Trong khi đó, nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp còn ở mức khiêm tốn thì có thể nóirằng các Ngân hàng vẫn là một người bạn đáng tin cậy, một nơi cung ứng chủyếu vốn tín dụng trung và d
Trang 1với doanh số cho vay ngắn hạn 34 Biểu đồ 2.3 So sánh tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn so với
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã cónhững chuyển biến to lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh với
số lượng các loại hình doanh nghiệp trong cả nước tăng lên nhanh chóng Sự
ra đời và phát triển của các doanh nghiệp với nhiều lĩnh vực, ngành nghềkhác nhau đã và đang kéo theo nhu cầu về vốn, đặc biệt là vốn trung và dàihạn để đầu tư, đổi mới tài sản cố định, mua máy móc thiết bị, phục vụ muasắm xây dựng nhà cửa hoặc đầu tư đổi mới công nghệ… là rất lớn Trong khi
đó, nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp còn ở mức khiêm tốn thì có thể nóirằng các Ngân hàng vẫn là một người bạn đáng tin cậy, một nơi cung ứng chủyếu vốn tín dụng trung và dài hạn chính để đáp ứng nhu cầu về vốn của doanhnghiệp
Vẫn biết rằng, toàn cầu hoá luôn tồn tại hai mặt của nó, những Doanhnghiệp nào có thể tăng sức đề kháng thì sẽ tồn tại còn những Doanh nghiệpnào không thể chấp nhận nổi, không thể khắc phục sẽ bị tụt hậu và sẽ khôngtồn tại Nắm bắt được xu thế đó, cũng như bất kỳ một Doanh nghiệp nàokhác, Ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành cũng luôn đòihỏi phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình VàNâng cao hiệu quả quản lý tín dụng trung và dài hạn chính là ngòi nổ để tăngnhanh doanh thu của ngân hàng Giải quyết tốt vấn đề này, không chỉ giúpNgân hàng tăng Lợi nhuận, nâng cao vốn tự có, khả năng cạnh tranh mà còn
có tác động thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển
Nhận thức rõ được nhiệm vụ đề ra, cũng như tầm quan trọng của vấn đề trên,Ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã luôn tạo điều kiện,đáp ứng tốt mọi nhu cầu tín dụng …Tuy nhiên, hoạt động tín dụng trung vàdài hạn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành trong thờigian qua cũng đã phát sinh nhiều mặt còn hạn chế làm ảnh hưởng đáng kể tới
Trang 3lợi nhuận thu được Do đó, làm thế nào để Nâng cao hiệu quả quản lý tíndụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh HàThành là một yêu cầu tất yếu Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại phòngtín dụng của Ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành Em đã
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng trung và dài hạn tại Ngân
hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành “ làm đề tài cho chuyên
đề thực tập tốt nghiệp
Bố cục chuyên đề được chia làm 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng trung, dài hạn trong ngân hàng
thương mại
Chương II: Thực trạng quản lý tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP
Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành trong những năm gần đây
Chương III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quản lý tín dụng trung,
dài hạn tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành
Trang 4Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng trung,
dài hạn trong ngân hàng thương mại
1.1 khái niệm chung về tín dụng và các hình thức của tín dụng
a Khái niệm tín dụng 1
Theo quy định của luật ngân hàng: cấu thành một nghiệp vụ tín dụngbất cứ một động tác nào qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho mộtngười khác dùng, hoặc cam kết bằng chứ ký cho người này như bảo đảm, bảochứng hay bảo lãnh mà có thu phí
Như vậy nghiệp vụ tín dụng xuất hiện khi:
- Một người cho người khác sử dụng vốn của mình và được hoàn trả sau
đó với khoản tiền lớn hơn
- Một người bảo đảm cho người khác tiến hành hoạt động nào đó
b Hình thức pháp lý của các nghiệp vụ tín dụng 2
1 Nguyễn Đức Thảo, Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, Nxb Mũi Cà Mau, tr (221 – 222)
2 Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính TPHCM, tr (144)
Các kỹ thuật pháp lý của nghiệp vụ tín dụng
Chuyển nhượng trái quyền nghề nghiệp
Mua uỷ nhiệm thu Thay thế
Trang 51.2 Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn
1.2.1 Sự cần thiết của tín dụng trung và dài hạn 3
Tín dụng trung, dài hạn là các khoản cho vay có kỳ hạn trên 1 năm - từ 1đến 3 năm được coi là tín dụng trung hạn và từ 3 năm trở lên được coi là tíndụng dài hạn Tín dụng trung, dài hạn nhằm thoả mãn các nhu cầu về muasắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất của một doanh nghiệp và mộtphần vốn lưu động tối thiểu của một doanh nghiệp
Ở Việt Nam hiện nay cùng với xu hướng hội nhập các doanh nghiệpngày càng nhiều nhu cầu về vốn xây dựng cơ bản rất lớn Trong lúc đó cácdoanh nghiệp tích luỹ vốn chưa lớn, khả năng huy động vốn của các doanhnghiệp trực tiếp từ công chúng rất khó khăn Do vậy, để đầu tư vào xây dựng
cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất chủ yếu dựa vào vốn tự
có của doanh nghiệp và vay của các ngân hàng
Việc trả nợ trung, dài hạn được ấn định theo một sự phân chia hợp lý và
ổn định, vì vậy các doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các khoản trả nợmột cách dễ dàng hơn Tín dụng trung, dài hạn ngày càng trở nên quan trọng
và yêu thích hơn bởi nó phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệptrách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhỏ Các doanh nghiệp cổ phần lớn cũngthích vay trung, dài hạn để tránh phát hành cổ phiếu trái phiếu – là nhữnghình thức huy động có thể dẫn đến sự phân chia quyền lợi, sự kiểm soátdoanh nghiệp
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
- Tín dụng, trung dài hạn với thời gian cho vay dài, do đó độ rủi ro caohơn so với cho vay ngắn hạn
- Quy mô cho vay lớn do đặc điểm của tín dụng trung, dài hạn chủ yếudùng để xây dựng mới, mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất, đổi mới
3 Lê Văn Tề, Ngô Thưởng, Đỗ Linh Hiệp, Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương (2003), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, TPHCM, tr (292 – 293)
Trang 6công nghệ Nguồn trả nợ chính của tín dụng trung, dài hạn chủ yếu là từ khấuhao và một phần lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại.
- Được bảo đảm bằng tài sản thế chấp Do thời gian vay vốn dài, quy môvay lớn nên rủi ro tín dụng là tương đối cao Vì vậy các khoản vay trung, dàihạn thường được bảo đảm bằng các tài sản thế chấp Thông thường thì khoảncho vay không lớn hơn 80% giá trị máy móc thiết bị mới, 65% giá trị máymóc thiết bị đã dùng, 75% khoản phải thu và 50% giá trị hàng tồn kho vànguyên vật liệu…
1.2.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn 4
- Tín dụng trung, dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sảnxuất kinh doanh liên tục, góp phần đầu tư và phát triển kinh tế Tín dụngtrung, dài hạn ngân hàng được coi là một mắt xích không thể thiếu đối với cáchoạt động của các doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế Đặc biệt trongđiều kiện Việt Nam hiện nay, cơ cấu kinh tế còn chưa hợp lý, thất nghiệp ởmức độ cao, việc đầu tư vốn tín dụng sẽ góp phần sắp xếp lại sản xuất nhằmgóp phần hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý Qua hoạt động tín dụng sẽkhai thác sử dụng vốn có hiệu quả và góp phần giải quyết tốt các vấn đề của
xã hội
- Tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quyết định đến thời cơ kinh doanh vàchủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của tíndụng là bổ sung những khoản thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp, songviệc sử dụng vốn tín dụng phải trả một khoản lãi suất theo quy định và chịu
sự ràng buộc bởi các quy định thuộc cơ chế tín dụng Do vậy, các doanhnghiệp chỉ sử dụng việc vay vốn tín dụng vào thời điểm mà mình thiếu vốn
mà không còn nguồn hỗ trợ nào khác để thoả mãn mục đích kinh tế của mình
- Tín dụng là công cụ tài trợ, đầu tư cho các nghành kinh tế mũi nhọn,then chốt, hỗ trợ các nghành kinh tế kém phát triển
4 Lê Văn Tư (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính Hà Nội, tr (213 – 216)
Trang 7- Góp phần tập trung vốn và tập trung sản xuất Ngân hàng thông qua vaitrò trung gian tài chính đã thực sự là cầu nối giữa những người có tiền muốncho vay và người thiếu vốn cần vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Với chức năng là “người cho vay”, ngân hàng phải có cơ cấu vốn tươngđối lớn và ổn định Với chức năng là “người đi vay”, đòi hỏi các ngân hàngphải tính toán để sử dụng vốn vay có hiệu quả nhằm đảm bảo hoàn trả cả gốclẫn lãi cho các chủ sở hữu Như vậy đòi hỏi các ngân hàng phải tính toán cânnhắc cẩn thận trong vấn đề cho vay
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả, là tiền đề quantrọng thúc đẩy lưu thông hàng hoá Nền kinh tế phát triển ổn định là điều kiệnnâng cao đời sống xã hội Tín dụng không những phục vụ cho các doanhnghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xã hội Từ đó tín dụnggóp phần ổn định đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm qua đó góp phần
15 – 25 % vốn vay) Nguồn vốn chủ yếu hình thành nên nguồn vốn cho vaytrung, dài hạn hiện nay là vốn tự có của các ngân hàng thương mại do gópvốn hoặc do tích lũy được trong quá trình kinh doanh
Nguồn thứ hai hình thành nguồn cho vay trung, dài hạn là huy động vốncủa dân cư dưới hình thức phát hành trái phiếu dài hạn, hoặc huy động tiền
5 Lê Văn Tề, Ngô Thưởng, Đỗ Linh Hiệp, Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương (2003), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, TPHCM, tr (294 – 295)
Trang 8gửi định kỳ dài hạn Tuy nhiên nguồn này hiện nay đang bị hạn chế do tâm lý
e ngại của dân cư khi gửi tiền dài hạn Do đó, ngân hàng có thể tính toán sửdụng một cách hợp lý nguồn huy động ngắn hạn để cho vay dài hạn Nguồnnày có hạn chế là khối lượng nhỏ không đáng kể và các ngân hàng rất ngạiđối với rủi ro có thể xảy ra khi dùng vốn ngắn hạn
Vốn vay từ ngân hàng nhà nước Nguồn này cũng bị hạn chế bởi chínhsách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Các ngân hàng thương mại cũng rất khóvay từ ngân hàng nhà nước do việc cho vay liên quan đế chính sách tiền tệcủa đất nước
Vay từ các nguồn nước ngoài Nguồn vốn vay từ nước ngoài cũng rấthạn chế vì: Để được vay vốn nước ngoài thì thứ nhất phải tạo ra được hànghoá xuất nhập khẩu để hoàn vốn cho bên vay đúng hạn; Thứ hai là trình độquản lý của các ngân hàng thương mại trong nước còn thấp nên hiệu quả sửdụng vốn không cao và dễ dàng dẫn đến việc không hoàn trả đúng hạn do đórất khó để có được nguồn vốn này để cho vay trung dài hạn
1.2.5 Các hình thức của tín dụng trung dài hạn 6
- Cho vay mua sắm máy móc thiết bị trả góp
Đây là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị củadoanh nghiệp có thời hạn trên một năm, tiền vay và lãi được thanh toán chongân hàng theo định kỳ
- Cho vay kỳ hạn
Thường dùng cho các mục đích chung của doanh nghiệp, bao gồm tài trợmua sắm các bất động sản phục vụ sản xuất kinh doanh, các thiết bị sản xuất,tài trợ các khoản vay đến hạn của doanh nghiệp…
- Tài trợ theo dự án: Là một hình thức cho vay trung, dài hạn trong đó dođặc điểm của vốn vay ngân hàng chỉ thu hồi được vốn từ nguồn thu nhập tạo
ra từ dự án và phải chịu rủi ro trong trường hợp dự án không thành công
6 Lê Văn Tư (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính Hà Nội, tr (210 – 212)
Trang 9- Forfaiting
Đây là hình thức cung cấp tín dụng ngắn hoặc trung, dài hạn của ngânhàng cho người bán trong các giao dịch mua bán hàng hoá trả chậm và khôngtruy đòi đối với người bán mà thu tiền thẳng từ người mua Forfaiting tài trợtheo hình thức hối phiếu, lệnh phiếu, thư tín dụng…
- Cho vay hợp vốn
Đây là hình thức cho vay được thực hiện bởi từ hai tổ chức cho vay trởlên để cho vay một dự án đầu tư với những điều kiện và điều khoản tươngđương, sử dụng hồ sơ chung và được quản lý bởi một đầu mối chung
- Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung dài hạn thông quaviệc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản kháctrên cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê Ở Việt Nam hiện nay thì loại hìnhcho thuê tài chính này rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, bởi vì khoảncho vay được bảo đảm bằng chính tài sản cho thuê do đó các yêu cầu về kinhnghiệm hoạt động trong quá khứ bớt khắt khe hơn Đối với ngân hàng thì khicho thuê tài chính ngân hàng vẫn giữ quyền sở hữu đối với tài sản như là mộtkhoản bảo đảm chắc chắn cho việc tài trợ vốn
1.3 Quản lý tín dụng trung, dài hạn
1.3.1 Khái niệm chung về quản lý 7
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nhưng nhìn chung có thểhiểu: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằmđạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.Quản lý có phạm vi hoạt động rất rộng được chia làm ba dạng chính là:Quản lý giới vô sinh; Quản lý gới sinh vật; Quản lý xã hội loài người
Tất cả các dạng quản lý đều mang những đặc điểm chung đó là:
7 Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình khoa học quản lý tập 1, Nxb Khoa học kỹ thuật,
Hà Nội, tr (23 – 24)
Trang 10- Quản lý gồm có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý
là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đếnmục tiêu Chủ thể quản lý có thể là một người, nhiều người hay một thiết bị.Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động quản lý của chủ thể quản lý
- Để quản lý phải có một hoặc một tập hợp mục đích thống nhất cho cảchủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mục đích, chính là căn cứ quan trọng đểchủ thể quản lý tiến hành quản lý
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin nhiều người.Chủ thể quản lý phải liên tục thu thập và xử lý thông tin để đưa ra các quyếtđịnh quản lý một cách tối ưu nhất Còn đối tượng quản lý phải tiếp nhận cáctác động của chủ thể quản lý cùng các vật chất khác để thực hiện các chứcnăng nhiệm vụ của mình
- Quản lý luôn có khả năng thích nghi Do môi trường quản lý và đốitượng quản lý luôn luôn thay đổi Do đó để đáp ứng các thay đổi đó thì chủthể quản lý phải thay đổi sao cho thích nghi được với sự biến đổi của môitrường và đối tượng quản lý
Mọi quá trình quản lý đều bao gồm: các các bước
- Lập kế hoạch
- Tổ chức
- Lãnh đạo
- Kiểm tra
1.3.2 Quản lý tín dụng trung, dài hạn 8
Từ khái niệm chung về quản lý ta có thể thấy chủ thể quản lý tín dụngtrung, dài hạn ở đây là các cán bộ phòng tín dụng Đối tượng quản lý đó là cáchình thức của tín dụng trung, dài hạn Ngân hàng cấp tín dụng nhằm mục tiêu
8 Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội, tr (74 - 83)
Trang 11thu lời, nhưng mục tiêu an toàn và sinh lợi vẫn là mục tiêu chính trong quản
lý tín dụng Vì vậy để hoạt động tín dụng được an toàn và mang lại hiệu quảcao cần phải tiến hành quản lý tín dụng
Quản lý tín dụng trung dài hạn bao gồm các nội dung:
a Phân tích hồ sơ xin vay của khách hàng
Để được vay vốn, đơn vị vay phải gửi đến ngân hàng đơn xin vay, luậnchứng kinh tế kỹ thuật và dự toán đã được thẩm định, nếu là doanh nghiệpnhà nước phải được cấp trên phê duyệt Ngoài ra phải gửi đến ngân hàng bảntính toán hiệu quả của dự án, có tính toán đầy đủ các số xin vay, các nguồn trả
nợ vay và lệnh trả nợ
Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của tín dụng Nộidung chủ yếu là thu thập thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm: nănglực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ,quyền sở hữu tài sản và các điều kiện khác có liên quan đến người vay
Nội dung của phân tích bao gồm:
- Đánh giá tài sản của khách hàng: Các thông tin về tài sản cho thấy quy
mô, chất lượng tài sản, khả năng quản lý của khách hàng là rất quan trọng đốivới quyết định cho vay của ngân hàng Việc phân tích tài sản của khách hàngbao gồm: phân tích bảng cân đối kế toán, tìm hiểu các khoản ngân quỹ (baogồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, các khoản phải thu), các chứng khoán cógiá, hàng hoá trong kho, tài sản cố định
- Phân tích luồng tiền:
- Đánh giá các khoản nợ: Để đưa ra quyết định cho vay thì ngân hàng sẽphải phân tích đánh giá các khoản nợ của đơn vị cho vay Tìm hiểu các thôngtin liên quan đến các chủ nợ của khách hàng, các khoản nợ ưu đãi và cáckhoản nợ khác
Trang 12- Sử dụng các tỷ lệ như: Tỷ lệ thanh toán nhanh, tỷ lệ thanh toán trungbình, tỷ lệ tài trợ bằng vốn sở hữu…
- Các điều kiện kinh tế: tín dụng trung dài hạn có thời gian cho vay làtương đối dài Các điều kiện kinh tế biến động không lường và khó dự đoán,
do đó rủi ro đối với tín dụng là rất lớn Vì vậy, phân tích các điều kiện kinh tế
là một nội dung quan trọng không thể thiếu trong hoạt động tín dụng của ngânhàng
b Xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng vay vốn Hợp đồng tín dụng gồm các nội dung sau:
- Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân(nếu có)
- Mục đích sử dụng: Khách hàng phải ghi rõ mục đích vay vốn
- Số lượng tín dụng: Là hạn mức tín dụng mà ngân hàng hứa cấp chokhách hàng
- Lãi suất: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ lãi suất mà khách hàng phải trảđồng thời phải ghi rõ tính chất của lãi suất và các điều kiện nếu có sự thayđổi
- Phí: Đó là tỷ lệ phần trăm trên hạn mức tín dụng mà khách hàng phảitrả cho ngân hàng Mức phí và các điều kiện nộp phải được ghi rõ trong hợpđồng tín dụng
- Thời hạn tín dụng: Thời hạn tín dụng do hai bên thoả thuận và được ghi
Trang 13- Điều kiện thanh toán: Bao gồm cả lãi và gốc do hai bên thoả thuận vàghi rõ trong hợp đồng.
- Các điều kiện khác
c Quản lý quá trình cho vay
Sau khi giải ngân thì ngân hàng có quyền kiểm soát khách hàng, để đảmbảo các khoản vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nếu trongquá trình này mà các khoản vay được sử dụng không đúng mục đích hoặckhách hàng sử dụng khoản vay không có hiệu quả thì ngân hàng có quyền thuhồi nợ trước thời hạn, ngừng giải ngân hoặc yêu cầu khách hàng bổ sung tàisản thế chấp…nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng
d Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn
Rủi ro tín dụng bao gồm các khoản cho vay quá hạn và các khoản chovay chưa tới hạn nhưng khách hàng có nguy cơ không trả nợ được ngân hàng.Quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:
- Hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi Để làmtốt công tác này đòi hỏi ngân hàng cẩn thận khi cho vay
Thứ nhất: ngân hàng phải thực hiện các quy định về an toàn tín dụngđược ghi trong luật các tổ chức tín dụng và trong các nghị định của nhà nước Thứ hai: ngân hàng phải tiến hành phân loại các khoản vay của kháchhàng theo từng đối tượng vay, từng loại vay khác nhau
+ Đối với tín dụng thương mại: rủi ro chủ yếu liên quan đến khả năngđánh giá tình trạng kinh doanh, tài chính của người vay Rủi ro cho vaythương mại chủ yếu lên quan đến những tác động của thị trường đối với ngườivay như: giá cả biến động, thiên tai, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn…
+ Cho vay đối với người tiêu dùng: rủi ro đối với loại hình cho vay nàychủ yếu liên qua đến thu nhập của người vay và khả năng thu thập thông tin
về người vay Do đó tín dụng trung dài hạn đối với khoản vay này có rủi ro
Trang 14rất cao vì vậy ngân hàng phải cẩn trọng trong công tác thẩm định tài sản thếchấp và tính toán lãi suất hợp lý.
+ Cho vay đối với các trung gian tài chính: Phần lớn các khoản cho vayđối với các trung gian tài chính là không có tài sản thế chấp do đó rủi ro tíndụng xảy khi các trung gian tài chính này lâm vào tình trạng phá sản Rủi ronày liên quan đến vị thế của các trung gian tài chính
- Phát hiện sớm các khoản cho vay có vấn đề Việc phát hiện sớm cáckhoản cho vay có vấn đề là rất quan trọng đối với ngân hàng, nó giúp ngânhàng hạn chế được các rủi ro tín dụng Để làm tốt công tác này đòi hỏi cán bộtín dụng phải có trình độ, phải làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, thườngxuyên theo dõi hoạt động của người vay …
- Quản lý nợ quá hạn, nợ khó đòi, các khoản nợ có vấn đề Để làm tốtcông tác này thì ngân hàng phải: Phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ cóvấn đề, phân tích nguyên nhân, thực trạng khả năng giải quyết; Trong trườnghợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời song vẫn còn khả năng và ý chítrả nợ, thì ngân hàng cần áp dụng chính sách hỗ trợ người vay để giúp đỡ họvượt qua khó khăn tạm thời; Trong trường hợp người vay có dấu hiệu lừa đảo,không có khả năng trả nợ thì ngân hàng áp dụng chính sách thanh lý như bántài sản thế chấp, phong toả tài sản…
Trang 151.4 Hiệu quả quản lý tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thương mại 1.4.1 khái quát chung về hiệu quả 9
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định
Ta có công thức hiệu quả chung là:
E = K – C (1) Hiệu quả tuyệt đối
KE= (2) Hiệu quả tương đối
C
1.4.2 Hiệu quả tín dụng trung dài hạn
Từ khái niệm chung về hiệu quả có thể hiểu, hiệu quả tín dụng trung, dàihạn là chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động tín dụng trung, dài hạn so vớichi phí bỏ ra
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng trung dài hạn:
- Chỉ tiêu dư nợ tín dụng trung, dài hạn
Nếu ta ký hiệu:D: Là dư nợ tín dụng trung, dài hạn
T: Là tổng dư nợ tín dụngA: Là tỷ lệ dư nợ tín dụng trung, dài hạn
Ta có: A = D/T
9 Mai Văn Bưu (2002), Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội
tr (5 - 6)
Trang 16Nếu A càng lớn điều đó chứng tỏ rằng số vốn cho vay trung, dài hạncàng lớn và ngược lại nếu tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ số vốn cho vay trung,dài hạn là thấp Chỉ tiêu này là rất quan trọng, nó giúp cho ngân hàng chủđộng trong việc lập kế hoạch điều chỉnh lượng vốn cho vay sao cho hợp lý.Bởi vì nguồn vốn để cho vay trung, dài hạn là rất hạn chế, do đó tuỳ từng thời
kỳ nhất định mà ngân hàng có chính sách cụ thể phù hợp với nguồn vốn củamình
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời của tín dụng trung, dài hạn
Nếu ta ký hiệu L: Là lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn
T: Là tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạnH: Là khả năng sinh lời của tín dụng trung, dài hạn
Ta có: H = L/T
Ngân hàng hoạt động với mục đích là lợi nhuận Nếu H càng cao điều đóchứng tỏ một đồng vốn bỏ ra cho vay trung, dài hạn có khả năng đem lại lợinhuận càng cao điều đó chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng đạt kếtquả tốt Ngược lại nếu H thấp chứng tỏ hiệu quả tín dụng trung, dài hạn làthấp
Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được vay trò của tín dụng trung,dài hạn đối với lợi nhuận của ngân hàng
- Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nếu ta ký hiệu N: Nợ quá hạn của tín dụng trung và dài hạn
T: Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạnt: Tỷ lệ nợ quá hạn
Ta có: t = N/T
Như ta đã biết tín dụng là sự hoàn trả, chính vì vậy khi một khoản vaykhông được hoàn trả đúng hạn nó đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nhất của tíndụng Lúc này ngân hàng sẽ chuyển khoản vay sang nợ quá hạn để theo dõi
Trang 17và xử lý với một mức lãi suất cao hơn bình thường Trên thực tế những khoảnvay quá hạn thường có vấn đề, có khả năng mất vốn, có tính an toàn thấp.Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao điều đó chứng tỏ rằng khả năng quản lý cáckhoản cho vay là yếu kém và ngược lại nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏmức độ rủi ro của ngân hàng là thấp và năng lực quản lý cho vay là tốt.
