
4.3 Ước lượng giai đoạn thiết kế (TKV1,2,3,4,5) 15
4.4 Ước lượng giai đoạn thực hiện 19
4.5 Ước lượng giai đoạn kiểm thử hệ thống 20
4.6 Ước lượng giai đoạn kiểm thử chấp nhận 21
Trang 3Tài liệu tham khảo 32
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Bảng các nhóm trong dự án 7
Bảng 2 Ký hiệu các thành viên trong giai đoạn xác định 8
Bảng 3 Các hoạt động trong giai đoạn xác định 8
Bảng 4 Ký hiệu thành viên trong giai đoạn phân tích 9
Bảng 5 Các hoạt động trong giai đoạn phân tích 9
Bảng 6 Ký hiệu các thành viên trong giai đoạn thiết kế 10
Bảng 7 Các hoạt động trong giai đoạn thiết kế 10
Bảng 8 Ký hiệu thành viên trong giai đoạn kiểm thử chấp nhận 13
Bảng 9 Ký hiệu thành viên trong giai đoạn kiểm thử vận hành 13
Bảng 10 Quá trình khảo sát phỏng vấn 14
Bảng 11 Ước lượng giai đoạn phân tích tài liệu 15
Bảng 12 Ước lượng giai đoạn thiết kế 16
Bảng 13 Nhân tố kinh nghiệm (G) 17
Bảng 14 Nhân tố trí thức (J) 17
Bảng 15 Bảng nhân tố độ phức tạp (C) 18
Bảng 16 Bảng ước lượng giai đoạn thực hiện 20
Bảng 17 Bảng ước lượng giai đoạn kiểm thử hệ thống 20
Bảng 18 Ước lượng giai đoạn kiểm thử chấp nhận 21
Bảng 19 Ước lượng giai đoạn vận hành 21
Bảng 20 Báo cáo tổng hợp 24
Bảng 21 Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm 28
Bảng 22 Tính toán điểm các tác nhân tương tác, trao đổi thông tin với phần mềm 28
Bảng 23 Tính điểm các trường hợp sử dụng (use-case) 29
Bảng 24 Tính toán hệ số phức tạp kỹ thuật – công nghệ 30
Bảng 25 Tính toán hệ số tác động của môi trường và nhóm làm việc, hệ số phức tạp môi trường 31
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1 Quy trình tín dụng 2
Hình 2 Quy trình xử lý nợ quá hạn 3
Hình 3 Quy trình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp 3
Hình 4 Quy trình chấm điểm tín dụng cá nhân 4
Hình 5 Quy trình theo dõi và giám sát các khoản vay 4
Hình 6 Quy trình thu nợ và lãi gốc 5
Hình 7 Sơ đồ PERT 25
Trang 5CHƯƠNG I:
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Xác lập bài toán
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam là mộtđơn vị kinh doanh trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam được thành lập ngày26/03/1988 có trụ sở chính đặt tại Hà Nội cùng hơn 2300 Chi nhánh và điểm giao dịchđược bố trí rộng khắp trên toàn Quốc với gần 35.000 cán bộ, nhân viên Ngân hàng cónhững hoạt động đa dạng như: huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, mở cácđợt trái phiếu, cổ phiếu,… sử dụng vốn huy động có được để cho vay hay đầu tư vào các
dự án Ngoài ra, NHNo&PTNT còn có các dịch vụ như: chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ,
tư vấn tài chính,…
NHNo&PTNT Agrbank quận Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng là một trong những địađiểm giao dịch của Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng Với quy mô hoạt động lớn, Ngânhàng cần có mạng lưới phục vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng
Hiện nay, công tác quản lý tín dụng của các Chi nhánh Ngân hàng thường được xemnhư là ít phức tạp Vì vậy, việc quản lý tín dụng thường được các đơn vị theo dõi bằngcác chương trình đơn giản với mục tiêu là quản lý việc vay mượn, tính lãi suất, thu hồivốn,… Tuy nhiên, đối với các Chi nhánh có lượng khách hàng đông và khối lượng giaodịch cao và có nhiều yếu tố phức tạp thì đây là một vấn đề nan giải khó quản lý, hay xảy
ra sai sót và việc giải quyết tốt bài toán này giúp cho các Chi nhánh Ngân hàng có thể tiếtkiệm được thời gian trong quá trình quản lý, phục vụ được nhiều khách hàng hơn trongmột đơn vị thời gian, chính xác và hiệu quả hơn Vì vậy, một hệ thống quản lý tín dụng
xử lý nhanh, chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng là rất cần thiết
Thông qua quá trình khảo sát hiện trạng đã xác định được đặc điểm và yêu cầu đặt
ra cho Hệ thống tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn – thành phố
Đà Nẵng như sau:
Bộ máy quản lý tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn bao gồm banhóm chính trực tiếp tham gia vào quy trình quản lý tín dụng:
Trang 6- Giám đốc chi nhánh.
- Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng
- Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập
Ba nhóm này chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách, quy trình vàcác quy định về quản lý tín dụng trong ngân hàng Những quy trình nghiệp vụ mà bộ phậnthường thực hiện là:
- Quy trình tín dụng: nghiên cứu thẩm định khách hàng vay vốn – kiểm tra hồ sơ
khách, thẩm định lại – phê duyệt hay không phê duyệt cho khách hàng vay
Trang 7- Quy trình xử lý nợ quá hạn
Bắt đầu Tiếp nhận yêu cầu
Kiểm tra hồ sơ Thu thập thông tin
Khởi kiện Tịch thu tài sản
Kết thúc Xếp loại khách hàng
Trang 8- Quy trình chấm điểm tín dụng (đối với khách hàng là cá nhân)
Bắt đầu Thu thập thông tin
Chấm điểm cá nhân cơ
- Quy trình theo dõi và giám sát các khoản vay
Bắt đầuTiếp nhận yêu cầu
Kiểm tra vấn đề sử dụng vốn
Kiểm tra hồ sơ, giấy tờKiểm tra thực tế
Ngưng cho vay, thu hồi
nợ trước hạn
Thông tin hợp đồng tín
dụng đã cập nhật
Trang 9- Quy trình thu nợ và lãi gốc
- Chạy trên hệ điều hành Windows XP
- Sử dụng hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Oracle
Trang 10o Danh mục phòng ban
o Danh mục nhân viên
o Danh mục khách hàng doanh nghiệp
- Chức năng thống kê, báo cáo
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
- Chương trình chạy ổn định chính xác, an toàn, tốc độ xử lý nhanh
- Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ
Trang 11CHƯƠNG II:
CÁC THÀNH PHẦN NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN
2.1 Bảng các nhóm trong dự án
1 Nhóm phỏng vấn và thu thập tài liệu 5
Các thành viên trong nhóm cókinh nghiệm chưa cao Có làmnhững đề tài tương tự
Trang 12Tìm hiểu tài liệu, lập bảng câu hỏi trước khi phỏng vấn PVV1, PVV2, PVV3, PVV4,PVV5Xác định đối tượng cần phỏng vấn PVV1, PVV2, PVV3, PVV4,PVV5Xác định các biểu mẫu cần thu thập PVV1, PVV2, PVV3, PVV4,
PVV5Thực hiện quá trình phỏng vấn
+ Biểu mẫu đơn đăng ký vay vốn
+ Biểu mẫu bảng chấm điểm khách hàng theo các
tiêu chí
+ Biểu mẫu lãi xuất
PVV3, PVV4, PVV5
Tổng hợp thông tin quá trình phỏng vấn và thu thập
Trang 133.2 Giai đoạn phân tích
Phân tích các quy trình nghiệp vụ của quản lý tín dụng
tại phòng tín dụng NHNo&PTNT quận Ngũ Hàng Sơn
– Đà Nẵng
PTV1, PTV2, PTV3, PTV4,
PTV5
Phân tích mẫu đầu vào và đầu ra của phòng tín dụng PTV1, PTV2, PTV3, PTV4,PTV5
Mô hình hóa yêu cầu:
PTV1, A2, A3, A4, A5
Mô hình hóa tương tác đối tượng PTV1, PTV2, PTV3, PTV4,PTV5
Mô hình hóa hành vi hệ thống
+ Xây dựng biểu đồ trạng thái
+ Xây dựng biểu đồ hoạt động
Trang 143.3 Giai đoạn thiết kế
TKV5Thiết kế cơ sở dữ liệu
+ Dùng HQT Oracle để thiết kế cơ sở dữ liệu TKV1, TKV2, TKV3, TKV4,TKV5Thiết kế chức năng đăng nhập
+ Thay đổi mật khẩu đăng nhập
+ Thiết lập tham số môi trường
Thiết lập chức năng thống kê báo cáo
+ Thống kê báo cáo theo tuần
Trang 153.4 Giai đoạn thực hiện
o Hiệu chỉnh module (I))
- Module quản lý đăng nhập hệ thống (3)
o Hiệu chỉnh module (I)I))
- Module đăng ký vay vốn (4)
Trang 16o Hiệu chỉnh module (I)V)
- Module giải ngân (6)
o Hiệu chỉnh module (VI))
- Module báo cáo thống kê (8)
o Lập trình module
o Kiểm thử module
o Hiệu chỉnh module
- Tích hợp (8) và (VI)) (VI)I))
Trang 173.5 Giai đoạn kiểm thử chấp nhận (KTV1, KTV2, KTV3, KTV4, KTV5)
Bảng 8 Ký hiệu thành viên trong giai đoạn kiểm thử chấp nhận
Giai đoạn kiểm thử chấp nhận:
- Thực hiện chương trình demo đã định
- Ý kiến khách hàng và giải đáp ý kiến khách hàng
- Viết báo cáo kết quả chương trình demo
- Sửa lỗi
- Lập tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng
3.6 Giai đoạn kiểm thử vận hành (KTV1, KTV2, KTV3, KTV4, KTV5)
Bảng 9 Ký hiệu thành viên trong giai đoạn kiểm thử vận hành
Giai đoạn kiểm thử vận hành
- Cài đặt hệ thống
- Đào tạo người dùng và hỗ trợ người sử dụng
- Bàn giao hệ thống và đưa vào hoạt động
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng
Trang 18Thực hiện công việc song song nên chỉ mất 2.5 ngày
5 thành viên tham gia vào dự án cùng song song dự đoán rủi ro nên tổng hết 2 ngày
Tổng ngày tổng hợp khoảng 1.5 ngày do thực hiện công việc song song Hoàn thiện
hồ sơ khảo sát hệ thống 3 ngày
Các công việc trên được thực hiện nối tiếp nhau nên thời gian thực hiện cho cả giaiđoạn xác định là 2.5+2+1.5+3=9 (ngày)
4.2 Ước lượng giai đoạn phân tích tài liệu (PTV1,2,3,4,5)
Trang 19Thiết kế kiến trúc vật lý 3 2 6
Bảng 11 Ước lượng giai đoạn phân tích tài liệu
Phân tích quy trình nghiệp vụ A1 làm song song với phân tích các mẫu đầu vào A2nên hết 12 ngày
Phân tích mô hình hóa yêu cầu PTV1, PTV2, PTV3 -> 2 ngày
Mô hình hóa tương tác đối tượng PTV4 -> 2 ngày
Mô hình hành vi ứng xử PTV1, PTV2, PTV3 -> 1.5 ngày
Thiết kế kiến trúc vật lý PTV1, PTV2, PTV3 -> 2 ngày
Mô hình hóa hành vi hệ thống PTV1, PTV2, PTV3 -> 1.5 ngày
Mô hình hóa khái niệm PTV1, PTV2, PTV3 -> 2 ngày
Tổng hết: 23 ngày
4.3 Ước lượng giai đoạn thiết kế (TKV1,2,3,4,5)
Trang 203.4 Thiết lập chức năng đăng ký vay vốn 1 1.5 1.5
3.5.1 Chấm điểm khách hàng là doanh
Bảng 12 Ước lượng giai đoạn thiết kế
Công việc thiết kế sẽ được phân chia như sau:
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý: TKV1, TKV2
2 Thiết kế đồ họa: TKV1, TKV2
3
3.1 Thiết kế chức năng hệ thống: TKV1
3.2 Thiết kế chức năng quản lý danh mục khách hàng: TKV2
3.3 Thiết lập chức năng quản lý nhân viên: TKV3
3.4 Thiết lập chức năng đăng ký vay vốn: TKV4
3.5 Thiết lập chức năng chấm điểm tín dụng: TKV5
3.6 Thiết lập chức năng giải ngân: TKV1
3.7 Thiết lập chức năng theo dõi tín dụng: TKV2
3.8 Thiết lập chức năng thống kê báo cáo: TKV3
- 3 công việc 1, 2, 3 làm liên tiếp nhau nên tổng thời gian sẽ là 17.5 ngày
Trong giai đoạn tiếp theo: thực hiện và kiểm thử phát triển ước lượng theo công thứcCOCOMO:
Trang 21C: Nhân tố phức tạpG: Nhân tố kinh nghiệmJ: Nhân tố tri thứcDưới đây là bảng nhân tố Kinh nghiệm, nhân tố Tri thức và nhân tố Phức tạp
1 Bảng nhân tố Kinh nghiệm (G)
Trình độ chuyên môn giỏi về đề tài
quản lý tín dụng và giỏi về những công
Trình độ chuyên môn khá và đề tài
quản lý tín dụng và khá về những công
Trình độ chuyên môn trung bình về đề
tài quản lý tín dụng và trung bình về
Bảng 14 Nhân tố trí thức (J)
3 Bảng nhân tố độ phức tạp (C)
Trang 22STT Tên công việc Độ phức tạp Hệ số
1 Lập trình module quản lý danh mục nhân viên (1) Trung bình 1
2 Kiểm thử module quản lý danh mục nhân viên Trung bình 1
3 Hiệu chỉnh module quản lý danh mục nhân viên Trung bình 1
4 Lập trình module quản lý danh mục khách hàng (2) Trung bình 1
5 Kiểm thử module lý danh mục khách hàng Trung bình 1
6 Hiệu chỉnh module quản lý danh mục nhân viên Trung bình 1
7 Tích hợp module (1) và module (2) (I))
10 Lập trình module đăng nhập hệ thống (3) Trung bình 1
13 Tích hợp module (3) và (I)) (I)I))
19 Tích hợp module (4) và (I)I)) (I)I)I))
25 Tích hợp module (5) và (I)I)I)) (I)V)
31 Tích hợp module (6) và (I)V) (V)
37 Tích hợp module (7) và (V) (VI))
Trang 244.4 Ước lượng giai đoạn thực hiện
STT Tên công việc Phâncông Nhân tố(C) Nhân tố(G) Nhân tố(J) tố (D)Nhân
1 Lập trình chức năng quản lý danhmục nhân viên (1) LTV1 1 1.5 1.5 3
7 Kiểm thử tích hợp module (1) và (2) (I)) LTV3 2 1.5 0.5 4
9 Lập trình module đăng nhập hệ thống (3) LTV3 1 1.5 0.5 2
12 Kiểm thử tích hợp module (3) và (I)) (I)I)) LTV2 2 1.5 0.5 4
14 Lập trình module đăng ký vay vốn(4) LTV4 2 1.5 0.5 4
17 Kiểm thử tích hợp module(4) và module (I)I)) (I)I)I)) LTV3 2 1.5 0.5 4
Trang 25Bảng 16 Bảng ước lượng giai đoạn thực hiện
Phân chia công việc :
Các công việc được giao cho từng thành viên trong nhóm các công việc của mỗithành viên được làm nối tiếp nhau và được làm song song với công việc của thành viênkhác
- Thời gian cần và đủ để cho các thành viên làm xong công việc:
Vậy để hoàn thành công việc nhóm Lập trình cần ~21 ngày
4.5 Ước lượng giai đoạn kiểm thử hệ thống
Trang 26Các công việc làm nối tiếp nhau và tất cả các thành viên cùng tham gia làm mộtcông việc nên tổng thời gian hoàn thành giai đoạn này là 9 ngày.
4.6 Ước lượng giai đoạn kiểm thử chấp nhận
Bảng 18 Ước lượng giai đoạn kiểm thử chấp nhận
Các công việc làm nối tiếp nhau và tất cả thành viên trong nhóm cùng tham gia làmmột công việc nên tổng thời gian hoàn thành giai đoạn này là 6 ngày
4.7 Ước lượng giai đoạn vận hành
Bảng 19 Ước lượng giai đoạn vận hành
Các công việc làm nối tiếp nhau và tất cả thành viên trong nhóm cùng tham gia làmmột công việc nên tổng thời gian hoàn thành giai đoạn này là 6 ngày
Sau khi hoàn thành ước lượng thời gian của từng giai đoạn, và nhóm đã ước lượng
thời gian để hoàn thành dự án là 93 ngày.
4.8 Bảng báo cáo tổng hợp
Trang 27PT4 Mô hình tương tác đối tượng 2 PTV1,2,3 PT3
TK9 Thiết lập chức năng đăng ký vay vốn 1.5 TKV4 TK4
Thiết lập chức năng chấm điểm
TK10 Chấm điểm khách hàng là doanhnghiệp 1 TKV1 TK5
TK13 Thiết lập chức năng theo dõi tín dụng 1 TKV1 TK8
Thiết lập chức năng thống kê
LT1 Lập trình chức năng quản lý danh mục nhân viên (1) 3 LTV1 TK21
LT4 Lập trình module quản lý danh mục khách hàng (2) 3 LTV2 TK21
Trang 28LT12 Kiểm thử tích hợp module (3) và(I)) (I)I)) 4 LTV5 LT11,LT8
LT14 Lập trình module đăng ký vay vốn(4) 4 LTV2 LT8
LT17 Kiểm thử tích hợp module(4) và module (I)I)) (I)I)I)) 4 LTV1 LT16
Trang 29LT37 Kiểm thử tích hợp module (8) vàmodule(VI))VI)I) 4 LTV1 LT36
Trang 30TK2 (0.5) TK3 (0.5) TK5 (0.5) TK6 (0.5)
19 20 21 22 23
33
LT6 (3)
LT5 (3) LT9 (2)
39
40
LT12 (4) LT13 (2)
59 60
61 62
63 64
65 66
TK14 (0.5) LT1 (3)
LT2 (3) LT3 (3)
LT7 (4) LT8 (3)
LT14 (4) LT15 (2)
KTHT3 (2) KTHT4 (1)
KTHT5 (1) KTCN4 (2) KTCN3 (2) KTCN2 (1) KTCN1 (1)
LTV3
LTV1
LTV2 LTV4
LTV5 LTV2
LTV5
LTV5 LTV1, 3
LTV4 LTV5
LTV2 LTV4
LTV3
LTV2
LTV3
LTV 2
LTV1
LTV5 LTV3 LTV2
KTV2 KTV3
KTV4 KTV5
KTV1 KTV2
KTV3 KTV4
Trang 31Tên phần mềm: Quản lý tín dụng ngân hàng
1 Người quản lý hệ thống tạo lậpcác quyền truy cập của người
3 Người quản lý hệ thống hủy bỏcác quyền truy cập của người
sử dụng
Dữ liệu đầuvào(input data Đơn giản
4 Người quản lý hệ thống thêm người sử dụng vào(input dataDữ liệu đầu Đơn giản
5 Người quản lý hệ thống hiệu
chỉnh người sử dụng
Dữ liệu đầuvào(input data) Đơn giản
6 Người quản lý hệ thống xóa người sử dụng vào(input data)Dữ liệu đầu Đơn giản
8 Nhân viên đăng nhập hệ thống vào(input data)Dữ liệu đầu Đơn giản
9 Nhân viên thay đổi thông tin tài khoản vào(input data)Dữ liệu đầu Đơn giản
10
Hệ thống cấp cho mỗi Nhân
viên 1 tài khoản khi vào làm
việc
Dữ liệu đầuvào(input data) Trung bình
11 Người quản lý hệ thống quản
lý các chức năng của hệ thống
Dữ liệu đầuvào(input data) Đơn giản
12 Hệ thống đưa ra thông báo thống kê theo hợp đồng vay
vốn
Dữ liệu đầu ra(input
13 Nhân viên lấy thông tin thống kê từ hệ thống Dữ liệu đầu ra(inputdata) Đơn giản
14 Hệ thống xuất thông tin thống kê theo yêu cầu Các yêu cầu truyvấn(query) Phức tạp
15 Nhân viên xem thống kê theo Dữ liệu đầu Đơn giản