Biết lông xù, tai thẳng trội hoàn toàn so với lông trơn , tai cụp.. Xác định kết quả thu được ở F1 Câu 2 4 điểm: Nêu sự khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội, NST thường v
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH OAI
TRƯỜNG THCS CAO DƯƠNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Môn: Sinh học 9 Năm học: 2015-2016
( Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao
đề)
- Câu 1(4 điểm):
Đem giao phối thỏ lông xù, tai thẳng với thỏ lông xù, tai cụp ở F1 thu được tỉ lệ kiểu
hình 3:3:1:1
a xác định kiểu gen của bố, mẹ Biết lông xù, tai thẳng trội hoàn toàn so với lông trơn , tai cụp
b Lai phân tích thỏ lông xù, tai cụp ở P Xác định kết quả thu được ở F1
Câu 2 ( 4 điểm):
Nêu sự khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội, NST thường với NST giới tính, NST kép và cặp NST tương đồng, quá trình nguyên phân và giảm phân ?
Câu 3 ( 2 điểm):
Có một số hợp tử cùng loài, đều nguyên phân 6 lần bằng nhau và đã tạo ra tổng cộng
256 tế bào con Các tế bào con có chứa tổng 20480 tâm động
a Hãy cho biết số hợp tử ban đầu và bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu ?
b Tính số nguyên liệu tương đương với số NST mà môi trường đã cung cấp cho các
hợp tử nói trên nguyên phân?
Câu 4 (3 điểm):
a.Trình bày quá trình nhân đôi của ADN ?
b.So sánh quá trình tổng hợp AND với quá trình tổng hợp ARN ?
Câu 5 ( 3 điểm):
b Có một đoạn phân tử ADN chứa 4 gen kế tiếp nhau.Tổng số nuclêôtít của đoạn
ADN bằng 8400 Số lượng nuclêôtít của mỗi gen nói trên lần lượt theo tỉ lệ 1 : 1,5 :
2 : 2,5
a.Tính số lượng nuclêôtít và chiều dài của gen nói trên
b.Tính số lượng nuclêôtít môi trường cung cấp nếu đoạn phân tử ADN trên tự nhân đôi 5 lần
Câu 6 (4 điểm):
a Em hiểu gì về đột biến gen ? Nguyên nhân ý nghĩa của đột biến gen ?
b Trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội ?
Trang 2
-Hết-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH OAI
TRƯỜNG THCS CAO DƯƠNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 9
Môn: Sinh học Năm học: 2015-2016
Trang 3CÂU ĐÁP ÁN THANG
ĐIỂM
Câu 1
a.
b.
Câu 2
Quy ước gen : A: lông xù a lông trơn
B tai thẳng b.tai cụp
-Vì ở F1: ( 3:3:1:1) = ( 3:1)(1:1)
+ F1 (3:1) -> P : Aa x Aa
Hoặc Bb x Bb
+ F1 (1:1) -> P : Aa x aa
Hoặc Bb x bb
- Tổ hợp 2 tính trạng: ( Aa x Aa )( Bb x bb)
( Aa x aa)( Bb x Bb)
-> có thể có 2 sơ đồ lai:
P1: AaBb x Aabb ( thỏa mãn)
( lông xù, tai thẳng) ( lông xù, tai cụp)
P2: AaBb x aaBb ( loại)
( lông xù, tai thẳng ) ( lông trơn, tai thẳng)
* sơ đồ lai :
P1: AaBb x Aabb
( lông xù, tai thẳng) ( lông xù, tai cụp)
G p : AB ; Ab ; aB ; ab Ab ; ab
Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH
1.AABb 3.xù, thẳng
2.AaBb
1 AAbb 3 xù, cụp
2 Aabb
1 aaBb 1 trơn, thẳng
1 aabb 1 trơn, cụp
Thỏ lông xù, tai cụp ở P có KG : AAbb ; Aabb
Lai phân tích
P1: AAbb x aabb
P2: Aa x aabb
Đặc
điểm
-NST giới tính khác nhau
ở cá thể đực, cái
- NST giới tính có thể
- NST thường giống nhau giữa cá thể đực, cái
- NST thường tồn tại
0,25 0.5 0,5
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,5 0,5
0,25
0,5
Trang 4Cao Dương ngày 20 tháng 10 năm 2015
DUYỆT CỦA BGH Người ra đề
Nguyễn Văn Ninh