1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giải bài tập di truyền lớp 9

28 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi TNKQ-MCQ có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, lâu nay dùng trong khâu kiểm tra đánh giá đã mang lại nhiều kết quả nh đảm bảo tính nhanh chóng, thuận tiên, khách quan và c

Trang 1

kỹ năng, phơng pháp, thói quen, ý chí học tập đặc biệt là tự học, đồng thời tạo ra niềm tin, hứng thú động cơ học tập và thái độ ứng xử phù hợp trong cuộc sống.

1.2 Do yêu cầu nâng cao hiệu qủa tự học trong dạy học Sinh học 9-THCS

Trong phơng pháp dạy học tích cực yếu tố tự học phải đợc đề cao Tuy nhiên, thực trạng dạy học hiện nay việc hớng dẫn HS tự học đặc biệt hớng dẫn HS tự học ở nhà vẫn còn nhiều lúng túng.

1.3 Căn cứ vào đặc điển phần Di truyền Sinh học 9-THCS

Phần Di truyền đợc cấu trúc một cách lôgíc, hệ thống theo hớng đi từ hiện tợng đến bản chất, phù hợp với trình độ nhận thức của HS THCS (từ các hiện tợng di truyền của MenđenNST ADN và gen )

Với cấu trúc này có nhiều thuận lợi trong việc hớng dẫn HS tự học

1.4 Câu hỏi TNKQ trong việc hớng HS tự học.

Câu hỏi TNKQ-MCQ có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, lâu nay dùng trong khâu kiểm tra đánh giá đã mang lại nhiều kết quả nh đảm bảo tính nhanh chóng, thuận tiên, khách quan và công bằng.

Trong cấu trúc câu hỏi TNKQ có câu dẫn (câu gốc) và các phơng án chọn đã tạo nên các tình huống có vấn đề, các phơng án sai (nhiễu) có lý tạo nên những trở ngại nhận thức, đa ngời học vào trạng thái tình huống có vấn đề, gây nên sự tò mò cần thiết của HS dựa vào đó có thể hớng dẫn HS tự học.

Để hớng dẫn học sinh tự học có rất nhiều công cụ khác nhau mà đã đợc một số tác trong và ngoài nớc nghiên cứu Tuy nhiên, sử dụng câu hỏi TNKQ-MCQ để hớng dẫn HS tự học ở nhà phần: “Di truyền” thì cha có tác giả nào nghiên cứu một cách đầy đủ.

Từ những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài: "Sử dụng câu hỏi TNKQ – MCQ để hớng dẫn học sinh tự học ở nhà nhằm cũng cố và hoàn thiện kiến thức phần di truyền Sinh học 9- THCS ".

Trang 2

Nội dung Cơ sở lý luận của đề tài.

1 Lịch sử nghiên cứu

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học

Hiện nay trên thế giới cũng nh ở Việt Nam vấn đề sử dụng trắc nghiệm trong dạy học đang

là vấn đề mới Có rất ít tác giả nghiên cứu về vấn đề này mà chủ yếu chỉ đề cập đến trắc nghiệm trong khâu kiểm tra đánh giá Năm 1971, G.S Trần Bá Hoành lần đầu tiên soạn thảo các câu hỏi TN và áp dụng vào kiểm tra kiến thức của học sinh Năm 1994- 1995, PGS Lê

Đình Trung với nghiên cứu về sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ để kiểm tra hiệu quả của

ph-ơng pháp giảng dạy tích cực ở phổ thông bằng “Bài toán nhận thức” đã khẳng định hiệu quả của TNKQ trong đánh giá kết quả học tập.

Còn ở bậc THCS thì cha có một tác giả nào đề cập đến việc sử dụng TNKQ dạng MCQ đế ớng dẫn học sinh tự học ở nhà Trong đề tài này chúng tôi đề xuất phơng pháp sử dụng TNKQ dạng MCQ để giúp học sinh tự học ở nhà phần: “Di truyền”, sinh học 9, THCS.

h-1 2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề tự học

Trang 3

Trong hoạt động học tập chiếm lĩnh tri thức của ngời học sinh thì tự học là một khâu hết sức quan trọng Có thể nói tự học là yếu tố quyết định đến hiệu quả, chất lợng tiếp thu tri thức của ngời học sinh Phần lớn các học sinh đạt kết quả loại u đều là những sinh viên có khả năng

tự học tốt Hơn nữa, xu hớng mới của ngành giáo dục phổ thông là tăng cờng khả năng tự học của học sinh

Nh vậy những công trình nghiên cứu về công tác tự học kể cả trong và ngoài nớc nh đã

điểm qua ở trên đã đợc những cơ sở khoa học, vị trí, bản chất việc tự học của sinh viên Các tác giả đều đã chỉ ra những hình thức tự học và cơ sở của việc lựa chọn các hình thức tự học hợp lí Song vấn đề tự học, việc xác định các hình thức tự học của từng môn cụ thể ít đ ợc đề cập Đặc biệt là việc tự học ở nhà đối với học sinh THCS cha có tác giả nào bàn tới Đây là một vấn đề

đang còn mới mẻ.

1.3 Lịch sử sử dụng câu hỏi TNKQ để hớng dẫn học sinh tự học

Từ trớc đến nay, ngời ta mới sử dụng TNKQ trong khâu kiểm tra, đánh giá để đo lực học của

học sinh Vấn đề sử dụng TNKQ để hớng dẫn học sinh tự học còn là vấn đề mới mẻ cha có tác giả nào nghiên cứu.

2 Tự học và vai trò của tự học của học sinh THCS

2.1 Khái niệm tự học

Theo GS TSKH Nguyễn Cảnh Toàn: Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các

năng lực trí tuệ: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp v.v và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình

2.2 Các hình thức tự học

Mục tiêu giáo dục

Tài liệu h ớng dẫn

Kinh nghiệmXã hội

ND dạy học phổ thông

(ch ơng trình, SGK)

Tổ chức h ớngdẫn tự học (giảng dạy)

Tự học theo tài liệu

Tự học

Trang 4

Hình 3 Quá trình hình thành học vấn

*Nh vậy, tự học gồm các hình thức:

+ Tự học mò mẫn (không có hớng dẫn), hình thức này khá phổ biến, diễn ra suốt đời đối với mỗi ngời Ví dụ: tự học qua internet, tự học xã hội, tự học trong lao động sản xuất…

+ Tự học theo SGK, tài liệu không có tài liệu hớng dẫn học tập.

+ Tự học theo tài liệu hớng dẫn (SGK, tài liệu đợc các nhà s phạm viết thành tài liệu ớng dẫn tự học và học sinh học tập theo tài liệu hớng dẫn) hớng này đang đợc khuyến khích.

+ Tự học theo tài liệu hớng dẫn và có sự hớng dẫn, tổ chức của giáo viên (bài giảng trên lớp).

2.3 Vai trò của tự học

Tự học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, dù vận dụng phơng pháp dạy học nào,

để chuyển kiến thức của nhân loại thành tri thức của bản thân ngời học thì phơng pháp đó cũng hàm chứa yếu tố tự học, tuy nhiên mức độ tự học nhiều hay ít lại phụ thuộc vào phơng pháp dạy học và bản thân ngời học.

Trong dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập khi thiết kế hoạt động học thờng thiết lập mâu thuẫn giữa những điều đã biết với điều cha biết (điều cần tìm) rồi chuyển điều cần tìm thành điều muốn tìm trong học trò, nhng đôi khi mâu thuẫn này ngời học còn thờ ơ,

đứng ngoài cuộc (mâu thuẫn khách quan) Muốn ngời học tích cực, tự giác, chủ động tham gia hoạt động, coi đó là nhiệm vụ và khát khao muốn đợc giải quyết thì phải chuyển mâu thuẫn khách quan thành thuẫn chủ quan và khi đó yếu tố tự học đã đợc nâng lên.

Nh vậy, để quá trình học tập đạt kết quả yếu tố nội lực đóng vai trò quyết định, yếu tố ngoại lực (Thầy, Bạn) chỉ là yếu tố quan trọng

Các chuyên gia

Các nhà khoa học

Trang 5

3 Câu hỏi TNKQ và vai trò của chúng trong hớng dẫn học sinh tự học.

3.1 Khái niệm về câu hỏi TNKQ-MCQ

TNKQ dạng MCQ là dạng câu hỏi có nhiều phơng án trả lời (thờng 4-5 phơng án) Thí sinh chỉ việc chọn một trong các phơng án đó khi làm bài thi TN.Số phơng án càng nhiều thì khẳ năng may rủi càng thấp Dạng câu hỏi này có 2 phần: phần gốc (còn gọi là phần câu dẫn) và phần lựa chọn.

- Phần gốc là câu hỏi hay câu bỏ lững (cha hoàn tất) phải đặt ra một vấn đề hay đa ra một ý ởng rõ ràng giúp cho thí sinh hiểu rõ câu TN để lựa chọn câu trả lời thích hợp.

t Phần lựa chọn gồm nhiều giải pháp trong đó có một phơng án là đúng hay đúng nhất Những phơng án còn lại là “mồi nhử” Điều quan trọng là làm sao cho “mồi nhử” hấp dẫn nh nhau đối với những học sinh cha nắm vững kiến thức.

3.2 Vai trò của câu hỏi TNKQ

- Phát triển năng lực t duy sáng tạo của học sinh thông qua việc học sinh tự giải quyết những yêu cầu của câu hỏi.

- Là yếu tố tham gia vào quá trình tổ chức hình thành cũng nh luyện tập cũng cố kiến thức của ngời học.

- Định hớng nhận thức, định hớng tự lực nghiên cứu tài liệu, hình thành kỹ năng đọc sách.

- Câu hỏi chứa đựng các mâu thuẫn đặt học sinh vào tình huống có vấn đề, đa học sinh vào chủ thể của quá trình nhận thức, chủ thể giành lấy kiến thức thông qua việc trả lời các câu hỏi

- Bộ câu hỏi TNKQ dạng MCQ đợc xây dựng dựa trên các mục tiêu dạy học có thể là một biện pháp có hiệu quả và phù hợp để hình thành, củng cố kiến thức cho học sinh khi tự học ở nhà Khi học sinh tiếp cận với những yêu cầu có trong nội dung câu hỏi TN, học sinh phải sử dụng các thao tác t duy, phân tích, tổng hợp…kết hợp với các kiến thức đã có để đi tìm đáp số (chọn câu trả lời đúng nhất) Câu hỏi TNKQ dạng MCQ đã gây nên những “thắc mắc”, những

“khó khăn” trong t duy, làm cho học sinh có nhu cầu muốn đợc giải quyết và từ đó học sinh tìm cách giải quyết yêu cầu của câu hỏi Chính điều này đã hình thành kiến thức cho học sinh

và rèn luyện cho họ khả năng t duy, óc suy đoán nhanh.

4 Quy trình sử dụng TNKQ-MCQ hớng dẫn HS tự học (dành cho ngời xây dựng)

VD: Hệ thống câu hỏi cần có theo bảng trọng số

1 Hệ thống câu hỏi chơng 1 Các thí nghệm của MenĐen

Câu 1: Kết luận về cuộc đời và nghiên cứu của MenĐen là:

 A Cuộc đời MenĐen là một tấm gơng của một nhà khoa học

Trang 6

 B Là ngời đi trớc thời đại trong khoa học

 C Ông đợc xem là ngời đặt nền móng cho di truyền học

Câu 3: Phơng pháp nghiên cứu của MenĐen có đặc điểm:

 A Lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tơng phản

 B Xử lí lý thuyết xác suất và toán thống kê trong việc phân tích kết quả nghiên cứu

 C Sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả nghiên cứu

 D Làm thí nghiệm lặp lại nhiều lần để xác định tính chính xác của kết quả nghiên cứu

 E Tất cả đều đúng

Câu 4: Điểm nổi bật trong nghiên cứu của MenĐen là:

 A Lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số tính trạng tơng phản

 B.Sử dụng lý thuyết xác suất và toán học thống kê

 C Sử dụng lai phân tích để kiểm tra kết quả nghiên cứu

 D Thí nghiệm lặp lại nhiều lần để có nhiều số liệu

 E Phân tích sự di truyền riêng rẽ nhiều cặp tính trạng qua các đời lai

Câu 5: Cặp tính trạng tơng phản là:

 A Hai trạng thái khác nhau của hai tính trạng

 B nhiều trạng thái khác nhau của hai tính trạng biểu hiện trái ngợc nhau

 C Hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng biểu hiện giống nhau

 D Hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng biểu hiện trái ngợc nhau

Câu 6: Alen là:

 A Mỗi trạng thái khác nhau của cùng một gen

 B Nhiều trạng thái khác nhau của nhiều gen

 C Các trạng thái giống nhau của cùng một gen

 D Các trạng thái giống nhau của cùng nhiều gen

Câu 7: Cặp alen là:

 A Hai alen giống nhau cùng thuộc một gen

 B Hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tơng đồng

 C Hai alen giống nhau hay khác nhau cùng thuộc một gen trên 2 cặp NST tơng đồng

 D Hai alen khác nhau thuộc cùng một gen nằm trên cặp NST tơng đồng

Câu 8: Kiểu gen là:

 A Toàn bộ các gen nằm trong giao tử của cơ thể sinh vật

 B Toàn bộ các gen của loài có mặt trong quần thể

Trang 7

 C Toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật

 D Toàn bộ các gen nằm trong loài

 E.Tập hợp các gen trên NST giới tính Y

Câu 9: Kiểu hình là:

 A Tổ hợp các tính trạng và đặc tính của cơ thể

 B Tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của loài trong tự nhiên

 C Tổ hợp toàn bộ các cặp alen chi phối toàn bộ tính trạng của cơ thể

 D Tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của mỗi quần thể trong tự nhiên

Câu 10: Thể đồng hợp là:

 A Cơ thể lai có cùng KH

 B Cơ thể lai mang các alen khác nhau cùng thuộc một gen

 C Cơ thể lai mang các alen giống nhau thupọc cùng một gen

 D ít phổ biến trong tự nhiên, kém thích nghi

 E Không có trờng hợp nào

Câu 11: Thể dị hợp là :

 A Cơ thể mang các alen giống nhau thuộc cùng một gen

 B Cơ thể mang các alen khác nhau thuộc cùng một gen

 C Không đợc biểu hiện, kém thích nghi

 E Tất cả các kiểu gen nói trên

Câu 13: Kiểu gen nào dới đây đợc xem là thể đồng hợp:

 A AABBDD  C aabbdd

 B AABBdd  D aabbcc

 E Tất cả các kiểu gen nói trên

Câu14: Trong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai về một cặp tính trạng:

 A PT/C: Thân cao x Thân thấp  C P: Thân cao x Thân thấp

 B PT/C: Thân cao x Hoa vàng  D P: Thân cao x Hoa vàng

Câu15: Lai một cặp tính trạng là phép lai trong đó:

 A Bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 2 tính trạng

 B Bố mẹ đem lai khác biệt nhau về 2 cặp tính trạng tơng phản

 C Bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tơng phản

 D Bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tơng phản

Trang 8

Câu 16: Khi cho cây cao thuần chủng lai với cây thân thấp thuần chủng Tính trạng cây cao trội hoàn toàn so

với tính trạng cây thấp Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

 A 100% cây cao  C 50% cây cao : 50% cây thấp

 B 100% cây thấp  D 75% cây cao : 25% cây thấp

Câu 17: Cho giao phấn hoặc tự thụ phấn các cây F1 ở trên thì thu đợc F2 Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

 A 50% cây cao : 50% cây thấp  C 75% cây thấp : 25% cây cao

 B 75% cây cao : 25% cây thấp  D 80% cây cao : 20% cây thấp

Câu 18: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu đợc kết quả là:

 A Toàn bộ quả vàng

 B Toàn bộ quả đỏ

 C Tỉ lệ một quả đỏ : Một quả vàng

 D.Tỉ lệ ba quả đỏ : Một quả vàng

Câu 19: Trong quy luật đồng tính: Khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng …

( G: giống nhau, K: Khác nhau)về … (1: 1 cặp, 2: 2 cặp ) tính trạng tơng phản thì( F1, F2) đồng loạt có kiểuhình bố hoặc mẹ Tính trạng biểu hiện ở F1 đợc gọi là tính trạng trội, tính trạng không đợc biểu hiện là tínhtrạng lặn

Câu 21: Hiện tợng trội không hoàn toàn là hiện tợng:

 A Gen trội át không hoàn toàn gen lặn

B Thể dị hợp Aa biểu hiện tính trạng trung gian giữa tính trội và tính lặn

 C Lai một cặp tính trạng với thế hệ PT/C mang một cặp tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ phân ly kiểu hình là1:2:1

 D Đợc xem là hiện tợng bổ sung cho hiện tợng trội hoàn toàn

Trang 9

Câu 24: Khi cho P TC : AA  aa thì F1 và F2 có kiểu gen nh thế nào?

 A F1:AA ; F2 : Aa

 B F1: Aa ; F2: 1AA: 2Aa : 1aa

 C F1: aa; F2: 3AA: 1aa

 D F1: Aa; F2: 1A a : 1aa

Câu 25: Điều kiện nghiệm đúng của dịnh luật phân tính của Menđen là:

 A Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi một cặp tính trạng tơng phản

 B Tính trạng chỉ do một cặp gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn

 C Phải phân tích trên một lợng cá thể lớn

 D Tất cả đều đúng

Câu 26: Điều kiện nào dới đay không phải là nghiệm đúng cho định luật phân tính của Menđen:

 A Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi một cặp tính trạng tơng phản

 B Tính trạng chỉ do một cặp gen quy định

 C Phải phân tích trên một lợng lớn cá thể

 D Số cá thể phải có khả năng sống nh nhau mặc dù có kiểu gen khác nhau

Câu 27: Menđen đã giải thích định luật phân tính bằng hiện tợng giao tử thuần khiết theo hiện tợng này:

 A Cơ thể F1 cho ra những giao tử lai giữa bố và mẹ

 B Cơ thể F1 không cho ra những giao tử lai mà là những giao tử mang nhân tố di truyền nguyên vẹn trớc

đó nhận từ bố hoặc mẹ

 C Cơ thể lai F1 cho ra một loại giao tử

 D Cơ thể lai F2 nhận các nhân tố di truyền giống nhau từ F1

Câu 28 : Lai phân tích là:

 A.Lai giữa cơ thể mang tính trạng đồng hợp trội với cơ thể mang tính trạng đồng hợp lặn để kiểm trakiểu gen

 B. Lai giữa cơ thể mang tính trạng đồng hợp lặn với cơ thể mang tính trạng lặn.

 C Lai giữa cơ thể mang tính trạng dị hợp với cơ thể mang tính trạng đồng hợp lặn

 D Lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen

Câu 29: Trong phép lai phân tích Nếu FB :

 A Đồng tính thì cơ thể cần kiểm tra kiểu gen mang tính trạng trội là cơ thể đồng hợp

 B Phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cơ thể cần kiểm tra kiểu gen mang tính trạng trội là thể dị hợp

 C Đồng tính thì cơ thể cần kiểm tra kiểu gen mang tính trạng trội là thể dị hợp

 D A, B

 E B, C

Câu 30: Hiện tợng đợc xem là ứng dụng của định luật đồng tính của Menđen trong sản xuất là:

 A Lai hai giống thuần chủng, mang tính trạng tơng phản để thu đợc con lai đồng loạt dị hợp mang tínhtrạng trội thể hiện u thế lai

 B Tự thụ phấn ở thực vật để tạo các dòng thuần chủng

 C Lai giữa các giống trong nớc và giống nhập nội

Trang 10

 D A, B  E A, C.

Câu 31: Dựa vào định luật phân tính của Menđen trong sản xuất:

 A Dùng lai phân tích để xác định cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp

 B Cho động vật giao phối gần để duy trì 1 tính trạng mong muốn nào đó

 C Không dùng thể dị hợp làm giống vì nh thế sẽ tạo các con lai phân tính làm phát sinh kiểu hình lặn cóhại

 D A, B  E A, C

Câu 32: ở cây cà chua, quả đỏ (D) là trội hoàn toàn so với vàng (d) Khi lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng:

quả đỏ và quả vàng thu đợc F1, tự thụ phấn F1 đợc F2, khi lai F1 với 1 quả đỏ F2, thế hệ sau sẽ xuất hiện tỉ

lệ phân tính:

 A Toàn quả đỏ  B. Toàn quả vàng.

 C 3 quả đỏ: 1 quả vàng  D A, C

 E B, C

Câu 33 : Cho các phép lai sau:

1 FTC: Thân cao, hạt vàng  Thân thấp, hạt xanh

2 PTC: Thân cao, hạt vàng  Thân thấp, hạt xanh

3 PTC: Thân cao, hạt vàng, da trơn  Thân thấp, hạt xanh , da nhăn

Phép lai nào là phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng

 A 1  B 2  C 3  D 1,2.3

Câu 34: Lai hai hay nhiều cặp tính trạng là phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai…….(E: phân biệt

nhau; F: giống nhau) về….( K: 1 cặp; L: hai hay nhiều cặp) tính trạng tơng phản đợc goi là phép lai hai haynhiều cặp tính trạng

 A E,L  B E,K  C F, L  D F, K

Câu 35: Theo Men Đen các tính trạng đợc xác định bởi các và có hiện tợng khi F1 hình thành giao tử

 A Gen, giao tử thuần khiết

 B Nhân tố di truyền, phân li của một gen

 C Gen, phân li ngẫu nhiên

 D Nhân tố di truyền, giao tử thuần khiết

Sử dụng thí nghiệm của Menđen: Lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản: Hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt mằu xanh, vỏ nhăn đợc F 1 đều có hạt màu vàng, vỏ trơn Sau đó, cho 15 cây F 1 tự thụ phấn thu đợc F 2 556 hạt thuộc 4 loại kiểu hình : 315vàng, trơn: 108 xanh, trơn : 101 vàng, nhăn : 32 xanh, nhăn.

Câu 36: Qua thí nghiệm rút ra những nhận xét cần thiết:

 A F1 đồng tính, mang tính trạng giống với 1 bên trong đó tính trạng trơn

trội hoàn toàn so với tính trạng nhăn, tính trạng vàng trội hoàn toàn so với tính trạng xanh

 B ở F2 :

Trơn / nhăn = 3: 1 Vàng / xanh = 3:1

 C ở F2

Trơ n/ nhăn ≠ 3:1 Vàng / xanh ≠ 3:1

Trang 11

 D A.B  E A,C.

Câu 37: Sự di truyền của mỗi cặp tính trạng tuân theo định luật nào?

 A Đồng tính  B Phân tính

 C Không định luật nào  D A,B

Câu 38: Kết luận nào dới đây về sự di truyền của các cặp tính trạng màu sắc hạt và cặp tính trạng hình dạng

hạt đúng:

 A Cặp tính trạng màu sắc hạt phụ thuộc vào cặp tính trạng hình dạng hạt

 B Cặp tính trạng hình dạng hạt phụ thuộc vào tính trạng màu sắc hạt

 C Sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào cặp tính trạng kia

 D A và B  E A Và C

Câu 39: Quy luật phân li độc lập đợc phát biểu nh sau: Lai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về…( H: hai; N:

hai hay nhiều) cặp tính trạng….( T: trội; L: lặn; P: tơng phản) thì sự di truyền của cặp tính trạng này…( F: phụthuộc; K: Không phụ thuộc) vào cặp tính trạng khác Do đó F2 xuất hiện các tổ hợp tính trạng…( X: Khác bốmẹ; Y: giống bố mẹ)

 A N,T,F,Y  B H,L, F, X

 C N, P , K, X  D N, P, F, X  E N, T, K, Y

Câu 40 : ở thế hệ P có kiểu gen là: … ( M: AABB và aabb; N: Aabb và aaBB; L: AaBb và aabb) ở thế hệ F1

có kiểu gen là:….( K: : AaBb; H: AABb ; G: AaBB)

 A M,K  B M, H

 C N, G  D L, K  E L, G

Câu 41: Điều kiện nào dới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập:

 A Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi một cặp tính trạng tơng phản

 B Các cặp gen phải tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

 C Phải phân tích trên một lợng lớn cá thể

 D Các cặp gen quy định các cặp tính trạng tơng phản phải nằm trên cùng một NST

tơng đồng

Câu 42: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:

 A Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn

 B Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tín trạng hợp thành nó

 C 4 kiểu hình khác nhau  D Các biến dị tổ hợp

Câu 43: ở ngời, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định

mắt xanh Các gen này phân li độc lập với nhau

Bố có tóc thẳng, mắt xanh Hãy cọn ngời mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trờng hợp sau để con sinh ra đều

có mắt đen, tóc xoăn?

 A AaBb  B AaBB

 C AABb  D AABB

Câu 44: ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P: Lông ngắn thuần chủng  Lông dài, kết quả ở F1 nh thế nào trong các trờng hợp sau đây?

 A Toàn lông ngắ  B Toàn lông dài

Trang 12

 C 1 lông ngắn: 1 lông dài  D 3 lông ngắn : 1 lông dài.

Câu 45: ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự di truyền màu sắc

của thân cây cà chua, ngời ta thu đợc kết quả sau:

P: Thân đỏ thẫm  Thân đỏ thẫm → F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục

Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với các phép lai trên trong các công thức sau:

 A P: AA  AA  B P: AA Aa

 C P: AA  aa  D P: Aa  Aa

Câu 46: Màu sắc của hoa mõm chó do 1 gen quy định Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, ngời ta

thu đợc kết quả sau:

P: Hoa hồng  Hoa hồng F1: 25.1% hoa đỏ: 49.9% hoa hồng: 25% hoa trắng

Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

 A Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

 B Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

 C Hoa trắng trội hoan toàn so với hoa đỏ

 D Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

Câu 47: ở ngời, Gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy địn mắt xanh Mẹ và bố phải có kiểu

gen và kiểu hình nào trong các trờng hợp sau để con sinh ra có ngời mắt đen, có ngời mắt xanh?

 A Mẹ mắt đen (AA) Bố mắt xanh (aa)  B Mẹ mắt đen (Aa)  Bố mắt đen (Aa)

 C Mẹ mắt xanh (aa) Bố mắt đen (Aa)  D Mẹ mắt đen (Aa)  Bố mắt đen (AA)

Câu 48: ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn, b quy dịnh quả

bầu dục Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bâu dục và quả vàng dạng tròn với nhau đợc F1 đều cho càchua quả đỏ, dạng tròn F1 giao phấn với nhau đợc F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301cây quả vàng, tròn; 103 cây vàng, bầu dục Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với các phép lai trên trong các tr-ờng hợp sau:

 A P: AABB  aabb  B P: Aabb  aaBb

 C P: AaBB  AABb  D P: Aabb  aaBB

Hãy sử dụng các thông tin sau để trả lời các câu hỏi 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55.

ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B:hạt trơn, b: hạt nhăn Hai cặp gen này di truyềnphân li độc lập với nhau:

Câu 49: Cây hạt vàng, trơn giao phấn với cây hạt lục, trơn cho hạt vàng, trơn và lục,trơn với tỷ lệ 1:1, kiểu gen

của hai cây bố mẹ sẽ là:

 A Aabb  aabb  B Aabb  aaBB

 C Aabb  aaBB  D Aabb  aaBB

Câu 50: Để thu đợc toàn hạt vàng, trơn phải thực hiện việc giao phấn giữa các bố mẹ có kiểu gen:

 A AABB  aabb  B aaBB  AAbb

 C AaBb  AABB  D Tất cả đều đúng

Câu 51: Những phép lai nào dới đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình lục, nhăn ở thế hệ sau:

 A AaBb  AaBb  B Aabb  aaBb

 C aabb  AaBB  D AaBb  Aabb

Câu 52: Phép lai nào dới đây cho số kiểu hình nhiều nhất:

Trang 13

 A AaBb  aabb  B AaBb AaBb

 C Aabb  aaBb  D Tất cả đều đúng

Câu 53: Phép lai nào dới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất.

 A AABB  AaBb  B AABb  Aabb

 C Aabb  aaBb  D AABB  AABb

Câu 54: Lai phân tích một cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau đợc tỉ lệ 50% vàng, trơn: 50% lục,

trơn Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gen:

2 Hệ thống câu hỏi chơng 2 “ Nhiễm sắc thể“

Câu1: Mỗi nhiễm sắc thể (NST) kép đợc cấu tạo từ:

 A Hai crômatit dính nhau qua tâm động ;

 B Hai NST đơn dính nhau qua tâm động ;

 C Axit nuclêic;  D Nulêoxôm;  E Axit amin

Câu3: Số 1,2,3 của hình vẽ bên phải minh hoạ cấu trúc nào của NST:

Câu4: Sự nhân đôi của NST đợc thực hiện trên cơ sở :

 A Sự nhân đôi của AND;  B Sự nhân đôi của histon;

 C Sự nhân đôi của ARN;  D Quá trình sinh tổng hợp prôtêin ;

 E Sự đóng xoắn của NST

Câu5: Số 1.2.3 của hình vẽ bên phải là:

 A 1 NST; 2 tâm động; 3 crômatit ;

Trang 14

 B 1 NST; 2 Nhân con; 3 crômatit ;

 C 1Cromatit; 2 tâm động; 3 NST ;

 D 1NST; 2 tâm động; 3 NST kép

Câu 6: Thứ tự nào sau đây đợc xếp từ đơn vị cấu trúc cơ bản đến cấu trúc phức tạp :

 A Nulêoxôm, sợi nhiễm sắc, sợi cơ bản, NST;

 B Nuclêoxôm, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, NST;

 C NST, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, nuclêôxôm;

 D NST, sợi NST, sợi cơ bản, nuclêoxôm

Câu 7: Sự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

 A Kì đầu;  B Kì giữa;

 C Kì sau;  D Kì trung gian

Câu 8: Bộ NST của loài không có tính chất hoặc chức năng sau:

 A Đặc trng và ổn định;

 B Tiếp hợp va trao đổi chéo giữa các cặp NST đồng dạng kì đầu I giảm phân;

 C Có thể bị bất thờng về số lợng hoặc cấu trúc;

 D Tính đặ trng thay đổi qua các thế hệ tế bào và cơ thể;

 E Tự nhân đôi và phân li trong quá trình phân bào

Câu9: Việc mang thông tin di truyền là chức năng của:

 A Ribôxôm  B Lới nội chất

 C Hạnh nhân  E ARN vận chuyển

Câu 10: Quá trình phân bào nguyên nhiêm xảy ra ở loại tế bào:

 A Vi khuẩn và vi rút ;  B Thể ăn khuẩn;

 C Giao tử;  D Tế bào sinh dỡng

 E Tế bào sinh tinh hoặc trứng

Câu 11: Sự nhân đôi của NST xẩy ra ở:

 A Kì đầu;  B Kì trung gian;

 C Giao tử;  D Tế bào sinh dỡng;

 E Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng

Câu12: Thoi vô sắc đợc hình thành từ:

 A Màng nhân;  B Hạch nhân;

 C Tâm động;  D Trung thể;

 E Bộ máy gongi

Câu 13: Trong quá trình phân bào thoi vô sắc là nơi:

 A Xảy ra quá trình nhân đôi của trung thể;

 B Xảy ra quá trình nhân đôi AND;

 C Tâm động của NST bám và trợt về các cực của tế bào;

 D Hình thành nên các màng nhân mới cho các tế bào con;

 E NST thực hiện việc đóng xoắn

Ngày đăng: 25/11/2015, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w