1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau

61 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌ

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ SÂU NGẬP NƯỚC VÀ ĐỘ DÀY THAN BÙN ĐẾN SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT

BẬC CAO TẠI VQG U MINH HẠ,

TỈNH CÀ MAU

Sinh viên thực hiện PHẠM THỊ VÂN KIỀU MSSV 3113807

Cán bộ hướng dẫn Th.s TRẦN THỊ KIM HỒNG

Cần Thơ, 14/12/2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Kim Hồng-Bộ môn Quản Lý Môi Trường

và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Quý Thầy, Cô ở Bộ môn đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này và bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu dưới mái trường đại học

Tôi cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các Cô, Chú, Anh, Chị công tác tại Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau đã nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong quá trình thu thập thông tin và số liệu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, những người thân và tất cả thành viên lớp Quản lý môi trường K37 đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập trên giảng đường đại học và khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Phạm Thị Vân Kiều

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

TÓM TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC viii

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1

1.2.2 Mục tiêu chi tiết 2

1.3 Đặc điểm đối tượng và khu vực nghiên cứu 2

1.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 6

1.5 Thời gian nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 7

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 7

2.1 Giải thích thuật ngữ 7

2.2 Tổng quan về rừng tràm 7

2.2.1 Phân bố 7

2.2.2 Một số đặc điểm của hệ sinh thái rừng tràm 8

2.2.3 Vai trò của rừng tràm 10

2.3 Nghiên cứu về đa dạng sinh học rừng trên thế giới 10

2.4 Nghiên cứu về đa dạng hệ sinh thái rừng ở Việt Nam 12

2.5 Giới thiệu về VQG U Minh Hạ 14

Trang 4

2.5.1 Đa dạng sinh học ở VQG U Minh Hạ 14

2.5.2 Công tác quản lí ở U Minh Hạ 17

2.6 Tình hình PCCCR ở VQG U Minh Hạ 18

CHƯƠNG 3 19

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Phương tiện nghiên cứu 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Số liệu thứ cấp 19

3.2.2 Số liệu sơ cấp 19

3.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 4 23

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Kết quả khảo sát 23

4.1.1 Độ dày đất than bùn 23

4.1.2 Độ sâu ngập nước 25

4.1.3 Đa dạng thành phần loài TVBC trong VQG, U Minh Hạ 27

4.1.4 Đa dạng về dạng sống của các loài TVBC 30

4.2 Thảo luận chung về ảnh hưởng của độ dày than bùn và độ sâu ngập nước đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao 32

CHƯƠNG 5 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Kiến nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 38

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

TÓM TẮT

Vườn quốc gia U Minh Hạ là một trong hai khu rừng có hệ sinh thái rừng tràm trên nền đất than bùn đặc trưng còn lại ở Việt Nam và đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới năm 2009 Những trận cháy rừng đã làm mất đi hàng ngàn hecta rừng tràm

và làm suy giảm sự đa dạng-phong phú của hệ sinh thái rừng tràm nơi đây Tiếp đó là, phương

án trữ nước phục vụ cho công tác PCCCR trong một thời gian dài đã làm ảnh hưởng đáng kể đến

sự đa dạng và phát triển tự nhiên của hệ sinh thái rừng tràm bên trong VQG U Minh Hạ Vì vậy,

đề tài “Ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại VQG U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau” đã được thực hiện với mục tiêu: (1) Xác định hiện trạng đa dạng thực vật bậc cao tại một số ô mẫu trong VQG U Minh Hạ; (2) Tìm ra những loài quí hiếm để có kế hoạch bảo vệ nguồn gen; (3) Xây dựng cơ sở dữ liệu về mối liên hệ giữa độ sâu ngập nước và độ dày than bùn với sự đa dạng thực vật bậc cao ở VQG U Minh Hạ

Thí nghiệm được thực hiện trên các lô tràm có cùng độ tuổi nhưng khác nhau về độ dày lớp than bùn được chọn trong ba khoảng 20-40 cm; 40-60 cm; 60-80 cm và độ sâu mực nước ngập lần lượt là <30 cm; 30-60 cm; >60 cm Phương pháp thực hiện là điều tra khảo sát kết hợp với phân tích so sánh kết quả giữa các khu vực khảo sát

Kết quả nghiên cứu cho thấy ở những khu vực được khảo sát với độ dày than bùn và độ sâu ngập nươc khác nhau, mức độ da dạng các loài thực bậc cao cũng khác nhau Ở độ dày than bùn cao (60-80 cm) mức độ đa dạng thực vật đạt mức cao nhất, sau đó sẽ giảm dần theo thứ tự từ

độ dày than bùn trung bình (40-60 cm) đến độ dày than bùn thấp nhất (20-40 cm) Còn ở những khu vực có độ sâu ngập nước khác nhau, mức độ đa dạng các loài thực vật bậc cao sẽ thay đổi, các OTC khảo sát tại nơi có độ sâu ngập <30 cm thì mức đa dạng các loài thực vật là thấp nhất,

sự đa dạng các loài thực vật ở mức trung bình sẽ tương ứng với vị trí có độ sâu ngập trung bình 30-60 cm và cuối cùng sự đa dạng các loài thực vật cao nhất khi độ sâu ngập nước ở mức cao nhất

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới 10 2.2 Đặc trưng cấu trúc của 4 kiểu rừng tự nhiên ở Việt Nam 12 4.1 Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ dày đất than bùn

4.2 Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ sâu ngập nước khác nhau

25 4.3 Chỉ số đa dạng loài (H) thực vật thân gỗ và chỉ số loài ưu thế tại

4.4 Chỉ số về độ tương tự S giữa các quần xã thực vật bậc cao tại khu

4.5 Thống kê số loài xuất hiện trong các ô khảo sát 30

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC

Phân bố N - D Phân bố mật độ cây rừng theo cấp đường kính

QLBVR Quản lí bảo vệ rừng

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của con người Cụ thể, rừng có vai trò quan trọng trong việc giúp điều hòa khí hậu, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, hấp thụ khí độc và thải ra khí O2 làm cho không khí trong lành hơn đây là chức năng đặc biệt nhất của rừng để đảm bảo sự sống trên trái đất

