1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau

66 402 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH BẢNG 2.1 Các đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước quan trọng 4.1 Trữ lượng khai thác nước dưới đất vùng ven biển BĐCM 22 4.2 Danh sách trạm, điểm quan trắc tài ngu

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Ở VÙNG VEN BIỂN BÁN ĐẢO CÀ MAU

Sinh viên thực hiện TRẦN THỊ THANH LAN MSSV 3113810

Cán bộ hướng dẫn ThS HUỲNH VƯƠNG THU MINH

Cần Thơ, tháng 12 - 2014

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian thực hiện Luận văn tốt nghiệp của mình, tôi đã nhận được

rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía Thầy/Cô, anh/chị, bạn bè và người thân Tôi xin

ghi nhớ và biết ơn những công lao to lớn đó

Đầu tiên, tôi kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Huỳnh Vương Thu Minh Cô

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn những kiến thức chuyên ngành, cho tôi những lời

khuyên bổ ích, ủng hộ tinh thần và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để hoàn thành

Luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Vũ Văn Năm, cô Bùi Thị Bích

Liên, thầy Nguyễn Hồng Đức, anh Trần Trung Tín, anh Lê Văn Tiến và chị Nguyễn

Thị Thuỳ Trang đã chia sẽ những kinh nghiệm quý báu cũng như luôn quan tâm động

viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn chú Đồng Thống Nhất, anh Đặng Công Sil,

anh Nguyễn Văn Minh, chị Huỳnh Kiều Linh, chị Huỳnh Thị Đậm và tất cả các anh

chị đang công tác tại Phòng Tài nguyên Nước – Khoáng sản, KTTV, Sở Tài nguyên và

Môi trường các Tỉnh vùng nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi thu thập thông tin, số

liệu cần thiết cho bài viết

Tôi cũng xin gửi lời cảm tạ đến toàn thể Thầy, Cô giảng đã giảng dạy tôi trong

suốt ba năm học tại Trường Đại học Cần Thơ Thầy, Cô đã truyền đạt cho tôi những

kiến thức chuyên môn, tạo nền tảng cho tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và tất cả bạn bè

lớp Quản lý Môi trường khóa 37 và các em lớp quản lý Môi trường khoá 38 đã động

viên, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Xin chúc thầy cô và quý cơ quan, anh (chị) em, và tất cả bạn bè nhiều sức khỏe

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM TẠ i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2Mục tiêu cụ thể 3

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1.3.1Nội dung 1 3

1.3.2Nội dung 2 3

1.3.3Nội dung 3 3

1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

2.1.1Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4

2.1.2Tình hình nghiên cứu trong nước 4

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 7

2.2.1Một số định nghĩa có liên quan đến nước dưới đất 7

2.2.2Sự hình thành nước dưới đất 8

2.2.3Khái quát cấu trúc địa tầng vùng ven biển Bán đảo Cà Mau 9

2.3 TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 12

2.3.1Các định nghĩa liên quan đến pháp luật quản lý Tài nguyên nước 12

2.3.2Luật Tài nguyên Nước 13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 VÙNG NGHIÊN CỨU 15

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.2.1Tiến trình thực hiện 16

3.2.2Phương pháp lược khảo tài liệu 17

3.2.3Phương pháp thu thập số liệu 18

3.2.4Phương pháp xử lý số liệu 19

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 21

4.1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN BÁN ĐẢO CÀ MAU 21

4.1.1Lưu lượng nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau 21

4.1.2Trữ lượng nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau 22

4.1.3Chất lượng nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau 24

4.1.2Động thái mực nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau 26

4.2 HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN BÁN ĐẢO CÀ MAU 30 4.2.1Tổ chức bộ máy Nhà nước về quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam31

Trang 4

4.2.2Chính sách quản lý tài nguyên nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo

Cà Mau 32

4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN BÁN ĐẢO CÀ MAU 42

4.3.1Giải pháp chính sách - xã hội 42

4.3.2Giải pháp kinh tế 42

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 47

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

1.1 Hệ thống kênh rạch vùng ven biển Bán đảo Cà Mau 2

2.1 Mặt cắt địa chất thủy văn của ĐBSCL dọc theo sông Bassac (Ghassemi &

4.1 Tỉ lệ khai thác NDĐ vùng ven biển BĐCM so với ĐBSCL 21

4.3 Tỉ lệ khai thác nước dưới đất ở các tầng nước tỉnh Cà Mau 23

4.4 Trữ lượng và diện tích khai thác NDĐ theo tầng ở Sóc Trăng 23

4.5 Hàm lượng COD trong NDĐ tầng qp2-3 ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2007 –

4.6 Hàm lượng Sắt tổng trong NDĐ tầng qp2-3 ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2007

4.7 Độ mặn trong NDĐ tầng qp2-3 tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2008 – 2013 25

4.8 Diễn biến mực nước dưới đất thuộc tầng qp3 giai đoạn từ năm 2007 – 2013 27

4.9 Diễn biến mực nước dưới đất thuộc tầng qp2-3 giai đoạn từ năm 2007 –

4.10 Vị trí và phạm vi của pháp luật về bảo vệ Tài nguyên Nước

4.11 Tổ chức bộ máy Nhà nước quản lý Tài nguyên Nước giai đoạn 1995 - 2002 31

4.12 Tổ chức bộ máy Nhà nước quản lý Tài nguyên Nước từ năm 2002 – 2014 32

4.13 Trình tự đăng kí cấp giấy phép khai thác sử dụng NDĐ vùng nghiên cứu 34

4.14 Tác động của nguồn lực quản lý đến chính sách quản lý tài nguyên NDĐ 36

Trang 6

Hình Tên hình Trang

4.15 Cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu 37

4.16 Tác động của chính sách quản lý tài nguyên NDĐ đến công tác

4.17 Phỏng vấn chuyên viên Phòng Tài nguyên Nước – Khoáng sản, KTTV

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

2.1 Các đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước quan trọng

4.1 Trữ lượng khai thác nước dưới đất vùng ven biển BĐCM 22

4.2 Danh sách trạm, điểm quan trắc tài nguyên NDĐ quy hoạch đến năm

4.5 Một số văn bản pháp luật về quản lý tài nguyên nước đang được áp dụng

4.6 Nguồn nhân lực quản lý tài nguyên nước vùng nghiên cứu 38

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

VBPL Văn bản pháp luật

Trang 9

-

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đang đứng trước nguy cơ suy thoái nguồn nước và chịu tác động kép của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Cụ thể, trong những năm gần đây, tài nguyên nước (TNN) ở ĐBSCL bị suy thoái cả về số lượng và chất lượng cũng như sự thay đổi động thái của dòng chảy theo mùa (Lê Anh Tuấn, 2011) Trong bối cảnh nguồn nước mặt bị ô nhiễm và biến động phi tự nhiên (xây dựng các công trình thủy điện ở hạ lưu và mở rộng diện tích đất canh tác ở thượng lưu sông Mê Công), vai trò của nước dưới đất (NDĐ) càng trở nên quan trọng hơn Đây là nguồn cấp nước cho hàng triệu người dân và góp phần phòng chống xâm nhập mặn (IUCN, 2011, Ghassemi and Brennan, 2000) Khoảng 34% và 65% theo thứ tự dân số

đô thị và nông thôn ở ĐBSCL phụ thuộc vào tài nguyên NDĐ (Phạm Văn Giắng, 2011) Trong năm 2010, ở ĐBSCL ước tính có 10.000 giếng khoan ở độ sâu từ 10 –

300 m Tổng lượng khai thác toàn vùng khoảng 1.000.000 m3/ngày (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010)

Nghiên cứu được chọn thuộc vùng ven biển Bán đảo Cà Mau (BĐCM) (Hình 1.1), là khu vực có nguồn tài nguyên NDĐ bị khai thác ngày càng nhiều vì là nguồn cấp nước chính cho sinh hoạt Ngoài ra, người dân ở các khu vực ven biển còn khai thác NDĐ để nuôi trồng thủy sản Hiện Cà Mau đang là địa phương dẫn đầu về khai thác NDĐ với 137.988 giếng, khai thác tổng công suất khoảng 400.000 m3

/ngày Khai thác nhiều nhất là thành phố Cà Mau với 67.608 m3/ngày, huyện Trần Văn Thời 61.188 m3/ngày, huyện Đầm Dơi là 48.178 m3/ngày Tỉnh Bạc Liêu có 6.618 giếng thì chỉ có 72 giếng cấp nước sinh hoạt tập trung Sóc Trăng có 75.000 giếng khoan khai thác NDĐ, trong đó có 59.000 giếng của người dân tự khoan trong khi nguồn tài nguyên này có giới hạn và thời gian phục hồi chậm (Phạm Văn Giắng, 2011)

Theo “Nguy cơ mới vùng sông nước ĐBSCL: Nước ngầm suy giảm, 2010”, sự

phân bố của các khối NDĐ ở bán đảo Cà Mau khá phức tạp cả về chiều rộng và chiều sâu do các tầng chứa nước ngọt và nước mặn nằm đan xen nhau Chính điều này làm tăng khả năng thẩm thấu, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước khi khai thác NDĐ

tại các vùng ven biển (Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Sở TN & MT) tỉnh

Sóc Trăng, 2013) Thêm vào đó, chưa có quy hoạch phân bổ, bảo vệ và phòng ngừa các tác hại do nước gây ra nên việc khai thác sử dụng NDĐ chưa được quản lý chặt chẽ dẫn đến nguy cơ suy giảm và ô nhiễm nguồn NDĐ (Phạm Văn Giắng, 2011) Ngoài ra diễn biến phức tạp của chế độ khí tượng thủy văn (nhiệt độ trung bình tăng, lượng mưa không theo chu kỳ), cũng được xác định là có ảnh hưởng bất lợi đến tài nguyên NDĐ

Trang 10

Hình 1.1 Hệ thống kênh rạch vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Nhà nước đã xây dựng khung pháp lý liên quan đến việc khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước trong đó có tài nguyên NDĐ Luật Tài nguyên Nước được ban hành (1998) là nền tảng pháp lý trong việc quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam, thể hiện bước tiến bộ cơ bản trong quản lý TNN Năm 2012, Luật Tài nguyên Nước mới được ban hành nhằm hoàn thiện chức năng quản lý Nhà nước về TNN Tuy nhiên ở các địa phương hầu như chưa thể kiểm soát và quản lý việc khai thác sử dụng NDĐ Do đó, việc đánh giá hiệu quả chính sách quản lý NDĐ cho vùng ven biển BĐCM là điều cần thiết để tìm ra những bất cập trong chính sách quản lý NDĐ trong khu vực nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng và hiệu quả chính sách quản lý tài nguyên nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Trang 11

-

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá các đặc trưng nước dưới đất (trữ lượng, chất lượng và động thái), hiện

trạng khai thác sử dụng nước dưới đất tại vùng nghiên cứu;

- Đánh giá hiệu quả chính sách quản lý nước dưới đất tại vùng nghiên cứu;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nước dưới đất trong

vùng nghiên cứu

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu đề ra, nghiên cứu đã tiến hành 03 nội dung

1.3.1 Nội dung 1

- Thu thập số liệu về trữ lượng, các chỉ tiêu chất lượng nước, cao trình mực NDĐ

giai đoạn 2007 – 2013 từ Phòng Tài nguyên Nước - Khoáng sản, KTTV (Sở TN

& MT tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu);

- Thu thập các tài liệu, các báo cáo Quy hoạch từ Phòng Tài nguyên Nước -

Khoáng sản, KTTV thuộc Sở TN & MT các tỉnh vùng nghiên cứu); bài báo khoa học từ tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, các báo cáo về lĩnh vực TNN từ website của Tổng cục Môi trường

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: các văn bản pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư,

Quyết định, Chỉ thị), các quy định có liên quan đến quản lý TNN áp dụng trong vùng nghiên cứu

1.3.2 Nội dung 2

Phỏng vấn chuyên gia công tác tại Phòng Tài nguyên Nước – Khoáng sản, KTTV thuộc Sở TN & MT tỉnh Bạc Liêu và Sóc Trăng về các thông tin (i) hiện trạng quản lý khai thác và sử dụng NDĐ; (ii) mâu thuẫn, bất cập chính trong công tác quản lý; (iii) những nhận định, ý kiến của chuyên gia về hiệu quả của chính sách quản lý tài nguyên NDĐ

1.3.3 Nội dung 3

- So sánh sự chồng chéo, bất cập giữa các văn bản pháp luật (Luật, nghị định,

thông tư) về quản lý tài nguyên nước dưới đất;

- Xác định những vấn đề tồn tại, mâu thuẫn trong chính sách quản lý và thực tế

áp dụng trong vùng nghiên cứu;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước dưới đất

trong vùng nghiên cứu

1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả chính sách quản lý NDĐ vùng ven biển BĐCM; cụ thể 03 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng

Trang 12

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Đáng chú ý nhất về lĩnh vực quản trị NDĐ trong những năm gần đây là dự án

“Quản trị nước ngầm: Một khung chương trình hành động toàn cầu” với sự tài trợ của nhiều tổ chức như Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO), Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF), Tổ chức Giáo dục – Khoa học – Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO)… được thực hiện tại 05 quốc gia: Ấn Độ, Kenya, Morocco, Nam Phi và Tanzania Dự án đã tiến hành phân tích và đánh giá hệ thống quản trị NDĐ ở khía cạnh chính sách, chiến lược và quản trị địa phương Nghiên cứu phân tích chính sách, pháp lý và thể chế quản lý NDĐ đã được thành lập Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đánh giá những thành công và hạn chế trong hoạt động quản trị NDĐ

mà các tổ chức địa phương đã đối mặt

Báo cáo “Quản trị nước dưới đất: một yếu tố quyết định trong chiến lược ứng phó” do Ebel Smidt và Bert Satijin ở Trung tâm quản trị NDĐ thực hiện vào tháng 04

năm 2013 tại Hà Lan Nội dung chính của báo cáo thể hiện tầm quan trọng của quản trị NDĐ trong bối cảnh Thế giới đang tập trung vào vấn đề quản lý tổng hợp TNN, xây dựng các giải pháp quản trị NDĐ chi tiết cho Hà Lan Báo cáo đã đề xuất những hành động thiết thực, hiệu quả cho Hà Lan, điển hình là việc sử dụng hồ chứa để ứng phó trường hợp thiếu nước nhưng vẫn đảm bảo cho sự phát triển bền vững Mặc hạn chế của báo cáo là những biện pháp đưa ra chỉ có ý nghĩa thực tiễn đối với Hà Lan và những quốc gia lân cận, có điều kiện địa lý tương tự Hà Lan

Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên nước và Trung tâm Udall đã đưa ra nghiên

cứu về “Quản trị nước tại Hoa Kỳ (USA)” vào năm 2012 Mục tiêu nghiên cứu nhằm

hiểu rõ hơn về phạm vi quản lý NDĐ trên toàn Hoa Kỳ Nghiên cứu đã tiến hành một cuộc khảo sát với quy mô quốc gia để thu thập thông tin cơ bản liên quan đến hoạt động quản trị NDĐ cấp Nhà nước Kết quả khảo sát cho thấy, nhu cầu sử dụng nước phụ thuộc khá nhiều vào NDĐ, đặc biệt là các tiểu bang ven biển như Floria, Hawaii…

và điều này thay đổi theo từng vùng trong từng tiểu bang Đa số người dân đều nhận thức được các quy định, luật về NDĐ; tuy nhiên, trách nhiệm và khả năng tiếp cận của công chúng về thông tin liên quan đến NDĐ còn hạn chế

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo bài báo khoa học “Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất ở Vĩnh Châu, Sóc Trăng” (tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, 2013) của Huỳnh

Vương Thu Minh và nhóm cộng tác viên Kết quả nghiên cứu cho thấy cường suất

Trang 13

Nghiên cứu “Quản lí khai thác, sử dụng và bảo vệ nước dưới đất ở khu công nghiệp Trà Nóc, TP Cần Thơ” (tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, 2014) của Nguyễn

Thị Thùy Trang và các cộng sự đã triển khai điều tra và đánh giá chi tiết về hiện trạng khai thác và sử dụng NDĐ ở KCN Trà Nóc, TP Cần Thơ Kết quả cho thấy trong số 11 doanh nghiệp phỏng vấn với tổng số lượng giếng khoan là 23 giếng dùng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt thì tổng lưu lượng khai thác 12.290 m3

/ngày/đêm Trong quá trình khai thác, sử dụng có 27,27% doanh nghiệp nhận thấy sự suy giảm nguồn NDĐ (cả về chất và lượng) và 90,91% doanh nghiệp có xử lí trước khi sử dụng NDĐ Hầu hết các doanh nghiệp chủ yếu khai thác ở tầng nước Pleistocen giữa – trên, chiếm 90,91% doanh nghiệp Nhìn chung, mực nước tầng Pleistocen đều giảm dần qua các năm Mực nước trung bình năm thấp nhất ở lớp trên của tầng Pleistocen, thấp nhất vào năm 2010 (8,21 m) KCN Trà Nóc 1 là khu vực có mực nước NDĐ sâu thứ hai, sau huyện Phong Điền - TPCT (9,15 m), kế đến là tại KCN Trà Nóc 2 (7,98 m) Nguyên cứu còn kết luận công tác quản lý tài nguyên NDĐ của vùng chưa thật sự hiệu quả, còn nhiều bất cập trong quá trình thực thi Luật Tài nguyên Nước

Nghiên cứu của Huỳnh Văn Hiệp và Trần Văn Tỷ về “Đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỉnh Trà Vinh sử dụng mô hình MODFLOW” được thực hiện năm 2011

Kết quả cho thấy trữ lượng khai thác NDĐ tang Pliestocen dưới năm 2006 là 9.974

m3/ngày Bên cạnh đó, kết quả dự báo mực nước và mực nước hạ thấp vào các thời điểm tính toán (01/04/2010 và 01/04/2015) cho thấy dự báo mực nước là -9,5 m và mực nước hạ thấp là - 3,9 m Kết quả nghiên cứu này cũng góp phần làm sáng tỏ được đặc điểm thủy động lực của các tầng chứa nước Trên cơ sở đó có thể đề xuất quy hoạch cấp nước cho tỉnh trong tương lai, làm cơ sở cho việc thiết lập một mạng quan trắc động thái nước dưới đất Từ đó nhằm tiến tới xây dựng một ngân hàng dữ liệu phục vụ cho thiết lập mô hình quản lý trữlượng và chất lượng NDĐ cho tỉnh Trà Vinh cũng như khu vực ĐBSCL

Trang 14

Báo cáo “Điều tra thực trạng khai thác và chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” của Thái Thành Lượm, 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy, bên

cạnh sự phát triển về kinh tế - xã hội thì nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất ngày càng trở nên cấp bách không những về số lượng mà cả về chất lượng Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát toàn diện thực trạng sử dụng tài nguyên NDĐ và chất lượng nước của các công trình khai thác nhằm đưa ra các giải pháp quản lý tài nguyên NDĐ Nghiên cứu đã đưa ra các số liệu về hiện trạng khai thác sử dụng và phân tích chúng bằng những biện pháp cụ thể Hạn chế của nghiên cứu là chỉ phân tích mà không đánh giá thực trạng khai thác sử dụng cũng như chưa đưa ra những biện pháp quản lý, bảo

vệ hiệu quả tài nguyên NDĐ vùng nghiên cứu

Ở tp Cần Thơ, báo cáo “Diễn biến một số thành phần hoá học của nước dưới đất theo tài liệu quan trắc động thái ở Cần Thơ” của Nguyễn Xuân Triệu – Đoàn Quy

hoạch & Điều tra TNN 804 vào năm 2007 Nghiên cứu đã tiến hành phân tích các yếu

tố ảnh hưởng (tự nhiên và nhân sinh) nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể về diễn biến gia tăng hàm lượng Sắt và các hợp chất Nitơ trong NDĐ Những yếu tố ảnh hưởng được nghiên cứu xác định: vùng nghiên cứu thường bị ngập lụt vào mùa mưa lũ; lưu vực sông Hậu có nhiều hoạt động nuôi trông thuỷ sản; hợp chất Nitơ gia tăng lớn nhất ở các khu đô thị và khu công nghiệp và chủ yếu là ở tầng Holocen (qh) vào mùa mưa Báo cáo chỉ ra những nguồn ô nhiễm hợp chất Nitơ từ hoạt động nhân sinh là chính nhưng chưa có những dẫn chứng chi tiết, rõ ràng Bên cạnh đó, báo cáo cũng chưa đưa

ra được những biện pháp khắc phục, phòng chống nhằm hạn chế sự gia tăng hàm lượng Sắt và hợp chất Nitơ trong các tầng chứa nước vùng nghiên cứu

Phần lớn các nghiên cứu của nước ta về lĩnh vực quản lý TNN chỉ tập trung đến nguồn nước mặt (nguồn cấp nước chính) và công tác quản lý nhưng chưa đi sâu nghiên cứu quá trình quản trị NDĐ từ việc ban hành, thống nhất các luật, chính sách và thể chế giữa các cấp chính quyền cho đến việc thực thi một cách hiệu quả và hợp lý đối

với từng vùng miền Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn et al năm 2007 về “Quản trị môi trường nước tại ĐBSCL, Việt Nam” đã xác định các kiến thức về vấn đề môi trường

nước tại ĐBSCL; từ đó, xem xét sự thích ứng của người dân và các chính sách của Chính phủ và đề xuất các chiến lược cho việc thực hiện quản trị môi trường nước trong tương lai Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ đề cập một cách chung, chưa phân tích sâu các vấn đề

Trong khuôn khổ “Kế hoạch tổng thể ĐBSCL Việt Nam – Hà Lan, 2011” có nghiên cứu về quản trị nước ở ĐBSCL với mục tiêu chính là có được cái nhìn sâu sắc hơn vào tính sẵn có của dữ liệu và thông tin, vấn đề và khó khăn thực tế trong quản trị nước tại ĐBSCL Nghiên cứu xác định các khái niệm về thể chế tại ĐBSCL; phân tích việc thực hiện chính sách của quản trị nước và các thành phần chính tham gia vào quản lý nước Kết quả nghiên cứu cho thấy, bên cạnh công tác quản trị nước tại Việt

