1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật

66 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hai chu kì thu mẫu: Từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2014 thu mẫu 2 ngày một lần và 7 ngày một lần đối với ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi, n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 2

PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn kèm theo đây, với tựa đề là “ Đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật”, do sinh viên Nguyễn Hùng Cường thực hiện và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua

Thành viên của hội đồng

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian học tập và thực tập luận văn tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của cá nhân và tập thể, qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành với sự quan tâm giúp đỡ đó

Tôi xin xin chân thành cám ơn sự quan tâm sâu sắc của thầy Dương Trí Dũng, người đã hướng dẫn và chỉ bảo tôi hết mình trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp của tôi Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo Khoa Môi Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ, đã tạo điều kiện

cho tôi hoàn thành khoá học

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các bạn Tập thể lớp KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG khoá 37 những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn

thành luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn động viên, giúp

đỡ tôi tôi trong học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đối với sự giúp đỡ quý báo đó

Cần thơ, ngày 8 tháng 12 năm 2014

Nguyễn Hùng Cường

Trang 4

TÓM LƯỢC

Qua nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật” Với hai chu kì thu mẫu: Từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2014 thu mẫu 2 ngày một lần và 7 ngày một lần đối với ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi, nhằm so sánh tác động của nước thải biogas từ thực vật và chất thải chăn nuôi đến sự xuất hiện các loài động vật nổi Từ đó đề xuất biện pháp quản lí nước thải biogas bằng thực vật một cách hợp lý Thành phần loài động vật nổi trong vùng nghiên cứu khá đa dạng với

73 loài động vật phiêu sinh thuộc bốn nhóm, trong đó lớp trùng bánh xe (Rotatoria) phong phú nhất với 36 loài, lớp phụ giáp xác mái chèo (Copepoda) có 17 loài, ngành động vật nguyên sinh (Protozoa) và bộ giáp xác râu ngành (Cladocera) cùng

có 10 loài Số loài động vật phiêu sinh phát hiện trong ứa nước thải biogas từ thực vật từ 12 – 29 loài Ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi có số loài động vật nổi trung bình phát hiện khoảng 12 – 25 loài Số lượng động vật nổi ở ao chứa nước thải biogas từ thực vật biến động từ 10566 – 294563 ct/m3

và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi biến động từ 145513 – 627813 ct/m3

Từ khoá: động vật nổi, biogas từ thực vật, biogas từ động vật

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM LƯỢC iv

DANH SÁCH HÌNH vi

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về phiêu sinh động vật (zooplankton) 3

2.2.1 Khái niệm 3

2.2.2 Phân chia dạng động vật nổi 3

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Địa điểm thu mẫu 10

3.2 Thời gian và chu kì thu mẫu 10

3.3 Thời gian nghiên cứu 12

3.4 Phương tiện nghiên cứu 12

3.5 Phương pháp thu mẫu 12

3.5.1 Thu mẫu đinh tính 12

3.5.2 Thu mẫu định lượng 12

3.6 Phương pháp phân tích 12

3.6.1 Phân tích định tính 12

3.6.2 Phân tích định lượng 13

3.7 Xử lý kết quả 13

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 Đặc điểm thành phần loài động vật phiêu sinh 14

4.1.1 Đặc điểm thành phần loài trên kênh 15

4.1.1 Đặc điểm thành phần loài trong ao 18

4.1.3 Sự biến động số loài giữa kênh và ao 24

4.2.2 Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và kênh Hai Hoa 26

4.2.1 Biến động số lượng động vật phiêu sinh trong ao 29

4.2.3 Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh và ao 34

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Kiến nghị 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ địa điểm thu mẩu thực vật ở hộ Nguyễn Văn Thanh xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ 11 Hình 3.2: Hình Sơ đồ thu mẫu ở hộ Lê Thị Thanh Thu xã Mỹ khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ 11

Hình 4.1: Thành phần loài các nhóm động vật phiêu sinh 14 Hình 4.2: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui 15 Hình 4.3: Biến đông thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Hai Hoa 16 Hình 4.4: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Ghe Mui 17 Hình 4.5: Biến động số loài động vật phiêu sinh giữa ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong chu kì 7 ngày/ lần 18 Hình 4.6: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì 7 ngày/lần 19 Hình 4.7: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi chu kì 7 ngày/lần 20 Hình 4.8: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas

từ thực vật và chăn nuôi trong chu kỳ 2 ngày/lần 21 Hình 4.9: Biến động số loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì 2 ngày/lần 22 Hình 4 10: Biến động thành phần loài ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/ lần 23 Hình 4.11: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần 25 Hình 4.12: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và ao chứa nước thải biogas động vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần 26 Hình 4.13: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui 26 Hình 4.14: Biến động số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Hai Hoa trong chu kì 7 ngày/lần 27 Hình 4.15: Biến động số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Ghe Mui trong chu kì 7 ngày/lần 28 Hình 4.16: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa ao chứa nước thải biogas

từ chăn nuôi và thực vật chu kì 7 ngày/lần 29 Hình 4.17: Biến động về số lượng động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas từ thực vật chu kì thu mẫu 7 ngày/lần 29 Hình 4.18: Biến động về số lượng động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas

từ chăn nuôi chu kì thu mẫu 7 ngày/lần 30

Trang 7

Hình 4.21: Biến động số lượng động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas

từ chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/lần 33 Hình 4.22: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và ao chứa nước thải biogas từ thực vật 34 Hình 4.23: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi 35

Trang 8

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

Công nghệ khí sinh học ngày càng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đặc biệt túi ủ biogas được hộ dân ở vùng nông thôn ở thành phố Cần Thơ áp dụng rất thành công Sử dụng túi ủ biogas để xử

lý chất thải chăn nuôi qui mô hộ gia đình không chỉ mang lại nhiều lợi ích như tạo

ra nguồn năng lượng sinh học cho việc đun nấu và thắp sáng, cung cấp thêm phân hữu cơ cho cây trồng, bổ sung chất dinh dưỡng cho ao nuôi thủy sản mà còn hạn chế ô nhiễm môi trường, cải thiện thu nhập nông hộ góp phần phát triển bền vững ở

vùng nông thôn ĐBSCL (Bùi Thị Nga và ctv., 2013)

Hiện nay, chăn nuôi heo đã và đang gặp nhiều khó khăn về con giống và dịch bệnh, giá thức ăn cao, khâu lưu thông, phân phối còn nhiều bất cập, những vấn đề này đã làm tăng rủi ro của người nuôi khiến cho sản lượng đàn giảm sút, từ đó tình hình sử dụng túi ủ biogas trên địa bàn bị ảnh hưởng không nhỏ như không đủ nguyên liệu nạp hay không được sử dụng (Lê Trần thanh Liêm, 2010)

Đã có nhiều nghiên cứu về các nguyên liệu sẵn có tại địa phương để duy trì hoạt động của túi ủ biogas nếu như nông hộ gặp sự cố không cung cấp đủ phân heo cho túi ủ biogas, trong đó các nguyên liệu như lục bình, bèo tai tượng và cỏ vườn được sử dụng làm nguyên liệu bổ sung, thậm chí có thể thay thế toàn bộ lượng phân heo nạp vào túi ủ biogas trong điều kiện thực tế luôn thiếu phân hoặc do hộ ngưng chăn nuôi

Đối với nước thải sau túi ủ biogas, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sau túi ủ còn rất cao không thể thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận Các giá trị đo vượt giới hạn đo cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT ) Theo Phạm Yến Phi, 2013 hàm lượng COD (1512 – 3763.2 mg/l), PO43- (46.84 – 55.57 mg/l), N-NH4+ (61.56 – 259.36 mg/l), N-NO3-(1.12 – 1.99 mg/l) so với quy chuẩn lần lượt là COD (75 mg/l), PO43- (30 mg/l), N-

NH4+ (5 mg/l), N-NO3- (30 mg/l) Do đó lượng nước thải nên chứa lại trong ao vừa

là nguồn dinh dưỡng cho phiêu sinh vật vừa giảm được chất ô nhiễm trước khi thải

ra môi trường

Động vật phù du (zooplankton) là nhóm sinh vật trong môi trường nước, ở trạng thái trôi nổi Chúng không chỉ là một mắc xích quan trọng trong chuỗi thức

Trang 9

một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ dinh dưỡng của một vùng nước, là sự phản ánh một phần giá trị của động vật nổi

Nhằm tìm hiểu về sự phát triển phiêu sinh động vật trong ao có chứa nước thải biogas thực Đề tài “Đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật” được thực hiện để so sánh với các kết quả trong nước thải biogas từ chăn nuôi Với mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát:

Hạn chế sự ô nhiễm môi trường do nước thải biogas từ thực vật gây ra

Mục tiêu cụ thể:

So sánh tác động của nước thải biogas từ thực vật và chất thải chăn nuôi đến

sự phân bố của quần xã động vật nổi trên hệ thống kênh ao chịu tác động của các loại nước thải này

Nội dung thực hiện:

Xác định thành phần loài và sự biến động của động vật nổi trong ao theo thời gian

Xác định số lượng và sự biến động của động vật nổi theo thời gian

So sánh quần xã động vật nổi trong ao nước thải biogas từ thực vật với quần

xã động vật nổi trong ao biogas từ chăn nuôi

Trang 10

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về phiêu sinh động vật (zooplankton)

2.2.1 Khái niệm

Động vật nổi (zooplankton) là tập hợp những động vật sống trong môi trường nước, ở trạng thái trôi nổi cơ quan vận động của chúng rất yếu hoặc không có chúng vận động một cách thụ động và không có khả năng bơi ngược dòng nước (Đặng Ngọc Thanh, 2002)

2.2.2 Phân chia dạng động vật nổi

Dựa vào phương thức sống và s ự phân tầng nước:

 Pleuston: là những sinh vật nổi, sống ở màng nước

 Neuston: là những sinh vật nổi có kích thước hiển vi, sống ở màng nước Trong nhóm này chúng được chia làm hai loại: (1) Epineuston là những sinh vật dạng neuston nhưng phần cơ thể tiếp xúc với phần không khí nhiều hơn là tiếp xúc với nước; (2) Hyponeuston là những sinh vật neuston nhưng phần cơ thể tiếp xúc với nước nhiều hơn là không khí

 Plankton: là những sinh vật nổi sống trong tầng nước, không có khả năng bơi ngược dòng, chuyển động thụ động là chủ yếu

Dựa vào tập tính sống, động vật nổi chia làm hai nhóm

 Sinh vật nổi hoàn toàn (Holoplankton): là những sinh vật trong vòng đời của nó hoàn toàn sống nổi trong nước chỉ trừ giai đoạn trứng nghỉ (cyst)

là ở tầng đáy như giáp xác râu nghành, trùng bánh xe, chân chèo và một

số dạng nguyên sinh động vật

 Sinh vật nổi không hoàn toàn (Meosoplankton): là một số sinh vật chỉ sống nổi trong một giai đoạn nào của vòng đời như là khi ở giai đoạn ấu trùng, phần lớn cuộc đời còn lại sống đáy hay sống bám như thủy tức, nhuyễn thể…

Dựa vào sự phân bố theo độ sâu (chủ yếu là sinh vật biển), sinh vật nổi chia làm hai nhóm

Trang 11

a Protozoa (nguyên sinh động vật)

Là loài sinh vật đơn bào nhưng cũng có khi là quần lạc có đến hàng ngàn tế bào, nhưng mỗi tế bào có cấu trúc và chức năng khác nhau, xuất hiện sớm nhất trong giới động vật và các vùng sinh sống, nhóm sống tự do được tìm thấy trong nước, nhóm lý sinh được phát hiện hầu hết ở động vật đa bào, chúng có khả năng vận động và dị dưỡng

Kích thước cơ thể trong khoảng 0.005 – 5 micromet, đa số có chiều dài trong khoảng 30 – 300 micromet; chúng không có hình dạng nhất định (hình thoi, hình đế giày, hình trứng, hình trai, ) Có thể di chuyển bằng tơ, roi, chân giả hay nhờ sự co giản của cơ thể

Hầu hết protozoa là sinh vật hiếu khí, chúng có khả năng hô hấp thu oxy hòa tan trong môi trường qua màng tế bào… chúng phát triển tốt ở vùng oxy 10% bảo hòa

Có nhiều hình thức dinh dưỡng ở protozoa, chủ yếu ở dạng sau: thực bào, hấp thụ muối dinh dưỡng và dinh dưỡng tổng hợp Protozoa có thể lấy thức ăn nhỏ như tảo, vi khuẩn kể cả protozoa nhỏ khác, động vật đa bào nhỏ, mảnh vụn hữu cơ…

Nước nhiễm bẩn rất nhiều thành phần loài như: Euglypha, Amoeba,

Vorticella, Difflugia… chúng được gọi là Protozoa nước thải

Phân bố: ở khắp nơi đất, nước ngọt, nước mặn, trong cơ thể sinh vật khác Ở môi trường nước, chúng phân bố ở mọi thủy vực, sống đơn độc hay thành tập đoàn, tuy kích thước cơ thể nhỏ nhưng khả năng sinh sản lớn (Dương Trí Dũng, 2009)

Chỉ thị: môi trường ô nhiễm hữu cơ

Quần thể trùng ro phát triển mạnh vùng giàu oxy Euglypha ở vùng giàu hữu

cơ, Testacea ở vùng đầm lầy có rong rêu

bộ não xào chẵn và bộ não xào lẽ

Bộ não xào chẵn của cá thể cái có hai buồn trứng, một hàm nghiền và không

có phần ống ngầm hay phần vỏ Bộ này được chia làm hai bộ phụ là Bdelloidea và Seisonidea

Trang 12

Bộ não sào chẵn chiếm khoảng 90% trong số loài trùng bánh xe được biết Chúng có một buồn trứng, hàm nghiền không có phiến nghiền, chúng có vỏ hay không có vỏ Cá thể đực tìm thấy trong vài loài, chúng có kích thước nhỏ và ở dạng thoái hoá Bộ này được chia làm ba bộ phụ là Ploima, Flosulariacea và Collothecacea

Dinh dưỡng: nhóm thực vật sống bám và sống tự do là những sinh vật ăn lọc, thụ động, nhóm bắt mồi chủ động Thức ăn của chúng là sinh vật đa bào cở nhỏ hay các phiêu sinh hay chất lơ lững Nhóm sống tự do ăn thức ăn là xác chết của Copepoda, Cladocera và cả giun ít tơ Các loài này có thể sống trong môi trường kỵ khí hoặc hiếu khí

Trong nhóm trùng bánh xe ăn thực vật, sống bám và sống tự do là sinh vật ăn

lọc, thụ động như Filinia, Keratella, Euchlanis, Brachionus… thức ăn của chúng là

sinh vật nở cở nhỏ khác và các mãnh vụng hữu cơ thích hợp

Bọn bắt mồi chủ động gồm: Asplanchna, Synchaeta, Trichocera… ăn những

sinh vật đa bào cỡ nhỏ, trùng bánh xe nhỏ khác và phiêu sinh hay chất lơ lững

Ngoài ra còn một số loài sống tự do ăn xác chết Cladocera, Copepoda và cả giun ít tơ

Phát triển và phân bố: Rotatoria phát triển nhanh trong vài giời sau khi sinh

và sau đó chậm lại dần, con trưởng thành gấp 3 – 10 lần cá thể mới nở, thời gian sống của chúng biến động, dao động theo loài nhưng chỉ trong vài ngày Sự phân bố của Rotatoria lien quan đến môi trường sống, nhiệt độ, sinh vật chung quanh, dòng chảy… và đặc biệt là pH > 7 thì có ít loài nhưng số lượng của chúng cao, khi môi trường chuyển sang acid thì nhiều loài xuất hiện nhưng số lượng không cao, đôi khi cũng có loài phân bố ở cả hai môi trường

c Cladocera (Giáp xác râu ngành)

Hầu hết các sinh vật thuộc bộ cladocera có chiều dài từ 0.2 – 0.3mm Cơ thể không phần đốt rõ rang nhưng có phần vỏ giáp bao lấy đầu và ngực Phần ngực được bao bằng một tấm võ gấp lại ở lưng trông giống như hai mảnh võ Nhìn mặt sau của vỏ rất đa dạng: hình oval, hình tròn hoặc hình góc cạnh Trên mặt vỏ có hình trạm chổ (dạng mạng lưới, kẻ xọc,…) Nhiều loài ở phần sau có gai và cạnh bụng có tơ, mặt trong của cạnh bụng có những đường vẽ mảnh mai

Hình thái bên ngoài: đầu là một khối rắn chắc, lún Cong về dưới và phía lưng và đôi khi tạo nên vết mờ Có mắt kép và mắt đơn (sắc điểm) nhỏ nằm ở phía sau hay dưới mắt kép

Trang 13

nhờ vào râu A2, cách này có liên quan tới việc lấy thức ăn Những loài sống đáy có thể dùng đuôi bụng để di chuyển

Hình thức sinh sản đơn tính có thể xuất hiện trong suốt quá trình sống và xuất hiện quanh năm với hình thức này chỉ sinh ra con cái Hình thức sinh sản hữu tính chỉ xuất hiện trong môi trường có con đực Số lượng con đực thường chỉ chiếm 5% trong quần thể nhưng cụng có khi lên đến 50%

Cladocera là sinh vật có nguồn gốc từ nước ngọt, nhưng cũng có một số loài sống ở nước mặn và lợ như Evada Ponodi (Polyphenidae) Ngoài những thủy vực nước chảy mạnh như suối và thủy vực ô nhiễm nặng thì chúng vẫn có thể chiếm ưu thế ở nhiều thủy vực khác Nhóm ưu thực vật gồm Daphnia pulex, Sida crystalline, hầu hết Chydoridae và Macrothricidae Nhóm ưa hữu cơ bao gồm Daphnia rosea, Bosmina, Diaphanosoma, Chydorus Sphanaericus và Ceriodaphnia Hầu hết các Cladocera là ăn lọc, ăn những hạt hữu cơ như mảnh vụn, tảo và vi khuẩn Nhưng cũng có ít trưởng hợp ngoại lệ (Dương Trí Dũng, 2000)

d Copepoda (Chân mái chèo)

Đặc điểm chung: phân bố rộng trên toàn cầu, có thể là sinh vật nổi, sống ở đáy hay sống ở ven bờ của các thủy vực nước ngọt Chúng có thể tồn tại với số lượng nhỏ hay không tồn tại ở các thủy vực đầu nguồn như suối

Cấu tạo: chiều dài biến động trong khoảng từ 0.3 – 3.2mm, nhưng đa phần có chiều dài nhỏ hơn 2mm Cơ thể có màu nâu hơi xám, những loài sống ở vùng triều có màu sáng hơn, cơ thể có màu tím hay đỏ Màu sắc là do sự phân bố các hạt màu carotene có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại tác hại của ánh sáng Cơ thể tương đối thuần nhất về cấu tạo, sự khác biệt giữa các loài được nhận dạng qua sự khác biệt giữa các đội bộ phụ

Dinh dưỡng: thức ăn thường là tảo, các chất lơ lững và các sinh vật nhỏ khác như: Rotatoria, Protazoa, hiện tượng ăn lẫn nhau cũng phổ biến ở giai đoạn chưa thành thục

Tập tính sinh sản hầu như giống nhau ở nhóm copepoda sống tự do, nhưng các loài khác nhau có thời kì sinh sản khác nhau Nhưng lại có rất ít số liệu về tập tình sinh sản của nhóm harpacticoida

Con đực dung râu A1 và chân ngực V ôm lấy con cái, thời gian ôm nhau trong khoảng vài phut1hay có khi lên đến hang ngày Con đực ôm lấy con cái trước khi con cái lột xác thành thục Con đực nhóm calanoida có lỗ cảm giác nằm trên đốt sinh dục bất đối xứng, trong khi ôm nhau con đực sẽ đưa tinh trùng vào túi chứa tinh của con cái nhờ sự hổ trợ của chân ngực Sự thụ tinh thật sự xảy ra khi hai cá thể đã tách rời nhau và con cái đẻ trứng, quá trình này hoàn thành hay cả tháng sau khi bắt cặp Trứng thụ tinh sẽ được giữ trên mình con cái trong một hai hai túi trứng

Trang 14

cho đến khi nở thành ấu trùng, khi trứng vừa nở thì nhóm khác bắt đầu sinh ra và tiếp tục được thụ tinh (Dương Trí Dũng, 2009)

