TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA BỆNH THỐI CỦ TRÊN CÂY NGHỆ CỦA CÁC BIỆN PHÁP... TRƯỜNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA BỆNH THỐI CỦ TRÊN CÂY NGHỆ CỦA CÁC BIỆN PHÁP
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Do sinh viên Huỳnh Thị Kim Phụng thực hiện
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2015 Cán bộ hướng dẫn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật với đề tài:
HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA BỆNH THỐI CỦ TRÊN CÂY NGHỆ CỦA CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐẤT VÀ THUỐC HÓA HỌC TRÊN MỘT SỐ BỆNH HẠI CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐẤT
Do sinh viên Huỳnh Thị Kim Phụng thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:………
………
………
………
………
………
………
Luận văn tốt nghiệp hội đồng đánh giá ở mức:………
……….………
DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
Trang 5LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
I Sơ yếu lý lịch
- Nơi sinh: Chợ Mới – An Giang
- Họ và tên cha: Huỳnh Văn Phương Nghề nghiệp: Làm ruộng
- Quê quán: Kiến Thuận I, Kiến Thành, Chợ Mới, An Giang
- Quê quán: Kiến Thuận I, Kiến Thành, Chợ Mới, An Giang
II Quá trình học tập
- Từ 1999-2004 Trường Tiểu Học “C” Kiến Thành
- Từ 2004-2008: Trường THCS Kiến Thành
- Từ 2008-2011: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
- Từ 2011 đến nay: Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 37
Trang 6Xin gửi lòng biết ơn chân thành đến thầy cố vấn học tập cùng với thầy cô
bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, người trực tiếp giảng dạy trong suốt thời gian tôi theo học tại trường Đại học Cần Thơ
Xin trân trọng ghi nhớ những ân tình của chị Đinh Ngọc Trúc, anh Huỳnh Thanh Toàn, anh Huỳnh Văn Nghi, chị Trần Liên Hương và toàn thể các bạn trong phòng thí nghiệm cùng tập thể lớp Bảo Vệ Thực Vật K37 đã luôn giúp đỡ tôi trong thời gian làm đề tài
Trân trọng !
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và thầy hướng dẫn, các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây
Người thực hiện
Trang 8Huỳnh Thị Kim Phụng, 2015 Hiệu quả phòng ngừa bệnh thối củ trên cây nghệ của các biện pháp xử lý đất và thuốc hóa học trên một số bệnh hại có
nguồn gốc từ đất Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật, khoa
Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng Trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Vũ Phến
TÓM LƯỢC
Đề tài “Hiệu quả phòng ngừa bệnh thối củ trên cây nghệ của các biện pháp xử lý đất và thuốc hóa học trên một số bệnh hại có nguồn gốc từ đất” được thực hiện từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014 tại phòng thí nghiệm phòng trừ sinh học bệnh cây, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông
nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ nhằm mục tiêu: (i)
tìm ra biện pháp xử lý đất hiệu quả để kiểm soát bệnh héo xanh thối củ nghệ
do vi khuẩn Ralstonia solanacearum và bệnh vàng lá thối củ nghệ do nấm
Fusarium spp trong điều kiện ở nhà lưới, (ii) tìm ra loại thuốc có hiệu quả ức
chế nấm Sclerotium rolfsii trong điều kiện in vitro; (iii) khảo sát hiệu quả của các loại thuốc hóa học đối với bệnh thối thân do nấm S rolfsii gây ra trong
điều kiện nhà lưới
Thí nghiệm 1: Xử lý đất bằng màng phủ kết hợp VKVR có hiệu quả cao
trong phòng ngừa vi khuẩn R Solanacearum gây bệnh héo xanh thối củ nghệ
trong điều kiện nhà lưới tính đến thời điểm 28 ngày sau khi trồng
Sử dụng VKVR để xử lý đất có hiệu quả cao trong phòng ngừa nấm
Fusarium spp gây bệnh héo vàng thối củ nghệ trong điều kiện nhà lưới tính
đến thời điểm 28 ngày sau khi trồng
Thí nghiệm 2: Từ 12 loại thuốc trừ nấm được sử dụng để thử khả năng
ức chế nấm S Rolfsii trong điều kiện in vitro chọn ra được loại thuốc Anvil
5SC (Hexaconazole), Folicur 430SC (Tebuconazole) và Valivithaco 5WP
(Validamycin) có khả năng ức chế sự phát triển của nấm S rolfsii cao
Thí nghiệm 3: Trong điều kiện nhà lưới, cả ba loại thuốc Anvil 5SC (Hexaconazole), Folicur 430SC (Tebuconazole) và Valivithaco 5WP
(Validamycin) có khả năng kiểm soát bệnh thối thân có hạch do nấm S rolfsii
gây ra trên cây nghệ cao
Trang 9MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH x
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY NGHỆ 2
1.1.1 Giới thiệu chung 2
1.1.2 Đặc điểm cây nghệ 2
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng và công dụng 2
1.1.4 Kỹ thuật trồng nghệ 3
1.2 BỆNH HÉO XANH THỐI CỦ DO VI KHUẨN R solanacearum GÂY RA 4
1.2.1 Triệu chứng 4
1.2.2 Tác nhân 5
1.2.3 Lưu tồn và lan truyền 5
1.2.4 Phân bố và ký chủ 5
1.2.5 Điều kiện phát sinh và phát triển 6
1.2.6 Biện pháp phòng trừ 6
1.3 BỆNH VÀNG LÁ THỐI CỦ DO NẤM Fusarium spp GÂY RA 7
1.3.2 Tác nhân 8
1.3.3 Đặc điểm sinh thái và điều kiện phát sinh phát triển của bệnh 8
1.3.4 Biện pháp phòng trừ 9
1.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐẤT TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐẤT 9
1.4.1 Chlorine 9
Trang 101.4.2 Màng phủ 9
1.4.3 Coc 85WP 10
1.4.4 Vi khuẩn Bacillus trong phòng trừ sinh học bệnh cây 10
1.5 BỆNH THỐI GỐC THÂN CÓ HẠCH DO NẤM Sclerotium rolfsii GÂY RA 12
1.5.1 Triệu chứng 12
1.5.2 Tác nhân 12
1.5.3 Đặc điểm của nấm S rolfsii 12
1.5.4 Biện pháp phòng trừ 12
1.6 MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 13
1.6.1 Amistar Top 325SC 13
1.6.2 Andoral 500WP 14
1.6.3 Anvil 5SC 14
1.6.4 Bonny 4SL 15
1.6.5 Carbenda Supper 50SC 15
1.6.6 Folicur 430SC 15
1.6.7 Nevo 330EC 16
1.6.8 Pulsor 23F 16
1.6.9 Score 250EC 17
1.6.10 Talent 50WP 17
1.6.11 Tilt Super 300EC 17
1.6.12 Valivithaco 5WP 18
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 20
2.1 PHƯƠNG TIỆN 20
2.1.1 Thời gian và địa điểm 20
2.1.2 Vật liệu và thiết bị dùng trong thí nghiệm 20
Trang 112.1.3 Các môi trường sử dụng trong thí nghiệm 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP 21
2.2.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý đất đối với bệnh do vi khuẩn R solanacearum và Fusarium spp gây ra trong điều kiện nhà lưới 21
2.2.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng đối kháng của một số loại thuốc trừ nấm đối với nấm S rolfsii trong điều kiện in vitro 24
2.2.3 Thí nghiệm 3: Đánh giá khả năng đối kháng của một số loại thuốc trừ nấm đối với nấm S rolfsii trong điều kiện nhà lưới 26
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Hiệu quả của các biện pháp xử lý đất đối với bệnh héo xanh do vi khuẩn R solanacearum và héo vàng do nấm Fusarium spp trong điều kiện nhà lưới 29
3.1.1 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý đất lên mật số của nấm và vi khuẩn 29
3.1.2 Hiệu quả giảm mật số 31
3.1.3 Chỉ tiêu sinh trưởng 33
3.2 KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG CỦA CÁC THUỐC TRỪ NẤM ĐỐI VỚI NẤM S rolfsii TRONG ĐIỀU KIỆN in vitro 34
3.2.1 Bán kính vành khăn vô khuẩn 34
3.2.2 Hiệu suất đối kháng 36
3.3 HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI THUỐC TRỪ NẤM ĐỐI VỚI BỆNH THỐI THÂN DO NẤM S rolfsii TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI 38
3.3.1 Tỷ lệ bệnh 38
3.3.2 Chỉ số bệnh 39
3.3.3 Hiệu quả giảm bệnh 40
CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 42
4.1 Kết luận 42
Trang 124.2 Đề nghị 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ CHƯƠNG 48
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
2.1 Các biện pháp xử lý đất được sử dụng trong thí nghiệm 22 2.2 Thuốc hóa học sử dụng trong thí nghiệm 24 3.1 Mật số vi khuẩn R solanacearum trên môi trường TZC tại các
3.6 Bán kính vành khăn vô khuẩn của các loại thuốc đối với nấm
S rolfsii tại các thời điểm
35
3.7 Hiệu suất đối kháng của các loại thuốc đối với nấm S rolfsii
tại các thời điểm
37
3.8 Tỉ lệ bệnh của các nghiệm thức tại các thời điểm khảo sát 39 3.9 Chỉ số bệnh của các nghiệm thức ở các thời điểm khảo sát 39 3.10 Hiệu quả giảm bệnh của các nghiệm thức tại các thời điểm
khảo sát
40
Trang 14Hình 2.2 Phương pháp đánh giá khả năng đối kháng của các thuốc hóa
học đối với nấm S rolfsii
25
Hình 2.3 Hạch nấm S rolfsii được nuôi trên môi trường PDA sau 15 ngày 27
Hình 2.4 Chủng hạch nấm S rolfsii lên cây nghệ 27 Hình 3.1 Khuẩn lạc vi khuẩn R solanacearum trên môi trường TZC;
a) Đối chứng TXL; b) Nghiệm thức VKVR thời điểm TXL;
c) Đối chứng thời điểm 14 NSKT; d) Nghiệm thức VKVR
thời điểm 14 NSKT
30
Hình 3.2 Khả năng ức chế của thuốc đối với nấm S rolfii ở thời điểm 1
ngày (a) Đối chứng (b) Thuốc Anvil 5SC và Andoral 500WP
so với đối chứng
34
Hình 3.3 Khả năng ức chế của thuốc đối với nấm S rolfii ở thời điểm 5
NSTN (a) Thuốc Folicur 430SC và Carbenda Supper 50SC so
với đối chứng (b) Thuốc Valivithaco 5WP và Bonny 4SL so với
đối chứng
36
Hình 3.4 Khả năng ức chế của thuốc đối với nấm S rolfii ở thời điểm 7
ngày (a) Đối chứng (b) Thuốc Anvil 5SC và Andoral 500WP
so với đối chứng
36
Hình 3.5 Hình vết bệnh do nấm S rolfsii trên cây nghệ tại thời điểm 3
NSKTT; a) Nghiệm thức đối chứng; b) Nghiệm thức xử lý thuốc
Anvil 5SC
41
Trang 16MỞ ĐẦU
Cây nghệ (Curcuma longa L.) là một chi rất quan trọng trong họ
Zingiberaceae có khoảng 110 loài khác nhau, phân bố ở vùng nhiệt đới Châu
Á và Nam Thái Bình Dương (Ravindran et al., 2007) Nghệ là vị thuốc thông
dụng trong y học dân tộc như làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày, bệnh vàng da, phụ nữ sinh nở xong bị đau bụng tích huyết Nghệ còn được dùng làm thuốc nhuộm màu vàng Ngoài ra, nghệ còn là cây gia vị trong ăn uống, chủ yếu là lấy màu vàng gây cảm giác ngon, béo (Võ Văn Chi, 2003)
Ngày nay có rất nhiều biện pháp quản lý bệnh hại gây hại cây trồng Biện pháp xử lý đất là một biện pháp đầu tiên trước khi trồng cây Tiếp theo là biện pháp sinh học, đây là một biện pháp được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất
do ít ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường Biện pháp cuối cùng
là biện pháp sử dụng thuốc hóa học, đây là biện pháp quản lý dịch hại truyền thống và đem lại hiệu quả cao
Trên cây nghệ có một số bệnh phổ biến, đặc biệt là các bệnh hại có
nguồn gốc từ đất như nấm Fusarium sp gây ra bệnh héo vàng, vi khuẩn
Ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh thối củ, nấm Sclerotium roflsii
gây bệnh bệnh thối thân … (Trần Liên Hương, 2014)
Từ đó đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả phòng ngừa bệnh thối củ trên cây
nghệ của các biện pháp xử lý đất và thuốc hóa học trên một số bệnh hại
có nguồn gốc từ đất” được thực hiện Nhằm tìm ra biện pháp xử lý đất cũng
như một số loại thuốc hóa học có hiệu quả để quản lý, kiểm soát và hạn chế tác hại của một số bệnh hại có nguồn gốc trong đất tấn công cây nghệ
Trang 17CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY NGHỆ
1.1.1 Giới thiệu chung
Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa L (Curcuma domestica Lour),
còn gọi là uất kim, khương hoàng, safran des Indes (Pháp), Common turmeric hoặc long turmeric (Anh) Nghệ là một cây trồng quen thuộc ở các vùng nhiệt đới Phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông Dương đến Madagascar
và châu Đại Dương (Võ Văn Chi, 2003)
Theo Đỗ Huy Bích và ctv (2004), cây nghệ có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau
đó được du nhập sang Trung Quốc, Tây Phi, Đông Phi và Jamaica Ở Việt Nam, nghệ là cây trồng lâu đời và quen thuộc ở khắp các địa phương từ vùng ven biển đến vùng núi cao trên 1.500 m Ở một số nơi thuộc huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang), Sìn Hồ, Phong Thổ (Lai Châu)… Thân rễ của cây nghệ gọi là khương hoàng (Rhizoma Curcumae longae) và rễ
củ của cây nghệ gọi là uất kim hương (Radix Curcumae longae)
1.1.2 Đặc điểm cây nghệ
Nghệ là cây có nguồn gốc từ cỏ dại, cao 0,6-1 m Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt lá đều nhẵn dài tới 45 cm, rộng tới 18 cm Cuống lá có bẹ Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên, thành hình nón thưa (Đỗ Tất lợi, 2003)
Nghệ là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu được điều kiện bóng râm, biên
độ sinh thái rộng nên có thể thích nghi được với nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau Từ nơi có khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiệt độ trung bình từ 25-260C từ các tỉnh phía nam (không có mùa đông lạnh) đến những nơi có khí hậu nhiệt đới cao phía Bắc, nhiệt độ trung bình dưới 200C, với mùa đông lạnh kéo dài
nghệ vẫn tồn tại và sinh trưởng tốt (Đỗ Huy Bích và ctv., 2004)
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng và công dụng
1.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng
Củ nghệ được phân tích cho các chỉ số sau: chất màu Curcumin 0,3%
(tinh thể màu nâu đỏ, ánh tím), tinh dầu 1-5% (màu vàng nhạt, thơm), ngoài ra còn có tinh bột, canxi oxalate, chất béo (Đỗ Tất Lợi, 2003) Củ nghệ trồng ở
Ấn Độ được phân tích cho các chỉ số sau: nước 13,1%, protein 6,3%, chất béo 5,1%, chất vô cơ 3,5%, sợi 2,6%, carbohydrate 69,4% và carotene tính theo
vitamin A 50 đơn vị quốc tế (Đỗ Huy Bích và ctv., 2004)
Trang 181.1.3.2 Công dụng
Trong y học, khương hoàng có vị cay đắng, tính bình, vào tâm can, tỳ, có tác dụng hành khí hoạt huyết, làm tan máu ứ và giảm đau (Lê Trần Đức, 1997)
Thân rễ của cây nghệ có tác dụng chữa các bệnh về kinh nguyệt, phụ nữ sau sinh, dạ dày viêm loét, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp Ngoài ra, nghệ còn được sử dụng làm chất nhuộm màu để bao viên, có màu vàng chanh sáng đẹp, bền vững hoặc dùng để nhuộm vàng thực phẩm, nhuộm len, tơ, da, giấy Ở Ấn
Độ, nghệ được làm chất nhuộm màu trong dược học, bánh kẹo và công nghệ
thực phẩm (Đỗ Huy Bích và ctv., 2004)
Ngày nay, nghệ còn được tinh chế để sản xuất mỹ phẩm như kem bôi da, sữa rữa mặt… (http://www.nghe.com.vn/cong-dung-cua-nghe/5-cong-dung-lam-dep-tuyet-voi-cua-nghe.html)
1.1.4 Kỹ thuật trồng nghệ
1.1.4.1 Làm đất
Nghệ là cây chủ yếu lấy củ (thân ngầm), vì vậy cần đất tơi xốp, đất cao
và thoát nước tốt Đất được cày bừa kỹ, phơi ải, làm sạch cỏ, lên luống cao
20-25 cm, rộng 1,0-1,2 m Bón 20-20-25 tấn phân chuồng, 300-400 kg super lân cho
1 ha Lượng phân này có thể bón rải, trộn đều vào đất hoặc có thể bón vào
rãnh cho tiết kiệm (Mai Văn Quyền và ctv., 2007)
1.1.4.2 Trồng nghệ
Theo Mai Văn Quyền và ctv (2007) thì nghệ giống phải chọn củ nghệ tốt
không bị bệnh, không thối Nếu củ nghệ có nhiều nhánh thì tách các nhánh ra, mỗi nhánh trồng một hốc Đất xẻ rãnh, bón phân theo rãnh, lấp một lớp đất 2-5
cm, đặt hom giống lên trên với khoảng cách trồng 20-25 cm một hom, hàng cách hàng 30-35 cm, nếu đất tốt có thể trồng thưa hơn Lấp đất xong, phủ luống bằng rơm rạ, tưới nước cho đủ ẩm
Sau 5-7 ngày mầm sẽ mọc lên Nếu hốc nào không lên nên trồng dặm để
cho nghệ phát triển đồng đều (Kandiannan et al., 2009)
Nghệ có khả năng tồn tại trong bóng râm vì vậy có thể trồng xen nghệ trong vườn cây ăn trái, cây bông, mía đường và chuối để tiết kiệm diện tích
(Sarma et al., 2003)
Theo Kandiannan et al (2009) thì củ nghệ được xử lý với quinalphos
0,075% và mancozeb 0,3% trong vòng 15 phút có thể giảm thiệt hại do bệnh
và côn trùng
Trang 191.1.4.3 Chăm sóc và bón phân
Nghệ là cây trồng lấy củ, không cần lấy lá Vì vậy chú ý không nên để lá phát triển quá tốt vì cây tốt lá sẽ cho củ nhỏ Cho nên sau khi nghệ mọc lên, lá phát triển vàng nhạt nhưng lá mượt thì không cần bón thúc phân đạm Nhưng sau 20-25 ngày, nghệ đã được 5-6 lá thì cần bón thúc kali, tro bếp, bánh dầu và vun gốc để củ phát triển thuận lợi Ngày nay, phân NPK 10-10-5 được sử dụng
để bón thúc lúc nghệ được 5-6 lá với lượng bón là 150-200 kg/ ha, kết hợp với vun gốc Bón thúc lần hai vào khoảng 45-50 ngày sau, giai đoạn này sử dụng phân NPK 18-4-22 với lượng bón là 100-150 kg/ ha, vun gốc lần 2, đợi đến
ngày thu hoạch (Mai Văn Quyền và ctv., 2007)
Nước rất cần thiết trong giai đoạn đầu của sự sinh trưởng và phát triển của cây nghệ khi thân rễ phát triển mạnh Nên tưới nước 2 lần/ngày Lượng nước cần thiết để sản xuất một vụ mùa tốt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại
đất, điều kiện thời tiết và lượng mưa (Kandiannan et al., 2009)
củ có màu vàng sẫm (da bóng, đầu củ cũng có màu vàng sẫm) là đến lúc thu
hoạch (Mai Văn Quyền và ctv., 2007)
1.2 BỆNH HÉO XANH THỐI CỦ DO VI KHUẨN R solanacearum GÂY
củ đều bị thối Để có thể chuẩn đoán bệnh ngoài đồng một cách dễ dàng hơn
có thể dùng dao cắt một lát cắt ngang phần thân của cây bị bệnh đem nhúng vào cốc nước trong suốt thì sẽ thấy dịch màu trắng sữa ứa ra từ vết cắt của cây
bị bệnh (Nguyễn Thị Nghiêm, 2006; Đỗ Tấn Dũng, 2005)
Trang 20Vi khuẩn R solanacearum là loài sinh vật trong đất kí sinh trên thực vật
(CABI., 2007) Có phổ kí chủ rộng với hơn 200 loài thực vật, đặc biệt là các cây trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt (Agrios, 2005)
Vi khuẩn có dạng hình que, hai đầu hơi tròn, kích thước khoảng 0,9-2 x 0,5-0,8 µm, chuyển động nhờ có lông roi ở đầu (1-4 roi) Vi khuẩn thuộc gram
âm (Vũ Triệu Mân, 2007)
1.2.3 Lưu tồn và lan truyền
1.2.3.1 Lưu tồn
Vi khuẩn có thể lưu tồn trong đất, tàn dư cây bệnh và củ giống Ở trong đất vi khuẩn có thể sống tới 5-6 năm hoặc 6-7 tháng tùy thuộc vào ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, loại đất, các yếu tố sinh vật và các yêu tố khác (Vũ Triệu Mân, 2007)
1.2.3.2 Lan truyền
Theo Phạm Quang Thu (2009) thì vi khuẩn R solanacearum khi xâm
nhập vào mô tế bào của cây chủ thì di chuyển lan rộng theo các mạch dẫn và lấp kín bó mạch làm cây mất khả năng dẫn truyền nước và chất dinh dưỡng gây ra hiện tượng héo rũ, khi cây bệnh trong mô của cây chủ chứa đầy tế bào
vi khuẩn
1.2.4 Phân bố và ký chủ
Theo Kado (2010) thì R solanacearum hiện diện phổ biến ở vùng nhiệt
đới, cận nhiệt đới và ôn đới ấm Ngoài ra, một số chủng đặc biệt được tìm thấy
ở khu vực lạnh hơn
Theo Vũ Triệu Mân (2007), vi khuẩn R solanacearum là loài vi khuẩn
đa thực, chuyên hóa rộng có khả năng ký sinh trên nhiều ký chủ, bao gồm trên
200 loài khác nhau thuộc 44 họ thực vật khác nhau R solanacearum được
chia thành 5 races dựa trên các cây ký chủ bị ảnh hưởng và 5 biovars dựa trên khả năng sử dụng hoặc oxy hóa một số rượu hexose và disaccharides
Trang 21Trong đó, các race phân loại dựa trên phổ kí chủ và vùng địa lý phân bố
(Buddenhagen et al., 1962)
- Race 1 (biovars 1, 3 và 4): gây bệnh cho nhiều loại cây trồng bao gồm
cà chua, thuốc lá và đậu phộng, nhiệt độ tối ưu cao (35-370C)
- Race 2 (biovars 1và 3): lây nhiễm chuối, chuối sợi (Heliconia) và các
cây khác trong họ Musaceae, nhiệt độ tối ưu cao (35-370C)
- Race 3 (biovars 2): gây hại các khu vực vùng cao mát mẻ, vùng nhiệt đới và gây héo trầm trọng trên khoai tây, cà chua và phong lữ, nhiệt độ tối ưu thấp (270C)
- Race 4 (biovars 3 và 4): gây hại trên cây họ gừng
- Race 5: gây hại dâu tằm
1.2.5 Điều kiện phát sinh và phát triển
R solanacearum là sinh vật hiếu khí bắt buộc, chịu đựng được trong
khoảng nhiệt độ 10-410C, nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của vi khuẩn là
35-370C, điểm gây chết là 550C Vi khuẩn gây bệnh phát triển trong phạm vi pH
và xâm nhiễm (Ravindran and Babu, 2005)
Tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp cũng làm rễ bị tổn thương tạo
điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây bệnh (Dohroo, 2005) Tình trạng nhiễm bệnh của cây chủ cũng phụ thuộc vào các điều kiện môi trường như nhiệt độ, lượng mưa, dạng đất và mật số mầm bệnh (Hayward, 1991)
1.2.6 Biện pháp phòng trừ
Vi khuẩn có thể xâm nhập và ở trạng thái tiềm ẩn trong cây trồng mà không làm biểu hiện triệu chứng nên khó có thể nhận ra bệnh cho đến khi bệnh phát triển thành dịch Nên việc phòng trừ bệnh héo xanh thối củ do vi
khuẩn R solanacearum gây ra là rất khó khăn cần phải kết hợp nhiều biện
pháp để đạt được hiệu quả cao (Genin and Denny, 2012)
1.2.6.1 Biện pháp canh tác
Trong canh tác phải thăm đồng thường xuyên, khi phát hiện cây bệnh phải nhổ bỏ và rãi vôi bột hoặc nước vôi 15-20% vào chỗ đã nhổ cây bệnh để
Trang 22khử trùng mầm bệnh Phải dọn dẹp sạch sẽ tàn dư thực vật trên đồng ruộng, không gieo trồng trên đất đã nhiễm bệnh ở vụ trước đó, chọn và trồng giống kháng bệnh, luân canh với những cây khác họ và cây này không phải là ký chủ của vi khuẩn gây bệnh Không được để nước mưa hoặc nước tưới ở vùng bị bệnh chảy sang vùng khỏe Luống trồng cây phải cao, làm rãnh rộng sâu, thoát nước tốt tránh ngập úng vào mùa mưa lũ (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)
1.2.6.2 Biện pháp sinh học
Tăng cường việc bón phân hữu cơ đã hoai mục Phân hữu cơ giúp cho các vi sinh vật có lợi phát triển nhiều, đối kháng với mầm bệnh và trong phân
chuồng hoai mục có nhiều xạ khuẩn Streptomyces spp., đây là nhóm vi sinh
vật đối kháng quan trọng có ích cho cây trồng, là một trong những biện pháp ngăn ngừa hiệu quả các dịch bệnh trong đất nhất trong đó có bệnh do vi khuẩn
R solanacearum gây ra (Phạm Văn Kim, 2000)
Sử dụng chế phẩm sinh học đối kháng, tạo điều kiện tơi xốp cho đất, nhiều hữu cơ để tăng cường số lượng và hoạt tính đối kháng của các vi sinh
vật đối kháng trong đất như: Pseudomonas fluorescens, Bacillus polymyxa,
Bacillus subtilis…(Trần Vũ Phến và ctv., 2010a)
1.2.6.3 Biện pháp hóa học
Để trừ bệnh héo xanh thối củ có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh như là Oxytetracycline, Streptomycin đây là các loại thuốc kháng sinh được dùng phổ biến trong nông nghiệp (Agrios, 2005)
Một số loại thuốc hóa được sử dụng như là Starner 20WP, Avalon 8WP, Stepguard 50SP và Champion 57,6DP (Trần Thị Ánh Tuyết, 2010)
1.3 BỆNH VÀNG LÁ THỐI CỦ DO NẤM Fusarium spp GÂY RA
1.3.1 Triệu chứng
Theo Trujillo (1963) cây bị nấm bệnh tấn công sẽ biểu hiện ở những lá già bên dưới trước và sau đó lan dần lên các lá non bên trên với những triệu chứng như vàng ở hai mép của lá, sau đó lan dần ra cả lá dẫn đến lá bị khô, rồi thể hiện triệu chứng lên cả cây Cây trồng sẽ trở nên vàng vọt, còi cọc và ảnh hưởng lên cả thân và củ làm cho chúng nhăn nheo co dúm lại và bị hóa nâu Trên củ đã bị xâm nhiễm chuyển từ màu kem sang màu nâu, củ dần teo lại và cuối cùng chỉ còn lại xơ bên trong củ Gặp điều kiện thuận lợi nấm phát triển bao cả củ và gốc thân của cây (Ravindran and Babu, 2005)
Trang 231.3.2 Tác nhân
Bệnh vàng lá thối củ do nấm Fusarium oxysporum f.sp zingiberi (FOZ)
gây ra, là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng và phổ biến Sự lưu tồn của nấm FOZ rất khó kiểm soát vì nấm có thể sống hoại sinh khi không có
cây ký chủ (Priya et al., 2007) Fusarium solani cũng là một tác nhân gây
bệnh vàng lá thối củ (Dake and Edison, 1989)
Theo Vũ Triệu Mân (2007) thì Fusarium spp thuộc lớp nấm Bất toàn (Deuteromycetes), họ Tuberculariaceae, bộ nấm bông (Hyphomycetales) Đây
là vi sinh vật gây hại trên nhiều loại cây trồng Trong đó, nghệ là một trong những cây ký chủ (Trần Liên Hương, 2014)
1.3.3 Đặc điểm sinh thái và điều kiện phát sinh phát triển của bệnh
Theo Vũ Triệu Mân (2007), trên môi trường PDA, tản nấm xốp, màu hồng nhạt, sau khi cấy 4-5 ngày hình thành sắc tố màu đỏ tím, sau 3-5 tuần nấm hình thành bào tử hậu Trên môi trường CLA, bào tử được hình thành rất nhiều Bào tử lớn hơi cong hình lưỡi liềm, có 3-5 vách ngăn, kích thước từ 27-
46 x 3-5 µm, không màu hoặc màu vàng nhạt Bào tử nhỏ có hình dạng ô van hoặc elíp, kích thước từ 5-12 x 2,2-3,5 µm, không có vách ngăn, bào tử được hình thành trong bọc giả Trên bề mặt vết bệnh thì bào tử hình thành rất nhiều
Nấm Fusarium spp sống trong đất, phân bố rộng rãi trong các loại đất
trồng trọt, đất đồng cỏ và các vùng sinh thái khác Mầm bệnh có khả năng tồn tại trong khoảng nhiệt độ từ 15-300C, nhiệt độ tối hảo cho sự phát triển của
bệnh 23-29 0C (Sharma and Jain, 1978; trích dẫn của Dohroo, 2005)
Độc tính của nấm còn bị ảnh hưởng bởi phân bón sử dụng, tính độc của nấm tăng khi bón phân vi lượng, phân lân, đạm amôn Ngược lại tính độc của nấm giảm khi bón đạm nitrat (Jones, 1993 trích dẫn của Vũ Triệu Mân, 2007) Bên cạnh đó, bệnh vàng lá thối củ thường đi đôi với tuyến trùng gây
bướu rễ (Meloidogyne spp.) Nấm Fusarium spp là nấm cơ hội sẽ xâm nhiễm vào cây trồng thông qua vết thương do tuyến trùng gây ra (Ravindran et al.,
2007)
Fusarium spp có thể tồn tại trong đất dưới dạng bào tử áo trong thời
gian dài từ 15 đến 20 năm Bệnh lây lan qua rễ, đất bị nhiễm bệnh và lan truyền qua giống Ngoài ra sự lây lan thứ cấp của bệnh có thể được thực hiện qua nguồn nước và cơ giới (Dohroo, 2005)
Trang 241.3.4 Biện pháp phòng trừ
1.3.4.1 Biện pháp canh tác
Sử dụng giống kháng bệnh để gieo trồng, bón phân cân đối và hợp lý tạo điều kiện cho cây phát triển khỏe để chống chịu bệnh tốt Cần chủ động hệ thống tưới tiêu, không nên tưới quá ẩm và trồng với mật độ thích hợp Đặc biệt phải thu dọn, đốt cây bị bệnh và luân canh với cây trồng không bị nhiễm bệnh (Vũ Triệu Mân, 2007)
Theo Lê Hữu Việt (2011) cho rằng trong điều kiện canh tác ngoài đồng
biện pháp xử lý bằng chlorin có hiệu quả giảm mật số vi khuẩn R
solanacearum gây bệnh trong thời gian đầu
1.4.2 Màng phủ
Biện pháp xử lý đất bằng màng phủ trong sản xuất nông nghiệp là một biện pháp dùng để làm giảm bốc hơi nước, hạn chế xói mòn đất và cải thiện tính chất vật lý của đất (Lai, 1974)
Trang 25Theo Addabbo et al., (2009) việc sử dụng màng phủ là một nghệ thuật
trong sản xuất nông nghiệp vì không cần sử dụng thuốc hóa học nhưng vẫn có thể loại bỏ được nhiều tác nhân gây bệnh, tuyến trùng, hạt cỏ dại có trong đất Bằng cách tăng nhiệt độ và ẩm độ đất thông qua sử dụng một tấm nhựa tối màu trong điều kiện môi trường có nhiệt độ cao, điều này sẽ làm thay đổi hệ vi sinh vật đất theo hướng tích cực Năng lượng mặt trời có tác dụng cải thiện cấu trúc đất, tăng chất dinh dưỡng hòa tan như chất hữu cơ, nitơ tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi phát triển
1.4.3 Coc 85WP
Công thức hóa học: 3Cu(OH)2.CuCl2 hoặc 3CuO.CuCl2.4H2O
Hoạt chất: Copper Oxychlorite
Thành phần: 60% Bordeaux khô + 25% zinb+ 15% phụ gia
Tính chất: thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, màu xanh lá cây, không tan
trong nước, tan trong axit yếu Phản ứng trung tính
Tính độc: Thuốc thuốc nhóm độc II, LD50 qua miệng 1470 mg/kg, LD50qua da 1200 mg/kg, thời gian cách ly là 7 ngày
Cơ chế tác động: thuốc trừ bệnh cây tác động tiếp xúc, phổ tác dụng
rộng, phòng trừ nhiều loại nấm, vi khuẩn và rong tảo cho nhiều cây trồng
Công dụng: Phòng trừ các bệnh do nấm như mốc sương mai, bồ hóng,
đốm lá, thán thư, gỉ sắt, mốc xám, các bệnh do vi khuẩn như loét, bệnh do tảo như là đốm rong, trên các loại cây khoai tây, cà chua, ớt, hành, tỏi, đậu, bông,
thuốc lá, cam quít, nhãn, vải, chè, cà phê, cây cảnh (Phạm Văn Biên và ctv.,
2000)
Cách dùng: Chế phẩm 30% dùng với liều lượng 3-4 kg/ ha, pha nước
với nồng độ 0,5-1% phun ướt đều lên cây hoặc tưới vào đất Chú ý, nên xới đất tơi xốp trước khi tưới và không dùng chung với những loại thuốc có tính acid hoặc kiềm
1.4.4 Vi khuẩn Bacillus trong phòng trừ sinh học bệnh cây
1.4.4.1 Giới thiệu chung về Bacillus
Bacillus có dạng hình que với kích thước 1,0-1,2x3,0-5 µm, gram dương,
không có lớp capsule, là vi khuẩn hiếu khí Vi khuẩn Bacillus có khả năng tạo
nội bào tử Kích thước nội bào tử 1,0x1,5 µm (Cook and Bake, 1989) Khuẩn
lạc của các vi khuẩn chủng Bacillus thường có màu hoặc không màu, mặt
Trang 26khuẩn lạc nhăn trên môi trường đặt Còn trong môi trường lỏng thì chúng tạo thành lớp nhăn, đục và lặng cặn (Dương Văn Điệu, 1989)
Bacillus có khả năng chịu nhiệt cao và hình thành nội bào tử trong môi
trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao, khô, hóa chất độc hại (chất khử trùng, chất kháng sinh) và bức xạ tia cực tím Vi khuẩn này được đánh giá cao trong phòng trừ sinh học bệnh cây trồng vì hội tụ đủ những tính năng căn bản trong việc ức chế bệnh cây trồng Đây được xem như là một tác nhân sinh học an
toàn và có tiềm năng cao trong phòng trừ sinh học (Silo-suh et al., 1994) Một số loài thuộc chi Bacillus, trong đó có Bacillus amyloliquefaciens và
Brevibacillus brevis là 2 loài được xem là có hiệu quả phòng trừ sinh học đối
với nhiều loại bệnh cây trồng có nguồn gốc từ đất (Trần Vũ Phến, 2010a)
1.4.4.2 Bacillus amyloliquefaciens
B amyloliquefaciens là vi khuẩn gram dương, dạng hình roi, có kích
thước 0,7-0,9 x 1,8-3,0 µm, các tế bào thường kết hợp thành chuỗi, các tiêm mao được đính ở trung tâm hoặc hơi lệch tâm Nhiệt độ tối ưu cho sự tăng trưởng là 30-400C Tăng trưởng không xảy ra ở nhiệt độ dưới 150C hoặc trên
500C (Priest et al., 1987)
Vi khuẩn B amyloliquefaciens IN937 được thử nghiệm trên cà chua và
ớt trong điều kiện ngoài đồng cho thấy có sự gia tăng đáng kể về đường kính
thân, diện tích thân, diện tích mặt lá, trọng lượng rễ, cành và số lá (Lucy et al.,
2004)
Trần Vũ Phến và ctv (2010b) đã khảo sát và kết luận, vi khuẩn B
amyloliquefaciens có hiệu quả cao trong phòng trị bệnh cháy bìa lá lúa
1.4.4.3 Brevibacillus brevis
B brevis cũng là một loài trong chi Bacillus Đây là một trong những tác
nhân có tiềm năng kiểm soát nấm bệnh bằng biện pháp sinh học Trong quá
trình chuyển sang dạng tế bào sinh dưỡng, nội bào tử của Bre brevis tạo kháng sinh gramicidin S ức chế nhiều loại nấm gây bệnh cây trồng (Murray et
al., 1986) Ngoài ra còn có khả năng kiểm soát bệnh do F oxysporum f.sp lycopersici gây ra trên cà chua (Chandel et al., 2010)
Theo Trần Thị Thúy Ái (2011) thì các dòng vi khuẩn Tt17.1e, Tt5.7 (B
amyloliquefaciens) và Tt8.5t (Bre Brevis) đều có khả năng lưu tồn trong đất,
cao nhất là dòng Tt8.5t và hiệu quả trong phòng trừ sinh học bệnh héo vàng thối củ gừng do nấm Fusarium spp gây ra Hiệu quả của dòng Tt8.5t có liên
quan đến khả năng phân giải chitin và tiết siderophore
Trang 271.5 BỆNH THỐI GỐC THÂN CÓ HẠCH DO NẤM Sclerotium rolfsii
GÂY RA
1.5.1 Triệu chứng
Bệnh thường xuất hiện trên các bộ phận cây, nhưng chủ yếu là gốc thân
và củ tồn trữ Biểu hiện đầu tiên của bệnh là những vết sẫm màu trên thân hay gốc cây trồng, sau đó các lá bên dưới gần gốc sẽ bị vàng và lan dần lên các lá phía trên Ở cây bị bệnh nặng có triệu chứng bị héo và chết Trên mặt vết bệnh
và đất quanh cây bị bệnh thấy sự hiện diện của các sợi nấm trắng hoặc hạch nấm, đây là biểu hiện đặc trưng của bệnh này (Okwuowulu, 2005)
1.5.2 Tác nhân
Bệnh thối thân có hạch do nấm Sclerotium rolfsii Sacc gây ra Nấm có
hai giai đoạn là giai đoạn vô tính và hữu tính Giai đoạn vô tính thường gây
hại ngoài đồng, còn giai đoạn hữu tính là Corticium rofsii Curzi, nhưng giai
đoạn này hiếm gặp ngoài đồng do đó nó không quan trọng trong lây truyền bệnh (CABI, 2003)
Theo hệ thống phân loại Saccardo, nấm S rolfsii thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), bộ nấm tơ (Mycelia sterilia), chi Sclerotium (Barnett and
Hunter, 1998)
1.5.3 Đặc điểm của nấm S rolfsii
Nấm S rolfsii có phạm vi ký chủ rộng, tốc độ tăng trưởng nhanh và sinh
trưởng mạnh, có khả năng tạo ra số lượng hạch nấm lớn và tồn tại nhiều năm trong đất Nhiệt độ để nấm tồn tại là 8-400C, nhiệt độ tối ưu là 27-300C Đây là sinh vật hiếu khí, thể lây nhiễm là hạch nấm, sợi nấm hoặc đoạn sợi nấm Nhìn chung, hạch nấm tồn tại trong đất ẩm kém hơn đất khô, nhiệt độ cao và ẩm độ cao ảnh hưởng đến sự lưu tồn của chúng Ngoài ra pH cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của hạch nấm (Punja, 1985)
Sợi nấm trắng, hạch non màu trắng, hạch già màu nâu, tương đối tròn đồng đều, đường kính 1-2 mm (Vũ Triệu Mân, 2007)
Trang 281.5.4.2 Biện pháp sinh học
Quản lý bệnh thối thân có hạch bằng việc hạn chế sự phát triển và hình
thành hạch nấm của S rolfsii bằng vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm rễ và nấm
Trichoderma spp (Punja, 1985)
Theo Nguyễn Trần Quang (2013) khảo sát được rằng, vi khuẩn vùng rễ
Bacillus amyloliquefaciens và Brevibacillus brevis có khả năng ức chể khuẩn
ty nấm S rolfsii phát triển và hiệu quả giảm bệnh duy trì tới 9 ngày
1.5.4.3 Biện pháp hóa học
Xông hơi đất bằng Methyl bromide, Chloropicrin hay metham-sodium các chất này gây độc với hạch nấm Ngoài ra, có thể sử dụng phân ammonium như urê và ammonium bicarbonate do những loại phân này có khả năng trực tiếp ngăn chặn sự nảy mầm của hạch nấm và làm chậm sự phát triển của nấm
Tên hóa học: Methyl (2 E)-2(2-[[6(2-cyanophenoxy) pyrimidin-4-yl]
oxy] phenyl)- 3- methoxyacrylate
Tính độc: thuộc nhóm độc III
Difenoconazole
Tên hóa học: 3-chloro- 4- [4-mehtyl- 2-(1H- 1,2,4-triazole-
1-yl-mehtyl)- 1,3- dioxolan- 2-yl] phenyl 4- chlorophenyl ether hoặc
C19H17Cl2N3O3
Tính chất: Thuốc dạng tinh thể màu trắng, tan trong acetone, toluene,
ethylic Điểm cháy > 630C
Cơ chế tác động và công dụng: thuốc có cơ chế tác động mới, diệt
nấm bệnh ngay khi vừa tiếp xúc với cây trồng Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng nội hấp và lưu dẫn Đây là thuốc trừ bệnh với phổ rộng trên lúa, phòng và trị bệnh đốm vằn, vàng lá chín sớm, đạo ôn, lem lép hạt, giúp hạt lúa sáng đẹp, tăng năng suất (http://www.agpps.com.vn/angiang/tintuc.php?idTin=199)
Trang 291.6.2 Andoral 500WP
Hoạt chất: Carbendazim 400 g/kg và Iprodione 100 g/kg
Carbendazim
Tên hóa học: 2-(methyoxycarbolamino)-benzimidazole
Tính chất: thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, không màu Không tan trong
nước và tan ít trong dung môi hữu cơ
Iprodione
Tên hóa học: 3- (3,5- dichlorophenyl)- N- isopropyl- 2,4
dioxoimidazolidine- 1- imidazolidinercarboxamide hoặc C13H13Cl2N3O3
Tính chất: Iprodione kỹ thuật ở dạng tinh thể, tan rất ít trong nước, tan
nhiều trong dung môi hữu cơ, không ăn mòn kim loại và tương đối bền trong môi trường axit nhưng thủy phân trong môi trường kiềm
Tính độc: Thuốc thuộc nhóm độc IV, LD50 qua miệng 4400 mg/kg, LD50qua da >2000 mg/kg Thuốc tương đối độc với cá và không độc với ong mật Thời gian cách ly là 7 ngày
Cơ chế và công dụng: đây là thuốc trừ nấm có tác dụng tiếp xúc và nội
hấp, phổ tác dụng rộng Andoral 500WP chuyên trị các loại bệnh trên lúa như lem lép hạt, đốm vằn (khô vằn, ung thư)… (Nguyễn Mạnh Chinh, 2012)
1.6.3 Anvil 5SC
Hoạt chất: Hexaconazole 50 g/L
Tên hóa học: (RS)-2-(2,4-Diclophenyl)-1-(1H-1,2,4-triazol-1-yl)
hexan-2-ol hoặc C14H17Cl2N3O
Tính chất: thuốc nguyên chất ở dạng tinh thể, tan ít trong nước (18
mg/L), tan nhiều trong dung môi hữu cơ Anvil 5SC có dạng dung dịch huyền phù đậm đặc 5% (Trần Quang Hùng, 1999)
Tính độc: Thuốc thuộc nhóm độc IV LD50 qua miệng 2189-6071 mg/kg,
LD50 qua da >2.000 mg/kg Thuốc có độ độc trung bình đối với cá và ong mật
Cơ chế và công dụng: Đây là thuốc trị nấm có tác dụng nội hấp, trừ
được nhiều loại nấm bệnh như đốm lá bạc, bệnh gỉ sắt và đốm nâu trên cà phê, bệnh thối quả và phấn trắng hại trên nho, bệnh đốm sọc lá chuối Sigatoka, phấn trắng hại rau, phồng lá chè, bệnh gỉ sắt và phấn trắng hại cây cảnh, hoa hồng và bệnh khô vằn hại lúa (Trần Quang Hùng, 1999)
Trang 301.6.4 Bonny 4SL
Hoạt chất: Ningnanmycin 40 g/L
Tính chất: thuốc là một kháng sinh không độc hại với người và môi
trường, thuộc nhóm độc IV Thời gian cách ly là 7 ngày
Công dụng: thuốc dùng trong phòng trừ các bệnh héo rũ, bệnh khảm,
đạo ôn hại lúa, không nên pha thuốc chung với các thuốc vi sinh trừ sâu bệnh
khác (Nguyễn Mạnh Chinh, 2012)
1.6.5 Carbenda Supper 50SC
Hoạt chất: Carbendazim 50 g/L
Tên hóa học: 2-(methyoxycarbolamino)-benzimidazole
Tính chất: thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, không màu Không tan trong
nước, tan ít trong dung môi hữu cơ
Tính độc: nhóm độc IV, LD50 qua miệng > 15.000 mg/kg, LD50 qua da > 2.000 mg/kg Ít độc với ong và cá (LD50 với cá là 2,3-4 mg/L trong 96 giờ) Thời gian cách ly là 7 ngày
Cơ chế tác động và công dụng: thuốc trừ nấm, tác động nội hấp Phổ
tác dụng rộng, có hiệu lực cao với lớp nấm nang, nấm bất toàn và nấm đảm Phòng trừ nhiều loại bệnh cây trồng như lúa (đạo ôn, khô vằn, vàng lá, lem hạt); đậu, rau dưa, cà chua, bầu bí, ớt, khoai tây (các bệnh lở cổ rễ, đốm lá, thán thư, mốc xám, phấn trắng, mốc sương mai); cây ăn trái (mốc xám, thán
thư, thối quả) (Phạm Văn Biên và ctv., 2000)
1.6.6 Folicur 430SC
Hoạt chất: Tebuconazole 430 g/L
Tên hóa học: α-[2-(4- chlorophenyl) ethyl]-α-(1,1- dimethylethyl)-1H-
1,2,4- triazole-1- ethanol hoặc C16H22ClN3O
Tính chất: thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 102,40C Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Tính độc: thuốc thuộc nhóm độc III, LD50 qua miệng >2.000 mg/kg,
LD50 qua da >5.000 mg/kg Ít độc với cá, không độc với ong Thời gian cách
ly là 7 ngày
Cơ chế tác động và công dụng: thuốc trừ nấm, có tác dụng nội hấp Phổ
tác dụng rộng, có hiệu quả với nhiều loại nấm như Erysiphe, Puccinia,
Rhizoctonia, Botrytis, Mycosphaerella Phòng trừ bệnh đốm lá, gỉ sắt đậu,
Trang 31Tính độc: thuốc thuộc nhóm độc III, LD50 qua miệng 1.517 mg/kg, LD50qua da 4.000 mg/kg Ít độc với cá và ong mật Thời gian cách ly là 7 ngày
Cơ chế tác động và công dụng: Tác dụng nội hấp và phân tán mạnh,
phổ tác dụng rộng, phòng trừ nhiều bệnh hại cây trồng do nấm nang, nấm đảm
và nấm bất toàn Đặc trị đốm vằn, lem lép hạt, vàng lá trên lúa (Nguyễn Mạnh Chinh, 2012)
1.6.8 Pulsor 23F
Hoạt chất: Thifluzamide 230 g/L
Tên hóa học: 2’,6’ – dibromo- 2- methyl- 4’- trifluoro- methoxy- 4-
trifluoromethyl- 1,3 – triazole- 5- carboxanilide hoặc C13H6Br2F6N2O2S
Tính chất: thuốc kỹ thuật là chất bột rắn màu nâu nhạt Điểm nóng chảy
177,9-178,60C Tan rất ít trong nước (1,6 mg/L ở 200C)
Tính độc: thuốc thuộc nhóm độc IV, LD50 qua miệng 5.000 mg/kg, LD50qua da 5.000 mg/kg Ít độc với cá Thời gian cách ly là 7 ngày
Cơ chế tác động và công dụng: thuốc trừ nấm, phổ tác dụng rộng
Phòng trừ các bệnh đạo ôn hại lúa, đốm nâu lạc, gỉ sắt cà phê (Phạm Văn Biên
và ctv., 2000)
Trang 321.6.9 Score 250EC
Hoạt chất: Difenoconazole
Tên hóa học: 3-chloro- 4- [4-mehtyl- 2-(1H- 1,2,4-triazole-
1-yl-mehtyl)- 1,3- dioxolan- 2-yl] phenyl 4- chlorophenyl ether hoặc
Cơ chế tác động và công dụng: thuốc trừ nấm có tác dụng nội hấp Phổ
tác dụng rộng, phòng trừ được nhiều loài nấm thuộc lớp nấm nang, nấm đảm, nấm bất toàn Phòng trừ bệnh đốm lá, gỉ sắt, thán thư, ghẻ, phấn trắng cho rau cải, hành, tỏi, ớt, cà chua, khoai tây, dưa, đậu, cây ăn quả, cà phê, cây cảnh
Ngoài ra còn trừ được bệnh chấm xám, thối đen cho nho (Phạm Văn Biên và
Cơ chế và công dụng: thuốc trừ nấm tiếp xúc, phổ tác dụng rộng Thuốc
được dùng để phòng trừ các bệnh phấn trắng, sương mai, đốm lá, thối quả,
thối rễ do các nấm Pyrenospora, Pseudocereosporella, Septoria, Altenaria,
Fusarium gây ra cho rau, màu, cây ăn quả (Phạm Văn Biên và ctv., 2000)
1.6.11 Tilt Super 300EC
Hoạt chất: Propiconazole 150 g/ l và Difenoconazole 150 g/L
Difenoconazole
Tên hóa học: 3-chloro- 4- [4-mehtyl- 2-(1H- 1,2,4-triazole-
1-yl-mehtyl)- 1,3- dioxolan- 2-yl] phenyl 4- chlorophenyl ether hoặc
C19H17Cl2N3O3
Trang 33Tính chất: Thuốc dạng tinh thể trắng, tan trong acetone, toluene, ethylic
môi hữu cơ như acetone, metylic, không ăn mòn kim loại
Tính độc: đây là thuốc trừ nấm hỗn hợp Thuộc nhóm độc II Tương đối
độc với cá và ít độc với ong Thời gian cách ly là 7 ngày (Phạm Văn Biên và
ctv., 2000)
Cơ chế tác động và công dụng: thuốc có tác dụng nội hấp, phổ tác dụng
rộng Dùng thuốc để phòng trừ các bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt cho lúa, các bệnh phấn trắng, thán thư, mốc xám, ghẻ, thối trái cho cây ăn quả, bệnh
phấn trắng, gỉ sắt cho hoa cảnh (Phạm Văn Biên và ctv., 2000)
1.6.12 Valivithaco 5WP
Hoạt chất: Validamycin
Tên hóa học: [1S,4R,5S,6S) 4,5,6-trihydroxy- 3- hydroxymetylcyclohex-2-enylamino] xyclohexyl 𝛽-D-glucopyranosit (IUPAC)
1L-(1,3,4/2,6)-2.3-dihydroxy-6-hydroxymetyl-4-Tính chất: sản phẩm lên men của vi khuẩn Streptomyces hygroscopicus
var linoneus Gồm 7 đồng phân khác nhau từ A đến G nhưng hiệu lực sinh
học mạnh nhất là validamycin A (công thức hóa học là C20H35NO13) Thuốc dạng bột không màu, không mùi, hút ẩm Tan nhiều và nhanh trong nước Tan trong methanol, dimetylformamit và dimethyl sunfoxyt nhưng tan ít trong ethanol và axeton Bền ở nhiệt độ phòng trong môi trường trung tính và kiềm, nhưng kém bền trong môi trường axit Thời gian cách ly là 5 ngày (Lê Trường
và ctv., 2005)
Tính độc: thuộc nhóm độc III LD50 qua miệng chuột > 20.000 mg/kg
LD50 qua da thỏ >5.000 mg/kg Trong cơ thể động vật Validamycin bị phân hủy tạo glucose và amin Trong đất, bị vi sinh vật phân hủy nhanh (Lê Trường
và ctv., 2005)
Cơ chế tác động: kìm hãm men trehalaze, một men trung gian cho sự
tiêu thụ cacbohydrat trehalose và vận chuyển glucose đến đầu mút sợi nấm, khiến cho đầu nhánh sợi nấm phát triển không bình thường và ngừng phát
Trang 34triển Đây là thuốc kháng sinh trị nấm không nội hấp có tác dụng khuẫn tĩnh
(Lê Trường và ctv., 2005)
Công dụng: thuốc có tác động kháng sinh, chủ yếu với các nấm
Rhizoctonia, Corticium và Sclerotium Dùng trừ các bệnh khô vằn cho lúa,
ngô, gừng, bệnh lở cổ rễ, héo rũ, thối gốc cho rau, dưa, đậu, cà chua, khoai
tây, cà phê, bệnh nấm hồng trên cao su, cà phê (Phạm Văn Biên và ctv., 2000)
Trang 35CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: thí nghiệm được thực hiện từ tháng 5/2013 đến tháng
10/2014
Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm phòng trừ
sinh học và nhà lưới Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
2.1.2 Vật liệu và thiết bị dùng trong thí nghiệm
- Dụng cụ: Đĩa petri, beaker, bình tam giác, ống nghiệm, micropipette,
que chà, que cấy, ống đục khoanh nấm, kéo, kẹp, đèn cồn, giấy thấm, bao trồng nghệ, thước đo…
- Thiết bị: tủ cấy, tủ định ôn, tủ thanh trùng khô, tủ thanh trùng ướt, máy
đo pH, cân điện tử, microwave, máy lắc vortex, máy lắc ngang…
- Nguồn vi khuẩn vùng rễ B amyloliquefaciens, Bre brevis và nấm
Sclerotium rolfsii được cung cấp từ phòng thí nghiệm phòng trừ sinh học, Bộ
môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
- Màng phủ nông nghiệp và hóa chất Chlorine
- Giống nghệ: nghệ Xà cừ (giống nghệ địa phương ở huyện Tri Tôn, An
Giang)
2.1.3 Các môi trường sử dụng trong thí nghiệm
- Môi trường Potato dextro agar (PDA) (Atlas, 2010)
Trang 36- Môi trường Malachite green agar (MGA) (Castella’ et al., 1997)
2.2.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý đất đối với
bệnh do vi khuẩn R solanacearum và Fusarium spp gây ra trong điều
kiện nhà lưới
Mục tiêu: Nhằm tìm ra biện pháp xử lý đất hiệu quả trong việc kiểm soát
bệnh héo xanh thối củ nghệ do vi khuẩn R solanacearum và bệnh vàng lá thối
củ nghệ do nấm Fusarium spp gây ra
2.2.1.1 Chuẩn bị
Trồng và chăm sóc nghệ
- Chuẩn bị hom giống: chọn những hom giống tốt, không bị bệnh Sau
đó tách hom giống ra và để ráo mặt Tiếp theo, khử trùng hom giống bằng Chlorine 5%trong 30 phút, để ráo nước trong điều kiện ấm, ánh sáng nhẹ Sau
đó phủ lên nghệ một lớp tro trấu mỏng và tưới nước giữ ẩm để kích thích sự nảy mầm Nghệ giống ươm trước trong nhà lưới khoảng 10-15 ngày
Trang 37- Đất được cuốc lên líp, diện tích mỗi líp 1 m2, sau đó cuốc xẻ rãnh trồng ngang líp, sâu khoảng 10 cm, cách nhau 30 cm Trên một líp sẽ trồng 3 hàng nghệ, mỗi hàng là 3 hom giống Đặt hom giống sâu 6-8 cm, cách nhau 25 cm trên hàng, khoảng cách trồng nghệ là 25x30 cm, phủ lớp đất Sau khi trồng phủ thêm một lớp rơm trên líp
- Chăm sóc: Tưới nước 2 lần/ ngày vào những ngày đầu sau khi trồng, làm cỏ kết hợp với bón phân và vun gốc
- Chuẩn bị vi khuẩn vùng rễ (B amyloliquefaciens và B brevis),
Chlorine, màng phủ, Coc 85WP và phân chuồng hoai mục
2.2.1.2 Thực hiện thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 8 nghiệm thức với 4 lần lặp lại Mỗi lần lặp lại ứng với một líp (1 m2) Các nghiệm thức của thí nghiệm được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Các biện pháp xử lý đất được sử dụng trong thí nghiệm
Chlorine (10 kg) Ca(OCl)2 rãi trộn vào đất (10 kg/ 1000m2)
Chlorine (15 kg) Ca(OCl)2 rãi trộn vào đất (15 kg/ 1000m2)
Coc 85 WP Xử lý thuốc hóa học Coc 85 WP trước khi trồng 5 ngày
VKVR VKVR (B amyloliquefaciens và Bre brevis) 106 cfu/ml, 5
ngày trước khi trồng
MP Phơi đất sử dụng màng phủ trong 30 ngày
MP + VKVR Phơi đất sử dụng màng phủ trong 30 ngày + VKVR
ĐC Đối chứng (không xử lý)
Đất thí nghiệm được bổ sung phân chuồng hoai mục 1 tấn/ 1.000 m2trước khi tiến hành lây nhiễm nguồn bệnh và xử lý đất Đất sẽ được lên líp theo sơ đồ bố trí thí nghiệm như Hình 2.1, mỗi ô nghiệm thức là một líp đất ngoài thực tế