1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1

103 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về sự sinh trưởng chiều cao cây, chiều dài lá, chiều dài rễ, số lá, trọng lượng và phát triển của mầm đậu và mầm lúa khi được trồng trong các bộ dụng cụ.. xi DANH SÁCH BẢNG 3

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BÙI KIỀU ANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH: NÔNG HỌC

THIẾT LẬP BỘ DỤNG CỤ DẠY HỌC

“TRỒNG CÂY MẦM” PHỤC VỤ THIẾU NHI

LỚP MẪU GIÁO VÀ LỚP 1

Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện

THS VÕ THỊ BÍCH THỦY MSSV: 3113226

Lớp: TT1119A1

2014

Trang 3

Do sinh viên Bùi Kiều Anh thực hiện

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Cán bộ hướng dẫn

Trang 4

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng có công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu luận văn nào trước đây

Trang 5

iv

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP

-

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông học với đề tài: THIẾT LẬP BỘ DỤNG CỤ DẠY HỌC “TRỒNG CÂY MẦM” PHỤC VỤ THIẾU NHI LỚP MẪU GIÁO VÀ LỚP 1 Do sinh viên Bùi Kiều Anh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Thành viên Hội đồng ……… ……… ………

DUYỆT KHOA Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 6

v

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

I Lý lịch sơ lược

Họ và tên: Bùi Kiều Anh Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 17/10/1992 Dân tộc: Kinh

Nơi sinh: Tịnh Biên - An Giang

Họ và tên cha: Bùi Duy Lân

Trường: Trung học Cơ sở Lê Hồng Phong

Địa chỉ: thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang

3 Trung học Phổ thông

Thời gian: 2007 - 2009

Trường: Trung học Phổ thông Tịnh Biên

Địa chỉ: thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang

4 Đại học

Thời gian: 2011 - 2014

Trường: Đại học Cần Thơ

Địa chỉ: Đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Chuyên ngành: Nông học (Khóa 37)

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Bùi Kiều Anh

Trang 7

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

- Trước hết, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Trần Thị Ba đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp ý chân thành và cho những lời khuyên

hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu luận văn này

- Xin trân trọng cảm ơn Cô Võ Thị Bích Thủy là người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Cảm ơn Thầy cố vấn học tập Nguyễn Lộc Hiền đã dìu dắt và nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian tôi học tập tại trường Đại học Cần Thơ

- Quý Thầy Cô Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ đã giúp tôi hiểu biết rất nhiều kiến thức chuyên ngành, là nền tảng

để vận dụng tổng hợp góp phần quan trọng hoàn thành luận văn này

Chân thành cảm ơn!

- Chị Lý Hương Thanh, anh Lâm Cảnh Hạc cùng các bạn Hậu, Đại, Yến,

Ly Ni, Lợi, Xương, Nhung, Trúc, Trinh, Thẳng đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Thân gửi về!

Các bạn lớp Nông Học khóa 37 những lời chúc sức khỏe và thành đạt

trong tương lai

Bùi Kiều Anh

Trang 8

vii

thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1” Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông học, khoa

Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ, 63 trang Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Ba và ThS Võ Thị Bích Thủy

TÓM LƯỢC

Đề tài được thực hiện tại nhà lưới Nghiên cứu Rau sạch, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ, từ 06 - 12/2013 tạo ra 2 bộ dụng cụ trồng cây cho các cháu mẫu giáo và cho các cháu lớp một Nghiên cứu về sự sinh trưởng (chiều cao cây, chiều dài lá, chiều dài rễ, số lá, trọng lượng) và phát triển của mầm đậu và mầm lúa khi được trồng trong các bộ dụng cụ 13 thí nghiệm đều được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố Kết quả thí nghiệm cho thấy cây mầm được trồng trong 2 bộ dụng cụ sinh trưởng khá tốt

Với bộ dụng cụ trồng giá sử dụng chậu trung bình (đường kính miệng 9 cm, chiều cao 15,5 cm) để phù hợp với bàn tay của trẻ (63,33% người đánh giá đồng ý), trồng bằng phương pháp thủy canh giữ nước cho trọng lượng giá cao (71,86 gam giá/10 gam đậu khô), sử dụng đậu nhập với mật độ trung bình (10gam/28,26 cm2) kết hợp với thu hoạch ở 3 ngày tuổi và dằn túi đá 80 gam sẽ cho chiều dài thân đạt (7,68 cm), rễ sinh trưởng tốt làm tăng giá trị thương phẩm

Với bộ dụng cụ trồng lúa 20 ngày tuổi cho thấy gieo với mật độ 16 gam trong chậu có nhiều cây xanh (242,92 cây), gieo trên giá thể xơ dừa cho trọng lượng cây xanh lớn (11,48 gam) Khi kết hợp với thời gian ngâm 24 tiếng, dùng mùng lưới làm loại vải may túi và sử dụng giống MTL560 do có màu xanh bền, đẹp giúp làm tăng giá trị thẫm mỹ Ngoài ra, khi trồng trên hủ vuông thì lúa mầm sinh trưởng khỏe, 64% người chọn góc học tập làm vị trí trưng bày

Trang 9

viii

MỤC LỤC

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP v

TÓM LƯỢC vii

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH BẢNG xi

DANH SÁCH HÌNH xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Lịch sử phát triển và tình hình sản xuất rau mầm 2

1.1.1 Định nghĩa rau mầm 2

1.1.2 Lịch sử phát triển rau mầm trong và ngoài nước 2

1.1.3 Tình hình sản xuất rau mầm trong và ngoài nước 3

1.1.4 Một số loại rau mầm 4

1.1.5 Thành phần dinh dưỡng của rau mầm 4

1.2 Khái quát về mầm đậu xanh 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Thành phần dinh dưỡng 6

1.3 Khái quát về cây lúa 8

1.3.1 Nguồn gốc và phân bố 8

1.3.2 Đặc điểm hạt lúa 9

1.3.3 Điều kiện để hạt lúa nảy mầm 9

1.3.4 Thời kỳ nảy mầm và làm mạ của lúa 10

1.4 Đồ vật xung quanh và sự ảnh hưởng đến trẻ em 11

1.4.1 Cơ sở lý luận 11

1.4.2 Cơ sở tâm lý giáo dục học của việc cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh 12

1.4.3 Cơ sở thực tiễn 12

1.4.4 Đồ chơi và sự tác động đến trẻ 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP 16

2.1 Địa điểm và thời gian 16

2.2 Vật liệu thí nghiệm 16

2.2.1 Nguyên liệu 16

2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4 Kỹ thuật canh tác 22

2.4.1 Giá đậu xanh 22

Trang 10

ix

2.4.2 Mầm lúa 23

2.5 Chỉ tiêu theo dõi 24

2.6 Xử lý số liệu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát khả năng sinh trưởng của mầm đậu xanh ở các phương pháp thủy canh 26

3.1.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 26

3.1.2 Chỉ tiêu năng suất 27

3.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm từ 3 giống đậu xanh 28

3.2.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 28

3.2.2 Chỉ tiêu năng suất 30

3.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của mật độ hạt đến khả năng sinh trưởng của mầm đậu xanh 31

3.3.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 31

3.3.2 Chỉ tiêu năng suất 32

3.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch lên sinh trưởng của mầm đậu xanh 33

3.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 33

3.4.2 Chỉ tiêu năng suất 34

3.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng trọng lượng vật liệu dằn lên sự sinh trưởng và năng suất cây giá đậu xanh 35

3.5.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 35

3.5.2 Chỉ tiêu năng suất 36

3.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm đậu xanh và tính khả thi với các kích thước vật liệu khác nhau 37

3.6.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 37

3.6.2 Chỉ tiêu năng suất 38

3.7 Thí nghiệm 7: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm từ 3 loại giống lúa 39

3.8 Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của mật độ hạt đến khả năng sinh trưởng mầm lúa 41

3.8.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 41

3.8.2 Chỉ tiêu năng suất 41

3.9 Thí nghiệm 9: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm lúa trên một số loại vải làm túi đựng hạt 43

3.9.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 43

3.9.2 Chỉ tiêu năng suất 44

3.10 Thí nghiệm 10: Khảo sát sự sinh trưởng và tính thẩm mỹ của mầm lúa trên 5 loại giá thể 45

Trang 11

x

3.10.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 45

3.10.2 Chỉ tiêu năng suất 46

3.11 Thí nghiệm 11: Ảnh hưởng của độ dày khăn ủ hạt lúa lên khả năng nảy mầm và sinh trưởng của cây lúa 47

3.11.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 47

3.11.2 Chỉ tiêu năng suất 47

3.12 Thí nghiệm 12: Ảnh hưởng của thời gian ủ hạt lúa lên khả năng nảy mầm của hạt lúa 48

3.12.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 48

3.12.2 Chỉ tiêu năng suất 49

3.13 Thí nghiệm 13: Khảo sát sự sinh trưởng và tính thẩm mỹ của mầm lúa trong các loại chậu khác nhau 50

3.14 Đánh giá cảm quan 52

3.14.1 Đánh giá về bộ dụng cụ trồng giá 52

3.14.2 Đánh giá về bộ dụng cụ trồng lúa 52

3.15 Quy trình thiết lập bộ dụng cụ dạy học “trồng cây mầm” 54

3.15.1 Quy trình trồng giá đậu xanh ở bộ dụng cụ của các cháu mẫu giáo 54

3.15.2 Quy trình trồng lúa ở bộ dụng cụ cho các cháu lớp 1 57

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

4.1 Kết luận 58

4.2 Đề nghị 59

TÀI LIÊU THAM KHẢO 60 PHỤ CHƯƠNG

Trang 12

xi

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Tăng trưởng của giá mầm qua các hình thức thủy canh 26 3.2 Tăng trưởng của các giống đậu xanh ở thời điểm thu hoạch 29 3.3 Tăng trưởng của giá mầm qua các mật độ gieo ở thời điểm thu hoạch 31 3.4 Tăng trưởng của giá mầm qua các thời gian thu hoạch khác nhau 33 3.5 Tăng trưởng của giá mầm qua các trọng lượng vật liệu dằn 35 3.6 Tăng trưởng của giá mầm qua các kích thước vật liệu khác nhau 37 3.7 Tăng trưởng của 3 giống lúa ở thời điểm thu hoạch 40 3.8 Tăng trưởng của lúa qua các mật độ hạt ở thời điểm thu hoạch 41 3.9 Số cây xanh, số cây khô, trọng lượng cây xanh và trọng lượng cây khô

của lúa qua các mật độ gieo

42

3.10 Tăng trưởng của lúa qua các loại vải làm túi đựng hạt tại thời điểm thu

hoạch

43

3.11 Số cây xanh, số cây khô, trọng lượng cây xanh và trọng lượng cây khô

của lúa qua các loại vải may túi

44

3.12 Tăng trưởng của lúa khi được trồng trên các loại giá thể 45

3.13 Số cây xanh, số cây khô, trọng lượng cây xanh và trọng lượng cây khô

của lúa khi được trồng vào các loại giá thể

46

3.14 Tăng trưởng của lúa qua các độ dày khăn ủ ở thời điểm thu hoạch 47

3.15 Số cây xanh, số cây khô, trọng lượng cây xanh và trọng lượng cây khô

của lúa qua các độ dày khăn ủ hạt ở thời điểm thu hoạch

48

3.17 Số cây xanh, số cây khô, trọng lượng cây xanh và trọng lượng cây khô

của lúa qua các thời gian ủ hạt

49

Trang 13

giá mầm trong chậu với 3 kích cỡ khác nhau

52

3.20 Đánh giá cảm quan về sự sinh trưởng tốt và tính thẫm mỹ cao, rất phù

hợp của cây lúa trong các loại chậu

53

3.22 Đánh giá sự phù hợp và tính ứng dụng cao của các loại chậu cho trẻ

thao tác

54

Trang 14

xiii

DANH SÁCH HÌNH

2.2 Các bộ trồng giá và lúa ở các kích cỡ và hình dạng khác nhau 17

3.1 Sự phát triển của giá đậu xanh ở các phương pháp thủy canh

(a) Đối chứng, (b) thủy canh không giữ nước, (c) thủy canh giữ

nước

27

3.2 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các phương pháp thủy canh

khác nhau ở thời điểm thu hoạch

28

3.3 Chiều dài thân và chiều dài rễ ở 3 giống đậu ở 3 ngày tuổi

(a) Đậu đen xanh lòng, (b) Đậu địa phương và (c) Đậu nhập

29

3.4 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các loại đậu khác nhau ở thời

điểm thu hoạch

3.7 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các trong lượng dằn khác nhau

ở thời điểm thu hoạch

36

3.8 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các kích thước vật liệu khác

nhau ở thời điểm thu hoạch

38

3.9 Mầm đậu xanh sau 3 ngày tuổi khi gieo ở các vật liệu có kích cỡ

khác nhau (a) và (b) tương ứng hủ nhỏ, hủ trung bình và hủ lớn

38

3.10 Sự khác nhau về chiều cao mầm, chiều cao và màu sắc của 3

giống lúa khảo sát ở 3 ngày tuổi (a) Giống Jasmine85, (b) Giống

3.11 Màu sắc của 3 giống lúa khảo sát ở 20 ngày tuổi (a) Giống

Jasmine85, (b) Giống MTL560, (c) Giống MTL480

41

3.12 Các loại vải may túi (a) khăn mùng, (b) mùng vải, (c) mùng lưới 44

Trang 15

xiv

3.13 Sự sinh trưởng của cây lúa (a) và rễ (b) ở 5 loại giá thể 45

3.14 Mật độ cây mầm lúa 5 ngày tuổi qua các thời gian ngâm hạt khác

nhau (a) ngâm 6 tiếng, (b) ngâm 12 tiếng, (c) ngâm 24 tiếng, (d)

3.15 Sự sinh trưởng và tính thẩm mỹ của mầm lúa trong các loại

chậu ở (a) 10 ngày tuổi và (b) 20 ngày tuổi

51

3.16 Quy trình trồng giá: (a) đậu xanh, (b) ngâm đậu trước khi gieo 3

giờ, (c) giá đỡ, (d) lưới xanh, (e) khăn lót, (f) lưới dẻo cho vào

hộp nhựa, (g) đậu sau khi gieo cho vào hộp và lót khăn lên trên,

(h) dằn túi đá lên trên, (i) dâng ngập xã cạn (3 lần/ngày, 15 phút

xả hết nước) và (j) giá mầm 3 ngày, (k) dỡ bỏ lưới, (l) giá mầm

sau khi cắt gốc

56

3.17 Quy trình trồng lúa ở bộ dụng cụ của trẻ: (a) lúa được cân cho

vào túi, (b) dùng kim, chỉ để may túi lại, (c) ngâm túi lúa trong

24 giờ, (d) xơ dừa ngâm 30 phút trước khi gieo, (e) đặt túi lúa lên

giá thể, (f) Chậu lúa 20 ngày tuổi

57

Trang 16

1

MỞ ĐẦU

Dạy dỗ con trẻ là một nghệ thuật và đòi hỏi cả một quá trình Là cha mẹ,

ai cũng kỳ vọng con mình lớn lên sẽ thông minh và phát triển toàn diện Ngoài chế độ dinh dưỡng, môi trường sống xung quanh thì việc chơi của trẻ cũng rất quan trọng trong việc giúp bé phát triển trí não Nhiều bậc phụ huynh cũng đã nhận thức được rằng thông qua đồ chơi và trò chơi sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện hơn Vì thế, các ông bố bà mẹ đã dành nhiều thời gian để tìm hiểu và lựa chọn cho con em mình những đồ chơi an toàn, mang tính giáo dục nhằm tạo điều kiện cho con mình được tiếp cận với những điều tốt đẹp nhất Trên thị trường hiện nay, đồ chơi trẻ con rất đa dạng và phong phú về mẫu mã, phù hợp với nhiều độ tuổi Đặc biệt, từng nhóm đồ chơi sẽ thích hợp với từng tính cách của trẻ, giúp phụ huynh dễ dàng chọn lựa Tuy nhiên, hầu hết đồ chơi nhân tạo “phát triển trí tưởng tượng” vì dễ dàng trong việc sản xuất hàng loạt và giữ gìn để sử dụng qua

thời gian dài

Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi mà bé rất thích tìm hiểu, khám phá nhiều điều mới lạ từ thế giới xung quanh Trồng cây giúp trẻ gắn bó với thiên nhiên, thích chăm sóc, thêm yêu cây xanh và không phá hoại môi trường sống xung quanh Cùng bé gieo những hạt mầm vào trong một chậu nhỏ và đặt ở hành lang hoặc trong nhà bếp hay góc học tập, hướng dẫn bé chăm sóc và chứng kiến quá trình lớn lên của cây mỗi ngày (từ khi mọc mầm rễ, đến mọc mầm chồi, rồi mọc lá…), sẽ kích thích trí tò mò của trẻ nhỏ, gia tăng sự khám phá tìm hiểu của trẻ,

vô hình chung giúp bé rèn luyện óc quan sát, tính kiên nhẫn Ngoài ra, bé sẽ càng thích thú và hào hứng hơn khi thu hoạch được sản phẩm là thực phẩm rau xanh

an toàn mà bé tự trồng, giúp bé thích ăn rau hơn và bé biết chia sẻ thành quả của mình cho các thành viên trong gia đình

Ý tưởng trồng cây thật có tính sáng tạo, mới lạ, thiết thực trong công tác giáo dục trẻ nhỏ hiện nay Thi đua trồng cây mầm trong các trường mầm non, tiểu học sẽ tạo bầu không khí vui tươi, nhộn nhịp và đặc biệt giúp trẻ ngày càng yêu thiên nhiên hơn, quí trọng sản phẩm do mình làm ra và đặc biệt quí trọng hạt gạo do nông dân làm ra, góp phần giúp tư duy phát triển hơn, giúp trẻ sớm hình thành nhân cách

Chính vì vậy, đề tài “Thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm

phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1” là cần thiết vì tăng cường khả năng

sáng tạo, hữu ích cho sự phát triển của trẻ, không những là đồ chơi an toàn mà còn mang tính giáo dục cao

Trang 17

2

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử phát triển và tình hình sản xuất rau mầm

1.1.1 Định nghĩa rau mầm

Theo ISGA (Hội rau mầm quốc tế, 2001), rau mầm là loại rau được thu hoạch khi bắt đầu nảy mầm hình thành một cây rau Còn theo Trần Thị Ba và

ctv., (2010) thì rau mầm là một dạng rau tươi siêu nhỏ, siêu ngắn ngày, siêu năng

suất và bổ dưỡng, được sản xuất từ những loại hạt giống rau thông thường khoảng 5-7 ngày thu hoạch, cây cao khoảng 8-12 cm gồm thân và lá Tuy bé nhỏ nhưng có thể cho mùi vị vô cùng đặc biệt, được sự chú ý của các nhà hàng ở cả hai phương diện là mùi vị và trang trí món ăn

1.1.2 Lịch sử phát triển rau mầm ngoài và trong nước

Theo Sanderson (2007), cách đây hơn 3000 năm người Trung Quốc đã khám phá ra rau mầm, đầu tiên là mầm đậu xanh, mầm lúa rất có giá trị dinh dưỡng và dược liệu Vào những năm 1700, các thủy thủ mắc những căn bệnh bí

ẩn (liên quan đến việc thiếu vitamin C) và gây đau đớn, tổn thương cho sức khỏe trong suốt hành trình liên tục hai đến ba năm của họ Ở Mỹ từ năm 1972-1979, thuyền trưởng James Cook đã cho thủy thủ của mình ăn trái chanh và nhiều loại rau mầm Vì thế đã giải quyết được nạn thiếu Vitamin C của những thủy thủ thường xuyên lênh đênh trên biển cả Hiện nay ở các nước tiên tiến có rất nhiều tập đoàn kinh doanh cải mầm, ở Nhật cải mầm được sản xuất theo quy mô công nghiệp

Rau mầm đã xuất hiện từ năm 2000 ở thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô

Hà Nội Từ tháng 8/2001, công ty Gino ở thành phố Hồ Chí Minh cung cấp vật

tư và hướng dẫn kỹ thuật trồng tại nhà Riêng thành phố Cần Thơ mới biết đến trong năm 2002 nhưng chỉ giới hạn ở một vài nhà hàng có nhiều khách nước ngoài và các cửa hàng rau quả cao cấp Cũng chưa có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực này Hiện nay nhiều công ty lớn đã quan tâm và đầu tư cho lĩnh vực này như công ty Gino (Thành phố Hồ Chí Minh), công ty Trùn Quế Phú An Một số Viện, Trường cũng đã bước đầu nghiên cứu và có nhiều thành công trong lĩnh

vực này (Trần Thị Ba và ctv., 2010)

Trang 18

3

1.1.3 Tình hình sản xuất rau mầm ngoài và trong nước

Sử dụng dạng hạt giống nảy mầm đã trở thành phổ biến ở những nước Tây

Âu, Mỹ, Nhật Bản, Ở Nhật Bản có 50 nhà sản xuất rau mầm, hàng năm sản xuất và tiêu thụ được 695.000 tấn rau mầm, chủ yếu là mầm cải củ và giá đậu xanh (Trần Nam Trung, 2012) Bên cạnh đó, sản xuất rau mầm còn là ngành công nghiệp nhỏ thích hợp ở Mỹ trong hơn 30 năm qua và được tiêu thụ rộng ở Nhật Bản và Hàn Quốc, nơi xem rau mầm như một phần chủ đạo trong bữa ăn

(Brooks et.al, 2001a; Gao et.al, 2001; Shapiro et.al, 2001; Talalay & Fahey,

2001); mầm đậu được sản xuất ở Thái Lan (Jerngklinchan & Saitanu, 1993); mầm cải củ và mầm cỏ alfalfa được tiêu thụ ở chợ, cửa hàng và siêu thị Hàn Quốc (Kim ect., 2009) Công ty Sungarden Spout (một bộ phận của ISS) cung cấp các loại mầm (cỏ alfalfa, cỏ ba lá, cải, đậu lăng màu đỏ và xanh, đậu xanh, hành tây, cải bông xanh và đậu đũa) cho vùng Đông Nam Mỹ từ năm 1979 (ISSb) Mầm alfalfa phổ biến vài thập kỷ, ngày nay được sản xuất 300.000 tấn/năm, giá là 250 triệu USD và khoảng 10% người Mỹ ăn rau mầm thường xuyên (Kurtzweil, 1999) Bella Verdi Farm (diện tích 14.000 m2 nhà kính) được xây dựng năm 2003, phát triển vào mùa xuân năm 2004, khách hàng hiện tại là các nhà hàng cao cấp và tạp hóa ở Texas và tương lai có thể mở rộng ra nhiều tiểu bang khác với nhiều loại rau mù tạt, hung quế, rau diếp, theo Oster (2008) Sản xuất mầm theo phương pháp khí canh ở Colorado, phân phối hơn 100 nhà hàng trong khu vực với xà lách, cành hướng dương, rau thì là, cải củ, các loại húng quế và các loại dành trang trí (Weaver, 2008)

Theo HDWA (2002), Úc sản xuất các loại rau mầm alfalfa, hành, đậu, hoa hướng dương và nhiều loại khác; mầm lúa mạch thủy canh trong khu vực gascoyne Pilbara, Tây Úc (Tudor etc., 2003) Handy Pantry Sprouting đã cung cấp hạt giống mầm hữu cơ và cây mầm hơn 20 năm nay (USDA ORGANIC),

bán ở các cơ sở bán lẻ vùng Lleida, Tây ban Nha (Abadias et.al, 2008)

Theo Phan Quốc Kinh (2007), Giám đốc Khoa học Trung Tâm Phát Triển Hóa Sinh Việt Nam là người đầu tiên công bố cách trồng rau mầm Ngay trong năm 1997, sản phẩm rau mầm đã được ông giới thiệu trong cuốn sách Thực phẩm chức năng và Thực phẩm thuốc do nhà xuất bản Nông Nghiệp phát hành

Theo Trần Thị Ba và ctv (2010) hạt đậu xanh làm giá là loại rau mầm truyền

thống ở nước ta, đậu phộng, đậu nành thỉnh thoảng cũng được sử dụng làm rau mầm Từ năm 2002 mầm củ cải bắt đầu xuất hiện ở nhà hàng, giờ cũng trở nên phổ biến, gần đây rau muống, hướng dương cũng đã xuất hiện Tất cả đều sản xuất nhỏ lẻ theo quy mô gia đình

Trang 19

4

Theo Lê Thị Kim Thoa (2009) hiện nay trên thị trường nước ta có nhiều siêu thị, cửa hàng bán các loại rau quả đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Người tiêu dùng có xu hướng sợ ăn phải những dạng rau bị nhiễm độc, sử dụng hóa chất quá nhiều và bắt đầu quan tâm đến sử dụng các loại rau an toàn hơn và một trong các loại rau an toàn đó là rau mầm Nhiều người dân, đặc biệt là ở các khu chung

cư, các hộ gia đình khá giả bắt đầu yêu thích loại hình trồng rau này

1.1.4 Một số loại rau mầm

Trên thế giới đã có rất nhiều loại rau mầm được trồng và sản xuất từ lâu: Cải bắp (Cabbage), Cải bông xanh (Broccoli), Cải rổ (Kale), Đậu xanh (Mungbean), Đậu hòa lan (Garden sugar pea), Đậu phộng (Peanut), Đậu nành (soybean), Đậu lăng (Lentil), Cỏ đinh lăng (Alfalfa), Hướng dương (Sunflower), Rau muống (Water spinach), Cỏ họ đậu hạt thơm (cây cà ri: Fenugreek), Cỏ 3 lá

đỏ (Red clover), Cải xanh (Mustard), Bí đỏ (Pumpkin) Ở Việt Nam thì phổ biến mầm đậu xanh (giá) và cải củ Nhìn chung tất cả các loại hạt giống rau đều có thể dùng để sản xuất rau mầm có một đặc điểm riêng về mùi vị, màu sắc và hình thái (Trần Thị Ba, 2010)

1.1.5 Thành phần dinh dưỡng của rau mầm

Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về giá trị dinh dưỡng của rau mầm Rau mầm là loại thực phẩm chứa hầu như đầy đủ các chất dinh dưỡng có ích của tất cả các loại thức ăn Hiện nay, ở Mỹ nhiều nhà khoa học đã kết luận rằng rau mầm là một loại thực phẩm dinh dưỡng (Trần Thị Ba, 2010)

Một số tài liệu nước ngoài cho rằng các bạn gái quan tâm đến sắc đẹp hãy nhớ đến giá vì nó tập hợp các chất chống oxi hóa Ăn giá hằng ngày sẽ thấy da mặt tươi sáng hơn, Mặt khác, chất béo trong giá không gây đầy bụng và cung cấp axit béo cần thiết cần cho tế bào não nên là món ăn tốt cho người làm việc nhiều về trí óc Axit béo thực vật này cộng hưởng với các chất khác trong giá sẽ giảm nhiều cholesterol trong máu nên được chỉ định cho các bệnh có liên quan đến cholesterol cao Rau mầm có thể dùng để phòng trị suy dinh dưỡng cho trẻ

em ở những nước nghèo (Hội rau mầm quốc tế: ISGA, 2001)

Theo Bruce (2007), thì trong rau mầm chứa rất nhiều Vitamin (A, B, C, E, ) và nhiều khoáng chất (Calcium, Kai, Sắt, Kẽm, Magie,…) Ngoài ra, nghiên cứu của Meyrowitz (2002), khi so sánh giữa thành phần và hàm lượng dinh dưỡng của cải mầm và cải củ thì mầm cải củ cao hơn rất nhiều so với củ cải, trong mầm cải củ có chứa nhiều nguyên tố vi lượng mà trong cải củ không có Từ

đó ta thấy được cải mầm có rất nhiều khoáng chất vitamin và vô cùng bổ dưỡng,… (Bảng 1.1)

Trang 20

5

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của rau mầm

Các loại mầm Protein (%) Vitamin Khoáng chất Chất khác

Cỏ Linh lăng 35 A, B, C, E, K Calcium, Magie, Kali,

Sắt, Kẽm

Carotene, Chlorophyll Đậu Adzuki

Calcium, Magie, Kali, Sắt, Kẽm

- Lecithin Chứa nhiều vi lượng

chất dễ tiêu hóa

Phospho

-

Hướng dương - B, E Magie, Kali, Phospho Chlorophyll

Nguồn: Bruce, 2007

Trang 21

6

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của mầm cải củ

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Giá trị trên 100g mầm

cải củ

Giá trị trên 100g cải củ

1.2.2 Thành phần dinh dưỡng

Giá đậu xanh là một nguồn cung cấp chất xơ và là một nguồn enzyme dồi dào Những enzyme của giá đỗ hoạt động hoàn toàn giống như enzyme của cơ thể, giúp tiêu hóa thức ăn để cơ thể có thể hấp thu một cách dễ dàng, giúp ngăn ngừa những căn bệnh thoái hóa Giá đỗ chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất Không những chứa hàm lượng cao protein mà còn chứa acid folic, enzyme Ngoài ra, trong giá còn chứa các chất kháng oxy hóa là các vitamin A, E và C Giá đỗ còn chứa nhiều axid pantothenic (vitamin B5) cùng tham gia giúp chuyển

Trang 22

7

hóa thức ăn thành năng lượng và vitamin B6 giúp tăng cường hệ miễn dịch, tham gia tổng hợp hoocmon và tế bào hồng cầu, giúp chuyển hóa protein Giá đỗ cũng đang được xem xét là một chất dinh dưỡng có thể ngăn ngừa ung thư do trong thành phần có những enzyme có thể kháng lại carcinogens (các tác nhân gây ung thư) Trong quá trình nảy mầm, hàm lượng các vitamin, khoáng chất và protein trong giá lại tăng cao hơn trong hạt đậu, trong khi đó hàm lượng clories và carbohydrate lại giảm Giá đậu xanh là một loại rau mầm có nhiều chất dinh dưỡng nhất Chỉ tính riêng hàm lượng protein thì nó được xếp hàng đầu trong các loại rau, cao hơn cả nấm, giá đậu xanh có 5,5% protein trong khi nấm mỡ chỉ có 4% và nấm rơm chỉ có 3,6%

Qua quy trình ngâm ủ, giá sẽ có hàm lượng protein, acid amin, khoáng chất và đặc biệt là hàm lượng vitamin C cao gấp 2-4 lần, B12 gấp 10 lần, caroten (tiền sinh tố A) cao gấp 1,5-2 lần Giá đậu xanh là loại giá đỗ được dùng nhiều nhất trong ẩm thực và làm thuốc Đây là loại giá dùng an toàn hơn cả, vì dễ tiêu

và chữa được nhiều bệnh Giá đậu xanh có tính giải độc, nhiều vitamin C và E, lượng calo thấp Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ thì giá đậu xanh đã biến tinh bột trong hạt đậu thành loại đường đơn giản, dễ tiêu hóa Thêm vào đó lượng protein trong giá rất cao nhưng lại chứa ít calo vì vậy giá đậu xanh là món

ăn chay và ăn kiêng rất tốt Một cuộc nghiên cứu khác tại Pháp chỉ ra rằng những phụ nữ thực hiện chế độ ăn kiêng với giá đậu xanh có thể ngăn ngừa các chứng bệnh như béo phì, cao huyết áp, tiểu đường Theo một nghiên cứu tại Pháp, thì giá đậu xanh là vị thuốc rất tốt với phụ nữ Giá đậu xanh hạn chế bốc hỏa, loãng xương, chứng giảm trí nhớ và các rối loạn liên quan đến phụ nữ tuổi mãn kinh, tiền mãn kinh Nhờ khả năng đặc biệt này mà giá đậu xanh rất tốt với phụ nữ tuổi mãn kinh Cùng với đó, các chất isoflavon trong giá đậu xanh còn đóng vai trò quan trọng trong việc chống ung thư, hạn chế nguy cơ di căn; giảm tỷ lệ ung thư

vú ở phụ nữ Theo kết luận của các chuyên gia dinh dưỡng Pháp, nhờ ăn nhiều giá đỗ mà phụ nữ Nhật Bản ít có nguy cơ mắc ung thư 5-8 lần so với phụ nữ phương Tây (Tohuko, 2007)

Trang 23

Bảng 1.4 Thành phần dinh dưỡng của giá đỗ

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị tính Giá trị trong 100 g (%, mg)

Nguồn: Phạm Văn Thiều, 1997.

1.3 Khái quát về cây lúa

Châu Phi nên được gọi là lúa trồng Châu Phi (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009)

Các nhà khảo cổ học Mỹ cho rằng lúa trồng xuất hiện rất sớm cách đây khoảng hơn 9-10 nghìn năm Nhiều nhà khảo cổ học khác cho là lúa trồng xuất

hiện cách đây 6.000 năm, lúa trồng châu Phi (Oryza glaberrima) đã xuất hiện cách

Trang 24

9

đây 3.500 năm Còn một số tác giả khác cho là lúa trồng châu Phi xuất hiện rất muộn, chỉ sau công nguyên, cách đây khoảng 1.800-1.900 năm (Bùi Huy Đáp, 1999)

Về mặt phân bố thì cây lúa là loài thực vật có diện tích phân bố khá rộng,

loài O sativa phân bố kéo dài từ vĩ độ 350 Nam đến 500 Bắc trên 110 quốc gia Diện tích gieo trồng chiếm khoảng 10% diện tích đất nông nghiệp trên thế giới (144 triệu ha) Lúa gạo được trồng từ độ cao bằng mực nước biển đến độ cao 3.000 m so với mực nước biển Lúa được trồng từ vùng ôn đới đến vùng nhiệt đới Lúa gạo có thể được trồng trên nhiều loại đất khác nhau đất chua, đất kiềm, đất nhiễm phèn Những dòng lúa có thể được phân chia thành 3 nhóm sinh thái, Indica (ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới), Javanica (được trồng ở Indonesia) và Japonica (vùng ôn đới) Có hai dòng được canh tác nhiều nhất là Indica và Japonica (Bùi Huy Đáp, 1999)

1.3.2 Đặc điểm hạt lúa

Hạt lúa là một loại quả, thuộc loại quả dĩnh Hình thái và màu sắc của hạt lúa tùy giống lúa Lúa tiên (Indica) có hạt dài còn lúa cánh (Japonica) thì có hạt tròn Đa số hạt lúa có màu vàng sáng, một số có màu vàng sẫm hoặc nâu đen như nếp cẩm (Lê Minh Triết, 2003) Về cơ bản thì cấu trúc hạt lúa gồm: Vỏ trấu gồm trấu trên và trấu dưới Cám gồm biểu bì, quả bì và chủng bì (nucellus) Phôi nhũ gồm có lớp aleuron và phôi nhũ tích tụ tinh bột Mầm cây gồm có phôi (mầm) lá, phôi rễ và trụ phôi giữa ở phần dưới của hạt Hạt lúa là noãn sào thụ tinh đã chín,

có hai mày trấu nhỏ trên và dưới, hai vỏ trấu trên và dưới, cuống trấu ở phần dưới của hạt và đuôi ở chót hạt (ngắn hoặc dài) Một hạt lúa có trọng lượng từ 12-44 mg ở 0% ẩm độ

1.3.3 Điều kiện để hạt lúa nảy mầm

 Nước

Hạt lúa sau khi thu hoạch và phơi khô tồn trữ, có chứa một lượng nước nhất định, dưới 14% trọng lượng khô Hạt muốn nảy mầm được thì lượng nước trong hạt phải đạt khoảng 22-25% Do đó cần phải ngâm hạt trước khi ủ giống để hạt hút đủ lượng nước cần thiết Thời gian ngâm hạt lâu hay mau tùy thuộc vào nhiệt

độ của nước ngâm và không khí, tùy hạt giống mới hay cũ Nhiệt độ không khí cao, nước ấm và vỏ hạt mỏng thì hạt hút nước nhanh, không cần ngâm quá lâu, hạt hút nhiều nước, hòa tan, làm tiêu hao chất dự trữ trong hạt, đồng thời làm hạt

bị chua, nấm bệnh dễ phát triển, hạt dễ bị thối và nảy mầm yếu (Võ Tòng Xuân

và ctv., 1986)

Trang 25

10

 Nhiệt độ

Hạt lúa nảy mầm thích hợp ở nhiệt độ 30-35oC Nhiệt độ cao trên 40oC hoặc thấp hơn 17oC hạt khó nảy mầm, nếu kéo dài có thể làm hư mầm Vì vậy sau khi ngâm, cần ủ hạt ở nhiệt độ thích hợp Mưa dầm hoặc mùa lạnh hạt khó nảy mầm nên cần ủ kỹ Có thể tưới thêm nước ấm để làm tăng nhiệt độ ủ nếu cần thiết Trong quá trình ủ cần trộn đều đống ủ hoặc xốc trở cho nhiệt độ phân phối đều

thì hạt mới mọc đều (Võ Tòng Xuân và ctv., 1986)

 Không khí

So với nhiều loại hạt giống khác thì hạt lúa khi nảy mầm cần ít oxi hơn, nhưng không thể thiếu Nếu để ngập trong nước sâu 15 cm, hạt lúa cũng có thể nảy mầm được Nhưng trong điều kiện thiếu oxi thì mầm lúa nhú ra trước và vươn dài hơn, rễ sẽ ít và mọc chậm Vì sự phát triển của rễ lúa cần nhiều oxi hơn,

do đó muốn điều khiển không cho rễ ra dài, ta cứ đem hạt ngâm trong nước, ngược lại, ta tiếp tục ủ và thường xuyên trộn cho hạt đủ oxi, rễ sẽ ra đều và khỏe Ngâm ủ giống không tốt thì tỉ lệ mọc mầm thấp, mọc mầm không đều, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển cây lúa ngay từ đầu, lúa phát triển không tốt (Võ

hô hấp và phân giải cũng tăng theo Diễn ra cùng lúc với nó là quá trình chuyển hóa tinh bột thành glucoza, protein thành axit amin Các chất này giúp cho tế bào phôi phân chia, lớn lên, trục phôi trương to, đẩy mầm và rễ ra khỏi vỏ trấu, hạt nứt nanh rồi nẩy mầm Tiếp theo đó là sự hình thành của lá Thời gian từ lúc hạt nẩy mầm đến khi có 3 lá thật là thời gian hạt sử dụng chủ yếu các chất dinh dưỡng trong hạt

Trang 26

đi đến kết luận là những gì không có được ở trẻ em trước 5 tuổi thì sau này khó

mà có được Nếu ở ở độ tuổi này nhân cách lệch lạc hình thành thì sau này sửa lại nhân cách vô cùng khó khăn Trong khi chơi trẻ bộc lộ một trái tim băng giá thì sau này trẻ sẽ trở thành một con người ti tiện và trong khi chơi trẻ thể hiện tính cách thế nào thì hầu như sau này sẽ thành tính cách như thế khi trở thành người lớn

Nhiều công trình nghiên cứu giáo dục trẻ em tuổi mầm non đã chứng minh rằng, sự hình thành cơ sở đầu tiên cho sự phát triển trí tuệ của con người đã được đặt ra ở độ tuổi này và nó có vị trí đặc biệt quan trọng 50% của sự phát triển trí tuệ sau này của mỗi người đạt được ở độ tuổi từ lọt lòng đến 4 tuổi; đạt tiếp 30%

từ 4 đến 8 tuổi và tiếp tục hoàn thiện đến tuổi trưởng thành nhưng tốc độ sẽ chậm dần sau tuổi 18 (Phạm Mai Chi - Thông tin khoa học giáo dục số 20/1990)

Vì thế chúng ta không được bỏ lỡ thời cơ phát triển của trẻ và đòi hỏi từ gia đình đến nhà trường và toàn xã hội phải giúp trẻ phát triển những nền tảng ban đầu của nhân cách toàn diện một cách đúng đắn ở các giai đoạn lứa tuổi tiếp theo Trong hệ thống tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh thì xã hội hóa công tác giáo dục là một trong những tư tưởng giáo dục cốt lõi của người Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì giáo dục trẻ em là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo và Nhà nước tổ chức Trẻ nhận sự chăm sóc giáo dục song phải biến thành chất lượng giáo dục ở trẻ để lúc nhỏ thì thành con ngoan, trò giỏi rồi lớn lên thành công dân tốt của quốc gia

Ngày nay trong trường học mầm non từ trực quan sinh động, tác động trực tiếp đến tư duy trừu tượng và là con đường ngắn nhất thúc đẩy sự phát triển tư duy trong bộ não con người Hay nói cách khác muốn bé phát triển tư duy thì cách duy nhất là để cho các cháu được tiếp xúc với môi trường thiên nhiên, với cảnh vật thật để bé được nhìn, sờ, được vui chơi học tập để trẻ cảm nhận được vẻ đẹp tự nhiên nhằm làm giàu thêm óc tưởng tượng, sự sáng tạo của trẻ

Trang 27

Trong những năm đầu tiên, trẻ em đã lĩnh hội các vận động cơ bản của cơ thể Các quá trình nhạy cảm được hình thành và hoàn thiện dần trên cơ sở phát triển của các giác quan và sự phối hợp vận động giữa các bộ phận trên cơ thể Ngôn ngữ và trí tuệ của trẻ trải qua các giai đoạn phát triển chính từ trực quan hành động đến tư duy logic

Kinh nghiệm sống của trẻ được tích lũy nhanh chóng, phạm vi các biểu tượng được mở rộng, xúc cảm của trẻ trở nên dễ điều khiển Xuất hiện sự tự nhận thức, trẻ hiểu được vị trí của mình trong môi trường giao tiếp với người lạ và người quen Trẻ bắt đầu có ý thức định hướng trong thế giới đồ vật và tự nhiên, phân biệt được những giá trị của những đồ vật đó Thông qua làm quen với môi trường xung quanh trẻ không chỉ tích lũy được hệ thống kiến thức chính xác về thế giới khách quan mà còn phát triển cả quá trình tâm lý nhận thức, các phẩm chất trí tuệ và ngôn ngữ, làm cơ sở cho việc tiếp thu các khái niệm khoa học ở trường phổ thông sau này Việc cho trẻ tiếp xúc với thiên nhiên, cuộc sống người lớn và trẻ em khác giúp trẻ phát triển những xúc cảm, tình cảm, thẩm mỹ, đạo đức tích cực, thái độ ứng xử đúng đắn với thiên nhiên, xã hội

Trẻ mầm non học qua bắt chước, qua trải nghiệm; qua sự tương tác, chia

sẻ kinh nghiệm, qua tư duy suy luận và vui chơi Tạo dựng môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp, kích thích trẻ hoạt động tích cực trong môi trường xung quanh sẽ thúc đẩy sự phát triển của trẻ (Võ Văn Toàn, 2013)

1.4.3 Cơ sở thực tiễn

Nền giáo dục Việt Nam và ngành Giáo dục Mầm non sau hơn 30 năm giải phóng, thống nhất đất nước đã có những đổi mới và những thành tựu nhất định Nguyên Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân lúc đương nhiệm đã xác định “giáo dục mầm non, đặc biệt là giáo dục mẫu giáo là cái gốc của giáo dục”, vì vậy mà ngành giáo dục mầm non đã và đang được chú trọng, đang tìm ra những cái mới cho riêng mình để thực sự trở thành bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo Lê Thu Hương (Tạp chí Giáo dục số 141), chương trình chăm

Trang 28

13

sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ và mẫu giáo cải cách-1994 được nghiên cứu và xây dựng dựa trên những luận cứ khoa học từ những năm 80 thế kỉ XX, nội dung chương trình được xây dựng theo từng độ tuổi hướng đến thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ toàn diện Chương trình mặc dù đã có những thành công nhất định, góp phần chăm sóc, giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non hướng tới sự phát triển toàn diện Song, trong quá trình thực hiện, chương trình đã bộc lộ những hạn chế như: chưa thể hiện được đầy đủ các thành tố của một chương trình; nội dung chăm sóc-giáo dục chưa mang tính tích hợp; phương pháp thực hiện mang tính đồng loạt, áp đặt, chưa phát huy được tối đa khả năng, tính tích cực cá nhân, sáng tạo của từng trẻ cũng như của các cô giáo khi thực hiện quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ Chính

vì vậy, tháng 7 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình giáo dục mầm non mới được xây dựng theo hướng tích hợp với tên gọi là Chương trình giáo dục mầm non được áp dụng đại trà trong cả nước từ năm học 2009-2010 (Nguyễn Thị Kim Hồng, 2011)

1.4.4 Đồ chơi và sự tác động đến trẻ

Đồ chơi là dụng cụ, là sách giáo khoa của trẻ, là phương tiện quan trọng giúp trẻ làm quen với môi trường xung quanh, có vai trò quan trọng trong việc giáo dục trẻ ở lứa tuổi mầm non Nó là phương pháp hữu hiệu để truyền thụ kiến thức cho trẻ Theo Lê Thu Hương thì phương pháp tổ chức cho trẻ thực hành, luyện tập trải nghiệm, coi trọng vai trò của trò chơi, đảm bảo “học qua chơi”,

“chơi mà học”; chú trọng phương pháp dùng tình cảm, phương pháp dùng trò chơi trong việc tổ chức cuộc sống và tổ chức các hoạt động của trẻ trong trường mầm non; chú trọng cách thức tổ chức môi trường cho trẻ hoạt động; chú trọng trẻ “học như thế nào” hơn là “học cái gì” Qua vui chơi trẻ được tiếp thu kiến thức một cách tích cực, nhận biết được sự đa dạng của cuộc sống Thực tế cho thấy qua vui chơi giúp trẻ thỏa mãn được tính tò mò, ham hiểu biết, phát triển óc

tư duy và trí tưởng tượng, sáng tạo Tạo ra môi trường tốt để trẻ học tập và vui chơi

Khả năng nhận thức của trẻ mẫu giáo về môi trường thiên nhiên còn mang nặng cảm tính và trực quan hành động, trẻ chỉ nhận thức ở mức độ nhận biết những dấu hiệu bên ngoài chứ chưa hiểu bản chất bên trong của đối tượng Qua

đồ chơi trẻ có thể tập trung chú ý lâu hơn để nhìn, nghe, sờ mó, tìm hiểu, khám phá và thử nghiệm đối với sự vật, hiện tượng mới mẻ, hấp dẫn trẻ Trẻ phân tích,

so sánh, tổng hợp, khái quát hóa sự vật này với sự vật khác qua những dấu hiệu bên ngoài và bản chất bên trong, biết phân nhóm các đối tượng xung quanh theo dấu hiệu chung của chúng để thỏa mãn tính tò mò, ham hiểu biết, từ đó trẻ biết thể hiện thái độ đúng đắn của mình đối với sự vật xung quanh (Hoàng Thị Hoa, 2008)

Trang 29

cổ tích thần tiên, những truyện thần thoại dân gian mà trẻ đã đọc hay được cha

mẹ, ông bà kể cho nghe Từ đó các em tự thêu dệt và ôm ấp những ước mơ rất dễ thương nhưng cũng rất bất ngờ Các em thể hiện những suy nghĩ, những ước mơ này thông qua việc trao đổi với mọi người xung quanh, vẽ tranh, múa hát và chủ yếu là thông qua đồ chơi vì chúng có thể thể hiện và làm thỏa mãn những điều

mà trẻ đang tưởng tượng Cùng với sự sáng tạo kỳ diệu của trẻ, những món đồ chơi bỗng trở nên sinh động để cùng trẻ thêu dệt những ước mơ, giúp trẻ yêu đời hơn, lạc quan hơn với cuộc sống hiện tại và tương lai

Đồ chơi giúp trẻ bộc lộ và giải tỏa cảm xúc tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ Trẻ thường thể hiện những xúc cảm của mình một cách gián tiếp mà người lớn lại cảm thấy thật phức tạp và khó hiểu Trẻ giấu xúc cảm vào trong những hành động, cách cư xử, lời ăn tiếng nói hàng ngày và trong những lúc chơi đùa, đặc biệt là các trò chơi giả tưởng Sử dụng đồ chơi giúp trẻ gọi tên được những xúc cảm và “chuyển thể” những xúc cảm còn đang rất mơ hồ, không rõ hình dung trong trí óc trẻ như giận dỗi, buồn bã, cô đơn, tủi thân, sợ hãi, ghen tức… được bộc lộ ra bên ngoài hoặc những cảm xúc đang tiêu cực trong trẻ khi chơi dần tan biến và trở nên tích cực hơn Ở độ tuổi này, tâm trí trẻ chưa đủ sức hóa giải mâu thuẫn giữa các luồng tình cảm trái chiều, nên được “trá hình” vào trong những hoạt động chơi Trong những hoạt động chơi đó, trẻ ôm ấp nâng niu

đồ chơi hay trút giận, đập phá đồ chơi đều là cách giải tỏa những cảm xúc mâu thuẫn nội tại không thể diễn đạt Điều đó có nghĩa rằng đồ chơi vừa có thể mang lại cảm xúc vừa có thể giúp trẻ giải tỏa cảm xúc

Đồ chơi khơi dậy và vun đắp tình yêu thương ở trẻ Khi trẻ lớn dần lên, đồ chơi và giờ chơi của trẻ giảm đi rõ rệt nhưng những nhận thức về thế giới xung quanh, các mối quan hệ ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn và cũng phức tạp hơn Tình cảm của trẻ tiểu học không đơn thuần là đối với cha mẹ, ông bà, anh chị em trong gia đình nữa mà đã mở rộng và phát triển hơn như đối với các hoạt động nghề nghiệp, trường lớp, làng xóm, đất nước… là thứ tình cảm, tình yêu thương rộng lớn bên cạnh tình cảm gia đình, đó là tình cảm xã hội Phát triển tình cảm xã hội cho trẻ nhằm giúp hình thành cho đứa trẻ khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc, hình thành cho trẻ tình cảm gắn bố với người thân, biết nghe lời và làm theo

sự chỉ dẫn của người lớn, thúc đẩy ở trẻ tính tự tin, tự lực trong các hoạt động

Trang 30

15

hàng ngày; biết cảm nhận cái đẹp trong các sự vật, hiện tượng xung quanh trẻ…

Đồ chơi không chỉ là phương tiện giúp trẻ nhận thức mà còn giúp trẻ hòa đồng với thế giới xung quanh, biết cho đi và đón nhận tình yêu thương của tất cả mọi người

Đồ chơi ở trường thì gắn với trò chơi nên thường là các đồ vật, dụng cụ đơn giản (lá cờ, quả bóng) nhưng lại rất cần thiết để giúp trẻ tổ chức trò chơi Thông qua các hoạt động tập thể này đã giúp trẻ phát triển và duy trì nhận thức

xã hội, trẻ học được cách phối hợp hoạt động với nhau để đạt chung một mục đích, cách làm chủ mình trong nhóm, học được sự chịu đựng, sự công bằng và lòng vị tha, điều này còn có ý nghĩa lớn trong việc duy trì và thắt chặt tình bạn (https://www TapChiThietBiGiaoDuc)

Trang 31

16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Địa điểm và thời gian

- Địa điểm: nhà lưới nghiên cứu Rau sạch, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ (KNN & SHƯD, ĐHCT)

- Thời gian: tháng 06 đến 12 năm 2013

2.2 Vật liệu thí nghiệm

2.2.1 Nguyên liệu

- Hạt đậu xanh:giống địa phương, đậu nhập và đậu đen xanh lòng

- Hạt lúa gồm 3 giống: MTL480, Jasmine85, MTL560

2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm

- Chai nước khoáng: đường kính 6 cm, chiều cao 15 cm

- Hủ tăm nhựa, ly, chậu mua trên thị trường có hình con vật để trồng mầm lúa

- Khăn lông giúp giữ ẩm cho đậu sinh trưởng tốt

- Giá đỡ: lưới cứng (0,5cm/ô) giúp tạo mặt bằng, lưới dẻo xám (0,1 cm/ô)

- Giá thể: xơ dừa, rong biển, tro, bông lau bảng, cát

(a) Chai nước khoáng (b) Khăn bàn lông, lưới cứng, lưới dẻo Hình 2.1 Bộ dụng cụ làm giá đậu xanh

Trang 32

17

(a) Chậu nhựa 3 kích thước (b) Hủ tăm nhựa, ly, chậu

Hình 2.2 Các bộ trồng giá đậu xanh và lúa ở các kích cỡ và hình dạng khác nhau

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần 1: Mầm đậu xanh (đối tượng: học sinh mẫu giáo)

Thí nghiệm 1: Khảo sát khả năng sinh trưởng của mầm xanh đậu ở 3 phương

pháp thủy canh

Mục đích: Chọn phương pháp thủy canh cho mầm đậu xanh khỏe, đơn giản để

các cháu nhi đồng (3-5 tuổi) có thể trồng được và thú vị vì có thể quan sát đầy đủ các bộ phận của cây

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chai), gồm 3 nghiệm thức (3 phương pháp thủy canh)

1 Chai đựng đậu có bịt miệng bằng vải mùng, tưới bằng cách cho nước ngập cao hơn hạt đậu trong vài phút, rồi úp chai xuống cho ráo nước, tưới 3 lần/ngày

2 Chai đựng đậu có lỗ thoát nước ở đáy, gieo hạt trên vĩ kê cách đáy chậu khoảng 4 cm, đậy khăn lông trên hạt đậu để giữ ẩm, tưới bằng cách đặt chai vào trong ca, cho nước ngập cao hơn khăn lông trong vài phút, rồi lấy chai ra ngoài, tưới 3 lần/ngày

3 Chai đựng đậu có lỗ thoát nước cách đáy 3 cm, gieo hạt trên vĩ kê cách

đáy chậu khoảng 4 cm, đậy khăn lông trên hạt đậu để giữ ẩm, tưới bằng cách chế nước vào khăn lông, giữ mực nước ngang lỗ thoát nước, tưới 3lần/ngày

Chai nhựa (trước mắt dùng chai nước khoáng 500 ml, đường kính khoảng 6 cm, cắt lấy phần dưới, cao khoảng 15 cm)

Trang 33

18

Thí nghiệm 2: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm từ 3 giống đậu xanh

Mục đích: Xác định giống đậu xanh nẩy mầm đều và nhanh

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chai), gồm 3 nghiệm thức (là 3 giống đậu xanh)

1 Giống đậu đen xanh lòng

2 Giống đậu địa phương (loại đậu mỡ), thường trồng ở An Giang, hạt đậu xanh bóng, to, trọng lượng 1.000 hạt là 60gam (Đào Hằng Trang và ctv., 2007)

3 Giống đậu nhập: loại đậu chuyên làm giá, xuất xứ từ Trung Quốc, trọng lượng 1.000 hạt là 57gam

Chọn giống tốt nhất để tiếp tục nghiên cứu

Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng mật độ hạt đến khả năng sinh trưởng mầm đậu xanh

Mục đích: Chọn mật độ thích hợp cho mầm đậu xanh sinh trưởng khỏe nhất

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chai), gồm 3 nghiệm thức:

1 Mật độ thưa (8gam)

2 Mật độ trung bình (10gam)

3 Mật độ dày (12gam)

Chọn mật độ hạt phù hợp để tiếp tục nghiên cứu

Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch lên sinh trưởng của mầm đậu

xanh

Mục đích: Xác định thời gian tốt nhất để thu hoạch mầm đậu xanh giúp các cháu

thiếu nhi có thể quan sát toàn cây (phân biệt được rễ, thân, lá mầm, nếu được tập đo chiều cao cây, chiều dài rễ)

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (1 nhân tố), 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại 3

Trang 34

19

Tổng hợp các thí nghiệm thành quy trình sản xuất mầm đậu xanh phù hợp cho

lứa tuổi mẫu giáo

Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng trọng lượng vật liệu dằn lên sự sinh trưởng

và năng suất cây giá đậu xanh

Mục đích: Xác định vật liệu dằn cho mầm giá đậu xanh cho sinh trưởng tốt và

năng suất cao

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (1 nhân tố), 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại 3

Thí nghiệm 6: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm đậu xanh và tính khả thi cho

các cháu thiếu nhi với các kích thước vật liệu khác nhau

Mục đích: Chọn kích thước hũ (dụng cụ) và chiều cao giá đỡ (quan sát rễ) trồng

mầm giá đậu xanh thích hợp với trẻ em

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố, 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại 3

chai)

1 Hủ nhỏ (đường kính miệng 7 cm, chiều cao 12,5 cm)

2 Hủ trung bình (đường kính miệng 9 cm, chiều cao 15,5 cm)

3 Hủ lớn (đường kính miệng 11 cm, chiều cao 18,5 cm)

Phần 2: Mầm lúa (đối tượng: học sinh cấp 1)

Thí nghiệm 7: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm từ 3 giống lúa

Mục đích: Xác định giống lúa nẩy mầm đều và nhanh

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chai), gồm 3 nghiệm thức (là 3 loại hạt)

Trang 35

20

Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của mật độ hạt đến khả năng sinh trưởng mầm lúa

Mục đích: Chọn mật độ thích hợp cho mầm lúa sinh trưởng khỏe nhất

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 4 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chai), gồm 3 nghiệm thức:

1 Mật độ thưa (8gam)

2 Mật độ trung bình (12gam)

3 Mật độ dày (16gam)

Chọn mật độ hạt lúa phù hợp để tiếp tục nghiên cứu

Thí nghiệm 9: Khảo sát sự sinh trưởng của mầm lúa trên một số loại vải làm túi

đựng hạt lúa

Mục đích: Xác định loại vải thích hợp làm túi đựng hạt cho sự sinh trưởng của

mầm lúa tránh các cháu làm đổ và đảm bảo an toan (không lấy hạt bỏ vào mũi hoặc miệng)

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 3 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chậu) với 4 nghiệm thức (4 loại vải may mùng)

1 Đối chứng (không may túi)

2 Khăn mùng

3 Mùng vải

4 Mùng lưới

Chọn loại vật liệu giữ ẩm cho mầm lúa lên dễ và nhanh

Thí nghiệm 10: Khảo sát sự sinh trưởng và tính thẩm mỹ của mầm lúa trên 4 loại

giá thể

Mục đích: Xác định loại giá thể thích hợp (sinh trưởng) và không dơ bẩn đối với

bé dùng làm chậu trồng mầm lúa

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 3 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chậu) với 5 nghiệm thức (5 loại giá thể)

Trang 36

21

Giữ mực nước ngay dưới hạt lúa, chọn giá thể tốt nhất tiếp tục nghiên cứu

Thí nghiệm 11: Ảnh hưởng của độ dày khăn ủ hạt lúa lên khả năng nảy mầm và

sinh trưởng của cây lúa

Mục đích: Xác định độ dày khăn ủ cho tỉ lệ nảy mầm cao, cây sinh trưởng tốt

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên (một nhân tố), 3 lần lặp lại (mỗi lặp lại

3 chậu) với 4 nghiệm thức

Mục đích: Xác định thời gian ngâm hạt cho tỉ lệ nảy mầm cao và khỏe

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại (mỗi lặp lại 3 chậu) với 4

Thí nghiệm 13: Khảo sát sự sinh trưởng và tính thẩm mỹ của mầm lúa trong các

loại chậu (tận dụng các loại đồ dùng để làm chậu) khác nhau

Mục đích: Xác định loại vật liệu thích hợp (sinh trưởng và dễ yêu đối với bé)

dùng làm chậu trồng mầm lúa

Bố trí thí nghiệm: hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại (mỗi lặp lại 3 chậu) với 5

nghiệm thức (5 loại chậu)

1 Chậu A (lọ đựng tăm xỉa răng kiểu)

2 Chậu B (ly uống nước)

3 Chậu C (hủ vuông)

4 Chậu D (ly có chân đế)

5 Chậu E (chậu chuyên dùng trồng cây có hình con vật ngộ nghĩnh)

Trang 37

22

- Sử dụng giá thể xơ dừa, giữ mực nước ngay dưới hạt lúa

- Chọn loại chậu thích hợp nhất làm đồ chơi trồng cây cho trẻ con

Tổng hợp thành quy trình sản xuất mầm lúa phù hợp cho lứa tuổi lớp 1

2.4 Kĩ thuật canh tác

2.4.1 Giá đậu xanh

* Chuẩn bị hạt: Hạt giống phải được ngâm trước khi gieo, ngâm hạt đậu xanh 3

giờ trong nước sạch ở nhiệt độ bình thường (không để trẻ tiếp xúc với nước sôi nóng)

Mục đích của việc ngâm ủ hạt giống:

- Rút ngắn thời gian sinh trưởng

- Loại bỏ tạp chất, hạt lép còn lẫn trong hạt giống

- Tỷ lệ nảy mầm cao và đồng đều

Sau đó vớt ra, để ráo Gieo mỗi chai gồm có một lớp đậu xanh, lượng hạt cần cho

1 lớp là 10g hạt khô/28,26 cm2 tương đương 3,5 kg hạt khô/m2 (trừ thí nghiệm 3 gieo ở 3 mật độ hạt khác nhau: 8g, 10g và 12g hạt khô/28,26 cm2)

* Chuẩn bị dụng cụ và gieo hạt: dụng cụ (chai, giá đỡ, lưới cứng, lưới dẻo,

khăn mùng,…) bé làm lần đầu không cần thanh trùng, nếu dụng cụ đã qua sử dụng và dùng lại cô giáo nên xử lí khăn, túi đựng đá với nước sôi khoảng 5-10 phút; chai, giá đỡ, lưới cứng, lưới dẻo tráng qua chlorine (3%) từ 1-2 phút để tiệt trùng

- Tất cả khăn mùng lót và khăn giữ ẩm đều ngâm ướt khi gieo hạt

- Rữa chai bằng nước sạch (nước máy sinh hoạt)

- Để giá đỡ dưới đáy chai

- Lót lưới cứng màu xanh trên giá đỡ để tạo mặt bằng

- Để lên trên miếng khăn mùng tròn lót

- Lót lưới dẻo trên miếng khăn mùng

- Gieo và trải đều hạt đậu xanh đã ngâm trên mặt lưới dẻo

Xếp khăn mùng làm 4 đậy lên trên sao cho không còn các khoảng hở, dằn túi đá 80g đá/ 28,26 cm2 cho chai nước suối 500 ml (tương đương 28 kg đá/m2) Trừ thí nghiệm 5 với 4 nghiệm thức là 4 trọng lượng dằn khác nhau: không dằn, 40g, 80g và 120g đá/ 28,26 cm2

Trang 38

23

* Chăm sóc : tất cả 6 thí ngiệm đều được tưới mỗi ngày 3 lần vào những khoảng

thời gian cố định (trừ thí nghiệm 1 – trồng trên các phương pháp thủy canh khác nhau) Mỗi lần tưới cho ngập bộ dụng cụ trong nước kể cả khăn giữ ẩm phía trên, sau 15 phút vớt lên và dùng khăn tối đậy lại (tất cả thí nghiệm được tiến hành trong phòng mát và có che tối)

* Thu hoạch: sau thời gian chăm sóc 3 ngày ta tiến hành thu hoạch Cắt riêng ra

phần thân và rễ để cân, sau đó chia và đếm số mầm giá < 3 cm, 3-6 cm và > 6

cm

2.4.2 Mầm Lúa

* Chuẩn bị hạt: hạt giống được cân, cho vào túi vải và may lại giữ lúa gọn trong

túi (tránh việc trẻ đùa nghịch và lấy hạt lúa cho vào miệng) Túi lúa được rửa sạch bụi bẩn qua nước sạch trước khi ngâm Thời gian ngâm là 24 giờ để kích thích sự nảy mầm của hạt (Trừ thí nghiệm 12: 4 nghiệm thức được ngâm với khoảng thời gian khác nhau là 6 tiếng, 12 tiếng, 24 tiếng và 36 tiếng)

* Chuẩn bị dụng cụ và gieo hạt: Mỗi loại giá thể được chuẩn bị theo cách khác

nhau:

- Xơ dừa được mua ở các quầy bán hoa kiểng, đem ngâm vào trong nước

30 phút, theo tỷ lệ 1 kg xơ dừa với 5 lít nước Sau đó, vớt ra vắt ráo nước

- Rong biển bán ở quầy hoa kiểng mua về và trồng

- Tro ngâm trong 5 phút, để ráo nước khoảng 30 phút

- Bông lau bảng có trên thị trường mua về sau đó ngâm trong nước và bóp cho ra hết màu

- Cát dùng trong công trình xây dựng Cát được cho vào chậu trồng và phun nước lên cát cho ướt đều

- Túi lúa được ngâm sau 24 giờ vớt lên và trải đều lên giá thể

- Giữ mực nước ngay dưới giá thể

* Chăm sóc: Trong khoảng 3 ngày sau khi vớt túi lúa lên, hạt cần có độ ẩm để

hạt nảy mầm, dùng bình xịt nước phun ướt hột, nếu để hột khô thì tỉ lệ nảy mầm

sẽ kém và cây lên không đồng đều Từ ngày thứ 3 trở đi rễ đã mọc dài và có thể

tự lấy nước nên ngưng phun nước bên trên và cung cấp nước ở dưới rễ, tránh nước ướt lá dễ phát sinh bệnh hại

Trang 39

24

* Thu hoạch: Đo chiều cao cây mầm ở ngày thứ 10 Chiều cao cây và dài lá ở

ngày thứ 20 Sau khi đo lúa được cắt ra, đếm số cây khô và cân trọng lượng trong từng chậu

2.5 Chỉ tiêu theo dõi

Ghi nhận: ngày gieo hạt và ngày thu hoạch

2.5.1 Giá đậu xanh

* Chỉ tiêu sinh trưởng: đo chiều dài và đường kính của cây giá đậu xanh, mỗi

lần lặp lại là giá trị trung bình của 3 chậu, với mỗi chậu giá đậu xanh gieo đo 10 cây

Chiều dài thân (cm) đo từ gốc thân đến đỉnh sinh trưởng của giá đậu xanh

bằng thước nhựa dẻo

Chiều dài mầm (cm) đặt mầm nằm xuôi theo thước nhựa và đo từ đầu đến

cuối lá mầm

Chiều dài rễ (cm) đo từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng của chóp rễ dài nhất

của giá đậu xanh bằng thước nhựa dẽo

Đường kính thân (cm) đo chính giữa thân giá bằng thước kẹp

* Chỉ tiêu năng suất

Năng suất tổng (g giá đậu xanh/g đậu khô): cân toàn bộ trọng lượng giá

thu hoạch của từng nghiệm thức

Khối lượng 10 cây giá (g): cân 10 cây giá đậu xanh

Khối lượng rễ: ngắt ra toàn bộ số rễ trên từng cây giá đậu xanh và cân

2.5.2 Mầm lúa

* Chỉ tiêu sinh trưởng (cố định 10 cây/lô vào thời điểm 10 và 20 ngày sau khi

gieo):

Chiều cao cây: đo từ sát gốc rễ đến đỉnh cao nhất của lá bằng thước nhựa

dẻo, đo 10 cây/nghiệm thức

Chiều dài lá: đo từ nách lá đến ngọn lá bằng thước nhựa dẻo,

Số lá: đếm số lá của 10 cây

Trang 40

25

* Chỉ tiêu về năng suất:

Số cây khô và xanh: cắt sát gốc toàn bộ số cây trong chậu và đếm số cây

so sánh các giá trị

Ngày đăng: 25/11/2015, 17:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của rau mầm - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của rau mầm (Trang 20)
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của mầm cải củ - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của mầm cải củ (Trang 21)
Bảng 1.4 Thành phần dinh dưỡng của giá đỗ - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Bảng 1.4 Thành phần dinh dưỡng của giá đỗ (Trang 23)
Hình 3.2 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các phương pháp thủy canh khác nhau - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.2 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các phương pháp thủy canh khác nhau (Trang 43)
Hình 3.3 Chiều dài thân và chiều dài rễ ở 3 giống đậu ở 3 ngày tuổi - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.3 Chiều dài thân và chiều dài rễ ở 3 giống đậu ở 3 ngày tuổi (Trang 44)
Hình 3.4  Trọng lượng giá đậu xanh, rễ và 10 cây với các loại đậu khác nhau ở thời - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.4 Trọng lượng giá đậu xanh, rễ và 10 cây với các loại đậu khác nhau ở thời (Trang 45)
Hình 3.6 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây của giá mầm ở các thời điểm thu hoạch - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.6 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây của giá mầm ở các thời điểm thu hoạch (Trang 49)
Hình 3.7 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các trong  lượng dằn  khác  nhau ở thời - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.7 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các trong lượng dằn khác nhau ở thời (Trang 51)
Hình 3.9 Mầm giá đậu xanh sau 3 ngày tuổi khi gieo ở các vật liệu có kích cỡ chậu - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.9 Mầm giá đậu xanh sau 3 ngày tuổi khi gieo ở các vật liệu có kích cỡ chậu (Trang 53)
Hình 3.8 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các kích thước vật liệu khác nhau ở thời - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.8 Trọng lượng giá, rễ và 10 cây với các kích thước vật liệu khác nhau ở thời (Trang 53)
Hình 3.11 Màu sắc lá của 3 giống lúa khảo sát ở 20 ngày tuổi (a) Giống Jasmine85,                    (b) Giống MTL560, (c) Giống MTL480 - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.11 Màu sắc lá của 3 giống lúa khảo sát ở 20 ngày tuổi (a) Giống Jasmine85, (b) Giống MTL560, (c) Giống MTL480 (Trang 56)
Hình 3.12 Các loại vải may túi (a) khăn mùng, (b) mùng vải, (c) mùng lưới - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.12 Các loại vải may túi (a) khăn mùng, (b) mùng vải, (c) mùng lưới (Trang 59)
Hình 3.15  Sự sinh trưởng và tính thẩm  mỹ của mầm lúa trong các loại chậu ở                      (a) 10 ngày tuổi  (b) 20 ngày tuổi - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.15 Sự sinh trưởng và tính thẩm mỹ của mầm lúa trong các loại chậu ở (a) 10 ngày tuổi (b) 20 ngày tuổi (Trang 66)
Hình 3.16  Quy trình trồng giá: (a) đậu xanh, (b) ngâm đậu trước khi gieo 3 giờ, (c) - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Hình 3.16 Quy trình trồng giá: (a) đậu xanh, (b) ngâm đậu trước khi gieo 3 giờ, (c) (Trang 71)
Bảng 3.4 Đánh giá sự phù hợp và tính ứng dụng của các loại chậu cho trẻ thao  tác. - thiết lập bộ dụng cụ dạy học trồng cây mầm  phục vụ thiếu nhi lớp mẫu giáo và lớp 1
Bảng 3.4 Đánh giá sự phù hợp và tính ứng dụng của các loại chậu cho trẻ thao tác (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w