1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013

85 619 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ VIÊM ÂM ĐẠO Viêm nhiễm đường sinh dục là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục baogồm cả viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễmkhác không lây truyền qu

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, viêm nhiễm sinh dục luôn là vấn đề quan trọng và đángquan tâm đối với sức khỏe của người phụ nữ vì nó là nguyên nhân gây ranhiều rối loạn sinh lý và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Viêm nhiễmđường sinh dục nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây

ra những hậu quả nghiêm trọng như viêm tiểu khung, thai ngoài tử cung, sẩythai, thai chết lưu, vô sinh và thậm chí là ung tử cổ tử cung

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới mà cụ thể là viêm âm đạo gây ra nhiềuhậu quả nặng nề hơn bất cứ bệnh phụ khoa nào [48] Cùng với những vấn đề

về thể chất và tình cảm liên quan đến viêm âm đạo, sự tổn thất về kinh tế là

vô cùng to lớn [60]

Ở Việt Nam, tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục cũng rất cao đặc biệt lànhững dạng viêm thông thường như viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm cổ tửcung Tùy từng tác giả, từng vùng miền, trong các nghiên cứu cho thấy tỷ lệviêm nhiễm đường sinh dục dưới chiếm tỷ lệ từ 42 - 64% Là một trongnhững bệnh phổ biến và là lý do bệnh nhân đến khám phụ khoa nhiều nhất,80% người đến khám bệnh phụ khoa là viêm nhiễm đường sinh dục mà viêm

âm đạo là bệnh hay gặp hơn cả, chiếm 90% [34]

Huyện Chợ Mới là huyện vùng sông nước, chủ yếu sống nghề nông tậpquán về sinh hoạt có những nét đặc thù riêng Từ năm 2001, chương trìnhquốc gia về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, hàng năm có 2 đợt truyền thônglồng ghép với chăm sóc sức khỏe sinh sản tổ chức khám và điều trị bệnh phụkhoa thông thường trên diện rộng toàn huyện đã và đang làm thay đổi kiếnthức thái độ hành vi về bệnh lý phụ khoa và khám chữa bệnh phụ khoa

Theo kế hoạch 65/KH-UBND của Ủy ban Nhân Dân huyện Chợ Mới,ngày 17/10/2012, Kế hoạch thực hiện kế hoạch hành động tỉnh An Giang về

Trang 2

thực hiện chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2015 và địnhhướng đến năm 2020, theo đó mục tiêu số 7 đề ra chỉ tiêu giảm 15% vào năm

2015 và đến năm 2020 giảm 30% số trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh sản.Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu chính thức nào về tình hìnhviêm nhiễm đường sinh dục ở phụ nữ cũng như đánh giá hiệu quả của cácphác đồ đã áp dụng trên phạm vi toàn huyện [38]

Vì thế, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013”.

Với các mục tiêu như sau:

1 Xác định tỷ lệ viêm âm đạo ở phụ nữ có chồng từ 18 - 49 tuổi ở huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013.

2 Xác định tác nhân gây viêm âm đạo ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi ở huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013.

3 Đánh giá kết quả điều trị viêm âm đạo ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi

ở huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 KHÁI QUÁT VỀ VIÊM ÂM ĐẠO

Viêm nhiễm đường sinh dục là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục baogồm cả viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễmkhác không lây truyền qua quan hệ tình dục, cả phụ nữ và nam giới đều có thể

bị mắc

Viêm sinh dục nữ là một bệnh phụ khoa thông thường, với một triệuchứng chung trong hầu hết các trường hợp là huyết trắng (còn gọi là khí hư).Tùy nguyên nhân gây bệnh và cơ quan mang bệnh mà viêm sinh dục nữ có thểthể hiện dưới nhiều bệnh cảnh khác nhau

Nếu phân chia theo cơ quan bị bệnh, viêm sinh dục nữ được phân thànhviêm sinh dục trên và viêm sinh dục dưới Nếu tính theo tình huống mắc bệnh,người ta phân biệt viêm sinh dục do giao hợp và viêm sinh dục không do giaohợp Ngoài ra, tùy theo tuổi tác, có viêm sinh dục ở trẻ em, viêm sinh dục ởtuổi dậy thì, viêm sinh dục trong tuổi sinh đẻ và viêm sinh dục ở tuổi già Nhóm từ “viêm sinh dục dưới” để chỉ tình trạng viêm nhiễm các cơ quansinh dục nằm ngoài phúc mạc gồm: âm hộ, âm đạo, cổ tử cung Trong nghiêncứu nầy chỉ đề cập đến viêm âm đạo

Viêm âm đạo là tình trạng viêm của niêm mạc âm đạo, thông thườngbiểu biện bởi tình trạng viêm đỏ, kích ứng, ngứa và tăng tiết dịch âm đạo;ngoài ra có thể có các triệu chứng ở vùng liên quan như âm hộ, vùng tầngsinh môn [10]

Trang 4

1.2 TÌNH HÌNH VIÊM ÂM ĐẠO

Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm có khoảng 330-390 triệu phụ nữmắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới (viêm âm đạo, cổ tử cung)

Ở Mỹ, hàng năm có khoảng 10 triệu phụ nữ đến khám vì viêm âm đạo.Một số nước đưa ra tỷ lệ viêm âm đạo khá cao dao động từ 33 đến 65%

Phụ nữ Việt Nam, trong độ tuổi sinh đẻ có tỷ lệ viêm âm đạo vào loạicao so với các nước trên thế giới và khu vực

Viêm âm đạo do vi trùng chiếm 40 - 50% các trường hợp viêm âm đạo

Tỉ lệ viêm âm đạo do vi trùng thật khó xác định nhưng nhiều nghiên cứu chothấy khoảng 10 - 41% phụ nữ đã bị viêm âm đạo do vi trùng ít nhất một lầngặp trong đời, viêm âm hộ, âm đạo gặp nhiều nhất ở những phụ nữ có nhiềubạn tình và thấp nhất ở phụ nữ chưa quan hệ tình dục Bệnh này không đượcxem là một bệnh lây truyền qua dường tình dục cho dù người bệnh có thể mắcqua quan hệ tình dục

Viêm âm đạo do vi nấm: thường thấy từ 20 - 25% trường hợp Khoảng75% số phụ nữ bị nhiễm nấm âm đạo ít nhất một lần 80 - 90% trường hợpviêm âm hộ, âm đạo do nấm Candida là do sự phát triển quá mức của nấm

Candida albicans Dùng kháng sinh bừa bãi sẽ diệt các vi khuẩn cộng sinh có

ích trong âm đạo và gây ra sự bùng phát của vi nấm Candida Bệnh hiếm khigặp ở bé gái trước tuổi dậy thì và phụ nữ độc thân; viêm ÂH, ÂĐ do vi nấmthường gặp ở phụ nữ có thai, đái tháo đường không kiểm soát, dùng thuốctránh thai hoặc dùng nhiều kháng sinh

Viêm âm đạo do Trichomonas: chiếm 15 - 20% các trường hợp viêm âmđạo Ước tính có khoảng 120 triệu phụ nữ nhiễm Trichomonas trên toàn thếgiới Khác với 2 loại viêm âm đạo mô tả ở trên, bệnh do Trichomonas đượcxem là một bệnh lây truyền qua đường tình dục Bệnh xảy ra ở cả nam lẫn nữ

và nguyên nhân là do nhiễm ký sinh trùng đơn bào Trichomonas vaginalis.

Trang 5

Nhiễm Trichomonas vaginalis thường kết hợp với những bệnh lây truyền qua

đường tình dục khác bao gồm cả HIV/AIDS

* Viêm âm đạo tái phát

Là tình trạng viêm âm đạo lập lại, thường do sự lây lan qua đường tình dục, phải điều trị cả hai và cần sử dụng các hình thức phòng chống viêm nhiễm khi quan hệ sinh lý trong quá trình điều trị

* Di chứng

Viêm nhiễm âm đạo có nguy cơ lây lan đến cổ tử cung, đến lớp niêm mạc tử cung và vòi trứng, gây nên viêm nhiễm vùng chậu, làm tắc vòi trứng gây ra vô sinh…

* Khó khăn trong điều trị

Không giải quyết tận gốc: Các dung dịch vệ sinh hằng ngày chỉ mang đến tác dụng “làm sạch” vùng kín, tác dụng diệt khuẩn thấp, không giải quyết được tận gốc “ổ” viêm nhiễm phát sinh từ bên trong âm đạo

Hạn chế của thuốc điều trị: Các loại thuốc kháng sinh đường uống hay đặt điều trị theo nguyên nhân gây bệnh không đúng liều, không đủ thời gian, hoặc không điều trị cả 2, hoặc điều trị lạm dụng kháng sinh, dùng kéo dài khả năng diệt khuẩn mạnh có thể diệt hệ vi khuẩn có ích, làm mất cân bằng sinh

lý âm đạo

Yếu tố tâm lý: Do ngại tốn kém, mất thời gian, nhất là tâm lý e ngại của các phụ nữ trẻ, nên không khám ngay khi mới bắt đầu viêm nhiễm làm cho các dấu hiệu viêm nhiễm trở nên trầm trọng hơn …

Trang 6

1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM ÂM ĐẠO

1.3.1 Sinh lý bệnh

Tiết dịch sinh lý

Trong trạng thái bình thường, tiết dịch sinh lý lệ thuộc nội tiết của cơ thể,

có hai nguồn gốc:

-Bong biểu mô âm đạo:

Bình thường môi trường âm đạo là toan (pH từ 3,8 đến 4,6) có tác dụngbảo vệ khỏi bị nhiễm khuẩn trừ nấm Độ toan âm đạo là do glycogen tích lũytrong tế bào biểu mô chuyển đổi thành acid lactic khi có trực khuẩnDoderlein Trữ lượng glycogen ở biểu mô phụ thuộc vào estrogen Biểu mô

âm đạo bong nhiều làm cho khí hư giống như sữa, lượng ít, đặc, đục, bao gồmcác tế bào bề mặt không có bạch cầu đa nhân[4] [34],

-Chất nhầy cổ tử cung:

Biểu mô trụ của ống cổ tử cung chế tiết ra chất nhầy trong, tương tự lòngtrắng trứng, kết tinh thành hình lá dương xỉ Lượng chất nhầy tăng lên từ ngàythứ 8 đến 15 ở người có vòng kinh đều Ở thời điểm phóng noãn, chất nhầy cổ

tử cung rất nhiều, làm ẩm ướt quần lót

Mọi tiết dịch sinh lý thường không bao giờ gây triệu chứng cơ năng, kíchthích, ngứa đau, đau khi giao hợp và không có mùi

Khí hư

Khí hư là dịch không có máu chảy ra từ cơ quan sinh dục bao gồm cổ tửcung, âm đạo, tiền đình Khí hư là lý do buộc người phụ nữ đi khám bệnhnhiều nhất và hay bị bỏ qua vì nhận thức khí hư liên quan đến bệnh lý viêmnhiễm đường sinh dục dưới chưa cao [11]

Khí hư có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào: bé gái, tuổi hoạt động sinhdục, mãn kinh Trong thực hành khám bệnh, thầy thuốc được huấn luyện làcần chẩn đoán được khí hư và tìm ra được nguyên nhân [34]

Trang 7

1.3.2 Nguyên nhân gây viêm âm đạo

Bình thường, dịch âm đạo chứa 108 đến 1012 vi khuẩn/ml bao gồm trực khuẩn doderlin, các cầu khuẩn, các trực khuẩn không gây bệnh, trong đó có trực khuẩn doderlin chiếm 50% - 88%

Ở phụ nữ bình thường, hệ vi sinh vật có trong âm đạo ở trạng thái cân bằng động Mất sự cân bằng này có thể dẫn tới tình trạng viêm nhiễm âm đạo

Âm đạo có độ pH acid là môi trường không thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển Để có được môi trường âm đạo cân bằng cần phải nhờ đến sự có mặt bình thường của vi khuẩn doderlin có sẵn trong âm đạo

Khi môi trường âm đạo bị mất cân bằng, lượng vi khuẩn doderlin sụtgiảm và các vi khuẩn gây hại chiếm ưu thế hơn sẽ xảy ra viêm nhiễm âmđạo

Viêm âm đạo không chỉ là vấn đề vi khuẩn, đó là tương quan, kết hợpcủa nhiều yếu tố

Mặt khác ở niêm mạc âm đạo có dịch thấm từ mạng tĩnh mạch, bạchmạch có đặc điểm kháng vi khuẩn [34]

Vi khuẩn

Hệ vi sinh vật ở đường sinh dục của phụ nữ rất phức tạp Ở phụ nữ khỏemạnh, có khoảng 109 tế bào vi khuẩn trong 1 gram dịch tiết âm đạo Ở đường

Trang 8

sinh dục dưới, khi phân lập, người ta tìm thấy sự đa dạng của các vi khuẩn ưakhí và kỵ khí, nấm, virus và ký sinh trùng

Những yếu tố tác động lên những vi sinh vật nầy bao gồm các giai đoạncủa vòng kinh, hoạt động tình dục, sinh đẻ, phẫu thuật, điều trị kháng sinh và

dị vật Đường sinh dục trên thì thường vô khuẩn, nhưng vi khuẩn ở đườngsinh dục dưới thường đi lên buồng tử cung, hai vòi trứng hoặc tiểu khung dokinh nguyệt, dụng cụ, phẫu thuật, dị vật…

Những sự thay đổi trong hệ vi khuẩn âm đạo

Có sự thay đổi rất lớn về hệ vi khuẩn âm đạo giữa các nhóm phụ nữ khácnhau và trên cùng một phụ nữ ở những thời gian khác nhau

Ở phụ nữ bình thường, trong độ tuổi sinh đẻ, lactobacilli là những vi sinhvật chiếm ưu thế ở âm đạo

Tuổi: ở trẻ gái trước thời kỳ dậy thì, lactobacilli ít hơn so với ở phụ nữthời kỳ sinh đẻ Ở những phụ nữ thời kỳ mãn kinh, lactobacilli cũng giảmnhưng điều trị bằng estrogen làm tăng tỷ lệ hồi phục lactobacilli âm đạo và cảdiphtheroid

Hoạt động tình dục: có thể dẫn đến những thay đổi như làm tăngmycoplasma và các tác nhân lây truyền qua đường tình dục như: lậu,

chlamydia trachomatis, herpes virus.

Có thai và sinh đẻ: trong thời kỳ mang thai, một số nghiên cứu thấy rằng

có sự tăng mạnh lactobacilli Tuy nhiên, sau khi đẻ, có những thay đổi độtngột ở hệ vi khuẩn âm đạo Có sự tăng rõ rệt của những loài kỵ khí vào ngàythứ ba của thời kỳ hậu sản Những yếu tố ảnh hưởng bao gồm: chấn thương,sản dịch, vật liệu khâu, thăm khám trong chuyển dạ, thay đổi về nồng độhormon Vào khoảng tuần thứ sáu sau đẻ, hệ vi khuẩn âm đạo trở về trạng tháibình thường

Trang 9

Phẫu thuật: những thủ thuật lớn như cắt tử cung dẫn đến sự thay đổi lớn

ở hệ vi khuẩn âm đạo, bao gồm giảm lactobacilli và tăng những trực khuẩn

gram âm ưa khí và kỵ khí (E.coli và các loài Bacteroides chiếm ưu thế) Thêm

vào đó, việc dùng kháng sinh làm giảm các vi khuẩn nhạy cảm và tăng các vikhuẩn đề kháng [74]

Quan hệ tình dục: là yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn đặc hiệu

Đái tháo đường, thiếu hoặc cường estrogen, suy giảm miễn dịch, dùngkháng sinh là những yếu tố làm thay đổi hệ vi khuẩn âm đạo [34]

triệu chứng viêm âm hộ, âm đạo và có khuynh hướng kháng thuốc [59]

Nấm candida thuộc lớp Adelomycetes, là loại nấm hạt men với các tếbào hạt men nảy chồi có kích thước 3-5 mm [3]

Candida là một loại nấm biến hình mà bình thường tồn tại dưới dạngmen nhưng, người ta thấy, trong những điều kiện thiếu oxy chúng biến thànhdạng bào tử [79]

Những vùng da và niêm mạc lan rộng bị ngứa và viêm thường liên quanvới sự xâm nhập vi thể của nấm với những tế bào biểu mô đường sinh dụcdưới Điều đó gợi ý một độc tố hoặc enzym ngoại bào có thể đóng vai tròtrong sinh bệnh học của bệnh nầy Những bệnh nhân bị nấm âm đạo mà cótriệu chứng thường có sự tập trung rất cao của những vi sinh vật nầy (>104/ml) so với những bệnh nhân không có triệu chứng (<103/ml) Những bệnhnhân bị viêm do nấm đặc biệt là nhiễm nấm mãn tính tái phát có thể có hiện

Trang 10

tượng tăng cảm giác da và niêm mạc [79] và có thể sau khi điều trị khỏi nấmmột thời gian vẫn còn ngứa [67].

Yếu tố nguy cơ

Trong trạng thái bình thường, 15% phụ nữ có nấm trong âm đạo Thayđổi vi khuẩn chí và pH âm đạo có thể cho phép nấm phát triển và gây rối loạn.Tùy thời kỳ trưởng thành, thai nghén do thay đổi về tình trạng hormon,biểu mô âm đạo quá sản và giải phóng nhiều glycogen Lactobacilli chuyểnđổi glycogen thành acid lactic làm hạ pH âm đạo xuống 3,6 rất thuận lợi chonấm men [23], [34], [39]

Tránh thai nội tiết: nhất là loại viên tránh thai kết hợp chứa 50mcg ethynylestradiol, tạo thuận lợi cho độ toan âm đạo và mất cân bằng hệ vikhuẩn chí của âm đạo [34] Nhưng ngày nay những công thức thuốc tránh thaihiện đại đã có thể khắc phục được điều nầy [67]

Các kháng sinh: tiêu diệt các vi khuẩn ở âm đạo dẫn đến môi trường âmđạo bị biến đổi, nấm dễ dàng phát triển

Các thuốc corticoid và các hóa chất chống ung thư làm giảm sức đềkháng của cơ thể

Các loại xà phòng, thuốc sát khuẩn làm thay đổi độ pH của âm đạo Một số bệnh nhân đái tháo đường, lao, ung thư và tất cả các bệnh làmrối loạn nặng tình trạng toàn thân làm người bệnh dễ bị mắc nấm [34]

Triệu chứng lâm sàng

- Cơ năng

Ngứa âm hộ ở các mức độ khác nhau, kèm theo bỏng rát

Khí hư nhiều, tăng lên trước lúc hành kinh

Đau khi giao hợp kèm theo cảm giác bỏng rát sau giao hợp

Đái khó, bỏng rát khi đái

- Thực thể

Trang 11

Âm hộ đỏ, phù nề Môi lớn có chất bựa trắng ngà bao phủ Tổn thương

đỏ có xu hướng lan ra nếp bẹn, mông, có thể thấy sẩn mụn nước rải rác

Qua mỏ vịt thấy niêm mạc âm đạo đỏ, dễ chảy máu, có lớp bựa trắng baophủ (như sữa đông)

Trong túi cùng sau, khí hư rất nhiều, vón cục giống như chất bã đậu

Cổ tử cung đỏ, phù nề, đôi khi bị loét chợt

Cận lâm sàng

Soi tươi tìm nấm: nhỏ nước muối sinh lý vào khí hư rồi soi dưới kínhhiển vi sẽ thấy các bào tử nấm Candida có hình bầu dục hoặc tròn đường kính3- 6 mcg, có chồi hoặc không có chồi, khi nẩy chồi tạo hình số 8 Ngoài tếbào hạt men còn có cả sợi tơ nấm Phải có ít nhất 3 bào tử nấm trong một vitrường

Soi tươi với dung dịch KOH 5%: lấy bệnh phẩm lên lam kính, nhỏdung dịch KOH 5% Thành tế bào Candida kháng lại chất kiềm Khi nhỏdung dịch KOH vào, tất cả các tế bào khác sẽ bị phá hủy, chỉ còn lại Candida.Nhuộm Gram: xác định nấm khi thấy có từ 3 - 5 bào tử nấm ở dạng nảychồi trên 1 vi trường, bắt màu Gram dương Phương pháp nầy tuy phức tạphơn soi tươi nhưng dễ phát hiện nấm hơn

Nuôi cấy: Dùng tăm bông lấy bệnh phẩm nuôi cấy trong môi trườngthạch Sabouraud trong vài giờ và ủ ấm 2 ngày ở nhiệt độ 37oC, sẽ mọc lênnhững khuẩn lạc màu trắng đục như kem Để xác định chủng Candida nào,còn phải làm thêm một số thử nghiệm như cấy trong huyết thanh để xác đinhC.albicans; lên men đường, hấp thu đường để xác định các chủng nấmCandida khác [13], [18], [67]

Trang 12

1.3.3.2 Viêm âm đạo do Trichomonas

Đặc điểm vi sinh vật

Trichomonas là sinh vật đơn bào có roi hình ô van và hơi lớn hơn tế bàobạch cầu một chút Con người là vật chủ duy nhất của Trichomonas Sinh vậtnầy ưa thích môi trường mà độ pH = 5 hoặc hơi lớn hơn một chút [67]

Trichomonas là một sinh vật kỵ khí có khả năng tạo ra hydro để kết hợp với oxy và tạo ra một môi trường yếm khí [59]

Ở phụ nữ, sinh vật nầy chỉ gây nhiễm chủ yếu âm đạo và cổ tử cungnhưng niệu đạo và bàng quang có thể cũng liên quan [67]

Triệu chứng lâm sàng

Âm hộ đỏ rực với các chấm đỏ, thậm chí xung huyết

Khám mỏ vịt: dịch tiết nhiều, lỏng, xanh nhạt, có bọt Âm đạo đỏ, đôi khi

Tiết dịch âm đạo kèm theo ngứa và giao hợp đau Người bệnh rất đau khiđặt mỏ vịt, khi thăm âm đạo [4]

Cận lâm sàng

Soi tươi thấy trichomonas ở giữa các bạch cầu Trichmonas trônggiống tế bào tròn hay bầu dục, nhân nhỏ, khó nhìn, bào tương sáng, to gấprưỡi bạch cầu đa nhân Trichomonas di chuyển theo các hướng khácnhau, màng tế bào lượn sóng

Nếu soi tươi âm tính, có thể nhuộm phiến đồ theo phương pháp Grumwald Giemsa và nuôi cấy Trichomonas có thể nuôi cấy nhưng phương

Trang 13

May-pháp nầy không được áp dụng rộng rãi Nhuộm huỳnh quang miễn dịch hiệnnay đã được áp dụng và có thể có ích trong chẩn đoán ở những bệnh nhânvới các triệu chứng gợi ý viêm âm đạo do Trichomonas nhưng soi tươi âmtính [67]

1.3.3.3 Viêm âm đạo do vi khuẩn

Đặc điểm vi sinh vật

Viêm âm đạo do vi khuẩn (Bacterial vaginosis: B.vaginosis hoặc BV)

không phải là một nhiễm trùng theo nghĩa thông thường mà là sự mất cân đối

hệ vi khuẩn, trong đó có sự phát triển quá mức hoặc sự suy giảm của cácloại vi khuẩn bình thường vẫn cư trú ở âm đạo người Sự thay đổi vi khuẩnchí bình thường của âm đạo gây ra tình trạng thiếu vi khuẩn lactobacilli làloại vi khuẩn sản xuất ra hydrogen peroxide (oxy già - H2O2), dẫn đến tình

trạng phát triển quá mức của những vi khuẩn yếm khí, bao gồm Gardnerella vaginalis (G vaginalis), Mobiluncus (là những trực khuẩn Gram âm nhỏ và

gấp khúc) và một số loài Bacteroides [59], [67]

Vi khuẩn yếm khí có thể tìm thấy với tỷ lệ ít hơn 1% của vi khuẩn chí âmđạo ở phụ nữ bình thường ở phụ nữ bị BV, những vi khuẩn yếm khí gấp 100đến 1000 lần ở phụ nữ bình thường Lactobacilli thường không có mặt [59] Những vi khuẩn kỵ khí nầy sản xuất ra các enzym phân hủy proteinthành các acid amin như putrescine, cadaverine và trimethylamine Trong môitrường kiềm, các acid amin nầy sẽ biến đổi thành dạng hơi và tạo nên mùi cáươn [56]

G.vaginalis được tìm thấy ở âm đạo của 40-50% bệnh nhân không có BV

và cũng tìm thấy ở những bệnh nhân đã được chữa khỏi BV Thuật ngữ

Bacterial vaginosis được dùng để mô tả tình trạng tăng khí hư âm đạo mà

không có các triệu chứng viêm lâm sàng và một sự vắng mặt dễ thấy của bạchcầu [64]

Trang 14

Bacterial vaginosis là một hình thái viêm âm đạo đã được nghiên cứu rất

nhiều Nhưng có một hình thái viêm âm đạo khác cũng do vi khuẩn gây ranhưng có nhiều đặc điểm khác với BV

Trong cuốn Sản Phụ khoa cơ bản (Mỹ 1993), Gant và Cunningham

phân biệt hai loại bệnh là Bacterial vaginosis và Bacterial vaginitis Bacterial vaginitis là một bệnh nhiễm khuẩn âm đạo thực sự thường đi kèm với viêm

đường tiết niệu hoặc không Tính chất khí hư thường không đặc hiệu vàthường có mùi hôi Thăm trong bệnh nhân thường đau Chẩn đoán visinh vật thường tương tự với BV nhưng có rất nhiều tế bào bạch cầu cùngvới Clue cells và vi khuẩn Các vi khuẩn thường là dạng vi khuẩn đường ruột

và là một tình trạng nhiễm vi khuẩn từ trực tràng sang âm đạo.Việc điều trịthường là dùng kháng sinh dựa trên kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ dịch âm đạo

và làm kháng sinh đồ [67]

Nuôi cấy vi khuẩn trong hình thái viêm âm đạo nầy chủ yếu gặp liên cầu

nhóm B, Escheria coli, Staphylococcus aureus và Trichomonas vaginalis.

Nồng độ axit lactic thì giảm nặng nề, độ pH âm đạo > 6

Cũng đối lập với BV, viêm âm đạo ưa khí gây ra đáp ứng miễndịch vật chủ mạnh mẽ, sản xuất ra các interleukin-6, interleukin-1- β vàcác yếu tố ức chế leukaemia (Leukaemia inhibitory factor – L, 1 interleukin

6 thuộc lớp cytokin, là một protein trong tế bào, tác động đến sự trưởng thành

và phát triển của tế bào – wikipedia) trong dịch âm đạo IL-6 đã được biết rõ

là dấu hiệu chỉ điểm của nhiễm trùng ối, dọa đẻ non và chuyển dạ đẻ non.Theo một số nghiên cứu, IL-6 không đổi ở nhóm B vaginosis so với nhóm có

vi khuẩn chí bình thường nhưng IL-6 tăng gấp 5 lần ở nhóm viêm âm đạo ưakhí (p<0,0001) [47], [58], [77]

Vì vậy, viêm âm đạo ưa khí có nhiều khả năng hơn là BV gây ra các biếnchứng của thai nghén như nhiễm khuẩn ối từ dưới lên, vỡ ối non hoặc đẻ non

Trang 15

Giống như BV, nguyên nhân của viêm âm đạo ưa khí còn chưa đượcbiết Sự hiện diện của một tình trạng giống như viêm teo âm đạo với rất nhiều

tế bào cận đáy, dường như chỉ ra một sự thiếu kích thích bởi estrogen trong

âm đạo Số lượng lớn các vi khuẩn đường tiêu hoá trong âm đạo gợi ý có sự

di chuyển của vi khuẩn từ trực tràng sang [49] Ở Đức, Petersen nghiên cứu

về thử nghiệm Dequalinum chloride điều trị viêm âm đạo và có một số kếtluận về viêm âm đạo ưa khí: một nhiễm khuẩn âm đạo đi cùng với tăng độ pH

và một sự rối loạn cao của hệ vi khuẩn âm đạo khác với BV Các tác nhân ưakhí không bắt buộc liên quan đến tình trạng nầy là Staphylococci, Escherichia

coli, các vi khuẩn đường ruột khác và Mycoplasma spp Mà vai trò sinh

bệnh còn chưa rõ Chưa có phương pháp điều trị chuẩn nào cho loại viêm âmđạo nầy [72]

Nghiên cứu của Peterson và cs [72] cũng không tìm thấy sự có mặt của

bạch cầu trong âm đạo của những bệnh nhân thuộc nhóm B.vaginosis

Khám âm đạo: khí hư thường không đặc hiệu như khí hư được mô tả

trong bệnh gây ra bởi lậu, trichomonas hay nấm C albicans mà nó thường

loãng, màu xám và không có đặc tính của nhiễm trùng [59]

Cận lâm sàng

-pH dịch âm đạo

Độ pH âm đạo có thể được xác định bằng cách nhúng giấy quỳ vào trongdịch tiết âm đạo hay áp giấy quỳ vào thành bên âm đạo So sánh màu trêngiấy quỳ với bảng màu chuẩn pH âm đạo bình thường từ 3,8 đến 4,6

Trang 16

pH > 4,5 được tìm thấy ở 80-90% bệnh nhân bị B vaginosis [45],[46], [60] pH âm đạo tiếp tục cao > 4,7 ở 59,6% bệnh nhân từ 4}7 ngày sauđiều trị và 26,3% bệnh nhân sau 1 tháng đã hết BV [61] Vì vậy, độ pH AĐ cógiá trị tiên lượng tái phát hay không vẫn còn là một câu hỏi

-Test sniff hay Whiff test: Nhỏ vài giọt KOH vào tiêu bản khí hư thấy bốc ramùi cá ươn Test sniff dương tính gợi ý B vaginosis [62]

-Clue cells: Nhỏ 1-2 giọt nước muối sinh lý vào dịch âm đạo, hòa tan rồi phếtlên 1 lam kính và đậy lamen Hoặc dịch âm đạo được cho vào tube có 2mldung dịch nước muối sinh lý sau đó nhỏ lên lam kính Xem dưới kính hiển vivật kính 10 và 40, clue cells là những tế bào biểu mô âm đạo mà bị bao phủbởi những cầu trực khuẩn (coccobacilli) Với người có kinh nghiệm, soitươi tìm clue cells có độ nhạy 60% và độ đặc hiệu 98% khi chẩn đoán

Bacterial vaginosis [43], [61]

-Các phương pháp đặc biệt chẩn đoán Bacterial vaginosis

Papanicolaou smear (Pap smear): clue cells và những thay đổi trong hệ

vi khuẩn chí âm đạo có thể tìm thấy bằng Pap smear, thường là một phát hiệntình cờ và có giá trị chẩn đoán giới hạn so sánh với các phương pháp khác

Tuy nhiên, khi so sánh với chẩn đoán lâm sàng của B vaginosis, Pap

smear có độ nhậy là 90% và độ đặc hiệu là 97% Giá trị chẩn đoán dương tính

là 94% và giá trị chẩn đoán âm tính là 95% [73]

Nhuộm Gram (Gram stain): Theo Spiegel và Amsel, phương pháp

nhuộm Gram được cho là thích hợp để chẩn đoán B vaginosis [20]

Phương pháp của Spiegel: lam kính được soi bằng vật kính dầu

+ ít: 1+ = < 5 vi khuẩn trong một vi trường

+ Trung bình: 2+ = 6- 30 vi khuẩn trong 1 vi trường

+ Nhiều: 3+ = > 30 vi khuẩn trong 1 vi trường

Trang 17

Bình thường: Điểm 3+ hoặc 2+ của những trực khuẩn gram dươngkhông có bào tử (Hình thái lactobacilli)

Bacterial vaginosis: vắng mặt hoặc giảm hình thái lactobacilli (1+) so

sánh với các vi khuẩn khác đặc biệt là trực khuẩn gram âm hoặc trực khuẩn

gram biến đổi (hình thái Gardnerella vaginalis)

Không định nghĩa được: Số lượng vi khuẩn ít (1+) hoặc vi khuẩn baogồm một hỗn hợp các hình thái khác nhau và không có loại nào chiếm ưu thế.Nấm (2+) hoặc nhiều hơn cũng được bao gồm trong nhóm nầy [80]

Nugent đưa ra những tiêu chuẩn chẩn đoán dựa trên thang điểm từ 0 đến

10, trong đó điểm từ 0 đến 3 là bình thường, điểm 7 trở lên là BV và điểm từ

4 đến 6 được cho là trung gian [68]

Các hình thái VK được tính điểm như là số lượng trung bình được nhìnthấy trên một vi trường Tổng số điểm = Lactobacilli + G vaginalis + trựckhuẩn gấp khúc

0: không có hình thái vi khuẩn hiện diện

+1: < 1 hình thái vi khuẩn hiện diện

+2: 1-4 hình thái vi khuẩn hiện diện

+3: 5-30 vi khuẩn hiện diện

+4: > 30 vi khuẩn hiện diện [68]

Có khá nhiều bệnh nhân được chẩn đoán ở trong hình thái trung giantheo thang điểm trên Những bệnh nhân nầy có thể tiến triển thành BV hoặckhỏi tự phát Thực sự yếu tố nào khởi động quá trình nầy còn chưa đượcbiết[74]

Sự hữu ích của phương pháp nhuộm gram được đánh giá bởi rất nhiềutác giả Đây là một phương pháp bổ sung có giá trị cho chẩn đoán lâm sàng Gram stain là phương pháp hữu ích để loại trừ BV bởi vì nó có giátrị chẩn đoán âm tính cao [64] Một số tác giả cho rằng phương pháp nhuộm

Trang 18

Gram cho chẩn đoán BV thì ít khách quan hơn tất cả các yếu tố khác ngoạitrừ độ pH âm đạo Tuy nhiên, lam kính có thể kiểm tra lại được [64]

Nuôi cấy G vaginalis: phương pháp nuôi cấy được khuyên là không nên

làm thường quy vì vi khuẩn nầy là một trong những thành phần phổ biến của

vi khuẩn chí nội sinh âm đạo [51] Mặc dù 95% phụ nữ bị B vaginosis có kết

quả nuôi cấy dương tính với Vvi khuẩn nầy, có 40% phụ nữ bình thường cũng

có kết quả dương tính [74] Thêm vào đó, khi nuôi cấy bằng những môi

trường thạch có lựa chọn sau khi điều trị thành công B.vaginosis, 50% bệnh

nhân vẫn còn G vaginalis trong dịch tiết âm đạo [81]

Phương pháp nuôi cấy ưa khí và kỵ khí được làm trên những loại đĩathạch khác nhau và ủ ấm trong những môi trường khác nhau và được kiểm trasau những số ngày nhất định Người ta nhận định về những loại vi khuẩn hoặcnấm mọc trên những môi trường thích hợp và phân loại về mức độ (1+, 2+,3+) dựa vào số lượng khuẩn lạc mọc lên

Bình thường: vi khuẩn chí bao gồm số lượng trung bình hoặc nhiều vi

khuẩnlactobacilli và ít VK khác (1+), thậm chí G.vaginalis cũng được chấp

nhận nếu có sự chiếm ưu thế của lactobacilli

Bacterial vaginosis: lactobacilli hoàn toàn vắng mặt hoặc 1+, và số lượng vi khuẩn khác, đặc biệt trực khuẩn gram âm kỵ khí và G.vaginalis, 2+

hoặc hơn

Không định nghĩa được: Lactobacilli 2+ hoặc ít hơn và những vi khuẩn

ưa khí (staphylococci, coli, liên cầu nhóm B, nấm) 3+ [82]

Tóm lại: Chẩn đoán BV chủ yếu dựa vào các yếu tố lâm sàng Trong một

số trường hợp có lựa chọn hoặc ở những nơi có điều kiện, nhuộm Gram nênđược sử dụng để củng cố chẩn đoán lâm sàng

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm âm đạo do vi khuẩn theo Tổ chức y tế Thế giới

[84]: cần có 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:

Trang 19

-Khí hư loãng trắng đục, hoặc vàng [49], dính vào thành âm đạo

-pH dịch âm đạo > 4,5

-Tế bào Clue-cells > 20% tế bào biểu mô âm đạo

-Test sniff (test amin) dương tính

1.4 ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO

1.4.1 Điều trị viêm âm đạo do nấm

Điều trị mới

Điều trị trước tiên là tại chỗ Luôn luôn sử dụng thuốc đặt âm đạo mỡ bôi

da vùng âm hộ, tầng sinh môn và mỡ bôi lên dương vật bao quy đầu chongười chồng [75]

Các thuốc thuộc nhóm Imidazol có hiệu quả: Gynopevaryl (Econazol)hoặc Miconazol, đặt âm đạo 3 ngày

Phụ nữ có thai, điều trị tại chỗ là chủ yếu Đặt âm đạo mỗi ngày 1 viênNystatin, Miconazol, Clotrimazol trong 15 ngày [34]

Điều trị theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản-Bộ Y tế năm 2009

Fluconazole 150mg uống 1 viên duy nhất

Điều trị tái phát

Tái nhiễm: xảy ra sau điều trị vài tháng hoặc là mới bị tái nhiễm hoặc làvẫn còn yếu tố thuận lợi Thay đổi các yếu tố thuận lợi: thay đổi viên tránhthai hoặc biện pháp tránh thai và dùng thuốc chống nấm

Tái phát thực sự: xảy ra sau khi ngừng điều trị một thời gian ngắn,được coi là điều trị chưa đầy đủ Chỉ định dùng thuốc dài ngày hơn, trungbình là 15 ngày, bao gồm đặt âm đạo, bôi lên da, uống và điều trị cho ngườichồng, [32], [40]

Dược lý và cơ chế tác dụng của Fluconazole[5]

Trang 20

Fluconazole là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc tổng hợp triazole chốngnấm mới.

Fluconazole có tác dụng chống nấm do làm biến đổi màng tế bào, làmtăng tính thấm màng tế bào (thí dụ amino acid, kali), làm thoát các yếu tốthiết yếu và làm giảm nhập các phân tử tiền chất (thí dụ purin và pyrimidintiền chất của DNA Fluconazole tác động bằng cách ức chế cytochrom P450 14– alpha – demethylase, ngăn chặn tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ởmàng tế bào nấm

Fluconazole và các triazole chống nấm khác (như itraconazole) có ái lựcmạnh với enzym P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450 của độngvật có vú (tuy nhiên cũng đủ để gay ra nhiều tương tác thuốc) và cũng lànhững thuốc ức chế đặc hiệu của hệ thống cytochom P450 của nấm hơn nhiềudẫn chất imidazol khác (như ketoconazole) Thuốc cũng không có tác dụngtrên sự tổng hợp cholesterol trong dịch đồng thể mô gan của động vật có vú

Fluconazol có tác dụng trên Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epidermophyton spp., Hitsoplasma capsulatum, Microsporum spp., và Trichophyton spp.,

Fluconazol không có tác dụng kháng khuẩn

Kháng thuốc đã phát triển trong một vài chủng Candida Các chủng

Candida albicans kháng ketoconazol cũng kháng chéo với fluconazol

Dược động học

Fluconazol được hấp thu tốt qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởithức ăn Khả dụng sinh học theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so vớiđường tiêm tĩnh mạch Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng

1 – 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 – 7 ngày

Thuốc phân bổ rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể Nồng độ trong sữa

mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng

Trang 21

độ trong huyết tương Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng

độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm Tỉ lệ gắn vớiprotein khoảng 12% Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ80% hoặc cao hơn Nửa đời thải trừ khoảng 30 giờ, và tăng ở người bệnh suythận Thuốc cũng được loại bằng thẩm tách

1.4.2 Điều trị viêm âm đạo do Trichomonas

Điều trị tấn công: sử dụng dẫn chất của NitroImidazol Nasogyl500mg liều duy nhất hoặc Metronidazol 500mg trong 10 ngày

Đồng thời điều trị cho chồng hoặc bạn tình bằng Metronidazol uống Điều trị nhắc lại: Sau 3 tuần nhắc lại một đợt điều trị như trên [34]

Dược lý và cơ chế tác dụng của Metronidazol [5]

Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộngtrên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ Trong ký sinh trùng,nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào Cácchất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này vàcuối cùng làm tế bào chết Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol

là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh vàcác vi khuẩn nhạy cảm Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảmkhoảng 0,5 microgam/ml Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạycảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml

Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol

hoặc dùng tại chỗ Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thểmang mầm bệnh mà không có triệu chứng Trong nhiều trường hợp cần điềutrị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên,

Trang 22

Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ

vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc:metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo

Dược động học

Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tớinồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khiuống 500 mg Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ tronghuyết tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200 - 2000 mg Liều dùng lặp lại cứ

6 - 8 giờ một lần sẽ gây tích lũy thuốc Nửa đời của metronidazol trong huyếttương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6

- 0,8 lít/kg) Khoảng 10 - 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương.Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa

mẹ Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy

Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạnghydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý

Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ Nửa đờicủa chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 - 19,2 giờ ở người bệnh có chức năngthận bình thường Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ,chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 - 40%), và dạng acid (10 - 22%).Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ Khoảng 14% liều dùng thải trừ quaphân

1.4.3 Điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn

Metronidazole là thuốc được lựa chọn trong điều trị Thuốc nầy có hiệulực chống lại những vi khuẩn kỵ khí gram âm, tuy nhiên nó kém tác dụng với

G Vaginalis và pepto-streptococci [63] Metronidazol không có tác dụng

Trang 23

chống lactobaccilli, vì vậy giúp cho quá trình tái định cư của các vi sinh vật

để khôi phục hệ vi khuẩn chí âm đạo sau đợt điều trị

+ Metronidazole 500 mg, ngày uống 2 lần trong 7 ngày

+ Hoặc Metronidazole 2g một lần duy nhất

Liệu pháp 7 ngày có tỷ lệ khỏi cao hơn theo một số nghiên cứucủa Jerve, Hovik, Eschenbach, Alawattegama và Swedberg [50]

1.5 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.5.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Ước tính khoảng 75% phụ nữ bị viêm âm hộ âm đạo do nấm ít nhất mộtlần trong đời [54] Khoảng 45% phụ nữ sẽ bị mắc từ 2 lần trở nên May mắn

là rất ít người bị bệnh nấm mạn tính tái phát [57]

Tỷ lệ mắc nấm AĐ đã tăng đáng kể ở Anh, tỷ lệ dao động từ 28% đến37% ở Mỹ, từ 1980 đến 1990, tỷ lệ mắc nấm âm đạo đã gần tăng gấp đôi.Thêm vào đó, tỷ lệ phần trăm của những chủng nấm không phải albicans cũngtăng lên [55]

Tỷ lệ nhiễm trichomonas đã giảm rất nhiều ở cả Mỹ và châu Âu vùngScandinavia và cũng tương quan với khuynh hướng trên thế giới Sự giảm nầyphần lớn là do chẩn đoán tốt hơn và điều trị bằng Metronidazole [55]

Viêm âm đạo do trichomonas là bệnh lây truyền qua đường tình dục

Tỷ lệ lây truyền khá cao: 70% đàn ông bị nhiễm bệnh sau khi quan hệ 1lần với những phụ nữ bị bệnh, điều đó gợi ý rằng tỷ lệ lây truyền từ nam sang

nữ còn cao hơn [59]

Bệnh phổ biến nhất trong viêm âm đạo ở Mỹ là B.vaginosis Tỷ lệ mắc

BV ở các phòng khám STD dao động từ 33% đến 64% theo các tác giả khácnhau

Tỷ lệ nầy ở phòng khám phụ khoa là 15% đến 23%; ở các phòng khámsản khoa từ 10% đến 26%; ở quần thể phụ nữ trong các trường đại học không

Trang 24

có triệu chứng là 4% và có triệu chứng là từ 15% đến 24% Nói chung, bệnhtác động đến những phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, điều đó chỉ ra vai trò của nộitiết tố sinh dục trong cơ chế sinh bệnh học Bệnh nầy được phát hiện ở phụ

nữ có thai và phụ nữ không có thai với tỷ lệ như nhau [83]

Ở Thụy Điển, trong một chương trình sàng lọc ung thư, Larson đã làm

8000 Pap smear cho những phụ nữ từ 30 tuổi trở lên Tỷ lệ BV là 15% [66] Một số nghiên cứu cho thấy, BV thì thường hay gặp (gấp hai - ba lần) ởnhững phụ nữ dọa đẻ non hoặc đẻ non [52], [65] BV là dấu hiệu khá vô hạitrong giai đoạn đầu của thai nghén, có thể làm khởi phát các cơn co tử cunggây chuyển dạ đẻ non ở một số phụ nữ Cơ chế của hiện tượng nầy có thể làliên quan đến prostaglandins mà có khả năng là có nguồn gốc từ màng ối hoặcmàng rụng hoặc có thể do sự giải phóng photpholipase và một số chất khácbởi các vi khuẩn vốn có trong BV BV cũng liên quan đến vỡ ối non[82]

1.5.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt nam

Tỷ lệ nhiễm nấm trong cộng đồng ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ là 6,6% và làtác nhân có tỷ lệ gây NKSS cao nhất, trong đó tỷ lệ tại 8 tỉnh đại diện cho 8vùng sinh thái khác nhau là Hà Nội 10%, Thái Nguyên 10,8%, Sơn La 3,6%,Đắc Lắc 10,5%, Hà Tĩnh 3,7%, Khánh Hòa 4,6%, Vũng Tàu 6,1% và KiênGiang 3,2% [8]

Tỷ lệ nhiễm nấm ở phụ nữ có thai là 54,3% theo Lê Thị Oanh [26],44,9% theo Nguyễn Thị Ngọc Khanh [17] và 50% theo Lê Lam Hương, CaoNgọc Thành [15] Theo Phạm Bá Nha, nấm Candida là tác nhân có tỷ lệcao nhất trong viêm nhiễm đường sinh dục, 37,8% trong nhóm đẻ non và43,4% trong nhóm không đẻ non [24]

Tỷ lệ nhiễm trichomonas là 1,4% với sự phân bố theo các tỉnh nhưsau: Sơn La 2,1%, Thái Nguyên 1,3%, Hà Nội 0,4%, Hà Tĩnh 1,8%, KhánhHòa 1,0%, Đắc Lắc 2,4%, Vũng Tàu 0,7% và Kiên Giang 1,1% (2004) [8]

Trang 25

Như vậy, tỷ lệ VAĐ do trichomonas ở các vùng nông thôn và miền núi caohơn ở các vùng thành thị Tỷ lệ mắc trichomonas ở những phụ nữ ở Hà Nội vàvùng lân cận đến khám tại Viện Bảo vệ Bà mẹ trẻ sơ sinh năm 1994 là 5,8%.

ở phụ nữ có thai tại Hà nội, tỷ lệ nầy là 0% theo nghiên cứu của NguyễnThị Ngọc Khanh năm 1998 -2000 [17] và ở phụ nữ có thai tại TP Huế là7,1%, (2002-2003) [15]

Theo cuộc điều tra năm 2004 trên 8880 phụ nữ độ tuổi từ 15 đến 55,

dùng phương pháp Pap smear, tỷ lệ VAĐ do G vaginalis là 4% Trong

đó phân bố theo các vùng là: Sơn La 3,8%; Thái Nguyên 3,1%; Hà Nội 8,1%;

Hà Tĩnh 4,0%; Khánh Hòa 1,4%; Đắc Lắc 6,5%; Vũng Tàu 2,9% và Kiên

Giang 2,2% [8] Theo Phan Thị Kim Anh, tỷ lệ mắc bệnh G.vaginalis trên các

phụ nữ đến khám phụ khoa tại Viện bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh là 3,8% [1]

Tỷ lệ mắc B vaginosis ở phụ nữ có thai ở Hà Nội là 7,8% [17] ở phụ nữ

có thai tại thành phố Huế, nhiễm G vaginalis đơn thuần là 3,28%, kết hợp với

Candida spp là 9,5% và kết hợp với trichomonas là 3,57% [15]

Theo nghiên cứu của Phạm Bá Nha, các căn nguyên vi khuẩn có tỷ lệ

nhiễm cao trong nhóm đẻ non G vaginalis trong nhóm không đẻ non

là 3,6% và trong nhóm đẻ non là 20,4% Viêm nhiễm đường sinh dục dưới

do vi khuẩn trong nhóm đẻ non có nguy cơ rỉ ối, ối vỡ non cao hơn so vớinhóm không đẻ non Nguy cơ nhiễm khuẩn sơ sinh trong nhóm đẻ non caohơn so với nhóm không đẻ non [24], [25]

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượngnghiên cứu

Phụ nữ từ 18 – 49 tuổi đã có chồng sống tại huyện Chợ Mới, An Giang

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào

-Phụ nữ 18 – 49 tuổi có chồng

-Thường trú tại huyện Chợ Mới, An Giang

-Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại ra:

-Đang mang thai

-Đang ra huyết âm đạo

-Trong vòng 24 giờ có giao hợp hoặc thụt rửa âm đạo

-Điều trị viêm âm đạo trong vòng 10 ngày

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 4/2013 đến tháng 7/2014 tại các xã và thị trấn của Huyện ChợMới tỉnh An Giang

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp lâm sàng trên cùng mẫunghiên cứu

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Để xác định tỷ lệ viêm nhiễm sinh dục dưới trong cộng đồng, chúng tôi

Z

Trang 27

n = Cỡ mẫu

Z = Hệ số tin cậy là 1,96 khi mức độ tin cậy là 95%

P = Ước tính tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh viêm âm đạo là 35% (theo nghiêncứu của Trần Đỗ Hùng năm 2012 tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu là 34,5

%)[14]

c = 0,05 (Mức độ sai số chấp nhận được là 0,5%)

Tính được n = 350 Trong nghiên cứu lấy 360

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiễn hệ thống

Theo số liệu về dân số Huyện Chợ Mới theo Niên giám thống kê năm

2012 và số liệu báo cáo của Trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình năm

2012, dân số huyện Chợ Mới là 347.152 người [7], trong đó phụ nữ 18 – 49tuổi có gia đình là 54.120 người Theo đơn vị hành chính, huyện Chợ Mớigồm 2 thị trấn và 16 xã Các xã thị trấn trở thành cụm trong nghiên cứu nầy

Sự phân bố dân cư ở thị trấn hay các xã tương đối đồng đều Số phụ nữ 18 –

49 tuổi có chồng trung bình mỗi xã là 3000 người Số mẫu tối thiểu mỗi xã là350/18=19.4 (lấy tròn 20 người cho mỗi cụm)

Dựa vào khung mẫu danh sách, chọn mẫu hệ thống với khoảng cách3000/20 = 150

Chọn ngẫu nhiên một phụ nữ đầu tiên, phụ nữ thứ 2 cách phụ nữ đầu tiên

là 150, tiếp tục cho người 3, 4, 5 lập lại cho đến khi chọn được đủ số mẫu tốithiểu cho mỗi xã, thị trấn

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: Được tính theo tuổi dương lịch (không cần tính đến ngày tháng năm

sinh) Chia thành 6 nhóm tuổi cách nhau 5 tuổi:

+Nhóm 18 - 24,

Trang 28

+ Trung cấp trở lên (trung cấp nghề, cao đẳng, đại học, sau đại học).

- Nghề nghiệp: công việc chính tạo thu nhập hiện tại của đối tượng nghiên

cứu, bao gồm:

+ Làm ruộng

+ Buôn bán

+ Công nhân viên

+ Nghề khác: nghề làm theo thời vụ, nghề đặc thù địa phương…

- Hoàn cảnh kinh tế: dựa vào tiêu chuẩn địa phương có cấp sổ hộ nghèo hay

không, gồm:

+ Nghèo/cận nghèo

+ Không nghèo,

- Tình trạng hôn nhân: là tình trạng hiện tại người phụ nữ đang sống cùng

chồng hay đã ly dị/ly thân hoặc góa chông

+ Đang sống cùng chồng

+ Ly dị/ly thân

+ Góa chông

Trang 29

- Số con hiện có: chia thành các nhóm

-Nguồn nước sử dụng khi vệ sinh: chia thành 2 loại

+ Nước sạch: bao gồm nước máy và các loại nước đã được lắng lọc hoặc

xử lý cloramin theo y tế địa phương

+ Nước không sạch: lấy trực tiếp từ ao, hồ, sông, rạch sử dụng trực tiếpkhông qua xử lý, kể cả các giếng khoan không được kiểm định

- Sử dụng các biện pháp tránh thai: tên biện pháp tránh thai mà đối tượng áp

dụng cho đến thời điểm nghiên cứu

2.2.4.2 Xác định tình trạng viêm âm đạo

- Viêm âm đạo do vi khuẩn: có 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:

+ Khí hư loãng trắng đục, hoặc vàng [49], dính vào thành âm đạo

Trang 30

+ pH dịch âm đạo > 4,5

+ Tế bào Clue-cells (+) >20% tế bào biểu mô âm đạo

+ Test sniff (test amin) dương tính

- Viêm âm đạo do nấm:

Soi tươi thấy có các tế bào nấm men, sợi tơ nấm giả

- Viêm âm đạo do Trichomonas:

Soi tươi khí hư với nước muối sinh lý thấy trùng roi hình quả lê có đuôi

+Âm hộ: bình thường,viêm đỏ, sùi, loét, khác…

+ Niêm mạc âm đạo: hồng, viêm đỏ, loét, khác…

+ Khí hư: trắng trong, xám-xanh-vàng, xanh có bọt, như bột vón cục, haytính chất khác…

-Xét nghiệm khí hư: khí hư được lấy ở cùng đồ sau âm đạo Kết quả xét nghiệm có

2 giá trị “ dương tính và âm tính Các xét nghiệm bao gồm:

+ Làm test sniff

+ Soi tươi tìm nấm Candida albicans, Trichomonas vaginalis

+ Nhuộm gram cầu khuẩn gram dương, trực khuẩn gram âm, trực khuẩn gramdương

- Phân tích tỷ lệ viêm âm đạo chung

- Phân bố viêm âm đạo theo tuổi

Trang 31

- Phân bố viêm âm đạo theo trình độ học vấn

- Phân bố viêm âm đạo theo nghề nghiệp

- Phân bố viêm âm đạo theo hoàn cảnh kinh tế

- Phân bố viêm âm đạo theo tình trạng hôn nhân

- Phân bố viêm âm đạo theo số con hiện có

- Phân bố viêm âm đạo theo số lần nạo hút thai

- Phân bố viêm âm đạo theo biện pháp tránh thai

- Phân bố viêm âm đạo theo nguồn nước vệ sinh

2.2.4.3 Xác định các tác nhân gây viêm âm đạo

Để xác định tác nhân gây viêm âm đạo, chúng tôi dựa vào các tiêu chuẩnchẩn đoán sau:

- Chẩn đoán Viêm âm đạo do vi khuẩn:

Theo tiêu chuẩn của WHO: có 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:

+ Dịch âm đạo dính màu trắng đục đồng nhất hoặc vàng

+ Độ pH âm đạo > 4,5

+ Test Sniff (+)

+ Clue-cells (+)

- Chẩn đoán viêm âm đạo do Candida: soi tươi khí hư cho kết quả

+Dương tính : khi hiện diện sợi tơ nấm hoặc bào tử nấm

+Âm tính: khi không có sợi tơ nấm hoặc bào tử nấm

-Chẩn đoán viêm âm đạo do Trichomonas

+ Dương tính: Hiện diện trùng roi hình quả lê có đuôi di động

+ Âm tính: Khi không có hiện diện trùng roi hình quả lê có đuôi diđộng

- Phân tích tỷ lệ viêm âm đạo theo tác nhân gây bệnh

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo nhóm tuổi

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo trình độ học vấn

Trang 32

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo nghề nghiệp

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo hoàn cảnh kinh tế

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo tình trạng hôn nhân

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo số con hiện có

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo số lần nạo hút thai

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo biện pháp tránh thai đang sử dụng

- Phân bố tác nhân gây bệnh theo nguồn nước vệ sinh

2.2.4.4 Đánh giá kết quả điều trị viêm âm đạo:

Biện pháp điều trị: Sau khi được chẩn đoán, bệnh nhân được điều trị theo

phác đồ của Bộ y tế

-Điều trị viêm âm đạo do Trichomonas và vi khuẩn

Metronidazol 500mg, 2viên x 7 ngày

Với viêm âm đạo do Trichomonas, điều trị cho bạn tình với liều tương tự hoặc Metronidazol 2g liều duy nhất

-Điều trị viêm âm đạo do nấm Candida

Fluconazole 150mg, uống 1 viên duy nhất

-Điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn kết hợp với nấm Candida

Metronidazol 500mg, 2 viên x 7 ngày và

Fluconazole 150mg, uống 1 viên duy nhất

Thời gian đánh giá kết quả điều trị: Bệnh nhân được hẹn tái khám sau 7 đến

10 ngày (đã ngưng thuốc) để đánh giá lại các triệu chứng cơ năng, thực thể vàxét nghiệm khí hư

- Đánh giá kết quả điều trị: chia 3 mức độ như sau:

+ Đáp ứng tốt: không còn triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm không cònnguyên nhân gây bệnh

Trang 33

+ Đáp ứng trung bình: giảm về triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm Nếu

có nhiều tác nhân gây bệnh phối hợp và giảm được 1 tác nhân thì cũng đượcxem là đáp ứng trung bình

+ Không đáp ứng: triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm không thay đổihoặc nặng hơn

- Phân bổ kết quả điều trị chung

- Phân bổ kết quả điều trị theo từng tác nhân gây bệnh

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu được thực hiện tại trạm y tế của 2 thị trấn và 16 xã

Bộ công cụ thu thập số liệu bao gồm bộ câu hỏi phỏng vấn thu thậpthông tin cơ bản và phiếu khám lâm sàng ghi kết quả thăm khám trước và sauđiều trị Bộ công cụ nầy đã được nghiên cứu xây dựng và thử nghiệm, sửađổi, bổ sung cho thích hợp thực tế với các ý kiến của bác sỹ, nữ hộ sinh, cộngtác viên dân số tham gia nghiên cứu trước khi được chính thức đưa vào sửdụng

Phối hợp với Trung tâm Dân số huyện lấy danh sách phụ nữ 18 - 49 tuổi,

có gia đình và thường trú tại mỗi xã, tiến hành chọn ngẫu nhiên hệ thống chọn

ra được danh sách mẫu

Cộng tác viên dân số các xã dựa vào danh sách mẫu đã được cung cấp,tiến hành tiếp cận đối tượng tại gia đình, phỏng vấn, giải thích về mục đíchnghiên cứu và ký cam kết đồng ý tham gia suốt nghiên cứu Danh sách đảmbảo đủ tiêu chuẩn được kiểm tra lại trước khi phát hành thư mời hẹn thămkhám với ngày giờ cụ thể tại các trạm y tế của địa phương

Tại trạm y tế, đối tượng được tiếp đón, hướng dẫn, tiếp tục thu thậpthông tin bổ sung Cán bộ trạm y tế đảm nhiệm công tác tư vấn quy trình tiếnhành thăm khám, chẩn đoán, điều trị và lập lịch tái khám

Trang 34

Để đảm bảo thống nhất kết quả dữ liệu thu thập được, chúng tôi tổ chứcthành 2 đoàn khám cho 18 xã thị trấn Mỗi đoàn sẽ chịu trách nhiệm thực hiện

cố định một nửa số xã và thực hiện cho cả đợt tái khám theo hẹn Công việcthăm khám, chẩn đoán, xét nghiệm do các bác sỹ, nữ hộ sinh và kỹ thuật viênxét nghiệm của Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế phối hợp thực hiện Đối tượng được lần lượt mời vào buồng khám phụ khoa, tiến hành thămkhám ghi nhận các triệu chứng cơ năng và ghi nhận các dấu hiệu thực thể.Tiến hành xét nghiệm chẩn đoán theo quy trình

*Quy trình thăm khám: buồng khám đảm bảo đầy đủ ánh sáng để có thể ghinhận chính xác kết quả

Đối tượng được hướng dẫn nằm trên bàn khám theo đúng tư thế sản phụkhoa Bác sỹ thăm khám, ghi nhận các thông tin sau:

-Biểu hiện ở âm hộ: viêm đỏ, sẩn ngứa…

-Biểu hiện ở âm đạo: ghi nhận qua thăm khám bằng mỏ vịt:

+Khí hư: ghi nhận màu sắc (trắng trong, trắng đục, vàng, xanh, xám, cólẫn máu…); ghi nhận tính chất (lỏng, dính, vón cục, có bọt…)

+Âm đạo: viêm đỏ, loét và những sang thương khác…

+Cổ tử cung: bề mặt cổ tử cung, dịch tiết từ lỗ cổ tử cung ghi nhận viêm

đỏ, loét, lộ tuyến và những sang thương khác

-Đo pH, ghi nhận độ pH dịch tiết âm đạo từ 2 đến 9

-Test Sniff, ghi nhận kết quả qua mùi vị

+Dương tính: có mùi cá ươn

+Âm tính: không có mùi sau 5 giây thử nghiệm

-Lấy bệnh phẩm là dịch âm đạo ở cùng đồ sau bằng tăm bông chứa trong ốngnghiệm vô trùng được chuẩn bị sẳn, chuyển qua bộ phận xét nghiệm kèmthông tin mã hóa được ghi trên bệnh phẩm

Trang 35

-Xét nghiệm: soi tươi khí hư tìm clue-cells, nấm Candi da, Trichomona,nhuộm Gram

-Kết quả lâm sàng và cận lâm sàng được bác sỹ tổng hợp và ra quyết địnhphác đồ điều trị

*Tái khám: Sau 7 đến 10 ngày, bệnh nhân được hẹn tái khám và thực hiện quitrình thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng tương tự để thu thập số liệu chođánh gia kết quả sau điều trị

-Đáp ứng tốt: sau tái khám các triệu chứng lâm sàng tốt hơn, khôngngứa, rát, đau…khí hư trắng trong, không còn màu sắc, mùi hôi…Các xétnghiệm cho thấy không còn sự hiện diện của nấm Candida, Trichomonas,Clue-cells, test Sniff trở về âm tính, trong viêm âm đạo do vi khuẩn phải ghinhận hết các vi khuẩn (cầu khuẩn hoặc trực khuẩn)

-Đáp ứng trung bình: đối tượng tái khám với các triệu chứng lâm sànglúc đầu không còn nữa hoặc giảm đi một số triệu chứng, các xét nghiệm vẫncòn tác nhân gây bệnh ở các mức độ khác nhau

-Không đáp ứng: cũng được coi là thất bại điều trị Sau tái khám các triệuchứng lâm sàng ghi nhận lúc đầu không thuyên giảm hoặc xuất hiện các triệuchứng mới có liên quan, các xét nghiệm vẫn còn tác nhân gây bệnh: nâmCandida, Trichomonas, Clue-cells, test Sniff dương tính Đối với viêm âmđạo do vi khuẩn, sau điều trị vẫn còn hiện diện của cầu khuẩn, trực khuẩn.Những đối tượng sau khi điều trị và thực hiện đánh giá sau điều trị, nếuchưa khỏi hoặc không khỏi tiếp tục tư vấn điều trị tiếp tục hoặc hướng dẫnchuyển tuyến điều trị thích hợp

Trang 36

2.2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.2.5.1 Kỹ thuật đo pH dịch âm đạo:

Thấm khí hư lấy từ túi cùng sau của âm đạo lên mẫu giấy thử hoặc ápmẫu giấy thử vào thành bên âm đạo, chờ 1-2 giây cho giấy thử đổi màu rồiđem so màu với bảng màu chuẩn có sẵn Ghi nhận lại độ pH âm đạo có được Giấy thử dùng trong nghiên cứu có chia độ pH cách nhau 0,5 Đo được

độ pH từ 2 đên 9

2.2.5.2 Kỹ thuật xét nghiệm tế bào Clue-cells

Dịch âm đạo được lấy bằng tăm bông cho vào ống nghiệm có 2ml dungdịch nước muối sinh lý sau đó nhỏ lên lam kính, đậy lamen Xem dưới kínhhiển vi vật kính 10 và 40, clue cells là những tế bào biểu mô âm đạo mà bịbao phủ bởi những trực khuẩn Gram âm

Kết quả có trên 20% tế bào bị hấp thu bởi các vi khuẩn thì xét nghiệmClue – cells là dương tính

2.2.5.3 Test sniff (test amin)

Phết khí hư lên lam kính, sau đó nhỏ 1 giọt KOH 10% lên bệnh phẩm vàtrộn đều Chờ khoảng 5 giây, rồi đọc kết quả

Nếu ngửi thấy mùi cá tanh bốc lên là thử nghiệm dương tính, nếu khôngngửi thấy mùi là thử nghiệm âm tính

2.2.5.4 Soi tươi tìm sợi nấm

Nhỏ dung dịch nước muối sinh lý và khí hư trong tube ở trên lên lamkính, soi dưới kính hiển vi tìm bào tử nấm và sợi tơ nấm

2.2.5.5 Soi tươi tìm trùng roi

Tương tự như soi tươi tìm nấm, nhỏ dung dịch nước muối sinh lý và khí

hư soi dưới kính hiển vi, tìm thấy Trichomonas là những tế bào tròn hoặc bầudục có đuôi di động

Trang 37

2.2.5.6 Nhuộm Gram

-Vật tư, hóa chất:

+Dung dịch Tím kết tinh (Crystal violet): 2g tím kết tinh hoà tan trong 20

ml etanol 95%, 0,8 g ammon oxalat hoà tan trong 80 ml nước cất Trộn hai dịch nói trên lại với nhau, giữ 48 giờ rồi lọc

+Dung dịch Iod: hoà tan 1 g Iod (Iodine) trong 3-5ml nước cất, thêm 2g

KI (Kali iodide), khuấy cho tan hết, thêm nước cất cho đủ 300ml Bảo quản trong lọ tối

+Dung dịch tẩy màu: Etanol 95% hoặc trộn hỗn hợp 70ml etanol 95% với 30ml aceton

+Dung dịch nhuộm bổ sung: chuẩn bị sẵn dung dịch Safranin O 2,5%, trước khi dùng pha với nước cất theo tỷ lệ 1:5 (vol/vol) để có dung dịch 0,5%.-Các bước tiến hành:

+Chuẩn bị vết bôi: dùng que cấy vô trùng lấy một ít vi khuẩn từ thạch (sau khi cấy 24 giờ) hoà vào 1 giọt nước cất ở giữa phiến kính, làm khô trong không khí

+Cố định tế bào: hơ nhanh vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn 2-3 lần

+Nhuộm bằng dung dịch Tím kết tinh trong 1 phút, rửa nước, thấm khô.+Nhuộm lại bằng dung dịch Iod trong 1 phút, rửa nước, thấm khô

+Nhỏ dịch tẩy màu, giữ khoảng 30 giây (cho đến khi vừa thấy mất màu), rửa nước, thấm khô

+Nhuộm bổ sung bằng dung dịch Safranin trong 2-3 phút, rửa nước, để khô trong không khí

+Soi kính: dùng vật kính dầu 100X

-Kết quả:

Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím, Gram (-) bắt màu đỏ

Trang 38

2.2.7 Phương pháo kiểm soát sai số

Tiến hành phỏng vấn thử để kiểm tra tính phù hợp của bộ câu hỏi và chấtlượng thông tin thu thập được

Chỉnh sửa lại các phiếu phỏng vấn cho phù hợp

Giám sát chặt chẽ quá trình phỏng vấn thu thập số liệu

Chọn phỏng vấn viên có kinh nghiệm, có uy tín đối với bệnh nhân

Sai số nhớ lại có thể xảy ra trong một số câu hỏi liên quan đến các thôngtin nhạy cảm Để hạn chế sai số này, cần tập huấn kỹ cho phỏng vân viên về

kỹ năng gợi ý, làm rõ và hỗ trợ để đối tượng nghiên cứu có thể nhớ lại chínhxác nhất

Đội ngũ cán bộ y tế tham gia phỏng vấn có trình độ chuyên môn cầnthiết, kỹ năng giao tiếp, ứng xử tốt và được tập huấn kỹ càng trước khi tiếnhành nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được tư vấn, hợp tác chặt chẽ trong suốt quátrình nghiên cứu

2.2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Làm sạch và mã hóa số liệu

Sử dụng phần mềm Stata 8.0 để xử lý số liệu bằng các test thống kêthường dùng trong y học Trong nghiên cứu nầy, p < 0,05 được coi là có ýnghĩa thống kê Phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả và phân tích nhưsau:

Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm các đặc tính của phụ nữ 18 – 49tuổi tham gia nghiên cứu: nhóm tuổi, tình trang hôn nhân, kinh tế gia định,tiền sử nạo hút thai,

Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm viêm âm đạo và mô tả sự phân

bố theo các đặc điểm chung của phụ nữ tham gia nghiên cứu

Trang 39

Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm các tác nhân gây viêm âm đạo

và mô tả sự phân bố theo các đặc điểm chung của phụ nữ tham gia nghiêncứu

Thống kê mô tả các mức độ đáp ứng điều trị

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu không làm ảnh hưởng đến quyền lợi, uy tín và nhân cáchcủa người tham gia nghiên cứu

Đối tượng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu, chỉ tiến hành trênnhững người tự nguyện, sẵn sàng tham gia và được giữ bí mật thông tin

Nghiên cứu không có những thông tin hoặc hoạt động trái với phongtục và đạo đức của cộng đồng và cá nhân được nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, nếu phát hiện có bệnh lý vượt khả năng,bệnh nhân được hướng dẫn tiếp tục điều trị hoặc chuyển tuyến

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG

6.9 13.6 15.3 20.6

20

23.6

18-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi 18-24 tham gia trong nghiên cứu với tỷ lệ thấp nhất 6,9%,nhóm 45-49 với tỷ lệ cao nhất 23,6% Các nhóm 25-29, 30-34, 35-39 và 40-

44 tham gia với các tỷ lệ tương ứng là : 13,6%, 15,3%, 20,6% và 20%

Ngày đăng: 25/11/2015, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2  Phân bố theo hoàn cảnh kinh tế - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.2 Phân bố theo hoàn cảnh kinh tế (Trang 41)
Bảng 3.8  Phân bố viêm âm đạo theo trình độ học vấn - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.8 Phân bố viêm âm đạo theo trình độ học vấn (Trang 44)
Bảng trên cho thấy nhóm mù chữ có tỷ lệ viêm âm đạo cao nhất 78,4%,  nhóm có học vấn từ trung cấp trở lên có tỷ lệ viêm âm đạo thấp nhất  44,4%. - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng tr ên cho thấy nhóm mù chữ có tỷ lệ viêm âm đạo cao nhất 78,4%, nhóm có học vấn từ trung cấp trở lên có tỷ lệ viêm âm đạo thấp nhất 44,4% (Trang 45)
Bảng 3.9  Phân bố viêm âm đạo theo hoàn cảnh kinh tế - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.9 Phân bố viêm âm đạo theo hoàn cảnh kinh tế (Trang 45)
Bảng 3.11 Phân bố viêm âm đạo theo số con hiện có - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.11 Phân bố viêm âm đạo theo số con hiện có (Trang 46)
Bảng 3.14 Phân bố viêm âm đạo theo nguồn nước vệ sinh - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.14 Phân bố viêm âm đạo theo nguồn nước vệ sinh (Trang 48)
Bảng 3.17 Phân bố tác nhân gây bệnh theo nghề nghiệp - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.17 Phân bố tác nhân gây bệnh theo nghề nghiệp (Trang 50)
Bảng 3.19 Phân bố tác nhân gây bệnh theo tình trạng hôn nhân - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.19 Phân bố tác nhân gây bệnh theo tình trạng hôn nhân (Trang 52)
Bảng 3.20 Phân bố tác nhân gây bệnh theo số con hiện có - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.20 Phân bố tác nhân gây bệnh theo số con hiện có (Trang 53)
Bảng 3.22 Phân bố tác nhân gây bệnh theo biện pháp tránh thai - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.22 Phân bố tác nhân gây bệnh theo biện pháp tránh thai (Trang 55)
Bảng trên cho thấy viêm âm đạo do vi khuẩn có 74,6% có trực khuẩn  Gram dương và 56,8% có trực khuẩn Gram âm. - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng tr ên cho thấy viêm âm đạo do vi khuẩn có 74,6% có trực khuẩn Gram dương và 56,8% có trực khuẩn Gram âm (Trang 57)
Bảng 3.25 So sánh các triệu chứng trước và sau điều trị - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.25 So sánh các triệu chứng trước và sau điều trị (Trang 58)
Bảng 3.26 So sánh triệu chứng khám âm hộ trước và sau điều trị - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.26 So sánh triệu chứng khám âm hộ trước và sau điều trị (Trang 59)
Bảng 3.32 So sánh xét nghiệm trực khuẩn Gram (+) trước và sau điều trị - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.32 So sánh xét nghiệm trực khuẩn Gram (+) trước và sau điều trị (Trang 61)
Bảng 3.33 So sánh xét nghiệm trực khuẩn Gram (-) trước và sau điều trị - Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo và kết quả  điều trị ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi tại huyện Chợ Mới, An Giang năm 2013
Bảng 3.33 So sánh xét nghiệm trực khuẩn Gram (-) trước và sau điều trị (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w