1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng

53 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ NHU CẦU DÙNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÙNG

DUYÊN HẢI TRÀ VINH VÀ SÓC TRĂNG

Sinh viên thực hiện NGUYỄN VĂN Ý 3113873

Cán bộ hướng dẫn ThS LÊ VĂN DŨ

Cần Thơ, 12/20 4

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô của Khoa Môi Trường & Tài nguyên Thiên nhiên đã cùng với bao tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho mỗi sinh viên trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Dũ đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, giúp

đỡ, động viên và luôn cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Văn Năm và cô Bùi Thị Bích Liên-Cố vấn học tập lớp Quản lý Môi trường K37 đã quan tâm, dìu dắt, động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt khóa học Xin cảm ơn các bạn lớp Quản lý tài nguyên và môi trường K37, các bạn sinh viên Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, các anh chị học viên cao học đã hỗ trợ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực nghiệm

Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo và các cán bộ của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Sóc Trăng, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Trà Vinh… đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu

Cảm ơn các nông hộ đã tích cực tham gia trả lời phỏng vấn, hợp tác và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực tế

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cha, mẹ và người thân đã luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Ý

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Sơ lược về Trà Vinh và Sóc Trăng 3

2.1.1 Sơ lược về tỉnh Trà Vinh 3

2.1.2 Sơ lược về tỉnh Sóc Trăng 3

2.2 Tổng quan về vùng nghiên cứu 5

2.2.1 Sơ lược về huyện Trần Đề 5

2.2.2 Giới thiệu sơ lược về huyện Cù Lao Dung 7

2.2.3 Giới thiệu sơ lược về huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh 8

2.3 Những nghiên cứu liên quan đến nước 9

2.3.1 Vai trò của nước đối với con người 9

2.3.2 Hiện trạng sử dụng nước ở vùng duyên hải Trà Vinh và Sóc Trăng 9

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12

3.2 Phương tiện nghiên cứu 12

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 13

3.3.2 Phương pháp xác định vị trí 13

3.3.3 Phương pháp phỏng vấn 13

3.4 Phân tích và xử lý số liệu 14

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Thông tin tổng quan về các hộ gia đình được phỏng vấn 15

Trang 4

4.1.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi 15

4.1.2 Thông tin về trình độ học vấn 16

4.1.3 Thông tin về thu nhập 17

4.2 Ý kiến ghi nhận tổng quan về nước sinh hoạt tại từng địa phương khảo sát 17

4.2.1 Các loại nguồn nước sinh hoạt và nhu cầu sử dụng chúng theo các mùa trong năm 17

4.2.2 Các phương tiện, vật dụng và thói quen sử dụng nước mưa của người dân địa phương 19

4.2.3 Ý kiến đánh giá của người dân được phỏng vấn về chất lượng nước sinh hoạt 20

4.3 Chi phí xử lý nước sinh hoạt và khả năng chấp nhận chi trả để có được nước sinh hoạt trong điều kiện khan hiếm nước trong tương lai 22

4.4 Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước sinh hoạt của địa phương khảo sát 26

4.5 Ý kiến của người dân địa phương về khả năng đáp ứng nước sinh hoạt trong điều kiện Biến đổi khí hậu trong tương lai 27

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

5.1 Kết luận 29

5.2 Kiến nghị 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

PHỤ LỤC 31

PHỤ LỤC 1: Mẫu phiếu phỏng vấn 31

PHỤ LỤC 2: Danh sách người tham gia trả lời phỏng vấn 38

PHỤ LỤC 3: Kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test bằng phần mềm SPSS Statistics 20.0 45

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Các vị trí tiến hành khảo sát và phỏng vấn các hộ dân 12

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ giới tính của người tham gia trả lời phỏng vấn 15

Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tuổi của người tham gia trả lời phỏng vấn 16

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của người tham gia trả lời phỏng vấn 16

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân của người tham gia trả lời phỏng vấn 17

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các loại nguồn nước phục vụ sinh hoạt hằng ngày của người dân trong mùa khô và mùa mưa ( n = 149) 18

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nguồn nước chủ đạo của người dân 18

Hình 4.7 Biểu đồ tỷ lệ người có sử dụng nước mưa trong tổng số người được phỏng vấn 19 Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các vật dụng chứa nước mưa của người dân 19

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện thói quen sử dụng nước mưa của người dân được phỏng vấn 20

Hình 4.10 Biểu đồ đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của người dân 20

Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước mặt 21

Hình 4.12 Biểu đồ chất lượng nước giếng của những người dân được phỏng vấn 22

Hình 4.13 Tỷ lệ người đã xử lý nước trước khi sử dụng 22

Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện các phương pháp xử lý nước tại nhà 23

Hình 4.15 Biểu đồ thể hiện thời gian xử lý nước của các hộ dân được phỏng vấn 23

Hình 4.16 Biểu đồ thể hiện chi phí sử dụng nước hàng tháng của người dân 24

Hình 4.17 Tỷ lệ người dân có nhu cầu lắp đặt hệ thống xử lý nước sinh hoạt 24

Hình 4.18 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức thu nhập và khả năng chi trả của người dân Sóc Trăng 25

Hình 4.19 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức thu nhập và khả năng chi trả của người dân Trà Vinh 25

Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện xu hướng của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây 26

Hình 4.21 Biểu đồ thể hiện khả năng đáp ứng nước sinh hoạt trong tương lai 28

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì

cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được

Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo ước tính, bình quân trên toàn thế giới có khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Kinh tế, xã hội phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng tăng Vì vậy mà nguồn nước bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn Nhiều quốc gia trên thế giới hiện đang thiếu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt

Nước ta có tài nguyên nước thuộc loại trung bình trên thế giới, song ẩn chứa nhiều yếu tố kém bền vững Xét lượng nước vào mùa khô thì nước ta thuộc vào vùng phải đối mặt với thiếu nước, một số khu vực thuộc loại khan hiếm nước Các tỉnh ven biển miền tây nam bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà

Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày (Thực trạng khai

thác tài nguyên nước ở Việt Nam 2014)

Hậu quả chung của việc dùng nước bị ô nhiễm là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Do đó nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân là rất cần thiết Đặc biệt là ở Sóc Trăng và vùng duyên hải Trà Vinh, hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường tại các vùng nông thôn ngày càng trở nên bức xúc và nghiêm trọng Nước sinh hoạt đã và đang suy giảm cả về chất lượng lẫn số lượng do ảnh hưởng bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày

của người dân Vì vậy đề tài “Khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng” được thực hiện

nhằm đề xuất chính sách về cấp nước sạch cho vùng ven biển (Chiến lược quốc gia về

cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, 2014)

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát và đề xuất giải pháp sử dụng nước sạch ở vùng ven biển Trà Vinh, Sóc Trăng trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và bối cảnh/kịch bản Biến đổi khí hậu trong tương lai

Trang 8

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Sơ lược về Trà Vinh và Sóc Trăng.

Trà Vinh và Sóc Trăng là 2 tỉnh nằm ở ven biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long Đây là vùng đất được hình thành trong quá trình lấn biển của châu thổ sông Cửu Long Tính chất địa hình nơi đây thể hiện rõ nét bằng những giồng cát hình cánh cung đồng phương với bờ biển

Mặc dù còn một số hạn chế về điều kiện tự nhiên như thiếu nước ngọt và bị xâm nhập mặn trong mùa khô, một số khu vực bị nhiễm phèn, nhưng việc sử dụng đất ở đây lại có nhiều thuận lợi cơ bản để phát triển nông, ngư nghiệp đa dạng và trên cơ sở đó hình thành những khu du lịch sinh thái phong phú

quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ

95 km Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 2 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển

Thành phố Trà Vinh có dân số khoảng 131360 người, trong đó dân tộc Khmer chiếm 19,96%, dân tộc Hoa chiếm 6,22%, dân tộc khác chiếm 0,2% và số đông còn lại là dân tộc Kinh Nguồn lao động (theo đơn vị sự nghiệp) có khoảng 55513 người trong độ tuổi lao động, mật độ dân số tăng tự nhiên hàng năm (trong năm 2007) là 1,025% Với diện tích 6803,5 ha chủ yếu gồm 3 nhóm đất chính: đất cát giồng, đất phù sa và đất phèn tiềm năng Tài nguyên nước chủ yếu là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm khai thác từ sông, hồ kênh, rạch… tuy nhiên trữ lượng nước không đáp ứng được nhu cầu sản xuất và

sinh hoạt của nhân dân (Nguồn, Trà Vinh-Wikipedia tiếng việt)

2.1.2 Sơ lược về tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng là vùng đất trẻ, được hình thành qua nhiều năm lấn biển nên địa hình bao gồm phần đất bằng, xen kẽ là những vùng trũng và các giồng cát với cao trình phổ biến ở mức 0,5-1m so với mặt biển, nghiêng từ tây bắc xuống đông nam và có hai tiểu vùng địa hình chính: vùng ven sông Hậu với độ cao 1-1,2m, bao gồm vùng đất bằng và những giồng cát hình cánh cung tiếp nối nhau chạy sâu vào giữa tỉnh; vùng trũng phía nam tỉnh với độ cao 0-0,5m, thường bị ngập úng dài ngày trong mùa lũ Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 231km, cách Cần Thơ 62km, nằm

Trang 9

trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Hậu Giang, Thành phố Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau Tỉnh Sóc Trăng có vị trí tọa độ 9012’-9056’ vĩ Bắc và 105033’-106023’ kinh Đông Đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông Địa giới hành chính của Sóc Trăng ở phía bắc và tây bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía đông bắc giáp tỉnh Trà Vinh, Phía Đông và đông nam giáp Biển Đông

Sóc Trăng gồm 9 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố với 109 xã, phường, thị trấn Thành phố Sóc Trăng là trung tâm hành chính của tỉnh Theo thống kê ngày 01/4/2009 toàn tỉnh hiện có 1289441 người; trong đó, thành thị chiếm 251328 người, nông thôn

1038113 người Tổng dân số nam là 641422 người, nữ 648019 người Mật độ dân số trung bình hiện nay của tỉnh là 389 người/km2, thấp hơn mức trung bình ở đồng bằng sông Cửu Long (434 người/km2) Dân số phân bổ không đều, tập trung đông ở vùng ven sông Hậu và các giồng đất cao, nơi có điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế Cơ cấu này sẽ thay đổi theo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chiến lược phát triển của tỉnh trong tương lai Ở Sóc Trăng, ngoài người Kinh chiếm tỷ lệ khoảng 65,28% dân số còn có nhiều dân tộc khác cùng chung sống, trong đó người Khmer chiếm 28,9%, người Hoa chiếm 5,9% Thêm vào đó còn có người Nùng, Thái, Chăm nên đời sống và sinh hoạt văn hóa của người dân Sóc Trăng rất đa dạng và phong phú

Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, chia thành mùa là mùa khô và mùa mưa, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm của Sóc Trăng khoảng 26,80

C, ít khi bị bão lũ, Lượng mưa trung bình trong năm là 1864 mm, tập trung chủ yến vào các tháng 8, 9, 10 có độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển

Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi

và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng Hiện đất nông nghiệp chiếm 82,89%, trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 62,13%, đất lâm nghiệp có rừng 11356 ha chiếm 3,43%, đất nuôi trồng thuỷ sản 54373 ha chiếm 16,42%, đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97% Đất nông nghịa trong địa bàn tỉnh chủ yếu sử dụng cho canh tác lúa, cây hàng năm khác và diện tích đất còn lại dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái, ngoài ra cũng có nhiều diện tích đất tự nhiên chưa được sử dụng Đất đai tại Sóc Trăng có thể chia thành 4 nhóm chính là nhóm đất cát, nhóm đất phù sa, nhóm đất mặn, nhóm đất nhân tác Điều kiện tự nhiên trong địa bàn tỉnh nhìn chung cũng đang gặp phải khó khăn

như thiếu nước ngọt và bị xâm nhập mặn trong mùa khô (Sóc Trăng-Wikipedia tiếng việt).

Trang 10

2.2 Tổng quan về vùng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thí điểm tại huyện Trần Đề, huyện Cù Lao Dung của

tỉnh Sóc Trăng và huyện Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh

Đề Huyện Trần Đề có vị trí phía Đông giáp huyện Cù Lao Dung; Tây giáp huyện Mỹ Xuyên; Nam giáp huyện Vĩnh Châu; Bắc giáp huyện Long Phú và Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Trần Đề là vùng đất trẻ hình thành qua nhiều năm lấn biển, nên có địa hình đồng bằng bãi bồi cửa sông và ven biển xen lấn cồn cát, độ cao trung bình 0,5-1m so với mặt biển, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và có hai tiểu vùng địa hình chính: vùng ven sông Hậu, với độ cao 1-1,2m, bao gồm vùng đất bằng và những giồng cát; vùng trũng phía nam với độ cao 0-0,5m thường bị ngập úng dài ngày trong mùa lũ Là vùng đất trẻ nên Trần Đề có nhiều tiềm năng phát triển mạnh

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên đất đai

Trần Đề nằm ở vùng ben biển, với tác động của các yếu tố địa hình, khí hậu – thủy văn và hoạt động sản xuất của con người đã ảnh hưởng lớn đến quá trình phát sinh phát triển của các loại đất, nhìn chung đất đai trong huyện có một số đặc điểm nổi bật như sau:

Một là, nhóm đất mặn có thành phần cơ giới nặng (hàm lượng sét trên 40%), thoát

nước kém, có lợi thế mạnh về phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn và lợ

Hai là, nhóm đất cát, tuy có độ phì tiềm tàng không cao nhưng lại thích hợp với

nhiều loại rau, màu; rất thuận lợi cho đa dạng hóa và là lợi thế trong quá trình chuyển đổi

cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Trang 11

Nguồn nước mặt và nước ngầm là hai nguồn nước chủ yếu để khai thác nước ngọt cho toàn huyện sử dụng Việc khai thác nước mặt dễ dàng nhờ sông Hậu, sông Mỹ Thanh

và kênh rạch dẫn nước Xong bị hạn chế do ảnh hưởng của thủy triều biển Đông nước bị nhiễm mặn vào mùa khô Trần Đề có nguồn nước ngầm rất phong phú được khai thác sử dụng cho việc sinh hoạt và tưới cây trồng Đặc điểm các tầng nước ngầm trong địa bàn

huyện Trần Đề như sau:

Một là, tầng sâu đến 30m nước bị nhiễm bẩn hữu cơ và mùa khô nhiễm mặn, chỉ

khai thác để tưới cây trồng Hai là, tầng sâu 80m và 200m chất lượng khá tốt thường khai

thác ở độ sâu 115m bằng các giếng khoan đường kính 114mm, lưu lượng 1000 m3/ngày,

để dùng cho sinh hoạt Ba là, tầng sâu 300m chất lượng tốt hơn nhưng khai thác tốn kém

nên ít được khai thác

* Lợi thế tiềm năng về tài nguyên rừng

Diện tích có rừng của Trần Đề là 941,99 ha, tập trung chủ yếu ở các xã Trung Bình

và Lịch Hội Thượng là rừng phòng hộ ven biển, hàng năm rừng phòng bộ ven biển tạo ra

hệ sinh thái ngập mặn

* Lợi thế tiềm năng về Tài nguyên thủy sản phong phú

Với cấu trúc hệ sinh thái đa dạng, điều kiện tự nhiên môi trường thuận lợi, Trần Đề

có tiềm năng rất lớn về thủy sản và được đánh giá là vùng trọng điểm về khai thác và nuôi trồng thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long Với diện tích bãi triều rộng lớn và hệ thống sông ngòi, kênh rạch ven biển, có thể phát triển nuôi trồng thủy sản ngọt, lợ và mặn với diện tích 5855 ha, có thể hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp, ứng dụng khoa học-công nghệ nuôi trồng mới để tạo ra giá trị hàng hóa lớn

* Tiềm năng du lịch sinh thái, kết hợp du lịch ra Côn Đảo

Trần Đề là một huyện vừa nằm ven sông lại vừa ven biển, ngoài đất đai rộng lớn ra, Trần Đề còn có 12 km chiều dài bờ biển cùng với một hệ thống kênh, rạch chằng chịt và sông ngòi bao bọc tạo cho Trần Đề một cảnh sắc vô cùng tươi mát Ven bờ sông Hậu là những vườn mía kéo dài, sau những vườn mía ấy là đồng ruộng, những vườn dừa và thôn

ấp trù phú Trên sông thuyền bè qua lại tấp nập, có cả tàu nước ngoài trọng tải hàng nghìn tấn cũng xuôi ngược ở nơi đây Trong tương lai, Trần Đề là điểm du lịch đầy sức quyến rũ

du khách bốn phương bởi không khí trong lành và cảnh sắc thơ mộng của vùng đồng bằng cửa sông, ven biển

Trang 12

2.2.2 Giới thiệu sơ lược về huyện Cù Lao Dung

Cù Lao Dung là một huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng, huyện lỵ đặt tại thị trấn Cù Lao Dung Huyện như một hòn cù lao lớn, nằm giữa 2 tỉnh Sóc Trăng và Trà Vinh, bao gồm 3 hòn cù lao nhỏ gộp lại: Cù lao Tròn, Cù lao Dung và Cù lao Cồn Cộc Ngày 11 tháng 1 năm 2002, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 04/2002 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Phú để thành lập các xã và thị trấn huyện Cù Lao Dung gồm

có 8 đơn vị hành chính gồm các xã An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, Đại Ân 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam và thị trấn Cù Lao Dung Hiện nay Cù Lao Dung có diện tích tự nhiên là 24944 ha với dân số 62931 người (theo tổng điều tra dân số 1/4/2009)

Địa giới hành chính

 Phía Đông và phía Bắc giáp tỉnh Trà Vinh

 Phía Tây giáp huyện Long Phú và huyện Trần Đề

 Phía Đông Nam giáp Biển Đông

Kinh tế

Cù Lao Dung là huyện giữa sông, ven biển Đây là vùng có vị trí đặc biệt quan trọng, án ngữ hai cửa sông lớn Định An và Trần Đề Bao đời nay, người dân Cù Lao Dung sống tập trung ven các kênh rạch, cuộc sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Trong khi đó, diện tích đất nông nghiệp chỉ có khoảng 13018 ha, một phần trong số đó bị nhiễm phèn, mặn nên việc canh tác càng khó khăn Mặt khác, do là huyện cù lao, bốn bề sông nước nên hệ thống hạ tầng, đặc biệt là giao thông rất cách trở, gây khó khăn cho việc

đi lại, giao lưu buôn bán của bà con Hiện nay, kết cấu hạ tầng ở Cù Lao Dung còn rất thiếu thốn Công nghiệp, thương mại chưa phát triển Sáu tháng đầu năm 2009, nông dân huyện xuống giống được 11092 ha màu, lương thực, thực phẩm, đạt 82,16% kế hoạch, trong đó cây mía 7345 ha, còn lại là hoa màu các loại Về thủy sản, toàn huyện thả nuôi được 1456 ha tôm cá các loại, đạt 80,88% kế hoạch, chủ yếu là nuôi cá da trơn, tôm công nghiệp, bán công nghiệp và nuôi quảng canh cải tiến Tuy nhiên do môi trường nước, thời tiết không thuận lợi và con giống chưa sạch bệnh nên đã có 137 ha tôm bị thiệt hại, đa số

là của các hộ dân thả nuôi không đúng lịch thời vụ Về chăn nuôi, đàn heo của huyện có

16282 con, đàn bò 2810 con, đạt 93,66% Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện, chủ yếu là cưa xẻ gỗ, nước đá, may mặc, sản xuất lương thực, thực phẩm thu được 9 tỷ 374 triệu đồng, đạt 52,08% kế hoạch Năm 2009, lần đầu tiên nông dân Cù Lao Dung trồng thử giống khoai lang Nhật (có tên khoa học là Beniajuma) đạt hiệu quả kinh

tế cao Tính đến hết tháng 07-2009, nông dân trong huyện Cù Lao Dung đã chuyển hơn

Trang 13

400 ha đất trồng mía sang trồng màu thời vụ, trong đó diện tích trồng ngô là 373 ha và bí

đỏ là 91 ha, tăng gần 60 ha so với cùng kỳ năm ngoái Được biết cây ngô tương đối dễ trồng, ít sâu bệnh lại cho năng suất cao rất thích hợp trồng trên những chân ruộng khô của đất cù lao thiếu nước tưới tiêu Theo tính toán của người nông dân thì việc luân canh cây ngô trên đất trồng mía sẽ cho hiệu quả kinh tế cao gấp 2-3 lần so với độc canh cây mía trên cùng một đơn vị diện tích, đồng thời tạo được vòng quay cho đất và tiêu diệt được mầm bệnh lưu tồn trong đất để sản xuất các vụ tiếp theo đạt năng suất cao

Xã hội

Những năm qua, huyện Cù Lao Dung tập trung phát triển cơ sở hạ tầng theo Chương trình 135 của chính phủ để từng bước xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội Sau 8 năm triển khai Chương trình 135, đến tháng 05-2009, huyện đã hoàn thành 57 công trình, trong đó có 37 công trình giao thông, 6 trạm y tế, 5 trường học, 2 công trình điện và 7 công trình thủy lợi với tổng vốn đầu tư gần 12,5 tỷ đồng Song song đó, việc lồng ghép Chương trình 135 với các chương trình, mục tiêu khác như Chương trình 134, các nguồn vốn hỗ trợ sản xuất đã mang lại hiệu quả thiết thực Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 16,6% Ngoài việc quan tâm phát triển kinh tế, Cù Lao Dung còn chú trọng đến công tác từ thiện, nhân đạo Đến nay, huyện đã huy động nhiều nguồn lực tổng hợp, xây dựng được 832 căn nhà tình thương, mỗi căn trị giá 6 triệu đồng, giúp hàng trăm hộ nghèo “an cư” để dần “lạc nghiệp” Tuy nhiên, do mới thành lập nên hiện tại huyện Cù Lao Dung vẫn còn nhiều khó khăn cần giải quyết

2.2.3 Giới thiệu sơ lược về huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa hai cửa Cung Hầu và Định An của hai nhánh sông Cửu Long: sông Cổ Chiên và sông Hậu Phía Đông

và Phía Nam của huyện giáp với biển Đông, phía tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (qua ranh giới là sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang Duyên Hải có diện tích 385,08 km² và 98651 người; có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thị trấn Long Thành, thị trấn Duyên Hải và các xã: Long Khánh, Long Toàn, Long Vĩnh, Long Hữu, Dân Thành, Hiệp Thạnh, Ngũ Lạc, Đông Hải, Trường Long Hoà Duyên Hải có địa hình mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song với bờ biển Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện như: giồng Long Hữu-Ngũ Lạc, giồng Hiệp Thạnh-Trường Long Hoà, giồng Long Vĩnh và rải rác ven theo bờ biển Nhìn chung địa hình Duyên Hải khá thấp và tương đối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là 0,4 đến 1,2m

Kinh tế-xã hội

Trang 14

Huyện Duyên Hải là một huyện ven biển nên việc phát triển các ngành kinh tế biển

là chiếm phần lớn Trong đó, ngành du lịch chiếm phần không nhỏ gồm các khu du lịch như khu du lịch biển Ba Động, khu du lịch bưu điện biển Ba Động, khu du lịch Duyên Hải-Nha Trang, khu di tích bến tiếp nhận vũ khí Cồn Tàu, khu rừng ngập mặn Long Toàn Huyện Duyên Hải thuộc khu kinh tế Định An, một khu kinh tế lớn của tỉnh Sẽ tạo bước tiền đề cho sự phát triển của huyện Theo quy hoạch, Thị trấn Duyên Hải sẽ được nâng cấp thành Thị xã Duyên Hải tách khỏi huyện Duyên Hải, và huyện lị sẽ chuyển từ Thị trấn Duyên Hải sang Thị trấn Long Thành

2.3 Những nghiên cứu liên quan đến nước

2.3.1 Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể, và duy trì

các hoạt động sống bình thường

Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các

hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năng thận Những người thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước

có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20% Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống

Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu nước Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người

2.3.2 Hiện trạng sử dụng nước ở vùng duyên hải Trà Vinh và Sóc Trăng

Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt Về mặt sinh lý mỗi người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh

Trang 15

hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20-200 lít cho tắm,

20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giặt bằng máy

Nguồn tài nguyên nước mưa

Sóc Trăng nằm trong khu vực ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc trưng khí hậu của đồng bằng Nam Bộ, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Sóc Trăng là một trong các tỉnh có lượng mưa trung bình của đồng bằng sông Cửu Long, lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 1800 mm Tuy nhiên, mưa thường phân bố không đều, 95% lượng mưa tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và chỉ có khoảng 5% lượng mưa trong mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình tháng từ 200 mm đến 250 mm trong các tháng mùa mưa

Đặc điểm mưa ở Sóc Trăng thường không kéo dài liên tục nhiều ngày mà phổ biến

là mưa trận cách quãng nhau; số ngày mưa trung bình nhiều năm khá cao đạt từ 130-137 ngày Lượng bốc hơi bình quân năm khá lớn (1023 mm), nên khả năng sử dụng nước mưa

bị hạn chế Vì vậy cần đặc biệt chú ý đến các vấn đề này khi tính toán các giải pháp trữ nước mưa để cung cấp cho sinh hoạt Nước mưa vùng Sóc Trăng có chất lượng nước tốt rất phù hợp cho mục đích sinh hoạt Các giá trị pH cũng các thành phần hoá lý khác đều phù hợp với các tiêu chuẩn cho phép

Nguồn tài nguyên nước ngầm

Phần lớn nguồn nước mặt ở đây bị ảnh hưởng bởi chất thải, nhiễm mặn, nhiễm phèn nên không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở Trà Vinh, Sóc Trăng đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày Tại tỉnh Trà Vinh hiện có khoảng 41512 giếng khoan, việc khai thác nước ngầm quá mức đã làm tầng nước ngầm tụt giảm từ 12 đến 15m khu vực này, làm cho tỉnh Trà Vinh gần hơn với mặt nước biển khoảng 2-2,5m Toàn tỉnh Sóc Trăng có khoảng 131529 hộ sử dụng nước dưới đất trong sinh hoạt, sản xuất và nuôi trồng thủy sản Trong đó, thành phố Sóc Trăng có số lượng hộ dùng nước dưới đất thấp nhất là 2103 hộ và huyện Trần Đề có số lượng cao nhất là 24151 hộ

Đối với huyện Cù Lao Dung

Kết quả điều tra hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất cho thấy: Dân cư chủ yếu sử dụng nước dưới đất, tầng khai thác chủ yếu từ độ sâu 90m đến 120m Nước chủ yếu sử dụng phục vụ ăn uống sinh hoạt Tổng số công trình hiện đang khai thác sử dụng nước dưới đất là 5224 giếng khoan với mật độ trung bình là 20 giếng/km2

Trang 16

Đối với huyện Trần Đề

Dân cư khai thác nước dưới đất phục vụ nhu cầu sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản (Thạnh Thới Thuận, Thạnh Thới An) Độ sâu khai thác chủ yếu từ 50m-120m Trong vùng có các giếng khoan công nghiệp với chiều sâu lên tới 500m (Xã Viên Bình, Tài Văn) Tổng số công trình khai thác sử dụng nước dưới đất phục vụ sinh hoạt và sản xuất

là 5563 giếng khoan phân bố không đồng đều ở các xã, mật độ trung bình là 15 giếng/

km2

Trang 17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu chất lượng và nhu cầu sử dụng nước uống của người dân ở vùng ven biển, được thực hiện từ đầu tháng 8/2014 đến cuối tháng 11/2014

Nghiên cứu được tiến hành ở 3 huyện: huyện Trần Đề, huyện Cù Lao Dung của tỉnh Sóc Trăng và huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh Các trí tiến hành khảo sát được thể hiện trên hình 3.1

Hình 3.1: Các vị trí tiến hành khảo sát và phỏng vấn các hộ dân

3.2 Phương tiện nghiên cứu

 Bảng phỏng vấn

Trang 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu về hiện trạng nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước được thu thập từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Ủy ban nhân dân huyện, xã, các trạm cấp nước sạch của Sóc Trăng và Trà Vinh

Cách thức phỏng vấn

Tất cả những người được phỏng vấn được chọn ngẫu nhiên

Phỏng vấn trực tiếp người dân và chính quyền địa phương bằng phiếu phỏng vấn Quan sát thực tế, ghi nhận

Chụp ảnh

Nội dung phỏng vấn

Điều tra phỏng vấn 149 người dân ở 8 ấp thuộc 3 địa điểm nghiên cứu

Thông tin chung về điều kiện kinh tế-xã hội của người được phỏng vấn: họ tên, độ tuổi, trình độ học vấn, số nhân khẩu, nghề nghiệp và nguồn thu nhập

Trang 19

Điều tra, khảo sát hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại địa điểm nghiên cứu về nguồn cung cấp nước, thói quen sử dụng nước, chất lượng nguồn nước

Công cụ xử lý số liệu: sử dụng phần mềm thống kê SPSS và Microsoft Excel

 Thống kê mô tả số liệu thu thập bằng phầm mềm SPSS

 Thống kê so sánh biến độc lập Chi –square T-Test

Phân tích phương sai một chiều (kiểm tra độ tin cậy của số liệu), tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel

Kết hợp Microsoft Word để viết báo cáo

Trang 20

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thông tin tổng quan về các hộ gia đình được phỏng vấn

4.1.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi

Với 106 người được phỏng vấn ở Sóc Trăng thì có 67 người nam chiếm tỷ lệ 63%,

39 nữ (chiếm 37%) Ở Trà Vinh thì tỷ lệ nữ trả lời phỏng vấn chiếm 44% (19 người trong tổng số 43 người) và 24 người nam được phỏng vấn chiếm 56% còn lại (Hình 4.1)

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ giới tính của người tham gia trả lời phỏng vấn

Phần lớn những người được phỏng vấn là chủ hộ gia đình nên tỷ lệ nam giới chiếm nhiều hơn

Đa số những người tham gia phỏng vấn trong độ tuổi trung niên từ 40 đến 60 tuổi chiếm tỷ lệ 63% (94 trong tổng số 149 người tham gia trả lời phỏng vấn), tỷ lệ người có

độ tuổi dưới 40 chiếm 24 % (36 người), tỷ lệ người cao tuổi trên 60 tuổi tham gia trả lời phỏng vấn là 19 người, chiếm 13% (Hình 4.2) Tuy nhiên theo kiểm định T-Test so sánh trung bình về độ tuổi giữa 2 nhóm dân Trà Vinh và Sóc Trăng thì có sự khác biệt có ý nghĩa (P < 0.05) xem phần phụ lục 3

56%

44%

Trà Vinh

Nam Nữ

Trang 21

Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tuổi của người tham gia trả lời phỏng vấn

Phần lớn người tham gia trả lời đã sinh sống lâu đời tại địa phương phỏng vấn và

có tuổi đời trên 40 nên nắm đầy đủ thông tin về nguồn cung cấp và chất lượng nước mà

họ đang sử dụng

4.1.2 Thông tin về trình độ học vấn

Trình độ học vấn của các người dân được phỏng vấn tương đối thấp (Hình 4.3) Ở Sóc Trăng, với 106 phiếu phỏng vấn thì số người đạt trình độ học vấn bậc Trung học phổ thông trở lên là 16 người chiếm tỷ lệ là 15% Trình độ học vấn bậc Tiểu học chiếm tỷ lệ cao nhất 29% với 31 người, Trung học cơ sở là 25 người chiếm tỷ lệ 24% Trong khi số người Mù chữ khá cao là 20 người chiếm 19% Còn lại 13% (14 người) là số người biết đọc viết không thông qua trường lớp Ở Trà Vinh với 43 phiếu phỏng vấn thì tỷ lệ người

mù chữ ngang bằng người có trình độ bậc Tiểu học và Trung học cơ sở, lần lượt đều là 12 người, chiếm 28% Còn lại 5 người có trình độ từ Trung học phổ thông (chiếm 11%) và 2

người biết đọc biết viết không qua trường lớp, chiếm 5%

Trang 22

Kết quả kiểm định T-Test với P > 0.05 cho thấy có sự khác biệt lớn về trình độ học vấn giữa người dân được phỏng vấn ở Sóc Trăng và Trà Vinh (Phụ Lục 3) Phần lớn người dân tích cực tham gia trả lời phỏng vấn, chỉ có một vài trường hợp người dân từ chối trả lời phỏng vấn do bận việc đồng án

4.1.3 Thông tin về thu nhập

Nguồn thu nhập của các hộ gia đình được phỏng vấn chủ yếu là các hoạt động sản xuất nông nghiệp Doanh thu mỗi tháng đạt từ vài trăm ngàn đến vài triệu đồng tùy theo quy mô và hình thức sản xuất của từng hộ Cụ thể với 106 hộ được phỏng vấn ở Sóc Trăng thì có 48 hộ có thu nhập từ 1 đến 2 triệu đồng/tháng, đây là khoảng thu nhập chiếm

tỷ lệ cao nhất 45%, 39 hộ có thu nhập dưới 1 triệu đồng (chiếm 37%), 17 hộ có thu nhập trong khoảng từ 2,5 đến 4 triệu đồng (chiếm 16%) chỉ có 2 hộ gia đình có thu nhập trên 4 triệu đồng/tháng chiếm tỉ lệ 2% Còn ở Trà Vinh tỷ lệ người có thu nhập dưới 1 triệu đồng

là cao nhất, 30% với 13 người trong tổng số 43 người được phỏng vấn, 12 người có thu nhập từ 1 triệu đến 2,5 triệu đồng (chiếm 28%), 11 người có thu nhập từ 2,5 đến 4 triệu đồng (chiếm 25%) 7 người có thu nhập trên 4 triệu đồng/tháng chiếm 17% (Hình 4.4)

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân của người tham gia trả lời phỏng vấn

Nhìn chung các hộ dân ở khu vực tiến hành phỏng vấn là vùng kinh tế gặp nhiều

khó khăn nên đa số hộ có nguồn thu nhập thấp

4.2 Ý kiến ghi nhận tổng quan về nước sinh hoạt tại từng địa phương khảo sát

4.2.1 Các loại nguồn nước sinh hoạt và nhu cầu sử dụng chúng theo các mùa trong năm

Kết quả điều tra cho biết có 5 loại nước mà các hộ gia đình đã sử dụng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày đó là nước sông, nước mưa, nước giếng khoan, nước máy và nước đóng bình Có khoảng 80% người dân sử dụng nước giếng khoan làm nguồn nước chính phục vụ cho việc tắm rửa, giặt quần áo và nấu ăn Nguồn nước uống mà người dân

Từ 1 Triệu-2,5 Triệu

Từ 1 Triệu-2,5 Triệu

Dưới 1 Triệu

Trang 23

sử dụng chủ yếu là nước đóng bình chiếm 65% kế tiếp là nước giếng chiếm tỷ lệ 30%

(Hình 4.5)

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các loại nguồn nước phục vụ sinh hoạt hằng ngày của người dân

trong mùa khô và mùa mưa ( n = 149)

Kết quả kiểm định T- test với P>0.05 cho thấy không có sự khác biệt lớn về thói quen sử dụng các loại nguồn nước của người dân vào mùa khô và mùa mưa

Theo đánh giá của người dân ở Sóc Trăng có 80 hộ dân sử dụng nước giếng làm nguồn nước chủ đạo (chiếm 75%) 22 hộ sử dụng nước máy (chiếm 21%) 4 hộ còn lại sử dụng nguồn nước khác (nước đóng bình, nước mưa, nước sông) chiếm tỷ lệ 4% Ở Trà Vinh thì có 36 hộ dùng nước giếng, 5 hộ dùng nước máy, 2 hộ dùng các loại nước khác chiếm tỷ lệ lần lượt là 84%, 11% và 5% được thể hiện trên hình 4.6

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nguồn nước chủ đạo của người dân

Nguồn nước được người dân sử dụng nhiều nhất là nước giếng khoan, kế tiếp là

Nước tắm, rửa, giặt Nước nấu ăn Nước uống

Mùa Mưa

Sông Mưa Giếng Máy Bình

Trang 24

nước máy, sau cùng là một số loại nước khác như: nước đóng bình, nước mưa và nước sông

4.2.2 Các phương tiện, vật dụng và thói quen sử dụng nước mưa của người dân địa phương

Theo kết quả điều tra có 27 người đã sử dụng nước mưa chiếm tỷ lệ 18% trên tổng

số 149 người (Hình 4.7)

Hình 4.7 Biểu đồ tỷ lệ người có sử dụng nước mưa trong tổng số người được phỏng vấn

Trong số 27 người có sử dụng nước mưa thì có 13 người chứa nước bằng lu đất (chiếm 48%), 7 người chứa nước mưa bằng thùng nhựa (chiếm 26%), 7 người chứa nước bằng bể xi măng chiếm 26% còn lại được thể hiện trên hình 4.8

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các vật dụng chứa nước mưa của người dân

Có 3 trong tổng số 27 người (chiếm 11%) đã hứng và sử dụng nước mưa ở bất kì trận mưa nào, kề cả mưa đầu mùa vì họ cho rằng nước mưa lúc nào cũng sạch Còn lại 89% (24 người) người dân cho rằng ở những cơn mưa đầu mùa nước sẽ bị ô nhiễm nên chỉ sử dụng nước sau những trận mưa đầu mùa (Hình 4.9)

18%

82%

Nước Mưa

Nước mưa Nước khác

Trang 25

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện thói quen sử dụng nước mưa của người dân được phỏng vấn

Do phải sử dụng vật liệu chứa có thể tích lớn nên số người sử dụng nước mưa rất ít Phần lớn các hộ gia đình chỉ sử dụng nước mưa vào ngay mùa mưa để phục vụ cho việc tắm, rửa, giặt quần áo và nấu ăn Chỉ có 6 người trữ nước mưa dài hạn để dùng làm nước uống

4.2.3 Ý kiến đánh giá của người dân được phỏng vấn về chất lượng nước sinh hoạt

Kết quả điều tra 149 người dân thì có 98 người cho rằng nguồn nước sinh hoạt (nước để tắm, rửa, giặt đồ) mà họ đang dùng là sạch chiếm tỷ lệ 66%, 51 người còn lại cho rằng nguồn nước họ đang sử dụng bị ô nhiễm (chiếm 34%) Đối với nước dùng để nấu ăn và để uống thì có 138 trên tổng số 149 người dân được phỏng vấn cho rằng nguồn nước họ đang dùng là sạch (chiếm 93%), 11 người còn lại cho rằng nước bị ô nhiễm, chiếm 7% (Hình 4.10)

Hình 4.10 Biểu đồ đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của người dân

Phần lớn chất lượng nước dùng để nấu ăn và dùng để uống đều là nước sạch, bên

11%

89%

Cách lấy nước mưa

Khi có mưa Sau mưa đầu mùa

Trang 26

cạnh đó thì tỷ lệ nước sinh hoạt bị ô nhiễm chiếm tỷ lệ khá cao, đây là điều đáng được quan tâm trong thời gian tới

Một số nguyên nhân mà người dân cho rằng nguồn nước họ đang dùng bị ô nhiễm

là do trong nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, nước có mùi hôi, cạn nước vào mùa khô, nước đục và có cặn Với 51 người cho rằng nước bị ô nhiễm thì có đến 34 người nói là nước bị nhiễm phèn chiếm tỷ lệ 67%, 3 người cho rằng nước bị nhiễm mặn chiếm 6%), 2 người nói là cạn nước vào mùa khô (chiếm 4%), 12 người còn lại là các lý do khác như nước có mùi hôi, bị đục, đóng cặn chiếm tỷ lệ 23% (Hình 4.11)

Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước mặt

Vì đây là vùng đồng bằng ven biển bị ảnh hưởng bởi hai dòng triều là nước ngọt từ thượng nguồn sông Cửu Long đổ xuống và ảnh hưởng của nước biền dâng nên tỷ lệ nguồn nước mặt bị nhiễm phèn, nhiễm mặn là khá cao

Riêng đối với 123 người có sử dụng nước giếng thì có 73 người cho rằng chất lượng nước giếng tốt (chiếm 59%), 50 người còn lại không tin tưởng về chất lượng nước giếng mà họ đang dùng bởi một số nguyên nhân như: nước có mùi hôi chiếm tỷ lệ 29% (35 người), nước bị đục, đóng cặn chiếm tỷ lệ 3% (4 người) nước có vị lạ chiếm 1%, còn lại 10 người với tỷ lệ 8% nói là không tin tưởng (Hình 4.12)

Ngày đăng: 25/11/2015, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Các vị trí tiến hành khảo sát và phỏng vấn các hộ dân  3.2 Phương tiện nghiên cứu - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 3.1 Các vị trí tiến hành khảo sát và phỏng vấn các hộ dân 3.2 Phương tiện nghiên cứu (Trang 17)
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ giới tính của người tham gia trả lời phỏng vấn - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ giới tính của người tham gia trả lời phỏng vấn (Trang 20)
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tuổi của người tham gia trả lời phỏng vấn - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tuổi của người tham gia trả lời phỏng vấn (Trang 21)
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các loại nguồn nước phục vụ sinh hoạt hằng ngày của người dân - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các loại nguồn nước phục vụ sinh hoạt hằng ngày của người dân (Trang 23)
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nguồn nước chủ đạo của người dân - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nguồn nước chủ đạo của người dân (Trang 23)
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các vật dụng chứa nước mưa của người dân - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các vật dụng chứa nước mưa của người dân (Trang 24)
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ lệ người có sử dụng nước mưa trong tổng số người được phỏng vấn - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ lệ người có sử dụng nước mưa trong tổng số người được phỏng vấn (Trang 24)
Hình 4.10 Biểu đồ đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của người dân - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.10 Biểu đồ đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của người dân (Trang 25)
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước mặt - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước mặt (Trang 26)
Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện các phương pháp xử lý nước tại nhà - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện các phương pháp xử lý nước tại nhà (Trang 28)
Hình 4.17 Tỷ lệ người dân có nhu cầu lắp đặt hệ thống xử lý nước sinh hoạt - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.17 Tỷ lệ người dân có nhu cầu lắp đặt hệ thống xử lý nước sinh hoạt (Trang 29)
Hình 4.19 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức thu nhập và khả năng chi trả của người - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.19 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức thu nhập và khả năng chi trả của người (Trang 30)
Hình 4.18 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức thu nhập và khả năng chi trả của người - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.18 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức thu nhập và khả năng chi trả của người (Trang 30)
Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện xu hướng của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện xu hướng của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây (Trang 31)
Hình 4.21 Biểu đồ thể hiện khả năng đáp ứng nước sinh hoạt trong tương lai - khảo sát chất lượng nước và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của các hộ gia đình vùng duyên hải trà vinh và sóc trăng
Hình 4.21 Biểu đồ thể hiện khả năng đáp ứng nước sinh hoạt trong tương lai (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm