1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại tại cục hải quan thành phố hồ chí minh

88 454 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 566,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi áp dụng Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO vào việc kiểm tra, xác định trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trong cả nước nói chung và tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

Trang 1

B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

ĐỖ NGUYỆT MINH

ĐỀ TÀI: CÁC GIẢI PHÁP VỀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP

Trang 2

B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

ĐỖ NGUYỆT MINH

ĐỀ TÀI: CÁC GIẢI PHÁP VỀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP

PGS.TS.NGƯT Hoàng Trần Hậu

TP HCM, tháng 5/2015

Trang 3

cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình hoàn thành đề tài, mặc dù đã cố gắng tiếp cận với hệ thống cơ sở lý thuyết từ các tài liệu trong và ngoài nước, cũng như phương pháp xử lý số liệu khoa học, tuy nhiên thiếu sót là điều không thể tránh khỏi Kính mong nhận được sự đóng góp quý báu từ Quý thầy cô để luận văn được hoàn chình hơn

H ọc viên: Đỗ Nguyệt Minh

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn tốt nghiệp là nghiên cứu độc lập của tôi với sự hướng dẫn của

thầy Hoàng Trần Hậu Các số liệu, kết quả được đề cập trong luận văn đều được dẫn nguồn

cụ thể và có độ chính xác cao nhất trong giới hạn sự hiểu biết của tôi Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn tốt nghiệp

H ọc viên: Đỗ Nguyệt Minh

Trang 5

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.7 Bố cục của đề tài 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI 5

2.1 Các khái ni ệm và nội dung chủ yếu của việc xác định TGTT đối với hàng nhập kh ẩu 5

2.1.1 Khái niệm TGTT hàng hóa nhập khẩu 5

2.1.2 Đặc điểm và vai trò của TGTT hàng hoá nhập khẩu thương mại 5

2.1.3 Ý nghĩa của công tác xác định TGTT hàng hoá nhập khẩu thương mại trong giai đoạn hiện nay 6

2.2 Nh ững vấn đề chung của việc xác định TGTT hàng nhập khẩu thương mại 7

2.2.1 Cơ sở pháp lý về kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại 7

2.2.1.1 Pháp luật quốc tế 7

2.2.1.2 Pháp luật quốc gia 7

2.2.2 Các phương pháp xác định TGTT hàng nhập khẩu thương mại 8

Trang 6

2.3 N ội dung kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại 16

2.4 Quy trình ki ểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại 17

2.5 S ự cần thiết của kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu 21

K ết luận chương 2 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NH ẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23

3.1 Gi ới thiệu tổng quát về Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh 23

3.1.1 Sơ lược về Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh 23

3.1.2 Bộ máy tổ chức Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh 24

3.1.3 Các loại hình nhập khẩu tại Cục HQ Thành phố Hồ Chí Minh 25

3.2 Th ực trạng công tác xác định TGTT tại Cục HQ Thành phố HCM 26

3.2.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong kiểm tra trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại tại Cục HQ TP HCM 26

3.2.2 Thực trạng công tác xác định trị giá tính thuế tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh 29

3.2.2.1 Tình hình xác định trị giá tính thuế 29

3.2.2.2 Quy trình kiểm tra trị giá 31

3.2.2.3 Quy trình tham vấn giá 32

3.2.2.4 Công tác giá trong khâu kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan 37

3.2.2.5 Giải pháp tổ chức thực hiện công tác xác định trị giá tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh 39

3.2.3 Những kết quả đạt được trong công tác xác định trị giá 40

3.2.4 Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc xác định trị giá tính thuế 42

3.2.4.1 Những hạn chế 42

3.2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế, trở ngại trong việc xác định trị giá tính thuế 45

K ết luận chương 3 48

Trang 7

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ

GIÁ TÍNH THU Ế TẠI CỤC HẢI QUAN TP HỒ CHÍ MINH 49

4.1 Định hướng phát triển trong tương lai 49

4.1.1 Đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 49

4.1.2 Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp 49

4.1.3 Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong hạch toán kinh doanh 50

4.1.4 Đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước 50

4.2 Cơ sở để đưa ra định hướng hoàn thiện công tác trị giá tính thuế 50

4.2.1 Xu thế phát triển của thế giới và hội nhập của Việt Nam 50

4.2.2 Điều kiện và khả năng của đơn vị, ngành HQ 51

4.2.3 Thực trạng công tác xác định trị giá tính thuế 51

4.3 Gi ải pháp hoàn thiện công tác xác định TGTT hàng nhập khẩu tại Cục Hải quan TP H ồ Chí Minh 52

4.3.1 Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan 52

4.3.1.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý qui định về kiểm tra, xác định trị giá 52

4.3.1.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý có liên quan đến kiểm tra, kiểm soát xác định trị giá như: Quản lý tài chính, tiền tệ, quản lý thuế, hạch toán kế toán, kiểm tra sau thông quan, điều tra chống buôn lậu, xử lý vi phạm hành chính 54

4.3.2 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong thực hiện xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu 57

4.3.2.1 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ 57

4.3.2.1 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu 59

4.3.3 Hoàn thiện mô hình tổ chức kết hợp với việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý trị giá tính thuế 60

4.3.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức với các chức năng quản lý trị giá phù hợp với Hiệp định và thực tiễn 60

4.3.3.2 Đẩy mạnh đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ làm công tác kiểm tra xác định trị giá 62

4.3.4 Hoàn thiện cơ chế, tăng cường hiệu lực và hiệu quả của các công cụ kiểm tra, kiểm soát trị giá khai báo 64

4.3.5 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, xác định 67

Trang 8

4.3.5.1 Phát huy các nguồn nội lực 67

4.3.5.2 Huy động các nguồn lực hỗ trợ bên ngoài khác 69

4.3.6 Tăng cường sự phối hợp giữa khâu trong thông quan và sau thông quan 71

4.3.7 Chính sách đối với doanh nghiệp 73

4.3.8 Đề xuất một số giải pháp khác 74

K ết luận chương 4 75

K ẾT LUẬN 76

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 77

Trang 10

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CIF Cost, Insurance and Freight

CNTT Công nghệ thông tin

DN Doanh nghiệp

HQ Hải quan

HTTT Hệ thống thông tin

KTSTQ Kiểm tra sau thông quan

FTA Hiệp định thương mại tự do

Trang 11

GIỚI THIỆU CHUNG Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế mở, kể từ sau khi Việt Nam gia nhập

Tổ chức ASEAN (năm 1995) và Tổ chức thương mại thế giới WTO (năm 2007) thì đã

có rất nhiều đối tác nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và quan hệ ngoại thương ngày càng mở rộng Trong tiến trình hội nhập đất nước, lực lượng Hải quan đóng vai trò là những chiến sĩ an ninh trên mặt trận kinh tế của đất nước Ngành Hải quan đang thực hiện những sứ mệnh quan trọng nhằm góp phần tạo thuận lợi thương mại, thu hút đầu

tư nước ngoài, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước (thuế nhập khẩu hàng năm chiếm từ 20-25% số thu Ngân sách) Khi mà hoạt động Thương mại quốc tế ngày càng phổ biến, hình thức giao dịch đa dạng, phong phú thì tình trạng gian lận thương mại ngày càng tinh vi và phức tạp thì đòi hỏi Ngành Hải quan phải có những biện pháp quản lý hiệu quả để ngặn chặn, đảm bảo số thu Ngân sách, tạo bình đẳng giữa các doanh nghiệp, nâng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa Toàn Ngành Hải quan đang đứng trước những thách thức to lớn để vừa tạo thuận lợi cho thương mại vừa đảm bảo quản lý tốt hàng hóa xuất nhập khẩu

Cục Hải Quan Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị lớn nhất trong toàn Ngành Lượng hàng được thông quan và làm thủ tục tại các cửa khẩu của thành phố chiếm trên 50% lượng hàng xuất nhập khẩu của cả nước Số thu thuế xuât nhập khẩu chiếm trên 40% số thu toàn ngành Chính vì vậy, tình hình quản lý hải quan tại đây phải vô cùng chặt chẽ, lực lượng Hải quan cũng phải đối đầu với nhiều thủ đoạn gian lận thương mại tinh vi, phức tạp Từ khi áp dụng Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO vào việc kiểm tra, xác định trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trong cả nước nói chung và tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã tạo ra bước ngoặt lớn cho hệ thống xác định trị giá tính thuế (TGTT) hiện hành Qua đó, thời gian thông quan được rút ngắn, đồng thời cũng tạo được sự công bằng, bình đẳng trong kinh doanh thương mại, tôn trọng trị giá đàm phán giao dịch trong mua bán Tuy nhiên, nước ta mới tiếp cận với nền kinh tế thị trường, các cơ sở thương mại còn chưa đạt mức hoàn chỉnh, thương mại quốc tế thì lại phát triển với tốc độ cao, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh lưu lượng hàng hóa lớn, đa dạng nhất cả nước Sau 10 năm triển khai cho thấy trong hệ thống pháp luật về giá tính thuế, trong việc thực thi các văn bản quy phạm của Nhà

Trang 12

nước cũng như trong các nguồn thông tin đã bộc lộ những kẽ hở nhất định, để từ đó nhiều đối tượng lợi dụng nhằm mục đích giảm thuế, trốn thuế phải nộp, gây thất thu cho Nhà nước, hiện tượng gian lận trốn thuế qua việc khai giá thấp hơn thực tế mua bán còn diễn ra hết sức phổ biến mà cơ quan quản lý chưa quản lý được, việc khiếu nại, khiếu kiện về TGTT vẫn diễn ra thường xuyên và vô cùng phức tạp

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, yêu cầu đơn giản và hài hòa hóa thủ tục hải quan theo Công ước Kyoto, vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp và đối tượng tham gia xuất nhập khẩu, tiến tới đạt mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư, đảm bảo nguồn thu, chống thất thu cho NSNN, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp hiệu quả trong việc quản lý giá

Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài “Các giải pháp về trị giá tính thuế

hàng nhập khẩu thương mại tại Cục hải quan Tp.Hồ Chí Minh” với mong muốn đi

sâu nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra TGTT hàng nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định thực trạng của việc kiểm tra xác định TGTT, Từ đó đưa ra các giải pháp về trị giá tính thuế mà đặc biệt là hàng nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu

Các văn bản pháp luật về trị giá tính thuế, kiểm tra sau thông quan trong Hải quan theo thông lệ quốc tế và của Việt Nam

Tình hình khai báo về trị giá hàng hóa nhằm mục đích tính thuế của hàng hóa nhập khẩu làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian

Trang 13

Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác xác định trị giá tính thuế nhập khẩu hàng thương mại tại Cục Hải quan Tp Hồ Chí Minh khoảng thời gian

từ năm 2009 – 2013

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu thông quan phương pháp định tính kết hợp thống kê và so sánh số liệu:

- Sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá một số chỉ tiêu năm chọn so với năm gốc

- Sử dụng phương pháp thống kê, dự báo làm cơ sở để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra xác định TGTT tại TP.HCM

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đóng góp vào lý luận về các yếu tố của việc quản lý công tác

giá

Về mặt thực tiễn: Đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý

giá tính thuế góp phần đảm bảo công tác thu Ngân sách nhà nước, tạo ý thức chấp hành tốt pháp luật về thuế cho cộng đồng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu Nghiên cứu về mối quan hệ của gian lận thương mại tới số thu về thuế

Luận văn có thể áp dụng vào công tác kiểm tra xác định TGTT tại Cục hải quan Thành phố Hồ Chí Minh

Bố cục của đề tài

Nghiên cứu được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác quản lý giá tính thuế hàng nhập khẩu

thương mại của cơ quan Hải quan

Chương 2: Thực trạng công tác xác định TGTT hàng nhập khẩu thương mại tại

Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý TGTT hàng nhập

khẩu thương mại tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI 1.1 Các khái niệm và nội dung chủ yếu của việc xác định TGTT đối với hàng nhập khẩu

1 1.1 Khái niệm TGTT hàng hóa nhập khẩu

- Trị giá hải quan

Theo quản lý hải quan hiện đại: “Trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là phần số liệu về trị giá của hàng hoá được đưa ra hoặc đưa vào lãnh thổ hải quan do cơ quan hải quan quản lý và sử dụng phục vụ cho các mục tiêu quản lý Nhà nước về hải quan”

Theo điều 15 Hiệp định trị giá GATT/WTO: “Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu là trị giá hàng hoá phục vụ cho đánh thuế theo trị giá hàng đối với hàng nhập khẩu”

- Trị giá tính thuế

+ Quan niệm giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu theo Hiệp định trị giá GATT/WTO: “Trị giá tính thuế là trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế Xác định

trị giá hải quan là xác định trị giá làm cơ sở tính thuế”

+ Khái niệm theo Luật thuế xuất nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định “giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế”

Theo Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ qui định về xác định trị giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định: TGTT là trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê

Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 cũng ghi rõ “Trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế (sau đây gọi là TGTT)”

Như vậy, từ các khái niệm trên, thừa nhận một quan điểm chung đó là: “TGTT

đối với hàng hoá nhập khẩu là trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu đó phục vụ mục đích tính thuế”

1 1.2 Đặc điểm và vai trò của TGTT hàng hoá nhập khẩu thương mại

Trang 15

TGTT thể hiện vai trò cơ bản là:

- TGTT phục vụ mục tiêu quản lý và xây dựng chính sách xuất nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế TGTT còn cho biết tổng trị giá hàng hoá đã được thực xuất khẩu hay nhập khẩu qua từng thời kỳ Đây chính là số liệu quan trọng để xây dựng bảng cân đối kim ngạch XNK của nền kinh tế, từ đó giúp cơ quan quản lý có thể biết được trong

kỳ đó, thời điểm đó, giai đoạn đó nền kinh tế có đạt được sự cân bằng về cán cân thương mại hay không, có hiện tượng nhập siêu hay xuất siêu không để có chính sách điều chỉnh (về hạn ngạch hoặc về thuế) và quản lý kịp thời

- TGTT là cơ sở để thực thi các chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Trong một số trường hợp, để bảo hộ nền sản xuất trong nước và điều chỉnh các chính sách đối ngoại song phương, các quốc gia thường sử dụng công cụ quản lý TGTT như một hàng rào phi thuế quan TGTT sẽ là cơ sở số liệu để cơ quan quản lý thương mại đánh giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đạt hay vượt hạn ngạch qui định, từ đó có biện pháp điều chỉnh về chính sách thương mại hay chính sách thuế

- TGTT tham gia thực hiện nhiệm vụ thống kê nền kinh tế

- TGTT là cơ sở quan trọng cho việc tính toán, xác định thuế đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu Đây là vai trò cơ bản của TGTT Với vai trò này TGTT đồng nghĩa với trị giá hải quan

1 1.3 Ý nghĩa của công tác xác định TGTT hàng hoá nhập khẩu thương mại trong giai đoạn hiện nay

- Xác định TGTT đối với hàng nhập khẩu góp phần hình thành đúng giá cả hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Với một cơ chế tính thuế thống nhất nhất định, xác định đúng TGTT sẽ góp phần bình ổn giá cả thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu

Trang 16

- TGTT là yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống thuế quan của một quốc gia, là căn

cứ để xác định các loại thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng, chênh lệch giá hàng nhập khẩu Bởi vậy xét về mặt tài chính, công tác xác định TGTT hàng nhập khẩu là cơ sở để tập trung nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong điều kiện nguồn thu thuế quan chủ yếu từ hàng hoá nhập khẩu

- Xác định đúng về TGTT sẽ góp phần chống thất thu cho ngân sách Nhà nước, bảo hộ sản xuất trong nước phát triển, tạo sự minh bạch, bình đẳng trong cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, kích thích phát triển giao lưu thương mại quốc

tế

- Xác định đúng về trị giá còn góp phần xác định đúng về kim ngạch nhập khẩu, làm căn cứ số liệu để Chính phủ điều hành và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia

Chính vì những ý nghĩa trên, công tác quản lý TGTT của Ngành Hải quan đều được tăng cường cường chặt chẽ không chỉ ở nước ta mà còn rất nhiều nước trên thế giới Nhất là trong điều kiện hội nhập, khi mà hàng rào thuế quan giữa các nền kinh tế được hạ thấp hay xóa bỏ thì việc tăng cường quản lý trj giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại là một biện pháp phi thuế quan quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý hoạt động xuất nhập khẩu

1 2 Những vấn đề chung của việc xác định TGTT hàng nhập khẩu thương mại

1.2.1 Cơ sở pháp lý về kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại

1 2.1.1 Pháp luật quốc tế

Trong quan hệ thương mại quốc tế, thuế hải quan là do các quốc gia thực hiện trên cơ sở sự giám sát của các tổ chức quốc tế dựa trên các thỏa thuận đa phương và song phương về thuế giữa các quốc gia với nhau

Với tổ chức thương mại thế giới (WTO): Hiệp định trị giá hải quan, Công ước

về hài hòa hệ thống phân loại hàng hóa, Hiệp định chung về thuế quan và thương mại…

Trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA): Hiệp định AFTA với các điều khoản về thuế quan

1 2.1.2 Pháp luật quốc gia

Trang 17

+ Luật thuế xuất nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005

+ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 quy định về việc xác định trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

+ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

+ Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

+ Thông tư 38/2015/TT – BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

+ Thông tư 39/2015/TT – BTC ngày 25/03/2015 quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

+ Thông tư số 163/2009/TT-BTC ngày 13/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai TGTT hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo

+ Quyết định số 103/2011/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định TGTT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

+ Quyết định số 1102/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 về việc xây dựng cơ sở

dữ liệu giá

1 2.2 Các phương pháp xác định TGTT hàng nhập khẩu thương mại

Các phương pháp xác định TGTT hiện nay đang thực hiện theo Điều 7 của Hiệp định Trị giá GATT năm 1994 Cụ thể các phương pháp xác định TGTT được quy định như sau:

Phương pháp 1: TGTT của hàng hoá nhập khẩu là trị giá giao dịch

Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam, sau khi đã được điều chỉnh

theo quy định tại Điều 13 Nghị định này

Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng số tiền

mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hoá nhập khẩu, bao gồm các khoản sau đây:

Trang 18

a) Giá mua ghi trên hoá đơn thương mại Trường hợp giá mua ghi trên hoá đơn thương mại có bao gồm các khoản giảm giá cho lô hàng nhập khẩu phù hợp thông lệ thương mại quốc tế, thì các khoản này được trừ ra để xác định TGTT

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc khấu trừ khoản giảm giá này ra khỏi TGTT

b) Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại, bao gồm:

- Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hoá;

- Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách

bù trừ nợ

• Điều kiện áp dụng phương pháp xác định TGTT theo trị giá giao dịch:

a) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu, ngoại trừ các hạn chế sau:

- Hạn chế về việc mua bán, sử dụng hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu;

- Những hạn chế khác nhưng không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoá b) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không thể xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định TGTT;

c) Sau khi bán lại hàng hoá, người nhập khẩu không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá mang lại, không

kể các khoản điều chỉnh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch

• Chứng minh mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch a) Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ cho rằng mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho người khai hải quan biết căn cứ đó

Trang 19

b) Cơ quan hải quan tạo điều kiện để người khai hải quan cung cấp thêm thông tin nhằm làm rõ mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch Nếu quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người khai hải quan không cung cấp thêm thông tin thì cơ quan hải quan xác định TGTT theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này

c) Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán được coi là không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch khi thoả mãn một trong hai điều kiện sau:

- Kết quả kiểm tra giao dịch mua bán hàng nhập khẩu cho thấy giao dịch mua bán đó được tiến hành như với những người mua không có quan hệ đặc biệt và mối quan hệ đặc biệt đã không ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá;

- Trị giá giao dịch xấp xỉ với một trong những trị giá dưới đây của lô hàng được xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu lô hàng đang được xác định TGTT:

+ Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay tương tự được bán cho người nhập khẩu khác không có mối quan hệ đặc biệt với người xuất khẩu (người

2 Hàng hoá nhập khẩu giống hệt phải thoả mãn các điều kiện sau:

a) Lô hàng nhập khẩu giống hệt được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác

định TGTT;

Trang 20

b) Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ; có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định TGTT;

c) Lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đã được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đang được xác định TGTT

3 Khi áp dụng phương pháp xác định TGTT quy định tại Điều này, nếu không

có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các quy định về hàng hoá nhập khẩu giống hệt

4 Khi xác định TGTT quy định tại Điều này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt trở lên thì TGTT là trị giá giao dịch thấp nhất, sau khi đã điều chỉnh mức giá về cùng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này

Phương pháp 3: Phương pháp xác định TGTT theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự

1 Hàng hoá nhập khẩu tương tự phải thoả mãn các điều kiện sau:

a) Lô hàng nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác

định TGTT;

b) Lô hàng nhập khẩu tương tự có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã được điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ, có cùng số lượng hoặc đã được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định TGTT;

c) Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đã được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như

lô hàng đang được xác định TGTT

2 Khi áp dụng phương pháp xác định TGTT quy định tại Điều này, nếu không

có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hoá được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các quy định về hàng hoá nhập khẩu tương tự

Trang 21

3 Khi xác định TGTT quy định tại Điều này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự trở lên thì TGTT là trị giá giao dịch thấp nhất, sau khi đã điều chỉnh mức giá về cùng điều kiện quy định tại khoản 1 nêu trên

Phương pháp 4: Phương pháp xác định TGTT theo trị giá khấu trừ

1 Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được TGTT theo quy định tại các phương pháp nêu trên thì TGTT là trị giá khấu trừ Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hoá nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu giống hệt,

hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam trừ (-) đi các chi phí hợp lý

phát sinh sau khi nhập khẩu

2 Giá bán hàng hoá nhập khẩu trên thị trường Việt Nam được xác định theo những nguyên tắc sau:

a) Giá bán hàng hoá nhập khẩu là giá bán thực tế, nếu không có giá bán thực tế của hàng hoá nhập khẩu cần xác định TGTT thì lấy giá bán thực tế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay hàng hoá nhập khẩu tương tự còn nguyên trạng như khi nhập khẩu được bán trên thị trường trong nước để xác định giá bán thực tế;

b) Người nhập khẩu và người mua hàng trong nước không có mối quan hệ đặc biệt;

c) Mức giá bán tính trên số lượng bán ra lớn nhất và đủ để hình thành đơn giá; d) Hàng hoá được bán ra (bán buôn hoặc bán lẻ) vào ngày sớm nhất ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày (ngày theo lịch) sau ngày nhập khẩu lô

hàng đó

3 Các chi phí hợp lý phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hoá:

a) Trường hợp người nhập khẩu mua hàng theo phương thức mua đứt bán đoạn,

các khoản được khấu trừ gồm:

- Các chi phí về vận tải và chi phí mua bảo hiểm cho hàng hoá khi tiêu thụ trên

thị trường nội địa;

- Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước khi nhập khẩu và bán hàng nhập khẩu mà theo quy định của pháp luật hiện hành được hạch toán vào

doanh thu bán hàng, giá vốn và chi phí bán hàng nhập khẩu;

- Chi phí quản lý chung liên quan đến việc bán hàng nhập khẩu;

- Lợi nhuận bán hàng sau khi nhập khẩu

Trang 22

b) Trường hợp người nhập khẩu là đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài

thì chi phí được trừ là hoa hồng bán hàng

Trường hợp đại lý bán hàng được thương nhân nước ngoài uỷ quyền thực hiện một số hoạt động có liên quan đến việc bán hàng sau khi nhập khẩu tại Việt Nam ngoài hợp đồng đại lý thì những chi phí của các hoạt động này phát sinh tại Việt Nam

cũng được trừ trong phạm vi các chi phí đã được thoả thuận trong hợp đồng

Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu được phép khấu trừ quy định tại khoản 3 Điều này phải phản ánh trung thực chi phí chung và lợi nhuận thực tế, phổ biến trong kinh doanh ngành hàng đó

4 Hàng hoá nhập khẩu qua quá trình gia công, chế biến thêm ở trong nước thì cũng được xác định TGTT theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và trừ đi các chi phí gia công, chế biến làm tăng thêm trị giá của hàng hoá

Phương pháp xác định TGTT quy định tại Điều này sẽ không được áp dụng khi:

- Hàng hoá nhập khẩu sau khi gia công, chế biến không còn nguyên trạng như khi nhập khẩu;

- Hàng hoá nhập khẩu sau khi gia công, chế biến vẫn giữ nguyên đặc điểm, tính chất, công dụng như khi nhập khẩu nhưng chỉ còn là một bộ phận của hàng hoá được bán ra trên thị trường Việt Nam

Trường hợp sau khi gia công, chế biến hàng hoá nhập khẩu không còn nguyên trạng như khi nhập khẩu, nhưng vẫn có thể xác định được chính xác giá trị tăng thê do quá trình gia công, chế biến thì TGTT vẫn được xác định theo quy định tại Điều này

5 Số liệu phục vụ cho tính toán trị giá khấu trừ do người nhập khẩu hay đại diện cho người nhập khẩu cung cấp, trừ khi những số liệu này không nhất quán với các số liệu thu thập được từ các giao dịch bán hàng nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại tại Việt Nam

Trường hợp số liệu của người nhập khẩu không nhất quán với số liệu thu thập được từ những giao dịch bán hàng nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại tại Việt Nam, thì việc khấu trừ khoản lợi nhuận và chi phí chung phải dựa trên cơ sở các

số liệu khách quan và định lượng được, ngoài thông tin do người nhập khẩu hay đại diện của người nhập khẩu cung cấp

Trang 23

6 Khoản chi phí, lợi nhuận quy định tại khoản 3, khoản 4 phải được ghi chép và phản ánh trên sổ sách kế toán phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán và phải được xem xét một cách tổng thể khi xác định TGTT quy định tại Điều này

Phương pháp 5: Phương pháp xác định TGTT theo trị giá tính toán

1 Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được TGTT theo các phương pháp quy định từ phương pháp 1 đến phương pháp 4 thì TGTT là trị giá tính

toán Trị giá tính toán được xác định bao gồm các khoản sau:

a) Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công khác của việc sản xuất hàng hoá nhập khẩu, bao gồm:

- Các chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13;

- Trị giá của các hàng hoá hay dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13, nếu những hàng hoá hay dịch vụ đó do người mua cung cấp trực tiếp hay gián tiếp để sử dụng cho quá trình sản xuất hàng nhập khẩu

Chỉ tính vào TGTT trị giá của các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, kế hoạch triển khai, thiết kế mỹ thuật, thiết kế mẫu, sơ đồ và phác hoạ nếu các công việc đó được thực hiện ở Việt Nam và cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hoá nhập khẩu

b) Chi phí, lợi nhuận để bán hàng hoá nhập khẩu;

c) Các chi phí điều chỉnh quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 13 Nghị định này

2 Khoản chi phí, lợi nhuận được sử dụng để tính toán TGTT quy định tại Điều

này phải được xem xét một cách tổng thể

3 Việc xác định trị giá tính toán phải dựa trên các số liệu của nhà sản xuất cung cấp phù hợp với các nguyên tắc kế toán của nước sản xuất hàng hoá, trừ khi các số liệu

này không phù hợp với số liệu thu thập được tại Việt Nam

4 Không được tiến hành việc kiểm tra hoặc yêu cầu xuất trình để kiểm tra sổ sách kế toán hay bất kỳ hồ sơ nào khác của các đối tượng không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, nhằm mục đích xác định trị giá tính toán quy định tại Điều này

Việc thẩm tra các thông tin do người sản xuất hàng hoá cung cấp phục vụ xác định TGTT quy định tại Điều này có thể được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu: a) Được sự đồng ý của nhà sản xuất và;

b) Phải được thông báo trước bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước

có liên quan và được cơ quan này chấp thuận cho phép tiến hành việc thẩm tra

Trang 24

Phương pháp 6: Phương pháp suy luận xác định TGTT

1 Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được TGTT theo các phương pháp từ 1 đến 5 thì TGTT được xác định bằng phương pháp suy luận

Phương pháp suy luận là áp dụng tuần tự, linh hoạt các phương pháp xác định TGTT từ phương pháp 1 đến phương pháp 5 và dừng ngay tại phương pháp xác định được TGTT, với điều kiện việc áp dụng đó phù hợp với các quy định nêu sau đây và

phải dựa vào các tài liệu, số liệu, thông tin có sẵn tại thời điểm xác định TGTT.

2 Khi áp dụng phương pháp suy luận thì không được sử dụng các trị giá dưới

đây để xác định TGTT:

a) Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại đã được sản xuất tại Việt Nam;

b) Giá bán hàng hoá ở thị trường nội địa nước xuất khẩu;

c) Giá bán hàng hoá để xuất khẩu đến một nước khác;

d) Chi phí sản xuất hàng hoá, trừ chi phí sản xuất của hàng hoá nhập khẩu quy định tại Điều 11 Nghị định này;

đ) Giá tính thuế tối thiểu;

e) Các loại giá giả định;

g) Hệ thống xác định trị giá cho phép sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm TGTT "

1.3 Nội dung kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại

Kiểm tra tính thuế hải quan là hoạt động kiểm tra tính chính xác, trung thực của việc tính toán và thu nộp thuế hải quan do người khai hải quan và công chức hải quan

thực hiện

Đối tượng kiểm tra là hồ sơ hải quan hoặc hồ sơ hải quan điện tử và các tài liệu

có liên quan đến việc xác định TGTT hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc

kiểm tra thực tế hàng hóa

Nguyên tắc kiểm tra tính thuế hải quan là áp dụng quản lý rủi ro về trị giá

Việc kiểm tra TGTT hàng nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở kiểm tra các mặt hàng thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Tổng cục (gọi tắt

là Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục), Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục (gọi tắt là Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục)

Trang 25

- Tiêu chí xây dựng Danh mục hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục: hàng hóa nhập khẩu có trị giá lớn và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao

- Tiêu chí xây dựng Danh mục hàng hóa nhập khẩu cấp Cục: hàng hóa ngoài Danh mục hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục đáp ứng một trong các tiêu chí:

+ Có trị giá lớn và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao

+ Có kim ngạch nhập khẩu lớn, nhập khẩu thường xuyên, có thuế nhập khẩu

+ Có khả năng gian lận thương mại

- Giai đoạn kiểm tra TGTT hàng nhập khẩu

Việc kiểm tra TGTT hàng nhập khẩu được tiến hành ở 2 khâu:

+ Trong khi làm thủ tục hải quan: trong khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu, tùy mức độ kiểm tra theo quyết định, công chức hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định TGTT để xác định ngay

số thuế phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu trước khi thông quan hàng hóa

+ Trong khâu kiểm tra sau thông quan: công chức hải quan kiểm tra lại việc xác định TGTT, xác định số thuế phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu sau khi hàng hóa đã được thông quan để quyết định truy thu, hoàn số thuế phải nộp (nếu có)

- Để tiến hành kiểm tra xác định trị giá Hải quan, Cơ quan Hải quan phải tiến hành xây dựng mức giá để làm cơ sở cho quá trình kiểm tra Thông tin về mức giá kiểm tra được xây dựng dựa vào các căn cứ:

+ Nguồn thông tin về giá trong hồ sơ nhập khẩu do doanh nghiệp khai báo hoặc

do cơ quan hải quan xác định

+ Nguồn thông tin từ các thư chào hàng của nhà xuất khẩu

+ Nguồn thông tin từ giá bán tại thị trường nội địa

+ Nguồn thông tin từ các tổ chức hiệp hội ngành hàng

+ Nguồn thông tin từ internet, tạp chí, sách báo

+ Nguồn thông tin từ các cơ quan, tổ chức trong nước cung cấp như: cơ quan thuế nội địa, ngân hàng, cơ quan thẩm định giá…

+ Nguồn thông tin do các cơ quan, tổ chức quốc tế cung cấp

+ Các nguồn thông tin khác do cơ quan hải quan thu thập được theo cơ chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá

1.4 Quy trình kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại

Trang 26

Hiện nay, theo Quyết định số 103/QĐ-TCHQ ngày 24/01/2010 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định TGTT đối với hàng

hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan thì Quy trình kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại được phân thành 3 cấp: cấp Chi cục, Cấp Cục, Cấp Tổng cục

Theo sơ đồ dưới đây thì việc kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu theo nguyên tắc quản lý rủi ro Tức là hàng hóa được phân luồng để kiểm tra trị giá Đối với hàng hóa thuộc luồng xanh, là hàng hóa không thuộc danh mục rủi ro về giá thì thuộc thẩm quyền kiểm tra của khâu sau thông quan.Còn đối với hàng hóa thuộc luồng vàng, luồng

đỏ thì phải kiểm tra giá trước khi thông quan

Căn cứ theo từng tình hình phát sinh tại các đơn vị hải quan khác nhau mà Cục trưởng hải quan tỉnh (thành phô) quyết định thẩm quyền kiểm tra và tham vấn giá là cấp Chi cục hay cấp Cục

- Cấp Tổng cục: Là trung tâm quản lý hệ thông thông tin dữ liệu giá tính thuế; quản lý và kiểm tra việc thực hiện của các Cục Hải quan địa phương

Trang 27

Hình 1.1: Quy trình kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại

Hàng hóa nhập khẩu

- Phân luồng thủ tục Hải quan theo các tiêu chí rủi ro

- Hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro về giá

Chi cục kiểm tra giá sau khi hàng

Nếu không sai

và xác định giá

Nếu có nghi vấn chuyển sang kiểm tra sau thông quan

Nếu không sai phạm, không nghi vấn, chấp nhận giá khai báo

Nếu có sai phạm, xử lý theo quy định và xác định giá

Nếu có nghi vấn

Có nghi vấn hồ

sơ, không nghi

vấn giá khai báo,

Có đủ cơ

sở bác bỏ giá khai báo

Không đủ cơ

sở bác bỏ giá khia báo

Trang 28

Nguồn: Cục Hải quan Tp.Hồ Chí Minh

Theo quy trình, Chi cục Hải quan là cơ quan đầu tiên kiểm tra trị giá khai báo của doanh nghiệp thông qua việc kiểm tra nội dung khai báo trên tờ khai trị giá của doanh nghiệp (tờ khai trị giá là thủ tục bắt buộc doanh nghiệp phải xuất trình khi mở

tờ khai nhập khẩu) Chi cục thông qua nội dung khai báo trên tờ khai trị giá, các nội dung khác trong hồ sơ do doanh nghiệp xuất trình để đánh giá mức độ tin cậy của

thông tin khai báo và đề xuất xử lý đối với từng trường hợp cụ thể:

- Nếu không có bất cứ sai phạm gì thì chấp nhận trị giá khai báo, thông quan hàng hóa Nếu có sai phạm về thủ tục, hồ sơ; nguyên tắc và trình tự áp dụng các phương pháp xác định TGTT thì bác bỏ trị giá khai báo,xác định TGTT, ra quyết định

ấn định thuế

Tuy nhiên, khi cơ quan Hải quan chỉ có nghi vấn về các sai phạm thủ tục, hồ sơ

mà không có bằng chứng xác thực về việc sai phạm thì cơ quan Hải quan chấp nhận trị giá khai báo đồng thời chuyển nghi vấn sai phạm sang khâu sau thông quan Công chức hải quan ghi nhận đầy đủ các nghi vấn trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và chuyển sang thực hiện cập nhật dữ liệu

- Nếu không có nghi vấn về mức giá nhưng có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục

hồ sơ, thì công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo, đồng thời chuyển các nghi vấn sang Chi cục kiểm tra sau thông quan để tiếp tục làm rõ và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu

- Nếu có nghi vấn về mức giá và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ công chức hải quan xử lý như sau:

Nếu mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Tổng cục hoặc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Cục, công chức hải quan thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn: Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra TGTT lập Thông báo về việc nghi vấn trị giá khai báo và TGTT do cơ quan hải quan xác định trình Chi cục trưởng ký duyệt (trường hợp cần thêm thông tin kiểm tra thực tế hàng hóa để phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn, xác định giá thì được kéo dài thời gian trình, ký Thông báo nhưng không được vượt quá thời gian quy định)

Sau khi Chi cục trưởng ký duyệt thông báo nghi vấn, công chức hải quan có trách nhiệm thông báo ngay trong ngày ký thông báo để người khai hải quan biết cơ sở

Trang 29

nghi vấn mức giá khai báo, phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định và xử

lý như sau:

+ Nếu người khai hải quan thống nhất với mức giá và phương pháp xác định trị giá do cơ quan hải quan xác định thì ra Thông báo về việc xác định TGTT hàng nhập khẩu, ra quyết định ấn định thuế theo quy định và ghi rõ trên tờ khai nhập khẩu phương pháp xác định trị giá, mức giá xác định trước khi thông quan hàng hóa và chuyển sang thực hiện việc cập nhật dữ liệu

+ Nếu người khai hải quan không thống nhất với mức giá và phương pháp xác định giá do cơ quan hải quan xác định, đồng thời đề nghị thực hiện tham vấn để giải trình, chứng minh tính trung thực, chính xác của mức giá khai báo, công chức hải quan lập Thông báo về việc xác định khoản bảo đảm, trình Lãnh đạo Chi cục phê duyệt đối với các trường hợp hàng hóa thuộc diện phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng, đồng thời thực hiện các bước chuẩn bị tham vấn, tổ chức tham vấn và xử lý kết quả tham vấn

Ngoài các công tác kiểm tra trị giá như cập nhật ở trên, thì các Chi cục hải quan còn chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu giá theo quy định và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền khi có vướng mắc về giá phát sinh

- Theo quy định tại TT205/2010/TT-BTC, thẩm quyền tham vấn được quy định:

+ Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc tham vấn và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả công tác tham vấn tại đơn vị

+ Căn cứ tình hình thực tế, khả năng quản lý, khoảng cách giữa Chi cục và Cục, Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố có thể phân cấp cho Chi cục trưởng thực hiện việc tham vấn đối với các mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục nhưng không quá 10% các trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục phải tham vấn

+ Trường hợp nhiều hàng hóa nhập khẩu thuộc cùng một tờ khai phải tham vấn bao gồm cả hàng hóa thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Tổng cục và hàng hóa thuộc Danh mục rủi ro hàng nhập khẩu cấp Cục thì Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện tham vấn

Trang 30

1 5 Sự cần thiết của kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu

Với quy trình quản lý hướng tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng quản lý tuân thủ thì việc xác định TGTT thuộc về các doanh nghiệp và các doanh nghiệp tự khai báo, chịu trách nhiệm về việc khai báo của mình

Do đó, nhiệm vụ vủa cơ quan Hải quan là kiểm tra việc xác định TGTT đã khai báo của các doanh nghiệp Kiểm tra trị giá Hải quan là việc rà soát quá trình và kết quả xác định trị giá Hải quan nhằm đảm bảo tính chính xác, trung thực của trị giá Hải quan Kiểm tra xác định TGTT hàng nhập khẩu là cần thiết đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan

Đối với doanh nghiệp, việc kiểm tra TGTT giúp tránh khỏi những sai sót trong khi khai báo trị giá Bởi vì nếu cơ quan hải quan phát hiện khai báo sai trong khi thông quan cũng như sau thông quan, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định về xử phạt hành chính, đồng thời bị truy thu thuế nếu có sự chênh lệch Mặt khác, với việc sử dụng song song hệ thống quản lý rủi ro trong quản lý hải quan, những sai sót của doanh nghiệp sẽ được ghi nhận như một tiêu chí quản lý rủi ro Do đó, nếu có vi phạm

bị phát hiện, những tờ khai sau đó của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng, làm ảnh hưởng đến tiến trình thông quan hàng hóa của doanh nghiệp

Còn đối với cơ quan Hải quan, kiểm tra TGTT hàng nhập khẩu bảo đảm việc cơ quan hải quan áp dụng có hiệu quả các chính sách quản lý, cũng như thu đúng thu đủ thuế vào Ngân sách Bởi vì trong chính sách bảo hộ nền kinh tế, bảo hộ bằng các mức thuế suất sẽ đạt hiệu quả nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định trị giá hải quan một cách chính xác Ngược lại, TGTT hàng nhập khẩu khi có gian lận sẽ làm vô hiệu hóa chính sách bảo hộ bằng thuế suất của Nhà nước Cơ quan Hải quan là người có trách nhiệm hàng đầu trong nhiệm vụ quản lý này Hơn nữa việc kiểm tra TGTT đúng sẽ góp phần làm phong phú, tăng độ tin cậy cho hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế

Từ năm 1994, Cục HQ TPHCM đă bắt đầu chú trọng công tác cải cách hành chính mà trọng tâm là cải cách thủ tục HQ theo nghị quyết số 38/CP và Nghị quyết TW8 Quá tŕnh cải cách đă đạt được một số kết quả nhất định Đến năm 2004, Cục HQ TPHCM tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành HQ giai đoạn 2004−2006, theo quyết định số 810/ QĐ-BTC ngày 16/03/2004

Trang 31

của Bộ trưởng BTC Trong đó, quan trọng nhất là chương tŕnh cải cách thể chế với việc triển khai thí điểm TQĐT giai đoạn 2005−2006

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 tác giả đề cập đến các vấn đề lý luận về trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa thương mại bao gồm: khái niệm, vai trò, đặc điểm Đồng thời, đưa ra cơ sở pháp lý của việc xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu, quy trình thực hiện trị giá tính thuế Cơ sở lý thuyết này cũng là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 32

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

2 1 Giới thiệu tổng quát về Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh

2 1.1 Sơ lược về Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh

Cục HQ Tp.HCM được thành lập vào ngày 11/07/2975 theo Nghị định số 09/QĐ của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, với tên gọi Cục

HQ miền Nam, thuộc Tổng nha Ngoại thương

Sau đó, ngày 13/01/1977, Bộ Ngoại thương đă ban hành quyết định số 65/BNGTH.QĐ thành lập Phân cục HQ TPHCM thuộc Cục HQ Trung ương

Ngày 11/05/1985, Tổng cục trưởng TCHQ đă ban hành quyết định số 387/TCHQ.TCCB đổi tên Phân cục HQ TPHCM thành HQ TPHCM

Ngày 01/06/1994, TCHQ ban hành quyết định số 91/TCHQ.TCCB đổi tên HQ TPHCM thành Cục HQ TPHCM

Cục HQ TPHCM là một đơn vị lớn của ngành Hải quan, có vị trí quan trọng đối với ngành Hải quan cả nước trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động ngoại thương, gồm: thu thuế cho NSNN, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, bảo hộ sản xuất trong nước, Số thu hàng năm của Cục HQ TPHCM chiếm trên 30% số thu của toàn ngành HQ Kim ngạch XNK qua các cửa khẩu của TP HCM chiếm khoảng 45-55% của cả nước Trung bình mỗi ngày đơn vị làm thủ tục cho khoảng 5.000 tờ khai, 7.000 container XNK hàng hóa, làm thủ tục cho 240.000 lượt khách XNC, thu ngân sách 250-300 tỉ đồng…Trong những năm đất nước bước vào quá trình hội nhập, đổi mới, Cục HQ TPHCM là đơn vị đi đầu trong việc chú trọng vào công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa và hài hòa các thủ tục quản lý để tạo điều kiện thông thoáng cho quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa Kể từ năm 2002, toàn Ngành HQ trển khai thực hiện xác định TGTT theo Hợp đồng mua bán ngoại thương (theo quy định tại Thông tư 08/2002/TT-BTC ngày 23/1/2002 của BTC) đây là một bước ngoặt đánh dấu sự hội nhập của Việt Nam với thế giới, khép lại thời kỳ xác định TGTT theo Bảng giá tối thiểu Mở ra một giai đoạn đầy thách thức với ngành HQ nói chung và Cục HQ TPHCM nói riêng Tuy nhiên sau 12 năm tổng kết thực hiện,

Trang 33

cục HQ TPHCM đã chứng minh được sự hiệu quả trong việc từng bước áp dụng trị giá GATT/WTO vừa chống gian lận thương mại qua giá, vừa tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, vừa đảm bảo số thu cho NSNN Cụ thể, Cục HQ Tp.HCM đã thực hiện công tác quản lý như sau:

Bảng 3.1: Số liệu hoạt động của Cục HQ TPHCM giai đoạn 2009-2013

Nguồn Báo cáo tổng kết năm Cục Hải quan Tp.HCM

2 1.2 Bộ máy tổ chức Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh

Mô hình tổ chức Cục Hải quan TP.HCM gồm có Cục trưởng, 6 Phó cục trưởng,

9 Phòng tham mưu, 13 Chi cục Hải quan và 2 Đội Kiểm soát, với tổng số cán bộ công chức là 2.150 người, chiếm 1/5 biên chế của toàn ngành

Trang 34

Hình 3.1: Bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP HCM

Nguồn: Cục Hải quan Thành phố HCM

3.1.3 Các loại hình nhập khẩu tại Cục HQ Thành phố Hồ Chí Minh

“A11”: Nhập kinh doanh tiêu dùng

“A12”: Nhập kinh doanh sản xuất

“A21”: Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập

“A31”: Nhập hàng xuất khẩu bị trả lại

“A41”:Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư

“A42”: Chuyển tiêu thụ nội địa khác

“A43”: Dự phòng

“A44”: Dự phòng

“E11”: Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất

“E13”: Nhập tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất

“E15”: Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất từ nội địa

“E21”: Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài

Cục Trưởng

P.Cục trưởng P.Cục trưởng P.Cục trưởng P.Cục trưởng P.Cục trưởng P.Cục trưởng

P Tổ

chức cán

bộ

Chi cục Kiểm tra STQ

Trung tâm DL

& CNTT

VP Đảng

Đội Kiểm soát Hải Q

Chi cục HQ KV2

Chi cục

HQ KV1

Chi cục

HQ KCX Tân Thuận

Chi cục HQ Linh Trung

Chi cục

HQ Gia Công

Chi cục

HQ Đầu tư

P Tham mưu xử lý

P Giám sát quản

P

Thanh Tra

P Thuế XNK

Trang 35

“E23”: Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang

“E31”: Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

“E41”: Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài

“G11”: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất

“G12”: Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ thực hiện các dự án có thời hạn

“G13”: Tạm nhập hàng miễn thuế

“G14”: Tạm nhập khác

“G51”: Tái nhập hàng đã tạm xuất

“C11”: Hàng gửi kho ngoại quan

Do tính chất của một số loại hình trên là: Thuế suất cao, Kim ngạch nhập khẩu lớn, mức độ rủi ro trong gian lận thương mại cao nên trong các loại hình nhập khẩu trên thì việc xác định trị giá tính thuế phải tập trung chủ yếu vào các loại hình sau đây:

- Nhập kinh doanh tiêu dùng

- Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư

- Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài

- Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang

- Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về trị giá hải quan tương đối đồng

bộ từ Luật, Nghị định đến Thông tư, tạo hành lang pháp lý cho cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp thực thi Hiệp định trị giá GATT/WTO mà Việt Nam

đã tham gia 6TViệc áp dụng Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO đã loại bỏ phương pháp lấy giá tối thiểu hoặc tối đa, tạo ra một hành lang pháp lý tính thuế một cách minh bạch, công bằng cho cả đối tượng nộp thuế và cơ quan quản lý, tạo thuận lợi giao lưu thương mại quốc tế, bảo vệ ở mức cao nhất quyền lợi của các doanh nghiệp nhập

Trang 36

khẩu, tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Đồng thời, n6Tâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp trong khai báo trị giá, chủ động khai báo đúng trị giá giao dịch Từng bước hạn chế tình trạng khai báo trị giá tính thuế không chính xác, góp phần thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước

- Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp luật vẫn còn một số tồn tại gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra trị giá của cơ quan hải quan Ví dụ như:

+ Một số khái niệm chưa được quy định rõ ràng như: Khái niệm “Cửa khẩu nhập đầu tiên” chưa được định nghĩa trong Luật cũng hạn chế tính pháp lý trong quá trình thực hiện Quy định về xác định trị giá hải quan tại Điều 71 Luật Hải quan, Khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan chỉ mang tính nguyên tắc, chưa có nội hàm, được dẫn chiếu đến Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

+ Một số nội dung tại 5TNghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ 5Tcòn chưa thực sự đầy đủ, hoàn thiện so với các chuẩn mực quốc tế và thực tế hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp như:

* Khái niệm “cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng đích ghi trên vận tải đơn Đối với

loại hình vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường sông quốc tế thì “Cửa khẩu nhập đầu tiên” là cảng đích ghi trên hợp đồng”có những cách hiểu khác nhau

trong trường hợp vận đơn có nhiều địa điểm: cảng giao hàng, cảng dỡ hàng, cảng đến cuối cùng Cụ thể: Về phía doanh nghiệp, khó khăn trong việc xác định cảng nào là cửa khẩu nhập đầu tiên, để làm cơ sở cho việc xác định trị giá tính thuế Về phía cơ quan hải quan, xác định cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng đến cuối cùng, việc xác định này phù hợp với quy định về chuyển cảng, nhưng một số doanh nghiệp không đồng quan điểm này, do vậy, dẫn đến tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp.Ví dụ:

Trang 37

Doanh nghiệp khai báo trị giá tính thuế là CIF Hải phòng, vận đơn thể hiện cảng dỡ hàng là cảng Hải phòng, cảng đến cuối cùng là ICD Hà Nội Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế là CIF ICD Hà nội căn cứ vào Nghị định 40/2007/NĐ-CP và Thông tư 205/2010/TT-BTC

* Khái niệm “ngày xuất khẩu sử dụng trong phương pháp trị giá giao dịch của

hàng hoá nhập khẩu giống hệt và phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự là ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải theo vận đơn; đối với hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ thì “Ngày xuất khẩu” là ngày đăng ký tờ khai hải

* Khó khăn trong việc sử dụng các Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành Đây là một công cụ để đánh giá việc khai báo trị giá nhập khẩu của lô hàng nhập khẩu Thông qua việc ban hành 1 danh sách gồm: Mã số hàng hóa NK, tên hàng hóa NK cùng mức giá kiểm tra đi kèm Theo đó, mặt hàng nào

có giá khai báo thấp hơn so với mức giá kiểm tra của Danh mục quản lý rủi ro thì hồ

sơ phải kiểm tra chi tiết về giá, có thể là tham vấn giá hoặc kiểm tra sau thông quan về trị giá tính thuế Tuy nhiên, việc ban hàng các Danh mục này hiện nay là không kịp thời, không phù hợp và không bắt kịp so với sự biến động giá cả hàng hóa trên thị trường Nên công tác xác định dấu hiệu nghi vấn giá và công tác xác định trị giá tính thuế của lô hàng bị xa rời thực tế, dẫn đến không xác định được trị giá thực của hàng hóa hoặc bỏ sót những trường hợp gian lận thương lận thương mại mới phát sinh

+ Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chưa rõ ràng, chặt chẽ các khoản điều chỉnh dẫn đến tình trạng doanh nghiệp lợi dụng chính sách để gian lận trị giá khai báo Một số hình thức gian lận trị giá điển hình như sau:

* Hợp thức hoá hồ sơ trên cơ sở khai báo khoản chiết khấu, giảm giá đối với những mặt hàng có trị giá lớn, thuế suất thuế nhập khẩu cao để được khấu trừ ra khỏi trị giá tính thuế

Ví dụ: Mặt hàng ô tô du lịch từ 09 chỗ ngồi trở xuống, xe gắn máy hai bánh khi nhập khẩu, nhiều doanh nghiệp đã khai báo khoản giảm giá 5% trên hợp đồng mua bán, hoá đơn thương mại, trong khi đó trên thực tế không phải lô hàng nào cũng được

Trang 38

phía nước ngoài giảm giá, nếu so sánh với những mặt hàng thuế suất thuế nhập khẩu thấp thì doanh nghiệp không khai báo khoản giảm giá

* Không khai báo tiền bản quyền, phí giấy phép hoặc lợi dụng quy định không đánh thuế phần mềm để nhập khẩu phần mềm tách khỏi máy móc thiết bị

Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu máy tính Laptop, chỉ khai báo trị giá tính thuế của máy tính, không khai báo phần mềm đã cài trong thiết bị của máy

* Khai báo trị giá linh kiện, nguyên vật liệu, bán thành phẩm nhập khẩu cao hơn trị giá thực của máy móc thiết bị, thành phẩm ở các Công ty liên doanh, Công ty

có vốn đầu tư nước ngoài nhằm giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam

Ví dụ: Năm 2011, mặt hàng xe ô tô tải tự đổ hiệu HYUNDAI HD 65, trọng tải 2,5 tấn, xuất xứ Hàn Quốc nhập khẩu có giá khai báo từ 5.500 USD/c đến 7.000 USD/c trong khi giá bộ linh kiện chưa đầy đủ nhập khẩu về để lắp ráp trong nước có giá khai báo từ 12.000 USD/bộ đến 13.000 USD/bộ linh kiện

* Không khai báo đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến trị giá tính thuế của lô hàng như: Mối quan hệ đặc biệt của người mua và người bán, các nội dung ưu đãi về giá của người bán cho người mua, các khoản điều chỉnh cộng, các khoản tiền người mua trả cho người bán mà ngoài trị giá (Invoice) lô hàng, quyền định đoạt hàng hóa sau nhập khẩu

* Các trường hợp nhập khẩu độc quyền hoặc nhập khẩu giữa công ty mẹ (Nước ngoài) với công ty con (Trong nước) hoăc giữa các công ty thuộc cùng một tập đoàn thì liên tục có hiện tượng khai báo trị giá hàng hóa giảm liên tục, dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp

2 2.2 Thực trạng công tác xác định trị giá tính thuế tại Cục Hải quan Thành phố

Hồ Chí Minh

2.2.2.1 Tình hình xác định trị giá tính thuế

Công tác xác định trị giá đã mang lại kết quả tăng thu ngân sách rất lớn trong 5 năm 2009, 2010, 2011, 2012 và 2013 như (Bảng 3.2) Tác giả chỉ tập trung phân tích 3 yếu tố về: số lượng tờ khai tham vấn, số tờ khai bị cơ quan hải quan bác bỏ giá khai báo, số thu trong công tác giá góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước

Trang 39

Bảng 3.2 : Tình hình xác định trị giá tính thuế Năm Chỉ

tiêu

Số tờ khai tham vấn 9.786 5.626 3.598 2.916 3.582

Số tờ khai bị bác bỏ 4.354 2.437 1.784 1.588 1.260 Tăng thu Ngân sách nhà

nước (tỷ đồng)

161,443 161,37 237,29 255 265,76

Nguồn: Thống kê của Cục Hải quan Tp.HCM

Có thể nói, trong tiến trình hiện đại hóa ngành hải quan thì thủ tục hải quan điện

tử là nền tảng ban đầu để tiến đến hiện đại hóa toàn diện Do là đơn vị hải quan lớn nhất nên cả nước trông chờ vào sự thành công của Cục Hải quan TP.HCM Cục Hải quan TP.HCM đã áp dụng thủ tục hải quan điện tử thành công ngoài mong đợi, là tiền

đề để cả nước triển khai và đến nay chương trình điện tử (VNACCS / VCIS = Vietnam Automated Cargo clearance System/ Vietnam Customs Intelligent Database System) đã vận hành trơn tru, được sự đồng thuận cao trong cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Dáng dấp của một Hải quanViệt Nam hiện đại đã hình thành từ sự đột phá của ngành hải quan

Trở lại công tác giá tính thuế, với sự chỉ đạo chặt chẽ của Lãnh đạo Cục,với phương châm bình đẳng với tất cả mọi đối tượng nhưng không dung túng cho gian lận Cảm nhận được điều đó cộng đồng doanh nghiệp cũng ít gian lận hơn, khai báo đúng giá hơn do ngại công cụ quản lý của hải quan (đó là lực lượng kiểm tra sau thông quan) nên số tờ khai nghi vấn giá thấp qua các năm giảm dần ( kể cả tham vấn hay bác bỏ) nhưng số thuế thu được thì tăng qua từng năm Điều đó có thể thấy doanh nghiệp

có ý thức tuân thủ pháp luật cao để tránh tham vấn, dẫn đến số tờ khai tham vấn giảm, đồng thời dẫn đến giảm số tờ khai bị bác bỏ Số thu thuế vẫn tăng do tình trạng gian lận ngày càng tinh vi, cơ quan hải quan phát hiện kịp thời xử lý, số vụ gian lận tăng cao, Cục Hải quan TP.HCM tăng cường các nghiệp vụ: tham vấn, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan và doanh nghiệp Mặt khác, các chính phủ đã giảm bớt các thủ tục hành chính, doanh nghiệp tự kê khai, tự xác định

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong khai báo và xác định trị giá tính thuế của người khai hải quan; đảm bảo khai đúng về trị giá và các phương pháp xác định trị

Trang 40

giá; đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước Cục hải quan thành phố

Hồ Chí Minh đã tiến hành xác định trị giá tính thuế qua các quy trình sau:

2.2.2.2 Quy trình kiểm tra trị giá:

Theo qui trình này thì kiểm tra trị giá tính thuế được thực hiện ở 2 khâu:

- Khâu thông quan: Tức là kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu ngay sau khi người khai hải quan nộp tờ khai cho cơ quan hải quan

- Khâu sau thông quan: Tức là kiểm tra trị giá khi đã kết thúc thủ tục hải quan, hàng hoá nhập khẩu đã được thông quan hàng hóa

Về nguyên tắc, toàn bộ hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng phải chịu thuế thì đều phải kiểm tra về trị giá, vì vậy việc kiểm tra ngay tại khâu thông quan là hết sức quan trọng vì một mặt vừa phải đảm bảo độ chính xác, vừa phải đảm bảo thời gian hoàn thành công việc

Kiểm tra trị giá tại khâu sau thông quan chỉ thực hiện trong trường hợp giá khai báo là thấp so với dữ liệu giá do cơ quan hải quan thu thập được nhưng qua kiểm tra, tham vấn nếu cơ quan hải quan không đủ căn cứ để bác bỏ trị giá khai báo của lô hàng nhập khẩu đó thì phải chuyển kiểm tra sau thông quan để kiểm tra tiếp trong thời hạn 5 năm kể từ ngày thông quan hàng hóa trên cơ sở áp dụng nguyên tắc rủi ro; hoặc cơ quan kiểm tra sau thông quan, cơ quan điều tra chống buôn lậu phát hiện có dấu hiệu gian lận thương mại qua trị giá mà cần phải kiểm tra kịp thời để ngăn chặn

Nội dung kiểm tra:

a Kiểm tra hồ sơ:

- Kiểm tra mức độ đầy đủ, chính xác, chi tiết các tiêu chí do người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá điện tử;

- Kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa, sự phù hợp về nội dung giữa hợp đồng mua bán và các nội dung khai báo;

- Kiểm tra mức giá khai báo: xem xét việc khai báo của người khai hải quan có đầy đủ, chính xác các yếu tố của giao dịch có ảnh hưởng đến trị giá; có áp dụng đúng trình tự, nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá; so sánh mức giá khai báo với mức giá kiểm tra tại Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu cấp Cục…

b Kiểm tra thực tế hàng hóa:

Ngày đăng: 25/11/2015, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Quy trình kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu  thương mại. - các giải pháp về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại tại cục hải quan thành phố hồ chí minh
nh 1.1: Quy trình kiểm tra TGTT nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu thương mại (Trang 27)
Bảng 3.1: Số liệu hoạt động của Cục HQ TPHCM giai đoạn 2009 -2013 - các giải pháp về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại tại cục hải quan thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Số liệu hoạt động của Cục HQ TPHCM giai đoạn 2009 -2013 (Trang 33)
Hình  3.1: Bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP HCM - các giải pháp về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại tại cục hải quan thành phố hồ chí minh
nh 3.1: Bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP HCM (Trang 34)
Bảng 3.2 : Tình hình xác định trị giá tính thuế                Năm                 Chỉ - các giải pháp về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại tại cục hải quan thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Tình hình xác định trị giá tính thuế Năm Chỉ (Trang 39)
Hình 3.2 : Số thu thuế xuất nhập khẩu  ĐVT: tỷ đồng - các giải pháp về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thương mại tại cục hải quan thành phố hồ chí minh
Hình 3.2 Số thu thuế xuất nhập khẩu ĐVT: tỷ đồng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w