Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTMLời mở đầu LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm vừa qua, cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước, hệ thốnngân hàng đã có những đóng góp lớn lao vào việc ổn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI
QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Giảng viên : PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn Thực hiện : Nhóm 5
Cao học Khóa 19
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2010
Trang 3Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTM
Danh sách nhóm
DANH SÁCH NHÓM 5
1 Thân Tấn Thuận
2. Trần Phương Thúy
3. Nguyễn Thanh Toàn
4. Dương Thị Thu Trang
Trang 4CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG 1 1.1 Các khái niệm 1
1.1.1 Lãi suất 1
1.1.2 Rủi ro lãi suất 1
1.1.3 Quản trị rủi ro lãi suất2
1.2 Đánh giá rủi ro lãi suất 2
1.4.1 Chênh lệch lãi suất (Interest Rate Uneven – IRU) 3
1.4.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest Rate Sensitive Gap – IRSG) 3
1.4.3 Khe hở kỳ hạn (Duration Gap – DG) 4
1.4.4 Hệ số rủi ro lãi suất (Interest Rate Risk Ratio – IRRR) 5
CHƯƠNG 2 :6
THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6 2.1 Giới thiệu về Hệ thống NHTMCP ở Việt Nam hiện nay 6
2.2.1 Chính sách điều hành lãi suất của NHNN 6
2.3.1 Nguyên nhân từ chính sách điều hành tiền tệ của NHNN 11
2.3.1 Nguyên nhân từ phía các NHTMCP 13
2.4.1 Về phía NHNN14
2.4.2 Về phía NHTMCP 15
CHƯƠNG 3 :18
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 18 3.1 Một số giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất 18
3.1.1. Thực hiện dự báo lãi suất để có chính sách đón đầu nhằm ngăn ngừa rủi ro 18
3.1.2. Duy trì sự cân đối giữa tài sản có nhạy cảm với tài sản nợ nhạy cảm để giảm thiểu rủi ro
18
Trang 5Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTM
Mục lục
3.1.3. Chủ động và duy trì sự cân đối về kỳ hạn của tài sản và nợ 18
3.1.4. Áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất 18
3.1.5. Áp dụng chiến lược quản trị thụ động 18
3.1.6. Sử dụng công cụ hoán đổi lãi suất 18
Nâng cao đạo đức của cán bộ công nhân viên để giảm thiểu rủi ro đạo đức, đảm bảo việc thẩm định tài
sản, phương án vay vốn một cách khách quan, trung thực góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng 19
3.2 Những đề xuất nhằm hạn chế rủi ro lãi suất 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 22
Thực hiện : Nhóm 5 – TCDN Đêm 5 – CHK19
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 7Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTM
Lời mở đầu
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước, hệ thốnngân hàng đã có những đóng góp lớn lao vào việc ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế trêntrường thế giới Tuy nhiên, bên cạnh những phát triển đáng kể như vậy, kinh doanh ngânhàng vẫn đang tồn tại nhiều rủi ro tiềm ân gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinhdoanh và uy tín của ngân hàng
Đặc biệt, với xu thế tự do hóa tài chính như hiện nay, rủi ro lãi suất là một trongnhững dạng rủi ro xảy ra thường xuyên và tác động trực tiếp vào khả năng sinh lơi của cácngân hàng Mặc dù một số NHTM đã nhận thức được vấn đề này, nhưng chưa có một ngânhàng nào có được một hệ thống quản lý rủi ro một cách hoàn thiện Nếu tình trang này kéodài, trong tương lai ngân hàng sẽ phải gánh chịu những hậu quả nặng nề hơn, gây ảnhhưởng đến sự an toàn trong kinh doanh của cả hệ thống ngân hàng Do đó, đế tài tiểu luậncủa nhóm sẽ đi sâu vào hai vấn đề” Rủi ro lãi suất và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trịrủi ro lãi suất của các NHTM” là cần thiết và quan trong đối với kinh doanh ngân hànghiện nay
Thực hiện : Nhóm 5 – TCDN Đêm 5 – CHK19
Trang 8CHƯƠNG 1 :
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Lãi suất
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm phần trăm dùng làm căn cứ để tính lợi tức tín dụng (tiềnlãi) hay có thể hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi lấyquyền sử dụng vốn cho vay của họ Lãi suất còn được hiểu là tỷ lệ của mức phí phải trả đểnhận được khoản vay trên giá trị khoản vay
Khi lãi suất thay đổi, ngân hàng ít nhất phải đương đầu với hai loại rủi ro lãi suất làrủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư Rủi ro về giá phát sinh khi lãi suất thị trường tăng sẽ làmgiảm giá trị các khoản đầu tư dài hạn lãi suất cố định của ngân hàng Rủi ro tái đầu tư xuấthiện khi lãi suất thị trường hạ khiến ngân hàng phải chấp nhận đầu tư nguồn vốn của mìnhvào những tài sản có có mức sinh lợi thấp hơn, hạ thấp thu nhập kỳ vọng trong tương laicủa ngân hàng
Lãi suất của một khoản vay (hay một chứng khoán) được cấu thành bởi rất nhiềuthành phần: Lãi suất thực của các chứng khoán không có rủi ro và Phần bù rủi ro cho vay
̶e Chứng khoán không có rủi ro: là lãi suất của trái phiếu chính phủ được điều chỉnhtheo lạm phát
̶e Phần bù rủi ro cho vay: là rủi ro do không thu hồi được nợ, rủi ro do lạm phát, rủi ro
kỳ hạn, rủi ro về khả năng tiêu thụ, rủi ro thu hồi, …
Ngoài ra, một yếu tố cấu thành cơ bản của lãi suất là phần bù kỳ hạn Một khoản chovay dài hạn sẽ có lãi suất cao hơn vì xác suất xảy ra rủi ro cao hơn so với những khoản vayngắn hạn
Trên thực tế, các nhà quản trị không thể dự báo chính xác lãi suất thị trường vì việc
dự báo chính xác lãi suất thị trường cần phải có khả năng dự báo những thay đổi trong sựđánh giá của thị trường đối với tất cả những nhân tố cấu thành lãi suất được đề cập ở trên
Do đó, các ngân hàng phải chấp nhận rằng ngân hàng không thể kiểm soát và dự báo chínhxác về lãi suất nên họ phải tìm những biện pháp bảo vệ để đối phó với rủi ro lãi suất
1.1.2 Rủi ro lãi suất
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽdẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặcphải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất
Trang 9Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTMCP
đã gây ra thua lỗ cho không ít NHTM Ví dụ điển hình là trường hợp của Frist Bank ofSystem Inc of Mineapolis lỗ 500 triệu USD vào cuối thập kỷ 80 và phải bán toà nhà trụ sởngân hàng vì gặp phải rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro đặc thù của các NHTM, nó xuất hiện khi có
sự thay đổi của lãi suất trên thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫnđến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng Do đó, rủi ro lãi suất có ảnhhưởng rất lớn đến thu nhập cũng như giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng vì thu nhập từlãi và chi phí từ lãi là những nguồn thu và các khoản chi chủ yếu của các NHTM
Có ba nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, gồm có:
̶e Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng;
̶e Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng;
̶e Nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh
1.1.3 Quản trị rủi ro lãi suất
Quản trị rủi ro lãi suất là quá trình theo dõi và kiểm tra việc sử dụng vốn để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các rủi ro phát sinh khi có sự thay đổi của lãi suất đồng thời có biện pháp xử lý rủi ro một cách tích cực nhất
Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý rủi ro lãi suất là
+ Giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
+ Bảo vệ thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định bất chấp sự thay đổi của lãi suất
Quá trình quản trị rủi ro lãi suất nói riêng và quản trị rủi ro nói chung bao gồm các bước :
+Nhận dạng rủi ro
+Phân tích rủi ro
+Đo lường rủi ro
+Kiểm soát rủi ro
+Phòng ngừa rủi ro
+Xử lý rủi ro
Thực hiện : Nhóm 5 – TCDN Đêm 5 – CHK19
2
Trang 101.2 Đánh giá rủi ro lãi suất
1.2.1 Chênh lệch lãi suất (Interest Rate Uneven – IRU)
Chênh lệch lãi suất cho vay bình quân và lãi suất tiền gửi bình quân có ảnh hưởng rấtlớn đến thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng đồng thời qua đó cóa thể đánh giá mức độ rủi ro lãi suất
mà ngân hàng phải gánh chịu.
x 100%Tổng dư nợ
bình quân trong kỳ
Tổng nguồn phải trảlãi bình quân trong kỳChênh lệch lãi suất càng lớn thì rủi ro lãi suất càng thấp Mức an toàn đối với chỉ sốnày là từ 3%/năm trở lên và rủi ro lãi suất sẽ khó xảy ra khi chênh lệch lãi suất ở mức từ 4đến 5 %/năm
1.2.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest Rate Sensitive Gap – IRSG)
Khe hở nhạy cảm lãi suất = nhạy cảm với lãi suấtTài sản CÓ – nhạy cảm với lãi suấtTài sản NỢ
Trong đó :
̶eTài sản CÓ nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
+ Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi;
+ Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dưới ba tháng;
+ Các khoản cho vay có thời hạn còn lại dưới ba tháng;
+ Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới ba tháng (trái phiếu chính phủ, công ty, …);+ Tiền gửi tại NHNN;
+ Tiền gửi tại các TCTD khác
̶eTài sản NỢ nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
+ Tiền gửi thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng;
+ Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới ba tháng;
+ Các khoản vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với thời hạn dưới ba tháng;
+ Các khoản vay qua đêm, vay thấu chi
Các trường hợp xảy ra với IRSG :
Trang 11Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTMCP
Chương 1 : Tổng quan
IRSG Lãi suất tăng Lãi suất giảm Rủi ro lãi suất
IRSG = 0 Thu nhập và chi phí lãikhông thay đổi Thu nhập và chi phí lãi không thay đổi không xuất hiệnRủi ro
IRSG > 0
Thu nhập lãi tăng nhiều hơn chi phí lãi
Ngân hàng có lợi
Thu nhập lãi tăng chậm hơn chi phí lãi
Ngân hàng thiệt hại
Rủi ro xuất hiện khi lãi suất giảm
IRSG < 0
Thu nhập lãi giảm ít hơn chi phí lãi
Ngân hàng thiệt hại
Thu nhập lãi giảm nhiều hơn chi phí lãi
Để hạn chế ảnh hưởng của rủi ro lãi suất, nhà quản trị cần điều chỉnh cơ cấu tài sảnnhạy cảm đồng thời có thể gia tăng lợi nhuậu trên cơ sở phân tích dự báo đúng biến độngcủa lãi suất trên thị trường :
+ Nếu dự báo lãi suất sẽ giảm trong tương lai : Cần điều chỉnh cơ cấu tài sản nhạy
cảm theo hướng tăng tài sản NỢ nhạy cảm, giảm tài sản CÓ nhạy cảm
+ Nếu dự báo lãi suất sẽ tăng trong tương lai : Cần điều chỉnh cơ cấu tài sản nhạy
cảm theo hướng tăng tài sản CÓ nhạy cảm, giảm tài sản NỢ nhạy cảm
1.2.3 Khe hở kỳ hạn (Duration Gap – DG)
Sử dụng Khe hở nhạy cảm lãi suất (IRSG) để đánh giá rủi ro lãi suất thuy được nhìn nhận một cách rõ ràng và cụ thể nhưng IRSG không nghiên cứu đầy đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị thị trường của vốn mà chỉ chú trọng và số liệu trên sổ sách kế toán của vốn, không đưa ra được số liệu cụ thể về mức độ rủi ro lãi suất tổng thể của Ngân hàng Khi đó, phương pháp dựa vào Khe hở kỳ hạn để đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suất thỏa mãn được yêu cầu này.
Khe hở
kỳ hạn = trung bình của tài sảnKỳ hạn hoàn vốn – trung bình của nợKỳ hạn hoàn trả x
Tổng nợTổng tài sảnTrong đó :
̶eKỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã
bỏ ra để đầu tư dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận được trong tương lai
̶eKỳ hạn hoàn trả của tài sản nợ là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn
đã huy động dựa trên dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng
Các trường hợp xảy ra với DG :
DG Lãi suất tăng Lãi suất giảm Rủi ro lãi suất
Thực hiện : Nhóm 5 – TCDN Đêm 5 – CHK19
4
Trang 12DG = 0 Mức tăng giảm của giá trịtài sản cân bằng với Mức
tăng giảm của giá trị nợ
Mức tăng giảm của giá trịtài sản cân bằng với Mứctăng giảm của giá trị nợ
Rủi rokhông xuất hiện
DG > 0
Kỳ hạn hoàn vốn trungbình của tài sản > Kỳ hạnhoàn trả trung bình của nợ
Ngân hàng có lợi
Kỳ hạn hoàn vốn trungbình của tài sản > Kỳ hạnhoàn trả trung bình của nợ
Ngân hàng thiệt hại
Rủi ro xuất hiện khi lãi suất giảm
DG < 0
Kỳ hạn hoàn vốn trungbình của tài sản < Kỳ hạnhoàn trả cung bình nợ
Ngân hàng thiệt hại
Kỳ hạn hoàn vốn trungbình của tài sản < Kỳ hạnhoàn trả cung bình nợ
Tài sản CÓ nhạy cảm với lãi suấtTài sản NỢ nhạy cảm với lãi suất
Các trường hợp xảy ra với IRRR :
̶eIRRR = 1 Tài sản CÓ nhạy cảm = Tài sản NỢ nhạy cảm Rủi ro lãi suất bị triệttiêu
̶eIRRR > 1 Tài sản CÓ nhạy cảm > Tài sản NỢ nhạy cảm Rủi ro lãi suất xảy ra
khi lãi suất giảm
̶eIRRR < 1 Tài sản CÓ nhạy cảm < Tài sản NỢ nhạy cảm Rủi ro lãi suất xảy ra
khi lãi suất tăng
Trang 13Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTM
Chương 2 : Thực trạng
CHƯƠNG 2 :
THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Giới thiệu về Hệ thống NHTMCP ở Việt Nam hiện nay
2.2 Tình hình biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ từ năm 2009 đến nay
2.2.1 Chính sách điều hành lãi suất của NHNN
Với vai trò điều tiết vĩ mô trong việc kiểm soát lượng cung tiền trong nền kinh tế,NHNN đã sử dụng lãi suất như là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêucủa mình Các chính sách, quy định về lãi suất của NHNN có ảnh hưởng rất lớn đến sựbiến động lãi suất trên thị trường cũng như các quyết sách về chính sách lãi suất và quản lýrủi ro lãi suất của các NHTMCP
Những năm gần đây, NHNN đã đưa ra các chính sách điều hành nhằm quản lý lãi suấttheo hướng giảm dần để các doanh nghiệp có thể chấp nhận được và bảo đảm kinh doanh
ổn định theo yêu cầu mà Chính phủ đặt ra Điểm lại một số quyết sách của NHNN trongviệc điều hành lãi suất những năm qua :
Xuất phát từ việc trần lãi suất cho vay ngoại tệ được xoá bỏ (tháng 6/2001) và việc
thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận đối với đồng Việt Nam (VND) (theo quyết định số
546/2002/QĐ – NHNN ngày 30/5/2002 về việc thực hiện cơ chế lãi suất thoả thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng VND của tổ chức tín dụng đối với khách hàng) thì lãi
suất đã được tự do hoá hoàn toàn Lãi suất cơ bản NHNN công bố làm tham khảo và địnhhướng lãi suất thị trường Các TCTD mở rộng huy động và cho vay đối với nền kinh tế,qua đó góp phần giúp kinh tế đạt được sự tăng trưởng cao qua nhiều năm Tuy nhiên, cùngvới tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế qua các năm thì áp lực lạm phát đã gia tăng từnhững tháng đầu năm 2008
Cùng với lạm phát gia tăng là dấu hiệu của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới mà khởinguồn từ cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ Vì vậy, chính sách tiền tệ thắt chặt đã đượcNHNN thực thi từ đầu năm 2008 Việc thắt chặt chính sách tiền tệ là quyết định tất yếu đểngăn chặn đà lạm phát đang gia tăng mạnh
Tuy nhiên, hiệu ứng ngắn hạn của nó là tác động đến tính thanh khoản của các TCTD,đẩy lãi suất huy động của các TCTD lên cao Do vậy, có thể gây mất an toàn hệ thống tàichính – ngân hàng
Thực hiện : Nhóm 5 – TCDN Đêm 5 – CHK19
6
Trang 14Trước tình hình đó, ngày 16/5/2008, NHNN đã ban hành Quyết định số 16/2008/QĐ– NHNN về việc điều hành lãi suất được thắt chặt Theo quyết định này, lãi suất cho vaycủa các tổ chức tín dụng đối với khách hàng không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản doNHNN công bố.
Cơ chế lãi suất đã có tác động tích cực bình ổn thị trường trong thời kỳ khủng hoảng,
và các cú sốc bởi những thay đổi chính sách để chống lạm phát và suy giảm kinh tế Tuynhiên, vai trò lịch sử đó đã đến lúc phải dừng lại cho phù hợp với những diễn biến mới củatình hình thị trường khi mà những tác động tích cực đã giảm dần và những tác động bất lợi
đã xuất hiện: lãi suất đã không phản ánh được quan hệ cung – cầu trên thị trường; cácTCTD đã lách “trần cho vay” bằng “các khoản phí”
Mặt khác, những bất cập trong cơ chế “lãi suất trần” đã làm thay đổi cơ cấu nguồn vốnhuy động của các TCTD: nguồn vốn huy động ngắn hạn tăng lên, trong khi nhu cầu vốn vaytrung – dài hạn là rất lớn, điều này có thể làm rủi ro mất cân đối kỳ hạn vốn tăng lên
Chính vì vậy, ngày 26/2/2010, NHNN đã ban hành Thông tư số 07/2010/TT – NHNNcho phép các NHTM được phép áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận với các khách hàng vaytrung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư pháttriển Cơ chế này cũng áp dụng với các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằmđáp ứng nhu cầu vốn để trực tiếp phục vụ đời sống của cá nhân và hộ gia đình của kháchhàng vay; các hoạt động cho vay tiêu dùng thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻtín dụng Điểm mới của Thông tư này là từ nay, các NHTM có thể thỏa thuận với kháchhàng để cho vay với lãi suất cao hơn lãi suất trần và nới rộng thời gian cho vay, nhằm đápứng nhu cầu vốn trực tiếp phục vụ đời sống của cá nhân, hộ gia đình của khách hàng vay.Điều này được các NHTM đánh giá cao, như là một biện pháp đột phá nhằm tháo gỡvướng mắc về công tác cho vay trong thời điểm hiện tại
Tiếp đó, ngày 9/4/2010, NHNN có Công văn số 2651/NHNN – CSTT yêu cầu cácNHTM cung cấp mức lãi suất cho vay thỏa thuận bằng VND Hầu hết các NHTM sẽ áp lãisuất cho vay VND theo cơ chế thỏa thuận tối đa dưới 15%/năm, cá biệt có trường hợp là18%/năm Mới đây, khi Hiệp hội Ngân hàng (VNBA) tổ chức cuộc họp thành viên ở phíaNam và phía Bắc, đại đa số đều nhất trí hưởng ứng chính sách giảm lãi suất của Chính phủbằng cách tiết giảm chi phí đến mức thấp nhất và đồng thuận giảm lãi suất cho vay ở mứchợp lý Cùng đó, NHNN cũng hỗ trợ thanh toán, thanh khoản cho NHTM khá tích cực, nhưgiảm lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn; đối với nghiệp vụ thị trường mở, cơ quannày cũng tăng phiên, kéo dài ngày giao dịch và đẩy cao doanh số và thực hiện các hỗ trợkhác để lãi suất thị trường giảm còn khoảng 6,9%/năm Điều ghi nhận đáng mừng là dưới
sự điều hành chung của NHNN, các thành viên khác trong VNBA cùng cam kết ấn định vàniêm yết lãi suất huy động, lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam theo hướng ổn định, hàihòa lợi ích giữa người gửi tiền – ngân hàng và khách hàng vay, phù hợp với quy định củapháp luật và chỉ đạo của Chính phủ Hơn nữa, các NHTM tăng lãi suất để thu hút nguồnvốn trong dân cư, nhưng sẽ cố gắng không tăng quá cao mức lãi suất cho vay và khách