Hiểu được tầm quan trọng của rừng nên việc duy trì độ chê phủ cũng như tính đa dạng sinh học của rừng đã và đang trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu Theo quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN ngày 31/7/2013 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2012 thì độ che phủ của nước ta là 39,9 % Trong khi đó, tỉnh Cà Mau có độ che phủ rừng là 17,3 % chiếm gần một nửa độ chê phủ của cả nước Nơi đây có kiểu hệ sinh thái rừng tràm đặc trưng của Việt Nam và còn lưu giữ những đặc điểm của rừng nguyên sinh với hệ sinh thái rừng ngập nước, đặc thù rừng tràm trên đất than bùn có diện tích bảo tồn

là 2.531 ha

VQG U Minh Hạ có hai kể hệ sinh thái rừng đặc trưng đó là: rừng tràm trên đất than bùn và rừng tràm trên đất ngập nước Giống như tên gọi hệ sinh thái rừng tràm trên đất than bùn hay hệ sinh thái rừng trên đất ngập nước bao gồm các quần xã thực vật phát triển trên nền đất than bùn hay trong điều kiện ngập nước Trong đó, các quần xã thực vật này lại phát triển trên khu vực có độ dày của lớp đất than bùn và độ sâu mực nước ngập khác nhau dẫn đến sự khác biệt về mức độ đa dạng các loài thực vật Tuy nhiên hiện nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của độ dày đất than bùn và độ sâu ngập nước

đến sự đa dạng thực vật Vì vậy đề tài “Ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại VQG U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau” được

thực hiện nhằm mục đích cung cấp thêm thông tin cơ bản về hiện trạng rừng tràm và sự ảnh hưởng độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đối với sự đa dạng các loài TVBC, tại VQG U Minh Hạ

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định sự đa dạng các loài thực vật bậc cao, hướng tới việc duy trì mức độ đa dạng sinh học trong VQG U Minh Hạ

Trang 10

1.2.2 Mục tiêu chi tiết

 Xác định hiện trạng đa dạng thực vật bậc cao tại một số ô mẫu trong VQG U Minh

Hạ;

 So sánh sự khác biệt về mức độ đa dạng các loài TVBC ở khu vực có độ dày than bùn và độ sâu ngập nước khác nhau, tại VQG U Minh Hạ

1.3 Đặc điểm đối tượng và khu vực nghiên cứu

1.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng tràm là đối tượng nghiên cứu được xem là chủ yếu trong nội dung và phạm vi khảo sát của đề tài Trước đây, Phùng Trung Ngân coi kiểu HST rừng này là cực đỉnh nguyên thuỷ, có tràm mọc hỗn giao, nhưng sau khi bị cháy thì các loài cây hỗn giao với tràm bị tiêu diệt, chỉ còn lại tràm chịu được lửa và úng phèn nặng nên phát triển thành rừng tràm thuần loài Và HST rừng tràm hiện nay chính là rừng thứ sinh hình thành sau khi rừng cực đỉnh nguyên thuỷ bị lửa cháy Cũng vì lí do này, Thái Văn Trừng (1999) đã thay tên gọi thường dùng là hệ sinh thái rừng tràm thành hệ sinh thái rừng úng phèn

Trong đối tượng nghiên cứu này có một số loại cây cần quan tâm đặc biệt như cây Tràm, Bí bái, Bí kỳ nam, Bình bát, Cứt quạ, Lá u minh, Mật cật, Mỏ quạ, Mét, Trâm lá lớn, Trâm sẻ, Móp,…vì đây là những loài đặc thù của VQG U Minh Hạ Trong đó, hai

loài Bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum Jack) và Lá U Minh (Asplenium confusum

Tard Ex Ching) là hai loài có số lượng cá thể còn rất ít

Hệ sinh thái rừng tràm mang lại nhiều giá trị về mặt văn hóa - là một nhân chứng lịch sử cho các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, du lịch, kinh tế - cung cấp các sản vật rừng có giá trị cao như mật ong; gỗ tràm có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau; chủ yếu là các sản phẩm gia dụng đơn giản và phổ biến nhất là làm cừ gia cố móng trong các công trình xây dựng qui mô nhỏ; Vỏ tràm có cấu tạo từng lớp mỏng có tích tụ chất oxalate và carbonate vôi giữa các lớp nên tạo khả năng cách nhiệt tốt nên ở Australia người ta dùng vỏ Tràm để làm vật liệu cách nhiệt (Lâm Bỉnh Lợi & Nguyễn Văn Thôn, 1972); Ngoài ra lá tràm có chứa tinh dầu thơm nên được dùng để chế tạo dược liệu 1.3.2 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu

Vào ngày 26-5-2009 UNESCO đã công nhận cù lao Chàm và VQG Mũi Cà Mau là các khu dự trữ sinh quyển của thế giới Trong cùng thời gian đó ngoài VQG Mũi Cà Mau thì một VQG khác thuộc tỉnh Cà Mau đó là vườn quốc gia U Minh Hạ cũng được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới Nơi đây bao gồm hệ sinh thái rừng tràm trên nền đất phèn có than bùn và không có than bùn, trong đó hệ sinh thái rừng

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường tràm trên nền đất phèn có than bùn là kiểu hệ sinh thái đặc trưng của vùng đồng bằng Sông Cửu Long Ở Việt Nam, kiểu hệ sinh thái này chỉ xuất hiện ở hai Vườn quốc gia: U Minh Hạ (tỉnh Cà Mau) và U Minh Thượng (tỉnh Kiên Giang)

 Vị trí

VQG U Minh Hạ nằm trên địa giới hành chính của 4 xã thuộc 2 huyện: xã Khánh Bình Tây Bắc, xã Trần Hợi thuộc huyện Trần Văn Thời; xã Khánh An, xã Khánh Lâm thuộc huyện U Minh, tỉnh Cà Mau Có toạ độ địa lý được xác định như sau:

90 12’30” đến 9017’41” Vĩ độ Bắc

 104054’11” đến 104059’16” Kinh độ Đông

 Ranh giới

 Ranh giới phía Bắc là Kênh T27, từ Kênh T 90 đến Kênh T100

 Ranh giới phía Nam là Kênh 600, (đoạn từ Kênh 19 đến Kênh Trung tâm); Kênh

500 và Kênh 1200 (đoạn từ Kênh Trung tâm , đến Kênh đứng trong)

 Ranh giới phía Đông là Kênh T100 (đoạn từ Kênh 27 xuống Kênh 21); và Kênh T19 (đoạn từ Kênh 21 đến Kênh 600)

 Tình hình phân bố rừng và đất rừng

Qua số liệu đo đạc thực tế của Trung tâm kỹ thuật đo đạt thuộc Sở Tài nguyên Môi trường đã trình UBND tỉnh Cà Mau Quyết định giao cho VQG U Minh Hạ quản lý với tổng diện tích là 8527.8 ha

-Tổng diện tích lâm phần: 8527.8ha

 Diện tích có rừng: 7639ha chiếm 89.6%

 Các phân khu chức năng

Với tổng diện tích lâm phần 8527.8 ha được phân chia làm 3 phân khu chức năng riêng:

Trang 12

Phân khu bảo tồn hệ sinh thái rừng trên đất than bùn: 2531ha

+ Đất kênh bờ giao thông: 72.3ha

Phân khu phục hồi và sử dụng bền vững hệ sinh thái rừng ngập nước: 5195.8ha

 Diện tích rừng trên đất than bùn: 265.8ha, chiếm 31.16%

 Diện tích rừng trên đất sét : 5859.8ha, chiếm 68.84%

Khí hậu- thuỷ văn

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Khí hậu Cà Mau mang đặc trưng điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm phân 2 mùa rõ rệt: (1) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 với chế độ gió thịnh

hành là gió Tây Nam và (2) Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với chế độ gió thịnh hành là gió Đông Bắc Với đặc trưng mùa như trên, mùa mưa thuận lợi cho sản xuất gieo trồng cây, mùa khô thuận lợi việc nuôi trồng thủy sản mặn lợ ở vùng thích nghi

Số liệu ghi nhận được từ Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau từ năm 1994 đến năm 2003 cho biết:

Nhiệt độ trung bình năm: 27,40C, cao nhất 33,90C và thấp nhất là 21,30C; chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa không lớn, nhưng chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khá lớn: 8 - 100 C trong mùa khô

 Ẩm độ trung bình năm: 83,06 %, cao nhất 84 % và thấp nhất là 82,7 %

 Tổng lượng mưa bình quân năm: 2.546,6 mm, cao nhất 3.066,5 mm và thấp nhất là

2.341,5 mm

 Lượng bốc hơi bình quân: 1092,6 mm

 Tốc độ gió trung bình 3 - 4 m/s

* Gió thổi theo 2 hướng:

 Mùa khô gió thổi theo hướng Đông Bắc

 Mùa mưa gió thổi theo hướng Tây Nam

Về thuỷ văn: Chế độ thuỷ văn của vùng U Minh Hạ phụ thuộc vào lượng mưa và

hệ thống kênh rạch Các sông rạch tự nhiên có ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của khu vực này là Sông Cái Tàu, Sông Đốc, Sông Trẹm và không chịu ảnh hưởng của nhật triều biển tây bởi hệ thống đê bao quanh khu vực Phía trong nội vùng, phần lớn kênh được xây dựng nhằm phục vụ việc giữ nước phòng cháy chữa cháy rừng, tiêu nước xả phèn, giao thông, các hướng chủ yếu của kênh là Đông Tây hoặc Nam Bắc Các kênh có chiều rộng từ 5 đến 15m, sâu từ 1,5 đến 2,5m, tạo cho bề mặt địa hình của vùng có độ chia cắt với mật độ cao

Nguồn nước mặt bên trong VQG được cung cấp chủ yếu từ lượng nước mưa hằng năm Và do hệ thống đê bao khép kín bên trong VQG nên chế độ thuỷ văn trong khu rừng cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ mưa, lượng bốc hơi nước và việc quản lý điều

tiết các cống, đê bao.

Nhìn chung, chế độ ngập nước bên trong VQG rất phức tạp, độ sâu ngập nước, thời gian ngập từng vùng phụ thuộc vào độ cao địa hình và hệ thống đê bao Riêng độ sâu ngập nước thì bị ảnh hưởng bởi việc điều tiết các cống - đập và lượng nước trong rừng có thể điều chỉnh theo hướng hạ thấp xuống hoặc lưu trữ lại ở từng phân khu, bằng biện pháp

Trang 14

xổ nước qua cống điều tiết Bên cạnh đó, hoạt động phòng cháy - chữa cháy rừng, bảo vệ tầng than bùn và quá trình sinh trưởng của các loài cây rừng cũng chịu ảnh hưởng rất lớn

từ chế độ thủy văn này

 Dân sinh kinh tế

Giáp ranh VQG U Minh Hạ có khoảng 1000 hộ dân nhận đất, nhận rừng sinh sống, với số lượng gần 4 950 khẩu, dân cư được bố trí dọc theo các tuyến kênh Xáng phía Đông –Tây và Nam tạo thành vành đai xung quanh khu rừng VQG U Minh Hạ Dân cư sống trên khu vực chủ yếu là sản xuất nông nghiệp (làm ruộng) là chính Ngoài ra cũng có một

số hộ sống bằng ngành nghề khác như: làm thuê, buôn bán nhỏ lẻ, Cho nên mức thu nhập của người dân rất thấp, đời sống bấp bênh, nhà cửa tạm bợ Về giáo dục y tế chưa được quan tâm phát triển, trình độ dân trí thấp Chính vì vậy, các hộ dân cư sống ven lâm phần vẫn còn lén lút vào rừng để khai thác lâm sản ngoài gỗ như: mật ong, cá, rắn, rùa hoặc động vật rừng khi có điều kiện thuận lợi gây ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLBVR của đơn vị

1.4 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu đã được xác định, nghiên cứu được tiến hành theo các nội dung cơ bản sau:

 Xác định độ sâu ngập nước, độ dày đất than bùn và chọn ra 3 ô đại diện;

 Khảo sát thành phần và số lượng các loài thực vật bậc cao trong các ô mẫu đã xác định trước đó;

 Định danh các loài thực vật khảo sát được, kể cả các loài đã được các nhà khoa học lên danh mục hay đã được mô tả hoặc là loài mới xuất hiện tại khu vực;

 Xác định mối liên hệ giữa độ sâu ngập nước và độ dày than bùn với sự đa dạng

thực vật bậc cao ở VQG U Minh Hạ

1.5 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện vào mùa mưa: bắt đầu từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Giải thích thuật ngữ

Vườn quốc gia: là một khu vực đất hay biển được bảo tồn bằng các quy định pháp luật của chính quyền sở tại Vườn quốc gia được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởi con người. VàVQG là một danh hiệu được chính phủ công nhận chính thức thông qua nghị định

Đa dạng sinh học: là thuật ngữ thể hiện sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần, ; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái (Theo Công ước Đa dạng sinh học)

Chỉ số đa dạng sinh học là một công thức đo lường sự đa dạng loài trong một quần

xã Những chỉ số đa dạng sinh học cung cấp nhiều thông tin về cấu trúc quần xã hơn là chỉ đơn giản là sự đa phong phú về loài (như là những loài có mặt) nắm giữ tương đối nhiều những loài khác nhau trong việc tính toán

Cấu trúc tổ thành rừng: Sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài và số cá thể trong từng loài của HST rừng

Thực vật bậc cao: hay còn có tên gọi khác của thực vật có mạch là các nhóm thực vật có các mô hóa gỗ để truyền dẫn nước, khoáng chất và các sản phẩm quang hợp trong cơ thể

HST rừng là một HST mà thành phần nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất, nước, )

2.2 Tổng quan về rừng tràm

2.2.1 Phân bố

Rừng tràm ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (là một trong các HST rừng phổ biến ở đây) và phân bố tập trung ở một số khu vực như sau:

 Vùng Đồng Tháp Mười: 3 tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp

 Vùng Tứ Giác Long Xuyên: 2 tỉnh An Giang và Kiên Giang

 Vùng U Minh Thượng và U Minh Hạ: thuộc hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau

Trang 16

2.2.2 Một số đặc điểm của hệ sinh thái rừng tràm

Một số điều kiện sinh thái đặc trưng của rừng tràm thường được chú ý đến trong các nghiên cứu khoa học như là:

 Độ cao so với mực nước biển

Hệ sinh thái này phân bố ở độ cao so với mực nước biển dưới 2 m Nơi đất trũng,

độ cao phân bố so với mực nước biển là 0,46 m (Lê Phát Quới, 1999)

 Khí tượng- thủy văn

Hệ sinh thái rừng tràm phù hợp với những vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa không

có mùa đông, cận xích đạo Tổng tích nhiệt cả năm khoảng 9.000 - 10.000 0C Nhiệt độ không khí trung bình khoảng 24 - 28 0C Lượng mưa trung bình vào khoảng 1500 - 2400

mm, thời gian khô hạn thường < 3 háng (Trần Văn Con, 2010)

Chế độ ngập nước trong những cánh rừng tràm có thể chịu ảnh hưởng bởi chế độ mưa, chế độ nước nguồn và nước lũ của hệ thống sông Cửu Long và chế độ thuỷ triều mang nước mặn từ biển vào lục địa Tùy thuộc vào những địa điểm khác nhau sẽ có mức

độ ngập và thời gian ngập nước khác nhau Về cơ bản thì hai yếu tố trên được phân thành

ba cấp độ tiêu biểu như bên dưới:

 Ngập nước nông (độ sâu ngập < 50 cm): ngập từ 5 - 6 tháng/năm (tháng 6 đến tháng 12) Vùng này có thể không chịu ảnh hưởng hệ thống sông Cửu Long hoặc nếu bị ảnh hưởng thì thời gian không quá ba tháng

 Ngập nước trung bình (độ sâu ngập nước từ 50 - 150 cm): ngập 8 - 9 tháng/năm (từ tháng 5 đến tháng 1 năm sau) Vùng này chịu ảnh hưởng của

hệ thống sông Cửu Long từ 3 – 4 tháng

 Ngập nước sâu (độ sâu ngập nước trên 150 cm): ngập hơn 9 tháng/năm Vùng này chịu ảnh hưởng mạnh của hệ thống sông Cửu Long

 Độ mặn của nước biến động từ 5 - 20 %

 Đất

Đất trong rừng tràm được chia làm hai nhóm chính là: nhóm đất phèn và nhóm đất than bùn Mỗi nhóm đất sẽ có sự khác nhau về đặc điểm hình thái, tính chất cũng như là các thành phần cấu tạo nên chúng Trên thực tế, hai nhóm đất nêu trên còn được chia ra thành những nhóm đất nhỏ Theo Thái Văn Trừng (1999), nhóm đất phèn ở Đồng Tháp Mười có 4 loại sau đây: đất phèn nhiều tiềm tàng, đất phèn nhiều tiềm tàng chuyển sang đất phèn nhiều hoạt động, đất phèn trung bình tiềm tàng và đất phèn trung bình hoạt động

Ngoài các nhóm đất phèn bên trên thì ở vùng U Minh còn có thêm nhóm đất than bùn Nguyên nhân hình thành loại đất này là do trong môi trường ngập nước, yếm khí các

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường chất hữu cơ bao gồm xác chết thực vật, động vật không được phân huỷ hoàn toàn, tích luỹ lâu dài và tạo nên tầng than bùn Tác dụng quan trọng của tầng than bùn là hạn chế quá trình phèn hoá và giữ cho mực nước ngầm không bị tụt xuống trong mùa khô Ngoài ra, than bùn cũng là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra các trận cháy ngầm với đặc điểm là cháy lâu dài rất khó phát hiện và rất khó chữa Nhóm đất này cũng được chia làm hai loại: một loại

có phèn tiềm tàng và một loại không có phèn tiềm tàng

 Các ưu hợp rừng tự nhiên

Các ưu hợp rừng điển hình là ưu hợp vồ móp, vồ trâm, vồ bùi, v.v… Theo Thái Văn Trừng (1999), thì đây là kiểu rừng cây gỗ hỗn giao nhiều loài cây thuộc hệ sinh thái rừng úng phèn Cấu trúc tổ thành rừng là loài cây tràm gần như thuần loài mọc hỗn giao

với Móp, Trâm, Bùi, v.v Trong đó, tầng cây bụi có Mua (Melastoma affine) là loài cây chiếm ưu thế bên cạnh đó còn có Mật cật (Licuala spinosa) v.v Còn tầng thảm tươi thì

có Dây choại, Dớn v.v…Ngoài ra, cây Móp (Alstonia spatulata), cây Trâm, cây Bùi (Ilex thorelli), Côm, Nhum (Oncosperma tigillaria), Cao nước, Gừa (Ficus microcarpa), Bí bái (Evodia lepta), Xương cá (Canthium glarum) v.v….là những cây tham gia tạo nên tầng

vượt tán Còn trong rừng thứ sinh của kiểu rừng này thì cấu trúc tổ thành là loài tràm mọc gần như thuần loài, cao đến 20 - 25 m, đường kính đạt 40 cm Tầng cây bụi thì chỉ có mua

và tầng thảm tươi thì vẫn còn choại, dớn của thế hệ rừng trước đây Bên canh đó còn xuất hiện thêm rừng tràm cừ: là một kiểu phụ thổ nhưỡng của hệ sinh thái rừng úng phèn với diện tích rộng Tràm cừ là loại tràm có kích thước lớn nhất trong các loại tràm, cây thân

gỗ có chiều cao từ 15 - 20 m và đường kính 30 - 40 cm Thân cây tràm cừ vặn vẹo, vỏ dầy màu trắng xám, tán nhỏ tương đối dày, cành nhỏ và lá hơi rủ Ngoài rừng tràm trên đất than bùn như trên còn có rừng tràm trên đất sét- đây cũng là cấu trúc rừng tràm thuần loài một tầng Với tầng cây bụi có mua, dây leo ít, chỉ còn dớn và loài sậy xuất hiện xâm chiếm các chỗ trống

Trang 18

2.2.3 Vai trò của rừng tràm

Rừng tràm mang lại lợi ích kinh tế về nhiều mặt như cung cấp gỗ xây dựng, đặc biệt là dùng làm cừ để đóng nền móng vùng đầm lầy, xây đập đắp đê, cung cấp củi, than, than bùn dùng làm phân bón và nhiều lâm sản ngoài gỗ lớn như tinh dầu tràm, mật ong, thú rừng, khỉ, trăn, rắn v.v… nhiều sân chim với nhiều loài sếu, cò, vạc, diệc, quắm, bồ nông v.v… và đặc biệt là nguồn tài nguyên hải sản, thuỷ sản vô cùng phong phú Đây là một mô hình tự nhiên kết hợp hữu cơ giữa lâm - ngư - nông có tính ổn định nếu không bị tác động phá hoại của con người Tràm là loài cây rừng bảo đảm tốt yêu cầu " chung sống với lũ" ở đồng bằng sông Cửu Long Với diện tích hàng trăm ngàn ha, rừng tràm giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng sinh thái, phòng hộ nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long Rừng tràm là một hệ sinh thái đặc biệt chứa đựng nhiều ý nghĩa khoa học mà cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Đây là một hệ sinh thái tổng hợp của nhiều hệ sinh thái khác nhau và là hệ sinh thái chuyển tiếp giữa hệ sinh thái biển và hệ sinh thái lục địa cần được bảo tồn lâu dài Vì vậy, hệ sinh thái này có tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loài thực vật động vật quý hiếm đang bị đe doạ diệt chủng Với nhiều sân chim nổi tiếng, nơi đây còn điểm hẹn hấp dẫn cho khách du lịch sinh thái trong và ngoài nước

2.3 Nghiên cứu về đa dạng sinh học rừng trên thế giới

Rừng là yếu tố quan trọng nhất của sinh quyển, có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường Trên thực tế, rừng đã có lịch sử phát triển lâu dài nhưng sự hiểu biết về rừng chỉ mới thực sự có được từ thế kỷ thứ XIX Theo quan điểm học thuyết sinh thái học, rừng được xem là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển (Tansley, 1935; Vili, 1957; Odum, 1966) Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật - trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ đạo, kế tiếp là đất và môi trường

Bảng 2.1 Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới

Trang 19

Theo thống kê trên th

diện tích rừng toàn thế giới đạt

quốc gia giàu rừng nhất (Liên bang Nga, Brazil, Canada, Hoa K

> 50% tổng diện tích rừng, 10 qu

10% tổng diện tích tự nhiên

Hình 2.1 Tỉ lệ %

Hình 2.2 Tỉ lệ %

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trư

ng kê trên thế giới, rừng chiếm 31% tổng diện tích đất, tính

i đạt > 4 tỷ ha, tương đương 0,6 ha/người Trong s

t (Liên bang Nga, Brazil, Canada, Hoa Kỳ và Trung Qu

ng, 10 quốc gia không có rừng và 54 quốc gia có diiên

% tổng diện tích rừng ở các quốc gia, (FRA, 2005)

% tổng diện tích rừng ở các quốc gia, (FRA, 2010)

Tài Nguyên và Môi Trường , tính đến 2010 tổng Trong số đó, có 5

và Trung Quốc) chiếm

c gia có diện tích rừng <

(FRA, 2005)

(FRA, 2010)

Trang 20

Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học: đến 2010 đã có 12 % diện tích rừng thế giới, tương đương với > 460 triệu ha rừng được dùng trong bảo tồn đa dạng sinh học

Theo dự đoán của các nhà khoa học thì phần lớn động vật và thực vật trong các rừng nhiệt đới hiện nay không tồn tại sau 90 năm nữa do tác động của biến đổi khí hậu và nạn phá rừng Cụ thể, đến năm 2100 biến đổi khí hậu và hoạt động phá rừng có thể thay đổi 2/3số rừng nhiệt đới tại khu vực Trung Mỹ và Nam Mỹ, 70 % rừng nhiệt đới tại châu Phi Vùng châu thổ sông Amazon mức độ thay đổi của hệ sinh thái sẽ lên tới 80 % Dự đoán, 45 % tổng số động vật và thực vật trong các rừng nhiệt đới còn tồn tại tới năm

2100

2.4 Nghiên cứu về đa dạng hệ sinh thái rừng ở Việt Nam

Điều kiện sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến tính đa dạng của hệ sinh thái rừng Việt Nam Với lãnh thổ lục địa trải dài từ vĩ tuyến 23024 B đến vĩ tuyến 8035 B, nằm trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu tiếp cận gần với xích đạo Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa đông lạnh và cận xích đạo Bờ biển dài 3.260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, nơi có rừng ngập mặn, nơi có rừng phi lao trên cát Đồi núi chiếm đến ba phần tư lãnh thổ, từ vùng ven biển đến đồng bằng, trung du, cao nguyên, vùng núi với đỉnh núi cao nhất là Phan Xi Păng cao 3.143 m Điều kiện địa hình làm cho Việt Nam không chỉ

có khí hậu nhiệt đới gió mùa mà còn có khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao, không kể miền khí hậu biển Đông, khí hậu lục địa có 3 miền khí hậu (phía Bắc, đông Trường Sơn, phía Nam) với 10 vùng khí hậu đặc trưng cho các vùng sinh thái khác nhau

Bảng 2.2 Đặc trưng cấu trúc của 4 kiểu rừng tự nhiên ở Việt Nam

Tính đa dạng về loài thực vật và động vật là một trong những nhân tố quyết định tính đa dạng về hệ sinh thái rừng tự nhiên của Việt Nam Về khu hệ thực vật, ngoài những

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường yếu tố bản địa đặc hữu, Việt Nam còn là nơi hội tụ của 3 luồng thực vật di cư từ Trung Quốc, Ấn Độ- Himalaya , Malaixia - Inđônêxia và các vùng khác kể cả ôn đới

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), nước ta có khoảng 11.373 loài thực vật thuộc

2524 chi và 378 họ (chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới) Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật ở nước ta còn có thể lên đến 15.000 loài Trong các loài cây nói trên có khoảng 69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài thực vật hạt kín; 2.200 loài nấm; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi khuẩn lam; 691 loài dương xỉ và 100 loài khác, số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng số loài thực vật ở miền Bắc và chiếm khoảng 25% tổng số loài thực vật trên toàn quốc (Lê Trần Chấn, 1997), có ít nhất 1.000 loài cây đạt kích thước lớn,

354 loài cây có thể dùng để sản xuất gỗ thương phẩm Các loài tre nứa ở Việt Nam rất phong phú, trong đó có ít nhất 40 loài có giá trị thương mại Sự phong phú về loài cây đã mang lại cho rừng Việt Nam những giá trị to lớn về kinh tế và khoa học Theo thống kê của Viện Dược liệu (2003), hiện nay đã phát hiện được 3.850 loài cây dùng làm dược liệu chữa bệnh, trong đó chữa được cả những bệnh nan y hiểm nghèo Theo thống kê ban đầu,

đã phát hiện được 76 loài cây cho nhựa thơm, 600 loài cây cho tananh, 500 loài cây cho tinh dầu và 260 loài cây cho dầu béo

Về động vật, theo Đặng Huy Huỳnh (1997), nước ta có khoảng 11.050 loài động vật bao gồm 275 loài và phân loài thú, 828 loài chim (nếu tính cả phân loài thì khu hệ chim nhiệt đới nước ta lên đến 1.040 loài và phân loài), 260 loài bò sát và 82 loài ếch nhái, khoảng 7.000 loài côn trùng và hàng nghìn loài động vật đất, đặc biệt có nhiều ở đất rừng v.v…Còn theo tư liệu của IUCN/CNPPA (1986) hệ động vật Việt Nam khá giàu về thành phần loài và có tính đặc hữu cao so với các nước trong vùng phụ Đông Dương Trong số 21 loài khỉ có trong vùng phụ này thì Việt Nam có 15 loài, trong đó có 7 loài và phân loài đặc hữu (Eudey, 1987)

Hiện nay, do tác hại của phá rừng nên tính đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới Việt Nam đang trong quá trình suy giảm Nhiều loài thực vật rừng quý hiếm đang bị đe doạ có nguy cơ tuyệt chủng như: Bách xanh, Thuỷ tùng, Thông hai lá dẹt v.v… Không chỉ những loài cây gỗ lớn mà cả nhiều loài cây lâm sản ngoài gỗ như các loài cây làm thuốc chữa bệnh (dược liệu): Sa nhân, Hà thủ ô đỏ, Sâm Ngọc Linh v.v… cũng ngày càng cạn kiệt Động vật rừng cũng đang hiếm dần, nhiều loài động vật rừng quý hiếm cũng đang bị đe doạ tuyệt chủng như Tê giác một sừng, Bò xám, Hổ, Voi v.v…Nhiều hệ sinh thái rừng nhiệt đới nguyên sinh đang bị khai thác bất hợp pháp và phần lớn rừng còn lại hiện nay là rừng thứ sinh nghèo Do đó, bảo vệ rừng là biện pháp cơ bản quyết định đến việc bảo tồn tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam

Trang 22

2.5 Giới thiệu về VQG U Minh Hạ

2.5.1 Đa dạng sinh học ở VQG U Minh Hạ

Thực vật rừng: VQG U Minh Hạ là khu rừng tràm thuộc hệ sinh thái rừng ngập lợ

nên hệ thực vật tương đối đơn giản chủ yếu là loài cây tràm (Melaleuca cajuputii) Đây là

loài cây ưu thế nổi bật của hệ sinh thái này và được xem là loài cây đặc hữu của vùng Đông Nam Á

Một số loài cây trong hệ sinh thái này bao gồm:

+ Nhóm cây gỗ: Tràm (Melaleuca cajuputii), Bùi (Llex thorelli Pierre), Móp (Alsbiuia spathulata), Trâm sẽ (Eugenia zeylanica), Trâm khế (Eugenia famlolana)…

+ Nhóm cây bụi: Mua lông (Melastoma polyanthium), Mật cật gai (Licuala spinosa), Đầu đấu 3 lá (Euodia lepta), Bí bái (Actonychia laurifollia)…

+ Nhóm thảm tươi: Sậy (Phragmites karka), Mây nước (Flagelllaria indica), Choại, dớn (Stenochlaena palustris), Cỏ đuôi lợn (Machaerina falcata), Năng ngọt (Eleocharis dulcis)…

+ Nhóm thuỷ sinh: Lục bình (Eichhornia crassipes), Bèo cái (Pistia stratiotes), Bèo tai chuột (Salvinia cucullata), Rau muống (Ipomoea aquatica), Cỏ sướt (Centro stachys aquatica)…

Hình 2.3 Bí bái

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Hình 2.4 Cây trâm sẽ

Về động vật rừng: Vườn quốc gia U Minh Hạ là khu rừng có từ lâu đời, còn mang

vẻ tự nhiên của rừng nhiệt đới nguyên sinh, do đó động vật rừng khá tiêu biểu Tuy không phong phú về loài nhưng mức độ tập trung cá thể từng loài rất lớn như dơi, các loài chim

Do diện tích rừng ở các vùng xung quanh bị thu hẹp với diện tích ngày càng lớn nên thú rừng tập trung về cư trú trong khu vực VQG rất đông bao gồm các loại như: Heo, Nai, Khỉ, Cà khu, Già đãi, Chàng bè, Chích, Khoang cổ, Dơi Sự phong phú về số lượng loài nói trên được chứng minh khá rõ dựa vào kết quả điều tra thực tế động vật rừng của phân viện điều tra qui hoạch II tại đây như sau:

+ Lớp thú: Có 7 bộ, 12 họ, 23 loài

+ Lớp chim: Có 15 bộ, 33 họ, 91 loài

+ Lớp bò sát: Có 3 bộ, 16 họ, 36 loài

+ Lớp lưỡng cư: Có 02 bộ, 05 họ, 11 loài

Thú: các loài thú có giá trị khoa học như: Tê tê và những loài thú quý hiếm Rái cá vuốt bé, Rái cá lông mũi, Cầy giông, Cầy giông đốm lớn, Cầy hương, Mèo rừng, Mèo cá, Dơi chó tai ngắn, Dơi ngựa lớn Những loài thú quý hiếm được ghi trong sách Đỏ Việt Nam năm 2000 và trong Nghị định 32/2006, ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ là: Cầy giông, Cầy giông đốm lớn, Rái cá vuốt bé, Rái cá lông mũi, Sóc chuột lửa, Sóc lửa, Dơi chó tai ngắn, Dơi ngựa lớn

Trang 24

Chim: Qua nghiên cứu của Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã xác định được

74 loài chim với mức đa dạng cao Các loài chim nước đặc biệt phong phú như: Loài cò lùn, gà lôi nước cánh vàng, chích, Các loài chim nước di cư gồm: Diệc, cò bợ, Choi choi, Choắt… là những loài có vùng làm tổ ở phương Bắc như Nhật, Trung Quốc, Nga Các loài thường xuất hiện ven kênh rạch, đầm nước, bải trống trong vùng như: Cò, Diệc,

Le le, Choi choi… Đặc biệt các loài chim đang bị đe dọa tuyệt chủng trên thế giới được ghi nhận ở đây: Chàng bè, Già đải, Diệc, Le le và khoang cổ

Hình 2.5 Tê tê Java (Nguồn: Nguyễn Tấn Truyền)

Hình 2.6 Rái cá lông mũi (Nguồn: Nguyễn Tấ n Truyền)

Lưỡng cư: xác định được 11 loài, phần lớn các loài lưỡng cư thuộc Bộ không đuôi như: Ếch, Nhái, Cóc

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Bò sát: xác định được 36 loài, chủ yếu thuộc Bộ có vẩy như: Trăn gấm, Rắn hổ ngựa, Rắn hổ chúa: Là những loài quý hiếm được ghi trong sách Đỏ Việt Nam năm 2000

và trong Nghị định 32/2006 Chính phủ

Thủy sản: Vườn Quốc gia U Minh hạ là nơi cư trú, sinh trưởng và phát triển của nhiều loài cá nước ngọt như cá lóc, cá rô, cá thát lát, cá sặc rằn Theo kết quả điều tra của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ năm 2005 Vườn Quốc gia U Minh hạ

có khoảng 37 loài cá thuộc 19 họ thuộc hai hệ cá: cá sông, cá đồng, trong đó có 9 loài cá kinh tế cá rô đồng, cá thát lát, cá lóc Trong các loài cá trên có các loài xếp vào Sách đỏ Động Vật Việt Nam năm 2000 gồm có cá Trê trắng, cá Còm, cá Trèn

2.5.2 Công tác quản lí ở U Minh Hạ

Tổng cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong VQG gồm 74 người, được phân chia theo các lĩnh vực - chức năng công việc khác nhau:

+ Cán bộ biên chế là 55 người

+ Nhân viên hợp đồng là 19 người

+ BGĐ: 3 người, 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

+ 10 trạm QLBVR và 01 đội cơ động gồm 45 người

Hình 2.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VQG U Minh Hạ

BAN GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

PHÒNG QL DỰ ÁN- TỔ CHỨC

DU LỊCH SINH THÁI

THUẬT QUẢN LÍ BẢO VỆ RỪNG

Trang 26

2.6 Tình hình PCCCR ở VQG U Minh Hạ

Cà Mau là một khu vực có diện tích rừng Tràm tập trung khá lớn, trong đó đất có rừng Tràm thuần loại chiếm 62,8% Rừng Tràm là nơi thường xảy ra cháy hàng năm làm ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng, phát triển của cây rừng và môi trường thiên nhiên Do rừng Tràm dễ bị cháy, nhất là vào mùa khô và diễn biến cháy rừng phức tạp khi có sự phân bố xen kẽ giữa dân cư với rừng, vì nguyên nhân đó công tác phòng chống cháy rừng trở thành một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt Từ vấn đề trên, giữa những năm 80 của thế kỷ XX, việc đào kênh lưu thông nội đồng và hệ thống đê bao đã được xúc tiến mạnh

mẽ Đến nay, hệ thống này đã khá hoàn chỉnh, trung bình khoảng 1 km có 1 kênh chính với chiều ngang 8 -10 m và sâu bình quân 1,5 - 2 m Hệ thống này được thiết lập với mục tiêu chính là giữ nước lại trong mùa khô để hạn chế cháy rừng và tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông, vận chuyển nông, lâm sản và tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội trong khu vực Vào mùa khô công tác PCCCR đặc biệt được quan tâm và cảnh giác cao bằng việc đắp các con đập để giữ nước, tuyên truyền vận động nhân dân nhằm nâng cao ý thức PCCCR, buộc người dân cam kết không được tự ý ra vào rừng để tránh sự cố xảy ra cháy rừng; phát dọn đường băng phục vụ công tác tuần tra, dựng chòi canh và thường xuyên kiểm tra các trang thiết bị PCCCR Hiện nay, lực lượng ứng trực tại chỗ là 97 người, nhưng khi có cháy xảy ra có thể huy động lực lượng trên 450 người Đơn vị cũng

đã xây dựng quy chế phối hợp với Phân trại K3 (Trại giam K1 Cái Tàu), Công ty Khí Cà Mau và UBND các xã: Trần Hợi, Khánh Bình Tây Bắc, Khánh An, Khánh Lâm sẵn sàng chi viện hỗ trợ lẫn nhau về phương tiện, thiết bị chữa cháy khi cần thiết Ngoài ra, hiệp đồng PCCCR giữa đơn vị với Bộ Chỉ huy Quân Sự tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh, cũng đã được xây dựng kế hoạch (Lê Minh Lộc, 2005)

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương tiện nghiên cứu

Để thực hiện được nội dung nghiên cứu, các phương tiện, công cụ sau đây đã được

 Thu thập các tài liệu liên quan: điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn… trong khu

vực nghiên cứu từ ban quản lý Vườn quốc gia U Minh Hạ;

 Thu thập thông tin qua sách báo và các công trình nghiên cứu có liên quan

3.2.2 Số liệu sơ cấp

 Thiết lập ô mẫu

Nghiên cứu được tiến hành trên 18 ô tiêu chuẩn (OTC) ở các độ sâu ngập nước và

độ dày đất than bùn khác nhau (được đánh số từ 1 đến 18) với diện tích mỗi OTC là 100

m2 (10m x10m) Trong mỗi OTC có 5 ô thứ cấp được thiết lập ở vị trí 4 gốc và trung tâm của OTC với diện tích 5 m2 để tiến hành khảo sát và điếm các loài TVBC Các ô thí nghiệm được chọn dựa theo các tiêu chí như sau:

 Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát tính đa dạng thực vật bậc cao trong đề tài được giới hạn trong khu vực rừng tràm có cùng độ tuổi, có độ dày đất than bùn và độ sâu

ngập nước khác nhau

 Thiết lập ô mẫu đối với 3 độ dày than bùn khác nhau

Độ dày than bùn 20 - 40 cm khoanh 3 OTC, diện tích 100 m2 thuộc tiểu khu IV

Độ dày than bùn 40 - 60 cm khoanh 3 OTC, diện tích 100 m2 thuộc tiểu khu IV

Độ dày than bùn 60 - 80 cm khoanh 3 OTC, diện tích 100 m2 thuộc tiểu khu IV

 Thiết lập ô mẫu ở 3 độ sâu ngập nước khác nhau

Độ sâu ngập nước < 30 cm gồm 3 OTC, diện tích 100 m2 thuộc tiểu khu 075

Trang 28

Độ sâu ngập nước 30 - 60 cm gồm 3 OTC, diện tích 100 m2 thuộc tiểu khu 075

Độ sâu ngập nước > 60 cm gồm 3 OTC, diện tích 100 m2 thuộc tiểu khu 075

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng và khu vực nghiên cứu

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lí Tài Nguyên và Môi Trường

Hình 3.2 Khoanh ô mẫu ở khu vực ngập nước

 Khảo sát, đếm thực vật bậc cao

Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành các thao tác như sau:

 Quan sát tổng quát về hệ thực vật bậc cao nơi tiến hành thí nghiệm Xác định vị trí các ô thứ cấp để tiến hành đo điếm, lấy mẫu

 Phân chia hệ thực vật trong OTC thành hai nhóm cơ bản để khảo sát dựa trên thông tin ghi nhận được từ việc quan sát ban đầu: nhóm có thể định danh tại chổ (kể cả dựa vào hiểu biết của bản thân hoặc do phỏng vấn cán bộ) và nhóm phải tiến hành định danh trong phòng thí nghiệm

 Tiến hành đếm số lượng loài và số lượng các thể của từng loài (đối với nhóm thực vật có thể định danh tại thực địa) hiện diện trong ô mẫu và ghi lại kết quả vào phiếu khảo sát

 Còn đối với những loài chưa có đủ thông tin để tiến hành công tác định danh tại thực địa thì sẽ thực hiện thao tác đánh kí hiệu riêng và đếm số lượng trước Sau

Trang 30

đó, thu mẫu cành, lá, hoa, quả,… để mang về định danh trong phòng thí nghiệm

Mẫu được thu về được cố định bằng băng keo trên một tấm bìa cứng và được bọc lại bởi một lớp báo tránh để hình thái mẫu bị thay đổi do các yếu tố môi trường Các thao tác bảo quản mẫu được tiến hành một cách thận trọng và nhanh chóng tại thực địa

Sau khi mẫu được vận chuyển về phòng thí nghiệm thì việc định danh được thực hiện dựa vào sách Cây cỏ Việt Nam của tác giả Phạm Hoàng Hộ (1991-1993)

H: chỉ số đa dạng sinh học hay chỉ số Shannon;

Ni: số lượng cá thể của loài thứ i;

N: tổng số số lượng cá thể của tất cả các loài trên hiện trường

Xác định Chỉ số loài ưu thế D: Chỉ số mức độ chiếm ưu thế D xác định theo công thức sau:

D (%) = 100 ∗Trong đó:

D: Chỉ số loài ưu thế;

Ni: số cá thể của loài i;

N: Tổng số cá thể của các loài Chỉ số về độ tương tự hay sự khác biệt giữa các quần xã (Chỉ số Sorensen)

B A

C

 2

Trong đó: A- Số loài trong quần xã A C- Số loài chung tìm thấy ở 2 quần xã B- Số loài trong quần xã B

Ngày đăng: 25/11/2015, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Bí bái - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 2.3 Bí bái (Trang 22)
Hình 2.4 Cây trâm sẽ - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 2.4 Cây trâm sẽ (Trang 23)
Hình 2.5 Tê tê Java  (Nguồn: Nguyễn Tấn Truyền) - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 2.5 Tê tê Java (Nguồn: Nguyễn Tấn Truyền) (Trang 24)
Hình 2.6 Rái cá lông mũi  (Nguồn: Nguyễn Tấ n Truyền) - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 2.6 Rái cá lông mũi (Nguồn: Nguyễn Tấ n Truyền) (Trang 24)
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng và khu vực nghiên cứu - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng và khu vực nghiên cứu (Trang 28)
Hình 3.2 Khoanh ô mẫu ở khu vực ngập nước - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 3.2 Khoanh ô mẫu ở khu vực ngập nước (Trang 29)
Bảng 4.1 Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ dày đất than bùn khác nhau - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Bảng 4.1 Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ dày đất than bùn khác nhau (Trang 31)
Hình 4.1 Các loài thực vật bậc cao ở độ dày than bùn 20-40 cm - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 4.1 Các loài thực vật bậc cao ở độ dày than bùn 20-40 cm (Trang 32)
Hình 4.2 Các loài thực vật bậc cao ở độ dày than bùn 60-80 cm - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 4.2 Các loài thực vật bậc cao ở độ dày than bùn 60-80 cm (Trang 32)
Bảng 4.2 Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ sâu ngập nước khác nhau - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Bảng 4.2 Tổ thành các loài thực vật bậc cao ở những độ sâu ngập nước khác nhau (Trang 33)
Hình 4.3 Choại-dớn ở độ sâu ngập thấp &lt;30 cm - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 4.3 Choại-dớn ở độ sâu ngập thấp &lt;30 cm (Trang 34)
Hình 4.4 Choại-dớn ở độ sâu ngập nước &gt;60 cm - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 4.4 Choại-dớn ở độ sâu ngập nước &gt;60 cm (Trang 35)
Bảng 4.3 Chỉ số đa dạng loài (H) thực vật thân gỗ và chỉ số loài ưu thế tại VQG U Minh Hạ, - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Bảng 4.3 Chỉ số đa dạng loài (H) thực vật thân gỗ và chỉ số loài ưu thế tại VQG U Minh Hạ, (Trang 36)
Hình 4.6 Dây choại phát triển trên đất than than bùn - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 4.6 Dây choại phát triển trên đất than than bùn (Trang 41)
Hình 4.7 Dây choại phát triển ở khu vực bị ngập nước - ảnh hưởng của độ sâu ngập nước và độ dày than bùn đến sự đa dạng các loài thực vật bậc cao tại vqg u minh hạ, tỉnh cà mau
Hình 4.7 Dây choại phát triển ở khu vực bị ngập nước (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm