1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

107 352 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của người lao động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; Việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TRỌNG ĐỊNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các thông tin, số liệu được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn chính xác

và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Trọng Định

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn tôi, TS.Đỗ Quang Giám, người đã tận tình hướng dẫn và cho tôi những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện Luận văn

Tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã dìu dắt tôi, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, những kiến thức rất bổ ích để tôi áp dụng trong thực tiễn cũng như trong quá trình hoàn thiện Luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới BHXH tỉnh Bắc Ninh, BHXH huyện Quế Võ

đã tạo điều kiện cho tôi được đi học để nâng cao trình độ, động viên khích lệ và cung cấp cho tôi những số liệu quý báu để hoàn thiện Luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Quế Võ, Phòng Thống Kê huyện Quế Võ, Phòng Lao động Thương Binh và Xã hội huyện Quế Võ, Chi Cục thuế Quế Võ, Liên Đoàn Lao động huyện Quế Võ, BHXH huyện Yên Phong đã cung cấp những số liệu quý báu giúp tôi hoàn thiện Luận văn

Tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và ủng

hộ trong suốt quá trình học tập vừa qua

Tôi xin hứa sẽ đem những kiến thức mà tôi đã học để xây dựng gia đình, xây dựng quê hương, đất nước

Tác giả

Nguyễn Trọng Định

Trang 4

2.1.1 Khái niệm và bản chất của bảo hiểm xã hội 4

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội 24 2.1.5 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 27 2.2 Cơ sở thực tiễn về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội 30 2.2.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước 30 2.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương trong tỉnh Bắc Ninh 32 2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 33

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội của huyện Quế Võ 35

Trang 5

3.1.3 Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội huyện Quế Võ 39

4.1 Thực trạng công tác thu BHXH khối DNNQD ở huyện Quế Võ 49 4.1.1 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp ngoài

4.1.2 Tình hình thực hiện kế hoạch thu bảo hiểm xã hội 56 4.1.3 Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội ở huyện 57 4.2 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu bảo hiểm xã

hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện 60 4.2.1 Nhận thức, ý thức, tâm lý, thói quen của người lao động và người

4.2.2 Tốc độ tăng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người 61

4.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra của các cấp chính quyền 63 4.3 Đánh giá về công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài

Trang 6

4.4.2 Mục tiêu công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài

4.4.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã

hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện 73

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

5 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

13 TNLĐ-BNN Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

Trang 8

4.8 Bảng tổng hợp thu nhập bình quân của người lao động tại 76 DN

4.9 Tổng hợp điều tra số lao động tại 76 DNNQD 63 4.10 Tổng hợp tình hình thanh tra, kiểm tra công tác thực hiện Luật

4.11 Ma trận phân tích SWOT Công tác thu BHXH khối DNNQD 70 4.12 Dự báo số lượng DNNQD giai đoạn 2013 - 2020 72

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý BHXH huyện Quế Võ 42

Biểu đồ 4.1 Tình hình tham gia BHXH khối DNNQD ở huyện 50

Biểu đồ 4.2 Tốc độ tăng DNNQD tham gia BHXH ở huyện 53

Biểu đồ 4.3 Tình hình tham gia BHXH của lao động khối DNNQD 55

Biểu đồ 4.4 Tốc độ tăng lao động DNNQD tham gia BHXH ở huyện 55

Biểu đồ 4.5 Tốc độ tăng số thu BHXH khối DNNQD giai đoạn 2011-2013 57

Trang 10

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù ở chế độ xã hội nào, dù nền kinh tế phát triển hay đang hoặc kém phát triển cũng đều thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT) Ở nước ta chính sách BHXH được Đảng, Nhà nước quan tâm ban hành ngay sau khi Cách mạng Tháng 8 thành công và thường xuyên bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu thực tiễn đất nước, đảm bảo cuộc sống cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, đồng thời thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển” Bảo đảm an sinh xã hội trở thành vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước, bởi vì việc chăm lo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân là mục tiêu cao nhất của của Đảng và Nhà nước Hiện nay, chúng ta đang phấn đấu đến năm

2020 hệ thống an sinh xã hội sẽ bao phủ khắp toàn dân BHXH là bộ phận quan trọng của hệ thống an sinh xã hội

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, với công cuộc đổi mới của Đảng hiện nay khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) ngày càng lớn mạnh, tỷ lệ thu BHXH, BHYT ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu quỹ BHXH Quế Võ là huyện có nhiều khu, cụm công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh nên

số lượng DNNQD lớn Trong những năm qua BHXH Quế Võ triển khai mở rộng đối tượng đã có nhiều doanh nghiệp đóng BHXH cho người lao động góp phần vào thành tích của BHXH huyện Quế Võ nói riêng và toàn ngành BHXH nói chung Tuy nhiên quá trình thực hiện chính sách BHXH đối với khu vực DNNQD ở huyện Quế Võ còn nhiều hạn chế, thiếu sót, đang đặt ra vấn đề quan tâm cần giải quyết đó là:

- Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khu vực ngoài quốc doanh còn yếu Tuy đây là khu vực có nhiều lao động, nhưng tỷ lệ tham gia

Trang 11

BHXH còn quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của huyện

- Công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật BHXH đối với chủ doanh nghiệp cố tình không đóng, đóng không đúng, không kịp thời, không đầy đủ BHXH cho người lao động và vấn đề giải quyết nợ tồn đọng BHXH đang là một trong những bức xúc hiện nay

- Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác thu BHXH và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thu BHXH bắt buộc còn chậm đổi mới

Những vấn đề trên, nếu không được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động BHXH trên địa bàn huyện Quế Võ Là người trực tiếp

làm công tác thu BHXH ở địa phương, tác giả chọn đề tài: "Hoàn thiện công

tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh" làm luận văn thạc sỹ nhằm góp phần giải quyết

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHXH và công tác thu BHXH

- Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác thu BHXH khối DNNQD, chỉ

ra những kết quả đạt được, những hạn chế, thiếu sót và những vấn đề đang đặt ra hiện nay trong công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác lý thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Quế

* Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Chỉ nghiên cứu về công tác thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ giai đoạn 2008-2013, không đề cập đến thu BHXH khối HCSN, khối ngoài công lập, DNNN, DN có vốn ĐTNN, BHXH tự nguyện, thu BHYT và đối tượng thuộc lực lượng vũ trang

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm và bản chất của bảo hiểm xã hội

2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Trong cuộc sống, để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu, con người phải lao động sản xuất để có thu nhập Tuy nhiên không phải người lao động nào cũng có đủ điều kiện về sức khỏe, khả năng lao động hoặc những may mắn khác

để hoàn thành nhiệm vụ lao động, công tác hoặc tạo nên cho mình và gia đình một cuộc sống ấm no hạnh phúc Ngược lại, người nào cũng có thể gặp phải những rủi ro, bất hạnh như ốm đau, tai nạn, hay già yếu, chết hoặc thiếu công việc làm do những ảnh hưởng của tự nhiên, của những điều kiện sống và sinh hoạt cũng như các tác nhân xã hội khác… Khi rơi vào trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động nói trên, các nhu cầu cần thiết của cuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại có những điều kiện cần thiết còn tăng lên, thậm chí có thể xuất hiện thêm nhu cầu mới như khi ốm đau cần được chữa bệnh BHXH ra đời

là giải pháp hữu hiệu giúp con người vượt qua những khó khăn nêu trên BHXH trở thành nền tảng cơ bản của hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, được thực hiện ở hầu hết các nước trên thế giới và ngày càng phát triển

Trong thực tiễn, do sự đa dạng về nội dung, phương thức và góc độ tiếp cận nên hiện nay còn có nhiều quan điểm khác nhau về BHXH Khi chưa có Luật BHXH thì khái niệm BHXH được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Dưới đây là các khái niệm về BHXH xét trên các góc độ khác nhau:

- Từ giác độ pháp luật: BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ người lao động, sử dụng tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do

ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật (hưu) hoặc chết

Trang 14

- Từ giác độ tài chính: BHXH là thuật (kỹ thuật) chia sẻ rủi ro và tài chính giữa những người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật

- Từ giác độ chính sách xã hội: BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động khi họ không may gặp phải các

“rủi ro xã hội”, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội…

- Theo Tác giả Chu Ngọc Mai (2009) đề cập trong Luận văn thạc sĩ Thu – Chi BHXH thành phố Hà Nội có thể hiểu một cách khái quát BHXH Từ điển Bách Khoa Việt Nam là:

BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động, khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội

- Theo Bộ Lao động thương binh và xã hội (1999): BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội

Khái niệm về BHXH được khái quát một cách đầy đủ nhất khi có Luật BHXH, đó là: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2007)

Trang 15

* Phân biệt BHXH với bảo hiểm thương mại

- Sự giống nhau:

+ Hai loại bảo hiểm này được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là: Có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp thì

không được đòi hỏi quyền lợi

+ Hoạt động của hai loại bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính cho các đối tượng tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những rủi ro gây ra thiệt hại trong khuôn khổ bảo hiểm đang tham gia

+ Phương thức hoạt động của hai loại hình bảo hiểm này đều mang tính

“cộng đồng - lấy số đông bù số ít” tức là dùng số tiền đóng góp của số đông người tham gia để bù đắp, chia sẻ cho một số ít người gặp phải biến cố rủi ro gây ra tổn thất

- Sự khác nhau:

+ Mục tiêu hoạt động của bảo hiểm thương mại là lợi nhuận Mục tiêu hoạt động BHXH là nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và các thành viên trong gia đình họ Vì vậy, hoạt động BHXH là hoạt động phi lợi nhuận và nằm mục đích an sinh xã hội

+ Phạm vi hoạt động của BHXH liên quan trực tiếp đến người lao động và các thành viên trong gia đình họ và chỉ diễn ra trong từng quốc gia Hoạt động bảo hiểm thương mại rộng hơn, không chỉ diễn ra trong từng quốc gia mà còn trải rộng xuyên quốc gia, có mặt ở tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội bao gồm cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ

+ Cơ sở nguồn tiền đóng, mức đóng, tỷ lệ đóng BHXH hoàn toàn dựa vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động BHXH thực hiện các quy định theo chính sách xã hội, sự ổn định chính trị của quốc gia

+ Bảo hiểm thương mại thực hiện theo cơ chế thị trường và nguyên tắc hạch toán kinh doanh Quan hệ giữa mức đóng góp và mức hưởng là quan hệ tương đồng thuần túy, tức là ứng với mỗi mức đóng góp bảo hiểm nhất định thì khi xảy ra rủi ro sẽ nhận được một mức quyền lợi tương ứng quy định trước

Trang 16

2.1.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội

BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa Khi trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống BHXH

có điều kiện ra đời phát triển

Thực chất BHXH là sự tổ chức bù đắp hậu quả của những rủi ro hoặc các

sự kiện bảo hiểm

BHXH là quá trình tổ chức sử dụng thu nhập cá nhân và tổng sản phẩm trong nước (GDP) để thoả mãn nhu cầu an toàn kinh tế của người lao động và an toàn xã hội

BHXH mang cả bản chất kinh tế và cả bản chất xã hội Về mặt kinh tế, nhờ sự tổ chức phân phối lại thu nhập, đời sống của người lao động và gia đình

họ luôn được bảo đảm trước những bất trắc, rủi ro xã hội Về mặt xã hội, do có

sự chia sẻ rủi ro của BHXH, người lao động chỉ phải đóng góp một khoản nhỏ trong thu nhập của mình cho quỹ BHXH, nhưng xã hội sẽ có một lượng vật chất

đủ lớn trang trải những rủi ro xảy ra Ở đây, BHXH đã thực hiện nguyên tắc “lấy của số đông bù cho số ít”

2.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội

Hoạt động BHXH là hoạt động sự nghiệp của toàn xã hội, phục vụ mọi thành viên trong xã hội, lợi nhuận không phải là mục tiêu của hoạt động BHXH

Do đó, chính sách BHXH có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia và được thể hiện ở các mặt sau đây:

Thứ nhất, thực hiện chính sách BHXH nhằm ổn định cuộc sống người lao

động, trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: Ốm đau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm có việc làm

Thứ hai, thực hiện tốt chính sách BHXH, nhất là chế độ hưu trí, góp phần

ổn định cuộc sống của người lao động khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động

Thứ ba, thực hiện chính sách BHXH, góp phần ổn định và nâng cao chất

Trang 17

lượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao động trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển

Thứ tư, BHXH là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào việc

phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân

cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội bền vững

2.1.3 Công tác thu bảo hiểm xã hội

2.1.3.1 Khái niệm công tác thu bảo hiểm xã hội

Với chức năng cai trị, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình thông qua các thể chế chính trị bao gồm các hệ thống pháp luật và các thiết chế chính trị ( các cơ quan quyền lực Nhà nước) để tổ chức thực hiện công tác thu BHXH dưới 2 hình thức bắt buộc và tự nguyện.Tùy theo điều kiện cụt hể của từng đối tượng, Nhà nước quy định cụ thể đối tượng nào thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì đối tượng đó phải đóng BHXH theo quy định, còn đối tượng nào thuộc diện tự nguyện thì đối tượng đó được quyền lựa chọn, cân nhắc các chế độ BHXH, cân nhắc mức đóng, mức hưởng trước khi tham gia Khi đã tham gia, tất cả các đối tượng tự nguyện hay bắt buộc đều phải tuân thủ những quy định của Nhà nước về mức đóng, thời gian đóng và điều kiện hưởng chế độ BHXH Thu BHXH luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước bằng hệ thống pháp luật Vì vậy ta có thể hiểu:

Thu BHXH là việc nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối

tượng tham gia phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép những đối tượng tự nguyện tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH

Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải xã hội dưới dạng giá trị nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Trang 18

2.1.3.2 Nguyên tắc thu bảo hiểm xã hội

- Thu đúng: Là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và

đúng thời gian quy định: Mọi người lao động khi có HĐLĐ hoặc giao kết lao động theo quy định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt buộc Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của người lao động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; Việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động để xác định đúng đối tượng, mức thu, phương thức thu

- Thu đủ: Là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số

tiền phải đóng BHXH của người lao động, người sử dụng lao động

- Thu kịp thời: Là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động,

tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế

- xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH của người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp thời, không

để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH

- Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập trung quản lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam

- Việc tham gia BHXH của người lao động, người sử dụng lao động đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành phần kinh tế Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch số lao động phải đóng BHXH và số tiền đóng theo đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm soát của Nhà nước

và giám sát của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị-xã hội Tính công bằng được thể hiện trong việc thu nộp BHXH, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, tức là đều có tỷ lệ phần trăm thu BHXH như nhau

Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Nguồn thu BHXH do được tồn tích cộng đồng, nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn chưa

sử dụng cần được đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an

Trang 19

toàn tiền thu BHXH về mặt giá trị do các yếu tố trượt giá Vì vậy, thông qua cơ chế quản lý nghiêm ngặt về thu BHXH để tránh lạm dụng, thất thoát; Đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư để đảm bảo thu hồi được vốn và có lãi, tức là hiệu quả sử dụng nguồn thu

2.1.3.3 Nội dung thu BHXH

* Đối tượng tham gia BHXH

- Theo Luật BHXH được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006 thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

(1) Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức;

(3) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối

với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

(6) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc

- Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động [Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007)]

* Mức đóng BHXH

Theo Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính

Trang 20

Phủ về việc Hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì:

Mức đóng BHXH là 20% từ năm 2007 được ổn định đến hết năm 2009, sau đó tăng dần và ổn định vào năm 2014 Chi tiết xem bảng 2.1&,2.2

Bảng 2.1: Tổng hợp tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động

01/2010- 12/2013

01/2012- 12/2015

01/2014-Từ 01/2016

12/2011

01/2010- 12/2013

01/2012- 12/2015

01/2014-Từ 01/2016

Trang 21

* Tiền lương, tiền công đóng BHXH

-Tiền lương, tiền công do Nhà nước quy định Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này tính trên mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng

-Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định Người lao động thực hiện chế độ tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng lao động (HĐLĐ) Người lao động có tiền lương, tiền công tháng ghi trên HĐLĐ bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm

- Đối với ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước không có công bố tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng thì áp dụng tỷ giá chéo của đồng Việt Nam so với ngoại tệ đó áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công

bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho

Trang 22

thêm 5%

- Mức tiền công, tiền lương BHXH bắt buộc mà cao hơn 20 lần lương tối thiểu chung thì mức tiền công, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 lần lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng [Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2011)]

* Phương thức đóng BHXH

- Đóng hàng tháng:

Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền công, tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

- Đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần:

Đơn vị là doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh có thể đóng hàng quý hoặc 6 tháng 1 lần trên cơ sở đăng ký phương thức đóng với cơ quan BHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho người lao động, sử dụng dưới 10 lao động, có thể đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng ký với cơ quan BHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

- Đóng theo địa bàn: Cơ quan, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH ở địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh

Trang 23

trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng

cơ sở dữ liệu) Nộp cho người sử dụng lao động Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp

- Người sử dụng lao động: Hướng dẫn người tham gia BHXH, BHYT kê khai tờ khai; kiểm tra, đối chiếu và ký trong tờ khai của người lao động Người

sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về những nội dung trên tờ khai của người lao động Lập hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT

và Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động Đối với đơn vị đăng ký đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần: văn bản đăng ký phương thức đóng của đơn vị, kèm theo: Phương án sản xuất, kinh doanh của đơn vị; và phương thức trả lương cho người lao động Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ký hợp đồng lao động có hiệu lực hoặc quyết định tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp toàn bộ hồ sơ trên và

cơ sở dữ liệu (nếu có) cho cơ quan BHXH

2.1.3.4 Tổ chức công tác thu bảo hiểm xã hội huyện

* Bộ phận 1 cửa:

Nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị; hồ sơ của các đối tượng

do BHXH tỉnh thu nhưng ủy quyền cho BHXH huyện cấp thẻ BHYT: Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết giấy hẹn

Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại đơn vị, người tham gia, sau đó:

Chuyển BHXH tỉnh giải quyết: Hồ sơ đề nghị cấp, ghi sổ BHXH cho người lao động có thời gian công tác trước năm 1995; Hồ sơ truy thu và cấp sổ BHXH của đối tượng thuộc thẩm quyền của BHXH tỉnh; Hồ sơ hoàn trả tiền BHXH, BHYT, BHTN

Chuyển hồ sơ các trường hợp còn lại cho bộ phận Thu: Nhận lại từ bộ phận Thu hồ sơ các trường hợp không đúng, không đủ để gửi đơn vị;

Nhận từ bộ phận Cấp sổ, thẻ: sổ BHXH, thẻ BHYT, danh sách cấp sổ

Trang 24

BHXH, thẻ BHYT, bản chính các giấy tờ liên quan để trả cho đơn vị và người tham gia, các hồ sơ còn lại lưu tại cơ quan BHXH

* Bộ phận thu:

Nhận hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có) do bộ phận một cửa, bộ phận Chế độ BHXH chuyển đến; Kiểm tra, đối chiếu tờ khai, danh sách, văn bản, đơn đề nghị của đơn vị và người tham gia; đối chiếu các chỉ tiêu trên danh sách, tờ khai với các chỉ tiêu trong dữ liệu điện tử của đơn vị; Đối với người tham gia BHXH đã có sổ BHXH thì đối chiếu thông tin trong sổ BHXH với cơ sở dữ liệu dùng chung của Trung tâm Thông tin BHXH Việt Nam Trường hợp thông tin ghi trong sổ BHXH không khớp với dữ liệu thì yêu cầu BHXH tỉnh nơi xác nhận sổ BHXH lần cuối hoặc nơi giải quyết chế độ BHXH cho người lao động xác minh, xử lý Trường hợp khớp đúng thì sử dụng dữ liệu của Trung tâm Thông tin BHXH Việt Nam để cập nhật vào Chương trình quản lý thu của BHXH huyện đối với người lao động đó Riêng đối với người đã hưởng trợ cấp BHXH một lần nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thì chỉ cập nhật quá trình đóng BHTN chưa hưởng

Chuyển bộ phận một cửa: Một (01) bản danh sách do đơn vị lập kèm theo

hồ sơ của các trường hợp không đúng, đủ để trả lại cho đơn vị; Hồ sơ các trường hợp người có sổ BHXH nhưng sổ BHXH bị sửa chữa, tẩy xóa để thông báo cho đơn vị hoặc người tham gia liên hệ với BHXH tỉnh nơi đã tham gia BHXH trước

đó để điều chỉnh hoặc cấp lại

Nhập, cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu các trường hợp có hồ sơ đúng, đủ; cấp mã quản lý BHXH, BHYT; ghi thời hạn sử dụng thẻ BHYT; Ký danh sách, tờ khai, đơn đề nghị, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho bộ phận Cấp sổ, thẻ

Hằng tháng bộ phận thu: Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu của bộ phận KHTC Hết tháng, cán bộ thu thực hiện thao tác kết chuyển dữ liệu trong chương trình quản lý thu đối với từng đơn vị đang quản lý Sau đó in từ chương trình quản lý thu: Các bản tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT đối với mỗi đơn vị tham gia BHXH, BHYT để theo dõi; Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT để gửi đơn vị; Hai (02) bản tổng hợp số phải thu gửi bộ phận

Trang 25

KHTC để hạch toán số phải thu BHXH, BHYT, BHTN; nhận lại 01 bản có chữ

ký xác nhận của bộ phận KHTC; Hai (02) bản báo cáo chỉ tiêu quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, ký xác nhận và chuyển bộ phận Cấp sổ, thẻ

Hằng quý bộ phận thu: In 02 bản báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN để gửi: BHXH tỉnh 01 bản, lưu 01 bản; In 02 bản báo cáo truy thu BHXH, BHYT để gửi BHXH tỉnh 01 bản, lưu 01 bản

* Bộ phận Cấp sổ, thẻ:

Nhận hồ sơ của đơn vị và người tham gia do bộ phận Thu chuyển đến; Kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trong chương trình quản lý thu và dữ liệu của Trung tâm Thông tin BHXH Việt Nam với hồ sơ của đơn vị và người tham gia

Trường hợp dữ liệu chương trình và hồ sơ khớp đúng: Ký tờ khai, danh sách Sau đó gửi dữ liệu in sổ BHXH về BHXH tỉnh; Sau khi BHXH tỉnh kiểm tra, cho phép thì in sổ BHXH; danh sách cấp sổ BHXH; In 02 phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH , cán bộ chuyên quản cấp sổ lưu 01 bản cùng với chứng từ cấp phát,

sử dụng phôi sổ BHXH, chuyển 01 bản cho cán bộ tổng hợp quản lý phôi sổ BHXH để quyết toán với BHXH tỉnh

Trường hợp dữ liệu chương trình và hồ sơ không khớp đúng, hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ thì lập 02 Phiếu điều chỉnh trình Giám đốc BHXH ký duyệt và lưu

01 bản, chuyển 01 bản cho bộ phận Thu kèm theo hồ sơ để bộ phận Thu hướng dẫn bổ sung hoặc điều chỉnh

* Bộ phận cấp sổ BHXH:

Trình Giám đốc ký phê duyệt tờ khai, danh sách, đơn, văn bản đề nghị và

sổ BHXH; Chuyển hồ sơ giải quyết chế độ BHXH của người lao động cho bộ phận Chế độ BHXH; Sổ BHXH, kèm theo danh sách cấp sổ BHXH, hồ sơ đơn

vị, người tham gia cho bộ phận một cửa để chuyển trả đơn vị, người tham gia và lưu trữ; Danh sách người lao động ngừng đóng BHXH, BHTN cho bộ phận Công nghệ Thông tin để chuyển Trung tâm Thông tin BHXH Việt Nam

Hằng tháng bộ phận sổ BHXH: In sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi

sổ, sổ theo dõi tình hình cấp sổ; Nhận 02 bản báo cáo chỉ tiêu quản lý thu, cấp

Trang 26

sổ BHXH, do bộ phận Thu chuyển đến, ký xác nhận, gửi bộ phận KHTC

Trong năm, khi người tham gia BHXH ngừng việc, di chuyển, giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, hưởng trợ cấp thất nghiệp, điều chỉnh nội dung đã ghi trong sổ hoặc khi có đề nghị của đơn vị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra thì in tờ rời sổ BHXH xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN tiếp theo quá trình đã được in trong tờ rời sổ BHXH các lần trước

Các trường hợp xác nhận sổ BHXH để di chuyển, bảo lưu thời gian hoặc giải quyết chế độ phải chuyển danh sách cho Bộ phận Công nghệ Thông tin để chuyển về BHXH tỉnh

* Bộ phận kế hoạch tài chính:

Nhận chứng từ chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị, người tham gia; Cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu: số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị, đại lý, người tham gia; số tiền 2% đơn vị được quyết toán; số tiền đóng BHYT của đối tượng hưởng trợ cấp BHXH hằng

tháng, BHTN, ốm đau dài ngày, người hiến bộ phận cơ thể;

Hằng tháng: Nhận 02 bản bản tổng hợp số phải thu hàng tháng đối với mỗi đơn vị tham gia BHXH, BHYT để hạch toán, ký xác nhận và chuyển lại cho

bộ phận Thu 01 bản; Nhận 02 bản báo cáo chỉ tiêu quản lý thu, cấp sổ BHXH;

ký xác nhận, trình Giám đốc ký phê duyệt để gửi BHXH tỉnh 01 bản, lưu 01 bản tại bộ phận KHTC; Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu với bộ phận Thu

Trang 27

(1) Chứng từ do đơn vị SDLĐ lập gửi cơ quan BHXH

(2) Cơ quan BHXH trả chứng từ cho đơn vị sau khi đã thẩm định

(3) Cơ quan BHXH ghi sổ chi tiết thu BHXH

(4) Thông báo cho đơn vị sử dụng lao động nộp BHXH

(6) Báo cáo nhanh BHXH cấp dưới gửi BHXH cấp trên

(7) và (8) tổng hợp báo cáo thu

(9) Báo cáo tổng hợp thu BHXH tỉnh gửi BHXH Việt Nam

(10) và (11) Thẩm định kết quả thực hiện thu BHXH

(12) Lập kế hoạch thu BHXH năm sau

Mẫu 07 - TBH sổ chi tiết theo dõi thu

BHXH

Mẫu C12-TS, C13TS - TBH thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN

Mẫu C01a/S01/S02-TS- TBH Báo cáo thực hiện thu BHXH

Mẫu 10 - TBH Báo cáo thu BHXH

Mẫu 11 - TBH báo cáo tổng hợp thu

BHXH

Mẫu 12 - TBH biên bản thẩm định số liệu thu

Mẫu 13 - TBH kế hoạch thu

BHXH

Trang 28

Giải thích biểu mẫu:

D02-TS: Danh sách lao động tham gia BHXH

D02a-TS: Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH

07 - TBH: Sổ chi tiết thu BHXH

C12-TS, C13-TS: Thông báo kết quả đóng BHXH

C01a/S01/S02-TS-TBS- TBH: Báo cáo thực hiện thu BHXH (báo cáo nhanh)

10 - TBH: Báo cáo chi tiết thu BHXH

11 - TBH: Báo cáo tổng hợp thu BHXH

12 - TBH: Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH

13 - TBH: Kế hoạch thu BHXH

* Tạm dừng đóng BHXH

Theo quy định hiện nay tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong những trường hợp sau: Đơn vị gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh; Gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa Thời gian tạm dừng đóng không quá 12 tháng

Người sử dụng lao động được tạm dừng đóng khi có một trong các điều kiện sau: Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên; Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất)

* Quản lý công tác thu BHXH

- Quản lý đối tượng:

+ BHXH tỉnh, huyện có trách nhiệm:

Điều tra, lập danh sách các đơn vị sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn; Thông báo, hướng dẫn các đơn vị kịp thời đăng ký tham gia, đóng đủ BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật

Định kỳ báo cáo UBND cùng cấp, cơ quan quản lý lao động địa phương

Trang 29

tình hình chấp hành pháp luật về BHXH của các đơn vị trên địa bàn, đề xuất biện pháp giải quyết đối với các đơn vị chậm đóng kéo dài hoặc đơn vị cố tình trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH theo quy định của pháp luật Các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH: Không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, cơ quan BHXH lập biên bản, truy thu BHXH cho người lao động

+ Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH theo HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc có mức tiền lương, tiền công cao nhất hoặc HĐLĐ, hợp đồng làm việc có thời gian dài nhất

+ Người lao động có HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định sau khi hết thời hạn hợp đồng nếu không ký tiếp hợp đồng mới nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị thì sau 30 ngày người lao động

và đơn vị phải đóng BHXH bắt buộc kể từ ngày hết hạn hợp đồng cũ Trường hợp ký hợp đồng mới (hợp đồng lần thứ 2) có thời hạn dưới 03 tháng nhưng sau khi hết thời hạn hợp đồng lần thứ 2, người lao động tiếp tục làm việc tại đơn vị thì người lao động và đơn vị phải đóng BHXH bắt buộc kể từ khi hết hạn thời hạn hợp đồng lần thứ 2

+ Người lao động giao kết HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng đến 36 tháng với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì đóng BHXH bắt buộc căn cứ tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ Tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ phụ thuộc vào chế độ tiền lương mà cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp

đó thực hiện đối với người lao động, không thấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng

+ Người lao động có thời gian thử việc ghi trong HĐLĐ mà hợp đồng đó thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì đơn vị và người lao động phải đóng BHXH cho cả thời gian thử việc theo mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ

Trang 30

+ Người lao động được cử đi học, thực tập, công tác, nghiên cứu, điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương, tiền công tại đơn vị nơi

cử người lao động đi thì vẫn phải đóng BHXH bắt buộc

- Quản lý đơn vị nợ tiền đóng BHXH

+ Đơn vị tham gia BHXH nợ đến 03 tháng tiền đóng đối với đơn vị đóng hằng tháng, 6 tháng đối với đơn vị đóng hằng quý, 9 tháng đối với đơn vị đóng 6 tháng một lần thì cán bộ chuyên quản thu liên hệ và trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc, đối chiếu thu nộp và lập Biên bản đối chiếu thu nộp Sau đó tiếp tục gửi văn bản đôn đốc đơn vị, 15 ngày gửi văn bản đôn đốc một lần; Đồng thời, gửi cho Tổ thu nợ của BHXH tỉnh, BHXH huyện phối hợp thực hiện cho đến khi thu nợ xong

+ Trường hợp phát hiện đơn vị không còn tồn tại, không còn hoạt động sản xuất - kinh doanh nhưng không thực hiện các thủ tục báo giảm, giải quyết chế độ BHXH cho người lao động thì Phòng hoặc bộ phận Thu báo cáo Giám đốc BHXH để báo cáo UBND, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cùng cấp kiểm tra, lập biên bản xác định thời điểm đơn vị ngừng tham gia BHXH do không còn tồn tại, không tiếp tục hoạt động sản xuất - kinh doanh; Căn cứ biên bản kiểm tra, cơ quan BHXH chốt số tiền nợ BHXH, BHYT đến thời điểm đơn

vị ngừng hoạt động và dừng tính lãi chậm đóng, dừng tính số phải thu phát sinh

Nếu sau khi cơ quan BHXH đã báo cáo nhưng UBND, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động không phối hợp kiểm tra thì cơ quan BHXH thành lập đoàn và thực hiện kiểm tra, lập biên bản có chứng kiến của đại diện chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở

+ Khởi kiện các đơn vị nợ đọng kéo dài: Đối với đơn vị nợ BHXH cơ quan BHXH đã thực hiện đối chiếu, lập biên bản đối chiếu thu nộp theo quy định, gửi văn bản đôn đốc thu nộp đến 03 lần nhưng đơn vị vẫn không đóng thì

cơ quan BHXH thực hiện như sau:

+) Tiếp tục đối chiếu thu nộp và lập Biên bản đối chiếu thu nộp

+) Gửi văn bản thông báo tình hình đóng BHXH của đơn vị cho đơn vị cấp trên hoặc cơ quan quản lý đơn vị để có biện pháp đôn đốc đơn vị trả nợ và

Trang 31

đóng BHXH Sau đó, nếu đơn vị vẫn không đóng thì gửi văn bản báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra lao động trên địa bàn kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

Trường hợp đã quá thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (một năm kể từ ngày đơn vị nợ tiền BHXH) mà các cơ quan có thẩm quyền chưa xử lý thì cơ quan BHXH lập hồ sơ khởi kiện đơn vị ra toà án

- Quản lý mức đóng

+ Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị và người tham gia để xác định đối tượng, tiền lương, mức đóng, số tiền phải đóng BHXH đối với người tham gia

và đơn vị theo phương thức đóng của đơn vị, người tham gia

+ Người lao động tăng mới hoặc ngừng việc, nghỉ việc trong tháng, có ít nhất 01 ngày làm việc và hưởng tiền lương trong tháng, thì tính đóng BHXH đối với đơn vị và người lao động như sau: Trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương, từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không tính đóng BHXH của tháng đó; Trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương, dưới 14 ngày trong tháng thì tính đóng BHXH đối với đơn vị và người lao động cả tháng đó

- Quản lý tiền thu

+ Hình thức đóng tiền: Đơn vị, người tham gia BHXH đóng bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt

+ BHXH huyện, BHXH tỉnh chuyển toàn bộ số tiền đã thu BHXH kịp thời về tài khoản chuyên thu của BHXH cấp trên theo quy định

- Tính lãi chậm đóng BHXH

+ Đơn vị đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chậm quá thời hạn theo quy định từ 30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc chưa đóng gồm: Số tiền BHXH bắt buộc, phải đóng nhưng chưa đóng đã quá thời hạn quy định, trừ số tiền 2% trong kỳ được giữ lại của đơn vị tham gia BHXH bắt buộc; Số tiền 2% đơn vị được giữ lại lớn hơn số tiền được quyết toán, đơn vị phải

Trang 32

đóng phần chênh lệch vào tháng đầu của quý sau nhưng chưa đóng

* Thanh tra, kiểm tra về công tác thu BHXH

- Hàng năm BHXH tỉnh, BHXH huyện tổ chức kiểm tra tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn

- Nội dung kiểm tra gồm: Tình hình đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN: Số lao động, hồ sơ tham gia, tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị, người lao động

- Kế hoạch kiểm tra: Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và kế hoạch kiểm tra do BHXH Việt Nam giao hàng năm, BHXH tỉnh, BHXH huyện lập kế hoạch kiểm tra đối với các đơn vị đang tham gia BHXH, BHYT; Báo cáo UBND cùng cấp để có kế hoạch phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hoặc thành lập đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện

- Phương pháp kiểm tra: Căn cứ hồ sơ đăng ký và hồ sơ điều chỉnh của đơn vị gửi cơ quan BHXH trong quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN, các thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT của đơn vị và người lao động do cơ quan BHXH gửi hàng tháng, hàng năm để kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ, chứng từ đóng BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị như danh sách lao động trong biên chế của đơn vị, danh sách trả lương, HĐLĐ, các quyết định của đơn vị đối với người lao động; Các chứng từ chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN

Lập biên bản về tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN và quản lý sổ BHXH của đơn vị

Giải thích, hướng dẫn đơn vị khắc phục các sai sót, nhầm lẫn trong quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của pháp luật Các trường hợp đơn vị kê khai thiếu lao động hoặc kê khai nhầm mức tiền lương, tiền công của người lao động thì yêu cầu đơn vị kê khai điều chỉnh và đóng theo đúng quy định Đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT như trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN; Đóng không đúng tiền lương, tiền công của người lao động, thu tiền của người lao động nhưng không đóng, đóng không kịp thời,

Trang 33

đóng không đủ số tiền phải đóng thì yêu cầu đơn vị truy đóng đủ cho người lao động, đồng thời báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội

2.1.4.1 Chính sách tiền lương

Có thể nói "Giữa chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung, thu BHXH nói riêng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chính sách tiền lương làm tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện chính sách BHXH" [Phạm Hoàng Tiến

(2008)] Căn cứ thu BHXH là lương do vậy chính sách tiền lương có tác động

trực tiếp đến công tác thu BHXH Khi nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu chung, lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHXH của người lao động cũng thay đổi Về cơ bản thì khối đơn vị hưởng lương theo hệ số thang bảng lương thì mỗi khi Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu bao nhiêu thì số thu cũng tăng

bấy nhiêu

2.1.4.2 Tuổi nghỉ hưu

Độ tuổi lao động và tuổi nghỉ hưu có tác động trực tiếp đến công tác thu BHXH “Việc tăng giảm tuổi nghỉ hưu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu lao động xã hội Đối với quỹ BHXH nói chung và số thu BHXH nói riêng sẽ bị ảnh hưởng xấu nếu giảm tuổi nghỉ hưu” Nếu như giảm 5 năm tuổi nghỉ hưu thì thời gian đóng BHXH cũng giảm 5 năm và ngược lại Việc tăng hoặc giảm tuổi nghỉ hưu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu lao động xã hội Hiện nay, tuổi nghỉ hưu đối với nam là 60 với nữ là 55 Ngoài ra có quy định riêng đối với một số trường hợp nghỉ hưu ở tuổi 50 đối với nam và 45 đối với nữ “ Theo tính toán mỗi năm một người về hưu trước tuổi Nhà nước phải bù 10,8 tháng lương” [Phạm Hoàng Tiến (2008)]

2.1.4.3 Chính sách lao động việc làm

Hiện nay Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước do đó chính sách lao động và việc làm có ý nghĩa rất thiết thực, chính sách giải quyết việc làm và chống thất nghiệp là chính sách xã hội

Trang 34

cơ bản góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội Người lao động

là đối tượng tham gia BHXH, họ là những người trong độ tuổi lao động, là những người trực tiếp tạo ra của cải xã hội Như vậy nếu chính sách lao động việc làm tác động trực tiếp làm tăng việc làm trong xã hội thì cũng trực tiếp tác động làm tăng số người tham gia BHXH Quế Võ có 76.516 người trong độ tuổi lao động chiếm 55,073 % dân số đây là lực lượng chính tham gia đóng góp vào quỹ BHXH

Đặc biệt khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta chịu tác động rất lớn của chính sách lao động việc làm vì:

+ Khi nhà nước quan tâm đầu tư, xây dựng các chương trình đào tạo nghề

để nâng cao chất lượng lao động từ đó thị trường lao động có nguồn lao động chất lượng cao, các doanh nghiệp sẽ giảm được một phần chi phí đào tạo Lực lượng lao động này sẽ có cơ hội tìm được việc làm ổn định tác động trực tiếp làm tăng số lao động tham gia BHXH

+ Khi Nhà nước đầu tư để phát triển thị trường lao động, sẽ cho người lao động dễ dàng tìm việc phù hợp khả năng của mình; Đồng thời có quyền lựa chọn những đơn vị thực hiện đầy đủ quyền lợi của người lao động (Trong đó có quyền lợi về BHXH) và thu nhập cao; Chủ sử dụng lao động cũng thuận tiện hơn trong việc tuyển dụng lao động, tiết kiệm thời gian và chi phí

2.1.4.4 Tốc độ tăng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao góp phần làm cho đời sống của người lao động dần được cải thiện; Việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp được thuận lợi, vì thế các chủ doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia BHXH cho người lao động, từ đó làm giảm tình trạng trốn tránh tham gia BHXH Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững phản ánh nhiều người lao động có thu nhập cao thông qua quá trình lao động, đây là điều kiện tiền đề để người lao động có cơ hội tham gia BHXH Hơn nữa, khi đời sống kinh tế cao thì nhận thức của người lao động cũng được nâng lên, ngoài việc ý thức đảm bảo cuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia đình, họ mong muốn có khoản trợ giúp khi không may gặp

Trang 35

các rủi ro xã hội cũng như đảm bảo cuộc sống khi về già, như: Ốm đau, BNN, hưu trí, tử tuất, thất nghiệp khiến cho họ bị mất hoặc bị giảm thu nhập Tất cả những yếu tố trên tác động tích cực làm tăng thu BHXH

TNLĐ-2.1.4.5 Nhận thức, ý thức, tâm lý, thói quen của người lao động, người sử dụng lao động và các cấp chính quyền

Nhận thức, ý thức của người lao động và người chủ sử dụng lao động có tác động rất lớn đến công tác thu BHXH Nếu người lao động không hiểu hoặc hiểu không đầy đủ về BHXH thì sẽ không đấu tranh với chủ sử dụng lao động

để đòi hỏi quyền lợi của mình Ngược lại nếu người lao động mà hiểu biết về pháp luật BHXH họ sẽ đấu tranh để đòi hỏi quyền lợi chính đáng của mình buộc người sử dụng lao động phải tham gia BHXH cho họ Tuy nhiên có một số người lao động hiểu biết, nhận thức một cách đầy đủ về BHXH nhưng do ý thức, tâm lý, thói quen đó là chỉ nghĩ đến cái trước mắt không nghĩ đến cái lâu dài (cái trước mắt là không phải đóng 7% lương) mà thông đồng với chủ sử dụng lao động trốn đóng BHXH Nếu như nhận thức, ý thức thức về BHXH của người lao động được nâng lên sẽ tác động tích cực đến công tác thu BHXH

Nhiều người sử dụng lao động nhận thức giản đơn về việc tham gia BHXH, tức là không tham gia, hoặc chưa tham gia hay tham gia ở mức độ nhất định vẫn không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp, nên không chủ động thực hiện việc đăng ký tham gia BHXH; Ngay chính bản thân người lao động cũng chưa có thói quen sống vì bảo hiểm Chủ doanh nghiệp chỉ thấy lợi trước mắt, lợi cục bộ cho doanh nghiệp, thiếu quan tâm đến đời sống và quyền lợi BHXH của người lao động nên tìm mọi cách trốn tránh đăng ký tham gia BHXH cho người lao động hoặc đăng ký tham gia theo kiểu đối phó khi có thanh tra, kiểm tra Tình trạng chủ doanh nghiệp ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng với người lao động và hợp đồng vụ việc, hoặc không ký HĐLĐ nhằm lách luật về BHXH đã tác động xấu đến công tác thu BHXH Nếu chủ sử dụng lao động có nhận thức đúng về BHXH sẽ góp phần giảm tình trạng trốn đóng

Trang 36

BHXH tức là đã tác động tích cực đến công tác thu BHXH

Nhiều địa phương các cấp, các ngành còn hiểu chưa đúng về BHXH Nhiều cán bộ, đảng viên nhầm tưởng BHXH là đơn vị kinh doanh Thậm chí có vị Chánh án một toà án cấp Quận ở thành phố Hồ Chí Minh khi xét xử vụ kiện trốn đóng BHXH còn nhầm cả tên cơ quan BHXH thành “công ty BHXH” Nhiều chính quyền, các cấp ủy đảng ở địa phương chưa tích cực phối hợp với cơ quan BHXH trong công tác tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH tại địa phương

Có thể nói, vai trò của các cấp, các ngành trong công tác tuyên truyền, triển khai các chính sách BHXH tới người dân là rất quan trọng Ở đâu có sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền thì ở đó công tác thu BHXH được tốt Ở đâu thiếu sự quan tâm, phối hợp, giúp đỡ của các cấp ủy đảng, chính quyền thì ở đó công tác thu BHXH gặp rất nhiều khó khăn

2.1.5 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.1.5.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Khác với doanh nghiệp nhà nước, các DNNQD được ra đời sau và chủ yếu hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị trường (Trừ hợp tác xã ra đời năm 1950) Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI với đường lối của Đảng về việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần kể từ đó DNNQD mới có điều kiện phát triển Tuy nhiên, thực tế cho thấy các đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh rất ít và không phát triển Đến ngày 12/9/1999, Quốc hội nước ta đã chính thức thông qua luật doanh nghiệp, thay thế cho luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty, tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của các DNNQD như: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và công ty hợp danh

DNNQD có thể hiểu bao hàm doanh nghiệp nhỏ và vừa, cả các doanh nghiệp lớn khác do người dân thành lập và vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 37

DNNQD được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, đó là: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần và hợp tác xã DNNQD không bao gồm doanh nghiệp cổ phần chuyển từ Nhà nước sang và các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

2.1.5.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ảnh hưởng đến công tác thu BHXH

DNNQD đa dạng về loại hình, có thể là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hay công ty hợp danh Khối DNNQD ở nước ta chiếm trên 96% là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm tỷ lệ chủ yếu về số lượng doanh nghiệp Tuy có nhiều lợi thế về tính năng động, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, cơ chế quản lý linh hoạt dễ thích ứng với những biến động của thị trường, dễ thay đổi công nghệ sản phẩm, và đa dạng về loại hình Nhưng hầu hết các DNNQD đều ẩn chứa những yếu tố chưa mạnh như quản trị, tầm nhìn, năng lực quản lý

Các DNNQD chiếm số lượng lớn nhưng phần lớn có quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh còn thấp, thiếu chiến lược kinh doanh bền vững, sử dụng ít vốn

và lao động

Do phần lớn các DNNQD có mức vốn thấp nên khả năng trang bị máy móc thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến là rất hạn chế, mức trang bị tài sản cố định cho một lao động ở mức rất thấp

Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, các DNNQD vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng, góp phần gìn giữ và phát triển những ngành nghề truyền thống, tạo nhiều việc làm cho xã hội

Do trình độ khoa học công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu, tay nghề của công nhân thấp hơn so với doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy, chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ không cao, khả năng cạnh tranh yếu nên rất khó tiêu thụ trên thị trường trong nước và nước ngoài Bên cạnh đó, trình độ quản lý các doanh nghiệp này còn yếu Việc

Trang 38

hiểu biết các cơ chế chính sách pháp luật để kinh doanh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân, gia đình Nhiều chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý chưa qua đào tạo Quản lý tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu minh bạch nên số liệu báo cáo chưa phản ánh đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phát triển còn mang tính tự phát chưa có quy hoạch, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn

DNNQD nói chung phát triển không đồng đều cả về vùng lãnh thổ và ngành nghề kinh doanh Sự phân bố DNNQD vẫn chủ yếu đổ về thành thị, quận, huyện trung tâm, số doanh nghiệp đầu tư tại địa bàn khó khăn chỉ chiếm 1/1000

Cơ cấu ngành nghề của DNNQD chưa hợp lý, chủ yếu là kinh doanh thương mại

- dịch vụ, chưa mạnh dạn đầu tư vào sản xuất

2.1.5.3 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNQD được xác định là một trong những trụ cột của nền kinh tế quốc dân

Là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sức cạnh tranh của nền kinh tế

Là khu vực góp phần ngày càng quan trọng vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Là lực lượng chủ yếu thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế phát triển đa dạng, cả công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, theo yêu cầu của thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

Là nơi thu hút nhiều lao động chỗ làm việc cho người lao động, là lực lượng to lớn nhất trong các hoạt động xã hội, từ thiện, xoá đói, giảm nghèo, giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội

Là nơi góp phần đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân cũng như lao động giỏi

Những điểm nói trên đã khẳng định vị trí và tác dụng đặc biệt quan trọng của kinh tế ngoài quốc doanh trong diện mạo mới của kinh tế đất nước trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay Điều cần ghi nhận là, kinh tế ngoài

Trang 39

quốc doanh ra đời đánh dấu một bước tiến vượt bậc trong tiến trình giải phóng

và phát triển lực lượng sản xuất tại Việt Nam

2.2 Cơ sở thực tiễn về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội

2.2.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương

Tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2013, tổng số thu BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã đạt 88% kế hoạch năm với số thu là 1.153 tỷ đồng Trong đó 6 tháng đầu năm BHXH Hải Dương là 01 trong 10 đơn vị dẫn đầu hoàn thành kế hoạch thu của cả nước, được Tổng giám đốc BHXH Việt Nam biểu dương Tính đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2013, BHXH tỉnh Hải Dương quản lý thu 4.911 đơn vị tham gia BHXH, BHYT bắt buộc với 186.056 lao động Công tác khai thác mở rộng đối tượng tham gia BHXH được BHXH tỉnh quan tâm, lao động tham gia BHXH năm 2012 tăng gấp 3 lần năm 2000 với

số thu năm 2012 tăng gấp 14 lần năm 2000 Riêng 9 tháng đầu năm 2013 đã khai thác mở rộng được 135 đơn vị với 1.415 lao động tham gia BHXH Hầu hết các đơn vị đã thực hiện khá tốt về thu, nộp BHXH, BHYT, tham gia đầy đủ cho người lao động Đa số các doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc quy định về nộp BHXH,

cơ bản không còn doanh nghiệp nợ tiền BHXH kéo dài Việc ký kết HĐLĐ và đăng ký tiền lương đóng BHXH, BHYT cho người lao động đúng với công việc, chức danh nghề đang làm Để có được kết quả trên BHXH tỉnh Hải Dương đã thực hiện nhiều giải pháp như: Cùng các ngành tham mưu cho UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, các ngành thực hiện Luật BHXH; BHXH tỉnh đã chủ động, tích cực tuyên truyền về chế độ chính sách BHXH, giải đáp kịp thời những vướng mắc của nhân dân về các chế độ chính sách BHXH trên các phương tiện thông tin đại chúng [Lê Phan Nam (2011)]

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương

Theo báo cáo tính đến tháng 12 năm 2012, BHXH tỉnh Bình Dương quản

lý 4.716 đơn vị, doanh nghiệp với hàng trăm nghìn lao động với các ngành nghề thuộc công nghiệp nhẹ như: May mặc, da giày, chế biến gỗ Số đơn vị và người

Trang 40

tham gia BHXH hàng năm tăng với số lượng lớn: bình quân mỗi năm tăng từ 40-50 nghìn người Nhưng so với thực tế thì số lao động tham gia BHXH trên tổng số lao động hiện có chiếm tỷ lệ còn thấp là do lao động ở các doanh nghiệp đang trong thời gian học nghề, thử việc chưa ký HĐLĐ chính thức hoặc ở các doanh nghiệp nhỏ chưa tham gia BHXH như: Cây xăng, nhà thuốc, vật liệu xây dựng, cửa hàng, tổ chức cơ sở dân lập Tỷ lệ doanh nghiệp và lao động đóng BHXH trong tỉnh đa phần là ở khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, còn lại các doanh nghiệp trong nước tham gia đóng BHXH chưa cao, còn gây khó khăn, thậm chí tránh né, đóng mức lương thấp nhất và phần lớn lao động là người ngoài tỉnh cho nên việc theo dõi quản lý BHXH rất vất vả, phức tạp, làm cho công tác theo dõi, quản lý thu, chi BHXH gặp nhiều khó khăn và những hạn chế này cũng là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều đơn vị nợ đóng BHXH, trong

đó có không ít đơn vị nợ trong thời gian dài với số tiền nợ lên đến vài tỷ đồng Trên địa bàn tỉnh Bình Dương có hàng nghìn doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau thu hút hàng nghìn lao động vào làm việc Tuy nhiên cũng có không ít doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng Bộ luật Lao động, Luật BHXH ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, trong đó có vấn đề là các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh không thực hiện đóng BHXH, BHYT cho người lao động, người lao động không được hưởng bất kỳ một chế

độ nào về BHXH, BHYT Tình trạng các đơn vị, doanh nghiệp nợ đọng BHXH

đã gây nhiều bức xúc và làm cho hàng nghìn lao động ở tỉnh lâm vào hoàn cảnh gặp nhiều khó khăn khi giải quyết các chế độ về BHXH, BHYT (Nguyên tắc của BHXH là có đóng mới có hưởng, đóng đến đâu hưởng đến đó) Việc các đơn vị, doanh nghiệp nợ đóng BHXH, BHYT đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động như: Quyền lợi về BHYT, ốm đau, hưu trí, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Vì vậy để đảm bảo việc thực hiện theo đúng Luật BHXH và đảm bảo những quyền lợi chính đáng cho người lao động, năm 2012 ngoài việc tuyên truyền các chế độ BHXH đến người dân BHXH tỉnh Bình Dương đã khởi kiện

Ngày đăng: 25/11/2015, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Chu Ngọc Mai (2009). “Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả hoạt động thu - chi BHXH tại cơ quan BHXH Thành Phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả hoạt động thu - chi BHXH tại cơ quan BHXH Thành Phố Hà Nội
Tác giả: Chu Ngọc Mai
Năm: 2009
17. Lê Phan Nam (2011). " Hải Dương: Từng bước đưa Luật BHXH, BHYT vào cuộc sống", Tạp chí BHXH số 10, tr.21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Dương: Từng bước đưa Luật BHXH, BHYT vào cuộc sống
Tác giả: Lê Phan Nam
Năm: 2011
20. Vũ Trọng Quân (2011). "Bình Dương: Doanh nghiệp nợ BHXH làm ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động", http://tapchibaohiemxahoi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Dương: Doanh nghiệp nợ BHXH làm ảnh hưởng đến quyền lợi người lao động
Tác giả: Vũ Trọng Quân
Năm: 2011
1. BHXH huyện Quế Võ, Báo cáo tình hình khảo sát lao động khối DNNQD giai đoạn 2008 - 2013, Quế Võ Khác
2. BHXH huyện Quế Võ, Báo cáo tình hình khảo sát lao động khối DNNQD năm 2013, Quế Võ Khác
3. BHXH huyện Quế Võ, Báo cáo quyết toán thu BHXH, BHYT, BHTN năm 2010, Quế Võ Khác
4. BHXH huyện Quế Võ, Báo cáo quyết toán thu BHXH, BHYT, BHTN năm 2011, Quế Võ Khác
5. BHXH huyện Quế Võ, Báo cáo quyết toán thu BHXH, BHYT, BHTN năm 2012, Quế Võ Khác
6. BHXH huyện Quế Võ, Báo cáo quyết toán thu BHXH, BHYT, BHTN năm 2013, Quế Võ Khác
7. BHXH huyện Quế Võ, Báo cáo kết quả công tác năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014, Quế Võ Khác
8. BHXH Tỉnh Bắc Ninh, Báo cáo tổng kết công tác BHXH, BHYT, BHTN năm 2013, Phương hướng nhiệm vụ năm 2014, Bắc Ninh Khác
9. BHXH Việt Nam (2008). Quyết định số 4857/QĐ-BHXH ngày 21 tháng 10 năm 2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương, Hà nội Khác
10. BHXH Việt Nam (2011). Quyết định số 1111/QĐ-BHXH, ngày 25/10/2011 , về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT, Hà nội Khác
11. BHXH huyện Yên Phong (2014). Báo cáo kết quả công tác năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014, Yên Phong Khác
12. Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII (1998). Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 26/5/1998 về tăng cường lãnh đạo thực hiện các chế độ BHXH, Hà Nội Khác
13. Chính phủ (2006). Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, Hà Nội Khác
14. Chính phủ (2007). Nghị định số 86/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH, Hà Nội Khác
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
18. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Quế Võ, Báo cáo tình hình dân số, lao động, việc làm giai đoạn 2006 -2010, Quế Võ Khác
19. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Quế Võ, Báo cáo tình hình dân số, lao động, việc làm 2013,Quế Võ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tổng hợp  mức đóng của người lao động và người sử dụng lao - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.2 Tổng hợp mức đóng của người lao động và người sử dụng lao (Trang 20)
Bảng 2.1: Tổng hợp tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1 Tổng hợp tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động (Trang 20)
Sơ đồ 2.1 : Quy trình công tác thu BHXH - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 2.1 Quy trình công tác thu BHXH (Trang 27)
Bảng 3.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội huyện Quế Võ năm 2013 - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội huyện Quế Võ năm 2013 (Trang 45)
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp DNNQD trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp DNNQD trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - (Trang 46)
Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý BHXH huyện Quế Võ - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý BHXH huyện Quế Võ (Trang 51)
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các đơn vị tham gia BHXH ở huyện giai đoạn 2010 - 2013 - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các đơn vị tham gia BHXH ở huyện giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 60)
Bảng 4.2 : Bảng tổng hợp tình hình lao động tham gia BHXH ở huyện giai đoạn 2010 - 2013 - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp tình hình lao động tham gia BHXH ở huyện giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 63)
Bảng 4.3: Tổng hợp thực hiện KH thu BHXH ở huyện, - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 Tổng hợp thực hiện KH thu BHXH ở huyện, (Trang 65)
Bảng 4.4: Tổng hợp nợ BHXH ở huyện giai đoạn 2010 - 2013 - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Tổng hợp nợ BHXH ở huyện giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 67)
Bảng 4.5: Tổng hợp tiền nợ BHXH khối DNNQD giai đoạn 2010 - 2013 - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Tổng hợp tiền nợ BHXH khối DNNQD giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 68)
Bảng 4.6: Danh sách các DNNQD nợ BHXH  trên 4 tháng - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Danh sách các DNNQD nợ BHXH trên 4 tháng (Trang 69)
Bảng 4.11:  Ma trận phân tích SWOT Công tác thu BHXH khối DNNQD - hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11 Ma trận phân tích SWOT Công tác thu BHXH khối DNNQD (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm