TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG HUỲNH NGÔ HỒNG HẠNH BƯỚC ĐẦU THEO DÕI KHẢ NĂNG TIÊU THỤ THỨC ĂN, TĂNG TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA BỌ LÔNG ĐEN CAVIA PORCELLUS L
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
HUỲNH NGÔ HỒNG HẠNH
BƯỚC ĐẦU THEO DÕI KHẢ NĂNG TIÊU THỤ THỨC ĂN, TĂNG TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA
BỌ LÔNG ĐEN (CAVIA PORCELLUS)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y
2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
HUỲNH NGÔ HỒNG HẠNH
BƯỚC ĐẦU THEO DÕI KHẢ NĂNG TIÊU THỤ THỨC ĂN, TĂNG TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA
BỌ LÔNG ĐEN (CAVIA PORCELLUS)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN GS.TS NGUYỄN VĂN THU
2014
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
BƯỚC ĐẦU THEO DÕI KHẢ NĂNG TIÊU THỤ THỨC ĂN, TĂNG TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA
BỌ LÔNG ĐEN (CAVIA PORCELLUS)
Cần Thơ, ngày……tháng 11 năm 2014 Cần Thơ, ngày……tháng 11 năm 2014
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN
GS.TS Nguyễn Văn Thu ………
Cần Thơ, ngày……tháng 11 năm 2014
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
……….
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt khoảng thời gian được học tập ở trường Đại học Cần Thơ, tôi đã gặp không ít những khó khăn và thách thức nhưng tôi đều vượt qua Tất
cả là nhờ tình thương và sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè
Đầu tiên, con xin gửi lời yêu thương và biết ơn chân thành đến Mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng con nên người Mẹ đã cho con niềm tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi từ vật chất đến tinh thần để con hoàn thành tốt con đường học tập này Đồng thời em cũng xin cảm ơn chị hai, chị đã không ngại lao động vất vả kiếm tiền phụ giúp Mẹ nuôi em ăn học đến nơi đến chốn, động viên và giúp đỡ em rất nhiều trong khoảng thời gian em đi học xa nhà
Con xin chân thành cảm ơn thầy GS.TS Nguyễn Văn Thu và cô PGS.TS Nguyễn Thị Kim Đông đã dạy bảo, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ con để con
có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Bộ môn Chăn nuôi và Bộ môn Thú y đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho con trong suốt thời gian học vừa qua
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy cố vấn học tập Hồ Quảng Đồ đã dành cho con trong suốt thời gian học tập và thực hiện
đề tài này
Em xin chân thành biết ơn anh ThS Trương Thanh Trung, anh ThS Huỳnh Hoàng Thi, anh KS Đoàn Hiếu Nguyên Khôi, anh KS Phan Văn Thái, chị KS Trần Thị Đẹp, chị KS Nguyễn Thị Thùy Trinh và các bạn trên phòng thí nghiệm E205 đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp Chăn Nuôi Thú Y Khóa 37 đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong những năm qua
Với tất cả sự tận tình ấy chính là nguồn động viên hết sức quý báu và cũng
là động lực giúp tôi phấn đấu hơn nữa để sau này khi bước vào môi trường xã hội sẽ vững vàng hơn
Cuối cùng con xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của con trở nên hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Huỳnh Ngô Hồng Hạnh
Trang 5TÓM LƯỢC
Nghiên cứu này được thực hiện tại trại Chăn nuôi tại 474C/18 khu vực Bình
An, phường Long Hòa, quận Bình Thủy và phòng thí nghiệm E205 Bộ Môn Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ trong thời gian từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2014, trên tổng số 34 con bọ lông đen bao gồm: bọ cái sinh sản không mang thai, bọ cái mang thai, bọ đực giống, bọ tăng trưởng và bọ con, nhằm để bước đầu tìm hiểu khả năng tận dụng thức ăn, tăng trưởng và sinh sản của bọ được nuôi trong nghiên cứu Kết quả cho thấy bọ có màu đen tuyền, lông khá dài và phủ dày đều, 4 chân ngắn và nhỏ nhắn, chi trước có 4 ngón, chi sau có 3 ngón, chân sau dài bằng chân trước, các ngón chân đều có móng nhọn nhưng nhỏ và ngắn Vùng đầu hình tròn, bên mép có râu xếp thành tầng, lớp; hàng trước ngắn, hàng sau dài, tai nhỏ và ngắn Ở điểm giữa vàng tai lại hướng vào trong tạo thành hình số 3 Lượng DM ăn vào của bọ dao động trong khoảng 6,84 – 8,72 g DM/100g KL, trong khi đó lượng CP ăn vào biến động trong khoảng 1,10 – 1,38 g DM/100g KL Năng lượng trao đổi hàng ngày của bọ cái sinh sản trong thời gian không mang thai nằm trong khoảng 15,6 ± 1,81 MJ/100g KL Lượng DM ăn vào/ngày của bọ dao động trong khoảng 8,15 – 8,52 g DM/100g KL Lượng CP ăn vào biến động trong khoảng 1,31 – 1,37 g DM/100g KL Năng lượng trao đổi hàng ngày của bọ cái sinh sản trong thời gian mang thai nằm trong khoảng 16,84 ± 0,38 MJ/100g KL Tăng trọng trung bình của bọ tăng trưởng là 3,44 ± 0,463 g/ngày Chu
kỳ động dục của bọ cái dao động trong khoảng 20,8 ± 2,09 ngày Thời gian lên giống dao động trong khoảng 35 – 37 giờ Thời gian mang thai của bọ lông đen kéo dài khoảng hai tháng, dao động trong 60,8 ± 0,5 ngày Trung bình một lứa đẻ thì một con bọ cái đẻ được 1,6 con bọ con và số con sống sót đạt 1,2 con Sản lượng sữa từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 9 sau khi sinh trung bình là 3,91 ± 0,359 g/ngày Nhìn chung bọ trong nghiên cứu phát triển tốt
Từ khóa: bọ lông đen, Cavia porcellus, khả năng tăng trưởng, sinh sản
Trang 6LỜI CAM Đ OAN
Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các Thầy Cô trong Bộ Môn Chăn Nuôi
Tôi tên Huỳnh Ngô Hồng Hạnh, MSSV: 3118140 là sinh viên lớp
Chăn Nuôi Thú Y Khóa 37B (2011 – 2015) Tôi xin cam đoan đề tài “Bước đầu theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn, tăng trưởng và sinh sản của bọ
lông đen (Cavia porcellus)” là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi
Đồng thời tất cả các số liệu, kết quả thu được trong thí nghiệm hoàn toàn có thật và chưa công bố trong bất kỳ tạp chí khoa học hay luận văn khác Nếu có
gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa và Bộ Môn
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Ngô Hồng Hạnh
Trang 7MỤC LỤC
Chương 1: Đặt vấn đề 1
Chương 2: Cơ sở lí luận 2
2.1 Khái quát về Thành phố Cần Thơ 2
2.1.1 Vị trí 2
2.1.2 Khí hậu 2
2.1.3 Thủy văn 2
2.2 Sơ lược về bọ lông đen 2
2.2.1 Tên gọi và nguồn gốc bọ lông đen 2
2.2.2 Đặc điểm ngoại hình 3
2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng 3
2.2.4 Đặc điểm sinh sản 3
2.2.5 Tập tính sinh học của bọ lông đen 4
2.2.6 Cách chọn giống 4
2.2.7 Vệ sinh thú y 5
2.2.8 Một số loại thức ăn có thể nuôi bọ 5
Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 7
3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 7
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 7
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 7
3.2 Phương tiện nghiên cứu 7
3.2.1 Động vật nghiên cứu 7
3.2.2 Chuồng trại nghiên cứu 7
3.2.3 Thức ăn dùng trong nghiên cứu 8
3.3 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 9
3.3.1 Cách tiến hành nghiên cứu 9
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 10
3.3.3 Phương pháp phân tích 11
3.3.4 Xử lí số liệu 12
Chương 4: Kết quả thảo luận 13
4.1 Đặc điểm ngoại hình của bọ lông đen 13
4.2 Thành phần hóa học của thức ăn dùng trong thí nghiệm (% DM) 13
4.3 Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ của bọ lông đen 14
4.3.1 Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ của bọ cái sinh sản không mang thai 14
Trang 84.3.2 Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ và năng suất sinh sản của bọ cái sinh sản
mang thai 15
4.3.3 Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ của bọ tăng trưởng 16
4.3.4 Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ của bọ đực 17
4.4 Tăng trọng của bọ lông đen qua từng giai đoạn 18
4.5 Năng suất sinh sản của bọ lông đen 20
4.5.1 Sự lên giống và phối giống 20
4.5.2 Các chỉ tiêu sinh sản 22
4.6 Một số số liệu sinh học của bọ lông đen 23
Chương 5: Kết luận và đề nghị 24
5.1 Kết luận 24
5.2 Đề nghị 24
Tài liệu tham khảo 25
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dưỡng chất cỏ lông tây 6
Bảng 2.2: Thành phần dưỡng chất lá rau muống 6
Bảng 2.3: Thành phần dưỡng chất bã đậu nành 6
Bảng 4.1: Thành phần hóa học (% DM) và năng lượng trao đổi của các thức ăn dùng trong nghiên cứu 13
Bảng 4.2: Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ (g DM/100 g KL) của bọ cái sinh sản không mang thai (n=8) 15
Bảng 4.3: Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ (g DM/100 g KL) của bọ cái sinh sản mang thai (n=4) 16
Bảng 4.4: Lượng thức ăn, dưỡng chất tiêu thụ (g DM/100 g KL) của bọ tăng trưởng (n=18) 17
Bảng 4.5: Lượng thức ăn, dưỡng chất (g DM/100 g KL) tiêu thụ của bọ đực (n=8) 18 Bảng 4.6: Trọng lượng trung bình của bọ cái sinh sản không mang thai (n=8) 18
Bảng 4.7: Tăng trọng của bọ cái sinh sản mang thai (n=4) 19
Bảng 4.8: Tăng trọng của bọ tăng trưởng (n=18) 19
Bảng 4.9: Trọng lượng trung bình của bọ đực (n=8) 20
Bảng 4.10: Biểu hiện lên giống và sau khi phối giống của bọ lông đen (n=4) 20
Bảng 4.11: Một số chỉ tiêu sinh sản của bọ lông đen (n=8) 22
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu sinh lý thông thường 23
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Chuồng trại trong nghiên cứu 7
Hình 3.2: Lá rau muống 8
Hình 3.3: Cỏ lông tây 8
Hình 3.4: Bã đậu nành 9
Hình 4.1: Ngoại hình bọ lông đen 13
Hình 4.2: Âm hộ của bọ cái khi lên giống 21
Hình 4.3: Bọ đực vờn bọ cái 21
Hình 4.4: Bọ đực phối giống 22
Trang 11CP: Crude protein (Protein thô)
DM: Dry matter (Vật chất khô)
EE: Ether extract (béo thô)
NDF: Nitro detergent fiber (Xơ trung tính)
OM: Vật chất hữu cơ
ME: Năng lượng
Trang 12Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, mức sống và tiêu thụ thực phẩm của người dân ngày càng nâng cao, nên nhu cầu được ăn các món mới cũng được quan tâm Thịt bọ lông đen được xem là món ăn ngon chứa nhiều dinh dưỡng, đáp ứng được nhu cầu thực phẩm cần thiết cho người dân Từ đó, người chăn nuôi phát triển mạnh phong trào nuôi bọ lông đen (còn có tên gọi là chồn lông đen) Giá thành bọ lông đen tương đối cao, khoảng 1 – 2 triệu đồng/cặp đã đưa bọ lông đen thành vật nuôi được nhiều người tìm đến nhất Bên cạnh đó việc chăn nuôi được thuận lợi hơn do nguồn vốn đầu tư về chuồng trại thấp, có thể tận dụng các vật liệu sẵn có, rẻ tiền để làm và tận dụng được lao động nhàn rỗi ở nông thôn Bọ lông đen rất dễ nuôi, không kén thức ăn Thời gian sinh trưởng của bọ ngắn Thời gian nuôi khoảng 3 – 4 tháng đạt được 0,6 – 0,8 kg (có thể giết thịt)
Tỉ lệ thịt xẻ của bọ không cao (57%) nhưng thịt bọ giàu và cân đối các chất dinh dưỡng hơn các loại thịt gia súc, gia cầm và các vật nuôi khác Hàm lượng protein đạt tới 19,7% có tới 17 loại acid amin, lượng mỡ thấp chỉ khoảng 15% Thịt bọ rất giàu chất khoáng nhất là 2 nguyên tố: Zn và Se có tác dụng chống ung thư Bọ lông đen rất ít mắc bệnh do vậy thị bọ là loại thịt sạch rất quý giá, rất thơm ngon, không có mùi khó chịu (Wikipedia, 2014) Do nhu cầu thực phẩm ngày càng cao và đạt hiệu quả kinh tế nên người chăn nuôi có
xu hướng đẩy mạnh việc chăn nuôi bọ lông đen và sản xuất thịt để phát triển kinh tế Tuy nhiên các nghiên cứu để hiểu biết về bọ lông đen còn nhiều hạn
chế Từ thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Bước đầu theo dõi khả
năng tiêu thụ thức ăn, tăng trưởng và sinh sản của bọ lông đen (Cavia
porcellus)” nhằm đặt cơ sở bước đầu cho công tác nghiên cứu và phát triển
chăn nuôi bọ lông đen
Trang 13Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 Khái quát về Thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ có các điểm cực sau: Cực Bắc là phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt; Cực Tây là xã Thạnh Lợi, huyện Vĩnh Thạnh; Cực Nam là xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai; Cực Đông là phường Tân Phú, quận Cái Răng (Võ Minh Luân, 2012)
2.1.2 Khí hậu
Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ ràng: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) Độ ẩm trung bình là 83% Lượng mưa trung bình 1.635 mm Nhiệt độ trung bình 270
C (Võ Minh Luân, 2012)
2.1.3 Thủy văn
Thành phố Cần Thơ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch khá chằng chịt trải dài khắp địa bàn thành phố với Sông Hậu là con sông chính, chảy ở phía đông của thành phố qua toàn bộ 5 quận nội thành Ngoài ra còn có sông Thốt Nốt chảy trong địa phận huyện Cờ Đỏ và quận Thốt Nốt, sông Ô Môn chảy trong địa phận huyện Thới Lai và quận Ô Môn, sông Cần Thơ bắt nguồn từ huyện Phong Điền rồi đổ ra sông Hậu ở ranh giới giữa quận Ninh Kiều và quận Cái Răng, qua bến Ninh Kiều (Võ Minh Luân, 2012)
2.2 Sơ lược về bọ lông đen
2.2.1 Tên gọi và nguồn gốc bọ lông đen
Bọ lông đen (tên khoa học là Cavia porcellus, tên tiếng Anh là Guinea
pig) là một loại động vật thuộc Bộ Gặm nhấm, là một trong hàng trăm giống của loài Chuột lang nhà
Bọ lông đen có nguồn gốc từ Nam Mỹ, sinh sống nhiều ở vùng núi Andes, sau đó phân bố tại Tây Ban Nha thông qua việc người Tây Ban Nha nhập vào nuôi, sau được nuôi ở một số nước Châu Âu, rồi phát triển sang châu Á, các nước ở Đông Phi như: Nigeria, Cameroon, Philippines, Trung
Trang 14Quốc… đã thuần hóa thành công và phát triển nuôi loài vật này nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm Trung Quốc chủ yếu nuôi nhiều ở khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Chiết Giang, Thượng Hải, Quảng Đông, Phúc Kiến, Hồ Bắc, Hồ Nam, Vân Nam đến nay chồn lông đen từ Trung Quốc nhập nuôi
vào Việt Nam như Vĩnh Phúc, Tam Đảo, Lào Cai (Wikipedia, 2014)
2.2.2 Đặc điểm ngoại hình
Bọ lông đen có bề ngoài đen tuyền với đặc điểm sinh thái giống chuột và thỏ, bọ có hình thái khá giống thỏ, chỉ khác là cặp tai nhỏ như chuột Loài bọ này rất hiền lành, không gây dịch bệnh, không phá hoại mùa màng, không làm thay đổi sinh thái, nó có tính bầy đàn khá cao, nhút nhát và kém leo trèo Tuổi thọ 4-5 năm nhưng cũng có thể sống đến 8 năm Cá thể sống lâu nhất được đưa vào sách kỷ lục thế giới năm 2006 là gần 15 năm (Wikipedia, 2014)
2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng
Bọ lông đen sinh sản mỗi năm 3-4 lứa, mỗi lứa 2-2,5 con Bọ nuôi 3 – 4 tháng mới được 0,6 – 0,8 kg Khi làm thịt, tỷ lệ hao hụt rất lớn (sau khi cắt tiết, làm lông, bỏ nội tạng… phần thân thịt chỉ còn 50 – 55%) (Wikipedia, 2014)
2.2.4 Đặc điểm sinh sản
Theo Lê Trang (2012) thì cách phân biệt bọ đực, bọ cái dựa vào các cách sau: Khi phân biệt dùng tay trái tóm nhẹ vào gáy của bọ lông đen, dùng ngón tay cái ấn nhẹ vào vai trái, dùng 4 ngón còn lại tóm chặt vai phải và vùng ngực của bọ lông đen, nhẹ nhàng xách bọ lên (lúc này nên tránh đè vào vùng bụng), nâng sao cho vùng bụng hướng lên trên, sau đó dùng ngón cái và ngón trỏ tay phải nhẹ nhàng ấn vào vùng bụng có bộ phận sinh dục, quan sát hình dạng của
nó xem có dương vật hay là âm hộ Có dương vật là con đực, có âm hộ là con cái
Núm vú ở con cái ở hai bên dưới vùng bụng, cơ quan sinh dục của con đực và con cái đều ở gần hậu môn
Việc nuôi bọ lông đen mang lại hiệu quả rất cao, bởi chúng có khả năng sinh sản như chuột Bọ sinh sản nhanh và nhiều, thời gian mang thai là 65 ngày Thời kỳ sinh sản mạnh từ năm thứ 2-3 Bọ mẹ nuôi con bằng sữa và chỉ sau 21 ngày là cai sữa và chuẩn bị cho chu kỳ sinh sản mới
Một bọ con mới đẻ sau khoảng mười phút đã có thể đi lại Tuổi thọ của
bọ lông đen là từ 6- 7 năm
Trang 152.2.5 Tập tính sinh học của bọ lông đen
2.2.5.1 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu
Bọ lông đen khá mẫn cảm đối với những thay đổi đột ngột của nhiệt độ, không thích ứng được với sự biến đổi lớn của thời tiết, ví dụ như: trời đột nhiên nóng lên, trời đột nhiên trở lạnh, nếu không tăng cường chú ý thì sẽ dễ
bị nhiễm bệnh, thích hợp với nhiệt độ khoảng 18~25 độ C (Lê Trang, 2012)
2.2.5.2 Tính tình của bọ lông đen
Tính tình của loài bọ lông đen khá hiền lành, không cắn người cũng không cào cấu, đối với con người rất hiền lành, không xảy ra đối kháng với các loài động vật khác, trốn chạy là bản năng duy nhất, không giỏi leo trèo, chạy nhảy, sợ ẩm ướt, thích môi trường sống khô ráo sạch sẽ; rất nhát gan, trong không gian yên tĩnh, đột nhiên có âm thanh hoặc có loài chuột, gia cầm, gia súc, hoặc người lạ đột nhiên xông vào sẽ làm bọ bị hoảng sợ, kích động (trừ người cho ăn thường xuyên ra vào)(Lê Trang, 2012)
2.2.5.3 Tiếng kêu của bọ lông đen
Bọ lông đen thường dùng tiếng kêu để biểu thị yêu cầu của mình, ví dụ như sau khi bọ đã quen với người cho ăn thì từ xa, chỉ cần nghe thấy tiếng bước chân, tiếng nói chuyện của người cho ăn liền phát ra tiếng kêu “chi chi chi”; đặc biệt là khi chúng đói và đòi ăn thì tiếng kêu càng to và nhiều hơn Do
bị đói nên khi người cho ăn mở cửa bước vào phòng, có con còn chồm hai chân trước lên và đứng bằng hai chi sau, hai chi trước con chụm vào nhau đưa lên cao để đòi ăn, giống như đang hành lễ với người cho ăn; sau khi được cho
ăn thì lập tức ngoan ngoãn ngừng kêu, yên lặng tranh ăn với nhau
Bọ đực vào thời kỳ phát dục, liền theo đuổi bọ cái và phát ra tiếng kêu trầm “tu lu tu lu”; sau khi giao phối lại phát ra tiếng kêu “ chiu chiu chiu” biểu thị sự hưng phấn và hài lòng Trong mùa giao phối, giữa các con đực với nhau xảy ra những va chạm, xung đột, con nào mạnh hơn sẽ nghiến răng nghiến lợi
và phát ra tiếng kêu “cưa cưa”, thể hiện sự tức giận, đuổi kẻ yếu hơn đi Bọ lông đen có tập tính đoàn kết với nhau chống lại kẻ thù, khi nghe thấy một âm thanh lạ liền lập tức phát ra tiếng kêu cảnh báo “gu lu”, đồng thời lập tức chạy trốn (Lê Trang, 2012)
2.2.6 Cách chọn giống
Trong quá trình xây dựng một đàn chồn mới hoặc trong quá trình người nuôi gây giống từ đàn chồn gốc, cần phải chú ý chọn con chồn khỏe mạnh, có nhiều ưu thế làm con giống Đặc điểm để chọn chồn giống là: thể hình đầy đặn, béo tốt, khỏe mạnh, xương cốt chắc chắn, cứng cáp, toàn thân có lông
Trang 16một màu đen tuyền và bóng mượt, lông dày đều và sạch sẽ, dinh dưỡng đầy
đủ, cử động linh lợi, hoạt bát, vùng đầu tròn đều, cổ ngực bụng săn chắc, tứ chi đầy đủ, có lực và không bị biến dạng; mắt đen và sáng, không bị ghèn mắt, mũi ươn ướt, không có hiện tượng rụng lông, hô hấp bình ổn, da mềm mại và
có tính đàn hồi, không bị bệnh ngoài da, không có ve
Con đực khỏe mạnh, sức ăn khá tốt, khă năng chống bệnh khá tốt, bộ phận sinh dục phát triển tốt, hai tinh hoàn vừa to vừa cân đối với nhau,dương vật phát triển bình thường, khả năng phối giống tốt, tính tình hiền lành, dễ thuần hóa Con cái có thể trạng khỏe mạnh, sức ăn tốt, sức kháng bệnh cao,
âm hộ phát triển bình thường và sạch sẽ, hai vú phát triển tốt, đầu núm vú nhô hẳn ra ngoài, tỷ lệ mang thai và sinh con thành công cao, phát triển bình thường, tính tình hiền lành, và có nhiều sữa
2.2.7 Vệ sinh thú y
Chồn lông đen là loại động vật rất ít bệnh tật, trong thực tế chúng thường mắc một số bệnh đơn giản sau: Bệnh kí sinh trùng đường tiêu hoá, bệnh xuất huyết truyền nhiễm, bệnh nổi hạch và ve, ghẻ ngoài da Tuy nhiên, để phòng chống tốt hơn các bệnh này thì nên tiêm phòng định kì 6 tháng 1 lần với bệnh xuất huyết truyền nhiễm Đồng thời vệ sinh sạch sẽ, thức ăn, nước uống, chuồng trại, môi trường chăn nuôi đề phòng các bệnh kí sinh trùng trên (Ngô Văn Huân, 2011)
2.2.8 Một số loại thức ăn có thể nuôi bọ
Thức ăn của bọ lông đen rất phong phú, có thể là thức ăn xanh, thức ăn tinh, thức ăn củ quả hoặc có thể là phế phụ phẩm… Chính vì vậy, tùy điều kiện chăn nuôi mỗi nơi có thể áp dụng các khẩu phần ăn phù hợp với điều kiện thực tế Do thức ăn của chồn là thức ăn xanh chứa khá nhiều nước nên nhìn chung nhu cầu nước uống tiêu thụ của chồn rất ít Trung bình, mỗi ngày một con chồn trưởng thành tiêu tốn khoảng 40 g nước
2.2.8.1 Cỏ lông tây (Brachiaria mutica)
Là loại cỏ thân bò trên mặt đất, rễ nhiều, thân dài 0,6 – 2 m, lá to bản, có lông Giống cỏ này có nguồn gốc từ Châu Phi thuộc giống cỏ đa niên, giàu đạm, dễ trồng, chịu được đất ẩm ướt Ở Việt Nam cỏ lông tây được nhập trồng
ở Nam Bộ từ năm 1887 tại các cơ sở chăn nuôi bò sữa, nay đã trở thành cây mọc tự nhiên ở khắp hai miền Nam Bắc, sau 1,5 – 2 tháng trồng thì có thể thu hoạch lứa đầu Từ đó cứ khoảng 30 ngày thì thu hoạch được một lần, trừ mùa khô phải hơn hai tháng mới cắt được Có thể sử dụng cỏ lông tây cho gia súc
ăn cỏ dưới dạng cỏ tươi hoặc phơi khô (Nguyễn Thiện, 2003)
Trang 17Bảng 2.1: Thành phần dưỡng chất cỏ lông tây
Bảng 2.2: Thành phần dưỡng chất lá rau muống
Trang 18Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ở trại Chăn nuôi tại 474C/18 khu vực Bình
An, phường Long Hòa, quận Bình Thủy và phòng thí nghiệm E205 Bộ Môn Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014
3.2 Phương tiện nghiên cứu
3.2.1 Động vật nghiên cứu
Bọ lông đen dùng trong nghiên cứu được mua giống từ Hà Nội Tổng số
bọ được sử dụng trong nghiên cứu là 34 bọ
3.2.2 Chuồng trại nghiên cứu
Trại thí nghiệm được lợp bằng tôn có chiều cao 5 m, có vách che nắng, tránh mưa tạt, gió lùa và thông thoáng
Trong chăn nuôi được sử dụng là chuồng lồng, gồm 3 dãy chuồng, mỗi dãy gồm 10 ô, mỗi bọ cái sinh sản và tăng trưởng được nhốt riêng từng ô Ngoài ra, còn có 8 ô chuồng để nhốt bọ đực và 1 dãy chuồng để nhốt bọ con
Hình 3.1: Chuồng trại trong nghiên cứu Bên trong chuồng được bố trí máng uống bằng nhựa 250 ml Ngoài ra, còn có các thao nhựa dùng để cho bọ ăn thức ăn bổ sung Cỏ và lá rau muống