TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG ĐOÀN VĂN TÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHỊP TƯỚI VÀ TUỔI CÂY ĐẾN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI VÀ TRÁI CHAI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG Citrus reticu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐOÀN VĂN TÁ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHỊP TƯỚI VÀ TUỔI
CÂY ĐẾN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI VÀ
TRÁI CHAI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN
LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH: NÔNG HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH: NÔNG HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA NHỊP TƯỚI VÀ TUỔI
CÂY ĐẾN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI VÀ
TRÁI CHAI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN
LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
PGS.TS Trần Văn Hâu Đoàn Văn Tá
Mssv: 3113334
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
Hồi đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư
ngành Nông Học với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA NHỊP TƯỚI VÀ TUỔI
CÂY ĐẾN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI VÀ
TRÁI CHAI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN
LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP Do sinh viên Đoàn Văn Tá thực hiện và bảo vệ trước hội đồng Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: ……….………
………
………
………
Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Thành viên Hội Đồng
DUYỆT KHOA
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các số liệu kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Cần thơ, Ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Đoàn Văn Tá
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN VĂN HÂU
Trang 5LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
1.Sơ lược lý lịch
Họ và tên: Đoàn Văn Tá
Sinh ngày: 12 – 01 – 1991
Nơi sinh: Huyện Nam Trực, Tỉnh Nam Định
Dân tộc: Kinh Tôn giáo: không
Họ và tên cha: Đoàn Văn Tất Nghề nghiệp: Buôn bán
Năm 2006 – 2009 tốt nghiệp THPT tại trường THPT Định An
Năm 2011 đến nay là sinh viên trường Đại Học Cần Thơ
Trang 6Chân thành biết ơn
Cô cố vấn học tập Quan Thị Ái Liên cùng toàn thể thầy cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Khoa Thủy sản trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức và tâm huyết cho em trong suốt thời gian em học tại trường
Các anh, chị trong bộ môn Khoa Học Cây Trồng đặc biệt là chị Dương Thị Phương Thảo, anh Nguyễn Đức Mạnh, Chị Trần Thị Doãn Xuân đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn chân thành đến các bạn lớp Nông Học a2 K37, đặc biệt là bạn Hồng Thu, Hoàng A, Minh kháng, Minh Trí, Danh Hòa, Văn Lý, Thành Phát, Văn Rẻ đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm
để hoàn thành đề tài
Đoàn Văn Tá
Trang 7Đoàn Văn Tá, 2014 “Ảnh hưởng của nhịp tưới và tuổi cây đến hiện tượng
khô đầu múi và trái chai trên trái quýt Hồng tại Huyện Lai Vung, Tỉnh
Đồng Tháp” Luận văn tốt nghiệp Đại Học ngành Nông Học, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: PGs Ts Trần Văn Hâu
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện nhằm xác định “Ảnh hưởng của nhịp tưới và tuổi
cây đến hiện tượng khô đầu múi và trái chai trên trái quýt Hồng tại Huyện Lai Vung, Tỉnh Đồng Tháp” Thí Nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn
toàn ngẫu nhiên với hai nhân tố là: độ tuổi (4 - 6 năm tuổi, 7 - 10 năm tuổi, trên 10 năm tuổi) và nhịp tưới (tưới theo nhịp tưới của nông dân 5-6 ngày một lần, 2 ngày tưới một lần, 3 ngày tưới một lần, 4 ngày tưới một lần).Thí nghiệm được tiến hành trên vườn quýt Hồng tại xã Long Hậu, Huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp từ tháng 9/2012 đến tháng 1/2013 Kết quả thí nghiệm cho thấy độ tuổi có ảnh hưởng đến trái KĐM và trái chai, cây 4 – 6 năm tuổi có tỉ lệ trái bị khô đầu múi và chai nhiều hơn so với cây 7 – 10 năm tuổi và trên 10 năm tuổi, tuổi cây còn ảnh hưởng tới trọng lượng vỏ và độ rộng múi của trái KĐM Nhịp tưới không ảnh hưởng tới trái KĐM và trái chai, không có sự tương tác giữa
độ tuổi và nhịp tưới Cần thực hiện thêm một số đề tài nghiên cứu để giảm tỉ lệ trái chai và KĐM trên những cây có độ tuổi từ 4 đến 6 năm
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iv
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN v
LỜI CẢM TẠ vi
TÓM LƯỢC viii
MỤC LỤC ix
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH SÁCH HÌNH xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU xiv
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1
1.1 Vị trí địa lý và tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp 1
1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp 1
1.2 Giới thiệu sơ lược về cây quýt Hồng 1
1.3 Đặc tính thực vật 2
1.3.1 Rễ 2
1.3.2 Thân, cành 2
1.3.3 Lá 3
1.3.4 Hoa 3
1.3.5 Trái và hạt 3
1.4 Nhu cầu sinh thái 4
1.4.1 Nước 4
1.4.2 Ánh sáng 4
1.4.3 Nhiệt độ 5
1.4.4 Đất 5
1.4.5 Gió 5
1.4.6 Mưa và độ ẩm 5
1.5 Nhu cầu dinh dưỡng 6
1.5.1 Đạm 6
1.5.2 Kali 6
1.5.3 Lân 6
1.6 Quá trình sinh trưởng và phát triển của trái 7
1.7 Hiện tượng bất thường trên cây có múi 7
Trang 92.1.1 Thời gian và địa điểm 9
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 9
2.2 Phương pháp 10
2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm 10
2.2.2 Chỉ tiêu theo dõi 11
2.2.3 Phương pháp phân tích 13
2.3 Xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19 3.1 Độ ẩm đất 19
3.2 Chỉ tiêu nông học 21
3.2.1 Chiều cao cây 21
3.2.2 Đường kính tán 22
3.2.3 Chu vi gốc thân 23
3.3 Sự xuất hiện đọt non, đặc điểm sinh hóa và thành phần trong lá quýt Hồng 23
3.3.1 Tỉ lệ ra đọt non, chiều dài cơi đọt, tổng số lá/cơi đọt trong quá trình phát triển trái trên cây quýt Hồng 23
3.3.2 Đặc điểm sinh hóa trong lá quýt Hồng 25
3.4 Tổng số trái trên cây, tỉ lệ trái khô đầu múi và tỉ trái chai 29
3.5 Đặc điểm trái và các thành phần trái quýt Hồng bình thường, chai và KĐM 31
3.5.1 Đặc điểm trái và thành phần trái quýt Hồng bình thường 31
3.5.2 Đặc điểm trái và thành phần trái quýt Hồng bị chai 34
3.5.3 Đặc điểm trái và thành phần trái quýt Hồng bị KĐM 37
3.6 Phẩm chất trái 40
3.6.1 Tổng acid chuẩn độ trong thịt trái - TA (g/l) 40
3.6.2 Hàm lượng Vitamin C trong thịt trái 41
3.6.3 Hàm lượng nước thịt trái 42
3.6.4 Tổng chất rắn hòa tan (TSS) 43
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 44
4.1 Kết luận 44
4.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC 1 48
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
3.1
Tỉ lệ ra đọt (%), chiều dài cơi đọt (cm), tổng số là trên đọt trên
cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung
tỉnh Đồng Tháp
24
3.2
Hàm lượng đường trong lá (%) cây quýt Hồng lúc thí nghiệm
và lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp
25
3.3
Hàm lượng tinh bột trong lá (%) cây quýt Hồng lúc thí nghiệm
và lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp
26
3.4
Hàm lượng đạm (%) trong lá cây quýt Hồng lúc thí nghiệm và
lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp
27
3.5
Hàm lượng carbon (%) trong lá cây quýt Hồng lúc thí nghiệm
và lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp
28
3.6
Tỉ số C/N (%) của lá cây quýt Hồng lúc thí nghiệm và lúc thu
hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung, tỉnh
Đồng Tháp
29
3.7
Tổng số trái trên cây, tỉ lệ trái khô (%), tỉ lệ trái chai (%) trên
cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp
30
3.8
Trọng lượng vỏ (g), trọng lượng trái (g), độ dày vỏ (cm) của
trái quýt Hồng bình thường tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng
Tháp
31
3.9 Chiều cao (cm) và chiều rộng (cm) của trái quýt Hồng bình
thường tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 32
3.10 Độ dài múi (cm), độ rộng múi (cm), độ dày múi (cm) của trái
quýt Hồng bình thường tại huyện Lai Vung, tỉnh Đông Tháp 33
3.11 Trọng lượng vỏ (g), trọng lượng trái (g), độ dày vỏ (cm) của
trái quýt Hồng bị chai tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 34
3.12 Chiều cao (cm) và chiều rộng (cm) của trái quýt Hồng bị chai
Trang 113.14 Trọng lượng vỏ (g), trọng lượng trái (g), độ dày vỏ (cm) của
trái quýt Hồng bị KĐM tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 37
3.15 Chiều cao (cm) và chiều rộng (cm) của trái quýt Hồng bị
KĐM tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 38
3.16 Độ dài múi (cm), độ rộng múi (cm), độ dày múi (cm) của trái
quýt Hồng bị KĐM tại huyện Lai Vung, tỉnh Đông Tháp 39
3.17
Tổng acid chuẩn độ trong thịt trái - TA (g/l) quýt Hồng bình
thường, KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tai huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp
40
3.18
Hàm lượng Vitamin C trong thịt trái (mg/100g) quýt Hồng
bình thường, KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
41
3.19
Hàm lượng nước thịt trái (%) trên trái quýt Hồng bình thường,
KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung
tỉnh Đồng Tháp
42
3.20
Tổng chất rắn hòa tan (%) của trái quýt Hồng bình thường,
KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp
43
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
1.1
Hiện tượng trái quýt bị chai (a) Đến giai đoạn trưởng thành và
chín nhưng trái quýt không lớn, vỏ trái vẫn giữ màu xanh, rất
chậm hay không chuyển sang màu vàng, trái quýt hơi cứng
(Trần Văn Hâu và ctv., 2009)
8
1.2
Hiện tượng khô đầu múi trên trái quýt hồng (b) Trái quýt bị
khô đầu múi thường có kích thước lớn (b), vỏ hơi nhám, phần
trên cuống có nhiều mô nhô lên (Trần Văn Hâu và ctv., 2009)
Diễn biến độ ẩm của đất (độ sâu 0 - 20 cm) ở từng nhịp tưới
khác nhau tại vườn Quýt Hồng huyện Lai Vung, tỉnh Đông
Tháp
19
3.2
Diễn biến độ ẩm của đất (độ sâu 20 - 40 cm) ở từng nhịp tưới
khác nhau tại vườn Quýt Hồng huyện Lai Vung, tỉnh Đông
Tháp
20
3.3 Chiều cao (cm) của cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp tưới
3.4 Đường kính tán (cm) của cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp
tưới tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 22
3.5 Chu vi gốc thân (cm) của cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp
tưới tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp 23
Trang 14MỞ ĐẦU
Đồng bằng Sông Cửu Long là một vùng đất màu mỡ, phù sa bồi đắp quanh năm rất thích hợp với việc trồng cây ăn trái Tùy vào điều kiện tự nhiên của mỗi vùng mà trồng được nhiều loại cây ăn trái khác nhau như: mận An Phước, vú sữa Lò Rèn, xoài cát Hòa Lộc, bưởi Năm Roi Bình Minh,… và đặc biệt là quýt Hồng Lai Vung
Quýt Hồng là loại trái cây dùng để ăn tươi, vắt lấy nước, là thức uống chứa nhiều hàm lượng vitamin C bổ dưỡng cho cơ thể, khi ăn trái có vị ngọt, chua nhẹ, hậu không đắng và có mùi thơm đặc trưng, vỏ của trái có chứa nhiều tinh dầu được người dân sử dụng làm thuốc Quýt Hồng có màu sắc đẹp, bắt mắt nên thường được người dân bày trên mâm ngũ quả vào mỗi dịp tết Nguyên Đán Quýt Hồng cho giá trị kinh tế cao hơn so với các loại cây khác trong vùng Do đó, quýt Hồng đã trở thành loại cây trồng chủ lực nơi đây Trong những năm gần đây hiện tượng chai và khô đầu múi xuất hiện ngày càng nhiều làm giảm chất lượng và màu sắc trái, dẫn đến làm giảm giá trị thương phẩm của trái và ảnh hưởng đến thương hiệu quýt Hồng Lai Vung cũng như thu nhập của người dân
Việc xác định nguyên nhân của hiện tượng chai và khô đầu múi là việc hết sức cần thiết và cấp bách góp phần quan trọng trong việc xây dựng quy
trình canh tác cây quýt Hồng Do vậy, đề tài “Ảnh hưởng của nhịp tưới và
tuổi cây đến hiện tượng khô đầu múi và trái chai trên trái Quýt Hồng tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp” nhằm mục tiêu tìm hiểu ảnh hưởng của hai
nhân tố nhịp tưới và tuổi cây lên hiện tượng trái quýt hồng bị khô đầu múi và chai
Trang 16CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Vị trí địa lý và tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Lai Vung nằm ở phía nam tỉnh Đồng Tháp, phía đông giáp với huyện Châu Thành và thành phố Sa Đéc, phía tây là con sông Hậu làm ranh giới với thành phố Cần Thơ, phía đông nam giáp với huyện Bình Minh (Vĩnh Long), phía bắc giáp huyện Lấp Vò Huyện Lai Vung có diện tích 238 km2, có
12 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Lai Vung và 11 xã: Tân Phước, Long Hậu, Tân Dương, Hòa Thành, Hòa Long, Tân Thành, Long Thắng, Vĩnh Thới, Tân Hòa, Định Hòa, Phong Hòa như hiện nay Thị trấn Lai Vung nằm trên quốc lộ 80, cách thị xã Sa Đéc khoảng 10 km về hướng tây và phà Vàm Cống khoảng 25 km về hướng đông
Huyện Lai Vung có dân số là 166.000 người (năm 2008) Huyện Lai Vung là một vùng ngập nông, nguồn nước ngọt quanh năm dồi dào, đất đai màu mỡ do phù sa hai con sông Tiền và sông Hậu bồi đắp nên rất thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là trồng cây ăn trái có múi (Võ Văn Vang, 2010)
1.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Tình hình sản xuất nông nghiệp trong huyện Lai Vung có diện tích trồng lúa là 31.484 ha đạt sản lượng là 190.827 tấn, diện tích trồng cây hoa màu là 2.915 ha đạt sản lượng 25.379 tấn, đất nuôi trồng thủy san 465 ha đạt sản lượng 22.169 tấn, diện tích trồng cây ăn trái là 3.921 ha, trong đó Quýt Hồng chiếm 1.418 ha, 36% so với diện tích trồng cây ăn trái và sản lượng đạt 43.000 tấn (phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Lai Vung, 2010) Qua đó cho thấy cây quýt Hồng có vị trí rất quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như giá trị kinh tế đối với huyện Lai Vung
1.2 Giới thiệu sơ lược về cây quýt Hồng
Quýt Hồng có tên khoa học là Citrus reticulata Blanco, 2n=18 (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994), còn được gọi là quýt Tiều (Trần Thế Tục và ctv.,
1998) là loại cây trồng thích hợp với vùng đồng bằng Sông Cửu Long đặc biệt
là huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Quýt Hồng có màu vàng cam rất đẹp khi chín, tuy nhiên trái có vị hơi chua, trái có dạng tròn dẹp, ngoài ra trái còn có
Trang 17dễ tiêu hóa và tuần hoàn máu, hàm lượng vitamin C cao, vỏ và dịch quả dùng
làm thuốc, thức uống hay bánh kẹo (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)
1.3 Đặc tính thực vật
1.3.1 Rễ
Phần lớn rễ cam quýt phân bố ở tầng đất sâu 10 – 30 cm Rễ hút tập trung ở tầng sâu 10 – 25 cm Rễ hoạt động mạnh ở thời kì 1 – 8 năm tuổi sau khi trồng Sự phân bố tầng rễ của cây ăn trái có múi tùy thuộc vào nhiều yếu
tố Trước hết tùy thuộc vào loại đất: độ dày tầng đất mặt, thành phần hóa học của đất, mực nước ngầm Việc phân bố của rễ con tùy thuộc vào các biện pháp
và kĩ thuật canh tác Cây cam quýt nhân giống bằng hạt có bộ rễ ăn sâu nhưng phân bố hẹp và ít rễ hút Cây chiết và cây giâm cành có bộ rễ ăn nông nhưng nhiều rễ hút phân bố nông và tự điều tiết được tầng sâu phân bố theo những điều kiện bên ngoài nhất là mực nước ngầm (Đường Hồng Dật, 2003)
Quýt Hồng thuộc loại rễ trụ có rễ nhánh rất phát triển, có nấm
(Micorhiza) sống cộng sinh ở lớp biểu bì hút nước cung cấp cho cây, đồng
thời cung cấp muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu cơ và sự phát triển của rễ thường xen kẽ với sự phát triển của than cành trên mặt đất Thường khi
rễ hoạt động mạnh thân cành sẽ hoạt động chậm và ngược lại Sự phát triển của bộ rễ thường kéo dài cả sau các đợt mọc cành rộ Rễ cam quýt thường mọc cạn, đa số hút chất dinh dưỡng phân bố gần lớp đất mặt (Nguyễn Bảo Vệ và
Lê Thanh Phong, 2011)
1.3.2 Thân, cành
Cam quýt thuộc loại thân gỗ dạng bụi hay bán bụi Cây nhỏ cao khoảng
2 – 8 m, đôi khi có gai Các cành chính thường mọc ra ở các vị trí trong
khoảng 1 m cách mặt đất (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994) Thân cam quýt có
tiết diện tròn, những cây mọc từ hạt có sức sinh trưởng khỏe hơn nên mỗi thân nổi những đường sống (Nguyễn Hữu Đống, 2003)
Hình thái tán cây có múi rất đa dạng: tán rộng, tán chặt, tán thưa Tán có thể có hình tròn, hình cầu, hình tháp, hình phễu,… Cách phân cành cũng đa dạng: phân cành hướng ngọn, phân cành ngang, phân cành hỗn hợp… Cành có thể có gai nhất là khi trồng bằng hạt (Đường Hồng Dật, 2000)
Theo Trần Thượng Tuấn và ctv (1994) thì trong 1 năm cây có thể cho 3
– 4 đợt cành Tùy theo chức năng của cành trên cây, chúng có thể gọi như sau:
Trang 181.3.3 Lá
Theo Trần Thượng Tuấn và ctv (1994) lá cam quýt thuộc loại lá đơn
gồm cuống lá, cánh lá và phiến lá Phần cánh lá có kích thước thay đổi tùy giống Trên cùng một loài thì kích thước cánh lá cũng thay đổi theo mùa Một cây cam quýt khỏe mạnh có thể có 150.000 – 200.000 lá với tổng diện tích khoảng 200 m2 Trên lá khí khổng tập trung nhiều nhất ở mặt lưng, số lượng thay đổi tùy giống, trung bình 400 – 500 khí khổng/mm2 Lá có chứa túi tinh dầu, hiện diện ở lớp mô dậu
1.3.4 Hoa
Hoa cây có múi thuộc loại hoa đơn hay chùm, mọc từ nách lá, thường là hoa lưỡng tính Hầu hết các loại cây có múi đều tự thụ, tuy nhiên cũng có loài thụ phấn chéo như một số loài quýt Sự thụ phấn chéo sẽ làm tăng năng suất
nhưng trái sẽ có nhiều hạt (Trần Văn Hâu và ctv., 2009)
Hoa cam quýt có hình thuôn tròn, đường kính 2.5 – 4 cm, thơm và thường là hoa lưỡng tính Hoa có 4 – 8 cánh (thường là 5) màu trắng Hoa có
20 – 40 nhị đực hợp thành từng nhóm dính liền nhau ở đáy.Đầu nướm nhụy cái to, bầu noãn có từ 8 – 15 ngăn (tạo thành các múi) dính liền nhau tại một trục giữa cái, mỗi ngăn 0 – 6 tiểu noãn (tạo thành hạt) (Trần Thượng Tuấn và
ctv., 1994) Hoa thường ra đồng thời với cành non, hoa nở rộ, trên một cây có
thể nở tới 60 nghìn hoa và chỉ cần 1% hoa đậu là mỗi cây có thể thu được 100
kg quả (Nguyễn Hữu Đống, 2003)
1.3.5 Trái và hạt
Trái dạng hình cầu hơi hẹp, đường kính 5 – 8 cm, vỏ mỏng dễ lột màu xanh vàng hay đỏ cam khi chín, nhiều nước màu cam, ngọt Trái nặng trung
bình từ 6 – 7 trái/kg (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994) Theo Nguyễn Bảo Vệ
và Lê Thanh Phong (2011), trái cam quýt có 3 phần:
Ngoại vỏ bì: Là phần vỏ ngoài của trái, gồm biểu bì với lớp cutin dày, lớp nhu mô, các túi tinh dầu và các khí khổng
Trung quả bì: Là phần vỏ trong, nằm kế ngoại bì Đây là các lớp tế bào
có màu trắng, đôi khi có màu vàng hay hồng nhạt (bưởi) dày mỏng tùy loại
Vỏ trong chứa nhiều đường bột, vitamin C và pectin Khi trái còn non, hàm lượng pectin cao (20%) giúp trái hút nước dễ dàng
Nội quả bì: Là các múi bao quanh bởi vách mỏng Trong múi có nhiều con tép, chỉ chừa ít khoảng trống cho hạt Tép múi chứa nhiều dịch trái gồm đường và axit (chủ yếu là axit citric) Khi trái chín lượng axit giảm dần, lượng
Trang 19nhiều hơn Cây có múi đậu trái nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn hoặc không qua thụ phấn Nếu không qua thụ phấn sẽ hình thành trái không hạt (Đường Hồng Dật, 2000)
Hầu hết các loài cam quýt đều có hạt đa phôi ngoại trừ bưởi có hạt đơn phôi Hình dạng, kích thước, trọng lượng, số hạt trong trái và mỗi múi thay đổi tùy giống (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2004)
1.4 Nhu cầu sinh thái
1.4.1 Nước
Cam quýt cần nhiều nước trong thời kì sinh trưởng mạnh và phân tán (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004) Quýt thiếu nước, cây tăng trưởng không bình thường, lá xoắn lại trái non rụng hoặc chín sớm (chín héo), phẩm chất cũng như chất lượng kém đi, cây trở nên yếu ớt mầm bệnh dễ xâm hại Không được chăm sóc, ít tưới nước thì cây sẽ chết lần hồi (Nguyễn Thị Ngọc
Ẩn, 1999)
Theo Phạm Văn Côn (2004) cây có múi cần nhiều nước ở các thời kì nảy mầm, phân hóa mầm hoa, thời kì kết trái và phát triển Yêu cầu nước của các giống loài có khác nhau: Chanh cần nhiều nước hơn quýt, quýt cần nhiều nước hơn cam
Trong kĩ thuật trồng cây có múi việc cung cấp nước có ảnh hưởng quan trọng đến sự ra hoa của cây Trong mùa khô hạn nếu cây nhận được nhiều sẽ cho ra hoa tốt Phẩm chất nước tưới cũng là vấn đề cần lưu ý, không dùng
nước phèn, mặn để tưới cho cấy có múi (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000) lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cây có múi trên dưới 2.000 mm Nhìn chung lượng mưa ở các vung sản xuất nông nghiệp nước ta đủ thỏa mãn cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây
1.4.2 Ánh sáng
Theo Phạm Văn Côn (2004) cam quýt không ưa ánh sáng mạnh thích nghi ánh sáng tán xạ có cường độ 10.000 – 15.000 lux Tương ứng với ánh sáng lúc 8 giờ sáng và 4 – 5 giờ chiều những ngày quang mây mùa hè Cường
độ ánh sáng thích hợp trung bình của cam quýt khoảng 2.500 giờ/năm (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999) Trong họ cam quýt thì bưởi tương đối chịu đựng được lượng ánh sáng cao, kế đến là cam, quýt thích ánh sáng vừa phải
Trang 20nhiều ánh sáng dễ làm cho trái bị nám, tăng cường thoát hơi nước làm cho độ
ẩm giảm, dù có tưới nước cũng dao động thất thường (Vũ Công Hậu, 1999)
1.4.3 Nhiệt độ
Theo Đường Hồng Dật (2000) cây có múi (cam, quýt, bưởi) có thể sống
và phát triển trong khoảng nhiệt độ 13 - 38oC, thích hợp nhất là 23 - 29oC Dưới 13oC cây ngừng sinh trưởng, dưới 5oC cây sẽ chết
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011) nhiệt độ có ảnh hưởng đến phẩm chất và sự phát triển của trái Ở nhiệt độ cao thường làm cho trái chín sớm, ít xơ và ngọt, nhưng khả năng cất giữ kém và màu sắc không đẹp Ở miền Nam thường có biên độ nhiệt ngày và đêm không cao nên khi chín vỏ trái thường có màu xanh, tuy nhiên yếu tố tạo màu sắc khi chín còn ảnh hưởng bởi giống
1.4.4 Đất
Đất tốt nhất trồng cam quýt là những đất bằng phẳng có cấu tượng tốt, nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm tốt Khi cần dễ tháo nước và có tầng đất dày (hơn 1 m càng tốt) có mực nước ngầm thấp (tối thiểu phải sâu hơn 80 cm) độ
PH đất thích hợp trồng cam quýt từ 4 – 8 thích hợp nhất từ 5,5 – 6 (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)
Theo Nguyễn Hữu Đống (2003) đất là giá thể cho cây, giữ cho cây không bị lay chuyển Đất cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho cây Vì thế đất trồng cây có múi tốt nhất là giàu chất hữu cơ, tơi xốp, thoáng, đủ nước nhưng thoát nước tốt Nếu lớp đất dưới quá nhiều cát, nước mất nhanh, cây phát triển không tốt Lớp đất dưới chứa nhiều sét, ít thấm nước thì nước dễ bị đọng, làm bộ rễ không phát triển tốt
1.4.5 Gió
Theo Lê Thanh Phong và ctv (1999) gió nhẹ với tốc độ 5 – 10 km/h có
tác dụng hạ thấp nhiệt độ của vườn trong mùa hè, cây được thoáng mát, giảm sâu bệnh Khi lập vườn cũng cần lưu ý hướng gió có hại (hướng Tây nam ở ĐBSCL) để bố trí cây trồng chắn gió, giúp điều hòa được không khí trong vườn, giảm đổ ngã, cây thụ phấn tốt trong mùa hoa nở
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000) tốc độ gió vừa phải làm ảnh hưởng tốt đến lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh, cây sinh trưởng tốt Nhưng tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây có múi
1.4.6 Mưa và độ ẩm
Trang 21quá cũng tạo điều kiện bệnh phát triển nhất là bệnh chảy nhựa than Vườn cam quýt ở nơi khô ráo, đủ ánh sáng, bốn phía được che chắn bởi các cây chắn gió thường phát triển tốt (Vũ Công Hậu, 1996)
1.5 Nhu cầu dinh dưỡng
Cây cam quýt hấp thu chất dinh dưỡng quanh năm nhưng nhiều nhất là trong thời kì nở hoa và khi cây đã phát triển chồi non Trong các nguyên tố đa lượng cây hút nhiều nhất là kali, kế đến là đạm, canxi và lân (Đỗ Thị Thanh Ren, 2003)
1.5.1 Đạm
Ở cây còn tơ nếu hàm lượng đạm cao trong cây, làm cây sinh trưởng mạnh, cây cho ra nhiều chồi sinh trưởng hơn là chồi sinh sản Ngược lại nếu đạm thấp cây ra hoa nhiều nhưng sự đậu trái và năng suất thấp Sự thiếu đạm nghiêm trọng cây sẽ ra ít hoa, hàm lượng đạm trong lá từ 2,5 – 2,7% sẽ cho số lượng hoa trung bình nhưng sẽ đậu trái và năng suất cao nhất (Trần Văn Hâu, 2009)
Theo Trần Thế Tục và ctv (1998) Thừa đạm ảnh hưởng xấu đến chất lượng trái: trái to, vỏ dày, phẩm chất kém, trái lên mã chậm, màu sắc trái đậm hơn bình thường, hàm lượng vitamin C trong trái giảm Cây thiếu đạm nhiều thì lá mất diệp lục làm lá ngả sang màu vàng, rụng lá, trái nhỏ, vỏ mỏng, năng suất giảm
1.5.2 Kali
Theo Ngô Thị Đào và Vũ Hữu Yêm (2005) kali làm tăng khả năng hút nước của rễ, điều khiển hoạt động của khí khổng, tăng cường tính chống hạn, chống rét cho cây, kali xúc tiến quá trình quang hợp, tạo đường bột và vận chuyển đường bột về cơ quan dự trữ Bón đủ kali các bó mạch mô chống đỡ phát triển đầy dủ khiến cho cây cứng cáp không bị đổ ngã
Kali ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và phẩm chất trái Bón đủ kali cây cho trái to, ngọt, chóng chín, vận chuyển và bảo quản tốt Nếu bón thừa kali cây, cành sẽ sinh trưởng kém, đốt ngắn, cây không lớn được, ngược lại nếu bón thiếu kali lá bị quăn nhỏ, rụng hàng loạt sau khi ra hoa, chồi non bị thui, trái nhỏ, tỷ lệ kali trong lá thấp Cung cấp kali vào giai đoạn sắp thu hoạch giúp trái chín nhanh và màu sắc đẹp hơn (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)
Trang 22Hồng Dật, 2003) Lân rất cần thiết cho cây trong quá trình phân hóa mầm hoa Thiếu lân cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, rễ không phát triển được (Phạm Văn Côn, 2004)
1.6 Quá trình sinh trưởng và phát triển của trái
Sự phát triển trái của cây có múi theo đường cong đơn giản, gồm ba giai đoạn như các loại cây khác:
− Giai đoạn phân chia tế bào: 4 – 6 tuần sau khi ra hoa
− Sự phát triển kích thước trái: chanh (2 – 3 tháng), cam (hơn 6 tháng)
− Giai đoạn trưởng thành: Lớn hơn 2 tháng
Một số đặc tính của trái (như kích thước, hình dạng trái, cấu trúc và bề dày của con tép) được xác định trong hai tháng đầu sau khi ra hoa Cây mang nhiều trái ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ phát triển trái (Trần Văn Hâu, 2009)
1.7 Hiện tượng bất thường trên cây có múi
1.7.1 Hiện tượng rối loạn sinh lý trên trái cây có múi
Hiện tượng rối loạn sinh lý trên trái cây có múi được ghi nhận ở nhiều nước trên thê giới Đây là nguyên nhân làm giảm chất lượng và gây thiệt hại đáng kể cho nông dân Hiện tượng rối loạn sinh lý được diễn tả bao gồm hiện tượng nứt trái, con tép kết tinh, khô múi và nhăn vỏ (Erickson, 1968) Hiện tượng rối loạn sinh lý là sự kết hợp của các điều kiện bất lợi về môi trường như nhiệt độ, ẩm độ, dinh dưỡng, bệnh, côn trùng… Hầu hết các hiện tượng rối loạn sinh lý thì không thể chữa được, ngăn ngừa là biện pháp giải quyết tốt nhất (Ladaniya, 2008)
1.7.2 Hiện tượng trái bị chai và khô đầu múi trên cây quýt hồng 1.7.2.1 Trái bị chai
Trái quýt bị chai có thể nhận biết bằng cách bóp nhẹ vào vỏ trái thấy hơi
bị cứng so với trái bình thường vỏ trái sẽ mềm Vỏ quýt bị chai thường không bong và láng như trái bình thường mà nhìn kĩ có thể thấy vỏ trái hơi nhám, túi dầu hơi khô Hiện tượng trái quýt bị chai thường xuất hiện ở phía dưới tán cây, hơi râm mát, cây ra hoa ít, năng suất thấp Khi trái ở giai đoạn “da lươn” có thể nhận biết được trái bị chai, trái sẽ không chuyển qua giai đoạn chín, vỏ trái
vẫn còn xanh, hơi cứng và tất cả các múi quýt bị khô (Trần Văn Hâu và ctv.,
2009)
Trang 23Hình 1.1: Hiện tượng trái quýt bị chai (a) Đến giai đoạn trưởng thành và chín nhưng trái quýt không lớn, vỏ trái vẫn giữ màu xanh, rất chậm hay không
chuyển sang màu vàng, trái quýt hơi cứng (Trần Văn Hâu và ctv., 2009)
1.7.2.2 Trái bị khô đầu múi
Trái Quýt Hồng bị khô đầu múi là đầu múi quýt bị khô một phần, nửa múi hay cả múi quýt Trái quýt có hiện tượng khô đầu múi thường là trái có kích thước lớn, phía trên cuống nhô lên, có nhiều nếp nhăn, trái quýt bị khô
đầu múi nhẹ hơn so với trái quýt bình thường (Trần Văn Hâu và ctv, 2009)
Hình 1.2: Hiện tượng khô đầu múi trên trái quýt Hồng (b) Trái quýt bị khô đầu múi thường có kích thước lớn (b), vỏ hơi nhám, phần trên cuống có nhiều
mô nhô lên (Trần Văn Hâu và ctv., 2009)
a)
b)
Trang 24CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện
2.1.1 Thời gian và địa điểm
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 1 năm 2013 Thí nghiệm được bố trí tại Xã Long Hậu huyện Lai Vung tỉnh Đông Tháp Mẫu được thu và chuyển về Phòng thí nghiệm - Bộ môn Khoa học Cây Trồng
- Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ để xử lý
và phân tích
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
Giống: quýt Hồng từ 4 đến trên 10 năm tuổi, nhân giống bằng phương
pháp chiết cành, có độ đồng đều về sinh trưởng, không có biểu hiện bất thường hay sâu bệnh, được chăm sóc cùng điều kiện
Mẫu thí nghiệm: đất trái và lá quýt Hồng
Các hóa chất dùng trong thí nghiệm gồm:
− 2,6-diclorophenol indophenol 99% (Trung Quốc)
− HCl đậm đặc 29% (Trung Quốc)
− Acid oxalic độ tinh khiết 98% dạng bột (Trung Quốc)
− Dung dịch Phenol phtalein
− Máy sấy hiệu Sibata (Nhật)
− Cân điện tử hiệu Statorius
− Khúc xạ kế Atago - đo độ Brix thịt trái (Nhật)
− Máy đo màu Color Reader CR10 hiệu Konika Minolta (Nhật)
− Máy hấp thu nguyên tử (Actomic Absorbance Spectrophotometer)
− Hệ thống chưng cất đạm Kjeldahl
− Đĩa petri, cùng một số dụng cụ khác
Trang 25Thí nghiệm có 12 nghiệm thức và 3 lập lại, mỗi lập lại tương ứng 1 cây Nghiệm thức đối chứng được quản lý và tưới nước trong giai đoạn phát triển trái theo kinh nghiệm của nông dân (5-6 ngày tưới 1 lần) Thời điểm bắt đầu tưới là giai đoạn trái phát triển (2 tháng sau khi đậu trái)
Tất cả các nghiệm thức đều được quản lý mực nước cố định trong mương, gốc cây quýt được đậy bằng cỏ hay rơm rạ những ngày có mưa nằm trong chu kỳ tưới nếu lượng mưa đủ đáp ứng cho cây như nghiệm thức của thí nghiệm thì không tưới, nếu không thì tưới bổ sung cho cây theo chu kỳ Giai đoạn trái trưởng thành và chín (45 ngày trước khi thu hoạch) tất cả nghiệm thức chuyển qua chế độ tưới nước giống nhau 2 ngày/lần, lượng nước tưới chỉ thấm đều mặt liếp, không chảy tràn trên mặt liếp
Trang 262.2.2 Chỉ tiêu theo dõi
2.2.2.1 Số liệu khí tượng
Số liệu khí tượng được thu thập tại trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Đồng Tháp bao gồm nhiệt độ trung bình, ẩm độ trung bình, lượng mưa trung bình, số giờ nắng trung bình/ngày trong tháng
Qua biểu đồ Hình 2.1 cho thấy nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4 (28.6oC) và thấp nhất là tháng 1 (26.1oC) nhiệt độ trung bình là 27.5oC và số giờ nắng trung bình trong ngày là 7 giờ Nhiệt độ thích hợp với cây quýt là 23 – 32oC (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999) Như vậy cho thấy yêu cầu về nhiệt độ tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp thích hợp với cây quýt Hồng
Trang 27Qua Hình 2.2 cho thấy độ ẩm cao nhất trong năm là tháng 5 (86%) và độ
ẩm thấp nhất là tháng 9 (78%) Lượng mưa cao nhất trong năm la tháng 7 (353 mm) và tổng lượng mưa trong năm 2012 là 1.430,1 mm Quýt cần nhiều nước hơn cam, trung bình phải tưới cho quýt 1 năm 1.500 - 2.000 mm nước (Nguyễn Hữu Đống, 2003) Cam quýt yêu cầu ẩm độ không khí là 75%, ẩm độ đất là 65% để đảm bảo sản lượng cao phẩm chất tốt, vỏ mỏng, trơn, nhiều nước và ngọt (Phạm Văn Côn, 2003) Như vậy ẩm độ và lượng mưa tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng tháp thích hợp đối với cây quýt Hồng
0 100 200 300 400
báo khí tượng thủy văn Đồng Tháp)
2.2.2.2 Đặc tính nông học của cây
Gồm 3 chỉ tiêu: chu vi gốc thân, chiều cao cây (đo từ mặt đất đến vị trí cao nhất của cây) và đường kính tán (đo chiều cao hai đường thẳng vuông góc
đi qua tâm hình chiếu của tán cây, lấy giá trị trung bình)
2.2.2.3 Khảo sát sự sinh trưởng của cây
Ghi nhận số đọt non trên cây, tổng số đọt trên cây, chiều dài cơi đọt (đo
từ vị trí xuất hiện đọt đến chót lá) và tổng số lá trên cơi đọt Tính tỉ lệ đọt non bằng công thức:
Trang 28
− Kích thước trái: dùng thước kẹp để đo chiều cao, chiều rộng của trái
− Dày vỏ: đo ba vị trí đầu, giữa và cuối
− Kích thước múi quýt (dài, rộng, dày múi quýt): dùng thước kẹp
− Khối lượng trái, vỏ, múi: dùng cân để đo khối lượng từng trái vỏ và múi
− Đếm số trái
− Đếm số trái bị khô đầu múi
− Xác định tỷ lệ trái bị chai và khô ở từng độ tuổi của cây
− Hàm lượng nước thịt trái
Hàm lượng nước thịt trái
Cân khối lượng đĩa Petri (P1)
Cân mẫu thịt trái (W) vào đĩa petri đã cân, cho vào máy sấy ở 60oC trong
4 - 5 giờ
Cân khối lượng (P2)
Sấy tiếp 30 phút ở 60oC Cân khối lượng (P2’) Nếu P2 – P2’ <= 0,03gam, ta có khối lượng P2’ của đĩa và mẫu ở trạng thái khô hoàn toàn Hàm lượng nước (%) = ( 2 1) 100
Trang 29Cân khoảng 5 g mẫu cho vào cối sứ cùng với 20 ml HCl 1% tiến hành nghiền nát mẫu, sau đó lên thể tích 100 ml với acid oxalic 1%, lắc kỹ và để yên dung dịch mẫu trong 10 phút Kế đó lọc và lấy 10ml dịch lọc đem chuẩn
độ với dung dịch 2,6-diclorophenol indophenol 0,001N cho đến khi thấy xuất hiện màu phớt hồng bền sau 1 phút thì ngưng quá trình chuẩn độ, đọc thể tích dung dịch 2,6-diclorophenol indophenol 0,001N đã sử dụng Phân tích lặp lại
ba lần Mẫu đối chứng lấy 2 ml acid HCl 1% và 8 ml acid oxalic 1% đem chuẩn độ giống như trên
Công thức
100088
,0)()100/
V b
a g mg
X
Trong đó:
a: số ml trung bình khi chuẩn mẩu vật
b: số ml trung bình khi chuẩn mẫu đối chứng
V1: thể tích dung dịch chiết ban đầu (100 ml)
V2: thể tích dung dịch chiết lấy để chuẩn độ (10 ml)
m: trọng lượng mẫu cân lúc đầu (g)
0,088: số mg acid ascorbic tương đương với 1ml dung dịch chuẩn độ 2,6 - diclorophenol indophenol
Tổng acid chuẩn độ trong thịt trái - TA (g/l)
Cân 2 g mẫu đem nghiền nhỏ với nước cất đủ 50 ml và sau đó rút 2 ml dung dịch mẫu để yên trong 10 phút Tiếp sau đó, lấy 1 ml nước trong của mẫu và 9 ml nước cất đem định lượng Cho vào 3 giọt phenoltalein, lắc đều, chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01N cho đến khi có màu hồng nhạt bền vững Phân tích lặp lại 3 lần Mẫu đối chứng là 10 ml nước cất
W W
K V
V TA
×+
.0
0
Trong đó :
Vf : thể tích NaOH chuẩn độ của mẫu trái (ml)
Vo : thể tích NaOH chuẩn độ mẫu Blank (ml)
0,01: số mol NaOH (N)
Vn: thể tích nước cất (ml)
Trang 30W: Khối lượng mẫu (gam)
2.2.3.2 Chỉ tiêu phân tích lá
Thời điểm thu mẫu lá trước và sau khi thu hoạch
Tiến hành thu mẫu tại vị trí cành mang trái, cho mẫu đã thu vào túi nilon cột lại Ghi ngày lấy mẫu, vị trí lấy mẫu sau đó chuyển về phòng thí nghiệm Rửa sạch lá (điều kiện rủa trong phòng thi nghiệm) sau đó sấy khô ở nhiệt độ khong quá 70oC
Dùng máy nghiền nhuyễn lá đã sấy cho vào túi giấy ghi nhãn
Phân tích lá với các chỉ tiêu: đạm tổng số và các chỉ tiêu sinh hóa (đường, tinh bột, cacbon tổng số)
Phương pháp phân tích tro hóa ướt mẫu thực vật để xác định đạm tổng số trong lá
Phương pháp tiến hành: Cân 0.3 gam mẫu thực vật khô đã được nghiền thật mịn cho vào trong bình tam giác 100 ml chịu nhiệt Thêm 3,3 ml hỗn hợp acid dung để oxi hóa mạnh mẫu, lắc nhẹ cho thấm ướt đều mẫu, dung phễu thủy tinh đậy miệng bình tam giác lại (có thể để qua đêm)
Đốt nóng trên bếp điện ở nhiệt độ 180o
C trong khoảng một giờ, để nguội mẫu sau đó thêm 5 giọt H2O2 30% và tiếp tục đun nóng 5 - 10 phút cho đến khi xuất hiện khói trắng Lặp lại tiến trình này cho đến khi mẫu trắng hoàn toàn
Lấy bình tam giác ra khỏi bếp và để nguội lại bằng nhiệt độ trong phòng Thêm vào bình khoảng 10 ml nước cất, lắc nhẹ cho hòa tan mẫu, chuyển mẫu vào bình định mức 50 ml, dùng nước cất lên thể tích đến vạch bình định mức, đậy nắp và trộn đều, có thể lọc mẫu qua giấy lọc, dung dịch lọc được dùng để phân tích N tổng số
Trang 31mức 1.000 ml Thêm vào từ từ 45 ml acid sulfuric đậm dặc (96%) để nguội thêm nước cất đến vạch
Phương pháp tiến hành: Chưng cất mẫu chuẩn
Lấy 5 ml H3BO3 với 3 giọt thuốc thử cho vào trong bình tam giác, gắn bình tam giác vào dàn chưng cất đạm
Dùng pipette lấy 5 ml dịch chuẩn (NH3) 0,01 mol/l cho vào trong bình kjeldahl, tiến hành chưng cất đạm, thêm 3 ml (NaỌH 12,5 mol/l) + nước cất đến khi thể tích đạt 10 ml Mở khóa cho hơi nước nóng vào bình kjeldahl, tiến hành chưng cất đạm
Hứng NH4OH vào bình tam giác đến khi đạt thể tích khoảng 50 ml Lấy bình tam giác ra khỏi giàn chưng cất đạm, dung H2SO4 0,1 mol chuẩn độ đến khi xuất hiện màu hồng phấn (đỏ nhạt) Thực hiện giống như trên với mẫu thử không có đạm (Blank) và mẫu lá đã vô cơ hóa
Tính toán kết quả: N(%) = ( )
W
H N
V
Trong đó:
V1: Thể tích (ml) của H2SO4 hoặc KH(IO3)2 chuẩn độ trong mẫu thật
V0: Thể tích (ml) của KH(IO3)2 chuẩn độ trong mẫu không
N: Nồng độ H2SO4 hoặc KH(IO3)2
0,014: Ly đương lượng của N
H: Hệ số hòa loãng là tỉ lệ của thể tích mẫu sau khi vô cơ hóa (50 ml) và thể tích mẫu hút ra để chưng cất (5ml), (H = 10)
Hàm lượng đường tổng số trong lá
Đường tổng số được trích và đo theo phương pháp phenol-sunfuric Phương pháp được tiến hành như sau:
Lấy 2 - 3 gam mẫu lá sấy khô cho vào 10 ml methanol 90% đun cách thủy nhiệt độ 70 – 90oC để trích đường, sau đó trích với methanol 80% thực hiện hai lần Lọc qua giấy lọc lấy dịch trích, cho bay hơi đến cạn khô Pha loãng với nước cất 50 ml để thực hiện phản ứng màu với phenol 5% và acid sunfuric đạm đặc Tỉ lệ đường, phenol 5%, acid sunfuric đậm đặc là 1:1:5 Xác định độ hấp phụ ở bước song 490 nm bằng quang phổ kế Shimazu UV-1201
V Hàm lượng đường trong mẫu được tính dựa vào đường chuẩn glucose ở các nồng độ 1 - 2 - 3 - 4 - 5 ppm
Ở mẫu đối chứng 2,5 ml dịch ly trích được thay thế bằng 2,5 ml nước
Trang 32Trong đó:
a: Đường của mẫu đo được (mg)
b: Đường của mẫu Blank (mg)
V1: Thể tích dịch ly trích của đường (50 ml)
v: Thể tích dịch pha loãng đem đo (2,5 ml)
hspl: Hệ số pha loãng (2,5 ml dịch ly trích/50 ml nước cất) (20 lần) W: Khối lượng mẫu phân tích (gam)
đủ 10 ml, ly tâm trong 3 phút ở vận tốc 4000 vòng/phút Phần rắn sau khi ly tâm được cho them 2 ml acid perchlorhydric 4.6 N khuấy trong 15 phút, sau
đó pha loãng thành 10 ml và ly tâm như trên Lấy phần loãng và gộp chung với phần loãng ở lần ly tâm thứ nhất lầm đầy thể tích dung dịch đến 50 ml bằng nước cất Phân tích tinh bột trong dịch tinh bột trích ly
Cho 5 ml tinh bột ly trích vào bình định mức 50 ml và làm đầy thể tích bình bằng nước cất Lấy ra 5 ml dung dịch trên cho vào ống thủy tinh chịu nhiệt Đặt vào trong chậu nước đá, ở mỗi ống cho vào từ từ 10 ml hóa chất anthrone Cho vào nồi chưng cách thủy đúng 7,5 phút Sau đó ngay lập tức làm nguội mát bằng cách cho vào chậu nước đá Khi đã nguội, đem đo ở bước sóng hấp thu 630 nm Abs (absorbance)
Kết quả được tính theo công thức sau:
hspl V b a
Trong đó:
a: Tinh bột của mẫu đo được (mg)
b: Tinh bột của mẫu đối chứng (mg)
V1: Thể tích dịch ly trích của tinh bột (50 ml)
v: Thể tích dịch pha loãng đem đo (5 ml)
hspl: Hệ số pha loãng (5 ml dịch ly trích/50 ml nước cất) (10 lần)
W: Khối lượng mẫu phân tích (gam)
1000: Đổi gam ra mg
Trang 33thay đổi khối lượng) Phần trăm chất hữu cơ được tính dựa vào sự sai biệt khối lượng trước và sau khi nung
2.3 Xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập, được xử lý bằng phần mềm Microsof Excel, sau
đó chạy thống kê bằng phần mềm SPSS Dùng phương pháp phân tích phương sai để xác định sự khác biệt giữa các nghiệm thức Dùng phép thử Duncan để
so sánh trung bình giữa các nghiệm thức Vẽ các biểu đồ bằng phần mềm Microsf Excel
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 Độ ẩm đất
Qua Hình 3.1 và Hình 3.2 cho thấy độ ẩm đất của các nghiệm thức ở từng thời điểm lấy mẫu khác biệt không có ý nghĩa thống kê Độ ẩm đất của các nghiệm thức ở tháng 9 và tháng 10 cao hơn so với các tháng khác là do đợt lấy mẫu tháng 9 tháng 10 lượng mưa nhiều nên độ ẩm đất tăng, từ tháng 9 - 12 lượng mưa cũng giảm dần theo mỗi tháng vì thế độ ẩm của đất cũng giảm dần theo mỗi đợt thu mẫu Độ ẩm đất trung bình của các nghiệm thức theo từng đợt lấy mẫu ở độ sâu 0 - 20 cm (34,17 - 40,6%) cao hơn so với ở độ sâu 20 -
40 cm (30,73 – 36,1%) là do ở độ sâu 0 - 20 cm là lớp đất mặt dễ bị ảnh hưởng bởi lượng mưa nên độ ẩm đất cao hơn
Vậy nhịp tưới không ảnh hưởng tới độ ẩm đất
34,8
34 36,5
ngày tưới 1 lần NT3: Ứng với 4 ngày tưới 1 lần
Trang 35ngày tưới 1 lần NT3: Ứng với 4 ngày tưới 1 lần
Trang 363.2 Chỉ tiêu nông học
3.2.1 Chiều cao cây
Qua Hình 3.3 cho thấy chiều cao cây quýt Hồng ở các độ tuổi khác biệt
có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Cây 4 - 6 năm tuổi (249,3 cm) khác biệt so với cây 7 - 10 năm tuổi (350,4 cm) và trên 10 năm tuổi (405,6 cm) Chiều cao cây quýt Hồng ở các nhịp tưới và sự tương tác giữa tuổi cây và nhịp tưới đều khác biệt không có ý nghĩa thống kê Chiều cao cây ở các nhịp tưới dao động từ 325,4 cm đến 354,9 cm
Như vậy tuổi cây ảnh hưởng đến chiều cao cây quýt Hồng, những cây có
độ tuổi càng lớn thì chiều cao cây càng cao Nhịp tưới không ảnh hưởng đến chiều cao cây
354,9 337
329,2 325,4
405,6a 350,4b
Trang 373.2.2 Đường kính tán
Qua Hình 3.4 cho thấy đường kính tán của cây quýt Hồng ở các độ tuổi khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% Cây trên 10 năm tuổi (381 cm) lớn hơn so với cây 7 – 10 năm tuổi (338,6 cm) và cây 4 – 6 năm tuổi (201,3 cm) Đường kính tán của cây quýt Hồng ở các nhịp tưới khác biệt không có ý nghĩa thống kê Sự tương tác giữa tuổi cây và nhịp tưới cũng khác biệt không có ý nghĩa thống kê, đường kính tán của cây quýt Hồng ở các nhịp tưới dao động từ 304,3 cm đến 312 cm
Kết quả trên cho thấy đường kính tán của cây quýt Hồng bị ảnh hưởng bởi tuổi cây, cây có độ tuổi càng cao thì đường kính tán càng lớn Nhịp tưới không ảnh hưởng đến đường kính tán
312 307,6
304,3 308,7
381a 338,6b
1 lần
Trang 383.2.3 Chu vi gốc thân
Qua Hình 3.5 cho thấy chu vi gốc của cây quýt Hồng ở các độ tuổi khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% Cây 4 – 6 năm tuổi (27,2 cm) khác biệt so với cây 7 – 10 năm tuổi (35,7 cm) và trên 10 năm tuổi (41,8 cm)
Ở các nhịp tưới khác biệt không có ý nghĩa thống kê Sự tương tác giữa tuổi cây và nhịp tưới cũng khác biệt không có ý nghĩa thống kê, chu vi gốc của cây quýt Hồng ở các nhịp tưới dao biến động từ 34,1 cm đến 35,7 cm
Vậy tuổi cây có ảnh hưởng tới chu vi gốc thân của cây quýt Hồng còn nhịp tưới thì không ảnh hưởng Cây có độ tuổi càng lớn thì chu vi gốc càng cao
34,9 35,6
35,7 34,1
41,.8a 35,7b
Trang 396 – 7 âm lịch, lần thứ 3 là khoảng tháng 10 âm lịch lúc này trái đang trong giai đoạn phát triển Cây ra đọt vào lúc cây mang trái sẽ gây hiện tượng cạnh tranh dinh dưỡng giữa sinh trưởng của cây và trái, điều này có thể ảnh hưởng đến phẩm chất trái và có thể gây hiện tượng khô đầu múi và chai trên trái quýt Hồng
Tỉ lệ ra đọt của cây quýt Hồng ở các nhịp tưới và sự tương quan giữa tuổi cây và nhịp tưới khác biệt không có ý nghĩa thống kê Vậy tỉ lệ ra đọt của cây quýt Hồng bị ảnh hưởng bởi tuổi cây mà không bị ảnh hưởng bởi nhịp tưới Bảng 3.1 cũng cho thấy chiều dài cơi đọt, tổng số lá trên cơi đọt ở các độ tuổi và nhịp tưới khác biệt không có ý nghĩa thống kê Như vậy chiều dài cơi đọt và tổng số lá trên cơt đọt không bị ảnh hưởng bởi tuổi cây và nhịp tưới Bảng 3.1 : Tỉ lệ ra đọt (%), chiều dài cơi đọt (cm), tổng số là trên đọt trên cây quýt Hồng ở các độ tuổi cây và nhịp tưới tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp
Nghiệm thức Tỉ lệ ra đọt % Chiều dài cơi
đọt (cm)
Tổng số lá trên đọt
Trang 403.3.2 Đặc điểm sinh hóa trong lá quýt Hồng
3.3.2.1 Hàm lượng đường
Bảng 3.2 cho thấy hàm lượng đường trong lá cây quýt Hồng lúc thí nghiệm và lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới khác biệt không có ý nghĩa thống kê Hàm lượng đường lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới nhỏ hơn
so với lúc thí nghiệm, hàm lượng đường trung bình ở các độ tuổi lúc thí nghiệm là 14,03%, lúc thu hoạch là 11,06%, hàm lượng đường trung bình ở các nhịp tưới lúc thí nghiệm là 14,01%, lúc thu hoạch là 11,05% Sự tương quan giữa độ tuổi và nhịp tưới khác biệt không có ý nghĩa thống kê Vậy nhân
tố tuổi cây và nhịp tưới không ảnh hưởng đến hàm lượng đường trong lá cây quýt Hồng
Bảng 3.2: Hàm lượng đường trong lá (%) cây quýt Hồng lúc thí nghiệm và lúc thu hoạch ở các độ tuổi cây và nhịp tưới tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
ns: Khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
(tháng 9 – 2012)
Lúc thu hoạch (tháng 1 – 2013)