1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ

64 604 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.1 Nội dung 1  Thu thập số liệu sơ cấp về vị trí cống xả, lưu lượng xả thải từ các cống thải thuộc khu công nghiệp;  Thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạn môi trường nước mặt, nước

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI KHU CÔNG

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Sau hơn ba năm học tập và gắn bó với Khoa Môi trườn T i n u n Thi n nhiên, bản thân tôi cũn đã tích lũ được nhiều kiến thức ô c n u b u Để có được những kiến thức u i đó, nh trường, Khoa, quý Thầy Cô bộ môn Quản lý Môi trườn T i n u n Thi n nhi n đã tận tình giảng dạ , hướng dẫn và tạo điều kiện

để tôi có được môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất Tôi xin ghi nhớ và biết ơn những công lao to lớn đó

Sau thời gian thực hiện luận ăn tốt nghiệp tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Cô Huỳnh Vươn Thu Minh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên hết sức bổ ích, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận ăn tốt nghiệp

Tôi cũn xin chân th nh ửi lời c m ơn đến cô Trần Thị Kim Hồng, cô Bùi Thị Bích Liên, thầ Vũ Văn Nam, anh L Văn Tiến và chị Nguyễn Thị Th Tran đã chia

sẽ những kinh nghiệm u b u iúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Tôi cũn xin ởi lời cảm ơn đến anh Trần Trung Tín Công ty TNHH MTV Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Các anh chị chuyên viên Sở T i n u n Môi trường Thành Phố Cần Thơ; Phòn T i n u n kho n sản, nước khí tượng thủ ăn; Trung tâm Quan trắc T i n u n Môi trường Thành Phố Cần Thơ đã nhiệt tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến ia đình, n ười thân và tất cả bạn bè lớp Quản l Môi trường khóa 37 đã động viên, hỗ trợ iúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận ăn tốt nghiệp

Xin chúc thầ cô u cơ uan, anh (chị) em, và tất cả bạn bè nhiều sức khỏe

và công tác tốt

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày 10 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời c m ơn i

Mục lục ii

Danh sách bảng iv

Danh sách hình v

Danh mục từ viết tắt vii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1ĐẶTVẤNĐỀ 1

1.2MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 4

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 4

1.3.1 Nội dung 1 5

1.3.2 Nội dung 2 5

1.3.3 Nội dung 3 5

1.3.4 Nội dung 4 5

1.4GIỚIHẠNNGHIÊNCỨU 5

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 6

2.1TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUNGOÀINƯỚC 6

2.2TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTRONGNƯỚC 7

2.3TỔNGQUANTÀILIỆUVỀGIS 9

2.3.1 Định n hĩa ề GIS 9

2.3.2 Cấu trúc của GIS 9

2.3.3 Một số khả năn của GIS 11

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1VÙNGNGHIÊNCỨU 13

3.2PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 15

3.2.1 Tiến độ thực hiện đề tài 15

Trang 4

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19

4.1 HIỆN TRẠNG MÔITRƯỜNG NƯỚC KHU CÔNGNGHIỆP TRÀ NÓC 19

4.1.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 19

4.1.2 Hiện trạng môi trường nước dưới đất 22

4.1.3 Hiện trạng môi trường nước thải 24

4.2XÂYDỰNGCƠSỞDỮLIỆUVỀMÔITRƯỜNGNƯỚC 26

4.2.1 Xây dựng CSDL 26

4.2.2 Xây dựng bản đồ 28

4.2.3 Truy vấn CSDL 32

4.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNGTẠIKHUCÔNGNGHIỆPTRÀNÓC 35

4.3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường 38

4.3.2 Rà soát, bổ sun c c ăn bản chính sách pháp luật, tăn cường các biện pháp thực thi pháp luật về BVMT KCN 38

4.3.3 Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các KCN 39

4.3.4 Quy hoạch KCN gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường 40

4.3.5 Một số giải pháp khuyến khích 40

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1KẾTLUẬN 41

5.2KIẾNNGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 45

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

4.1 Cấu trúc bảng thuộc tính về lớp thông tin doanh nghiệp 27 4.2 Cấu trúc bảng thuộc tính về lớp quan trắc chất lượn nước thải 28 4.3 Tổn lưu lượng xả thải của doanh nghiệp theo từng ngành nghề 33

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

1.1 Vị trí khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 1 1.2 Diễn biến nồn độ BOD tron nước mặt tại TPCT (1999 – 2009) 2 1.3 Mực nước trung bình ở lớp Pleistocen trên tại trạm QT08 và QT16 3 2.1 Các thành phần của hệ thốn thôn tin địa lý GIS 10 3.1 Sơ đồ khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2, Thành phố

4.1 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượn nước mặt tại KCN Trà Nóc 19 4.2 Diễn biến nồn độ BOD5 tron nước mặt tại KCN Trà Nóc

Trang 7

4.13 Bản đồ hệ thống thu om nước thải tại KCN Trà Nóc, TPCT 29 4.14 Bản đồ chất lượn nước mặt năm 2013 tại KCN Trà Nóc 30 4.15 Bản đồ chất lượn NDĐ năm 2013 tại KCN Trà Nóc 30 4.16 Bản đồ chất lượn nước thải năm 2013 tại KCN Trà Nóc 31 4.17 Kết quả truy vấn tổn lưu lượng xả thải ngành chế biến, phụ phẩm

Trang 8

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

GIS Geographic Information System

KCN Khu công nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu công nghiệp (KCN) Trà Nóc thuộc thành phố Cần Thơ (TPCT), có tổng diện tích quy hoạch là 300 ha, bao gồm KCN Trà Nóc 1 thuộc phường Trà Nóc, quận

Bình Thủy và KCN Trà Nóc 2 thuộc phườn Phước Thới, quận Ô Môn (Hình 1.1)

KCN Trà Nóc nằm trên quốc lộ 91, cách trung tâm Thành phố Cần Thơ khoảng 10 km

về phía Bắc và nằm dọc bờ sông Hậu đoạn chảy qua KCN Trà Nóc với độ dài là 3,5

km (Võ Thanh Hùng, 2012)

Hình 1.1 Vị trí khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2

(Nguồn: Lê Văn Tiến, 2013)

Khu công nghiệp Tr Nóc được thành lập sớm nhất tại TPCT từ thập niên 90 KCN Trà Nóc 1 chính thức hoạt độn o năm 1995 KCN Tr Nóc 2 năm 1998 Đến hiện nay (2013), KCN Tr Nóc chưa có hệ thống xử l nước thải tập trun Nước thải của 129 doanh nghiệp đan hoạt động sau khi được xử lý cục bộ được thải trực tiếp ra 14 cửa xả sông Hậu, rạch Cái Chôm và rạch Sang Trắng (Hình 4.8) Tuy nhiên, hiện chỉ có khoảng 38 doanh nghiệp có công trình xử l sơ bộ riêng Do thiếu sự kiểm soát chặt chẽ từ c c cơ uan uản l nh nước về chất lượn nước thải ra sông, phần lớn nước thải qua xử l sơ bộ khôn đạt mức xả thải loại B theo Quy chuẩn Việt Nam

Trang 10

về chất lượn nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT) (CIPCO, 2012) (Phụ lục 6)

Ngoài vấn đề xả thải trái phép không qua quá trình xử lý thì chất lượn nước thải tại các cống xả của KCN cũn l ấn đề quan trọng Theo Bùi Thị Nga và ctv (2008), chất lượn nước tại các cống thải khu công nghiệp Tr Nóc khôn đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (TCVN 5945-2005) xả thải o môi trường lân cận thể hiện ở các chỉ ti u đạm tổng, lân tổng và sắt tổng Mức độ ô nhiễm nước mặt đặc biệt nghiêm trọng tại thủy vực tiếp nhận trực tiếp (rạch Sang Trắng 1), ít hơn ở thủy vực lân cận (rạch Sang Trắng 2) và thủy vực đối chứng (Sông Hậu) ượt tiêu chuẩn chất lượn nước mặt của Việt Nam (TCVN 5942-1995) Chế độ triều đã có ảnh hưởng

đ n kể đến nồn độ của các chất ô nhiễm ở thủy vực tiếp nhận, thủy vực lân cận và thủy vực đối chứng

Theo kết quả quan trắc chất lượn nước trên sông Hậu và các phụ lưu ở Thành phố Cần Thơ tron 10 năm tr n của Trung tâm Quan trắc T i n u n Môi trường (2009) chỉ ra rằng, chỉ có hai chỉ tiêu có giá trị trung bình nằm trong tiêu chuẩn cho phép: pH, NO3—N; còn lại các chỉ tiêu có giá trị trun bình ượt mức quy chuẩn cho phép: BOD, COD, Chất rắn lơ lửng (SS), Sắt tổng số (Fetc), Nitrit (NO2-N), Amoni (NH4+-N), Coliform Dựa vào mục đích sử dụn nước chủ yếu cho cấp nước sinh hoạt nên nghiên cứu tiến hành so sánh chỉ tiêu BOD quan trắc với chỉ ti u BOD u định tại QCVN 08:2008 cột A2 Các vị trí quan trắc nằm gần với khu vực nghiên cứu như vàm Sang Trắng, Vàm Trà Nóc, Vàm Ô Môn và Họn nh m nước 2 (nằm sau KCN Trà Nóc về hạ lưu lấ nước sông Hậu để cấp nước cho toàn TPCT)

Hình 1.2 Diễn biến nồng độ BOD trong nước mặt tại TPCT (1999 – 2009)

(Nguồn số liệu: Trung tâm Quan trắc TN&MT TPCT, 2009)

Trang 11

Hình 1.2 thể hiện diễn biến nồn độ BOD tron nước mặt tại TPCT trong 10 năm, trun bình có xu hướn tăn l n nhanh từ 4,2m /L tăn l n ấp 3 lần đạt 12.5mg/L Từ năm 1999 – 2003, nồn độ BOD có xu hướn tăn dần ua c c năm nhưn ẫn nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Tuy nhiên, iai đoạn 2003 –

2008, nồn độ BOD có xu hướng tăn nhanh ượt QCVN 08:2008, cột A2 Cụ thể tại vàm Sang Trắng nồn độ BOD trun bình năm 2008 tăn 3,5 lần so với năm 1999, trun bình ua c c năm (2004 – 2008) ượt chuẩn cho phép 1,47 lần (Trung tâm Quan trắc TN&MT TPCT, 2009)

Bên cạnh việc suy giảm chất lượng nguồn mặt tại khu vực nghiên cứu thì mức

độ sụt giảm nước dưới đất (NDĐ) cường suất khai th c NDĐ tại KCN Trà Nóc cũn l ấn đề đ n lo n ại Từ năm 2000 đến nay, Sở TN&MT TPCT đã lắp đặt tại KCN Trà Nóc 02 trạm QT08 (tại KCN Trà Nóc 1) và QT16 (KCN Trà Nóc 2) quan

trắc độn th i NDĐ Dựa vào kết quả quan trắc của Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra TNN Miền Nam thì diễn biến mực nước trong hai lớp chứa nước của tầng Pleistocen

tại hai trạm quan trắc sụt giảm lớn nhất ở tầng Pleistocen trên tại KCN Trà Nóc 1, trun bình 0,41 m/năm 0,034 m/th n ; thấp nhất là ở tầng Pleistocen trên tại KCN Trà Nóc 2, trung bình 0,32 m/năm 0,027 m/th n (Hình 1.3) (Nguyễn Thị Thùy Trang, 2014)

Hình 1.3 Mực nước trung bình ở lớp Pleistocen trên tại trạm QT08 và QT16

(Nguồn số liệu: Trung Tâm Quan trắc TN&MT TPCT, 2011)

Hình 1.3 thể hiện mực nước trung bình ở tầng Pleistocen trên giảm mạnh qua

c c năm tại 02 trạm quan trắc QT08 và QT06 Mực nước trun bình năm tại trạm QT08 giảm nhanh hơn so ới trạm QT06 đạt giá trị thấp nhất là 8,21 m (2010)

Trang 12

Theo b o c o “Côn t c uản l nh nước về t i n u n nước (TNN) tr n địa bàn thành phố Cần Thơ” của Sở TN&MT TPCT năm 2012, số liệu thốn k năm 2010 KCN Trà Nóc có tổn lượn nước khai th c NDĐ l 22.858 m3/n .đ m Với cường suất khai thác là 762 m3/ng đ m/km2 cao hơn nhiều so với cường suất khai thác NDĐ cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long là TPCT 134,94 m3/n .đ m/km2

(Liên

đo n Qu hoạch Điều tra TNN Miền Nam, 2010)

Vì vậy, việc quản lý môi trường chặt chẽ tại KCN Trà Nóc trở thành một vấn đề cần thiết Công tác quản lý bao gồm nhiều khía cạnh kh c nhau như uản lý thông qua

c c ăn bản pháp lý, quản lý các số liệu quan trắc bằng mạn lưới quan trắc Với nhiều khía cạnh quản l như thế n n h n năm c c cơ uan uản lý phải xử lý một số lượng lớn các hồ sơ số liệu kh c nhau cũn như ặp nhiều khó khăn tron iệc truy xuất

số liệu Trong nhữn năm ần đâ , côn cụ MapInfo ngày càng trở nên phổ biến và được áp dụng tại c c cơ uan uản lý tại địa phươn tron uản l môi trường Do đó, việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý môi trường trở thành vấn đề vô cùng cấp thiết giúp cho việc quản lý thuận lợi và hiệu quả hơn (Ban quản lý KCN Trà Nóc, 2013)

Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu “Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường nước tại khu công nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ” có n hĩa nhằm giúp

n ười quản lý cập nhật, truy xuất thôn tin li n uan đến môi trường tại KCN Trà Nóc nhanh chóng và hiệu quả Qua đó, n ười dùng có thể kiểm soát hiện trạng, chất lượng môi trường; dự đo n khả năn â ô nhiễm môi trường của các hoạt động sản xuất tại KCN Trà Nóc; hỗ trợ cho côn t c định hướng quy hoạch, quản l môi trường một cách hợp lý tại KCN Tr Nóc tron tươn lai

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục ti u đề ra nghiên cứu đã thực hiện các nội dung sau:

Trang 13

1.3.1 Nội dung 1

 Thu thập số liệu sơ cấp về vị trí cống xả, lưu lượng xả thải từ các cống thải thuộc khu công nghiệp;

Thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạn môi trường (nước mặt, nước dưới đất,

nước thải) từ b o c o i m s t môi trường KCN của Ban Quản lý KCN; các số liệu quan trắc về chất lượn môi trường tại khu công nghiệp Trà Nóc

1.3.2 Nội dung 2

Nghiên cứu đã tiến hành thu thập:

 Cơ sở dữ liệu các bản đồ nền: (i) bản đồ ranh giới hành chính; (ii) bản đồ phân bố cống xả thải; (iii) bản đồ hiện trạng sử dụn đất; và (iv) bản đồ sông ngòi trong vùng nghiên cứu;

 Thông tin về (i) mức độ sụt giảm nước dưới đất; (ii) chất lượn nước mặt tại khu

vực nghiên cứu từ các bài báo cáo, các tạp chí khoa học tron n o i nước 1.3.3 Nội dung 3

Ứng dụng Mapinfo xây dựng CSDL không gian và dữ liệu thuộc tính cho khu công nghiệp Trà Nóc

1.3.4 Nội dung 4

Phân tích SWOT tìm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao khả năn uản lý môi trường tại khu công nghiệp Trà Nóc

1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

 Đề t i được triển khai nghiên cứu ở khu công nghiệp Trà Nóc, thành phố Cần Thơ

 Đề tài tập trung xây dựn CSDL đưa ra c c iải pháp quản lý nhằm hỗ trợ công tác quản l môi trường nước khu công nghiệp Trà Nóc

Trang 14

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

GIS ra đời vào nhữn năm 1960 từ một sáng kiến bản đồ hóa công tác quản lý rừng của n ười Canada GIS tiếp tục được phát triển thông qua việc tìm kiếm của các nhà nghiên cứu ở c c trườn đại học và chính phủ Canada, Mỹ và các quốc gia khác nhằm mục đích iới thiệu các yếu tố địa lý của Tr i Đất bằng cách sử dụng một hệ CSDL máy tính, hiển thị nó trên thiết bị đầu cuối của máy tính và vẽ bản đồ ra giấy

Việc tổ chức, phân tích, phân phối và chia sẽ dữ liệu khôn ian được ứng dụng rộng rãi nhằm mục đích cải thiện cuộc sốn Đặc biệt GIS được ứng dụng nhiều trong lĩnh ực quản lý nguồn nước và phân tích dữ liệu tr n c c lưu ực sông Việc sử dụng

kỹ thuật GIS để xử lý và phân tích dữ liệu tr n c c lưu ực sông ở c c thun lũn n Tennessee vào nhữn năm 1970, được xem là một trong những nghiên cứu thành công đầu tiên trong việc ứng dụng GIS vào việc quản lý nguồn nước Từ đó ề sau GIS bắt đầu được sử dụng trong quản lý thủ ăn TNN Sau nhữn năm 1980 ới sự phát triển nhanh chóng của công nghệ máy tính, GIS, thủ ăn môi trườn được kết hợp một cách rộng rãi

Quản lý nguồn nước yêu cầu một số lượng lớn dữ liệu không gian Sự kết hợp của GIS với mô hình mô phỏng (HEC, MODFLOW, SHE, SWAT, MIKE BASIN, WEAP) là giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này Trong mối liên kết này, GIS đón ai trò mở rộng khả năn hiển thị thôn tin, ua đó mở rộng khả năn xử lý chún GIS t c độn đến sự phát triển, hoạt động của các mô hình thủ ăn, mô hình cân bằn nước ở nhiều cấp độ kh c nhau như cun cấp dữ liệu đầu vào, thiết lập giao diện cho phép mô hình mô phỏng chạ tron môi trường GIS (Orzol, L.L and T.S McGrath, 1992; Wilson J.P., 1999) Bên cạnh đó, GIS cũn được d n để chỉnh sửa

dữ liệu đầu vào của mô hình và so sánh kết quả mô phỏng của mô hình với dữ liệu thực đo (Wilson J.P et al., 1993, 1996)

N o i ra, GIS còn được ứng dụng trong việc xây dựng các bản đồ rủi ro về ngập lụt độ mặn tr n c c lưu ực sông Các nghiên cứu tiến hành xây dựng các bản

đồ kết hợp với nguồn dữ liệu để đưa ra c c iải ph p n ăn chặn ngập lụt và xâm nhập mặn

Thiết lập bản đồ rủi ro do ngập tr n lưu ực sông Kankai, Nepal bằng ảnh viễn thám và công cụ GIS kết hợp chồng ghép bản đồ diễn biến ngập với các bản đồ sử dụn đất, bản đồ nông nghiệp, kết hợp các yếu tố kinh tế xã hội của cũn đã đ nh i được mức tổn thươn do lũ lụt â ra cho n ười dân trong vùng nghiên cứu (Shantosh Karki và ctv, 2011) Tuy nhiên do thiếu kỹ thuật số hóa có độ phân giải cao về dữ liệu địa hình đã dẫn đến khó khăn tron iệc đ nh i tính chính x c kết quả rủi ro do ngập

Trang 15

gây ra Nghiên cứu cũn chỉ dừng lại ở một vùng nhỏ – lưu ực sông Kankai, nên khôn man tính đại diện cho vùng hay khu vực cần mở rộng phạm vi nghiên cứu để

có nhữn đ nh i tổn u t, đại diện hơn

Tr n cơ sở số liệu về nồn độ mặn của nước (nước mặt và nước dưới đất (NDĐ)) theo không gian và thời gian nghiên cứu xây dựn phươn ph p thiết lập bản

đồ rủi ro do mặn bằn phươn ph p nội suy Kriging của công cụ Vertical Mapper tron MapInfo để x c định giá trị mặn tại các vị trí khác nhau trong vùng nghiên cứu

để từ đó tạo ra bản đồ đườn đẳng mặn (Daniella Csaky & Patty Please, 2003) Bản đồ

độ cao địa hình DEM cũn được thiết lập cho các vùng nhiễm mặn, khô hạn theo từng khu vực của Australia Các dữ liệu được nghiên cứu sử dụng là bản đồ về nguồn gây mặn từ địa phươn , số liệu về độ sâu trung bình mực NDĐ, mối liên hệ giữa độ sâu mực NDĐ ới địa hình và hệ thống sử dụn đất đai của vùng Hạn chế trong nghiên cứu l khó khăn để chọn lựa phươn ph p luận sao cho phù hợp vì dữ liệu theo thời gian rất hạn chế

Sử dụng công cụ GIS (phần mềm ArcView) để thiết lập bản đồ rủi ro về mặn cho n lưu ực sông Payab (sông Mond và sông Shur) thuộc miền nam Iran (Masoud Masoudi và ctv, 2006) Nghiên cứu cũn cho thấ được sự biến động của mặn theo cao trình của n , so s nh được sự khác biệt giữa mặn tiềm t n độ mặn thực tế bằng chỉ số EC Tuy nhiên các thông số sử dụng trong nghiên cứu để đ nh i rủi ro do mặn â ra cũn chỉ dừng lại ở chỉ số đặc tính nước, đặc tính đất, địa hình, đặc điểm địa chất và các yếu tố khí hậu, chưa đ nh i t c độn đến các yếu tố con

n ười, xã hội, kinh tế do sự nhiễm mặn gây ra cho vùng nghiên cứu

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Bắt đầu từ thập niên 80 của thế kỷ XX, GIS đã trở nên phổ biến tron c c lĩnh vực thươn mại, khoa học và quản lý (Nguyễn Hiếu Trung và Trươn N ọc Phươn , 2011) Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã có những nghiên cứu về ứng dụng GIS và đạt được kết quả cao khi áp dụng vào thực tế Tại TP Cần Thơ, iệc ứng dụng công nghệ GIS phục vụ cho công tác quản lý ở một số đơn ị đã thực hiện đem lại hiệu quả cao khi sử dụng Việc đưa GIS o uản l t i n u n môi trườn đã kh phổ biến, dưới đây là các nghiên cứu điển hình trong việc ứng dụng GIS vào quản lý tài nguyên thiên nhiên

GIS và vấn đề quản lý nguồn t i n u n thi n nhi n theo hướng phát triển bền vững (Ngô An, 2001): những ứng dụng của GIS tỏ ra rất hiệu quả và mang lại nhiều tiện ích bằng việc thể hiện bằng trực quan và cho cái nhìn toàn thể về đối tượng quản

lý, giúp nhà quản lý có nhữn đ nh i ph hợp và có chính sách rõ ràng, cụ thể trong việc quy hoạch phát triển nguồn tài nguyên Tuy nhiên, nghiên cứu chưa cụ thể cho từng loại tài nguyên

Trang 16

Ứng dụng hệ thốn thôn tin địa lý trong quản lý loại đất ngập triều và xâm nhập mặn phục vụ cho quy hoạch đất đai tr n địa bàn tỉnh Hậu Giang (Lê Mỹ Hạnh, 2006) Nghiên cứu xây dựng CSDL về đất, nước và xâm nhập mặn phục vụ công tác quy hoạch sử dụn đất đai ph hợp với điều kiện tự nhiên Nghiên cứu chưa xét đến

c c côn trình đ , cống vùng ven biển có thể hạn chế được xâm nhập mặn vào sâu trong nội đồng

Ứng dụng hệ thốn thôn tin địa lý (GIS) trong quản l môi trường Thành phố Cần Thơ (Trun tâm Quan trắc T i n u n Môi trường TPCT, 2007) Xây dựng công cụ quản l môi trường thành phố Cần Thơ một cách khoa học và bằng công nghệ tiên tiến; tích hợp toàn bộ dữ liệu môi trường phục vụ cho công tác quản l nh nước

về mặt môi trường; ứng dụng các thành tựu công nghệ thôn tin để xây dựng CSDL để

đ nh i hiện trạng và dự b o môi trường của Thành phố Cần Thơ

Xây dựng Hệ thốn thôn tin địa lý quản lý tổng hợp TNN Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Hiếu Trung, 2007) Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng Hệ Thốn Thôn Tin Địa Lý (GIS) nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho công tác nghiên cứu, quy hoạch quản lý tổng hợp TNN ở Đồng bằng sông Cửu Long Hệ thống khi được xây dựng hoàn chỉnh sẽ rất hữu dụng trong công tác quy hoạch quản lý TNN của Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao sự phát triển bền vững của vùng Ngoài ra, hệ thống có thể hỗ trợ rất hiệu quả cho côn t c đ o tạo các chuyên ngành về

t i n u n, môi trường của Trườn ĐHCT Cấu trúc dữ liệu của hệ thống hợp l , đi từ tổng quan (cấp n ) đến chi tiết (cấp tỉnh, dự án) Tuy nhiên, do giới hạn về tài chính

và thời gian, chỉ một số tỉnh như An Gian Bạc Liêu có dữ liệu chi tiết, các tỉnh còn lại chỉ có bản đồ h nh chính Để nân cao độ tin cậy của dữ liệu, cần phải có những bản đồ chính xác và cập nhật hơn

Ứng dụng GIS nâng cao hiệu quả công tác quản l nh nước về môi trường tại địa phươn (Đinh Việt Sơn, 2010): nghiên cứu xây dựng CSDL nhằm quản lý thông tin li n uan đến doanh nghiệp, quản l côn t c sau đ nh i t c động môi trườn ,…từ đó đưa ra được mức độ gây ảnh hưởn l n môi trường của từn đơn ị sản xuất kinh doanh Nghiên cứu xây dựn được CSDL giúp nhà quản lý có công cụ quản

lý hiệu quả nhưn n hi n cứu chưa xét đến các hoạt động nông nghiệp, giao thông có thể gây ảnh hưởn đến chất lượn môi trường khu vực

Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên NDĐ tại KCN Tr Nóc, TPCT (L Văn Tiến, 2013): nghiên cứu đã tiến hành đ nh i hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn TNN dưới đất tại khu vực nghiên cứu và xây dựng CSDL nhằm giúp nhà quản lý cập nhật, truy xuất, quản l thôn tin nhanh chính x c li n uan đến nguồn TNN dưới đất tại KCN

Trang 17

2.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ GIS

2.3.1 Định nghĩa về GIS

Từ các cách tiếp cận khác nhau nhiều nhà khoa học có nhữn định n hĩa kh c nhau về GIS: (i) GIS ra đời là kế tục tưởn tron n nh địa l m trước hết là ngành địa lý bản đồ trong thời đại công nghệ thôn tin đủ mạnh để tạo ra các công cụ định lượng mới và có khả năn thực thi hầu hết các phép phân tích bản đồ bằn phươn

ph p định lượng mới (Trần Minh, 2000); (ii) GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa o m i tính được sử dụng bởi con n ười vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử

lý các số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích kh c nhau (Võ Quang Minh, 2005); (iii) GIS là một hệ thống phần mềm m tính được sử dụng trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể hoặc hiện tượng tồn tại tr n tr i đất GIS tổng hợp các chức năn chun ề quản lý dữ liệu như chức năn hỏi đ p chức năn phân tích thống kê, cùng với khả năn thể hiện trực quan và khả năn phân tích c c ật thể trong bản đồ Sự khác biệt giữa GIS và các hệ thống thông tin khác là khả năn quản lý và khả năn phân tích dữ liệu không gian rất mạnh (Nguyễn Hiếu Trung và Trươn N ọc Phươn , 2011)

Tuy nhiên ở mức độ tươn đối chúng ta có thể hiểu GIS theo định n hĩa của Nitin Kumar Tripathi (2000) học viện Công Nghệ Châu Á: "Hệ thốn thôn tin địa lý (GIS) là một hệ thốn c c thôn tin được sử dụn để thu thập, lưu trữ, xây dựng lại, thao tác, phân tích, biểu diễn các dữ liệu địa lý phục vụ cho công tác quy hoạch hoặc lập các quyết định về sử dụn đất, các nguồn t i n u n thi n nhi n môi trường, giao thôn , đô thị và nhiều thủ tục hành chính khác"

2.3.2 Cấu trúc của GIS

Có các kiểu phân chia khác nhau về thành phần của GIS: (i) mô hình hệ thống 3 thành phần: phần cứng, phần mềm con n ười; (ii) mô hình hệ thống 4 thành phần:

kỹ thuật (phần cứng, phần mềm), thông tin, tổ chức, con n ười; (iii) mô hình hệ thống

5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, u trình, con n ười; (iv) mô hình hệ thống 6 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, tổ chức, con n ười Theo Võ Quang Minh (2005), GIS gồm các thành phần:

(1) Phần cứng (Hardware): phần cứng của hệ thốn thôn tin địa lý bao gồm các hợp phần sau: hệ thống máy tính (gồm màn hình, chuột điều khiển, main, bàn phím, đồ đọc đĩa, ổ cứng); hệ thống mạng (LAN, WAN, Internet); các thiết bị ngoại vi: máy quét, máy in, bản số hóa, GPS;

(2) Phần mềm (Software): là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ x c định, phần mềm hệ thốn thôn tin địa

lý có thể là một hoặc tổ hợp phần mềm máy tính Phần mềm được sử dụng trong Hệ thốn thôn tin địa lý (GIS) bao gồm c c tính năn : nhập và kiểm tra dữ liệu, lưu trữ

Trang 18

và quản lý CSDL, xuất dữ liệu, biến đổi dữ liệu, tươn t c ới n ười dùng Phần mềm GIS được phân ra hai nhóm: phần mềm thươn mại và phần mềm nguồn mở Các phần mềm sử dụng phổ biến trong GIS: MapInfo, ArcGIS, Grass GIS, ArcVIEW, Quantum GIS;

(3) Con n ười: Con n ười trong thành phần GIS gồm ba nhóm n ười: (i) nhà phân tích toán thực tế: nhóm n ười này có nhiệm vụ tìm hiểu, phân tích tìm ra các bài toán thực tế giải quyết các vấn đề trong quản l thôn tin địa lý, nhóm này chiếm số ít; (ii) nhóm chuyên viên kỹ thuật, quản trị hệ thống GIS: thực hiện chức năn chu n ề

kỹ thuật trong hệ thống; (iii) nhóm n ười sử dụng GIS phục vụ các tác nghiệp hằng ngày, chiếm số lượng nhiều trong thành phần này

Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý GIS

(4) Số liệu, dữ liệu địa lý: số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẽ mà còn phải được thiết kế trong một CSDL Nhữn thôn tin địa lý sẽ bao gồm vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin, mối quan hệ không gian của các thông

tin và thời gian

Có hai dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS: (i) CSDL bản đồ: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hóa theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thôn tin địa lý dùng CSDL này xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại i kh c như m in, m ẽ; (ii) số liệu Vector: được trình

b dưới dạn điểm, đường và diện tích, mỗi dạn có li n uan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong CSDL; (iii) số liệu Raster: được trình b dưới dạn lưới ô vuông hay ô chữ nhật đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ được chỉ định giá trị thuộc tính; (iv) số liệu thuộc tính: được trình b dưới dạng các ký tự hoặc số hoặc ký hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý

Trang 19

(5) Chính sách và quản lý: đây là hợp phần đón ai trò rất quan trọn đảm bảo khả năn hoạt động của hệ thốn Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải được đặt trong một khung tổ chức phù hợp và có nhữn hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu, đồng thời có khả năn ph t triển hệ thống GIS theo yêu cầu Hệ thống GIS phải được điều hành bởi một hệ thống quản lý một cách có hiệu quả phục vụ nhu cầu n ười sử dụng thông tin Ngoài ra, cần phối hợp với cơ uan chức năn có li n uan nhằm l m ia tăn tính hiệu quả sử dụng của GIS cũn như các nguồn số liệu hiện có

2.3.3 Một số khả năng của GIS

GIS có rất nhiều khả năn kh c nhau, iệc phát huy và liên kết những khả năn của GIS phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: khả năn của n ười sử dụng, dữ liệu được

cung cấp, phần mềm được sử dụng Theo Võ Quang Minh (2005), GIS có các khả

2.3.3.2 Khả năng phân loại thuộc tính

Một trong nhữn điểm nổi bật trong tất cả c c chươn trình GIS tron iệc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năn của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm n o đó Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang một giá trị mới m nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đâ

Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẫu khác nhau Một trong nhữn điểm quan trọn tron GIS l iúp để nhận biết được các mẫu đó Đó l những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên một hoặc nhiều bản đồ

2.3.3.3 Khả năng phân tích

 Tìm kiếm

Nếu dữ liệu được mã hóa trong hệ vector sử dụng cấu trúc lớp hoặc lớp phủ, thì

dữ liệu được nhóm lại với nhau sao cho có thể tìm kiếm một lớp n o đó một cách dễ dàng

Trang 20

Tron GIS phươn ph p n khó khăn khi mỗi một thành phần có nhiều thuộc tính Một hệ lớp đơn iản yêu cầu dữ liệu đối với mỗi lớp phải được phân lớp trước khi đưa o

Vùng đệm

Là một n tron đó đường biên bên trong gọi l lõi còn đường biên bên ngoài gọi l n đệm V n đệm sử dụng nhiều thao tác phân tích và mô hình hóa không gian

 Nội suy

Trong tình huốn thôn tin cho ít điểm, đường hay vùng lựa chọn thì nội suy hay ngoại suy phải sử dụn để có nhiều thôn tin hơn N hĩa l phải giải đo n i trị hay tập giá trị mới, phần này mô tả nội su hướn điểm, có n hĩa một hay nhiều điểm tron khôn ian được sử dụn để phát sinh giá trị mới cho giá trị kh c nơi khôn đo giá trị trực tiếp được

 Tính diện tích

 Phươn ph p thủ côn : (i) đếm ô; (ii) cân trọn lượn ; (iii) đo tỷ lệ

 Phươn ph p GIS: (i) dữ liệu Vector: chia nhỏ bản đồ dưới dạn đa i c; (ii) dữ liệu Raster: tính diện tích của một ô, sau đó nhân diện tích này với số lượng ô của bản đồ

Ở mức độ tươn đối, GIS có một số khả năn cơ bản: (i) GIS cho phép n ười

sử dụng có nhiều cách thu thập dữ liệu từ bàn phím, từ việc quét ảnh, các file dữ liệu, bàn số hóa, tập ăn bản để biến chúng thành các dữ liệu số; (ii) GIS có khả năn lưu trữ và quản lý một khối lượng lớn c c thôn tin, do đó cho phép n ười sử dụng thiết lập những hệ thống thông tin thống nhất từ i mô đến ĩ mô; (iii) GIS có khả năn li n kết các dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính của c c đối tượng; (iv) GIS cho phép n ười sử dụng truy xuất thông tin (giao diện với n ười sử dụng) một cách nhanh chóng về các thông tin xuất ra ở nhiều dạn như bản đồ, biểu đồ, dạng chữ; (v) GIS có khả năn xâ dựng các mô hình mô tả các diễn biến của các hiện tượng trong

tự nhi n cũn như tron đời sốn (như mô phỏng các khu vực ngập lụt trong mùa mưa)

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 VÙNG NGHIÊN CỨU

Khu công nghiệp Trà Nóc được bao bọc xung quanh là các sông rạch chằng chịt, vùng lân cận KCN chủ yếu l c c khu dân cư (Hình 3.1), vị trí tiếp giáp của KCN

Tr Nóc được mô tả như sau:

 Phía Bắc và phía Đôn giáp với sông Hậu;

 Phía Nam giáp với QL91A đi c c tỉnh An Giang, Kiên Giang;

 Phía Tây giáp với rạch Cái Chôm

Hình 3.1 Sơ đồ khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2, Thành phố Cần Thơ

(Nguồn: Lê Văn Tiến, 2013)

Địa hình: khu vực nghiên cứu nằm tr n n đồng bằng phù sa có bề mặt địa hình tươn đối bằng phẳn , hơi n hi ng về phía Tâ Nam Cao độ mặt đất phổ biến từ 0,8 m - 1,0 m Do địa hình thấp n n thường hay ngập về mùa lũ

Chế độ khí tượng: vùng nghiên cứu bị ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm; có hai rõ rệt gồm m a mưa (từ th n 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ th n 12 đến th n 4 năm sau) Nhiệt độ trun bình năm khoảng 28oC, số giờ

Trang 22

nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2 giờ, lượn mưa trun bình đạt 1600 mm/năm

Độ ẩm trun bình năm dao động 82 – 87%

Chế độ thủ ăn: đoạn sông Hậu chảy qua với lượn nước ngọt dồi dào với lưu lượng trung bình vào mùa kiệt là 2.000 m3

/s, o m a lũ l 40.000 m3/s thuận lợi cho việc cấp nước và giao thông thủy Ngoài ra trong khu vực có nhiều kênh rạch lớn nhỏ

kh c Đ n chú l Rạch Sang Trắng, Rạch Cái Chôm, Rạch Chùm Hồi với nguồn nước ngọt uanh năm Mực nước dao động theo chế độ bán nhật triều khôn đều

C c lĩnh ực sản xuất tại KCN Trà Nóc chủ yếu: chế biến thủy, hải sản (chiếm 27,13%); chế biến thức ăn chăn nuôi (10,85%); chế biến lươn thực, thực phẩm (10,08%) và các ngành công nghiệp cơ khí (7,75%) (Hình 3.2)

Hình 3.2 Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Trà Nóc,

năm 2013

(Nguồn: Nguyễn Thị Thùy Trang, 2014)

Trang 23

Phươn ph p n hi n

cứu

Định hướng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Nội dung nghiên

cứu

Báo cáo

- Sử dụng các hàm toán học thống kê (Avegate, Min, Max)

- Chuẩn hóa dữ liệu không gian (số hóa, nắn chỉnh, chuyển đổi

Hiện trạn môi trường, các số liệu quan trắc về chất lượn môi trường nước tại KCN Trà Nóc

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Tiến trình thực hiện đề tài

Nghiên cứu tiến hành thực hiện theo lưu đồ Hình 3.3

Hình 3.3 Tiến trình thực hiện nghiên cứu

Trang 24

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp lược khảo tài liệu: lược khảo các tài liệu từ các bài báo trong và

n o i nước, các báo cáo khoa học trong các kỷ yếu có li n uan đến vùng nghiên cứu và nội dung nghiên cứu cần triển khai

Phương pháp kế thừa số liệu: số liệu quan trắc về (i) mực nước dưới đất tại

KCN Trà Nóc; (ii) chất lượn nước mặt tại TPCT được kế thừa từ các báo cáo của Trung tâm Quan trắc T i n u n Môi trường TPCT; (iii) các báo cáo giám

s t môi trường về đ nh i hiện trạn môi trường KCN Trà Nóc từ Ban Quản lý KCN Trà Nóc;

 Thu thập số liệu thứ cấp:

 Đến trực tiếp Phòng Quy hoạch Kế hoạch thuộc Sở T i n u n Môi trường TPCT xin các bản đồ ranh giới hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụn đất và bản đồ hệ thống sông ngòi tại KCN Trà Nóc; bản đồ phân bố vị trí cống xả/nhà máy từ Ban quản lý KCN Trà Nóc, TPCT;

 Các số liệu quan trắc về chất lượn môi trườn nước (nước mặt, nước dưới đất, nước thải) của KCN Trà Nóc từ Ban Quản lý KCN Trà Nóc

 Khảo sát thực địa: sử dụng tàu thuyền đi dọc theo sông Hậu (đoạn qua KCN Trà Nóc), rạch Cái Chôm và rạch Sang Trắn , đo đạc lưu lượng tại các vị trí cống xả trên sông, rạch; sử dụn m định vị GPS để x c định tọa độ tại các vị trí cống xả/nhà máy trong KCN

3.2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các hàm toán học như: A era e, Min,

Max để xử lý các số liệu đã thu thập, từ đó ẽ các dạng biểu đồ thích hợp nhằm thể hiện xu thế hiện trạng môi trườn nước KCN;

 Chuẩn hóa dữ liệu không gian trên phần mềm Mapinfo (số hóa, nắn chỉnh và chuyển các lớp bản đồ không cùng hệ quy chiếu về một hệ quy chiếu với lưới chiếu Uni ersal Trans erse Mercator (WGS84) n lưới chiếu là UTM Zone

48 – Northern Hemisphere (WGS84));

 Sử dụng công cụ Mapinfo xây dựng các bản đồ chuyên đề về (i) thông tin về các doanh nghiệp trong KCN (tên doanh nghiệp, ngành nghề, diện tích, số n ười lao độn , lưu lượn nước thải); (ii) bản đồ phân bố vị trí c c điểm xả thải; (iii) Bản đồ chất lượn nước (chỉ tiêu BOD, COD, Coliforms)

3.2.2.3 Xây dựng CSDL

Thu thập các CSDL không gian và dữ liệu thuộc tính về các thông tin không

ian môi trường có liên quan (Hình 3.4)

Trang 25

Hình 3.4 Sơ đồ tiến trình xây dựng CSDL

Xây dựng CSDL

Tọa độ cống xả

Vị trí doanh nghiệp

Giao thông Sông, kênh, rạch Ranh giới hành chính

Mapinfo

Lập bản đồ chu n đề

Bản đồ chất lượng môi trường

Bản đồ vị trí quan trắc

Bản đồ phân bố vị trí các cống xả thải

Hỗ trợ quản lý môi trường

Đề xuất giải pháp quản lý

Trang 26

Từ các bản đồ nền đã thu thập được như: (i) bản đồ ranh giới hành chính; (ii) bản đồ hệ thống sông, kênh, rạch; (iii) bản đồ hệ thống giao thông; (iv) vị trí các doanh nghiệp; (v) tọa độ các cống xả thải và các thông tin (hiện trạn môi trường, số liệu quan trắc về chất lượn môi trường và thông tin về các doanh nghiệp) Thực hiện việc xây dựn CSDL để xây dựng CSDL không gian và CSDL thuộc tính, từ đó tiến hành chồng lắp bản đồ thông qua công cụ Mapinfo để lập các bản đồ chu n đề như: (i) bản

đồ phân bố vị trí các cống xả thải; (ii) bản đồ hiện trạn môi trường; (iii) bản đồ chất lượn môi trường Từ các bản đồ chu n đề đã được lập thực hiện đ nh i đề xuất các giải pháp quản l môi trường tại KCN Trà Nóc

Bảng 3.1 Mô hình phân tích ma trận SWOT

Cơ hội (Opportunities)

Thách thức (Threat)

Điểm mạnh

(Strenghs)

Dùng mặt mạnh để sử dụn c c cơ hội

(Chiến lược công kích)

Dùng mặt mạnh để tránh các rủi

ro (Chiến lược thích ứng)

Điểm yếu

(Weakness)

Loại bỏ, khống chế mặt yếu để sử dụn c c cơ hội

(Chiến lược điều chỉnh)

Loại bỏ, khống chế mặt yếu để tránh rủi ro

(Chiến lược phòng thủ)

(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, 2009)

Trang 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở 3 phần sau: (i) Bản đ nh i hiện trạng môi trườn nước (nước mặt, NDĐ, nước thải) tại KCN Trà Nóc, TPCT; (ii) Bản đồ chất lượn nước được tạo ra từ việc sử dụng công cụ Mapinfo lập CSDL, xây dựng bản đồ chu n đề nhằm hỗ trợ quản l môi trườn nước tại KCN Trà Nóc; (iii) Bảng

đề xuất các giải pháp nâng cao khả năn uản l môi trườn nước tại KCN Trà Nóc thông qua phân tích ma trận SWOT

4.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC 4.1.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

Tại vùng nghiên cứu có 04 vị trí quan trắc chất lượn nước mặt, trên sông Hậu gồm 02 vị trí (sau KCN Trà Nóc 1 về phía hạ lưu sôn Hậu NM1 trước KCN Trà Nóc 2 về phía thượn lưu sôn Hậu NM2), 01 vị trí trên rạch Sang Trắng (NM3) và 01

vị trí trên rạch Cái Chôm (NM4) Các vị trí quan trắc nước mặt tại KCN Tr Nóc được thể hiện ở Hình 4.1

Hình 4.1 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước mặt tại KCN Trà Nóc

Nghiên cứu tiến hành phân tích số liệu thu thập các chỉ tiêu BOD5, COD qua

c c năm tại các trạm quan trắc nhằm đ nh i chất lượn nước mặt tại khu vực nghiên cứu Diễn biến nồn độ BOD5 trun bình năm tron nước mặt tại KCN Tr Nóc được thể hiện ở Hình 4.2

Trang 28

Hình 4.2 Diễn biến nồng độ BOD5 trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013)

Nghiên cứu cho thấy, nồn độ BOD5 tại 04 vị trí quan trắc có sự biến thiên liên tục ua c c năm và đều cao hơn so ới Quy chuẩn (QCVN 08:2008) (Hình 4.2) Có sự tha đổi đồng bộ giữa 2 vị trí quan trắc ở KCN Trà Nóc 1 và KCN Trà Nóc 2 Nồng

độ BOD5 đạt giá trị cao nhất tại 02 vị trí sau KCN Trà Nóc 2 và rạch Cái Chôm lần lượt là 19,5 mg/L và 19 mg/L (2010), cao gấp 4,8 lần cho phép của Quy chuẩn Do tập trung nhiều doanh nghiệp (11 doanh nghiệp) chế biến, phụ phẩm thủy sản là nguyên nhân â tăn cao nồn độ BOD5 tại 02 vị trí trên Riêng tại 02 vị trí trước KCN Trà Nóc 1 và rạch Sang Trắng, nồn độ BOD5 trung bình (2010) tại 02 vị trí cao hơn Qu chuẩn cho phép 2,4 lần (QCVN 08:2008) Đến năm 2012, nồn độ BOD5 có xu hướng giảm xuống trung bình tại các vị trí là 13,1 mg/L, nguyên nhân là do các doanh nghiệp

đã bắt đầu có hướng xử l sơ bộ nguồn nước thải của các doanh nghiệp thải ra

Hình 4.3 Diễn biến nồng độ COD trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013)

Trang 29

Nồn độ COD tron nước mặt tại KCN Tr Nóc ua c c năm đều cao hơn u định cho phép của Quy chuẩn về chất lượn nước mặt (QCVN 08:2008) (Hình 4.3), trung bình nồng độ COD tại các vị trí l 23,25 m /L, ượt u định cho phép của Quy chuẩn 2,3 lần Nồn độ COD đạt giá trị cao nhất tại vị trí rạch Cái Chôm là 41 mg/L (2013), cao gấp 4,1 lần cho phép của Quy chuẩn có xu hướn tăn dần qua các năm N u n nhân l do cống xả tại vị trí rạch Cái Chôm tập trung nhiều nhà máy sản xuất dược phẩm và thuốc thú y nên nồn độ COD tại đâ đạt giá trị cao

Ngoài nồn độ BOD5 và nồn độ COD, nghiên cứu còn xét đến chỉ tiêu SS (chất rắn lơ lửn ) tron nước mặt tại KCN Tr Nóc Đâ cũn l một trong những chỉ

ti u đ nh i chất lượng nguồn nước mặt tại vùng nghiên cứu

Hình 4.4 Diễn biến nồng độ SS trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013)

Theo số liệu thu thập được từ nghiên cứu, nồn độ SS tại 04 vị trí dao động quanh QCVN 08:2008, duy chỉ tăn cao năm 2011 ở tất cả các vị trí quan trắc (Hình 4.4) Nồn độ SS tại rạch C i Chôm năm 2011 đạt giá trị cao nhất 176,25 mg/L, gấp 8,8 lần so với u định của Quy chuẩn (QCVN 08:2008) nguyên nhân là do KCN Trà Nóc 2 tập trung các doanh nghiệp chế biến thủy sản nên xả thải lượng lớn chất thải lơ lửng từ mỡ và máu cá

Nghiên cứu cho thấy, hiện trạn môi trườn nước mặt tại KCN Tr Nóc đã đan bị ô nhiễm, cụ thể: nồn độ BOD5 trun bình ua c c năm ượt quy chuẩn cho phép 3,1 lần, hàm lượn SS tron nước mặt cao gấp 2,8 lần u định của Quy chuẩn

và nồn độ COD trun bình ua c c năm cao ấp 2,31 lần cho phép của Quy chuẩn (QCVN 08:2008)

Như ậ , nước mặt trong vùng nghiên cứu có thể sử dụng cho giao thông thủy, tưới tiêu thủy lợi, d n để cấp nước sinh hoạt

Trang 30

4.1.2 Hiện trạng môi trường nước dưới đất

Giấy phép khai thác, sử dụn NDĐ tr n to n TPCT l 235 iấy phép, tổng trữ lượng: 82.898 m3/n đ m KCN Trà Nóc có tổn lượn NDĐ được khai thác là 22.858 m3/n .đ m (Sở TNMT TPCT, 2012) Trong tổng số giấ phép đã cấp, tại KCN Tr Nóc 1 Tr Nóc 2 đã cấp phép khai thác, sử dụn NDĐ cụ thể sau:

 Tại KCN Trà Nóc 1: Cấp 23 giấy phép khai thác, sử dụn NDĐ, ới tổn lưu lượng 15.698 m3/n .đ m

 Tại KCN Trà Nóc 2: Cấp 06 giấy phép khai thác, sử dụn NDĐ, ới tổn lưu lượn 7.160 m3/n .đ m

Tại KCN Trà Nóc có 03 vị trí quan trắc chất lượn NDĐ ồm: 01 vị trí trong KCN Trà Nóc 1, 01 vị trí trong KCN Trà Nóc 2 và 01 vị trí tại giến nước nh dân cư đối diện KCN Tr Nóc 2 (Hình 4.5) Độ sâu của tần nước lấy mẫu quan trắc chất lượn nước từ 80 – 90m (tầng Pleistocen giữa – trên)

Hình 4.5 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng NDĐ tại KCN Trà Nóc

Ngoài phân tích số liệu thu thập 02 chỉ tiêu chủ yếu l độ đục độ cứng trong NDĐ thì n hi n cứu còn xét đến chỉ ti u Asen Coliforms để đ nh i chất lượng NDĐ tại KCN Trà Nóc

Tại KCN Trà Nóc, nồn độ Asen chỉ được phát hiện o 02 năm 2009 2010 với nồn độ trung bình lần lượt l 0,5 m /L 8,66 m /L ượt chuẩn cho phép của Quy chuẩn hơn 10 lần (QCVN 09:2008) Bên cạnh đó, chỉ ti u Coliforms đạt giá trị

Trang 31

khá cao, nồn độ Coliforms trun bình năm 2009 l 3.900 MPN/100mL nhưn iảm dần ua c c năm Đến 2013 còn 50,5 MPN/100mL, gấp 16 lần u định của Quy chuẩn về chất lượn nước dưới đất (QCVN 09:2008)

Hình 4.6 Diễn biến độ cứng của NDĐ tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013)

Theo kết quả nghiên cứu, diễn biến độ cứng tại KCN Trà Nóc có sự tha đổi rõ rệt (Hình 4.6) nhưn nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn về chất lượn NDĐ (QCVN 09:2008) Tuy nhiên, tại 02 vị trí NN2 và NN3 có chỉ ti u độ cứn cao hơn cho phép của Quy chuẩn lần lượt là 560 mgCaCO3/L và 640 mgCaCO3/L (2009)

N o i ra, độ cứng tại vị trí NN1 cũn cao hơn i trị cho phép của Quy chuẩn là 561 mgCaCO3/L (2010) Nguyên nhân có thể là do các giếng khoan không còn sử dụng chưa được trám lấp hợp vệ sinh làm ảnh hưởn đến chất lượn NDĐ tại đâ

Hình 4.7 Diễn biến độ đục của NDĐ tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013)

Giến KCN TN2 (NN2)

Giến tại nh dân (NN3)

Giến KCN TN2 (NN2)

Giến tại nh dân (NN3)

Trang 32

Diễn biến độ đục tron NDĐ tại KCN Trà Nóc ua c c năm được thể hiện ở Hình 4.7 Độ đục của hai giến khoan NN1 NN3 đạt giá trị thấp, có xu hướn tăn lên từ năm 2012, i trị trun bình ua c c năm lần lượt là 6,9 NTU và 6,75 NTU Tại giến khoan NN2 độ đục trun bình ua c c năm đạt giá trị là 35,21 NTU, cao nhất là 51,8 NTU (2011) có xu hướng giảm dần từ năm 2011 N u n nhân â ra sự thay đổi trên có thể là do việc thiết kế và bố trí giếng khoan không hợp l để cho nước mặt tràn vào Ngoài ra, mật độ Coliforms cao cũn l một trong những nguyên nhân làm tăn độ đục của NDĐ

Nhìn chung, chất lượn NDĐ tại KCN Trà Nóc không bị ảnh hưởng bởi nguồn nước thải, thông qua các chỉ tiêu quan trắc có những biến độn nhưn ẫn nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn (QCVN 09:2008) ngoại trừ chỉ tiêu Asen và Coliforms Nồn độ Asen cao hơn cho phép của Quy chuẩn gấp 10 lần Riêng chỉ tiêu Coliforms đã có những chuyển biến tích cực hơn tu nhi n ẫn nằm ngoài giới hạn cho phép của quy chuẩn Vì vậy, chất lượn NDĐ tron khu ực KCN cũn như khu dân cư lân cận đan bị ô nhiễm Coliforms

4.1.3 Hiện trạng môi trường nước thải

Các doanh nghiệp tại KCN Trà Nóc tập trung xả thải vào 14 cống xả nằm trên Sông Hậu (đoạn qua KCN Trà Nóc), rạch Cái Chôm và rạch Sang Trắng Tuy nhiên, chỉ quan trắc tại 12 vị trí, gồm 06 vị trí ở KCN Tr Nóc 1 được ký hiệu từ X1 – X6 và

06 vị trí ở KCN Trà Nóc 2 ký hiệu từ Y1 – Y6 (Hình 4.8)

Hình 4.8 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước thải tại KCN Trà Nóc

Ngày đăng: 25/11/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Vị trí khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 1.1 Vị trí khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 (Trang 9)
Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý GIS - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý GIS (Trang 18)
Hình 3.1 Sơ đồ khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2, Thành phố Cần Thơ - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2, Thành phố Cần Thơ (Trang 21)
Hình 3.4 Sơ đồ tiến trình xây dựng CSDL - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 3.4 Sơ đồ tiến trình xây dựng CSDL (Trang 25)
Hình 4.1 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước mặt tại KCN Trà Nóc - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.1 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước mặt tại KCN Trà Nóc (Trang 27)
Hình 4.3 Diễn biến nồng độ COD trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.3 Diễn biến nồng độ COD trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) (Trang 28)
Hình 4.2 Diễn biến nồng độ BOD5 trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.2 Diễn biến nồng độ BOD5 trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) (Trang 28)
Hình 4.4 Diễn biến nồng độ SS trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.4 Diễn biến nồng độ SS trong nước mặt tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) (Trang 29)
Hình 4.5 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng NDĐ tại KCN Trà Nóc - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.5 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng NDĐ tại KCN Trà Nóc (Trang 30)
Hình 4.7 Diễn biến độ đục của NDĐ tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.7 Diễn biến độ đục của NDĐ tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013) (Trang 31)
Hình 4.13 Bản đồ hệ thống thu gom nước thải tại KCN Trà Nóc, TPCT - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.13 Bản đồ hệ thống thu gom nước thải tại KCN Trà Nóc, TPCT (Trang 37)
Hình 4.14 Bản đồ chất lượng nước mặt năm 2013 tại KCN Trà Nóc - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.14 Bản đồ chất lượng nước mặt năm 2013 tại KCN Trà Nóc (Trang 38)
Hình 4.15 Bản đồ chất lượng NDĐ năm 2013 tại KCN Trà Nóc - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 4.15 Bản đồ chất lượng NDĐ năm 2013 tại KCN Trà Nóc (Trang 38)
Hình 2 Đo chỉ tiêu DO nước mặt trên sông Hậu - ứng dụng gis trong quản lý môi trường. nghiên cứu thí điểm tại khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ
Hình 2 Đo chỉ tiêu DO nước mặt trên sông Hậu (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w