Với hoạt động chính là cho vay thì việc gặp rủi ro là điều không thể tránhkhỏi trong quá trình hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên nếu khoản nợ quáhạn vượt quá một mức độ nào đó (thường > 4%) thì nó đã gây ra nguy hiểmtrong hoạt động của ngân hàng Khi tỷ lệ nợ quá hạn càng lớn thì sẽ làm chongân hàng mất khả năng thanh khoản, nếu nhẹ thì ngân hàng bị giảm thunhập, mất uy tín với khách hàng, nếu tình trạng mất khả năng thanh khoảnkéo dài thì ngân hàng sẽ bị phá sản
Trang 18Chương II: Thực trạng quản lý tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh
Hà Thành trong những năm gần đây
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Bắc Á
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á
Ngân hàng TMCP Bắc Á tên giao dịch tiếng Anh là: North Asia
Commerical Joint Stock Bank - viết tắt là NASB, được thành lập theo Quyết
định số 183/QĐ-NH5, ngày 1 tháng 9 năm 1994 của Thống đốc ngân hàngNhà nước Việt nam Đây là ngân hàng TMCP đầu tiên của khu vực miềnTrung Trụ sở chính của ngân hàng được đặt tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ
An Ngân Hàng TMCP Bắc Á có 8 chi nhánh, 5 phòng giao dịch ở Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Thanh Hoá NASB là ngân hàng TMCP
có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung Việt nam.Với nguồn vốn điều lệ ban đầu là 155 tỷ nay đã tăng lên 400 tỷ và hướng tớiđạt 1000 tỷ vào năm 2008
Trên cơ sở đó, ngày 10/08/1995 Chi nhánh Ngân hàng TMCP Bắc Á tại
Hà Nội đã được thành lập theo Giấy phép số 1908-GP ngày 22/05/1995 Theo
đó Chi nhánh ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội, có trụ sở riêng, có con dấuriêng, thực hiện theo chế độ hạch toán phụ thuộc Tính đến cuối năm 2006 thìNASB Hà Nội có trụ sở chính 57A Phan Chu Trinh và năm chi nhánh cấp II
đó là: Chi nhánh Hà Thành, Chi nhánh Hàng Đậu, Chi nhánh Phương Mai,Chi nhánh cát Linh Trong đó, Chi nhánh cấp II Hà Thành là chi nhánh đầutiên của NASB Hà Nội Tuy nhiên, theo quy định mới của NHNN Việt Namthì các NHTM không được phép tồn tại chi nhánh cấp II Do đó, ngày
Trang 1901/01/2007 Chi nhánh Hà Thành trở thành Chi nhánh cấp I của NASB HàNội, có con dấu riêng và hoach toán theo chế độ độc lâp Sau hơn mười mộtnăm thành lập Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội đã thực hiện tốtcác chỉ tiêu đề ra, mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứngnhu cầu của khách hàng Ngân hàng TMCP Bắc Á đã vinh dự được nhận cờthi đua của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen của Thống đống ngân hàng Nhànước về thành tích hoạt động kinh doanh và cờ thi đua của UBND tỉnh Nghệ
An, là một trong mười ngân hàng được chọn tham gia vào hệ thống thanhtoán tự động liên ngân hàng Là thành viên chính thức của Hiệp hội thanhtoán viễn thông liên ngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á,Hiệp hội các ngân hàng Việt nam và phòng Thương mại công nghiệp Việtnam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành hiện nay
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành
Trang 20chính…Hoạt động của phòng có liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng nên quy trình phân tích tín dụng phải được tiến hành mộtcách chặt chẽ có kế hoạch nhằm hạn chế tối đa rủi ro mà vẫn đem lại lợinhuận cao cho ngân hàng Các thành viên trong phòng không chỉ có tráchnhiệm phân tích thẩm định tốt các món vay mà còn phải có trách nhiệm kiểmsoát và thu hồi nợ các món vay đó sau khi giải ngân và chịu trách nhiệm vềmón vay mà mình đã trực tiếp tiến hành phân tích, thẩm định theo quy địnhcủa NASB và luật ngân hàng Hiện nay, NASB Hà Thành thực hiện đa dạnghoá các loại hình cho vay như: cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh, chovay du học, cho vay trả góp…Ngoài ra, chi nhánh còn thực hiện nghiệp vụbảo lãnh cho khách hàng, hoạt động này đang dần đem lại nguồn thu lớn, ổnđịnh cho ngân hàng.
b Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng kế toán ngân quỹ có 8 người với 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2thủ quỹ và 4 kế toán viên Nhiệm vụ của phòng thực hiện các dịch vụ nhậntiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ, ngoại tế Mở tài khoản vàcấp sổ tiết kiệm cho khách hàng, thực hiện giải ngân đối với các khoản tiềnvay, thu lãi theo định kỳ…
Sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm phòng phải cân đối vốn củachi nhánh, hoàn thành các chứng từ, sổ sách và sắp xếp lưu trữ Phòng khôngchỉ thực hiện quản lý cân đối vốn theo cơ cấu của NASB đề ra mà còn thammưu đề xuất các giải pháp, chính sách phát triển nâng cao hiệu suất sử dụngnguồn vốn
c Phòng hành chính nhân sự
Phòng có chức năng quản lý văn thư hành chính, tài liệu, báo cáo, các côngtác liên quan đến nhân sự, đời sống của cán bộ nhân viên
Trang 212.1.3 Chức năng chính của Ngân hàng TMCP Bắc Á
Ngân hàng có chức năng cung ứng tất cả các sản phẩm theo quy định màpháp luật không cấm, kinh doanh đa năng trong lĩnh vực tiền tệ, nhằm huyđộng, cho vay, thanh toán và các dịch vụ khác cho khách hàng
a Chức năng huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước
và ngoài nước bằng Việt nam đồng hay ngoại tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thựchiện các hình thức huy động vốn theo quy định của ngân hàng Nhà nước
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyềnđịa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy địnhcủa ngân hàng Nhà nước
- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khiđược cấp phép
b Chức năng sử dụng vốn (cho vay):
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Việt nam đồng hay ngoại tệđối với các tổ chức kinh tế
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng Việt nam đồng hay ngoại tệđối với cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế
- Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanhnghiệp: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh hàng hoá và dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầuvốn sinh hoạt tiêu dùng như mua sắm, sửa chữa nhà cửa, chữa bệnh Đặcbiệt NASB cho cán bộ nhân viên vay với hình thức tín chấp nhằm phục vụsinh hoạt tiêu dùng trên cơ sở nguồn thu từ tiền lương
Trang 22- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm: tài trợ vốn cho khách hàng có số dư tiếtkiệm, số dư tiền gửi tại ngân hàng nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùnghợp pháp.
- Cho vay du học: tài trợ vốn cho các tổ chức, cá nhân để được đi du họctrong và ngoài nước
- Thời hạn cho vay đa dạng phong phú phù hợp với mục đích, khả năngchi trả của khách hàng
- Phương thức và lãi suất cho vay rất linh hoạt: vay từng lần, vay theohạn mức tín dụng, vay theo dự án đầu tư, vay trả góp, vay hợp vốn, vay ưu đãiđối với các dự án thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
c Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch
vụ khác về ngoại tệ theo quy định
d Dịch vụ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế:
- Dịch vụ chuyển tiền
+ Chuyển tiền đến
+ Chuyển tiền đi
- Tín dụng chứng từ
+ Thanh toán nhập khẩu
+ Thanh toán xuất khẩu
Trang 23Từ khi thành lập đến nay NASB đã không ngừng nâng cao và đa dạnghoá các loại hình dịch vụ của mình, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa khách hàng Các loại hình dịch vụ mà NASB kinh doanh bao gồm: Thu,chi tiền mặt, mua bán vàng bạc đá quý, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻthanh toán, thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ cógiá, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức cá nhântrong và ngoài nước, các dịch vụ Ngân hàng khác được ngân hàng Nhà nướccho phép
Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh gắn với an toàn vốn, Ngân hàng TMCPBắc Á đã rất quan tâm đến công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ Với tinh thầnkịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, thiếu sót cũ ngăn chặn phát sinhnhững sai sót mới, nâng cao chất lượng công tác trong mọi nghiệp vụ ngânhàng, nhất là công tác tín dụng, chỉ tiêu nội bộ, đảm bảo an toàn kho quỹ
2.2 Kết quả hoạt động của NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành trong những năm gần đây
2.2.1 Về quy mô huy động vốn
Nằm trên địa bàn Hà Nội, là trung tâm kinh tế của cả nước, thu nhậpbình quân đầu người đạt hơn 1000 USD/Năm, gấp 2 lần thu nhập bình quâncủa cả nước, tiềm năng về vốn trong dân cư là rất lớn Song người dân chưa
có thói quen gửi tiết kiệm trung, dài hạn, mặc dù tiền gửi có kỳ hạn chiếm đến80% vốn huy động nhưng tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm lại chiếm 50% vốnhuy động Nguyên nhân của tình trạng này có thể hiểu là do người dân chưathực sự tin tưởng vào sổ tiết kiệm và các loại hình tiền gửi không có khả năngchuyển nhượng trên thị trường thứ cấp, sự chênh lệch về lãi suất giữa tiền gửidài hạn và ngắn hạn chưa đủ sức hấp dẫn người gửi, bên cạnh đó những cơnsốt của thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán trong giai đoạn
Trang 24hiện nay đã thu hút một lượng lớn vốn nhàn rỗi Điều đó nó được phản ánhmột phần nào qua cơ cấu huy động vốn của NASB Hà Nội Chi nhánh HàThành trong những năm gần đây.
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
cáo
phòng kế toán NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2004-2006)
Từ bảng số liệu ta có thể thấy tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánhliên tục tăng Năm 2005 là 1.937.885 triệu đồng, tăng 35% so với cùng kỳnăm 2004; năm 2006 là 2.422.356 triệu đồng, tăng 25% so với cùng kỳ năm2005
Trong cơ cấu huy động vốn theo đối tượng thì các tổ chức kinh tế luônchiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2004 tỷ trọng huy động vốn từ các tổ chức kinh
tế là 56%, năm 2005 là 56%, năm 2006 là 48% Tuy nhiên tỷ lệ này đang có
xu hướng giảm dần trong những năm gần đây
Trong điều kiện tình hình lãi suất ngoại tệ trên thế giới diễn biến phứctạp Tỷ lệ huy động vốn từ ngoại tệ quy đổi có xu hướng tăng Với kết quảkinh doanh năm 2005 đạt 326.780 triệu đồng, tăng 2.17% so với năm 2004 đãkhẳng định ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành có mộtchính sách kinh doanh tiền tệ năng động và đúng đắn
Huy động từ dân cư là một ưu thế nổi trội của Chi nhánh Hà Thành, phảnánh chính sách khách hàng đúng đắn đi đôi với hoạt động quảng bá sản phẩm
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 1.Theo đối tượng
Trang 25mang tính tiện ích cao Tuy nhiên, về dài hạn Chi nhánh Hà Thành sẽ có cácchính sách để nâng cao tỷ lệ vốn huy động từ các tổ chức kinh tế với ưu điểmchi phí thấp nhằm giảm lãi suất huy động bình quân đầu vào, nâng cao lợinhuận Năm 2004 tỷ lệ huy động vốn từ dân cư chiếm 37% tổng huy độngvốn, năm 2005 chiếm 42% và năm 2006 tỷ lệ đó là 35%
2.2.2 Kết cấu dư nợ theo thời hạn
Sử dụng vốn là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả kinh doanh của ngânhàng Do đó, đây có thể coi là công tác quan trọng có tính chất sống còn củaNHTM trên cơ chế thị trường, trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngânhàng sẽ tiến hành sử dụng vốn đó Và chỉ có sử dụng vốn có hiệu quả thì mớithúc đẩy được công tác huy động vốn Nắm bắt được điều này trong nhữngnăm qua NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã rất chú trọng tới công tác sửdụng vốn một cách hiệu quả, điều đó được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2: Kết cấu dư nợ theo thời gian
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Cho vay ngắn hạn 921.074 1.178.450 1.472.148Cho vay trung và dài hạn 184.039 202.941 254.641
2005 Bên cạnh việc thực thi có hiệu quả công tác khách hàng, NASB Hà NộiChi nhánh Hà Thành đã áp dụng thành công cơ chế lãi suất linh hoạt theo diễnbiến thị trường và tình hình thế giới.Cụ thể việc áp dụng lãi suất cho vay bằngngoại tệ ưu đãi để thu mua và sản xuất hàng xuất khẩu theo chủ trương hỗ trợhoạt động xuất khẩu của thành phố đã thực sự hấp dẫn khách hàng Với định
Trang 26hướng mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ - một loại hình khách hàngđầy tiềm năng, ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã pháttriển thêm một số khách hàng truyền thống.
Trong những năm gần đây NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành khôngchỉ tập trung vào cho vay ngắn hạn mà còn mở rộng các khoản cho vay trung,dài hạn Năm 2005 tín dụng trung dài hạn tăng 10% so với năm 2004, năm
2006 tăng 25% so với năm 2005 Đối với đầu tư trung và dài hạn NASB HàNội Chi nhánh Hà Thành đã đáp ứng vốn cho nhiều dự án lớn trên cơ sở bámsát định hướng phát triển của ngành và thành phố, đồng thời xuất phát từ tínhcấp thiết thực tế của dự án để tiến hành đầu tư vốn có hiệu quả góp phần hiệnđại hoá máy móc thiết bị và công nghệ, tăng năng lực sản xuất và nâng caochất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nắm bắt thời cơ kinhdoanh hiệu quả, góp phần tăng thêm việc làm cho lao động tại thủ đô
Hoạt động tín dụng của chi nhánh mở rộng và tăng nhanh nhưng vẫnđảm bảo an toàn về chất lượng, hiệu quả Việc duy trì công tác kiểm tra, kiểmsoát sau và tuân thủ các nguyên tắc trong quản lý tín dụng, đồng thời đảm bảoviệc sử dụng vốn vay ngân hàng đúng mục đích và có hiệu quả là nhân tốquan trọng nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh Chi nhánh các doanhnghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
Công tác tín dụng của Chi nhánh luôn đảm bảo chất lượng với tỷ lệ nợquá hạn giảm dần qua các năm và chỉ chiếm 0.29% trên tổng dư nợ năm 2005
và 0.18% năm 2006 Dư nợ quá hạn mới phần lớn phát sinh do khách hàngchậm trả lãi nên gốc và lãi tạm thời bị chuyển sang quá hạn, số nợ quá hạnhiện tại chủ yếu là nợ khó đòi phát sinh từ năm trước Trong giai đoạn tới, chinhánh sẽ phấn đấu xử lý các khoản nợ khó đòi cũ triệt để hơn Để hạn chế nợquá hạn mới phát sinh, ngoài việc thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ, Chinhánh luôn coi trọng việc phân tích đánh giá các yếu tố về tình hình tài chính,
Trang 27khả năng phát triển kinh doanh và thẩm định kỹ từng phương án, dự án sảnxuất kinh doanh cụ thể của khách hàng để từ đó có những quyết định cho vayđúng đắn.
2.2.3 Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các NHTM Mặc
dù trong những năm trở lại đây, ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ hoạtđộng dịch vụ để thu phí nhưng tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất bên danhmục Tài sản có của ngân hàng Thực trạng hoạt động tín dụng phân loại theothành phần kinh tế được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
(Nguồn: Báo cáo phòng tín dụng NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành
năm 2004-2006)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư nợ của NASB Hà Nội Chi nhánh
Hà Thành tăng khá mạnh Nếu như năm 2004, tổng dư nợ đạt 1.105.113 triệuđồng thì đến năm 2005 đạt 1.381.391 triệu đồng và năm 2006 đạt 1.726.789triệu đồng Như vậy, năm 2005 tăng so với năm 2004 là 276.278 triệu đồng;tương đương 25%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 345.398 triệu đồng;tương đương 25% Để đạt được kết quả đó, NASB Hà Nội Chi nhánh HàThành đã thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ Dựa vào tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, dự đoán nhu cầu tín dụng, dựa vào quy mô vốn, NASB Hà NộiChi nhánh Hà Thành xác định mức doanh số cho vay cụ thể hàng năm đối vớitừng khu vực khách hàng Chủ động tìm kiếm khách hàng để cho vay, nâng
Trang 28cao chất lượng tín dụng thông qua việc thẩm định, kiểm tra giám sát kháchhàng trước và sau khi cho vay Một chính sách lãi suất linh hoạt cũng đượcngân hàng áp dụng Cụ thể là, đối với những khách hàng truyền thống, ngânhàng thường cho vay với lãi suất ưu đãi để duy trì và phát triển mối quan hệvới khách hàng Trong khi đó, ngân hàng cũng thực hiện nhiều biện pháp đểlôi kéo, thu hút khách hàng mới như đưa ra danh mục các sản phẩm tín dụng
đa dạng, tư vấn cho khách hàng về thị trường, về quản lý tài chính của kháchhàng Nhu cầu vốn phục vụ đầu tư và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế ngàycàng gia tăng và đang thúc đẩy hoạt động tín dụng của NASB Hà Nội Chinhánh Hà Thành
Trong cơ cấu dư nợ tín dụng, NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành chútrọng hơn đến việc cho vay trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Hoạt độngnày đem lại nguồn thu đáng kể, mặt khác nó cho thấy sự linh hoạt, nhạy béncủa cán bộ tín dụng và mối quan hệ rộng lớn với các ngân hàng bạn Tỷ trọngcho vay các tổ chức tín dụng đều tăng qua các năm Ngân hàng cũng duy trì
sự tăng trưởng cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân Năm 2004 cho khuvực kinh tế quốc dân vay 215.497 triệu đồng thì năm 2005 là 297.386 triệuđồng, năm 2006 là 317.582 triệu đồng; đối với khu vực kinh tế khác năm
2004 cho vay là 889.616 triệu đồng thì năm 2005 là 1.084.005 triệu đồng,năm 2006 là 1.409.207 triệu đồng
2.2.4 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội Chi nhánh Hà Thành.
Huy động vốn và sử dụng vốn là hai nghiệp vụ chủ yếu, có mối liên hệchặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau trong hoạt động kinh doanh của cácNHTM Tạo được nguồn vốn mới có cơ sở để sử dụng vốn, và ngược lại có
sử dụng vốn tốt, hiệu quả mới tạo điều kiện cho việc phát triển nguồn vốn, mở
Trang 29rộng các hoạt động kinh doanh khác Hoạt động kinh doanh của ngân hàngchỉ có thể có hiệu quả trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa huy động vốn và sửdụng vốn.
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải căn
cứ vào hiệu quả sử dụng vốn để huy động được vốn hoặc cho vay trong phạm
vi nguồn vốn mà ngân hàng có thể huy động được Hoạt động tín dụng củaNASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đang từng bước đổi mới và ngày cànglinh hoạt hơn Hiện nay, ngoài việc huy động vốn để điều chuyển lên ngânhàng cấp trên, Chi nhánh Hà Thành còn sử dụng vốn để cho vay và đáp ứngnhu cầu của khách hàng
Như vậy có thể thấy tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của NASB
Hà Nội Chi nhánh Hà Thành là rất khả quan Trong tương lai, với sự nỗ lực
cố gắng của cán bộ nhân viên chắc chắn Ngân hàng sẽ còn đạt nhiều thànhcông hơn nữa
2.2.5 Các hoạt động khác
Trang 30- Dịch vụ thanh toán: Trong những năm đầu thành lập hoạt động thanh
toán của ngân hàng chỉ có thanh toán nội địa Đến năm cuối năm 2003 NASB
Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã thực hiện thanh toán quốc tế trực tiếp thôngqua hệ thống tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) với hệthống ngân hàng đại lý ngày càng mở rộng thông qua đầu mối là Phòng thanhtoán quốc tế tại hội sở chính, từ đó giúp cho quá trình thanh toán của kháchhàng cả xuất khẩu và nhập khẩu được nhanh, chóng thuận lơi hơn Việc thanhtoán xuất nhập khẩu và thực hiện chuyển tiền được thực hiện thuận tiện,nhanh chóng, đảm bảo đúng hạn và đúng với thông lệ quốc tế
- Hoạt động bảo lãnh: NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã phát hành
thư bảo lãnh trong và ngoài nước cho các khách hàng của ngân hàng Doanh
số bảo lãnh tăng liên tục, tổng trị giá bảo lãnh năm 2003 là 45,37 tỷ đồng,năm 2004 là 55,65 tỷ đồng tăng 23% so với năm 2003, năm 2005 là 74,35 tỷđồng tăng 34% so với năm 2004, năm 2006 là 114,78 tỷ đồng tăng 54% sovới năm 2005 Các loại hình bảo lãnh được ngân hàng thực hiện bảo lãnh nhưbảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhchất lượng sản phẩm, bảo lãnh bảo hành… chưa có bất kỳ bảo lãnh nào màNASB Hà Nội phải đứng ra trả nợ thay cho khách hàng
- Hoạt động Marketing: NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành luôn luôn
chú trọng việc chấn chỉnh thái độ giao tiếp phục vụ khách hàng, với nhữngtrường hợp khách hàng không bằng lòng với thái độ phục vụ của nhân viên thì
có thể gặp trực tiếp người có thẩm quyền để được giải quyết Bên cạnh đóNASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành cũng thường xuyên thực hiện công tácquảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và có những chế độđãi ngộ đối với những khách hành thường xuyên của ngân hàng Cụ thể nhưtrong dịp năm mới 2007 NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã có chươngtrình quà tặng hấp dẫn cho khách hàng thông qua đó nhằm quảng bá hình ảnh
Trang 31của NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành cũng nhờ những hoạt độngMarketing hiệu quả mà NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã chiếm đượclòng tin của các khách hàng trong khu vực cũng như các khu vực khác.
2.3 Hiệu quả quản lý tín dụng trung dài hạn tại NASB Hà Nội Chi nhánh
Hà Thành trong những năm gần đây.
2.3.1 phân tích hồ sơ xin vay của khách hàng
Để được vay vốn tại NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành thì khách hàngphải có một bộ hồ sơ xin vay vốn Nội dung của bộ hồ sơ bao gồm:
- Các thông tin cơ bản về khách hàng
- Thông tin về tình hình tài chính của người vay
- Lý do vay vốn
- Kế hoạch sử sụng vốn vay
- Tài sản thế chấp và các nguồn trả nợ khác…
Việc phân tích hố sơ xin vay của khách hàng ở NASB Hà Nội Chi nhánh
Hà Thành chưa có một quy trình cụ thể cho từng loại hình vốn vay, việc phântích hồ sơ xin vay của khách hàng phụ thuộc rất lớn đến trình độ chuyên môn
và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng
a Công tác thu thập thông tin khách hàng
Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng chủ yếu cho vay tiêu dùng và chovay theo dự án Việc có được thông tin từ khách hàng truyền thống là tươngđối dễ và chính xác Đối với các khách hàng mới chủ yếu là khách hàng vaytiêu dùng trả góp, thì việc thu thập được thông tin là rất khó khăn, khôngnhững thế khả năng đảm bảo nguồn thu để trả nợ tín dụng cũng rất khó kiểmsoát một phần do sự quản lý các nguồn thu nhập cá nhân của Việt Nam cònhạn chế, một phần do tính bất ổn định của môi trường kinh tế Đối với cáckhách hàng là các doanh nghiệp vay vốn đầu tư việc thu thập thông tin nhiều
Trang 32khi không chính xác Song thông tin lưu trữ tại ngân hàng cũng rất hạn chế docông nghệ quản lý thông tin chưa được hiện đại hoá và trình độ ứng dụngcông nghệ thông tin vào công tác phân tích xử lý thông tin của cán bộ tíndụng cũng rất hạn chế
b Công tác thẩm định giá đối với tài sản thế chấp.
Hiện nay NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành chưa có một phòng thẩmđịnh tài sản thế chấp, công việc thẩm định tài sản là do cán bộ tín dụng trựctiếp thẩm định theo sự hiểu biết của mình và căn cứ theo quy định chung củapháp luật Tuy nhiên trên thực tế các tài sản thế chấp là vô cùng phong phú,giá cả của các tài sản cũng biến động từng ngày đặc biệt là giá cả của thịtrường bất động sản Trong khi đó đội ngũ cán bộ tín dụng của chi nhánh còntrẻ, kinh nghiệm làm việc chưa cao nên việc thẩm định tài sản gặp rất nhiềukhó khăn
Việc đánh giá tài sản thế chấp đối với tài sản là đất đai nhà ở tại NASB
Hà Nội Chi nhánh Hà Thành được tiến hành bằng cách dựa vào khung giá đấtchung của Hà Nội Trong khi đó trên thực tế những tài sản thế chập này có giátrị thực tế khác với khung giá chung của nhà nước ban hành
2.3.2 Hiệu quả tín dụng trung dài hạn của NASB Hà Nội Chi nhánh
Hà Thành xét theo chỉ tiêu doanh số cho vay và dư nợ tín dụng.
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của
Hà Nội nói riêng đã mở ra thị trường tín dụng rộng lớn cho các NHTM nóichung và cho NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành nói riêng Hoạt động tíndụng trung dài hạn của NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành đã góp phần đápứng nhu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất và ổn định đời sống dân cư trên địa bàn
Hà Nội
Trang 33Trong những năm gần đây NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành rất chútrọng tới công tác tín dụng trung dài hạn Kết quả (bảng 2.5) cho thấy doanh
số cho vay trung dài hạn của NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành khôngngừng tăng lên Năm 2005 doanh số tín dụng trung dài hạn tăng 56.020 triệuđồng (tương ứng 29%) so với năm 2004, năm 2006 tăng 44.976 triệu đồng(tương ứng 18%) so với năm 2005
Bảng 2.5: Doanh số cho vay trung, dài hạn
(Nguồn: Báo cáo phòng tín dụng NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh số cho vay ngắn hạn 878.130 1.196.028 1.511.616Doanh số cho vay trung và
Trang 34Qua biểu đồ (2.1) ta có thể thấy doanh số dư nợ tín dụng liên tực tăngtrưởng đều đặn qua các năm Năm 2004 đạt 18403 triệu đồng, năm 2005 đạt
202941 triệu đồng, năm 2006 đạt 254641 triệu đồng Tỷ trọng dư nợ tín dụngtrung dài hạn của NASB Hà Nội Chi nhánh Hà Thành tăng trong những năm2004-2006 là hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển chung của Hà Nộicũng như định hướng phát triển của ngân hàng Mặc dù đạt được một số thànhtựu nhất định trong công tác tín dụng trung dài hạn, song NASB Hà Nội Chinhánh Hà Thành chưa phát huy hết khả năng của mình do sự thận trọng quámức cần thiết trong quá trình xét duyệt cho vay, và hạn chế về trình độ củađội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng Điều này đòi hỏi NASB Hà Nội chinhánh Hà Thành phải tích cực hơn nữa trong việc tìm kiếm khách hàng nhằmnâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NASB Hà Nội Chinháh Hà Thành