Phát triển và phân bố: phát triển qua nhiều giai đoạn, trứng nở qua nhiều giai đoạn ấu trùng, sau đó đến giai đoạn trưởng thành Copepoda chỉ sống được trong ba môi trường (nổi, ven bờ và đáy)

e Các loài động vật nổi nước ngọt đã phát triển ở Việt Nam

Ở Việt Nam, phiêu sinh động vật nước ngọt đã được nghiên cứu từ khá lâu (1960) Cho đến nay giáp xác chân chèo (Calanoida) nước ngọt nội địa nước ta đã biết được 33 loài thuộc 3 họ Diaptomidae (23 loài thuộc 10 giống), Centropagidae (2 loài thuộc 1 giống), và Pseudodiaptomidae (8 loài thuộc 2 giống)

Giáp xác râu ngành (Cladocera) có hơn 50 loài trong thủy vực nước ngọt, trong đó gồm các họ Daphniidae (11 loài), sididae (5 loài), Macrothricidae (3 loài), Bosminidae (2 loài), và Chydoridae (29 loài)

Trùng bánh xe (Rotatoria): năm 1907 Weber tìm được 5 loài trùng bánh xe ở các vùng nội địa nước ta Đến nay đã thống kê được hơn 107 loài (Đặng Ngọc Thanh, 1992)

Động vật nguyên sinh (Protozoa): so với nhóm khác, việc nghiên cứu động vật nguyên sinh nội địa nước ta còn rất ít Cho đến nay chỉ tìm được khoảng 157 loài thuộc 36 họ trong các thủy vực khảo sát (Đặng Ngọc Thanh và ctv., 2002)

f Vai trò của động vật nổi trong thủy vực

 Thành phần mạng lưới thức ăn, thức ăn tự nhiên trong thủy vực

 Thành phần trong năng suất sinh học của thủy vực

Quá trình chuyển hóa thì sinh vật trước trong chuổi thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng cho sinh vật bậc kế tiếp, quá trình đó được tóm tắt theo sơ đồ:

Tảo Động vật nổi Động vật nổi lớn cá ăn động vật nổi

Cá dữ Động vật đáy Cá ăn đáy Cá dữ

 Lọc sạch nước của thủy vực

Do đặc tính dinh dưỡng của từng nhóm sinh vật trong quần xã mà tính chất này được coi là đặc tính ưu việt nhất của thủy sinh vật, quá trình lọc sạch được thể hiện qua sự làm giảm nguồn hữu cơ gây ô nhiễm môi trường góp phần làm sạch môi trường; qua việc tích lũy chất độc kim loại nặng, chuyển hóa chất độc môi

Trang 15

Sự tồn tại và phát triển của một nhóm sinh vật trong môi trường là kết quả của quá trình thích nghi Sự phát triển mạnh của một nhóm sinh vật nào đó biểu hiện được tính chất môi trường ở đó thích hợp có sự phát triển của quần xã này Mặc khác, sự không thích ứng hay sự mất đi của một nhóm sinh vật trong khu hệ cũng là dấu hiệu cho thấy khuynh hướng diễn biến môi trường Động vật thủy sinh với đặc tính sinh trưởng nhanh, sức sinh sản cao, vòng đời ngắn rất thích hợp cho việc nghiên cứu làm sinh vật chỉ thị đặc tính môi trường nước ( Đặng Ngọc Thanh, 2002)

g Giới thiệu về biogas

Định nghĩa

Biogas (khí sinh học) là một sản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ và được coi là một nguồn năng lượng để thay thế Biogas được sử dụng trong các hộ gia đình để nấu nướng, thắp sáng, sưởi ấm Ở quy mô lớn hơn biogas được dùng để chạy máy phát điện Theo Lê Hoàng Việt (1998), biogas là nguồn năng lượng có tiềm năng lớn nhất

Nguyên liệu nạp cho quá trình ủ biogas thường là phân người, phân gia súc, phế phẩm nông nghiệp,…(Lê Hoàng Việt 1998) Ở đồng bằng sông Cửu Long, nguyên liệu nạp cho túi ủ là phân heo, lục bình, bèo tay tượng

Chất lượng nước thải biogas thực vật

 Nhiệt độ (oC) của nghiệm thức cỏ vườn nằm trong khoảng thích hợp cho hoạt động túi ủ, dao động trong khoảng 27,5 – 31 o

C

 Giá trị pH nằm trong khoảng nằm trong khoảng cho phép của QCVN 08:2008/BTMT cột A2

 Độ dẫn điện của nghiệm thức cỏ vườn từ 2,34 – 3,37 mS/cm

 Hàm lượng các chỉ tiêu COD, P-PO43-, N-NO-2, N-H+4 có giá trị rất cao và đều vượt quy chuẩn rất nhiều lần Hàm lượng N-NO-

3 nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn của QCVN 08:2008/BTMT cột A2

 Nghiệm thức cỏ vườn COD vượt chuẩn từ 101 – 246 lần, hàm lượng P-PO43- vượt từ 234 – 335 lần, hàm lượng N-NO-2 vượt chuẩn từ 4,5 – 33,5 lần, hàm lượng N-H+

4 vượt chuẩn từ 348 –

946

 Số lượng vi khuẩn E.coli nghiệm thức cỏ vườn không phát hiện qua các lần thu mẩu

Trang 16

 Nghiệm thức cỏ vườn có tổng colifom dao động trpg khoảng 8,6x102 – 2,5x104 CFU/mL

Trang 17

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm thu mẫu

Ở ao chứa nước thải biogas ở xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ

Ao chứa nước thải biogas từ thực vật:

 Ao tại hộ: Nguyễn Văn Thanh

 Kênh Hai Hoa: gần các hộ dân sinh sống, lấy nguồn nước sinh hoạt Đặc điểm ao:

- Ao hình tròn, diện tích khoảng 400 m2, độ sâu 1.5 m

- Bề mặt thoáng, có thông với mương vườn

- Ao chỉ dùng nuôi bèo phục vụ cho việc ủ Biogas

- Lượng nước thải vào ao hằng ngày: 40 lít/ngày

Ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi:

 Ao tại hộ: Lê Thị Thanh Thu

 Kênh Ghe Mui: là kênh lớn trao đổi nước mạnh

Đặc điểm ao:

- Ao có diện tích khoảng 100 m2 Độ sâu 0.5 m

- Có nhiều bóng mát, có thông nhau với kinh

- Ao mới vét bùn, chỉ chứa nước thải biogas từ chăn nuôi heo

- Lượng nước thải vào ao hàng ngày khoảng 200 m3

3.2 Thời gian và chu kì thu mẫu

Định kì thu mẫu 7 ngày 1 lần bắt đầu tháng 7/2014 đến tháng 8/2014 đối với kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui

Trong 1 tháng từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2014 thu mẫu 2 ngày một lần và

7 ngày một lần đối với ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi

Trang 18

Hình 3.1: Sơ đồ địa điểm thu mẩu thực vật ở hộ Nguyễn Văn Thanh xã Mỹ Khánh,

huyện Phong Điền, TP Cần Thơ

Hình 3.2: Hình Sơ đồ thu mẫu ở hộ Lê Thị Thanh Thu xã Mỹ khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ

Trang 19

3.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2014 phân tích mẫu trong phần thí nghiệm

3.4 Phương tiện nghiên cứu

 Lưới thu mẫu động vật phiêu sinh với mắc lưới 59 µm

 Tài liệu định danh phiêu sinh động vật

3.5 Phương pháp thu mẫu

3.5.1 Thu mẫu đinh tính

Dùng lưới thu mẫu phiêu sinh vớt xung quanh ao, kéo lưới theo hình số 8, rồi cho vào chai nhựa 110 ml, cố định mẫu bằng formol với nồng độ trong mẫu 4%

3.5.2 Thu mẫu định lượng

Dùng xô 10 L thu 5 xô cho vào lưới thu động vật phiêu sinh, rồi nhấc lên, cho vào chai nhựa 110 ml, cố định mẫu bằng formol với nồng độ trong mẫu 4%

3.6 Phương pháp phân tích

3.6.1 Phân tích định tính

Dùng ống nhỏ giọt hút một giọt cặn ở đáy chai mẫu nhỏ lên lame, sau đó dùng lamell đậy lại Đưa lên kính hiển vi quan sát Tiến hành định danh dựa trên tài liệu phân loại của A Shirota (1996), một số tài liệu khác và tham khảo trên Internet Thống kê và lập bảng định tính các loài phiêu sinh động vật

Trang 20

3.6.2 Phân tích định lượng

Xác định thể tích mẫu cô đặc trong chai

Lắc đều mẫu trước khi phân tích, dùng ống nhỏ giọt hút mẫu cho vào buồng đếm phiêu sinh động vật, sao cho nước phủ đều buồng đếm Đưa lên kính hiển vi quan sát và đếm số lượng cá thể theo nhóm động vật phiêu sinh Tính mật độ phiêu sinh động vật theo công thức:

O

V v

V X D

 1000 ( cá thể/m3) Trong đó:

Trang 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm thành phần loài động vật phiêu sinh

Qua kết quả phân tích cho thấy thành phần loài động vật nổi trong vùng nghiên cứu khá đa dạng với 73 loài động vật phiêu sinh thuộc bốn nhóm, trong đó lớp trùng bánh xe (Rotatoria) phong phú nhất với 36 loài, lớp phụ giáp xác mái chèo (Copepoda) có 17 loài, ngành động vật nguyên sinh (Protozoa) và bộ giáp xác râu ngành (Cladocera) cùng có 10 loài Tỉ lệ các nhóm động vật phiêu sinh được trình bày qua hình 4.1

Hình 4.1: Thành phần loài các nhóm động vật phiêu sinh

Qua hình 4.1, cho thấy lớp Rotatoria có thành phần loài phong phú nhất, chiếm tỉ lệ 49% trong tổng số loài phát hiện được Do đặc tính phân bố rộng và có khả năng sinh sản vô tính nhanh nên chúng có thể phát triển nhanh và xuất hiện trong hầu hết các loại hình thuỷ vực với số lượng lớn nên dễ dàng phát hiện Một số

loài thường xuất hiện trong khu vực khảo sát như Brachionus falcutus, Brachionus

quadridentatus, Filinia longiseta, Filinia terminalis, Keratella cochlearis, Lecane luna, Polyarthra vulgaris, Polyarthra sp, Lecane crenata

Lớp phụ Copepoda khá phong phú với 17 loài chiếm 23% trong tổng số loài

phát hiện Một số loài thường xuất hiện Cylops strumus, Eucylops serulatus,

Microcylops leukarti, Tropocyclops prasinus, thuộc bộ phụ Cylopoida là những loài

phân bố rộng, ưa hữu cơ Còn họ Calanoida ăn thực vật nên ít xuất hiện trong thuỷ

vực này là Neodiaptomus yangtsekiangensis

Trang 22

Bộ giáp xác râu ngành (Cladocera), với 10 loài chiếm 14% trong tổng số loài phát hiện được Đây là nhóm ăn lọc với thức ăn là tảo, nguyên sinh động vật, chất hữu cơ đang phân huỷ nên chúng thường xuất hiện trong thuỷ vực giàu chất hữu cơ

Các loài thường xuất hiện bao gồm Bosminopsis deitersi, Diaphanosoma

brachyurum, Diaphanosoma sarsi, Diaphasoma paucispinosum

Ngành động vật nguyên sinh (Protozoa) với 10 loài chiếm 14% trong các loài

phát hiện Bao gồm các loài ưa chất hữu cơ các loài thường xuất hiện là Arcela

polypora, Centropyxis aculeata, Centropyxis constricta, Difflugia acuminata, Centropyxis ecornia

4.1.1 Đặc điểm thành phần loài trên kênh

Nhìn chung sự biến động số lượng loài giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui không lớn Biến động thành phần loài giữa hai kênh thể hiện qua hình 4.2

Hình 4.2: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui

Qua hình 4.2, cho thấy số lượng động vật nổi ở kênh Ghe Mui biến động từ

13 – 21 loài Số lượng loài cao nhất là 21 loài vào lần thu mẫu thứ 5 Số loài động vật nổi ở kênh Hai Hoa biến động từ 12 – 23 loài Thấp nhất vào lần thu mẫu thứ 1

là 12 loài, cao nhất lần thu mẫu thứ 3 là 23 loài

Nhìn chung số loài giữa hai kênh chênh lệnh không nhiều do cả hai kênh đều tiếp nhận từ một nguồn nước nên thành phần dinh dưỡng như nhau và xáo động nguồn nước như nhau do đó số loài tương đối bằng nhau qua các lần thu mẫu

Ở kênh Hai Hoa thành phần loài động vật nổi biến động lớn từ 12 – 23 loài

Trang 23

Hình 4.3: Biến đông thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Hai Hoa

Qua hình 4.3 cho thấy lớp Rotatoria có thành phần loài phong phú nhất trong thành phần loài động vật nổi trên kênh, chúng biến động từ 3 – 12 loài, chiếm 33,3

– 60% tổng số loài phát hiện Các loài thường xuất hiện như: Filinia terminalis,

Keratella cochlearis, Lecane bulla, Polyarthra sp, Lecane luna, Trichocera longiseta, Platyias patulus Ở lần thu thứ 3 số loài tăng cao 12 loài do xuất hiện các

loài mới như Brachionus falcutus, Lecane pa-tella, Polyarthra vulgaris, Playias

quadricornis

Ngành Protoazoa có 3 loài, chiếm khoảng 27% trong tổng số loài bao gồm

Arcela discoides, Arcela vulgaris, Centropyxis aculeata Do nhóm Protozoa ưa hữu

cơ mà lượng nước thường xuyên thay đổi làm hàm lượng dinh dưỡng thấp nên số loài phát hiện ít

Bộ Cladocera có số loài khá ít, biến động từ 0 – 1 loài, chiếm khoảng 4%

tổng số loài tìm thấy gồm Diaphanosoma brachyurum, Diaphanosoma sarsi

Lớp bộ phụ Copepoda biến động từ 2 – 5 loài, chiếm 18 – 40% tổng số loài

tìm thấy các loài thường gặp Eucylops serulatus, Eucyclops macrurus,

Tropocyclops prasinus

Qua quá trình khảo sát ngoài kênh Ghe Mui phát hiện được số loài động vật phiêu sinh biến động từ 13 – 21 loài Biến động số loài trên kênh Ghe Mui chủ yếu do lớp Rotatoria và lớp phụ Copepoda Mặt khác đây là kênh lớn nên thường xuyên xáo động làm tần suất bắt gặp các loài bị ảnh hưởng Biến động số loài động vật phiêu sinh thể hiện qua hình 4 4

Trang 24

Hình 4.4: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Ghe Mui

Qua hình 4.4, cho thấy lớp Rotatoria có thành phần loài phong phú nhất, biến

động từ 4 – 8 loài, chiếm 36,3 – 44,4% Các loài thường gặp Filinia terminalis,

Keratella cochlearis, Polyarthra sp, Keratella tropica Vào đợt thu mẫu thứ 5 cao

nhất với (8 loài) phát hiện các loài như: Trichocera similes, Playias quadricornis,

Lecane crenata, Lecane bulla

Ngành Protozoa có số loài tìm thấy ít từ 1-3 loài, chiếm từ 5 – 20% Các loài

thường bắt gặp như: Arcela vulgaris, Centropyxis aculeata, Difflugia acuminata,

Arcela megastoma

Bộ Cladocera chỉ xuất hiện vào 3 lần thu mẫu cuối tăng dần gồm các loài

Diaphanosoma sarsi, Diaphasoma paucispinosum, Euryalona occidentalis Biến

động từ 2 – 3 loài, chiếm 13,3 – 17%

Lớp phụ Copepoda có số loài biến động không lớn từ 2 – 6 loài, chiếm 22,2

– 33,3% Các loài bắt gặp thường Eucylops serulatus, Allodiaptomus calcarus shen,

Eucyclops macrurus, Mogolodiaptomus formosanus kifer, Cylops strumus

Trang 25

4.1.1 Đặc điểm thành phần loài trong ao

a) Trong chu kì 7 ngày/lần

Từ kết quả phân tích cho thấy số loài động vật nổi ở ao chứa nước thải biogas từ thực vật (15 – 27) loài cao hơn hơn ao chứa biogas từ chăn nuôi (15 – 25 loài) Biến động số loài thể hiện qua hình 4.5

Hình 4.5: Biến động số loài động vật phiêu sinh giữa ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong chu kì 7 ngày/ lần

Qua hình 4.5, cho thấy ao chứa nước thải biogas từ thực vật có số lượng động vật phiêu sinh biến động từ 15 – 27 loài Số loài cao nhất tìm thấy ở đợt thu mẫu thứ 4 (27 loài), thấp nhất vào đợt thu mẫu thứ 5 (15 loài) Các loài thường gặp

Arcela polypora, Centropyxis constricta, Difflugia acuminate, Brachionus falcutus, Lecane luna, Lecane bulla, Polyarthra sp, Polyarthra vulgaris, Eucylops serulatus, Microcyclops varicans

Ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi có số loài biến động từ 15 – 25 loài

Số loài cao nhất vào đợt thu mẫu thứ 4 với (25 loài), thấp nhất vào đợt thu mẫu thứ

5 với (15 loài) Các loài thường gặp Keratella cochlearis, Keratella tropica, Lecane

luna, Polyarthra sp, Trichocera similes, Diaphanosoma sarsi, Diaphasoma paucispinosum, Eucylops serulatus, Neodiaptomus yangtsekiangensis

Ở ao chứa nước thải biogas từ thực vật, số loài động vật phiêu sinh biến động chủ yếu do sự biến động thành phần loài của lớp Rotatoria Sự biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao thể hiện qua hình 4.6

Trang 26

Hình 4.6: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì 7 ngày/lần

Qua hình 4.6, thấy lớp Rotatoria luôn có thành phần loài cao trong tổng số loài động vật nổi qua các lần thu mẫu, chúng biến động từ 5 – 11 loài, chiếm từ 33,3% - 52,3% trong thành phần loài của từng lần thu mẫu Các loài thường xuất

hiện Filinia longiseta, Filinia terminalis, Lecane crenata, Lecane pa-tella,

Polyarthra sp, Polyarthra vulgaris Ở đợt thu thứ 2 số loài cao nhất (11 loài), xuất

hiện thêm các loài Polyarthra vulgaris, Polyarthra sp, Ploesoma lenticulae,

Pleuroxus stuatus, do lượng dinh dưỡng trong ao tăng lên lên (lượng nước thải

biogas vào ao hàng ngày) tạo môi trường thích hợp cho chúng phát triển vào đợt

thu thứ 5 số loài giảm xuống còn 5 loài, mất đi các loài Filinia terminalis, Lecane

luna, Filinia longiseta, Lecane pa-tella, do trời mưa làm lượng nước trong ao cao

dẫn đến môi trường thuỷ vực bị xáo động nên tần suất bắt gặp các loài giảm

Ngành Protozoa có số loài biến động từ 3 – 8 loài, chiếm từ 16,6 – 40% tổng

số loài qua các lần thu mẫu, các loài thường xuất hiện Arcela polypora, Arcela

vulgaris, Centropyxis aculeate, Centropyxis ecornia, Difflugia acuminate

Lớp phụ Copepoda biến động từ 1 – 5 loài, chiếm từ 5,5 – 18,5% tổng số loài

qua các lần thu mẫu, các loài thường gặp như Neodiaptomus handdi, Eucylops

serulatus, Eucylops speratus Vào đợt thu mẫu thứ 5 xuất hiện loài mới Neodiaptomus yangtsekiangensis và Schmaekeria spatulata do loài này ưa thực vật

(ao có nhiều bèo)

Bộ Cladocera có số loài biến động 0 – 4 loài, chiếm 0 – 14,8% các loài

thường xuất hiện Diaphasoma leuchrengianum fischer, Diaphasoma

paucispinosum, Bosminopsis deitersi

Trang 27

Hình 4.7: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi chu kì 7 ngày/lần

Bộ phụ Copepoda chiếm số loài cao nhất trong tổng số loài động vật nổi trong ao, biến động từ 3 – 9 loài, chiếm 20 – 36% tổng số loài động vật phiêu sinh

Các loài thường gặp như: Eucyclops macrurus, Eucylops serulatus, Eucylops

speratus, Microcyclops varicans, Neodiaptomus handdi Vào đợt thu mẫu thứ 4, 5

phát hiện thêm các loài mới Neodiaptomus yangtsekiangensis, Limnoithoina

sinensis Nhóm Copepoda có thành phần thức ăn đa dạng như là tảo, các chất lơ

lững và các sinh vật nhỏ khác như: Rotatoria, Protozoa (Dương Trí Dũng, 2009)

Do đó chúng chiếm thành phần loài cao và phong phú

Lớp Rotatoria biến động từ 3 – 8 loài, chiếm 18,7 – 32% Các loài thường

xuất hiện Filinia terminalis, Brachionus quadridentatus thermann, Polyarthra sp,

Polyarthra vulgaris Vào đợt thu mẫu thứ 5 xuất hiện thêm các loài Trichocera longiseta, Trichocera similis Do lượng nước trong bị xáo động (lượng nước trong

ao nhiều hơn do mưa)

Bộ phụ Cladocera biến động rất ít 1 – 3 loài, chiếm 6,2 – 12% Các loài

thường gặp Diaphanosoma brachyurum, Diaphanosoma sarsi, Diaphasoma

leuchrengianum fischer

Ngành Protozoa có số loài khá thấp biến động từ 0 – 3, chiếm từ 0 – 12%,

loài bao gồm các loài thuộc nhóm Arcela như Arcela discoides, Arcela vulgaris,

Trang 28

b) Trong chu kì 2 ngày/lần

Từ kết quả phân tích cho thấy số loài động vật phiêu sinh phát hiện được của

ao chứa nước thải biogas từ thực vật cao hơn ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi Trung bình số loài động vật phiêu sinh phát hiện của ao chứa nước thải biogas từ thực vật từ 12 – 29 loài, thấp nhất là 12 loài, cao nhất là 29 loài Ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi số loài động vật phiêu sinh trung bình phát hiện khoảng 12 – 25 loài, cao nhất là 25 loài, thấp nhất là 12 loài Thành phần số loài được thể hiện qua hình 4.8

Hình 4.8: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas

từ thực vật và chăn nuôi trong chu kỳ 2 ngày/lần

Qua hình 4.5, cho thấy trong ao chứa biogas từ thực vật tìm được 29 loài cao nhất ( lần thu thứ 9), với 12 loài thấp nhất ( lần thu 14) Các loài thường xuất hiện:

Centropyxis aculeata, Centropyxis ecornia, Difflugia acuminata, Brachionus falcutus, Filinia terminalis, Lecane luna, Platyias patulus, Polyarthra sp, Polyarthra vulgaris, Bosminopsis deitersi, Diaphanosoma brachyurum, Diaphanosoma sarsi, Cylops strumus, Eucylops serulatus, Microcylops leukarti, Tropocyclops prasinus

Ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi tìm thấy 25 loài cao nhất ( lần thu 9,

11) và tìm thấy 12 loài ( lần thu mẩu thứ 14) Các loài thường xuất hiện: Arcela

discoides, Filinia terminalis, Trichocera cylindria, Polyarthra sp, Polyarthra vulgaris, Diaphasoma paucispinosum, Diaphanosoma sarsi, Diaphanosoma brachyurum, Allodiaptomus calcarus shen, Eucylops serulatus, Eucylops speratus, Mogolodiaptomus formosanus kifer, Neodiaptomus yangtsekiangensis

Trang 29

Biến động thành phần loài trong ao chứa nước thải biogas từ thực vật

Trong quá trình khảo sát, phát hiện 29 loài động vật nổi, số loài biến động từ 12 – 29 loài, trong đó, lớp Rotatori có thành phần loài phong phú nhất trong các nhóm động vật nổi trong ao Biến động thành phần loài động vật nổi trong ao được trình bày qua hình 4.9

Hình 4.9: Biến động số loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì 2 ngày/lần

Qua hình 4.9 cho thấy lớp Rotatoria có thành phần loài phong phú biến động

từ 5 – 11 loài Các loài thường gặp như Filinia terminalis, Keratella tropica,

Keratella cochlearis, Lecane bulla, Lecane luna, Polyarthra sp, Polyarthra vulgari,

số loài loài cao nhất vào lần thu mẫu thứ 4, 12, 13 với 11 loài, chiếm khoảng 40%

tổng số loài, các đợt thu mẫu về sau phát hiện thêm các loài như: Pleuroxus

patuilus, Euchlanis dilate Ehrenberg, Trichocera cylindria, Trichocera sattus, Trichocera longiseta, Asplanchnopus multiceps có thể môi trường giàu hữu cơ lên

tạo điều kiện cho các loài này phát triển làm tăng tần suất bắt gặp Vào đợt khảo sát thứ 14 số loài ít do trời mưa nhiều, lượng nước tăng làm cho môi trường xáo động

nên tần suất bắt gặp các loài ít đi với (5 loài)

Ngành Protozoa có số loài biến động trong khoảng 8 loài Số loài xuất hiện ít

biến động Các loài thường xuất hiện Arcela megastoma, Centropyxis aculeata,

Centropyxis constricta, Centropyxis constricta Centropyxis ecornia, Difflugia oblonga, Lesqueleusia modesta là ít xuất hiện trong ao

Trang 30

Bộ giáp xác Cladocera có 4 loài được tìm thấy Bosminopsis deitersi,

Diaphanosoma brachyurum, Diaphasoma leuchrengianum fischer, Diaphanosoma sarsi các loài này xuất hiện thường xuyên

Lớp phụ Copepoda biến động từ 1 – 9 loài, chiếm từ 6,6 – 34,6% Các loài

thường bắt gặp chủ yếu thuộc bộ Cylopoida như: Eucylops serulatus, Microcylops

leukarti, Cylops strumus do đặc điểm phân bố của bộ Cylopoida ở nước ngọt nên

Hình 4.10: Biến động thành phần loài ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/ lần

Trong quá trình khảo sát lớp Rotatoria có thành phần loài biến động lớn từ

2-11 loài, chiếm tỉ lệ 18 – 50% Các loài thường xuất hiện như Filinia terminalis,

Lecane bulla, Lecane luna, Polyarthra sp, Polyarthra vulgaris, Brachionus quadridentatus thermann Các loài này phát triển cho thấy dinh dưỡng trong ao cao

Vào đợt thu mẫu thứ 8, 11, 13 số lượng loài Rotatoria tăng do lượng nước trong ao

ít nên tần suất bắt gặp các loài tăng, các loài mới phát hiện vào đợt thu mẫu này như

Trichocera similes, Pleuroxus patuilus, Asplanchnopus multiceps, Dipleuchlanis

Trang 31

9, 12 thêm các loài mới Neodiaptomus handdi, Paracyclops fimbralatus,

Schmaekeria spatulata, Allodiaptomus calcarus shen, Heiodiaptomus faixus làm

tăng số lượng thành phần loài Lớp phụ Copepoda phát triển do thành phần dinh dưỡng trong ao cao cũng như lớp Rotatoria nhiều loài cung cấp thức ăn cho chúng

Ngành Protozoa biến động từ 0 – 5 loài, chiếm từ 0 – 38,4% các loài thường

gặp như Arcela vulgaris, Arcela discoides, Centropyxis aculeata Sự xuất hiện 2

loài Difflugia acuminata, Difflugia oblonga thường xuyên cho thấy môi trường bj

nhiễm bẩn

Bộ Cladocera biến động từ 0 – 3 loài, chiếm 0 – 13,6% các loài thường xuất

hiện Bosminopsis deitersi, Diaphanosoma sarsi, Diaphasoma leuchrengianum fischer, Diaphasoma paucispinosum

Qua hai chu kì thu mẫu 7 ngày/lần và 2 ngày/lần cho thấy số loài động vật phiêu sinh của ao chứa nước thải biogas từ thực vật luôn cao hơn ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi

Số loài của ngành Protozoa của ao chứa nước thải biogas từ thực vật đa dạng

hơn ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi với một số loài Arcela megastoma,

Difflugia oblonga, Centropyxis ecornia

Số loài của lớp Rotatoria của ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa

nước thải biogas từ chăn nuôi có thành phần loài tương đối giống nhau Filinia

terminalis, Brachionus falcutus, Lecane bulla, Lecane luna, Polyarthra sp, Polyarthra vulgaris

Số loài Copepoda của ao chứa nước thải biogas từ thực vật (đa số là họ Cylopoida) ít hơn ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi (có cả Cylopoida và Calanoida)

Số loài Cladocera của ao chứa nước thải biogas từ thực vật và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi có số loài ít xuất hiện khoảng 2–3 loài trong chu kì thu mẫu

4.1.3 Sự biến động số loài giữa kênh và ao

a) Sự biến động giữa kênh Hai Hoa và ao chứa nước thải biogas từ thực vật

Nhìn chung qua các lần thu mẫu số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ thực vật (12 – 29 loài) luôn cao hơn ngoài kênh Hai Hoa (12 –

23 loài) Biến động số loài động vật phiêu sinh thể hiện qua hình 4.11

Trang 32

Hình 4.11: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần

Tổng số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ thực vật luôn cao hơn kênh Hai Hoa Do lượng nước trong ao và thành phần dinh dưỡng luôn ổn định không bị xáo trộn tạo điều kiện thích hợp cho chúng phát triển mạnh hơn hơn

Các loài chỉ xuất hiện trong ao không có trên kênh: Difflugia oblonga,

Lecane lontina, Alona rectangular, Bosminopsis deitera, , Microcyclops varicans, Tropocyclops prasinus, Cylops strumus do trong ao có thành phần dinh dưỡng ổn

định và môi trường nước ít trao đổi là điều kiện thuận lợi cho chúng phát triển hơn trên kênh

b) Sự biến động giữa kênh Ghe Mui và ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi

Qua các đợt thu mẫu số loài động vật nổi trong ao phát hiện khá phong phú biến động từ 12 – 25 loài qua các đợt thu mẫu Ngoài kênh phát hiện ít loài hơn trong ao biến động từ 13 – 21 loài trong từng đợt khảo sát Sự biến động thành phần loài động vật phiêu sinh giữa kênh và ao thể hiện qua hình 4.12

Trang 33

Hình 4.12: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và ao chứa nước thải biogas động vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần

Các loài chỉ gặp trong ao không có trên kênh: Pleuroxus patuilus, Diplois

daviesiae gosse, Diaphasoma leuchrengianum fischer, Allodiaptomus calcarus shen, Heiodiaptomus faixus, Schmaekeria spatulata Các loài này thường ưa hữu cơ

và thực vật mà hàm lượng hữu cơ trong ao và lượng nước luôn ổn định là điều kiện cho chúng phát triển hơn ngoài kênh (do dinh dưỡng ít, lượng nước thường xuyên xáo động từ nơi này đến nơi khác)

4.2.2 Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và kênh Hai Hoa

Tổng số lượng động vật phiêu sinh phiêu sinh của kênh Ghe Mui và kênh Hai Hoa chênh lệch nhau không đáng kể qua các đợt thu mẫu Biến động số lượng giữa hai kênh thể hiện qua hình 4.13

Hình 4.13: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui

Ngày đăng: 25/11/2015, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ địa điểm thu mẩu thực vật ở hộ Nguyễn Văn Thanh  xã Mỹ Khánh, - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 3.1 Sơ đồ địa điểm thu mẩu thực vật ở hộ Nguyễn Văn Thanh xã Mỹ Khánh, (Trang 18)
Hình 3.2: Hình Sơ đồ thu mẫu ở hộ Lê Thị Thanh Thu xã Mỹ khánh, huyện Phong  Điền, TP - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 3.2 Hình Sơ đồ thu mẫu ở hộ Lê Thị Thanh Thu xã Mỹ khánh, huyện Phong Điền, TP (Trang 18)
Hình 4.2: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh  Ghe Mui - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.2 Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui (Trang 22)
Hình 4.3: Biến đông thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Hai Hoa - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.3 Biến đông thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Hai Hoa (Trang 23)
Hình 4.4: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Ghe Mui - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.4 Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh theo nhóm ở kênh Ghe Mui (Trang 24)
Hình  4.6:  Biến  động  số  loài  động  vật  phiêu  sinh  trong  ao  chứa  nước  thải  biogas  từ  thực vật trong chu kì 7 ngày/lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
nh 4.6: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì 7 ngày/lần (Trang 26)
Hình 4.7: Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ  chăn nuôi chu kì 7 ngày/lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.7 Biến động số loài động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi chu kì 7 ngày/lần (Trang 27)
Hình 4.8: Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.8 Biến động thành phần loài động vật phiêu sinh ở ao chứa nước thải biogas (Trang 28)
Hình 4.10: Biến động thành phần loài ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong  chu kì thu mẫu 2 ngày/ lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.10 Biến động thành phần loài ở ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/ lần (Trang 30)
Hình 4.11: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và ao chứa  nước thải biogas từ thực vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.11 Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và ao chứa nước thải biogas từ thực vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần (Trang 32)
Hình 4.13: Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe  Mui - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.13 Biến động số lượng động vật phiêu sinh giữa kênh Hai Hoa và kênh Ghe Mui (Trang 33)
Hình 4.12: Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và ao  chứa nước thải biogas động vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.12 Biến động số lượng loài động vật phiêu sinh giữa kênh Ghe Mui và ao chứa nước thải biogas động vật trong chu kì thu mẫu 7 ngày/lần (Trang 33)
Hình 4.14:  Biến động số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Hai Hoa trong chu kì 7  ngày/lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.14 Biến động số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Hai Hoa trong chu kì 7 ngày/lần (Trang 34)
Hình  4.15:  Biến  động  số  lượng  động  vật phiêu  sinh  ở  kênh  Ghe  Mui  trong  chu  kì  7  ngày/lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
nh 4.15: Biến động số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Ghe Mui trong chu kì 7 ngày/lần (Trang 35)
Hình 4.21: Biến động số lượng động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ  chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/lần - đặc điểm động vật nổi trong ao có nước thải biogas với nguyên liệu nạp từ thực vật
Hình 4.21 Biến động số lượng động vật phiêu sinh trong ao chứa nước thải biogas từ chăn nuôi trong chu kì thu mẫu 2 ngày/lần (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm