LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài: “M ột số giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát tri ển
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
LÊ VINH TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2Nội dung Gáy bìa luận văn:
Trang 3BỘ TÀI CHÍNH
LÊ VINH TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài: “M ột số giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát tri ển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị” này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân tác giả; được tích hợp giữa quá trình nghiên cứu tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị và quá trình học
tập tại Trường Đại Tài chính Marketing; được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng
dẫn khoa học của Tiến sĩ Phan Văn Thăng
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./
T ác giả luận văn
Lê Vinh Tài
Trang 5Chân thành cảm ơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học này
Xin cảm ơn quý đồng nghiệp, những người thân trong gia đình, bạn bè đã chia
sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xiii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu 6
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm rủi ro 7
1.1.2 Rủi ro tín dụng 7
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 8
1.1.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 9
1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 10
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng 11
Trang 71.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 11
1.2.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 12
1.2.4 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng theo thông lệ quốc tế 13
1.2.5 Chức năng của quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng 15
1.2.6 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng 19
1.2.7 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng 21
1.2.8 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng 25
1.2.9 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 30
1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG MỘT SỐ NHTM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 33
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng 33
1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng 33
1.3.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay 34
1.3.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát 34
1.3.5 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng 35
1.3.6 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số đơn vị cụ thể 35
1.3.7 Bài học kinh nghiệm về QTRRTD tại các NHTM Việt Nam 37
CHƯƠNG 2 39
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 39
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 39
Trang 82.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Trị 39
2.1.3 Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động 40
2.1.4 Phương hướng phát triển của BIDV Chi nhánh Quảng Trị 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA BIDV QUẢNG TRỊ 46
2.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc, chức năng của QTRRTD tại BIDV Quảng Trị 46
2.2.2 Tình hình thực hiện các nội dung QTRRTD tại BIDV Quảng Trị 47
2.2.4 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Quảng Trị 64
2.2.5 Kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014 65
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV QUẢNG TRỊ 68
2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Quảng Trị 68
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Quảng Trị 68
CHƯƠNG 3 71
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 71
3.1 GIẢI PHÁP VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ 71
3.1.1 Xây dựng bộ máy QLRR chuyên biệt phù hợp với thông lệ 71
3.1.2 Hoàn thiện cơ cấu giám sát và quản lý rủi ro tín dụng 72
3.1.3 Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro tín dụng 73
3.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73
Trang 93.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA BIDV CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 75
3.2.1 Xây dựng chính sách cho vay hợp lý 75
3.2.2 Quy định về giới hạn cấp tín dụng 76
3.2.3 Xây dựng các tiêu chí xác định nhóm khách hàng liên quan 76
3.2.4 Quy định cụ thể về thẩm quyền phán quyết tín dụng đối với khách hàng cho vay 77 3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 77
3.3.1 Hoàn thành công tác xếp hạng tín dụng nội bộ 77
3.3.2 Giải pháp sử dụng quản lý khoản vay(LOS) và quản lý nội dung các tài liệu (EMC) 78
3.3.3 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 79
3.2.4 Giải pháp hạn chế, bù đắp khi có rủi ro xảy ra 84
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86
3.4.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 86
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 BCBS: Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng
(Basel Committee on Banking Supervision)
2 BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3 BIDV Quảng Trị: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị
4 CBCNV: Cán bộ công nhân viên
5 CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
6 DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
7 DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
8 DNQD: Doanh nghiệp quốc doanh
9 DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
10 ECM: Quản lý nội dung các tài liệu
11 HĐQT: Hội đồng quản trị
12 LOS: Quản lý khoản vay
13 NHNN : Ngân hàng nhà nước
14 NHTM : Ngân hàng thương mại
15 NH TMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
16 BIDV: NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 13L ỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, đặc biệt là các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị (BIDV Quảng Trị) nói riêng Song song với việc đưa đến lợi nhuận cao, lĩnh vực tín dụng cũng chứa đựng nhiều rủi ro Hậu quả của rủi ro tín
dụng thường gây ra những ảnh hưởng xấu đối với ngân hàng, ví dụ như: tăng thêm chi phí ngân hàng, giảm thu nhập, làm xấu đi tình hình tài chính và uy tín của ngân hàng Nếu rủi ro ở mức độ lớn sẽ làm phát sinh những rủi ro mới như rủi ro mất khả năng thanh toán, có thể làm cho ngân hàng đến bờ vực phá sản, hoặc tạo nên hiệu ứng dây chuyền bất lợi trong lĩnh vực Ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, nó tồn tại khách quan cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng và xảy ra do các nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan Vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng một chính sách quản
trị rủi ro tín dụng hiệu quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất có thể
xảy ra
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Trị đã đạt được
những thành tựu không nhỏ, đóng góp vào sự phát triển của BIDV và phát triển chung của kinh tế xã hội của địa phương BIDV Quảng Trị đã và đang quan tâm hơn
tới việc kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung vào tính hiệu quả của các hoạt động tín dụng, đồng thời, quy trình tín dụng cũng được thực hiện ngày càng gần hơn
với các chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ của BIDV Quảng Trị vẫn tồn tại ở mức cao Việc phân tích đánh giá khách hàng còn nhiều bất cập, chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định cho vay và thu hồi nợ vay Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản trị rủi ro tín dụng còn chưa được
thực hiện tốt, rủi ro tín dụng chưa được xác định, đo lường, đánh giá và kiểm soát
một cách chặt chẽ, chưa thực sự phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu hội nhập
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài:
Trang 14“M ột số giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị” với mong muốn
tiếp tục quá trình nghiên cứu và đưa ra những giải pháp hữu hiệu trong quản trị rủi ro tín dụng ở BIDV Quảng Trị nói riêng và hệ thống NHTM nói chung nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ ngân hàng nào và cũng là một hoạt động mang nhiều nội dung phức tạp
Hiện nay, công tác quản trị rủi ro tín dụng là công tác được đặc biệt chú trọng, quan tâm trong hệ thống các ngân hàng với mục tiêu thực hiện tốt công tác đo lường hiệu
quả mọi rủi ro có thể xảy ra đối với Ngân hàng, từ đó có thể chủ động phòng tránh và
xử lý kịp thời để hạn chế tổn thất cho Ngân hàng Về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, hiện nay có khá nhiều công trình nghiên cứu cũng như các hội thảo liên quan Trong phạm vi của đề tài, tác giả xin trích dẫn một số nội dung sau đây:
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Các biện pháp của Ngân hàng thương mại nhằm
Hiệp Thương Luận án đã nêu lên rủi ro là những kết quả hoạt động ngoài mong đợi
của con người Trong hoạt động cho vay của ngân hàng tất yếu có rủi ro Rủi ro trong cho vay có thể xuất phát từ biến động lãi suất, hay tỷ giá đồng tiền cho vay, tuy nhiên RRTD là rủi ro cơ bản trong hoạt động cho vay Luận án đã phân tích thực
trạng và đưa ra một số biện pháp tích cực nhằm ngăn ngừa và hạn chế RRTD trong các ngân hàng thương mại nói chung [Lê Thị Hiệp Thương, 1996]
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Những giải pháp chủ yếu hạn chế rủi ro tín dụng
ngân hàng thương mại nước ta hiện nay” của tác giả Nguyễn Hữu Thủy Tác giả đã
đề cập đến những hạn chế của NHTM nước ta hiện nay như: Công nghệ lạc hậu, sản
phẩm đơn điệu, đội ngũ cán bộ ngân hàng thiếu kiến thức, kinh nghiệm, việc quản lý không theo kịp mở rộng quy mô tín dụng; quy chế hoạt động chưa chặt chẽ; thông tin tín dụng chưa đầy đủ Trên cơ sở đó, Luận án đã đề xuất những giải pháp tích cực
Trang 15nhằm hạn chế RRTD như: Đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng đào tạo cán bộ, công tác phát triển mạng lưới; công tác điều hành, kiểm soát….[Nguyễn Hữu Thủy, 1996]
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại
nguyên nhân khách quan chủ quan dẫn đến RRTD tại các NHTM và đưa ra các giải pháp tích cực nhằm hạn chế RRTD tại NTTM CP Công Thương Việt Nam nói riêng
và có thể áp dụng cho các NHTM nước ta [Nguyễn Đức Tú, 2012]
Ngoài ra còn nhiều tác giả khác cũng đã đề cập đến những giải pháp QTRRTD cho các NHTM hiện nay thể hiện qua các Luận án, Luận văn, bài báo đăng trên tạp chí Ngân hàng
Các công trình nghiên cứu trên đã phân tích định tính, đưa ra các mô hình định lượng đo lường rủi ro tổn thất mà NHTM phải đối diện Đồng thời, các công trình trên rất có ích, rất kịp thời Mặc dù vậy, chúng ta không thể vận dụng được một cách
có hiệu quả nhất các thông tin, giải pháp từ các công trình trên nếu như không tính
tới những điều kiện cụ thể của từng địa phương và từng ngân hàng cụ thể Điều này
dẫn tới cần có nhiều công trình nghiên cứu cụ thể hơn nữa ở các đơn vị và địa phương khác nhau
Với mong muốn xây dựng một mô hình cụ thể phù hợp với thực trạng để áp
dụng cho việc QTRRTD tại BIDV Quảng Trị, tác giả đã xây dựng nội dung luận văn
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị”
Trong những năm qua, các NHTM đã nỗ lực không ngừng trong việc áp dụng các mô hình QTRRTD theo thông lệ quốc tế, nhằm kiểm soát một cách có hiệu quả các RRTD, giảm thiểu các tổn thất Các NHTM cũng đã thiết lập hệ thống quản lý RRTD chuyên biệt, từ hội sở chính đến chi nhánh, và đến nay hầu như các NHTM đều có tổ chức bộ máy QTRR như ban hành quy định XHTD, thực hiện xếp hạng tín
dụng; đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng, quy định giới hạn cấp tín dụng, quy định hạn mức phán quyết tín dụng, thực hiện công tác kiểm soát chất lượng tín
dụng….Tuy nhiên, các NHTM QTRRTD vẫn đang còn trên giai đoạn tiếp cận các thông lệ quốc tế, chưa áp dụng các mô hình QTRRTD một cách bài bản khoa học
Trang 16Một số hạn chế trong QTRRTD vẫn còn xuất hiện trong hệ thống các NHTM, cụ thể
là vẫn chưa ban hành khung quản lý rủi ro tổng thể, thiếu công cụ, quy trình đo lường, đánh giá hạn mức rủi ro
Trước tình hình thực tế như trên, việc xây dựng nội dung đề tài luận văn này hướng tới mục tiêu giúp các ngân hàng nói chung và BIDV Quảng Trị nói riêng có
những định hướng giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong khâu quản lý rủi
ro tín dụng, từ đó thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của hệ thống các ngân hàng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương và của cả quốc gia
Với Luận văn này, tác giả sẽ hệ thống hóa lại lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng
một cách khoa học, có tính hệ thống và cập nhật những công trình nghiên cứu mới
nhất để làm nền tảng cho việc khảo sát thu , thập thông tin và phân tích một cách toàn diện và đầy đủ các hoạt động về quản trị rủi ro tín dụng ở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị Trên cơ sở phân tích thực
trạng quản trị rủi ro tín dụng ở Ngân hàng đã lựa chọn, chúng tôi sẽ cố gắng tìm ra và
đề xuất những kiến nghị một cách hợp lý nhất để nâng cao hiệu quả của công tác
quản trị rủi ro tín dụng ở Hệ thống ngân hàng này
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa và cập nhật những lý luận mới nhất về rủi ro tín dụng và quản
trị rủi ro tín dụng của NHTM nhằm làm rõ bản chất, các nhân tố tác động và cũng đồng thời làm nền tảng khoa học cho việc phân tích công tác quản trị rủi ro tín dụng
ở các NHTM trên thực tế
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Quảng Trị giai đoạn 2010 – 2014
- Dựa trên những phân tích, đánh giá thực trạng tại BIDV Quảng Trị để đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Trang 17- Đối tượng nghiên cứu chung của công trình này là: toàn bộ công tác quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
Đối tượng nghiên cứu cụ thể là :
ngân hàng thương mại
BIDV Quảng Trị, những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
dụng tại BIDV Quảng Trị trong giai đoạn tới Nội dung cụ thể của các giải pháp trên
và định hướng áp dụng
* Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Hoạt động QT RRTD tại BIDV Quảng Trị
xuất trong Luận văn có tầm nhìn đến năm 2020
Về mặt không gian: Ngân hàng TMCP BIDV Chi nhánh Quảng Trị
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn này tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích
thống kê, so sánh và tổng hợp Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp được tác giả sử dụng để phân tích các dữ liệu trong các báo cáo tín dụng của BIDV Chi nhánh Quảng Trị liên quan đến khâu quản lý rủi ro tín dụng tại đây để đánh giá được về thực trạng công tác này tại ngân hàng trong thời gian qua
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng trong việc hệ thống hoá các vấn đề lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài cũng như tổng kết thực tiễn hoạt động tín dụng và QTRRTD của BIDV Quảng Trị và tổng kết, rút kinh nghiệm từ QTRRTD của các ngân hàng được nghiên cứu
Trang 18- Phương pháp phân tích được sử dụng trong việc luận giải, chứng minh nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, trong việc đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và
QTRRTD tại BIDV Quảng Trị cũng như trong việc đánh giá lựa chọn một số giải pháp hoàn thiện công tác QTRRTD
- Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong việc đánh giá hoạt động tín dụng và mức độ RRTD tại BIDV Quảng Trị qua các năm
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Luận văn sẽ hệ thống hóa và làm rõ lý luận về RRTD và QTRRTD; làm rõ các tiêu chỉ đánh giá RRTD; các nội dung trong quy trình QTRRTD; góp phần hoàn thiện hơn các chính sách, các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng
của các NHTM và có những biện pháp giám sát thích hợp đối với các NHTM về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng Luận văn sẽ góp phần tạo thêm cơ sở lý luận cho
việc nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro đối với hoạt động tín dụng của các NHTM
Luận văn sẽ giúp BIDV Quảng Trị phân tích và đánh giá lại các tồn tại, yếu kém và nguyên nhân gây ra yếu kém trong công tác QTRRTD Các kiến nghị của
Luận văn có ý nghĩa đối với BIDV Quảng Trị nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung trong việc QTRRTD
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục viết tắt, bảng, biểu, hình vẽ,
luận văn được kết cấu thành ba chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
CHƯƠNG 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị
Trang 191.1.1 Khái niệm rủi ro
Theo ý kiến tác giả, rủi ro (risk) là một sự không chắc chắn (uncertainty) hay
một tình trạng bất ổn Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là
rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất
xảy ra mới được xem là rủi ro Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy
ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc chứ không
phải là rủi ro
1.1.2 Rủi ro tín dụng
Có thể hiểu một cách tổng quát, rủi ro tín dụng là loại rủi ro do khách hàng không trả được nợ, nghĩa là không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của họ Khách hàng không có khả năng hoặc không sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, làm gây ra toàn bộ hay một phần lỗ của khoản tiền cho vay của người cho vay
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”, A.Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là “khoản lỗ tiềm tàng khi ngân
Dryden Press, 1995, page 107]
Theo Timothy W.Koch: “M ột khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro
page 107]
Trang 20Theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic, rủi ro tín dụng được
hiểu như sau:
chi tr ả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự
hàng” [The World Bank]
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
Theo tác giả luận văn, rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng, do đó
có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ
nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín
dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách
hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng
ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại hình sau:
+ Rủi ro giao dịch
+ Rủi ro danh mục tín dụng
- Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro:
+ Rủi ro khách quan
Trang 21+ Rủi ro chủ quan của người vay và người cho vay
- C ăn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
+ Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn
+ Rủi ro do không có khả năng trả nợ
+ Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay
1.1.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Quản trị RRTD cần xác định
những nguyên nhân cụ thể, cách thức gây ra rủi ro tín dụng để có biện pháp hạn chế
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất khả
năng thanh toán cho ngân hàng Ví dụ: Thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay dổi
tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan ) vượt quá
tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay
1.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan
- 27TNguyên nhân thu ộc về ngân hàng:27T Chất lượng cán bộ kém, cán bộ không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, sai sót, mắc lỗi trong quy trình nghiệp vụ…là một trong những nguyên nhân của RRTD Tiếp đến là nguyên nhân về
do đạo đức phẩm chất cán bộ ngân hàng Do hám lợi nhiều khi họ đã cố tình làm sai
lệch các kết quả thẩm định, cố ý làm sai quy định Việc các Ngân hàng chạy theo chỉ tiêu doanh số và lợi nhuận bất chấp những rủi ro tiềm ẩn từ món vay cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay của ngân hàng Các quy định về tín dụng, QTTD trong ngân hàng chưa chặt chẽ cũng là nguyên nhân gây RRTD
27T
- Nguyên nhân thu ộc về người vay: 27TKhả năng quản trị kinh doanh kém, không có khả năng dự đoán, không tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay một số người vay vốn, chây ì ;
cố tình báo cáo sai lệch thông tin tài chính doanh nghiệp, sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc cán bộ ngân hàng
Trang 221.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng là rất lớn Nó tác động đến các ngân hàng và tác động đến cả nền kinh tế
1.1.5.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khi
gặp phải rủi ro tín dụng, ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì
vậy, những điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có
những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.1.5.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và các
cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người
gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá
sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền
trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi
ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi
quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn
cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên
Trang 23rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng
Rủi ro tín dụng là điều không một ngân hàng nào muốn có, để giảm thiểu tác
hại các ngân hàng phải xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, và giảm thiếu nợ quá
hạn, nợ xấu nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả, nâng cao chất lượng và phát triển bền vững đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Xét về thực chất
những hoạt động này của ngành ngân hàng chính là các hoạt động về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng về cơ bản là một quá trình được bắt đầu từ bốn công
việc cơ bản của quản trị là hoạch định những việc cần làm từ trước rồi đến tổ chức
thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra kiểm soát rủi ro tín dụng Các hoạt động này thường được bắt đầu bằng việc thẩm định rủi ro trong một khoản đầu tư Khi rủi ro đã được
thẩm định, quyết định đầu tư có thể được đưa ra và mối quản hệ giữa rủi ro so với
lợi nhuận sẽ ở một vị thế tốt hơn
Để hoạt động ngân hàng không rơi vào tình trạng đổ vỡ, làm ăn kém hiệu quả, trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng sử dụng một hệ thống biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát rủi ro tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng,
giảm thiểu đến mức chấp nhận được những tổn thất về tài sản, thu nhập do người vay
vốn không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo điều khoản đã cam kết với NH
1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là giảm mức độ rủi ro tín dụng trong danh
mục đầu tư tín dụng được lựa chọn đến một mức độ được chấp nhận đã xác định trước Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng, mức độ RRTD ngày càng gia tăng do đó quản lý rủi ro tốt là lợi thế là công cụ tạo giá trị của các NHTM
Trang 241.2.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Hiện nay, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng thương mại nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá,
thẩm định và quản trị tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế
những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng cụ thể:
- Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn
chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng
- Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập
của ngân hàng Đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất
- Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngân hàng Trong ngân hàng, nhân viên có suy nghĩ và hành động khác, có thể trái ngược
hoặc cản trở nhau Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động một cách
thống nhất
QTRR là đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng Các NHTM cần phải có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề
ra, và công tác quản trị thực hiện điều này
Đối với bản thân NHTM, quản trị tốt RRTD sẽ giúp các NHTM đảm bảo an toàn vốn, lãi, các thu nhập không bị giảm sút, giúp phát triển hoạt động tín dụng, từ
đó góp phần tạo đà tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
Đối với nền kinh tế, hạn chế được RRTD sẽ giúp các NHTM phát huy được đầy đủ chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển nền kinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo ổn định
an ninh chính trị
Trang 251.2.4 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng theo thông lệ quốc tế
Uỷ ban Basel có đưa ra các nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng (tại ấn
phẩm số 75 tháng 09/2000) như sau:
* Thi ết lập bộ máy tổ chức chịu trách nhiệm quản trị rủi ro
Nguyên t ắc 1: HĐQT có trách nhiệm phê duyệt và rà soát định kỳ (ít nhất là
hàng năm) chiến lược và chính sách về rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chiến lược này phản ánh sức chịu đựng của Ngân hàng đối với rủi ro và mức độ sinh lời mà Ngân hàng dự kiến đạt được khi phải gánh chịu các loại rủi ro tín dụng
Nguyên t ắc 2: Ban điều hành phải có trách nhiệm triển khai thực hiện chiến
lược rủi ro tín dụng do HĐQT phê duyệt, và xây dựng chính sách và quy trình để
nhận dạng, đo lường, kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng Những chính sách và quy trình này cần chỉ rõ rủi ro tín dụng trong toàn bộ hoạt động của Ngân hàng ở từng khoản tín dụng cũng như ở cấp độ quản lý danh mục
Nguyên t ắc 3: Ngân hàng cần phải xác định và quản lý rủi ro tín dụng phát
sinh trong tất các sản phẩm và các hoạt động Ngân hàng phải đảm bảo rằng rủi ro
của các sản phẩm và hoạt động mới phải được kiểm soát và thực hiện theo quy trình
quản lý rủi ro thích hợp trước khi sản phẩm và hoạt động đó được ban hành hoặc triển khai và phải được phê duyệt trước bởi hội đồng quản trị hoặc một uỷ ban thích
hợp
* Th ực hiện theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý
Nguyên t ắc 4: Ngân hàng phải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín
dụng được xác định rõ ràng và hiệu quả Những tiêu chí này cần bao gồm những chỉ
số rõ ràng về thị trường mục tiêu của Ngân hàng và sự hiểu biết thấu đáo của người vay vốn hay đối tác, nguồn trả nợ của khách hàng cũng như mục đích và cơ cấu tín
dụng
Nguyên t ắc 5: Ngân hàng phải xây dựng các hạn mức tín dụng tổng thể cho
mỗi khách hàng hoặc đối tác vay vốn, hoặc nhóm khách hàng có liên quan được tổng
hợp lại theo các loại rủi ro khác nhau theo các phương pháp có nghĩa và có thể so
Trang 26sánh được cả trong sổ ngân hàng và sổ kinh doanh cả trong và ngoài bảng tổng kết tài
sản
Nguyên t ắc 6: Ngân hàng cần phải có quy trình rõ ràng cho việc phê duyệt
mới, sửa đổi, cấp lại hoặc tái tài trợ các khoản tín dụng hiện tại
Nguyên t ắc 7: Việc cấp tín dụng phải được thực hiện trên nguyên tắc thận
trọng và khách quan Cụ thể là các khoản tín dụng cho các công ty và cá nhân có liên quan phải được giám sát và quan tâm đặc biệt và cần có những biện pháp thích hợp
để kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay
Nguyên t ắc 8: Ngân hàng cần phải có một hệ thống để thực hiện quản trị và
giám sát thường xuyên, liên tục danh mục các khoản cho vay có rủi ro
Nguyên t ắc 9: Ngân hàng cần phải có hệ thống giám sát điều kiện của từng
khoản tín dụng, bao gồm cả việc xác định đủ mức dự phòng rủi ro tín dụng
Nguyên t ắc 10: Ngân hàng cần có hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng nội bộ để
quản lý rủi ro tín dụng Hệ thống định hạng cần phải nhất quán với bản chất, quy mô
và mức độ phức tạp trong hoạt động củaNgân hàng
Nguyên t ắc 11: Ngân hàng phải có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân
tích để trợ giúp cán bộ quản lý có thể đo lường rủi ro tín dụng phát sinh trong các
hoạt động trong và ngoài Bảng cân đối kế toán Hệ thống thông tin quản lý cần cung
cấp đủ thông tin về cơ cấu của danh mục tín dụng để có thể nhận dạng các rủi ro tín
dụng do tập trung vào một ngành, lĩnh vực
Nguyên t ắc 12: Ngân hàng phải có hệ thống giám sát cấu trúc tổng thể và
chất lượng danh mục tín dụng
Nguyên t ắc 13: Ngân hàng cần phải đánh giá đầy đủ những biến động về điều
kiện kinh tế có thể xảy ra trong tương lai khi xem xét từng khoản tín dụng cũng như danh mục cho vay của mình và cần đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong điều kiện
xấu nhất (Stress testing)
* Đảm bảo kiểm soát đầy đủ rủi ro tín dụng
Trang 27Nguyên t ắc 14: Ngân hàng phải xây dựng hệ thống rà soát, đánh giá độc lập
và liên tục quy trình quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng, kết quả rà soát phải được báo cáo trực tiếp Hội đồng Quản trị và Ban điều hành
Nguyên t ắc 15: Ngân hàng phải đảm bảo rằng chức năng cấp tín dụng được
quản lý đúng mức và rủi ro tín dụng được kiểm soát theo các giới hạn và chuẩn mực
nội bộ Ngân hàng cần thiết lập và thực thi hệ thống kiểm tra nội bộ và các thông lệ khác để đảm bảo rằng các trường hợp ngoại lệ so với chính sách, quy trình và hạn
mức được báo cáo một cách kịp thời tới cấp quản lý thích hợp để xử lý
Nguyên t ắc 16: Ngân hàng phải có hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản
tín dụng có nguy cơ giảm sút, quản lý các khoản cho vay có vấn đề và các trường hợp
nợ xấu tương tự
1.2.5 Chức năng của quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Chức năng của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng bao gồm:
- Chịu trách nhiệm kiểm soát tất cả các RRTD Chức năng QTRRTD phải được nằm trong các quy trình nghiệp vụ
Ý nghĩa: Chức năng này giúp các vấn đề về rủi ro tín dụng trong các ngân
hàng được kiểm soát một cách hiệu quả
dụng bao gồm các nội dung về lên kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra và đánh giá hiệu quả kiểm soát các vấn đề rủi ro tín dụng trong các ngân hàng
trình nghiệp vụ quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng
- Xây dựng chính sách quy trình, các quy định, biện pháp QLRR tín dụng
Ý nghĩa: Chức năng xây dựng chính sách, quy trình, các quy định, biện pháp
QLRRTD giúp khâu QLRRTD trong các ngân hàng được thực hiện có định hướng,
có kế hoạch và có cơ sở cụ thể
biện pháp QLRRTD bao gồm ba nội dung chính xoay quanh vấn đề xây dựng chính
Trang 28sách, xây dựng quy trình và xây dựng các quy định, biện pháp về công tác quản lý rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng
biện pháp QLRRTD được thực hiện bởi các nhà lãnh đạo của ngân hàng, dưới sự tham mưu của các trưởng phòng, trưởng ban tín dụng trong các ngân hàng đó
- Tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện quy trình, thủ tục, rà soát, đánh giá RRTD và các biện pháp QLRRTD
Ý nghĩa: Chức năng tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện quy trình, thủ tục,
rà soát, đánh giá RRTD và các biện pháp QLRRTD giúp các ngân hàng thực hiện
hiệu quả các nội dung về QLRRTD đã được xây dựng cụ thể vào thực tiễn của ngân hàng
trình, thủ tục, rà soát, đánh giá RRTD và các biện pháp QLRRTD bao gồm hai nội dung chính: Tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến quy trình, thủ tục, rà soát, đánh giá RRTD, bên cạnh các biện pháp QLRRTD tại ngân hàng
trình, thủ tục, rà soát, đánh giá RRTD và các biện pháp QLRRTD được bộ phận tín
dụng của các ngân hàng tổ chức triển khai thực hiện
- Rà soát xếp hạng tín dụng được áp dụng cho tất cả các khoản tín dụng
Ý nghĩa: Nội dung rà soát xếp hạng tín dụng được áp dụng cho tất cả các
khoản tín dụng giúp các ngân hàng phân loại khách hàng dựa theo các khoản tín
dụng, từ đó thực hiện hiệu quả hơn việc phòng ngừa các vấn đề về rủi ro tín dụng có
thể xảy ra do thực hiện không hiệu quả các vấn đề về phân loại khách hàng, xếp hạng tín dụng
cho tất cả các khoản tín dụng bao gồm các nội dung về xây dựng kế hoạch, triển khai
thực hiện và kiểm tra, đánh giá hiệu quả xếp hạng tín dụng tại các ngân hàng
Tri ển khai thực hiện:
Trang 29- Giám sát chất lượng và thành phần các danh mục cho vay; các khu vực nhạy
cảm
Ý nghĩa: Chức năng giám sát chất lượng và thành phần các danh mục cho vay;
các khu vực nhạy cảm giúp ngân hàng tránh được những rủi ro tín dụng do việc không lường trước được các rủi ro tín dụng có thể gặp phải đối với các danh mục cho vay ở các khu vực nhạy cảm
mục cho vay; các khu vực nhạy cảm bao gồm các nội dung về hoạch định kế hoạch
giảm sát, triển khai các hoạt động giám sát và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác giám sát chất lượng, thành phần các danh mục cho vay, các khu vực nhạy
cảm trong khi thực hiện các khoản tín dụng cho khách hàng tại ngân hàng
cho vay; các khu vực nhạy cảm thường được thực hiện bởi một bộ phận riêng trực thuộc bộ phận tín dụng của các ngân hàng và có các quy định, quy trình cụ thể nhằm
thực hiện hiệu quả hơn chức năng này
- Phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề
Ý nghĩa: Công tác phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề được thực hiện
nhằm giúp ngân hàng xử lý các khoản nợ có vấn đề như các khoản nợ xấu, nợ không
có khả năng trả hoặc các khoản nợ nghi ngờ… Việc xử lý các khoản nợ có vấn đề giúp ngân hàng khắc phục được những hạn chế do các khoản nợ này gây ra cho kết
quả thực hiện các khoản tín dụng tại các ngân hàng
gồm các nội dung về phát hiện các khoản nợ có vấn đề, sau đó xây dựng kế hoạch, tổ
chức triển khai và kiểm tra, đánh giá công tác xử lý các khoản nợ có vấn đề tại ngân hàng
thực hiện bởi phòng tín dụng, phòng quản lý nợ của ngân hàng thông qua xét duyệt
từ phía ban lãnh đạo ngân hàng
- Thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro
Trang 30Ý nghĩa: Chức năng thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ
thống quản lý rủi ro giúp công tác quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng được thực
hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn nhờ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý
rủi ro của ngân hàng
thống quản lý rủi ro bao gồm ba nội dung chính: Thiết lập hệ thống quản lý rủi ro,
vận hành, thực hiện hệ thống này và cuối cùng là thường xuyên kiểm tra, giám sát
hiệu quả hoạt động của hệ thống
Tri ển khai thực hiện: Nội dung thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám
sát hệ thống quản lý rủi ro được thực hiện bởi bộ phận quản lý rủi ro tín dụng dưới sự
tư vấn của các chuyên viên tin học và chuyên viên tín dụng, chuyên viên quản lý rủi
ro ngân hàng
- Đảm bảo an toàn, chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng
Ý nghĩa: Chức năng đảm bảo an toàn, chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động tín dụng là chức năng cơ bản của công tác quản lý rủi ro tín dụng Nó giúp các khoản vay được thực hiện hiệu quả hơn và không xảy ra tình trạng nợ xấu hoặc xảy
ra các vấn đề rủi ro khác liên quan đến các khoản vay này
trong hoạt động tín dụng bao gồm hai nội dung chính là đảm bảo về vấn đề an toàn khi cấp tín dụng và đảm bảo về chất lượng cấp tín dụng, hướng đến mục tiêu chung
là giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng
ro trong hoạt động tín dụng được thực hiện bằng các kế hoạch cụ thể và được triển khai thực hiện theo trình tự do các ngân hàng quy định
- Đảm bảo mọi khoản tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý
rủi ro và trong mức chấp nhận rủi ro
Ý nghĩa: Chức năng đảm bảo mọi khoản tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng
quy định về quản lý rủi ro và trong mức chấp nhận rủi ro giúp công tác quản lý rủi ro
Trang 31tín dụng không vi phạm các điều khoản về quản lý rủi ro do Chính Phủ, Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và của chính ngân hàng đó quy định
thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong mức chấp nhận rủi ro bao gồm hai nội dung chính là rà soát lại mức độ tuân thủ các quy định về quản lý rủi ro của các khoản tín dụng, trong mức chấp nhận rủi ro và xây dựng kế hoạch nhằm đảm bảo các khoản tín dụng này được cấp ra phải tuân thủ quy định về quản lý rủi ro của ngân hàng
tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong mức chấp nhận rủi ro được triển khai thực hiện bởi bộ phận quản lý rủi ro tín dụng, căn cứ trên các quy định của Chính Phủ, Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và của chính ngân hàng đó
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý tín dụng và
xử lý các phát sinh
Ý nghĩa: Chức năng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác
quản lý tín dụng và xử lý các phát sinh giúp ngân hàng phòng ngừa trước về các rủi
ro có thể gặp phải trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng để có kế hoạch khắc phục
kịp thời những hạn chế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý RRTD trong ngân hàng
công tác quản lý tín dụng và xử lý các phát sinh bao gồm hai nội dung chính là thực
hiện các báo cáo định kỳ về rà soát kết quả thực hiện công tác QLRRTD tại ngân hàng và từ đó thực hiện việc đề xuất các định hướng nhằm khắc phục những hạn chế này và nâng cao hiệu quả quản lý RRTD tại ngân hàng trong giai đoạn mới
công tác quản lý tín dụng và xử lý các phát sinh được thực hiện bởi bộ phận quản lý RRTD trong ngân hàng và được xem xét, đánh giá bởi ban lãnh đạo ngân hàng
1.2.6 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Theo khuyến nghị của BCBS, các ngân hàng phải thiết lập và vận hành quy trình QLRR một cách đầy đủ phù hợp với điều kiện riêng biệt và mức độ phức tạp
Trang 32trong hoạt động của ngân hàng nhằm nhận diện, đo lường, đánh giá, theo dõi, báo cáo
và kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro Quy trình quản lý rủi ro tín dụng phải đảm bảo giám sát việc phê duyệt các khoản cho vay, đánh giá chất lượng của các khoản vay cũng như việc quản trị thường xuyên danh mục các khoản vay của ngân hàng Tuy nhiên, để quản lý RRTD có hiệu quả thì việc xây dựng chiến lược, chính sách tổng
thể về quản lý rủi ro cũng như chiến lược, chính sách về tín dụng và quản lý RRTD là
việc cần làm đầu tiên
Như vậy, có thể thấy rằng nội dung quản lý RRTD theo khuyến nghị của BCBS là rất rộng, liên quan đến hầu như mọi công việc trong hoạt động cho vay của ngân hàng, từ việc mang tính khái quát cao (như xây dựng khung quản lý rủi ro tổng
thể, chính sách tín dụng phù hợp với mức độ rủi ro, bản chất, quy mô và mức độ
phức tạp của hoạt động tín dụng của ngân hàng ), cho đến việc mang tính cụ thể như
thực hiện một khoản cho vay đối với một khách hàng nào đó
Căn cứ khuyến nghị của BCBS, có thể rút ra các nội dung cơ bản trong QLRR tín dụng như sau:
1.2.6.1 Xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
Chiến lược tín dụng phát triển trong một thời gian xác định của ngân hàng thông thường là từ 5 đến 10 năm Chiến lược tín dụng phản ảnh thái độ sãnh sàng
chấp nhận rủi ro, khoảng rủi ro chấp thuận Thông qua chiến lược tín dụng, các NHTM đặt ra các chính sách, xây dựng các quy trình để đảm bảo hoạt động tín dụng đạt được kết quả chiến lược đặt ra
1.2.6.2 Phân tích tín dụng
Đây là nội dung cơ bản nhất của QT RRTD Phân tích tín dụng là việc thu
thập, phân tích thông tin, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng, làm cơ sở để đưa ra các quyết định cho vay hợp lý
1.2.6.3 Phân tích rủi ro tín dụng
Thực hiện tốt quy định phân loại trích lập dự phòng rủi ro, các quy định về tỷ
lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động Thiết lập hệ thống chấm điểm, xếp hạn tín dụng
Trang 33nội bộ trên cơ sở thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của khác hàng
với các chỉ số cảnh báo sớm, các chỉ số phân tích tài chính và các thông tin liên quan đến khách hàng vay
1.2.7 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Về cơ bản, có hai phương pháp được sử dụng trong quản trị rủi ro tín dụng, đó
là loại trừ và kiểm soát lỗ Loại trừ là phát triển các chính sách đưa ra cụ thể những
hoạt động được coi là phù hợp và mong muốn Kiểm soát lỗ liên quan tới việc duy trì tính đa dạng trong thành phần danh mục, những tiêu chuẩn thực hiện đúng, sử dụng
những hồ sơ và quy trình hiệu quả để theo dõi TSBĐ Rủi ro tín dụng có thể được
giảm bằng cách theo dõi sát sao hoạt động của khách hàng đã xin cấp tín dụng hoặc
đã nhận được khoản vay
Tuy nhiên, xét chi tiết hơn, có nhiều hơn hai các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng Một cách cụ thể hơn, tác giả hệ thống lại các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong hình 1.3 dưới đây:
( Ngu ồn: Tác giả tổng hợp)
Phương pháp QTRRTD
của ngân hàng
Phương
pháp hành
chính
Phương pháp kinh
tế
Phương pháp giáo
dục, thuyết
phục, động viên
Phương pháp sử
dụng thủ đoạn
Phương pháp áp
dụng hệ
thống QTRRTD tiên tiến
Phương pháp kết
hợp
Trang 34Theo đó (Hình 1.3), các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng chính trong các ngân hàng bao gồm:
1.2.7.3 Phương pháp giáo dục, thuyết phục, động viên
Phương pháp giáo dục, thuyết phục, động viên là phương pháp quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp tâm lý Thông qua giáo dục, thuyết phục, động viên khách hàng, ngân hàng sẽ tăng khả năng thu hồi nợ từ đó nâng cao hiệu quả quản lý RRTD trong ngân hàng
1.2.7.4 Phương pháp dùng thủ đoạn
Phương pháp dùng thủ đoạn là phương pháp quản trị rủi ro tín dụng bằng các
biện pháp xử phạt, đe dọa… Đối với các khách hàng được xếp vào các khách hàng
có nợ xấu quá nhiều, khi đã thực hiện áp dụng các biện pháp thu nợ, và các biện pháp khác không hiệu quả, phương pháp này được các ngân hàng sử dụng nhằm quản lý
tốt hơn RRTD đối với ngân hàng
1.2.7.5 Áp dụng các hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tiên tiến
Phương pháp áp dụng các hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tiên tiến là phương pháp quản trị rủi ro tín dụng hiện đại, sử dụng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng nhằm
giảm thiểu các rủi ro tín dụng có thể gặp phải, hỗ trợ tối đa cho công tác quản trị RRTD trong các ngân hàng
Trang 35dọa….Đây là phương án được hầu hết các ngân hàng sử dụng hiện nay
Ngoài ra, theo cách phân loại khác, cũng có thể chia thành các phương pháp
quản lý rủi ro tín dụng như sau đây:
* P hương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách nâng cao chất lượng tín dụng
Phương pháp này được thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích thẩm định
kỹ lưỡng các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính của người nhận nợ và
áp dụng thủ tục cấp tín dụng chặt chẽ trước khi đầu tư nhằm phân loại khoản vay và các đối tác vay vốn dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của nó để quản lý
* Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách trích lập dự phòng rủi ro
Áp dụng phương pháp này, các tổ chức tín dụng trích lập ra một khoản dự phòng ngằm bù đắp cho những rủi ro có thể xảy ra căn cứ vào mức độ rủi ro của các tài sản có
* Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách bảo hiểm rủi ro tín dụng
Thị trường trái khoán hoặc ngân hàng thương mại yêu cầu người nhận nợ phải
có một khoản chi phí phụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp trong trường hợp phá sản
Chất lượng tín dụng càng cao thì tỷ lệ bảo hiểm rủi ro tín dụng càng thấp Khi
rủi ro tín dụng của một doanh nghiệp tăng lên, các nhà đầu tư trái khoán và các ngân hàng thương mại sẽ yêu cầu tỷ lệ bảo hiểm tín dụng cao hơn
Việc tăng lên của các khoản bảo hiểm này là cần thiết để bù đắp cho mất mát
dự kiến cao hơn về trái khoán hoặc khoản vay vì khả năng khoán vay sẽ không được
Trang 36hoàn trả Kết quả là mức độ thấp về chất lượng tín dụng có thề làm tăng chi phí vay
của nó
* Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách phân tán rủi ro
Nắm giữ nhiều tài sản có rủi ro thay vì tập trung nắm giữ một hay một số loại tài sản có rủi ro nhất định Việc phân tán rủi ro tín dụng cho nhiều người vay cho phép các tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư giảm rủi ro tín dụng đối với toàn bộ tài
sản có
Tập hợp nhiều loại cho vay trong một tài sản cho phép tổ chức tín dụng giảm
sự thay đổi về thu nhập của chúng Thu nhập từ các khoản cho vay thành công sẽ bù đắp phần lỗ từ những khoản cho vay bị vỡ nợ Do đó, làm giảm khả năng tổ chức tín
dụng đó sẽ bị thiệt hại
* Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng thị trường bán nợ
Sau khi đầu tư hoặc cho các doanh nghiệp vay, tổ chức tín dụng hoặc nhà đầu
tư lập tức tập hợp các tài sản có rủi ro (trái phiếu những khoản nợ có rủi ro tín dụng)
và bán cho các nhà đầu tư khác để chuyển đổi sở hữu khoản nợ nhằm quản lý và
giảm thiểu rủi ro tín dụng
Theo quan điểm của các nhà đầu tư, việc mua các phần của gói nợ này là tương đối hấp dẫn vì việc mở rộng danh mục đầu tư thông qua nhiều khoản vay sẽ làm giảm rủi ro tín dụng nói chung và làm tăng các khoản thu nhập từ gói nợ đã mua
mà không nhất thiết phải nắm giữ các tài liệu có này
Như vậy, để quản lý rủi ro tín dụng, các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư có
thể sử dụng các phương thức như nâng cao tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro, bảo
hiểm, phân tán rủi ro tín dụng tài sản của rủi ro tín dụng với các tài sản khác và bán các phần của nó cho các nhà đầu tư bên ngoài
* Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách thông qua dẫn xuất tín dụng
Dẫn xuất tín dụng là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các bên tham gia giao dịch dẫn xuất tín dụng (tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, nhà đầu tư.v.v…) nhằm đưa ra những bảo đảm chống lại sự chuyển dịch bất lợi về
Trang 37chất lượng tín dụng của các khoản đầu tư hoặc những tổn thất liên quan đến tín dụng
Những hợp đồng này mang lại cho các nhà đầu tư, người nhận nợ và ngân hàng
những kỹ thuật mới bổ sung cho các biện pháp bán nợ phân tán rủi ro và bảo hiểm
nhằm quản lý rủi ro tín dụng Các hợp đồng tài chính thông qua công cụ dẫn xuất như: Hợp đồng Hoán đổi tín dụng; Quyền chọn tín dụng; Các chứng chỉ liên quan đến tín dụng
1.2.8 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng là tổng thể trình tự các bước, cách thức để ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng, được ngân hàng quy định
cụ thể trong sơ đồ hoặc các văn bản chi tiết, nhằm giúp ngân hàng thực hiện hiệu quả
nội dung quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thông thường bao gồm các bước sau: (1) Nhận dạng rủi ro tín dụng; (2) Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng; (3)
Kiểm soát rủi ro; (4) Tài trợ rủi ro tín dụng
Đối với mỗi ngân hàng, quy trình này sẽ được cụ thể hóa trong các sơ đồ khác nhau Nội dung và mối quan hệ của các bước này được làm rõ ở các phần dưới đây
RRTD được nhận biết qua các dấu hiệu như : (1) Nhu cầu vay vốn tăng cao so
với doanh thu, vòng quay vốn chậm; (2) Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích; (3) Thay đổi cơ cấu quản trị, ban lãnh đạo doanh nghiệp; (4) Sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn kho ngày càng tăng; (5) Các khoản phải thu lớn, xuất hiện những khoản thu
Trang 38khó đòi; (6) Báo cáo tài chính không rõ ràng minh bạch, có nhiều báo cáo tài chính khác nhau; (7) Có những thông tin xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; (8) Thường xuyên gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ; (9) Ban lãnh đạo doanh nghiệp luôn lảng tránh hoặc trì hoãn trong việc thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng
1.2.8.2 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng
Để đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng, chúng ta dùng phương pháp định
lượng và phương pháp định tính với nhiều mô hình cụ thể đi kèm
Theo đó (Hình 1.4), phương pháp và mô hình đo lường và đánh giá rủi ro tín
dụng bao gồm:
- Theo mô hình các ch ỉ tiêu rủi ro chính (Key risk indicators)
Mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính áp dụng các chỉ tiêu sau:
PP đo lường, đánh giá RRTD
Phương pháp định lượng
Phương pháp định tính
tổn thất
dự kiến
Mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số tín dụng
Mô hình
xếp
hạng Moody
Phân tích tín
Trang 39+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng
+ Dư nợ tín dụng/Tổng tài sản
+ Tỷ lệ nợ xấu: Tổng dư nợ xấu/Tổng dư nợ
+ Tỷ lệ nợ quá hạn: Tổng dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ
+ Khả năng bù đắp rủi ro: (Vốn CSH+DPRR)/Tổng dư nợ xấu
+ Cơ cấu danh mục cho vay: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành nghề
+ Tỷ trọng cho vay các lĩnh vực nhạy cảm: Dư nợ cho vay kinh doanh chứng
khoán, dư nợ cho vay bất động sản
+ Tỷ trọng dư nợ cho vay 20 khách hàng lớn nhất/Tổng dư nợ
+ Tỷ trọng cho vay, bảo lãnh của 1 khách hàng lớn/vốn tự có
+ Tỷ trọng cho vay 1 nhóm khách hàng liên quan/Vốn tự có
- Mô hình điểm số Z
Mô hình này phụ thuộc vào:
(i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;
(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
ngườivay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trang 40Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi
trịsố Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
Mô hình Z chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có
rủi ro Tuy nhiên, trong thực tế, mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay
Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các
chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh
doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục
Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng
một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô
như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để
xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện