1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp và tình hình đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011 2013

31 2,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 47,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đai học kinh tế - Đại học HuếKhoa kinh tế phát triển BÀI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ - NHÓM N02 Đề tài: “Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp và tình hình đầu tư phát triển tro

Trang 1

Trường đai học kinh tế - Đại học Huế

Khoa kinh tế phát triển BÀI TIỂU LUẬN

MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ - NHÓM N02

Đề tài:

“Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp và tình hình đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011-2013”.

GV hướng dẫn: Ths Hồ Tú Linh Sinh viên thực hiện: nhóm 13

Hoang Thi Thuy

Cu Thi Vinh

Ho Thi Hong Nhung

Cao Thi My Mo

Cu Thi Thao

Nguyen Thi Truong Ngoc

Nguyen Van Chien

Trang 2

MỤC

LỤC

Phần mở đầu……… Nội dung và kết quả nghiên cứu………

I:Lí luận chung về đầu tư phát triển trong hệ thống doanh nghiệp……

1.1.Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển trong hệ thống doanh nghiệp… 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản………1.1.2.Tác dụng của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp………

1.1.3.Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh

nghiệp………

1.1.4.Phân loại đầu tư phat triển trong doanh nghiệp………1.1.5.Cơ cấu đầu tư trong doanh nghiệp………1.2.Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển trong hệ thống doanh nghiệp………

II:Thực trạng đầu tư trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011-2013………

2.1.Khái niệm và đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước việt nam………… 2.2.So sánh doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư

Trang 3

2.4.2.Về tài chính và hiệu quả kinh doanhcủa tái cơ cấu kinh tể trong hệ

thống doanh nghiệp nhà nước giai đoạn

2011-2013………

2.4.3.Một số tồn tại và hạn chế của tái cơ cấu kinh tế trong doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011-2013………

2.5.Thực trạng về đầu tư vốn và hoạt động của DNNN………

III.Những giải pháp nâng cao hiêu quả đầu tư trong hệ thống doanh nghiệp và đinh hướng trong những năm tới………

3.1 Giải pháp………

3.1.1Đổi mới và hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược……….

3.1.2 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đầu tư………

3.1.3 Tăng quy mô vốn cho doanh ngiệp nhà nước………

3.1.4 Tăng cường đẩy nhanh công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước :………

3.1.5 Xây dựng hoàn thiện thể chế, hành lang pháp lý thông thoáng để quản lý hoạt động đầu tư………

3.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp nhà nước trong những năm tới IV.Kết Luận……….

VI.Tài Liệu Tham Khảo………

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay,khi vừa gia nhập WTO còn gặpnhều khó khăn và thử thách, cũng theo đánh giá của Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ IX về định hướng phát triển các thành phần và cácvùng kinh tế ở nước ta trong giai đoạn 2001 – 2010, Đảng ta khẳng định cầnphải tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước để thực hiện tốt vai tròchủ đạo trong nền kinh tế Kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng

và là công cụ quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nềnkinh tế; tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và một số cơ sởcông nghiệp quan trọng Doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt trongnền kinh tế, đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nêu gương vềnăng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội và chấp hành pháp luật.Phát triển doanh nghiệp nhà nước trong những ngành sản xuất và dịch vụquan trọng, xây dựng các công ty nhà nước đủ mạnh để làm nòng cốt trongnhững tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trongnước và quốc tế, đưa nước ta đi lên, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.Với vị trí của các doanh nghiệp đang ngày càng được khẳng định trong nềnkinh tế quốc dân, mà đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước thì nội dung đầu tưphát triển đã trở thành một vấn đề cần phải được quan tâm hàng đầu Trongthời gian qua đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đã đạt được những kếtquả to lớn, đã đưa nền kinh tế tiến thêm những bước thêm vững chắc hơn

Trang 6

trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, đầu tưphát triển có hiệu quả hay không cũng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc trongcác doanh nghiệp Trên cơ sở nhận thức được vấn đề này cùng với sự hướngdẫn của giảng viên Ths.Hồ Tú Linh, nhóm 13 đã quyết định chọn đề tài về

“Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp và tình hình đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011-2013”

Trang 7

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG HỆ THỐNG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC(DNNN)

1.1 Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a.Khái niệm đầu tư

Đầu tư có thể hiểu theo nhiều góc độ khác nhau như góc độ nguồnlực, góc độ tài chính, và góc độ tiêu dùng Hiện nay, cách hiểu thông dụng

về hoạt động đầu tư là: “ Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh cácnguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kếtquả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kếtquả đó, nhàm thúc hiện được các mục tiêu đã đặt ra

b.Khái niệm đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ranhững tài sản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sảntrí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

c.Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp (DN)

Trang 8

Đầu tư phát triển trong DN là một bộ phận của đầu tư phát triển, làhoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác nhau trong hiện tại nhằmduy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản của DN, tạo thêm việc làm vànâng cao đời sống của các thành viên trong đơn vị.

1.1.2.Tác dụng của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Đầu tư giữ vai trò quyết định trong viêc nâng cao chất lượng hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ của DN

Đầu tư giúp DN đổi mới công nghệ, nâng cao trình đọ khoa học kỹthuật

Tạo điều kiện để DN nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh

Đầu tư phát triển tạo điều kiện để hạ giá thành, tăng lợi nhuận và nângcao đời sống của các thành viên trong DN

1.1.3.Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

- Đầu tư xây dựng cơ bản

+ Đầu tư cho hoạt động xây lắp

+ Đầu tư để mua máy móc thiết bị

+ Đầu tư khác

- Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu triển khai công nghệ

- Đầu tư phát triển nhân lực trong DN

+ Đầu tư cho hoạt động đào tạo

Trang 9

+ Đầu tư cho công tác bảo hiểm+ Đầu tư cho an toàn lao động+ Trả lương cho người lao động

- Đầu tư vào hàng tồn trữ hay tài sản dự trữ

- Đầu tư vào các tài sản vô hình khác

- Đầu tư ra ngoài dDN

1.1.4.Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

 Theo cách tiếp cận dựa vào lĩnh vực phát huy tác dụng của đầu

tư phát triển, đầu tư phát triển bao gồm:

* Đầu tư phát triển sản xuất

* Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của nền kinh tế

* Đầu tư phát triển văn hóa giáo dục

* Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

* Đầu tư phát triển khác

 Theo cách tiếp cận dựa vào quá trình hình thành và thực hiện đầu tư, đầu tưphát triển bao gồm :

* Đầu tư cho hoạt động chuẩn bị đầu tư

* Đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư

* Đầu tư trong quá trình vận hành

 Ở đây chúng ta chọn cách tiếp cận dựa vào khái niệm đầu tư phát triển, theo

đó khái niệm nội dung của đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư phát triển cáctài sản vật chất và đầu tư phát triển các tài sản vô hình

Trang 10

* Đầu tư phát triển các tài sản vật chất gồm: đầu tư phát triển xây

dựng cơ bản và đầu tư vào hàng tồn trữ

- Đầu tư xây dựng cơ bản : là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cốđịnh của DN Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các hoạt động như xây lắp

và mua sắm máy móc thiết bị Hoạt động đầu tư này đòi hỏi vốn lớn vàchiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của đơn vị Đầu tư xâydựng cơ bản trong khối nhà nước tuy có nhiều kết quả tốt song việc thấtthoát trong lĩnh vực đầu tư này đang rất lớn Đây là một trong những vấn đềlàm “đau đầu” của Chính phủ ta

- Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ: Việc xác định quy mô đầu tư hàng tồntrữ tối ưu cho DN là rất cần thiết Trong danh mục hàng tồn trữ gồm nguyênvật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành Tùy theo loại hình doanhnghiệp, quy mô và cơ cấu các mặt hàng tồn trữ củng khác nhau

* Đầu tư phát triển tài sản vô hình gồm: đầu tư nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực, đầu tư nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học, kỹthuật, đầu tư xây dựng thương hiệu, quảng cáo…

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệtquan trọng trong nền kinh tế và DN vì chỉ có nguồn nhân lực chất lượng caothì mới tao ra hiệu quả cao nhất Do đó, đầu tư phát triển nguồn nhân lựcphải được quan tâm tối đa, là việc làm hết sức cần thiết Đầu tư phát triểnnguồn nhân lực bao gồm đầu tư cho hoạt động đào tạo đội ngũ lao động; đầu

tư cho công tác chăm sóc sức khỏe, y tế; đầu tư cải thiện môi trường, điềukiện làm việc của người lao động

- Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và côngnghệ Nhằm phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới Đầu tưnghiên cứu hoặc mua công nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao Hiện nay

Trang 11

khả năng đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai khoa học và côngnghệ của DN Việt Nam còn khá khiêm tốn Đặc biệt việc nhập các côngnghệ cũ, đã lỗi thời trên thê giới còn rất phổ biến ở Việt Nam Có rất ít cáctrung tâm nghiên cứu lớn, các trường đại học với nhiều chuyên gia đầunghành củng chưa phát huy được vai trò nghiên cứu Cùng với đà phát triểncủa kinh tế đất nước và DN, trong tương lai tỷ lệ chi cho hoạt động đầu tưnày sẽ ngày càng tằng, tương ứng với nhu cầu và khả năng của DN.

- Đầu tư cho hoạt động marketing cũng là một lĩnh vực đầu tư hết sứcquan trọng, đặc biệt là trong các DN thương mại Đầu tư cho hoạt độngmarketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại,xây dựng thương hiệu…Đầu tư cho hoạt động marketing cần chiếm một tỷtrọng hợp lý trong tổng vốn đầu tư của DN

1.1.5.Cơ cấu đầu tư trong doanh nghiệp

 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

 Cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực (sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịchvụ)

 Cơ cấu đầu tư vào tài sản hữu hình và vô hình

 Cơ cấu đầu tư vào nhà xưởng và thiết bị

1.2.Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển trong hệ thống doanh nghiệp

Tính đến cuối năm 2010, có hơn 6.000 DNNN chuyển đổi nhưng vẫn cònkhoảng 1.300 DNNN Đây là con số quá lớn so với số lượng DNNN từ 10 –

120 tại các quốc gia thành viên CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu 20OECD, 240 DNNN tại Ấn Độ Xét theo lý thuyết, khu vực DNNN trong nềnkinh tế thị trường không cần có tỷ trọng cao mà chỉ cần chiếm giữ những vịtrí đúng như vai trò của nó phải có Theo nhiều nghiên cứu, tỷ trọng DNNN

Trang 12

được coi là quá lớn khi vượt quá giới hạn 20 – 25% GDP và quá nhỏ khi ởmức dưới 5% GDP Trên thực tế tỷ trọng DNNN ở các nước công nghệpphát triển đạt mức trung bình dưới 10%, còn ở các nước đang phát triển tỷ lệnày có cao hơn nhưng cũng chỉ ở mức trung bình trên 10%, trong đó caonhất là các nước Châu Phi (14%), Mỹ La tinh (10%), Châu Á (9%) Ở cácnước chuyển đổi, mục tiêu của các chương trình tư nhân hóa đều hướng đếnmột tỷ trọng DNNN hợp lý ở mức khá thấp Ở Trung Quốc, tỷ trọng củaDNNN trong GDP dao động ở mức 15%

Bên cạnh đó, ta thấy rằng trong những năm vừa qua thì đầu tư đóng một vaitrò rất quan trọng trong nền kinh tế mà chủ yếu là đầu tư vào hệ thống doanhnghiệp.Thực tiễn chỉ ra rằng một nền kinh tế muốn lớn mạnh thì nhất địnhchúng ta phải đầu tư cho nó.nếu không nền kinh tế đó chỉ đứng yên một chỗkhông phát triển lên được.Nước ta hiện nay là một nước đang phat triển,nềnkinh tế còn gặp nhiều khó khăn,vấn đề đầu tư còn ít,đặc biệt là đầu tư pháttriển trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước.ví dụ như:vốn trong các doanhnghiệp còn rất hạn chế,lợi nhuận làm ra không cao thậm chí là có trường hợpthua lỗ,ít nhà đầu tư tham gia đầu tư vào các doanh nghiệp nhà nước ,khảnăng cạnh tranh trong các doanh nghiệp nhà nước thấp.chính vì vậy trongnhững năm vừa qua nhà nước ta đả có những thay đổi và những biện pháp

để tăng cường đâù tư phát triểntrong hệ thống doanh nghiệp nhà nước.và đảđạt được nhiều kết quả to lớn

II:Thực trạng đầu tư trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011-2013

2.1.Khái niệm và đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước việt nam

Trang 13

2.1.1.Khái niệm: Theo giải thích trong Luật Doanh nghiệp 2005, tại khoản

22 Điều 4 thì: Doanh nghiệp nhà nước là Doanh nghiệp trong đó Nhà nước

sở hữu trên 50% vốn Điều lệ

2.1.2.Đặc điểm Doanh nghiệp Nhà nước

Thứ nhất là đặc điểm về mức độ sở hữu vốn của Nhà nước trong DN Để

được gọi là DNNN, Nhà nước phải đầu tư vào DN một tỷ lệ vốn để có khảnăng chi phối hoạt động của DN Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 LuậtDoanh nghiệp Nhà nước năm 2003, tỷ lệ vốn góp của Nhà nước trong DNphải có ít nhất trên 50% vốn Điều lệ để có khả năng chi phối được nhữnghoạt động chủ yếu của DN Mức độ sở hữu vốn phụ thuộc vào vai trò củaDoanh nghiệp đó trong nền kinh tế và nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho nócũng như kỳ vọng của Nhà nước khi thành lập DN

Thứ hai là đặc điểm về phương thức thực hiện quyền năng của chủ sở hữu tài sản Nhà nước là (đồng) chủ sở hữu doanh nghiệp Để thực hiện chức

năng chủ sở hữu, Nhà nước uỷ quyền và phân cấp cho các cơ quan củamình những cơ quan này chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc quản lýtài sản Nhà nước giao Đó là các cơ quan như: Chính phủ, Thủ tướng chínhphủ, Bộ quản lý ngành; Bộ tài chính; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồngquản trị công ty Nhà nước do Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn Điều lệ;

Thứ ba là đặc điểm về hình thức tổ chức của DN Theo khái niệm đã nêu

trên thì DNNN có thể được tổ chức dưới các hình thức: công ty Nhà nước,công ty cổ phần và công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thứ tư là đặc điểm về pháp luật điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của DNNN Tính đa dạng trong hình thức hoạt động của DNNN dẫn đến việc áp

Trang 14

dụng pháp luật để điều chỉnh hoạt động của DN này không còn đồng nhấtnhư trước kia

Thứ năm: Về tư cách pháp lý và trách nhiệm tài sản: DNNN là tổ chức

kinh tế có tư cách pháp nhân, thực hiện hoạch toán kinh doanh, lấy thu bùchi và phải đảm bảo hoạt động có lãi để tồn tại và phát triển.DNNN có tàisản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng đó về hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN (Trách nhiệm hữu hạn)

Như vậy, DNNN độc lập cả về kinh tế và pháp lý Trong cơ chế thị trườnghiện nay, Nhà nước không chịu trách nhiệm thay cho DN mà DN phải chịutrách nhiệm trước Nhà nước về số vốn mà Nhà nước đầu tư vào DN và chịutrách nhiệm trước khách hàng bằng tài sản của DN

2.2.So sánh doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân

- Về mục đích hoạt động: cùng tìm kiếm lợi nhuận

2 Khác nhau:

- Về mục đích hoạt động:

+ Tư nhân: tối đa hoá lợi nhuận

- Về chủ sở hữu:

+ Nhà nước: nắm giữ toàn bộ hoặc một phần+ Tư nhân: hoàn toàn tư nhân hoá

- Về quyền tự chủ:

Trang 15

+ Nhà nước: tự chủ một phần, hoặc không có quyền tự chủ + Tư nhân: hoàn toàn tự chủ

cổ phần hóa 99 doanh nghiệp và 81 doanh nghiệp được sắp xếp theo cáchình thức khác Riêng năm 2013, tình hình hoạt động của 18 tập đoàn kinh

tế, tổng công ty nhà nước với tổng doanh thu 1.184.000 tỷ đồng, nộp ngânsách 191.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 136.000 tỷ đồng, 17/18 tậpđoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước loại này có lãi, tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu là 16,19%, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 1,3 lần.Báo cáo của Bộ Tài chính cho biết, thống kê trong số 3.576 doanh nghiệp

Ngày đăng: 25/11/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn trong những năm qua - Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp và tình hình đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011 2013
Bảng 2 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn trong những năm qua (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w