1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g

109 553 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

API: Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng ASP: Application Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng B2B: Business-To-Business Mô hình kinh doanh khách hàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THÚY QUỲNH

NGHIÊN CỨU NỀN TẢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ GIÁ

TRỊ GIA TĂNG CHO MẠNG DI ĐỘNG 3G

Ngành: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

Mã số: 60 52 02 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN QUỐC TUẤN

Hà Nội - 2015

Trang 2

Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Điện tử - Viễn thông, trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS TS Nguyễn Quốc Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi tận tình trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua Xin kính chúc các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành công

Học viên

Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 3

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thực tế dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Quốc Tuấn

Các số liệu, kết luận của luận văn là trung thực, dựa trên sự nghiên cứu và trải nghiệm của bản thân, chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi trình, bảo

vệ trước “Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ kỹ thuật”

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Hà Nội, Ngày tháng năm 2015

Học viên

Nguyễn Thúy Quỳnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN 3

THUẬT NGỮ 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ CÁC BẢNG 7

LỜI NÓI ĐẦU 9

Chương 1 CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ GIẢI PHÁP SDP 1

1.1 Dịch vụ giá trị gia tăng 1

1.1.1 Nhà mạng Mobifone 1

1.1.2 Nhà mạng VinaPhone 5

1.1.3 Nhà mạng Viettel 6

1.2 Thực trạng quản lý các dịch vụ giá trị gia tăng của nhà mạng 7

1.3 SDP nhìn theo khía cạnh sự hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin 8

1.4 Lợi ích từ việc triển khai SDP 9

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SDP VÀ MỘT SỐ KIẾN TRÚC SDP 11 2.1 Tổng quan về công nghệ SDP 11

2.1.1 Khái niệm SDP 11

2.1.2 Lịch sử của SDP 12

2.1.3 SDP và mối quan hệ với SOA và Parlay/Parlay X 14

2.2 Một số kiến trúc SDP 18

2.2.1 Kiến trúc phổ biến của SDP 18

2.2.2 HP Service Delivery Platform 19

2.2.3 Ericsson Multiservice Delivery Platform 22

2.2.4 Nokia Siemens Networks Service Delivery Framework 25

Chương 3 SDP TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM 27

3.1 Thống kê về thị trường viễn thông Việt Nam 27

3.2 Giải pháp SDP hiện tại của Mobifone và VinaPhone 28

3.3 Giao diện kết nối SDP cho đối tác 30

Chương 4 KHẢ NĂNG MỞ RỘNG MODULE SERVICE CREATION 33

4.1 Một số hạn chế của giải pháp SDP Huawei 33

4.2 Mở rộng module Service Creation 33

Trang 5

4.2.2 Yêu cầu của SMS Platform 39

4.2.3 Thiết kế SMS Platform 46

4.2.4 Demo và nhận xét 53

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

Phụ lục 1: Định nghĩa các tiến trình và file XML cấu hình các kịch bản 60

Phụ lục 2: Code xử lý các tiến trình 65

Phụ lục 3: Định dạng file WSDL và bản tin SOAP 96

Trang 6

API: Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng)

ASP: Application Service Provider (Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng)

B2B: Business-To-Business (Mô hình kinh doanh khách hàng là doanh nghiệp)

BSS: Business Support System (Hệ thống hỗ trợ kinh doanh)

CSP: Communications Service Provider (Nhà cung cấp dịch vụ truyền thông)

EAI: Enterprise Application Integration (Tích hợp ứng dụng doanh nghiệp)

GUI: Graphical User Interface (Giao diện đồ họa người dùng)

HTTP: Hypertext Transfer Protocol (Giao thức truyền tải siêu văn bản)

JSON: JavaScript Object Notation (Ký hiệu đối tượng Javascript)

KPI: Key Performance Indicator (Chỉ số hiệu suất trọng yếu)

M2M: Machine-To-Machine (Giao tiếp máy móc với máy móc)

MMS: Multimedia Messaging Service (Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện)

MO: Mobile Originated (Tin nhắn gửi đi từ máy di động)

MT: Mobile Terminated (Tin nhắn gửi đến máy di động)

MVNO: Mobile Virtual Network Operator (Nhà cung cấp mạng riêng ảo)

OSS: Operation Support System (Hệ thống hỗ trợ vận hành)

RSS: Really Simple Syndication (Chia sẻ tin tức định dạng đơn giản)

SOA: Service Oriented Architecture (Kiến trúc hướng dịch vụ)

SOAP: Simple Object Access Protocol (Giao thức truy nhập đối tượng đơn giản)

SDP: Service Delivery Platform (Nền tảng phân phối dịch vụ)

SLA: Service Level Agreements (Cam kết về dịch vụ)

SMSC: Short Message Service Centre (Tổng đài tin nhắn)

SSO: Single Sign On (Cơ chế đăng nhập một lần duy nhất)

WSDL: Web Services Description Language (Ngôn ngữ mô tả dịch vụ web)

XML: Extensible Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)

Trang 7

Hình 1.1 Thực trạng các dịch vụ khi chưa có SDP 8

Hình 1.2 Thực trạng các dịch vụ sau khi triển khai SDP 8

Hình 1.3 Doanh thu SDP theo khu vực trên toàn thế giới, năm 2012 và 2013 10

Hình 1.4 Doanh thu các hãng theo khu vực năm 2013 10

Hình 2.1 Các giai đoạn phát triển của SDP 14

Hình 2.2 Mô tả ứng dụng sử dụng Web service 15

Hình 2.3 Kiến trúc hướng dịch vụ SOA 15

Hình 2.4 Các giao tiếp của SDP 16

Hình 2.5 Kiến trúc hệ thống sử dụng OSA/Parlay 17

Hình 2.6 Kiến trúc SDP phổ biến 18

Hình 2.7 Tổng quan chức năng của các mô hình kinh doanh 20

Hình 2.8 Kiến trúc HP SDP 21

Hình 2.9 Kiến trúc Ericsson Multiservice Delivery Platform 23

Hình 2.10 Kiến trúc Nokie Siemens Networks SDF 25

Hình 3.1 Số lượng thuê bao di động (2G, 3G) giai đoạn 2009 – 2013 27

Hình 3.2 Số lượng thuê bao di động 3G giai đoạn 2009 – 2013 28

Hình 3.3 Vị trí của SDP trong mạng di động 29

Hình 3.4 Kiến trúc SDP Huawei 29

Hình 3.5 Giao diện tạo dịch vụ 30

Hình 3.6 Kịch bản thuê bao đăng ký dịch vụ 30

Hình 3.7 Kịch bản thuê bao sử dụng dịch vụ SMS của CP 31

Hình 3.8 Kịch bản thuê bao nhắn tin MO sử dụng dịch vụ 31

Hình 4.1 Luồng xử lý dịch vụ vClass 40

Hình 4.2 Luồng xử lý dịch vụ Bóng đá vui 41

Hình 4.3 Luồng xử lý dịch vụ Nhận diện Người nổi tiếng 42

Hình 4.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

Hình 4.5 Dữ liệu mẫu bảng CONTENT 53

Hình 4.6 Dữ liệu mẫu bảng CONTENT_RESULT 54

Hình 4.7 Dữ liệu mẫu bảng SERVICE 54

Hình 4.8 Dữ liệu mẫu bảng SERVICE_PERIOD 54

Hình 4.9 Người chơi nhắn tin cú pháp “2” 54

Hình 4.10 Các tin nhắn người chơi gửi tới hệ thống theo kịch bản vClass 55

Hình 4.11 Các tin nhắn hệ thống gửi tới người chơi theo kịch bản vClass 55

Hình 4.12 Thông tin người chơi sau khi hoàn thành phiên chơi 55

Hình 4.13 Lịch sử điểm người chơi 56

Hình 4.14 Lịch sử mã dự thưởng người chơi 56

Bảng 4.1 Kịch bản SMS dịch vụ vClass 35

Bảng 4.2 Kịch bản SMS dịch vụ Bóng đá vui 37

Trang 8

Bảng 4.5 Các tham số cấu hình, đầu vào và đầu ra 48

Bảng 4.6 Bảng SERVICE 49

Bảng 4.7 Bảng SERVICE_PERIOD 49

Bảng 4.8 Bảng CONTENT 49

Bảng 4.9 Bảng CONTENT_RESULT 50

Bảng 4.10 Bảng USER_SERVICE 50

Bảng 4.11 Bảng USER_CONTENT_LOG 51

Bảng 4.12 Bảng POINT_TRANSACTION 51

Bảng 4.13 Bảng TICKET_TRANSACTION 51

Bảng 4.14 Bảng MO_TRANSACTION 51

Bảng 4.15 Bảng MT_TRANSACTION 52

Trang 9

Nhờ sự phát triển như vũ bão của ngành công nghiệp điện tử, ngày nay càng nhiều người có khả năng sử dụng các điện thoại thông minh với mức giá rẻ Ngoài việc sử dụng các dịch vụ nghe gọi, nhắn tin thông thường, những người dùng di động còn có nhu cầu vô tận với các nội dung phong phú trên Internet dẫn tới sự ra đời của ngành công nghiệp nội dung số với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Không chỉ những nhà cung cấp dịch vụ Internet và cung cấp nội dung có được lợi nhuận từ việc phát triển các dịch vụ Internet đa dạng, các nhà cung cấp dịch vụ mạng di động (SP) cũng đã có

xu hướng đa dạng hóa các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng mạng di động 3G Với tài nguyên hệ thống mạng di động sẵn có, việc mà các nhà cung cấp mạng di động cần làm là bổ sung nguồn lực tạo ra các dịch vụ giá trị gia tăng mới, hoặc hợp tác với các nhà cung cấp nội dung (CP) cùng tạo ra các dịch vụ giá trị gia tăng mới, để tận dụng tối đa tài nguyên hạ tầng viễn thông sẵn có

Vấn đề lớn nhất nảy sinh khi hợp tác giữa các nhà cung cấp nội dung (CP) và các nhà cung cấp dịch vụ mạng di động (SP) là việc tích hợp hệ thống Hạ tầng có sẵn của nhà mạng (SP) là hạ tầng lớn và phức tạp, hiện đang cung cấp dịch vụ cho hàng triệu thuê bao Do đó việc tích hợp hệ thống tương đối phức tạp với các tiêu chuẩn và giao thức khác nhau tùy theo thiết bị của từng hãng Thêm nữa, việc hợp tác giữa nhà cung cấp nội dung và nhà cung cấp mạng di động tạo ra nhu cầu kết nối giữa hệ thống viễn thông với hệ thống công nghệ thông tin thông qua Internet Bài toán đặt ra là làm thế nào để đơn giản hóa việc tích hợp, và làm cho sự hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin được dễ dàng

Một vấn đề nữa mang tính cạnh tranh là làm thế nào để cho ra đời một dịch vụ giá trị gia tăng mới trong thời gian ngắn nhất Dịch vụ ra đời sớm vừa lôi kéo được nhiều khách hàng, vừa giảm chi phí thử nghiệm nếu dịch vụ đó không được nhiều khách hàng chào đón Chi phí vận hành và đào tạo đội ngũ vận hành cũng cần được tính đến Dịch vụ càng đa dạng, chi phí càng lớn Bài toán đặt ra là làm thế nào tổng quát hóa các dịch vụ thành những phần tử logic cơ bản, dễ dàng cho việc xây dựng dịch vụ trong thời gian ngắn bởi một đội ngũ không cần phải hiểu biết sâu về cơ sở hạng tầng nhà mạng; chỉ cần chú trọng vào mô hình kinh doanh, logic dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Để giải quyết những vấn đề trên, trên thế giới đang nhắc đến ngày càng nhiều thuật ngữ SDP (Service Delivery Platform – Nền tảng cung cấp dịch vụ) Với mục đích mang lại một cái nhìn rõ hơn về công nghệ SDP và việc sử dụng SDP trong bối cảnh Việt Nam hiện tại, đề tài “Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3G” đã được tôi chọn nghiên cứu trong luận văn này

Cấu trúc của luận văn bao gồm 4 chương:

Trang 10

các dịch vụ giá trị gia tăng hiện tại của các nhà mạng Mobifone, VinaPhone, Viettel, phân tích những vấn đề tồn tại trong việc quản lý các dịch vụ giá trị gia tăng Từ đó dẫn đến nhu cầu sử dụng công nghệ SDP để giải quyết các vấn đề đó

Chương 2: Tổng quan về công nghệ SDP và một số kiến trúc SDP: tìm hiểu tổng quan

về công nghệ SDP, mối quan hệ với kiến trúc hướng dịch vụ SOA, tìm hiểu kiến trúc SDP của một số nhà cung cấp giải pháp và thiết bị

Chương 3: SDP trong bối cảnh Việt Nam: phân tích nhu cầu về dịch vụ giá trị gia tăng của thị trường di động Việt Nam, tìm hiểu giải pháp SDP hiện tại đã được các nhà mạng Mobifone và VinaPhone lựa chọn

Chương 4: Khả năng mở rộng module Service Creation: phân tích mặt hạn chế hiện tại trong giải pháp SDP Huawei, phân tích khả năng mở rộng module Service Creation tạo các dịch vụ SMS linh hoạt dựa trên SMS Platform Chương này cũng đưa ra thiết kế

và demo ứng dụng SMS Platform dựa trên một kịch bản SMS

Trang 11

Chương 1 CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ GIẢI PHÁP SDP

1.1 Dịch vụ giá trị gia tăng

Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet

Dịch vụ giá trị gia tăng có thể được cung cấp từ các nhà cung cấp mạng di động hoặc

cố định, hoặc bởi một nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng thứ 3 (third-party) được gọi

là CP

Dịch vụ giá trị gia tăng trên di động, bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng dịch vụ điện thoại di động như dịch vụ SMS, GPRS, MMS, CRBT (nhạc chuông nhạc chờ)…

Các dịch vụ giá trị gia tăng có thể được phân loại:

- Dịch vụ giá trị gia tăng cho thuê bao:

o Thương mại điện tử

o Dịch vụ giải trí

o Dịch vụ tiện ích

o Dịch vụ cộng đồng

o Mobile Video

o Ứng dụng điện thoại và kho lưu trữ ứng dụng (app store)

- Dịch vụ giá trị gia tăng mạng

o Các dịch vụ liên quan tới mạng: CRBT, CMS, Roaming, Recharging

- Dịch vụ giá trị gia tăng doanh nghiệp

o Mobile Ad/Marketing: quảng cáo hình/SMS

Các dịch vụ giá trị gia tăng giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu thông tin, giải trí, cập nhật tin tức kịp thời, tăng hiệu quả trong công việc Các dịch vụ này cũng tăng khả năng cạnh tranh và tăng doanh thu cho các nhà mạng, nhà mạng nào có nhiều dịch vụ

đa dạng hấp dẫn sẽ lôi kéo được nhiều thuê bao, do đó tăng doanh thu

Dưới đây sẽ điểm qua các dịch vụ giá trị gia tăng hiện có của ba nhà mạng lớn Mobifone, VinaPhone, Viettel để thấy được sự phong phú đa dạng, và tầm quan trọng của các dịch vụ này như thế nào

1.1.1 Nhà mạng Mobifone

- Âm nhạc

o FunRing: Nhạc chuông chờ - FunRing là dịch vụ giúp các thuê bao của MobiFone có thể lựa chọn những đoạn nhạc hay và những hiệu ứng âm

Trang 12

thanh ưa thích thay cho các hồi chuông chờ thông thường Bạn bè và người thân sẽ được thưởng thức những đoạn nhạc hay các hiệu ứng âm thanh vui nhộn thay vì phải nghe hồi chuông chờ “tút, tút” đơn điệu [1]

o FunRing Sáng tạo: Là dịch vụ dành riêng cho các thuê bao của MobiFone.Tại đây các bạn có thể tạo cho mình những nhạc chờ độc đáo

bè, người thân các gói Mobile TV

o mFilm: Dịch vụ xem phim trực tuyến là dịch vụ cung cấp phim qua các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng) Bạn có thể xem các bộ phim trong nước, quốc tế hấp dẫn và mới nhất

o MobiClip: là dịch vụ giúp bạn xem tải hoặc tặng Video Clip trực tiếp trên máy điện thoại di động qua mạng MobiFone

o Cổng thông tin Video: là dịch vụ cung cấp cho người dùng tính năng xem trực tiếp các nội dung thông tin thông qua Streaming Video, bao gồm: Tin tức, Thể thao, Điện ảnh…

o Video Call: là dịch vụ thoại thấy hình, cho phép khách hàng của MobiFone khi đang đàm thoại có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua camera được tích hợp trên máy điện thoại di động

o Media Call: là dịch vụ nhạc chuông video cho phép bạn thay nhạc chuông thông thường khi nhận cuộc gọi bằng những nội dung đa phương tiện: audio, video clip và hình ảnh theo các chủ đề mà bạn lựa chọn Các nội dung đa phương tiện được cập nhật liên tục từ hệ thống về thiết bị đầu cuối của bạn thông qua đường truyền GPRS/EDGE/3G

- Ứng dụng – Game

o Music City: là mạng xã hội về Âm nhạc giúp người chơi có thể tham gia tranh tài trực tuyến qua các trò chơi, trả lời các câu hỏi về lĩnh vực Âm

Trang 13

nhạc để thể hiện khả năng, sự hiểu biết của mình Người chơi có thể kết nối với bạn bè qua các hoạt động kết bạn, giao lưu giải trí, tham gia diễn đàn… để tạo thành cộng đồng lớn mạnh

o mGame: là một Game portal cung cấp giải pháp hoàn chỉnh về việc quản

lý, cung cấp các nội dung liên quan đến game trên di động Khách hàng

có thể truy cập để xem các tin tức về game, xem preview, trailer giới thiệu game, tải game cho di động… Dịch vụ được cung cấp qua hình thức Website, Wapsite và SMS

o mFarm: là Game mô hình nông trại thu nhỏ trên di động, nơi người chơi nhập vai nhân vật nông dân trồng trọt, chăn nuôi, … kiếm tiền để trở thành trọc phú giàu có nhất vùng Người chơi có thể kết nối với bạn bè thông qua các hoạt động xã hội: kết bạn, giải trí, hội nhóm, kết hôn ra đời gắn kết các thành viên thành cộng đồng lớn mạnh Các cuộc thi đình, hội được tổ chức thường xuyên trong cộng đồng cư dân của mFarm nhằm tôn vinh truyền thống Việt Nam và khả năng trí tuệ của người chơi

o PI – Trà chanh quán: là mạng xã hội online dành cho giới trẻ trên nền tảng điện thoại di động Với Game PI – Trà chanh quán, bạn có thể: kết bạn và giao lưu với hàng triệu bạn trẻ trên khắp miền đất nước, viết blog

cá nhân, viết lên tường để chia sẻ cảm xúc, chat và chia sẻ hình ảnh với các bạn bè, tham gia các game dân gian như: cờ ca rô, Olympia,

o FunClass: là dịch vụ học vui tiếng Anh qua SMS của MobiFone Khi đăng ký sử dụng dịch vụ, bạn sẽ nhận được các thông tin, câu hỏi vui về ngôn ngữ tiếng Anh để hiểu hơn về cách sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh

- Thông tin – Giải trí

o Magic Call: là dịch vụ giúp các thuê bao MobiFone thay đổi giọng nói thật của mình trong quá trình đàm thoại thoại thành các giọng khác như giọng người già, giọng nam, giọng nữ, giọng trẻ em… mà không làm thay đổi nội dung đàm thoại

o Voice Chat: là hình thức gặp gỡ, chat và kết nối với số lượng lớn những người có cùng nhu cầu kết bạn một cách dễ dàng, an toàn và thú vị qua

di động Tham gia vào dịch vụ này, bạn có thể thiết lập các mối quan hệ thú vị mà không cần cung cấp thông tin về số điện thoại thật của mình Mọi thông tin do người tham gia tự cung cấp, kiểm soát và kết nối với bạn chat thông qua ID riêng do MobiFone cung cấp

o LiveInfo: là dịch vụ cung cấp thông tin, giải trí đa dạng với các gói tin hấp dẫn, được tuyển chọn công phu và chuyên nghiệp Dịch vụ mang thông tin đến cho khách hàng một cách chủ động, các tiêu đề tin dạng tin nhắn flash tự động xuất hiện trên màn hình điện thoại của khách hàng khi máy đang ở chế độ rỗi Khách hàng có thể đọc tin ngay nếu muốn

Trang 14

Tiêu đề tin sẽ tự động biến mất trong vài giây nếu khách hàng bỏ qua không đọc

o mPlus: cung cấp nội dung qua SMS/MMS cho các thuê bao MobiFone theo hình thức thuê bao đăng ký nhận nội dung một lần và hệ thống sẽ gửi nội dung về máy di động của khách hàng trong suốt thời hạn sử dụng của dịch vụ

o MWorld: là ứng dụng được cài đặt trên điện thoại di động, cung cấp các nội dung: tin tức, thị trường, xổ số, chứng khoán, khám phá, bóng đá, thư giãn, tư vấn, game, âm nhạc, video, ảnh

o mGolf: là dịch vụ giúp bạn cập nhật các nội dung như: Hướng dẫn chơi golf, dụng cụ golf, tin tức về golf, câu chuyện về golf, những luật chơi mới, những sân golf đẹp… qua phần mềm ứng dụng cài đặt trên điện thoại di động

o mExpress: dịch vụ đọc báo trên điện thoại di động do Mobifone cung cấp giúp khách hàng dễ dàng đọc tin tức online với nhiều đầu báo hấp dẫn ở Việt Nam và được cập nhật liên tục từ các báo điện tử Dịch vụ được cung cấp dưới dạng một phần mềm ứng dụng cài đặt trực tiếp trên điện thoại của người dùng

o Dịch vụ Thông tin thời tiết miễn phí giúp bạn có thể nhận thông tin dự báo thời tiết hàng ngày của các địa phương qua điện thoại di động mà không mất phí

o mSport: là một chuyên trang về thể thao, nơi tập trung và cập nhật các tin tức, sự kiện, video clip, hình ảnh, game thể thao, Live TV, các Game Show thể thao… mới nhất và hot nhất nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu đam mê thể thao (bóng đá, tennis, bóng chuyền…) của bạn

o MobiFone Info: là dịch vụ cung cấp các thông tin về Tin tức, Xổ số, Bóng đá, Giá cả thị trường, Phong thủy, Thư giãn…

o Cổng dịch vụ ZOOM360: là một cổng thông tin cung cấp đồng thời nhiều dịch vụ, nội dung khác nhau như Tin tức, Sách tiếng, Tạp chí, Clip Hài… Mỗi loại dịch vụ, nội dung được cung cấp qua 01 phần mềm ứng dụng riêng biệt và được cài đặt trên điện thoại của bạn

o mWin: là dịch vụ cung cấp đa dạng các trò chơi giải trí có tính tương tác với người chơi qua tin nhắn SMS, tin nhắn MMS, USSD và qua WAP

o mShop: là siêu thị nội dung số cung cấp Game, Video clip, Nhạc chuông, Nhạc chờ, nhạc Fulltrack, hình ảnh, … qua website, wapsite

o mSpace: là cổng cung cấp các ứng dụng trên di động Bạn có thể tìm kiếm, lựa chọn và mua ứng dụng phù hợp với máy điện thoại của mình Dịch vụ được cung cấp qua Website, Wapsite và SMS

Trang 15

o Mobistore: là siêu thị nội dung cung cấp các dịch vụ Game, Ứng dụng,

Âm nhạc, Hình ảnh… cho khách hàng của MobiFone qua Website, Wapsite dịch vụ

o mRadio: là kênh phát thanh thông qua tổng đài IVR hoặc internet (wapsite và client cài đặt trên điện thoại) cung cấp các nội dung hấp dẫn dưới dạng âm thanh

o mVoice: là dịch vụ cung cấp thông tin giải trí như âm nhạc, truyện, giao thông, y tế… cho các thuê bao MobiFone

o Tổng đài kỳ diệu: tổng đài IVR cho phép bạn thực hiện cuộc gọi vào tổng đài để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về bản thân, tìm hiểu các thông tin bổ ích về cung hoàng đạo, bí ẩn các chòm sao…

o Đọc báo qua MMS: giúp đọc các tin tức nổi bật hàng ngày thuộc các lĩnh vực Tin tức tổng hợp, Thể thao, Giải trí, Thông tin kinh tế,… thông qua tin nhắn đa phương tiện MMS

o Zoota: Ứng dụng Mạng xã hội Zoota là ứng dụng cho phép người dùng

có thể chat, bình luận, kết bạn, chia sẻ hình ảnh, chơi game… một cách thuận tiện và nhanh chóng ngay trên điện thoại di động

1.1.2 Nhà mạng VinaPhone

- Giải trí:

o Nhạc chuông chờ RingTunes: là dịch vụ cho phép các thuê bao di động của mạng VinaPhone có thể lựa chọn bài hát hay những hiệu ứng âm thanh ưa thích thay cho tín hiệu chờ thông thoại của tổng đài Những người gọi đến sẽ được nghe những bài hát hay các hiệu ứng âm thanh vui nhộn do chính các thuê bao lựa chọn thay vì phải nghe tín hiệu chờ thông thoại “tút… tút…” đơn điệu [2]

o Xem phim trực tuyến vFilm: là dịch vụ chuyên cung cấp phim trên các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng), giúp người dùng có thể lựa chọn xem những bộ phim mới nhất, hấp dẫn nhất của điện ảnh trong nước và quốc tế

o Đọc sách trên di động VTruyện: là cổng thông tin triển khai trên Wapsite

và Ứng dụng nhằm giúp khách hàng đọc, nghe, xem online, tải, tặng sách truyện dưới dạng text, audio, clip và truyện tranh; tìm kiếm sách truyện mình muốn đọc, bình luận về những gì mình quan tâm; đọc tin tức, xem clip và hình ảnh liên quan; đánh dấu số trang hay sách đang đọc

Trang 16

o Imuzik3G: Cổng âm nhạc di động Imuzik 3G cho phép khách hàng có thể nghe nhạc, xem video clip, tải bài hát, nhạc chờ và đọc tin tức âm nhạc trong nước và quốc tế ngay trên điện thoại di động của mình

o Imuzik Quà tặng âm nhạc: Dịch vụ giúp các thuê bao của Viettel có thể gửi tặng các ca khúc, bản nhạc từ hệ thống đến các thuê bao khác trong mạng Viettel

- Dịch vụ tin tức

o Tra cứu kết quả xổ số, thông tin bóng đá

o Dịch vụ SMS tin tức hàng ngày: Là dịch vụ thông tin thời sự, kinh tế, thể thao, giải trí, văn hóa

o Dịch vụ Tin tức – DailyExpress: Thông tin dạng Flash SMS sẽ tự động hiển thị lên màn hình điện thoại của khách hàng khi máy ở chế độ rỗi

- Dịch vụ tin nhắn – chat – email – trò chuyện

o SMS Translator: dịch vụ cung cấp cho khách hàng giải pháp dịch thuật Anh – Việt ở mọi lúc, mọi nơi một cách nhanh chóng và tiện lợi qua kênh SMS

o Dịch vụ Busy SMS: Là dịch vụ tin nhắn báo bận, cho phép khách hàng đăng ký thời gian (giờ/ngày/tháng), để trong khoảng thời gian đó, khách hàng không bị làm phiền bởi những cuộc gọi không cần thiết ngoài ý muốn Hoặc chỉ nhận những cuộc gọi có trong whitelist (tính năng kèm theo của dịch vụ) đã đăng ký trước đó (thuê bao đăng ký bao gồm cả thuê bao trong mạng và ngoài mạng Viettel)

o Dịch vụ Voice Emotion: Cho phép người đàm thoại chơi và nghe những hiệu ứng âm thanh trong khi đàm thoại

- Dịch vụ giải trí tổng hợp

o MobiTV: Cho phép người dùng tiếp cận các phương tiện giải trí chất lượng cao mọi lúc mọi nơi chỉ với chiếc điện thoại hòa mạng 3G

Trang 17

o M-clip: Cho phép xem trực tuyến hoặc tải clip về máy điện thoại di động

o Cổng nội dung I-web: Khách hàng có thể đọc tin tức, mua game, nhạc, đọc/nghe truyện, kết nối với bạn bè… qua điện thoại di động một cách đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều so với cách dùng tin nhắn sms thông thường

- Dịch vụ BankPlus: Là dịch vụ hợp tác giữa Viettel và các ngân hàng, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch chuyển tiền qua điện thoại di động một cách nhanh chóng, an toàn, đơn giản, mọi lúc mọi nơi

1.2 Thực trạng quản lý các dịch vụ giá trị gia tăng của nhà mạng

Thực trạng các dịch vụ giá trị gia tăng của nhà mạng khi chưa có SDP được mô tả như

ở Hình 1.1 Mỗi dịch vụ được tạo ra và hoạt động một cách độc lập, do đó gây nên các khó khăn cho công tác vận hành Ví dụ: để triển khai dịch vụ SMS mới, cần phải thiết lập thay đổi bằng tay lên các hệ thống tính cước (Billing), chăm sóc khách hàng, cổng kết nối SMS (SMPP Gateway) [4] Đôi khi, sự thay đổi có thể làm ảnh hưởng tới các dịch vụ đang hoạt động, đặc biệt khi có sự sai sót từ yếu tố con người

Việc quản lý dịch vụ như vậy khiến cho dịch vụ ra đời chậm, công tác vận hành cồng kềnh Nếu dịch vụ có thể ra đời sớm hơn thì vừa lôi kéo được nhiều khách hàng, vừa giảm chi phí thử nghiệm nếu dịch vụ đó không được nhiều khách hàng chào đón Bài toán đặt ra là làm thế nào tổng quát hóa các dịch vụ thành những phần tử logic cơ bản,

dễ dàng cho việc xây dựng dịch vụ trong thời gian ngắn bởi một đội ngũ không cần phải hiểu biết sâu về cơ sở hạng tầng mạng lõi; chỉ cần chú trọng vào mô hình kinh doanh, logic dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

SDP ra đời có chức năng chính là tạo ra một lớp dịch vụ phân tách với các phần tử của mạng lõi Do đó việc tạo ra và thực thi các dịch vụ mới không ảnh hưởng tới các phần

tử mạng lõi SDP là một nền tảng cho phép tạo ra các dịch vụ một cách nhanh chóng,

dễ kiểm soát, và xuyên qua các mạng phức tạp (cố định, di động, doanh nghiệp), các công nghệ truy nhập

Hình 1.2 cho thấy các dịch vụ của nhà mạng sau khi thực thi SDP Mỗi dịch vụ mới được tạo ra có truy nhập chuẩn hóa qua tầng SDP tới các thành phần mạng lõi Ngoài những lợi ích đã đề cập của SDP, các nhà mạng đưa ra nhiều tiêu chí để lựa chọn SDP cho quá trình phát triển của họ:

- Lợi nhuận mang đến

- Khả năng tích hợp với hạ tầng hiện tại

- Công nghệ: khả năng phân tải, dự phòng khi có sự cố…

Trang 18

Service Delivery Platform

Hình 1.2 Thực trạng các dịch vụ sau khi triển khai SDP 1.3 SDP nhìn theo khía cạnh sự hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin

Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trước đây sở hữu hạ tầng riêng biệt, cung cấp các dịch vụ thoại, nhắn tin, và các dịch vụ giá trị gia tăng khác độc lập với mạng Internet Với sự ra đời của công nghệ 3G giúp cải thiện đáng kể tốc độ truyền dữ liệu, người dùng ban đầu sử dụng 3G để truy cập Internet và khai thác các dịch vụ có sẵn trên Internet Điều này làm tăng lợi nhuận cho các nhà cung cấp nội dung (CP – content provider) mà giảm lợi nhuận của các nhà cung cấp dịch vụ di động 3G (SP), nếu chỉ sử dụng 3G cho dịch vụ truyền dữ liệu thông thường Nhà mạng lúc này vô tình trở thành nhà cung cấp phương tiện truyền tải tiện lợi, mọi lúc mọi nơi tạo lợi ích cho các CP Trong môi trường kinh doanh khốc liệt hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng nhận thức được cần phải cung cấp được các dịch vụ tương tự như của CP trên nền tảng 3G hiện có, nhằm kích thích thuê bao sử dụng 3G, đồng thời kéo lợi nhuận tối đa về phía mình thay vì trở thành miếng bánh ngon cho CP Từ đó nảy sinh nhu cầu tích hợp hệ thống viễn thông (đang là hạ tầng riêng biệt) với hệ thống IT, gọi

là sự hội tụ viễn thông-IT

Trang 19

Vấn đề lớn nhất nảy sinh khi hợp tác giữa các nhà cung cấp nội dung (CP) và các nhà cung cấp dịch vụ mạng di động (SP) là việc tích hợp hệ thống Hạ tầng có sẵn của nhà mạng (SP) là hạ tầng lớn và phức tạp, hiện đang cung cấp dịch vụ cho hàng triệu thuê bao Do đó việc tích hợp hệ thống tương đối phức tạp với các tiêu chuẩn và giao thức khác nhau tùy theo thiết bị của từng hãng Bài toán đặt ra là làm thế nào để đơn giản hóa việc tích hợp, và làm cho sự hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin được dễ dàng

Sự hội tụ viễn thông-IT xảy ra trên nhiều khía cạnh:

- Thiết bị đầu cuối: người dùng sử dụng một thiết bị đầu cuối có thể truy nhập nhiều mạng khác nhau, sử dụng đa dạng các loại hình dịch vụ (ví dụ duyệt web qua WiFi hoặc 3G)

- Phương thức truyền tải: chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói cùng tích hợp vào một mạng

- Nội dung: cùng nội dung được cung cấp tới người dùng, bất kể người đó sử dụng dịch vụ viễn thông hay IT (ví dụ nghe một bài hát qua dịch vụ IVR trên điện thoại, hay nghe trên một trang WEB truy cập Internet qua WiFi)

Sự hội tụ viễn thông-IT cho phép các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông triển khai được các dịch vụ Internet trên hạ tầng viễn thông sẵn có Hạ tầng của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (SP) từ đây trở thành hạ tầng hướng dịch vụ Kết quả là các SP từ đây có thể hợp tác với nhiều đối tác khác (như các nhà cung cấp nội dung) cùng khai thác hạ tầng mạng lõi, tận dụng tối đa khả năng của mạng lõi, tăng lưu lượng và doanh thu, cung cấp dịch vụ và nội dung đa dạng đến cho người dùng

SDP là xu hướng tiếp cận đáp ứng nhu cầu trên, vì SDP cho phép kết nối từ hạ tầng viễn thông sang hệ thống IT để cung cấp nội dung thông suốt Vì sao SDP làm được điều này sẽ giải thích rõ hơn ở mục 2.1.3 Tuy nhiên, việc thực thi SDP rất đa dạng tùy theo giải pháp của mỗi nhà cung cấp, hiện tại không có một tiêu chuẩn thiết kế nào được đưa ra

1.4 Lợi ích từ việc triển khai SDP

Thống kê cho thấy SDP đóng vai trò tạo ra doanh thu gián tiếp cho nhà mạng, lên tới 6

tỷ đô la Mỹ [5] Tối ưu hóa việc cung cấp dịch vụ tạo ra lợi nhuận đáng kể cho các nhà mạng

Trang 20

Hình 1.3 Doanh thu SDP theo khu vực trên toàn thế giới, năm 2012 và 2013

Hình 1.4 Doanh thu các hãng theo khu vực năm 2013

Theo đó vùng Châu Á – Thái Bình Dương có tăng trưởng doanh thu SDP của các hãng thấp nhất (11%) do nhiều nhà cung cấp dịch vụ/cung cấp nội dung sử dụng SDP nội bộ

ở một số nước phát triển như Nhật, Hàn Quốc

Tất cả cho thấy một xu thế chung về việc sử dụng SDP trong hạ tầng của các nhà cung cấp dịch vụ/cung cấp nội dung Họ đồng thời có 2 khả năng lựa chọn: mua giải pháp của hãng hoặc sử dụng SDP nội bộ

Trang 21

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SDP VÀ MỘT SỐ KIẾN TRÚC SDP

2.1 Tổng quan về công nghệ SDP

2.1.1 Khái niệm SDP

Theo [6], thật ngữ SDP trong lĩnh vực viễn thông được dùng để chỉ một tập hợp các bộ phận cấu thành để cung cấp kiến trúc phân phối dịch vụ (bao gồm khởi tạo dịch vụ, quản lý phiên, giao thức) cho một loại hình dịch vụ Hiện tại SDP chưa được chuẩn hóa, do đó nhiều công ty đã cung cấp các giải pháp SDP với kiến trúc hoàn toàn khác nhau về phân lớp, cũng như thành phần TM Forum (TMF – một tổ chức quốc tế phi lợi nhuận, gồm các thành viên đến từ nhiều nhà cung cấp dịch vụ mạng, nhiều doanh nghiệp cung cấp thiết bị viễn thông, cung cấp phần mềm) đang làm việc để đưa ra các đặc tả cho SDP

SDP yêu cầu sự phối hợp giữa ngành công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin để cho ra đời các dịch vụ không phụ thuộc công nghệ cũng như hạ tầng mạng SDP cung cấp môi trường để khởi tạo, điều khiển, phân phối và thực thi dịch vụ

Theo [7 p 34] Khái niệm SDP là một nền tảng phần mềm được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ mạng di động để cung cấp nhiều dịch vụ tới nhiều người dùng khác nhau Các dịch vụ này bao gồm các dịch vụ truyền thống như thoại, các dịch vụ dữ liệu nâng cao được cung cấp bởi các ứng dụng IT

Mở rộng định nghĩa này, các yêu cầu tối thiểu đối với SDP là:

- Hướng dịch vụ bởi vì nó quản lý việc khởi tạo dịch vụ, cấu hình, thực thi và tính cước dịch vụ

- Hỗ trợ việc phân phối các dịch vụ không phụ thuộc vào hạ tầng mạng hay thiết

bị

- Cung cấp điểm chuẩn hóa duy nhất cho các nhà phát triển tìm và sử dụng các nội dung khác nhau

- Cung cấp cho các nhà phát triển và IT cách thức truy nhập mở và bảo mật vào

hạ tầng doanh nghiệp của telco

Mục đích thương mại của việc ứng dụng SDP là phát triển và triển khai các dịch vụ đa phương tiện một cách “siêu tốc” Sự xuất hiện của các gian hàng ứng dụng để tạo, lưu trữ và phân phối các ứng dụng điện thoại thông minh đã tập trung vào SDP để tạo lợi nhuận từ dữ liệu Các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông sử dụng SDP để đưa các tài nguyên mạng của họ tới cộng đồng phát triển trong và ngoài, bao gồm các nhà phát triển web 2.0, các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông có thể quản lý chu trình của hàng ngàn ứng dụng và các nhà phát triển của họ [6]

Trang 22

Các công ty viễn thông bao gồm Telcordia Technologies, Nokia Siemens Networks, Nortel, Avaya, Ericsson, Alcatel-Lucent đã cung cấp các cơ sở hạ tầng và giao tiếp tích hợp từ nửa đầu của thập kỷ 1990 Sự thành công của hệ thống VoIP dựa trên nền tảng IP đã thay thế cho hệ thống tài nguyên PBX cũ cùng với điện thoại bàn đã báo hiệu sự dịch chuyển của ngành công nghiệp từ tập trung vào tài nguyên hệ thống sang các công nghệ chuẩn và mở

Sự dịch chuyển sang môi trường mở đã kéo các công ty viễn thông cung cấp phần mềm như Teligent Telecom, HP – Communication & Media Solutions vào lĩnh vực này và cũng đưa đến cơ hội cung cấp các dịch vụ tích hợp cho các nhà tích hợp hệ thống như Tieto, Accenture, IBM, TCS, HP, Alcatel-Lucent, Tech Mahindra, Infosys, Wipro, Xavien, CGI Thêm vào đó, một hiệp hội của các công ty phần mềm viễn thông

đã được tạo ra để cung cấp các sản phẩm tích hợp để tạo nên SDP dựa trên các yếu tố sản phẩm chính, như các dịch vụ giá trị gia tăng, thanh toán tập trung (convergent billing) và quản lý quan hệ giữa nội dung/đối tác

Do SDP có khả năng xóa nhòa rào cản công nghệ, các ứng dụng có thể phối hợp trên diện rộng, ví dụ như:

- Người dùng có thể thấy cuộc gọi đến (qua mạng dây hoặc vô tuyến), các tin nhắn tức thời hoặc vị trí của bạn bè trên màn hình ti vi

- Người dùng có thể yêu cầu các dịch vụ video theo yêu cầu VoD (Video on Demand) từ điện thoại cầm tay hoặc xem các luồng video (streaming) mà họ đã đăng ký gói video cho cả điện thoại bàn và điện thoại cầm tay

- Hành khách máy bay nhận được tin nhắn từ hệ thống tự động báo chuyến bay bị hủy, và họ có thể lựa chọn giao diện thoại hoặc dịch vụ tương tác tự động để đặt lại lịch bay

2.1.2 Lịch sử của SDP

Từ cuối những năm 1990 đã có sự thay đổi trong các ứng dụng doanh nghiệp khi kiến trúc client-server cho phép sự xâm nhập của kiến trúc nhiều lớp Tiêu biểu là sự ra đời của máy chủ ứng dụng, là một sự dung hòa linh hoạt giữa thiết bị hiển thị dữ liệu và máy tính cá nhân client xử lý logic nặng nề Mặc dù đầu vào của máy chủ ứng dụng nhiều và biến đổi, chúng có các lợi ích chung: nhà cung cấp cơ sở dữ liệu, mô hình lập trình chuẩn mở (thường là hướng đối tượng), các đặc tính tin cậy và có thể mở rộng, các nền tảng Sự chuyển đổi này được thúc đẩy bởi nhu cầu kinh doanh trong đó có làn sóng sử dụng Internet, nhưng tất cả chỉ khả thi khi có sự ra đời của các chuẩn như giao thức TCP/IP, ngôn ngữ lập trình Java, kiến trúc máy chủ ứng dụng web J2EE

Cho đến tận những năm đầu 2000, thị trường cho công nghệ viễn thông kinh doanh và thương mại đã bão hòa với các phần cứng và phần mềm độc quyền Các chuẩn mở bắt đầu trở nên phổ biến như công nghệ IP được giới thiệu với sự mở rộng chóng mặt của

Trang 23

VoIP sử dụng để truyền dẫn dữ liệu thoại trên mạng gói và giao thức khởi tạo phiên (Session Initiation Protocol – SIP) cho chuẩn hóa điều khiển dữ liệu thoại

Trong môi trường hỗ trợ các chuẩn mới, hội tụ giữa thoại và thế giới dữ liệu đã hỗ trợ cho những thử nghiệm tích hợp viễn thông/IT và là con đường đúng đắn cho các sản phẩm dịch vụ mới hơn và tốt hơn cho người tiêu dùng và doanh nghiệp Những năm gần đây có thể thấy sự ra đời của nhiều thư viện lập trình SIP khác nhau (reSIProcate, Aricent, MjSip) và các sản phẩm dựa trên chuẩn SIP tương đối mới, và chuẩn IMS (IP Multimedia Subsystem) định nghĩa bởi 3GPP Nền tảng cung cấp dịch vụ, với lợi thế lớn từ chất lượng và sự chấp nhận những chuẩn được hỗ trợ này, đang trở nên được chấp nhận nhanh chóng như một mô hình kiến trúc ứng dụng rộng rãi

Công nghiệp hiện nay sử dụng nhiều định nghĩa SDP được hiểu theo nhiều nghĩa Do

đó, để các nhà cung cấp dịch vụ hiểu và quản lý SDP tốt hơn, TM Forum (TMF) đã bắt đầu chuẩn hóa các khái niệm về nền tảng phân phối dịch vụ Service Delivery Framework (SDF) và quản lý SDF Định nghĩa về SDF cung cấp các thuật ngữ và khái niệm cần thiết để tham chiếu rất nhiều thành phần liên quan, như ứng dụng, mạng lõi, service exposure, orchestration

Điều cần thiết để phân phối các dịch vụ cá nhân hỗn hợp từ rất nhiều SDP khác nhau tới người dùng cuối là phương tiện để hoạt động giữa các SDP thông qua các service enablers và các tài nguyên mạng chung Khía cạnh dịch vụ nền tảng trở thành khái niệm cơ bản mà các thuộc tính và dịch vụ của người dùng yêu cầu một nơi lưu trữ chung, mô hình dữ liệu chung, như LDAP/X.500 hoặc cơ sở dữ liệu HSS

Do sự cần thiết ngày càng gia tăng của việc phát triển các giao diện lập trình mới giữa các phần tử mạng, SDP trở thành một phần tử mạng quan trọng được thực thi nhanh chóng bởi các nhà cung cấp dịch vụ Các yêu cầu của người dùng gần đây liên quan đến các dịch vụ có sẵn trong một nền tảng sẵn sàng sử dụng, để rút ngắn thời gian ra thị trường [4] Hệ quả là, những nhà cung cấp sẵn sàng theo mô hình chia sẻ doanh thu, thay vì thu phí bản quyền

Trước 2000 2000 – 2004 2005 – 2007 2008 – 2011 2012 – 2015 Mạng thông

SDP hướng tới Web 2.0

SDP hướng tới SOA

Nhà mạng bắt đầu sử dụng SDP, ứng dụng

doanh nghiệp,

Nhà mạng kết hợp lợi ích của dịch vụ web với hạ tầng hiện tại, để

SDP sử dụng SOA, trở thành điểm hội tụ duy nhất cho triển khai dịch

Trang 24

dịch vụ tương

đối phức tạp

để xử lý các ứng dụng

tập trung vào duy trì kết nối mạng

triển khai các dịch vụ hội tụ

vụ, cơ sở dữ liệu thuê bao,

2.1.3.1 Mối quan hệ giữa SDP và SOA

Khái niệm kiến trúc hướng dịch vụ (SOA – Service-oriented Architecture) được nhắc tới nhiều trong những năm gần đây Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, SOA được sử dụng để tích hợp các ứng dụng doanh nghiệp (EAI – Enterprise Application Integration) khi xu hướng ứng dụng phân tán đang ngày càng trở nên phổ biến Hay nói cách khác, các hệ thống từ các doanh nghiệp ngày càng tiếp cận một nguyên tắc chung là “hệ thống mở” Hệ thống mở là hệ thống có thể sử dụng phần cứng và phần mềm khác nhau của nhiều hãng, nhiều nhà cung cấp, các thành phần được kết nối với nhau theo một chuẩn chung Một thành phần ứng dụng này có thể tương tác với thành phần ứng dụng khác thông qua mạng Các chức năng ứng dụng được đóng gói thành các bản tin và trao đổi trên môi trường Internet Nhờ đó, SOA là giải pháp hiệu quả cho việc bắt tay giữa các đối tác cùng kinh doanh, hay nói rộng hơn, SOA được lựa chọn để dùng cho các giải pháp hội tụ

Theo định nghĩa của W3C, SOA là “A set of components which can be invoked, and whose interface descriptions can be published and discovered” (tạm dịch là “Một tâp hợp các thành phần chức năng có thể được gọi đến, đồng thời đưa ra các mô tả về giao tiếp của chúng một cách công khai”) [8] SOA gắn liền với khái niệm Service và Web service Service là một tài nguyên dịch vụ bao gồm một tập hợp các chức năng Web service là một hệ thống phần mềm thiết kế để hỗ trợ việc tương tác tự động từ hệ thống này đến hệ thống khác qua mạng Web service có một giao diện được mô tả theo định dạng mà hệ thống khác có thể đọc được (phổ biến là WSDL – Web Services Description Language) Các hệ thống khác tương tác với Web service thông qua các bản tin SOAP (Simple Object Access Protocol) có định dạng nội dung đã được mô tả trong giao diện, thông thường sử dụng giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol) với định dạng XML (Extensible Markup Language) và kết hợp với các chuẩn về Web khác [8] Hình 2.2 mô tả ứng dụng sử dụng Web Service qua mạng Internet sử dụng định dạng XML [9]

Trang 25

Hình 2.2 Mô tả ứng dụng sử dụng Web service

Hình 2.3 Kiến trúc hướng dịch vụ SOA

Hình 2.3 mô tả các thành phần tạo nên kiến trúc SOA:

- Service provider: tạo ra các web service, công khai các giao diện và thông tin truy nhập cho các web service đó trên một service broker (đơn vị quản lý service)

- Service broker: quản lý danh sách các web service, và các mô tả về giao diện của các web service Các service broker có thể truy cập được từ Internet, hoặc

từ hệ thống mạng nội bộ chỉ với một vài tài khoản cho phép

- Service consumer: sử dụng các web service, mỗi lần cần sử dụng, service consumer tìm đến địa chỉ của web service trên service broker, rồi tương tác với service provider

Hình 2.4 cho thấy vị trí của SDP trong giao tiếp với hạ tầng của SP (Enablers) và

hệ thống của đối tác (hệ thống IT), với các chức năng OSS/BSS SDP là giải pháp cho sự hội tụ giữa viễn thông và công nghệ thông tin, do đó SDP có mối quan hệ đặc biệt với SOA Trong bối cảnh thiếu sự chuẩn hóa trong công nghệ SDP, mỗi

Trang 26

nhà cung cấp đưa ra một giải pháp SDP khác nhau thì SOA là một hướng đi mà tất

cả các nhà cung cấp đều tính đến, bởi vì SOA dựa trên các công nghệ web service

đã được chuẩn hóa, có khả năng tích hợp với cả các giải pháp công nghệ thông tin

cũ và mới Chi tiết về việc sử dụng SOA trong các khối chức năng của SDP sẽ được đề cập đến trong mục 2.2

SDP Dịch vụ của SP Dịch vụ của đối tác

Enablers Networks

Hình 2.4 Các giao tiếp của SDP

2.1.3.2 Mối quan hệ giữa SDP và Parlay/Parlay X

Parlay là tập hợp các API mở dùng cho mạng viễn thông Parlay được phát triển bởi Parlay Group, hợp tác cùng với ETSI và 3GPP Các API cung cấp cho những nhà phát triển thứ ba các tính năng tích hợp mạng viễn thông mà không cần phải là chuyên gia trong lĩnh vực viễn thông Các tính năng đó bao gồm: điều khiển cuộc gọi, hội nghị, SMS, MMS, tính cước…

OSA/Parlay độc lập về mặt công nghệ Các API được thiết kế để hoạt động trên các mạng di động, cố định, Internet, hoàn toàn trung lập đối với các ngôn ngữ lập trình C, C++, Java… Bằng cách sử dụng các chuẩn mở từ IT, OSA/Parlay hướng tới đội ngũ phát triển tiềm năng cho các dịch vụ viễn thông mới [10]

Parlay X là tập hợp các API dạng web service được công bố lần đầu tiên năm 2003 So với Parlay API, Parlay X có nhiều tính năng hơn và phức tạp hơn

Tập hợp các API được mô tả trong Parlay X 4.0 như sau [11]:

- Common: các tính năng chung tái sử dụng qua các phiên bản Parlay X

- Third Party Call: khởi tạo và quản lý cuộc gọi

- Call Notification: điều khiển cuộc gọi khởi tạo bởi thuê bao

- Short Messaging: nhận và gửi tin nhắn SMS

- Multimedia Messaging: nhận và gửi tin nhắn MMS

Trang 27

- Payment: thanh toán trả trước, trả sau

- Account Management: tra cứu tài khoản, tính tiền trực tiếp và qua voucher

- Terminal Status: lấy thông tin trạng thái của thiết bị (rỗi, bận, không liên lạc được)

- Terminal Location: lấy thông tin vị trí của thiết bị

- Call Handling: xử lý cuộc gọi với số đặc biệt

- Audio Call

- Multimedia Conference

- Address List Management: quản lý nhóm thuê bao

- Presence

- Message Broadcast: gửi tin nhắn tới một số thiết bị trong một vùng địa lý

- Geocoding: lấy thông tin địa chỉ thuê bao

- Application-driven Quality of Service (QoS): thay đổi chất lượng dịch vụ tùy theo tình trạng kết nối

- Device Capabilities and Configuration: lấy thông tin về thiết bị của thuê bao và cấu hình thiết bị thuê bao

- Multimedia Streaming Control: điều khiển luồng đa phương tiện

- Multimedia Multicast Session Management: điều khiển phiên đa phương tiện

- Content management: quản lý nội dung, cho phép upload nội dung hoặc tải nội dung

- Policy: cấu hình các chính sách Web service

Hình 2.5 Kiến trúc hệ thống sử dụng OSA/Parlay

Trang 28

SDP kết nối với cơ sở hạ tầng của nhà mạng (SP), do đó SDP sử dụng công nghệ Parlay/Parlay X để đưa các tính năng của mạng viễn thông sang môi trường mạng Internet

Như vậy có thể kết luận SDP có mối quan hệ đặc biệt với SOA và Parlay/Parlay X SOA và Parlay/Parlay X là các công nghệ đã được chuẩn hóa, là cầu nối cho sự hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin Qua tìm hiểu về kiến trúc SDP của một số nhà cung cấp trong mục 2.2 sau, có thể thấy rõ các nhà cung cấp giải pháp SDP đã nắm bắt và đều sử dụng những công nghệ này

2.2 Một số kiến trúc SDP

2.2.1 Kiến trúc phổ biến của SDP

Hiện tại, SDP không có kiến trúc chuẩn, kiến trúc SDP thay đổi tùy thuộc vào giải pháp của mỗi nhà cung cấp Các kiến trúc này đều tập trung giải quyết các yêu cầu cụ thể với SDP: tính cước tập trung (converged billing), phân phối nội dung (content delivery), khởi tạo dịch vụ (service creation) [7 p 35]

Hình 2.6 Kiến trúc SDP phổ biến

Tuy giải pháp SDP của các nhà cung cấp khác nhau, nhưng nhìn chung đều thống nhất

ở một số chức năng cơ bản Hình 2.6 cho thấy kiến trúc chi tiết phổ biến của SDP, cùng với các công nghệ chuẩn cơ bản ánh xạ và các giao diện thường được sử dụng giữa các khối [7] Kiến trúc SDP xác định các nền tảng dịch vụ phân phối khác nhau cấu thành nên SDP Các nền tảng này tổng quát hóa và đơn giản hóa các tài nguyên và

Trang 29

cơ sở hạ tầng của các nhà cung cấp mạng di động thành Service Enablers Các nền tảng và các tài nguyên hạ tầng là:

- Network Abstraction Platform: chứa các tài nguyên hỗ trợ dịch vụ cung cấp các điểm truy nhập chung tới hạ tầng tài nguyên mạng không đồng nhất

- Content Delivery Platform: chứa các dịch vụ cung cấp và phân phối nội dung tới khách hàng Nội dung được xem như là một tài nguyên mạng, được cung cấp bởi cả nhà cung cấp mạng di động và các nhà cung cấp nội dung khác

- Management Platforms: chứa các dịch vụ tổng quát hóa các chức năng OSS/BSS của nhà cung cấp mạng di động

- Service Execution Platform: chứa các ứng dụng nhà mạng cung cấp các dịch vụ của nhà mạng cho khách hàng Những dịch vụ này bao gồm thoại, dữ liệu, hoặc các dịch vụ đa phương tiện Các ứng dụng của telco được xem như một tập các service enabler có giao diện mở ra cho các platform khác

- Service Exposure Platform: chứa các dịch vụ cung cấp các thực thể liên kết bên ngoài để đơn giản hóa việc truy nhập tới tất cả các dịch vụ nền tảng

Trong Hình 2.6, các nền tảng cung cấp các giao diện hỗ trợ dịch vụ tương ứng Các giao diện được ánh xạ theo chuẩn giao tiếp lập trình ứng dụng Application Programming Interfaces (API) Ví dụ Parlay, Parlay X, OMA, Web service (SOA) Các API thực thi giao diện cung cấp bởi Service Exposure Platform Parlay API có thể thực thi nhiều giao diện của Network Abstraction Platform, Service Execution Platform, Content Delivery Platform

Trong Hình 2.6, các API không chuẩn được mô tả bởi ký hiệu X Điều đó thể hiện các còn thiếu sự chuẩn hóa API để tích hợp SDP với các tính năng như OSS/BSS, AAA, Media

2.2.2 HP Service Delivery Platform

HP Service Delivery Platform (HP SDP) là một bộ giải pháp và phần mềm tích hợp cho phép SP quản lý, phát triển, triển khai, phân phối các dịch vụ thoại và dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả HP SDP khai thác tài nguyên hạ tầng mạng lõi thông qua các chuẩn Web services (UDDI, WSDL, SOAP) và các chuẩn giao tiếp truyền thông (OSA/Parlay) [12]

Với mỗi dịch vụ mới được định nghĩa, cần có sự tích hợp giữa các tài nguyên mạng,

IT, OSS, BSS, do đó đòi hỏi một công cụ tạo ra dịch vụ linh hoạt Công cụ này chính

là HP Service Orchestration Manager Khối chức năng này tạo ra các dịch vụ đóng

gói sẵn, có thể tạo doanh thu Ví dụ như: các kịch bản dịch vụ SMS có sẵn, và các khối

để soạn thảo dịch vụ tích hợp với HP SDP Service Exposure Các nhà cung cấp dịch

vụ và nội dung có thể cung cấp giao diện cho các nhà phát triển thứ ba thông qua SDP

Trang 30

Service Governance Framework, giúp đơn giản hóa việc phát triển dịch vụ và mở rộng khối Web Service and RESTful Enablers

Khối HP Service Governance Framework cho phép nhà cung cấp dịch vụ và nội

dung mở ra giao diện bảo mật cho các nhà phát triển thứ ba cung cấp nhiều dịch vụ tới người dùng cuối Khối này được thiết kế hướng dịch vụ (SOA), cung cấp giao diện Web 2.0 thuận tiện sử dụng, rút ngắn thời gian thiết kế, khởi tạo dịch vụ

Hình 2.7 Tổng quan chức năng của các mô hình kinh doanh

HP Storefront Portal cung cấp giao diện Web để tạo, kiểm thử, và xuất bản các ứng

dụng, widgets, dịch vụ được phát triển bởi các nhà phát triển Web 2.0 Thuê bao có thể duyệt qua các dịch vụ, lựa chọn dịch vụ và thử nghiệm trước khi mua

HP SDP cho phép CSP phát triển doanh thu thông qua bán buôn các dịch vụ doanh nghiệp và khách lẻ

Hạ tầng mạng được truy cập thông qua các API và các bộ phát triển ứng dụng (SDKs) đơn giản cung cấp cho các nhà phát triển

Trang 31

HP Revenue Management Module (HP RMM) là khối tích hợp với BSS của CSP

HP RMM cung cấp tính năng tính cước theo thời gian thực, và tính toán chia sẻ doanh thu giữa CSP với các đối tác HP RMM hỗ trợ nhiều mô hình kinh doanh khác nhau Với các nhà cung cấp mạng di động ảo (MVNO) là hình thức bán lại các dịch vụ lõi như thoại và dữ liệu Với các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (ASP) đó là các dịch vụ mới đa dạng như mạng xã hội, game, kinh doanh, các tương tác hàng ngày với gia đình

và bạn bè… Với các nhà cung cấp nội dung, đó là nhiều loại hình dịch vụ cung cấp nội dung số, tin nhắn tương tác

Hình 2.8 Kiến trúc HP SDP

Kiến trúc HP SDP như Hình 2.8 gồm các khối chính là SDP Service Governance Framework, Service Orchestration Manager, Storefront Portal, Revenue Managament Module và Service Enablers [12]

Trang 32

- Service Governance Framework: cho phép CSP cung cấp và quản lý kết nối mạng, tài nguyên tới các đối tác, thông qua Web service và RESTful service, nội dung cung cấp được định dạng theo chuẩn Web 2.0 như REST, RSS (Really Simple Syndication), JSON (JavaScript Object Notation) Những nhà phát triển

và cung cấp nội dung truy cập và sử dụng tài nguyên dựa theo phân quyền

- Revenue Management Module: là khối tích hợp với chức năng BSS mở rộng, tạo ra kiến trúc tích hợp linh hoạt với hệ thống tính cước hiện tại Khối này gồm hai module chính:

o Charging Enabler: người sử dụng module này chính là các MVNO, các nhà phát triển thứ ba, doanh nghiệp, và cộng đồng Web 2.0 Nó thực thi các chức năng: quản lý các tài khoản trả trước (ví ảo) và tính cước theo thời gian thực, dựa trên các sự kiện trong quá trình phân phối dịch vụ

o Settlement Enabler: quản lý việc chia sẻ doanh thu giữa các nhà cung cấp dochj vụ truyền thông và các đối tác thông qua việc thu thập lưu lượng sử dụng dịch vụ, phân tách các thành phần doanh thu cho các đối tác khác nhau liên quan tới phân phối cùng dịch vụ Module này cũng tính toán doanh thu chia sẻ dựa trên việc sử dụng dịch vụ và hợp đồng thỏa thuận với đối tác, cũng như điều khoản liên quan đến việc phân phối dịch vụ

- Service Orchestration Manager: Cung cấp tính năng soạn thảo dịch vụ, định nghĩa logic dịch vụ Tương tác dịch vụ được kích hoạt bởi các tác nhân bên ngoài như có một cuộc gọi, một tin nhắn mới, thay đổi vị trí, hoặc bởi tác nhân bên trong như ứng dụng hoặc quá trình xử lý theo kịch bản kinh doanh

2.2.3 Ericsson Multiservice Delivery Platform

Giải pháp SDP của Ericsson tập trung vào hai tính năng chính là quản lý và bán dịch

vụ, cung cấp một hạ tầng giữa đồng nhất để trao đổi dịch vụ giữa người dùng, nhà mạng, và các nhà cung cấp nội dung

Kiến trúc của Ericsson MSDP được minh họa ở Hình 2.9 [13], bao gồm các khối:

Trang 33

xử lý logic nghiệp vụ, giám sát chất lượng dịch vụ, tự tạo và xem các loại báo cáo khác nhau

o Portal framework: là nền tảng cung cấp các tính năng cơ bản để tạo nên các portal

Hình 2.9 Kiến trúc Ericsson Multiservice Delivery Platform

Trang 34

- SDP B2B support: tạo khả năng cung cấp dịch vụ cho đối tác, thông qua việc sử dụng web service, như Parlay-X qua internet Cung cấp khả năng tương tác giữa các ứng dụng của partner, các thành phần mạng của nhà cung cấp dịch vụ, người dùng được xác thực, nhận thực theo cơ chế một lần đăng nhập duy nhất (Single Sign On – SSO)

- SDP manage-and-sell applications: hỗ trợ việc quản lý và bán sản phẩm Các ứng dụng được tạo ra từ SDP thông qua các giao thức chuẩn, qua đó ứng dụng tương tác với dữ liệu, và các tài nguyên mạng mà không cần lựa chọn nền tảng hay công cụ phát triển

- Core SDP: các tài nguyên lõi của SDP bao gồm một tập hợp các giao diện sử dụng công nghệ SOAP (Simple Object Access Protocol) Các giao diện này là lối vào dẫn đến các logic xử lý nghiệp vụ trong SDP Các tài nguyên hỗ trợ các tính năng SDP bên ngoài mạng lõi (ví dụ ứng dụng, nền tảng cổng…) được nhóm thành các mục khác nhau: truy nhập và xử lý dữ liệu, sử dụng tài nguyên mạng, sử dụng tài nguyên điều khiển Các hệ thống của đối tác như: poral có thể sử dụng SDP để tạo ra gói cước mới cho người dùng, hệ thống CRM có thể

sử dụng SDP để tạm thời chặn truy cập của một người dùng nào đó

- SDP business-process implementations: cung cấp môi trường tạo và thực thi dịch vụ, theo nguyên lý kiến trúc hướng dịch vụ SOA (Service-Oriented Architecture) Cho phép tạo ra và thực thi các tương tác của người dùng, nhà mạng, đối tác, người quản trị

- SDP business data: chứa các mô hình thông tin dữ liệu, định nghĩa tất cả các đối tượng mà SDP:

- SDP service delivery control: hỗ trợ việc phân phối các dịch vụ: nhận thực và xác thực người dùng và đối tác, quản lý tài khoản,… Nhiều tính năng đã có trong hạ tầng của nhà mạng, nên các chức năng của khối này có thể cấu hình để hoạt động như khối chuyển tiếp Khối này cũng cung cấp tính năng giám sát các

sự kiện trong quá trình phân phối dịch vụ, và kích hoạt các xử lý tương ứng trong khối xử lý nghiệp vụ

- SDP integration and mediation facilities: cung cấp tập hợp các giao diện kết nối với các hệ thống ngoài SDP, để đồng bộ dữ liệu với BSS và CRM, sử dụng chung nội dung với các hệ thống khác… Ví dụ khối logic dịch vụ cung cấp gói cước dịch vụ IPTV cho người dùng, có thể tương tác để kích hoạt thông tin người dùng trên hệ thống IPTV, và tăng băng thông cũng như chất lượng dịch

Trang 35

vụ cho người dùng đó trên hệ thống hạ tầng mạng băng rộng của nhà mạng Dịch vụ cũng có thể phân phối trên nhiều kênh, ví dụ cả mạng cố định và di động Ví dụ, khi tạo một gói cước cho dịch vụ Mobile TV, hệ thống có thể gửi hướng dẫn tải ứng dụng truy cập Mobile TV tới người dùng thông qua SMS

2.2.4 Nokia Siemens Networks Service Delivery Framework

Nokia Siemens Networks Service Delivery Framework là một giải pháp đáp ứng nhiều

mô hình kinh doanh, nhiều loại hình ứng dụng, cung cấp môi trường tạo ra và thực thi nhiều dịch vụ [14]

Hình 2.10 Kiến trúc Nokie Siemens Networks SDF

Nokia Siemens Networks SDF sử dụng nguyên lý kiến trúc hướng dịch vụ (SOA – Service Oriented Architecture) Việc sử dụng SOA giảm thiểu chi phí tích hợp và làm tăng khả năng tích hợp với nhiều hệ thống khác nhau Các khối chính trong kiến trúc này là:

- Service Execution Environment (SEE): cung cấp môi trường thực thi các dịch

vụ và ứng dụng

- Service Creation Environment (SCE): cung cấp bộ công cụ thiết kế và tạo ra các dịch vụ và ứng dụng Khối này độc lập hoàn toàn với SEE Người thiết kế không cần phải hiểu đặc điểm của kiến trúc, chỉ cần tập trung vào thiết kế dịch

vụ thay vì lãng phí thời gian để tìm hiểu đặc điểm của nền tảng Dịch vụ cũng

có thể thử nghiệm trên một tập người dùng giới hạn, trước khi đưa ra thị trường Điều này làm giảm đáng kể thời gian ra đời dịch vụ

- OSS/BSS Gateway: cung cấp các thành phần tích hợp được với hệ thống OSS/BSS có sẵn của nhà mạng

Trang 36

- SOA environment: bao gồm Service Bus, Service Orchestration, Registry, và Governance tích hợp kinh doanh thông qua Web Services

- Content management & delivery: quản lý đối tác thứ ba, nội dung, quản trị nội dung để tạo ra liên kết giữa các đối tác (nhà cung cấp nội dung) với các ứng dụng và dịch vụ

- Enablers (Common Services): Quản lý xác thực, quản lý thiết bị, tính cước online,…

Trang 37

Chương 3 SDP TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM

3.1 Thống kê về thị trường viễn thông Việt Nam

Theo thống kê của Bộ thông tin và truyền thông đến cuối năm 2014: “Tính đến nay có khoảng 24 doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng; hơn 100 doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông Số lượng thuê bao internet băng rộng đạt 11.923.000 thuê bao Trong đó: Băng rộng cố định đạt 6.980.000 thuê bao, băng rộng di động 3G (Datacard 3G): 4.943.000 thuê bao Số lượng thuê bao di động đạt 138.630.000 thuê bao Mặc dù số thuê bao cố định có xu hướng giảm, nhưng do số lượng thuê bao di động phát sinh cước tăng nên tổng doanh thu trong lĩnh vực viễn thông năm 2014 ước đạt 305.000 tỷ đồng” [15]

Theo Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ cũng phê duyệt định hướng phát triển dịch vụ “Phát triển các dịch vụ viễn thông mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng mạng viễn thông đã được đầu tư” [16]

Quan sát các biểu đồ thống kê Hình 3.1 và Hình 3.2 [17] có thể thấy xu hướng thuê bao sử dụng di động từ năm 2011 – 2013 chững lại và giảm dần, tuy nhiên thuê bao sử dụng 3G tăng mạnh vào năm 2013 Đó là do nỗ lực triển khai hệ thống băng rộng di động 3G của các nhà mạng, với giá thành hợp lý, và nhu cầu sử dụng Internet băng rộng qua hệ thống di động 3G của thuê bao ngày càng tăng

Hình 3.1 Số lượng thuê bao di động (2G, 3G) giai đoạn 2009 – 2013

Trang 38

Hình 3.2 Số lƣợng thuê bao di động 3G giai đoạn 2009 – 2013

Con số thuê bao sử dụng di động 3G sẽ còn tăng tiếp nếu các nhà mạng có một chiến lược đúng đắn phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng để thu hút khách hàng Thực tế với

số lượng lớn các dịch vụ như đã thống kê trong mục 1.1, áp dụng công nghệ SDP là cần thiết cho việc quản lý và tạo ra các dịch vụ này Hai nhà mạng Mobifone và VinaPhone đã tính đến giải pháp SDP cho các dịch vụ của mình, và hiện tại đang sử dụng giải pháp SDP của nhà cung cấp Huawei, sẽ được đề cập chi tiết ở mục 3.2

3.2 Giải pháp SDP hiện tại của Mobifone và VinaPhone

Hai nhà mạng Mobifone và VinaPhone hiện tại đang sử dụng giải pháp SDP của nhà cung cấp Huawei Tương tự như giải pháp SDP của các nhà cung cấp khác, SDP được coi là đứng giữa hạ tầng mạng của SP và các ứng dụng của đối tác thứ ba, là phương tiện giúp các đối tác thứ ba truy cập và sử dụng hạ tầng của nhà mạng Một mặt, SDP cung cấp các chuẩn giao tiếp mở cho các đối tác (ví dụ các nhà cung cấp nội dung) triển khai dịch vụ và ứng dụng, mặt khác SDP tích hợp với các thành phần trong hạ tầng của SP như SMSC, MMSC, WAPGW, LBS, tích hợp với các khối BSS/OSS như Hình 3.3 [18]

Kiến trúc của SDP Huawei biểu diễn ở Hình 3.4 [19], bao gồm các khối cơ bản:

- Open Service Access: cung cấp giao diện kết nối cho các đối tác

- Content Delivery: quản lý nội dung

- Service Execution: môi trường thực thi dịch vụ, cho phép thử nghiệm các ứng dụng SDP mới Cung cấp các SDK để đối tác phát triển dịch vụ

- Service Management Framework: quản lý dịch vụ, bao gồm quản lý thuê bao, thông tin thiết bị đầu cuối, chính sách trừ cước

Trang 39

- Service Capability Abstraction & Orchestration: giám sát việc sử dụng dịch vụ, quản lý và thực thi các mức độ dịch vụ, theo dõi các sự kiện, thu thập báo cáo, quản lý lỗi

Hình 3.3 Vị trí của SDP trong mạng di động

Hình 3.4 Kiến trúc SDP Huawei

Trang 40

3.3 Giao diện kết nối SDP cho đối tác

Đối tác kết nối vào SDP là các nhà cung cấp nội dung (CP) và các nhà phát triển ứng dụng SDP Huawei cung cấp một giao diện đồ họa người dùng (GUI – Graphical User Interface) để đối tác khởi tạo dịch vụ

Hình 3.5 minh họa giao diện tạo một dịch vụ mới cho đối tác Với dịch vụ SMS, đối tác có thể cấu hình các thông tin như tên dịch vụ, đầu số dịch vụ, khoảng thời gian dịch vụ có hiệu lực, tính cước theo gói thuê bao (chu kỳ ngày, tuần, tháng) hay theo nội dung… [18]

Hình 3.5 Giao diện tạo dịch vụ

Dịch vụ mới sau khi được khởi tạo trong SDP có thể tương tác với ứng dụng của đối tác theo các kịch bản đặc trưng của SMS như Hình 3.6, Hình 3.7 và Hình 3.8

Hình 3.6 mô tả kịch bản thuê bao đăng ký dịch vụ [18] Khi thuê bao nhắn tin đăng ký dịch vụ, tin nhắn được forward tới SDP SDP xử lý đăng ký dịch vụ cho thuê bao, gửi

sự kiện thông báo tới ứng dụng của CP và trừ tiền thuê bao, sau đó trả về tin nhắn thông báo kết quả đăng ký cho thuê bao

Subscriber SDP CP/SP INGW

User send “DK tin”

to 9011

Generate subscribe relation, and notify CP/SP

Response

charge

Hình 3.6 Kịch bản thuê bao đăng ký dịch vụ

Ngày đăng: 25/11/2015, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.3 Doanh thu SDP theo khu vực trên toàn thế giới, năm 2012 và 2013 - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 1.3 Doanh thu SDP theo khu vực trên toàn thế giới, năm 2012 và 2013 (Trang 20)
Hình  2.5 Kiến trúc hệ thống sử dụng OSA/Parlay - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 2.5 Kiến trúc hệ thống sử dụng OSA/Parlay (Trang 27)
Hình 2.6 Kiến trúc SDP phổ biến - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
Hình 2.6 Kiến trúc SDP phổ biến (Trang 28)
Hình  2.7 Tổng quan chức năng của các mô hình kinh doanh - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 2.7 Tổng quan chức năng của các mô hình kinh doanh (Trang 30)
Hình  2.8 Kiến trúc HP SDP - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 2.8 Kiến trúc HP SDP (Trang 31)
Hình  2.9 Kiến trúc Ericsson Multiservice Delivery Platform - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 2.9 Kiến trúc Ericsson Multiservice Delivery Platform (Trang 33)
Hình  2.10 Kiến trúc Nokie Siemens Networks SDF - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 2.10 Kiến trúc Nokie Siemens Networks SDF (Trang 35)
Hình  3.1 Số lƣợng thuê bao di động (2G, 3G) giai đoạn 2009 – 2013 - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 3.1 Số lƣợng thuê bao di động (2G, 3G) giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 37)
Hình  3.2 Số lƣợng thuê bao di động 3G giai đoạn 2009 – 2013 - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 3.2 Số lƣợng thuê bao di động 3G giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 38)
Hình  3.5 Giao diện tạo dịch vụ - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 3.5 Giao diện tạo dịch vụ (Trang 40)
Hình  3.7 Kịch bản thuê bao sử dụng dịch vụ SMS của CP - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 3.7 Kịch bản thuê bao sử dụng dịch vụ SMS của CP (Trang 41)
Hình  4.1 Luồng xử lý dịch vụ vClass - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 4.1 Luồng xử lý dịch vụ vClass (Trang 50)
Hình  4.2 Luồng xử lý dịch vụ Bóng đá vui - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 4.2 Luồng xử lý dịch vụ Bóng đá vui (Trang 51)
Hình  4.3 Luồng xử lý dịch vụ Nhận diện Người nổi tiếng - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 4.3 Luồng xử lý dịch vụ Nhận diện Người nổi tiếng (Trang 52)
Hình  4.10 Các tin nhắn người chơi gửi tới hệ thống theo kịch bản vClass - Nghiên cứu nền tảng cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 3g
nh 4.10 Các tin nhắn người chơi gửi tới hệ thống theo kịch bản vClass (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w