Trang 15

-

Nam được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội và sử dụng TNN hiệu quả hơn thì cũng có nhiều thách thức cho chính quyền các cấp để nâng cao công tác quản trị nước như khuôn khổ, chính sách chưa đầy đủ, có nhiều lỗ hỏng và mâu thuẫn; sắp xếp tổ chức chồng chéo, xung đột giữa các cơ quan liên quan; nguồn nhân lực trong quản lý nước còn thiếu

Báo cáo “Giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất thành phố Hồ Chí Minh” năm 2011 của Phạm Văn Hùng – Trung tâm sản xuất địa chất và xây dựng

– Liên đoàn quy hoạch và điều tra TNN miền Nam Báo cáo đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên NDĐ tại TP Hồ Chí Minh trên cơ sở phân tích

và đánh giá thực trạng khai thác sử dụng, những suy thoái về chất lượng NDĐ Các giải pháp đưa ra trong báo cáo là (i) cụ thể hóa các VBPL; (ii) quy định lồng ghép quy hoạch phát triển đô thị với bảo vệ tài nguyên NDĐ; (iii) điều tra, đánh giá chi tiết hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ kết hợp đăng kí khai thác NDĐ đến từng hộ gia đình Báo cáo đề cập đến bất cập trong quản lý nhưng chưa thể hiện cụ thể những biện pháp quản lý hiệu quả hơn trong từng trường hợp

Có thể thấy các nghiên cứu chỉ đề cập những vấn đề chung liên quan đến TNN, chủ yếu là hiện trạng khai thác sử dụng; chưa quan tâm đến vấn đề quản lý NDĐ, đặc biệt là tại các vùng ven biển phụ thuộc chủ yếu vào nguồn NDĐ

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

2.2.1 Một số định nghĩa có liên quan đến nước dưới đất

- Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất

- Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của

Việt Nam

- Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành

phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

- Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so

với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó

- Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước,

làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh

- Ngưỡng khai thác nước dưới đất là giới hạn cho phép khai thác NDĐ nhằm

đảm bảo không gây xâm nhập mặn, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, sụt lún đất, tác động xấu đến nguồn nước mặt và môi trường xung quanh

Trang 16

2.2.2 Sự hình thành nước dưới đất

Nước dưới đất là một bộ phận trong chu trình thủy văn Trên thế giới, nước ngọt chiếm khoảng 3% tổng lượng nước; trong đó, 30,1% là nước dưới đất, phần còn lại là ở các ao, hồ và nước dưới dạng băng tuyết

Nước dưới đất được hình thành phần lớn do nước trên bề mặt ngấm xuống, tùy từng kiến tạo địa chất mà nó có hình dạng khác nhau Nước tập trung lại và di chuyển tạo mối liên kết với các khoang, túi nước khác, dần dần hình thành mạch NDĐ lớn, nhỏ Quá trình này phụ thuộc vào lượng nước ngấm xuống, lượng mưa và khả năng trữ nước của đất

Dựa theo sự phân bố của NDĐ trong các tầng địa chất, người ta phân loại NDĐ như sau:

Nước dưới đất tầng nông: thường thay đổi về trữ lượng cũng như mực nước

theo từng thời kỳ trong năm Nguyên nhân là do chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện khí hậu, thủy văn như lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ bốc hơi mặt đất, mực nước của các sông ngòi, hồ, ao, đầm trong khu vực Nguồn cung cấp chủ yếu là do nước mưa thấm vào đất Mặc khác, nước mưa cũng tập trung vào sông ngòi, ao, hồ và lượng nước mặt từ sông ngòi, ao, hồ lạii theo dòng thấm bổ sung trực tiếp cho nước tầng nông Vào mùa khô, do bị bốc hơi, mực nước các ao, hồ, sông, suối hạ thấp, một

số trường hợp hạ thấp hơn cả mực nước tầng nông Khi đó, nước ở tầng nông lại theo dòng thấm bổ sung cho dòng chảy cơ bản của các sông suối Vì vậy, mực NDĐ và trữ lượng nước ở tầng nông đều giảm Trữ lượng nước tầng nông phụ thuộc vào bề dày của tầng trữ nước và thành phần cấp phối hạt của tầng trữ nước

Nước dưới đất tầng sâu: nằm ngay phía dưới tầng không thấm thứ nhất, tầng

trữ nước thường nằm kẹp giữa hai tầng không thấm Nước dưới đất tầng sâu có thể nằm sâu dưới mặt đất từ vài chục mét tới hàng trăm mét thậm chí hàng nghìn mét Do nằm phía dưới tầng không thấm nên NDĐ tầng sâu bị ngăn cách không được cung cấp trực tiếp bởi nước mưa hoặc nước mặt trong vùng Tuy nhiên, nước mưa và nước từ dòng chảy mặt vẫn gián tiếp liên quan tới tầng nước này thông qua dòng chảy ngầm từ nơi khác tới

Nước dưới đất tầng sâu có thể có áp hoặc không áp: nếu nước cung cấp cho NDĐ tầng sâu ở khu vực được xuất phát từ nơi có cao trình cao và có áp lực cột nước lớn thì nước tầng sâu thường có áp Ngược lại, nếu nước không chứa đầy tầng trữ nước

và mực nước trong tầng trữ nước thấp hơn tầng không thấm phía trên thì ta có mực NDĐ tầng sâu không áp

Nước dưới đất trong khe nứt: đây là nước chứa trong các khe nứt của nham

thạch Những khe nứt này được tạo ra do quá trình kiến tạo địa chất hoặc do động đất, núi lửa làm cho các tầng nham thạch bị đứt gãy hoặc nứt nẻ Nước trong khe nứt có thể

Trang 17

-

được hình thành cùng với sự hình thành của các khe nứt hoặc được cung cấp từ nguồn nước mưa, nguồn nước ở các ao, hồ, sông, suối thông qua dòng thấm vào các khe nứt

Nước trong các hang động: các hang động xuất hiện do sự xâm thực của nước

vào nham thạch Nước từ các nguồn nước mặt, nước mạch hoặc nước từ các nơi khác tập trung về các hang động thành các dòng chảy ngầm hoặc tạo thành các hồ chứa nằm sâu trong lòng đất Nước trong hang động thường xuất hiện ở vùng núi đá vôi, bạch vân, thạch cao, muối mỏ Trữ lượng nước trong hang động tùy thuộc vào khả năng tập trung nước, kích thước của các hang động và phụ thuộc vào các nguồn nước cung cấp vào các hang động, sự lưu thông giữa nguồn nước đó với các hang động khác Nước trong hang động có thể ở dạng có áp hoặc không áp, thông thường nước thường có độ khoáng hóa cao

2.2.3 Khái quát cấu trúc địa tầng vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Tầng chứa nước của vùng ven biển BĐCM mang những đặc tính chung của vùng ĐBSCL, gồm 05 tầng chứa nước chính (Hình 2.1): Holocen (qh); Pleistocen – trên (qp2-3); Pleistocen – dưới (qp1); Pliocen (m4) và Miocen (m3) (IUCN, 2011; Hùng

Trang 18

lớp giữa đại diện cho phần không thấm nước như đất sét và phù sa, chúng cản trở dòng chảy của nước giữa các tầng NDĐ

Ở ĐBSCL, tầng chứa nước Holocen phủ trên toàn bộ diện tích bề mặt Chất lượng NDĐ ở ĐBSCL tốt nhất là ở tầng Pliocen và Miocen nhưng có thay đổi tùy theo

2008) Chiều sâu của tầng nước thay đổi từ 20 – 40 m (Hùng et al., 1998), có những

vùng sâu đến 70 – 80 m (Ô Môn, Thốt Nốt – TP Cần Thơ) Biên độ dao động của mực nước khoảng 75 cm; mực nước thấp nhất trong năm được xác định và tháng tư (-1 m)

và cao nhất vào tháng mười (0,25 m) Chất lượng nước trong trầm tích Holocen thường rất xấu, bị ảnh hưởng của phèn mặn, không đảm bảo về mặt vi sinh do tiếp xúc với nước mặt Trầm tích này có khả năng chứa nước ít, chất lượng kém, không đảm

bảo tiêu chuẩn và nhu cầu cung cấp nước cho sinh hoạt (Nguyễn Thị Thanh Duyên et al., 2013)

Bảng 2.1 Các đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long

Độ dẫn truyền (m 2 /ngày)

Trang 19

-

2.2.3.2 Tầng Pleistocen – trên

Trầm tích Pleistocen – trên bao phủ lớp trầm tích Holocen Chỉ có 930 km dọc theo gần biên giới Việt Nam – Campuchia xuất hiện lộ thiên Chiều sâu của tầng này

có sự chênh lệch giữa các tỉnh Cần Thơ, Bạc Liêu, Sóc Trăng lần lượt là 90 – 140 m,

27 – 77 m (Bạc Liêu không có trầm tích Holocen nên trầm tích Pleistocen – trên nằm gần bề mặt), 54 – 137 m và tăng sâu dần theo hướng ra sông Hậu Thành phần chủ yếu gồm sét pha thịt, thịt, thịt pha cát nằm phía trên và cát san mịn cho đến thô nằm ở phía dưới Theo số liệu của chương trình Mekong Delta Plan, các giếng ở ĐBSCL hầu hết

có công suất khoảng 60 – 100 m3/giờ Vùng có công suất cao là Trà Vinh, Cần Thơ, Bạc Liêu, Kiên Giang (Rạch Giá) Ở vùng Tứ giác Long Xuyên, năng suất của tầng chứa nước giảm dần theo hướng lên núi và gần như không có ở Hòn Đất và Tịnh Biên Mực nước trong tầng nước này có xu hướng dao động theo mùa với biên độ dao động trung bình khoảng 0,45 m (tỉnh Sóc Trăng) Ngoài ra, mực nước trong ngày còn dao động theo chế độ của thủy triều biển Đông

2.2.3.3 Tầng Pleistocen – dưới

Phức hệ Pleistocen – dưới ở ĐBSCL được chia ra thành 2 lớp (i) lớp bên trên chứa sét và sét pha ít thấm, (ii) lớp phía dưới chứa cát sạn từ mịn đến thô Chiều sâu từ mặt đất đến trầm tích này thay đổi từ 40 – 80 m ở gần biên giới và sâu dần đến 160 –

200 m theo hướng ra sông Hậu, độ sâu trung bình là 150 m Phức hệ Pleistocen – dưới

có chứa nước ngọt trên diện tích khoảng 23.580 km2 tại bán đảo Cà Mau, Vĩnh Long, Hậu Giang, Long An, Đồng Tháp và Kiên Giang Nước lợ chiếm diện tích khoảng 7.200 km2 tại Đồng Tháp Mười, một phần của Kiên Giang và Vĩnh Long Nước mặt tìm thấy ở Bến Tre, Tiền Giang, Long An và Hậu Giang với tổng diện tích là 6.890

km2

Phức hệ Pleistocen – dưới chứa hàm lượng nước ngọt đáng kể Tổng trữ lượng của phức hệ này trên TP Cần Thơ khoảng 700.000 m3/ngày đêm (Sở TN & MT TP Cần Thơ) Đây là một trong những tầng chứa nước có triển vọng khai thác của Bạc Liêu và Sóc Trăng

2.2.3.4 Tầng Pliocen

Phức hệ Pliocen chiếm diện tích khoảng 36.400 km2 của ĐBSCL và được bao phủ bởi tầng Pleistocen – dưới Phức hệ này không tìm thấy ở vùng Tứ giác Long Xuyên; ở dọc theo biên giới Việt Nam – Campuchia thì trầm tích này nằm trên tầng đá

và diện tích còn lại nằm trên phức hệ Miocen Chiều sâu của trầm tích thay đổi từ 81 –

120 m tại Châu Đốc (An Giang), Rạch Giá (Kiên Giang) và Mộc Hóa (Long An) và sâu dần đến 200 – 250 m tại Bạc Liêu, Cà Mau và Tiền Giang Thành phần chủ yếu của trầm tích là sét calcareous, thịt pha sét và thịt pha cát; lớp dưới cùng có cát mịn và

Trang 20

một số thấu kính sét hay thịt cục bộ Mực nước tĩnh của tầng này cao hơn từ 0,7 – 1,6

m so với mặt đất

Mặc dù phức hệ Pliocen chứa hàm lượng lớn nước ngọt nhưng công suất an toàn bị hạn chế Chất lượng nước tầng Pliocen diễn biến phức tạp, tổng độ khoáng hóa

và thành phần hóa học của nước thay đổi rất lớn theo diện tích và chiều sâu (Sở TN &

MT TP Cần Thơ) Vì vậy, để khai thác nước ở phức hệ này cần phải có các nghiên cứu

về trữ lượng và các ảnh hưởng có thể có do khai thác cũng như quan trắc thường xuyên khu vực lân cận của giếng được khai thác

2.2.3.5 Tầng Miocen

Phức hệ Miocen là trầm tích chứa nước sâu nhất của ĐBSCL Chiều sâu tầng này là khoảng 400 m và có sự chênh lệch giữa vùng núi và vùng biển Trầm tích này được cấu tạo bởi thịt nhẹ và sét ở lớp trên (lớp ít thấm) và cát mịn đến thô ở lớp dưới (lớp chứa nước chính) Hầu hết các giếng khoan nước ngọt của tầng này đều có mực nước tĩnh cao hơn 1,5 m so với mặt đất Phức hệ này chiếm khoảng 28.300 km2

và nước khai thác ở phức hệ này có tổng độ khoáng 0,5 g/l và có nhiệt độ cao (36 –

40oC)

Phức hệ Miocen nằm rất sâu trong lòng đất nhưng có tiềm năng chứa nước lớn với chất lượng nước tốt Tuy nhiên, những hiểu biết về tầng chứa nước này chưa đủ để xác định các ảnh hưởng trong quá trình khai thác; do đó, cần thiết phải có các khảo sát

kỹ hơn về tầng chứa nước này

2.3 TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

2.3.1 Các định nghĩa liên quan đến pháp luật quản lý Tài nguyên nước

- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của

Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách thức để thực hiện được mục tiêu đó

- Pháp luật là tổng thể các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung; do Nhà nước

đặt ra hoặc thừa nhận; thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế Pháp luật có 04 tính chất chính:

 Tính giai cấp: pháp luật phản ánh bản chất của Nhà nước đặt ra nó;

 Tính xã hội: pháp luật chứa đựng những chuẩn mực chung được số đông trong xã hội ủng hộ;

 Tính dân tộc: pháp luật phải phù hợp với truyền thống, tập quán và giá trị đạo đức của dân tộc;

 Tính thời đại: pháp luật phải phù hợp với trình độ phát triển của đất nước, có khả năng hội nhập với luật pháp quốc tế

Trang 21

-

- Nghị định của Chính phủ ban hành để quy định chi tiết thi hành luật, nghị

quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH); lệnh, quyết định của Chủ tịch nước Bên cạnh đó, nghị định của Chính phủ được ban hành để quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ

- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được ban hành để quy

định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ Thêm vào đó, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được ban hành để quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thật ngành, lĩnh vực do mình phụ trách

2.3.2 Luật Tài nguyên Nước

2.3.2.1 Luật Tài nguyên Nước số 08/1998/QH10

Căn cứ vào Hiến pháp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Luật Tài nguyên Nước số 08/1998/QH10 được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 20 tháng 05 năm 1998 Đây là văn bản pháp luật cao nhất về quản lý TNN, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý TNN ở nước

ta Luật đã thể chế hóa quan điểm, đường lối của Đảng, chiến lược phát triển đất nước

có liên quan đến TNN Luật ra đời đã góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong bảo vệ, khai thác sử dụng TNN; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Luật Tài nguyên Nước năm 1998 bao gồm 10 chương với 75 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 Ngoài những quy định chung ở chương I về

sở hữu TNN, đối tượng và phạm vi áp dụng, giải thích từ ngữ…; Luật TNN quy định việc bảo vệ TNN (chương II); quyền và nghĩa vụ trong khai thác và sử dụng TNN (chương III); phòng, chống khắc phục hậu quả lũ, lụt và tác hại do nước gây ra (chương IV); khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (chương V); quan hệ quốc tế về môi trường (chương VI); quản lý Nhà nước về TNN (chương VII); thanh tra chuyên ngành về TNN (chương VIII); khen thưởng và xử phạt (chương IX) và cuối cùng là các điều khoản thi hành (chương X)

2.3.2.2 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội khóa

X đã ban hành Luật Tài nguyên Nước Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác,

sử dụng TNN; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 22

Luật TNN số 17/2012/QH13 gồm 10 chương, 79 điều được thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012 và chính thức có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013 Chương I bao gồm những quy định chung về phạm vi điều chỉnh, các thuật ngữ chung; điều tra

cơ bản, chiến lược, quy hoạch TNN (chương II); bảo vệ TNN (chương III); khai thác,

sử dụng TNN (chương IV); phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra (chương V); tài chính về TNN (chương VI); quan hệ quốc tế về TNN (chương VII); trách nhiệm quản lý TNN (chương VIII); thanh tra chuyên ngành TNN, giải quyết tranh chấp về TNN (chương IX); và điều khoản thi hành (chương X)

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 VÙNG NGHIÊN CỨU

Vùng ven biển Bán đảo Cà Mau bao gồm 03 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng

và 01 phần của Kiên Giang (không được đề cập đến trong nghiên cứu này); tổng diện tích đất tự nhiên vùng nghiên cứu là 11.003 km2

(chiếm 27,1% tổng diện tích ĐBSCL) Vị trí địa lý của vùng được thể hiện ở Hình 3.1

(i) phía Đông Bắc giáp với sông Hậu;

(ii) phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông;

(iii) phía Tây Nam giáp với biển Tây;

(iv) phía Tây Bác giáp với Kiên Giang

Hình 3.1 Sơ đồ vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Địa hình vùng ven biển BĐCM khá bằng phẳng, đại bộ phận diện tích có cao

trình mặt đất từ 0,2 – 1 m, hướng dốc chính là Đông Bắc – Tây Nam Quá trình bồi đắp phù sa của sông Hậu đã hình thành địa hình cao ở ven sông Hậu và thấp dần về phía biển Tây

Chế độ khí tượng: vùng ven biển BĐCM thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa với

hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô), nhiệt độ trung bình năm khoảng 27oC Lượng

Trang 24

mưa trung bình năm của vùng khoảng 2.000 mm; tỉnh có lượng mưa cao nhất là Cà Mau (2.200 mm/năm), kế đến là Bạc Liêu (2.000 – 2.300 mm/năm) và Sóc Trăng (1.799 mm/năm) Vùng ven biển BĐCM có tổng lượng trung bình cao so với ĐBSCL (1.500 – 2.200 mm) (Lê Anh Tuấn, 2010)

Chế độ thủy văn ở vùng ven biển BĐCM bị chi phối bởi thủy triều biển Đông,

biển Tây, dòng chảy sông Mê Công Mùa lũ của vùng bắt đầu từ tháng 05 đến tháng

11 và mùa kiệt là từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau Vào mùa mưa, nguồn nước ngọt chủ yếu của vùng là mước mưa và nước của sông Hậu thông qua các kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Nàng Mau, kênh Lái Hiếu, kênh Xà No Vào mùa khô, nước sông bị nhiễm mặn, nguồn nước ngọt chủ yếu là NDĐ; được khai thác ở độ sâu từ 80 – 150 m

Ở tỉnh Cà Mau, hơn 80% hộ dân sử dụng NDĐ trong mùa khô (Tô Quốc Nam, 2014)

Kinh tế vùng ven biển BĐCM chủ yếu là nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất nông

nghiệp Tỉnh Cà Mau có diện tích nuôi trồng thuỷ sản chiếm khoảng 40%, tỉnh Bạc

Liêu chiếm 17,2% diện tích so với cả nước (Hiệp hội chế biến, xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam, 2014) Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của vùng là lúa, rau màu và các cây

công nghiệp ngắn ngày Ở Sóc Trăng, diện tích trồng lúa chiếm 18,6%, diện tích rau màu và cây ngắn ngày chiếm 37,6% toàn ĐBSCL

Cư dân vùng ven biển BĐCM chủ yếu là người Kinh, bên cạnh đó còn có các

dân tộc khác (Khmer, Hoa, Chăm) cùng sinh sống Ở Sóc Trăng, người Kinh chỉ chiếm khoảng 65,28%; còn lại là người Khmer chiếm 28,9%, người Hoa 5,9% Đây là tỉnh có tỷ lệ dân tộc thiểu số cao nhất so với các tỉnh khác trong vùng nghiên cứu Ở

Cà Mau, tỉ lệ người Kinh chiếm 96,7%, người Khmer chiếm 2,5%, người Hoa chiếm 0,74% Bạc Liêu có tỷ lệ người Khmer chiếm khoảng 8% dân số toàn Tỉnh

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Tiến trình thực hiện

Nghiên cứu được thực hiện theo tiến trình được thể hiện ở hình 3.2

Trang 25

Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình thực hiện nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp lược khảo tài liệu

- Lược khảo các nghiên cứu đã được triển khai trước đó có liên quan đến vùng

nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng

NDĐ, luật, chính sách Các tài liệu được lược khảo từ tạp chí khoa học của

- Thống kê mô tả: sử dụng các hàm toán (max, min, average), vẽ biểu đồ dạng tròn, đường, điểm;

Thu thập số liệu

sơ cấp

- Đặc trưng (trữ lượng, chất lượng

và động thái) của NDĐ;

- Hiện trạng khai thác và nhu cầu sử

dụng NDĐ trong vùng nghiên cứu

- Các VBPL liên quan đến quản lý TNN được áp dụng trong vùng nghiên cứu

Trang 26

trường Đại học Cần Thơ, các bài báo cáo từ Liên đoàn Địa chất Miền Nam, báo cáo Quy hoạch của Sở TN & MT các tỉnh vùng nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Để thu thập số liệu thứ cấp, nghiên cứu tiến hành làm việc trực tiếp với Sở TN &

MT tỉnh Bạc Liêu và Sóc Trăng và làm việc gián tiếp (gọi điện thoại và/hoặc gửi email) với Sở TN & MT tỉnh Cà Mau để thu thập số liệu trữ lượng, chất lượng và động thái NDĐ; thu thập các VBPL về quản lý TNN đang được áp dụng trong vùng nghiên cứu

- Để thu thập số liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn các chuyên viên về lĩnh vực quản lý TNN đang công tác ở Sở/Phòng TN & MT các tỉnh vùng nghiên cứu Sơ đồ tiến trình phỏng vấn được thể hiện ở Hình 3.3

Hình 3.3 Sơ đồ tiến trình phỏng vấn

 Các nội dung phỏng vấn (i) hiện trạng quản lý khai thác và sử dụng NDĐ; (ii) mâu thuẫn, bất cập chính trong công tác quản lý; (iii) những nhận định, ý kiến của chuyên gia về hiệu quả của chính sách quản lý tài nguyên NDĐ;

 Tiêu chí chọn đối tượng phỏng vấn: phỏng vấn mỗi Sở TN & MT ít nhất

Xác định thông tin cần phỏng vấn

Chọn địa điểm phỏng vấn

Trang 27

 Cấu trúc bảng câu hỏi dạng mở, ưu điểm của dạng bảng câu hỏi mở là thu thập thông tin đa chiều vì người trả lời không bị phụ thuộc vào các phương án đã được đưa ra trước;

 Phương pháp phỏng vấn: phụ thuộc vào thời gian của cán bộ mà chọn phương pháp phỏng vấn cho phù hợp

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

3.2.4.1 Để đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ, nghiên cứu đã áp dụng

phương pháp

- Phương pháp thống kê mô tả

 Sử dụng các hàm toán học (Average, Max, Min) để xử lý số liệu cao trình NDĐ đã thu thập được; thể hiện các số liệu cao trình mực nước dưới dạng các bảng tính theo chuỗi thời gian

 Dựa vào biểu đồ hình tròn (biểu diễn lượng khai thác sử dụng NDĐ) và biểu

đồ dạng đường (biểu diễn cao trình mực NDĐ) để rút ra nhận xét và đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ vùng nghiên cứu

3.2.4.2 Để đánh giá hiệu quả chính sách quản lý NDĐ, nghiên cứu đã áp dụng các

phương pháp

- Phương pháp phân loại văn bản

 Đọc, phân loại theo thứ bậc hiệu lực của VBPL: văn bản có hiệu lực cao đến văn bản có hiệu lực thấp hơn

 Hiểu rõ các đặc trưng cơ bản của một VBPL gồm (i) mục đích ban hành văn bản; (ii) phạm vi áp dụng của văn bản; (iii) hiệu lực thi hành của văn bản

 Ghi chú lại các số liệu, nội dung cơ bản, nhận xét sơ bộ đối với từng VBPL

để dùng làm căn cứ đối chiếu, so sánh

- Đánh giá tính toàn vẹn của công tác cấp phép khai thác sử dụng và xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tài nguyên NDĐ vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

 Đối chiếu chính sách với đường lối chung để xem xét chính sánh có thể hiện đầy đủ đường lối chung hay không

 Đối chiếu chính sách với yêu cầu thực tế xem chính sách có đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tế hay không

- Đánh giá tính thống nhất công tác cấp phép khai thác sử dụng và xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tài nguyên NDĐ vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Đối chiếu chính sách với hệ thống chính sách quản lý chung xem có thống nhất không

Trang 28

- Đánh giá tính thực thi của công tác cấp phép khai thác sử dụng và xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tài nguyên NDĐ vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

 Đánh giá tác động ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác cấp phép khai thác

sử dụng NDĐ và công tác xử phạt vi phạm hành chính

 Đánh giá hiệu quả (tích cực và tiêu cực) của những tác động

Trang 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua (4.1) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau bao gồm trữ lượng, chất lượng nước dưới đất, diễn biến động thái nước dưới đất; (4.2) Hiệu quả chính sách quản lý tài nguyên nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau và (4.3) Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý NDĐ vùng nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng NDĐ ở vùng ven biển BĐCM trước khi đánh giá hiệu quả chính sách quản lý NDĐ nhằm đưa ra kết luận chính xác về hiệu quả của chính sách Với việc khai thác sử dụng nước NDĐ như hiện tại thì việc áp dụng chính sách quản lý hiện hành có hiệu quả hay không và trong tương lai chính sách này còn phù hợp với vùng nghiên cứu không

Do giới hạn về thời gian, nghiên cứu chưa có điều kiện liên hệ trực tiếp với Sở TN&MT tỉnh Cà Mau để xin các số liệu về cao trình mực nước, lưu lượng khai thác cụ thể của các tầng chứa nước và các chỉ tiêu chất lượng nước Do đó, nghiên cứu tập trung phân tích đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng (lưu lượng, trữ lượng, chất lượng

và cao trình) NDĐ của 02 tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu làm cơ sở đại diện cho vùng ven biển BĐCM

4.1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG VEN BIỂN BÁN ĐẢO CÀ MAU

4.1.1 Lưu lượng nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Vùng ven biển BĐCM có tổng lưu lượng khai thác NDĐ cao (652.696

m3/ngày), chiếm 33,9% tổng lưu lượng khai thác toàn vùng ĐBSCL (1.923.681

m3/ngày) (Hình 4.1)

Hình 4.1 Tỉ lệ khai thác NDĐ vùng ven biển BĐCM so với ĐBSCL

Trang 30

Lưu lượng khai thác NDĐ cụ thể của từng tỉnh được thể hiện ở Hình 4.2

Hình 4.2 Lưu lượng khai thác NDĐ vùng nghiên cứu

Trong đó, Bạc Liêu là tỉnh có lượng khai thác NDĐ cao nhất (248.728

m3/ngày), kế đến là tỉnh Sóc Trăng (244.850 m3/ngày) và Cà Mau (159.118 m3/ngày)

4.1.2 Trữ lượng nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ của vùng ven biển BĐCM là 10,75 triệu m3/ngày, chiếm 47,46% trữ lượng khai thác tiềm năng toàn vùng ĐBSCL (22,51 triệu m3/ngày) Trong đó, Cà Mau có trữ lượng khai thác NDĐ cao nhất, chiếm 54% tổng trữ lượng toàn vùng (Bảng 4.1)

Bảng 4.1 Trữ lượng khai thác nước dưới đất vùng ven biển BĐCM

Tỉnh

Trữ lượng khai thác tiềm năng (triệu m 3 /ngày)

Trữ lượng khai thác

an toàn (triệu m 3 /ngày)

Tỉ lệ phần trăm (%)

Bảng 4.1 thể hiện trữ lượng khai thác tiềm năng và trữ lượng khai thác an toàn

ở vùng nghiên cứu Theo đó, trữ lượng khai thác an toàn của vùng là 2,15 triệu

m3/ngày Như vậy, tổng lưu lượng khai thác NDĐ của vùng nghiên cứu nằm trong

ngưỡng khai thác an toàn

Trang 31

Nước dưới đất ở Cà Mau được khai thác tập trung ở tầng Pleistocen giữa - trên

và Pleistocen dưới (Hình 4.3)

Hình 4.3 Tỉ lệ khai thác nước dưới đất ở các tầng nước tỉnh Cà Mau

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau, 2009) Hình 4.3 thể hiện tỉ lệ khai thác NDĐ ở các tầng chứa nước tỉnh Cà Mau Trong

đó, tầng qh chiếm 11,02% (0,64 triệu m3

/ngày), tầng qp2-3 chiếm 20,65% (1,2 triệu

m3/ngày), tầng qp1 chiếm 22,72% (1,32 triệu m3/ngày), tầng n21 chiếm 15,49% (0,9 triệu m3/ngày), tầng n2 chiếm 13,77% (0,8 triệu m3/ngày), tầng n13 chiếm 16,35% (0,95 triệu m3/ngày)

Hình 4.4 Trữ lượng và diện tích khai thác NDĐ theo tầng ở Sóc Trăng

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, 2010a)

Trang 32

Ở Sóc Trăng, các tầng chứa nước qp2-3, qp1, n31 là các tầng giàu nước với trữ lượng khai thác tiềm năng lớn (trên 500.000 m3

/ngày) Tầng chứa nước qp2-3 là tầng chứa nước có trữ lượng và diện tích lớn nhất Tỉnh; lần lượt là 795.913 m3 và 2.398,1

km2 Tiếp đến là tầng chứa nước qp1 với trữ lượng và diện tích lần lượt là 722.163 m3

và 2.001,7 km2 (Hình 4.4)

Tóm lại, tổng trữ lượng khai thác NDĐ vùng nghiên cứu là khoảng 10,75 triệu

m3 Trữ lượng khai thác cao nhất là ở tỉnh Cà Mau (5,8 triệu m3/ngày), tiếp đến là Sóc Trăng (3,1 triệu m3

/ngày) và Bạc Liêu (1,85 triệu m3/ngày) Việc khai thác NDĐ ở vùng nghiên cứu tập trung chủ yếu ở tầng Pleistocen (hơn 1,5 triệu m3/ngày)

4.1.3 Chất lượng nước dưới đất vùng ven biển Bán đảo Cà Mau

Nghiên cứu tập trung đánh giá chất lượng NDĐ ở tầng qp2-3 (tầng được khai thác nhiều nhất vùng nghiên cứu) Các chỉ tiêu chất lượng NDĐ được đánh giá là độ mặn, COD và sắt tổng

- Hàm lượng COD trong NDĐ vùng nghiên cứu tăng dần, có nhiều nơi vượt giới

hạn cho phép theo QCVN 09:2008 Ở Sóc Trăng, hàm lượng COD trong nước tăng dần từ năm 2007 và vượt quy chuẩn 03 lần vào năm 2009 Năm 2012, hàm lượng COD vượt giới hạn cho phép 1,16 lần (Hình 4.5)

Hình 4.5 Hàm lượng COD trong NDĐ tầng qp 2-3 ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2007 – 2012

- Hàm lượng sắt tổng trung bình trong NDĐ ở Sóc Trăng năm 2012 tăng cao hơn

1,2 lần so với năm 2011 Năm 2011 tăng cao hơn 1,5 lần so với năm 2010 nhưng vẫn thấp hơn năm 2007, 2008 và vẫn nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép (Hình

4 6)

Trang 33

Hình 4.6 Hàm lượng Sắt tổng trong NDĐ tầng qp 2-3 ở tỉnh Sóc Trăng

giai đoạn 2007 – 2012

- Độ mặn trong NDĐ ở tầng qp2-3 ở Sóc Trăng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 –

2013 và điều vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 09:2008 (Hình 4.7) Độ mặn trung bình năm 2008 là 306 mg/l đến năm 2013 tăng lên 463 mg/l (tăng gấp 1.8 lần so với quy chuẩn)

Hình 4.7 Độ mặn trong NDĐ tầng qp 2-3 tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2008 – 2013

Như vậy, chất lượng NDĐ tầng qp2-3 ở Sóc Trăng suy giảm trong giai đoạn 2007 – 2013 Thông số COD và độ mặn vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 09:2008, thông

số sắt tổng không vượt ngưỡng nhưng có xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2011 –

2012

Ngày đăng: 25/11/2015, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Hệ thống kênh rạch vùng ven biển Bán đảo Cà Mau - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 1.1 Hệ thống kênh rạch vùng ven biển Bán đảo Cà Mau (Trang 10)
Hình 2.1 Mặt cắt địa chất thủy văn của ĐBSCL dọc theo sông Bassac (Ghassemi - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 2.1 Mặt cắt địa chất thủy văn của ĐBSCL dọc theo sông Bassac (Ghassemi (Trang 17)
Hình 3.1 Sơ đồ vùng ven biển Bán đảo Cà Mau - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 3.1 Sơ đồ vùng ven biển Bán đảo Cà Mau (Trang 23)
Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình thực hiện nghiên cứu - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình thực hiện nghiên cứu (Trang 25)
Hình 4.3 thể hiện tỉ lệ khai thác NDĐ ở các tầng chứa nước tỉnh Cà Mau. Trong - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.3 thể hiện tỉ lệ khai thác NDĐ ở các tầng chứa nước tỉnh Cà Mau. Trong (Trang 31)
Hình 4.5 Hàm lượng COD trong NDĐ tầng qp 2-3  ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2007 – 2012 - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.5 Hàm lượng COD trong NDĐ tầng qp 2-3 ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2007 – 2012 (Trang 32)
Hình 4.7 Độ mặn trong NDĐ tầng qp 2-3  tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2008 – 2013 - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.7 Độ mặn trong NDĐ tầng qp 2-3 tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2008 – 2013 (Trang 33)
Hình 4.8 Diễn biến mực nước dưới đất thuộc tầng qp 3  giai đoạn từ năm 2007 - 2013 - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.8 Diễn biến mực nước dưới đất thuộc tầng qp 3 giai đoạn từ năm 2007 - 2013 (Trang 35)
Bảng 4.4 Các yếu tố động thái mực NDĐ tại giếng quan trắc Q598020,  Q59804Z  và  Q598050 tỉnh Sóc Trăng - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Bảng 4.4 Các yếu tố động thái mực NDĐ tại giếng quan trắc Q598020, Q59804Z và Q598050 tỉnh Sóc Trăng (Trang 37)
Hình 4.10 Vị trí và phạm vi của pháp luật về bảo vệ Tài nguyên Nước - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.10 Vị trí và phạm vi của pháp luật về bảo vệ Tài nguyên Nước (Trang 38)
Hình 4.12 Tổ chức bộ máy Nhà nước quản lý Tài nguyên Nước từ năm 2002 – 2014 - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.12 Tổ chức bộ máy Nhà nước quản lý Tài nguyên Nước từ năm 2002 – 2014 (Trang 40)
Hình 4.14 Tác động của nguồn lực quản lý đến chính sách quản lý tài nguyên NDĐ - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.14 Tác động của nguồn lực quản lý đến chính sách quản lý tài nguyên NDĐ (Trang 44)
Hình 4.15 Cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.15 Cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu (Trang 45)
Hình 4.16 Tác động của chính sách quản lý tài nguyên NDĐ đến công tác - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 4.16 Tác động của chính sách quản lý tài nguyên NDĐ đến công tác (Trang 48)
Hình 1 Hệ thống thứ bậc các văn bản Pháp luật ở Việt Nam - đánh giá chính sách quản lý nước dưới đất ở vùng ven biển bán đảo cà mau
Hình 1 Hệ thống thứ bậc các văn bản Pháp luật ở Việt Nam (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w