1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp 40 bài hình giải tích phẳng

16 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 214,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật biết đỉnh A có hoành độ dương.. Tìm m để đường thẳng dm cắt C tại hai điểm A, B phân biệt sao cho độ dài dây cung AB bằng bán kính của đường tròn C

Trang 1

vn

TỔNG HỢP 40 BÀI HÌNH GIẢI TÍCH PHẲNG CỦA MATH.VN

1 Trong mặt phẳng Oxy cho hình chữ nhật ABCD có giao điểm 2 đường chéo là M 1

2; 0

 cạnh AB có phương trình: x − 2y + 2 = 0; AB= 2AD Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật biết đỉnh A có hoành

độ dương

Giải:

Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên AB Suy ra H là trung điểm của AB

Từ đó có MH = d(M, AB) =

√ 5

2 Do đề bài cho AB = 2AD ⇔ AH = 2MH =

√ 5

Nhận xét rằng ABCD nội tiếp trong đường tròn (C) có tâm M và bán kính R = MA

Suy ra R2= MA2= MH2+ AH2=25

4 Vậy pt đường tròn (C) :



x−1 2

2

+ y2= 25

4

Mà (C) ∩ AB = {A, B} nên tọa độ A, B là nghiệm của hệ phương trình:



x−1 2

2

+ y2= 25

4

x− 2y + 2 = 0

x2= 4

y=x+ 2 2

⇒ A(2; 2), B(−2; 0) vì xA> 0

Vì M là trung điểm của AC nên

xC= 2xM− xA= −1

yC= 2yM− yA= −2

⇒ C(−1; −2)

Vì M là trung điểm của BD nên

xD= 2xM− xB= 3

yD= 2yM− yB= 0

⇒ D(3; 0)

2 Trên mặt phẳng Oxy cho d : x + 2y − 1 = 0; d0: 3x + y + 7 = 0 cắt nhau tại I và điểm M(1; 2) Viết phương trình đường thẳng ∆ qua M cắt d, d0lần lượt tại A và B sao cho AI =√

2AB

Giải:

Ta có tọa độ điểm I là nghiệm của hệ phương trình

x+ 2y − 1 = 0 3x + y + 7 = 0

x= −3

y= 2

⇒ I (−3; 2) Lấy điểm H (1; 0) ∈ d(H 6= A); K ∈ d0(K 6= B) sao cho√

2HK = HI Do K ∈ d0⇒ K (a : −3a − 7)

Có−→

HI= (−4; 2) ,−→

HK= (a − 1; −3a − 7); Mà HI =√

2HK ⇔ HI2= 2HK2

⇔ 20 = 2[(a − 1)2+ (3a + 7)2]⇔ (a + 2)2= 0 ⇔ a = −2 Vậy K(−2; −1)

Có:

HI=√

2HK

AI=√

2AB

⇒ IH

AI = HK

AB ⇒ HKkAB

Vậy đường thẳng d đi qua M và có véc tơ chỉ phương−→

KH= (3; 1) ⇒ pt d : x− 1

3 =

y− 2 1

3 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(7; 1) và hai đường thẳng d1: 2x + y + 7 = 0;

d2: 4x + 3y − 27 = 0 Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC biết B thuộc d1,

Cthuộc d2và nhận G 7

3;

5 3



là trọng tâm của tam giác ABC

Giải:

Gọi đường tròn cần lập phương trình là (C); B ∈ d1⇒ B(xB; −7 − 2xB); C ∈ d2⇒ C



xC;27 − 4xC

3



xG=xA+ xB+ xC

3 =

7 3

yG=yA+ yB+ yC

3 =

5 3

xB+ xC= 0

−6xB+ −4xC= 6

xB== −3, yB= −1

xC= 3, yC= 5 Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC :

→ AI

=

→ BI

=

→ CI

q (x + 3)2+ (y + 1)2=

q (x − 3)2+ (y − 5)2=

q (x − 7)2+ (y − 1)2 (∗)

Trang 2

vn

Từ (∗) ta có hệ

x+ y = 2 5x + y = 10

⇒ I(2; 0) ⇒

→ IA

2

= R2= 26 ⇒ (C) : (x − 2)2+ y2= 26

4 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông cân tại A Gọi I 1

2; −

1 2

 , G

 0;2 3

 lần lượt

là trung điểm của cạnh BC và trọng tâm của tam giác ABC Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC

Giải:

Gọi B(xB; yB),C(xC; yC)

xI =xB+ xC

2 =

1 2

yI =yB+ yC

2 = −

1 2

⇒ B(1 − xC; −1 − yC);−→

GI=1 3

→ AI; ⇒ A(−1; 3)

mà ta lại có:

−→

BA

=

−→ CA

q (xC− 2)2+ (4 + yC)2=

q (−1 − xC)2+ (3 − yC)2 (1)

Và−→

AB.−→

AC= 0 ⇔ (xC− 2)(−1 − xC) + (4 + yC)(3 − yC) = 0 (2)

Từ (1) và (2) ⇒

−6xC+ 14yC= −10

−xC2− yC2+ xC− yC+ 14 = 0 TH1: C(4; 1); B(−3; −2); Phương trình các cạnh của tam giác ABC là:

AC: 2x + 5y − 13 = 0; AB : 5x − 2y + 11 = 0; BC : 3x − 7y − 5 = 0 TH2: C(−3; −2); B(4; 1); Phương trình các cạnh của tam giác ABC là:

AB: 2x + 5y − 13 = 0; AC : 5x − 2y + 11 = 0; BC : 3x − 7y − 5 = 0

5 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường tròn (C) : (x + 1)2+ (y − 4)2= 25 và đường thẳng (dm) :

mx− (m − 1)y + 1 = 0 Tìm m để đường thẳng (dm) cắt (C) tại hai điểm A, B phân biệt sao cho độ dài dây cung AB bằng bán kính của đường tròn (C)

Giải:

Từ phương trình đường tròn ta suy ra tọa độ tâm I(−1; 4) và bán kính R = 5

Gọi H là trung điểm của AB Vậy ta có IH⊥AB và IH =

s

R2− AB

2

2

=5

√ 3 2

Ta có : d(I, dm) = IH ⇔ |5 − 5m|

√ 2m2− 2m + 1 =

5√ 3

2 ⇔ 2m2+ 2m − 1 = 0 ⇔

m= −1 −√3

2

m= −1 +√3

2 KL: Vậy ta tìm được 2 đường thẳng tương ứng với hai m tìm được ở trên thỏa mãn yêu cầu bài toán

6 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho ∆ABC có M 3

2;

7 2

 , N 1

2;

5 2

 lần lượt là trung điểm của

BC, AC và đường thẳng d :

x= 1

y= 2 +4

3t ,t ∈ R là đường phân giác trong của dBAC Lập phương trình

đường tròn ngoại tiếp 4ABC

Giải:

+) Điểm A thuộc phân giác d nên ta có tọa độ A

 1; 2 +4

3t



⇒ C

 0; 3 −4

3t



; B

 3; 4 +4

3t



+) Gọi N0là điểm đối xứng của N qua phân giác của góc A Suy ra N0 3

2;

5 2



⇒ N0∈ AB +) Phương trình cạnh AB đi qua N0nhận véctơ chỉ phương−→

MN= (−1; −1) nên véctơ pháp tuyến−→n

AB= (1; −1) ⇒ AB : x − y + 1 = 0 Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ

x− y + 1 = 0

x= 1

⇒ A(1; 2) ⇒ C(0; 3); B(3; 4) Vậy bài toán trở thành viết phương trình đường tròn qua 3 điểm A(1; 2); B(3; 4);C(0; 3)

Trang 3

vn

Ta viết được phương trình là :



x−3 2

2

+



y−7 2

2

= 10 4

7 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD Biết rằng AB = 2BC A, B thuộc đường thẳng

đi qua điểm M



−4

3; 1

 B,C thuộc đường thẳng đi qua N(0; 3) A, D thuộc đường thẳng đi qua điểm P



4; −1

3



C, D thuộc đường thẳng đi qua điểm Q(6; 2) Viết phương trình các cạnh hình chữ nhật ABCD

Giải:

8 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(−1; 1), trực tâm H(−31; 41) và tâm đường tròn ngoại

tiếp là I(16; −18) Hãy tìm tọa độ các đỉnh B,C

Giải:

Cách 1: Gọi A0, M lần lượt là các điểm đối xứng của A qua I và trung điểm của BC

Lúc đó có AA0là đường kính của đường tròn tâm (I)

Suy ra IA = IA0và [ABA0= [ACA0

Từ đó tứ giác HCA0Blà hình bình hành nên đường chéo HA0đi qua trung điểm M của BC

Vậy IM || AH, IM = 1

2AH(tính chất đường trung bình của 4AA

0H )

Có :−→

AH= 2−→

IM⇒

xH− xA= 2(xM− xI)

yH− yA= 2(yM− yI)

−30 = 2(xM− 16)

40 = 2(yM+ 18)

xM= 1

yM= 2

Vậy M(1; 2) Mặt khác ta lại có

IA= IB IM⊥MB

IA2= IB2

−→

IM.−→

MB= 0

650 = (xB− 16)2+ (yB+ 18)2

−15(xB− 1) + 20(yB− 2) = 0

10400 = 16(xB− 16)2+ (3xB+ 77)2

y=3x + 5

4

x2− 2x − 15 = 0

y= 3x + 5 4

"

xB= 5 ⇒ yB= 5

xB= −3 ⇒ yB= −1 +Với B(5; 5) Có M là trung điểm của BC nên

xC= 2xM− xB= −3

yC= 2yM− yB= −1

.Vậy C(−3; −1) +Với B(−3; −1) Có M là trung điểm của BC nên

xC= 2xM− xB= 5

yC= 2yM− yB= 5

.Vậy C(5; 5)

Do đó tọa độ 2 đỉnh B,C là B(5; 5);C(−3; −1) hoặc ngược lại

Cách 2: Gọi A0là điểm đối xứng với A qua tâm I Ta có A0(33; −37)

Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có phương trình: (x − 16)2+ (y + 18)2= 650

Dễ dàng chứng minh được BHCA0là hình bình hành nên HA0cắt BC tại trung điểm M của BC và HA0; suy

ra M(1; 2) Ta có−→

AH= (−30; 40) Từ đó suy ra phương trình BC là 3x − 4y + 5 = 0

Tọa độ B,C là giao điểm của đường thẳng BC và đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Giải hệ phương trình:

3x − 4y + 5 = 0 (x − 16)2+ (y + 18)2= 650

ta tính được

"

B(5; 5);C(−3; −1) C(5; 5); B(−3; −1)

9 Trong mặt phẳng Oxy, cho 1 đường tròn (C) cắt parabol (P) : y = x2tại 4 điểm, một điểm có toạ độ

là (1; 1) và 3 điểm còn lại là 3 đỉnh của 1 tam giác đều.Tính bán kính của đường tròn (C)

Giải:

10 Cho elip (E) : x

2

25+

y2

4 = 1 và đường thẳng d : 2x + 15y − 10 = 0 Biết d cắt (E) tại 2 điểm phân biệt A, B(xA> 0) Tìm tọa độ điểm C thuộc (E) sao cho tam giác ABC cân tại A

Trang 4

vn

Giải:

Theo giả thiết đề bài ta có, A và B là nghiệm của hệ phương trình:

x=10 − 15y

2 (1) 4x2+ 25y2= 100 (2) Thế (1) vào (2), cho ta:

y= 0, x= 5 (∗)

y=6

5, x= −4 Dựa vào điều kiện đề bài cho xA> 0 Vậy ta có được: A(5; 0), B



−4;6 5



Gọi C(x; y), Ta lại có:

−→ AC

=

−→ AB

q (x − 5)2+ (y)2=3

√ 229 5

Và C là nghiệm của hệ: ⇔

q (x − 5)2+ (y)2= 3

√ 229 5 4x2+ 25y2= 100

x=334

21 ; y

2< 0

x= −4, y= ±6

5 Với x =334

21 ⇒ y2< 0 (loại trường hợp này); Và C



−4;6 5

 trùng với B (loại trường hợp này)

Vậy C có toạ độ là C



−4; −6 5



11 Trong mặt phẳng tọa độ vuông góc Oxy, cho các điểm M(0; 2), N(5; −3), P(−2; −2), Q(2; −4)

lần lượt thuộc đường thẳng chứa các cạnh AB, BC,CD, DA của hình vuông ABCD Tính diện tích hình vuông đó

Giải:

Gọi phương trình cạnh AB, AD lần lượt là: AB : ax + b (y − 2) = 0 ⇔ ax + by − 2b = 0;

AD: b(x − 2) + a(y − 4) = 0 ⇔ bx − ay − 2b − 4a = 0; a2+ b2> 0

Theo giả thiết, d(P; AP) = d(N; AD) ⇔|−2a − 4b|

a2+ b2 = |3b − a|

a2+ b2 ⇔

"

3a + b = 0

a+ 7b = 0 Với 3a + b = 0, chọn a = 1, b = −3, thì diện tích hình vuông là: S = |3b − a|

a2+ b2

2

= 10 Với a + 7b = 0, chọn a = 7, b = −1, thì diện tích hình vuông là: S = |3b − a|

a2+ b2

2

= 2

12 Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) : x2+ y2− 2x − 4y = 0 và điểm A(−1; 3) Tìm độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD nội tiếp trong (C) và có diện tích bằng 10

Giải:

Cách 1 Từ pt của (C) ⇒ tọa độ tâm I(1; 2); R =√

5 Điểm C đối xứng với A qua tâm I ⇒ C(3; 1)

SABCD= 2.SACB= AC.BH = 10 (với H là chân đường cao kể từ B xuống AC)

Ta có AC = 2√

5 ⇒ BH =√

5 Vậy H trung với tâm I của đường tròn và ABCD là hình vuông Viết pt đường thẳng d đi qua tâm I và nhận−→

AC= (4; −2) làm vectơ pháp tuyến có dạng : 2x − y = 0 Tọa độ của B, D là nghiệm của hệ pt trình :

x2+ y2− 2x − 4y = 0 2x − y = 0

⇒ B(0; 0); D(2; 4)

Cách 2 Nếu không phát hiện ABCD là hình vuông hay là tổng quát hóa cách giải bài toán trên Đối với (C)

có tâm I(1; 2),bán kính R =√

5 Mà có A ∈ (C) Suy ra A,C đối xứng qua I

Từ đó có

xC= 2xI− xA

yC= 2xI− xA ⇔

xC= 3

yC= 1

.Vậy C(3; 1)

Kẻ BH⊥AC có SABCD= AC.BH ⇒ BH = SABCD

AC = 10

2√

5=

√ 5

Trang 5

vn

Có AC đi qua A(−1; 3) và có VTCP−→

AC= (4; −2) nên pt AC : x+ 1

4 =

y− 3

−2 ⇔ x + 2y − 5 = 0

Có BH = d(B,AC)=|xB+ 2yB− 5|

5 =

5 Suy ra |xB+ 2yB− 5| = 5 ⇒ xB= 10 − 2yB∨ xB= −2yB Mặt khác do B ∈ (C) nên (xB− 1)2+ (yB− 2)2= 5 (∗)

+Với xB= 10 − 2yB từ (*) có (9 − 2yB)2+ (yB− 2)2= 5 ⇔ (yB− 4)2= 0 ⇔ yB= 4 ⇒ xB= 2

Vì B, D đối xứng qua I nên

xD= 2xI− xB= 0

yD= 2yI− yB= 0

.Vậy D(0; 0) +Với xB= −2yB từ (∗) có (2yB+ 1)2+ (yB− 2)2= 5 ⇔ yB= 0 ⇒ xB= 0

Vì B, D đối xứng qua I nên

xD= 2xI− xB= 2

yD= 2yI− yB= 4

.Vậy D(2; 4)

Do đó tọa độ các đình của hình chữ nhật ABCD là:

A(−1; 3); B(2; 4);C(3; 1), D(0; 0) hoặc A(−1; 3); B(0; 0);C(3; 1), D(2; 4)

13 Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(0; 1), B(2; −1) và hai đường thẳng d1: (m − 1)x + (m − 2)y +

2 − m = 0,d2: (2 − m)x + (m − 1)y + 3m − 5 = 0.Chứng minh rằng d1luôn cắt d2 tại M Viết phương trình các đường thẳng d1, d2khi tổng MA + MB đạt giá trị lớn nhất

Giải:

Dễ thấy d1⊥ d2và A(0; 1) ∈ d1; B(2; −1) ∈ d2với mọi m Từ đó ta có: [AMB= 90o⇒ ∆ABM vuông tại M

S= MA + MB ≤p2(MA2+ MB2) = AB√

2 Dấu = xảy ra ⇔ MA = MB ⇔ ∆AMB vuông cân tại M Gọi M(a; b); Trung điểm I(1; 0) của AB

Ta có−→

IM= (a − 1; b) ⊥−→

AB= (2; −2) ⇔ 2(a − 1) − 2b = 0 ⇔ a − 1 = b

Ta có: MI =p(a − 1)2+ b2= IA =√

2 ⇔ 2b2= 2 ⇔

"

b= 1 ⇒ a = 2

b= −1 ⇒ a = 0 Với M(2; 1) ta có: d1≡ AM : y = 1; d2≡ BM : x = 2

Với M(0; −1) ta có: d1≡ AM : x = 0; d2≡ BM : y = −1

14 Lập phương trình chính tắc của elip (E), biết rằng một điểm M thuộc elip có xM = 0 hợp với hai tiêu điểm F1, F2một góc \F1MF2= 120ovà chu vi hình chữ nhật cơ sơ của elip bằng 60

Giải:

PT chính tắc của elip (E) : x

2

a2+y

2

b2 = 1; (a > b > 0) Điểm M ∈ (E); xM = 0 ⇒ yM= ±b

Ta có: c = OF1= OM tan \OMF1= b tan 60o= b√

3; a=√

b2+ c2= 2b Chu vi hình chữ nhật cơ sở là P = 4(a + b) = 60 ⇔ 3b = 15 ⇔ b = 5 ⇒ a = 10

Vậy (E) : x

2

100+

y2

25 = 1

15 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC nhọn với trực tâm H Các đường thẳng AH, BH,CH lần

lượt cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tạiD(2; 1), E(3; 4), F(65;175) (D khác A, E khác B, F khác C) Viết phương trình BC

Giải:

Ta có: DE =√

10, DF = 45√

10, EF =35√

10 ⇒ DE2= EF2+ DF2Vậy tam giác DEF vuông tại F Vậy tâm I(52,52) là tâm ngoại tiếp tam giác Vậy pt đường tròn: (x −52)2+ (y −52)2=52 (1)

Ta có [CFE= dBEC= dDAC= [DFC⇒ FC phân giác.−→FE = (95;35) =35(3, 1);−→

FD= (45;−125 ) = 45(1, −3)

Ta dễ dàng tìm được pt đt (FC) : x + 2y − 8 = 0 (2)

(1), (2), ta ra đc C(4, 2)

Để ý : ta dễ thấy rằng CB chính là tia phân giác của [FCDTừ đó dễ dàng suy ra (BC) : y = 2

Trang 6

vn

16 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có cạnh AB : x − 3y + 5 = 0, đường chéo

BD: x − y − 1 = 0 và đường chéo AC đi qua điểm M(−9; 2) Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD

Giải:

Gọi A(3a − 5; a) ∈ AB ⇒−→

MA= (3a + 4; a − 2)−→n

AB= (1; −3);−→n

BD= (1; −1);−→n

AC= (2 − a; 3a + 4) lần lượt là vectơ pháp tuyến của AB; BD; AC

Ta có: cos dABD= |−→nAB.−→n

BD|

|−→nAB|.|−→nBD| =

4

2.√

10 =

2

√ 5

Ta có: cos dBAC= |−→nAB.−→n

AC|

|−→nAB|.|−→nAC| =

10|a + 1|

10.p(2 − a)2+ (3a + 4)2 = cos dABD= √2

5

⇔ 2[(2 − a)2+ (3a + 4)2] = 25(a + 1)2⇔ a2+ 2a − 3 = 0 ⇔

"

a= 1

a= −3 Với a = −3 ⇒−→n

AC= (5; −5) ⇒ AC k DB (loại) Với a = 1 ⇒−→n

AC= (1; 7) Toạ độ B là nghiệm hệ:

x− 3y + 5 = 0

x− y − 1 = 0

x= 4

y= 3

⇒ B(4; 3)

ADđi qua A(−2; 1) và có vectơ chỉ phương−→n

AB= (1; −3) nên có pt: 3(x + 2) + (y − 1) = 0 ⇔ 3x + y + 5 = 0 Toạ độ D là nghiệm hệ:

3x + y + 5 = 0

x− y − 1 = 0 ⇔

x= −1

y= −2

⇒ D(−1; −2)

Tâm I của hình chữ nhật là trung điểm BD nên I 32;12 I trung điểm AC nên C(5; 0)

17 Trong mặt phẳng hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông cân tại A, các đỉnh A, B,C lần lượt nằm

trên d : x + y − 5 = 0; d1: x + 1 = 0; d2: y + 2 = 0 và BC = 5√

2 Tìm tọa độ các đỉnh A, B,C

Giải:

Do d1⊥d2và ∆ABC vuông cân tại A nên A cách đều d1, d2

Suy ra A là giao điểm của d với đường phân giác của góc hợp bởi d1, d2

Phương trình các đường phân giác của góc hợp bởi d1, d2: x − 1 = ±(y + 2)

⇒ (d0) : x − y − 1 = 0 ∨ (d00) : x + y + 3 = 0 Do d00|| d nên A là giao điểm của d0và d

Suy ra tọa độ A là nghiệm của hệ phương trình:

x− y − 1 = 0

x+ y − 5 = 0

x= 3

y= 2

Vậy A(3; 2)

Gọi B(−1; b) ∈ d1,C(c; −2) ∈ d2Từ đó−→

AB= (−4; b − 2);−→

AC= (c − 3; −4) Theo giả thiết ta có hệ phương trình:

−→

AB.−→

AC= 0

BC2= 50

b+ c − 5 = 0 (c + 1)2+ (b + 2)2= 50

b= 5

c= 0

b= −1

c= 6

Do đó A(3; 2), B(−1; 5),C(0; −2) hoặc A(3; 2), B(−1; −1),C(6; −2)

18 Trong mặt phẳng Oxy cho 3 đường thẳng(d1)x − 3y = 0; (d2)2x + y − 5 = 0; (d3)x − y = 0 Tìm tọa

độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết A ∈ (d1);C ∈ (d2); B; D ∈ (d3)

Giải:

Có BD⊥AC ⇒ pt AC : x + y + m = 0

Mà A = d1∩ AC nên tọa độ điểm A thỏa mãn hệ phương trình:

x− 3y = 0

x+ y + m = 0

x= −3m

4

y= −m 4 Vậy A



−3m

4 ; −

m 4



Trang 7

vn

Lại có C = d2∩ AC nên tọa độ điểm C thỏa mãn hệ phương trình:

2x + y − 5 = 0

x+ y + m = 0

x= m + 5

y= −2m − 5

Vậy C (m + 5; −2m − 5)

Gọi I là tâm của hình vuông ABCD nên I là trung điểm của AC

Vậy

xI =xA+ xC

2

yI =yA+ yB

2

x= m

8 +

5 2

y= −9m

8 −5 2

Vậy I m

8 +

5

2; −

9m

8 −5 2



Mà I ∈ BD⇒ m

8 +

5

2+

9m

8 +

5

2 = 0 ⇔ m = −4, Từ đó suy ra A(3; 1),C(1; 3), I(2; 2) Mặt khác IB = IC =√

2 Vì B ∈ d3⇒ B(xB; xB) có−→

IB= (xB− 2; xB− 2) Vậy IB2= 2 ⇔ 2(xB− 2)2= 2 ⇔ xB= 3 ∨ xB= 1

+Với B(3; 3).Do I là trung điểm của BD nên

xD= 2xI− xB= 1

yD= 2yI− yB= 1

Vậy D(1; 1) +Với B(1; 1).Do I là trung điểm của BD nên

xD= 2xI− xB= 3

yD= 2yI− yB= 3

Vậy D(3; 3)

Do đó tọa độ các đỉnh hình vuông ABCD là

A(3; 1), B(3; 3),C(1; 3), D(1; 1) hoặc A(3; 1), B(1; 1),C(1; 3), D(3; 3)

19 Cho ba điểm A(3; 4), B(2; 1)và C(−1; −2) Tìm M trên đường thẳng BC để góc [AMB= 45o

Giải:

Cách 1: Đại số: Ta có:BC : y = x − 1 có vectơ chỉ phương→−u = (1; 1)

Điểm M(a; a − 1) ∈ BC ⇒−→

AM= (a − 3; a − 5) Điều kiện cần: giả thiết cho ta thấy

cos(AM; BC) =|−→u.−→

AM|

AM.|−→u| =√ |2a − 8|

2.p(a − 3)2+ (a − 5)2 = cos 45o

⇔ |2a − 8|2= (a − 3)2+ (a − 5)2⇔ 2a2− 16a + 30 = 0 ⇔

"

a= 5

a= 3 Điều kiện đủ:

+ Với a = 3 ⇒ M(3; 2) ⇒−→

AM= (0; −2);−→

BM= (1; 1); cos [AMB=

−→

AM.−→

BM AM.BM = −

1

2 ⇒ [AMB= 135o(loại) + Với a = 5 ⇒ M(3; 2) ⇒−→

AM= (2; 0);−→

BM= (3; 3); cos [AMB=

−→

AM.−→

BM AM.BM =

1

2 ⇒ [AMB= 45o(nhận) Vậy M(5; 4)

Cách 2: Đồ thị:

Trang 8

vn

−2

−1

1 2 3 4

0

A

B

C

M

45o

45o

M2

135o

Ta có: BC tạo với 2 trục toạ độ những góc 45oVì vậy AM song song với Ox hoặc Oy

+ Với AM k Ox ta có pt AM : y = 4 M là giao điểm của AM với BC nên toạ độ M là M1(5; 4)

+ Với AM k Oy ta có pt AM : x = 3 M là giao điểm của AM với BC nên toạ độ M là M2(3; 2)

Nhìn vào hình vẽ ta có ngay \AM2B= 135ocòn \AM1B= 45o; Vậy nhận ngay M(5; 4)

20 Cho tam giác ABC vuông tại C, phân giác (CD) : 7x + y + 18 = 0, trung tuyến (AM) : 13x − 16y +

12 = 0 SABC= 25 Tìm tọa độ 3 đỉnh A, B,C

Giải:

21 Cho tam giác ABC, biết A(2, −1), đường cao và phân giác trong qua đỉnh B,C lần lượt là d1 : 3x − 4y + 27 = 0 và d2: x + 2y − 5 = 0 Lập phương trình các cạnh của tam giác ABC

Giải:

+) Phương trình ACđi qua điểm A(2; −1) và nhận véctơ chỉ phương ~ud1 = (4; 3) làm một vectơ pháp tuyến

có dạng : 4x + 3y − 5 = 0

Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ

4x + 3y − 5 = 0

x+ 2y − 5 = 0

⇒ C(−1; 3) +) Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua phân giác d2⇒ A0(4; 3) ∈ BC Phương trình cạch BC : y = 3

Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình

3x − 4y + 27 = 0

y= 3

⇒ B(−5; 3) Phương trình cạnh AB : 4x + 7y − 1 = 0

KL : Vậy pt các cạnh của tam giác ABC là : AB :: 4x + 7y − 1 = 0 BC : y = 3 AC : 4x + 3y − 5 = 0

22 Trong hệ tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có tâm I(12; 0), phương trình đường thẳng AB là

x− 2y + 2 = 0 và AB = 2AD Tìm tọa độ các đỉnh A, B,C, D biết rằng đỉnh A có hoành độ âm

Giải:

Gọi H là trung điểm của AB ⇒ IH⊥AB Đường IH đi qua I(1

2; 0) và nhận vectơ chỉ phương ~uAB = (2; 1) làm một vectơ pháp tuyến có dạng :2x + y − 1 = 0

+) Tọa độ H là nghiệm của hệ phương trình

x− 2y + 2 = 0 2x + y − 1 = 0

⇒ H(0; 1) Gọi H0là điểm đối xứng với H qua I ⇒ H0(1; −1) ∈ CD

+) Vì ABkCD nên phương trình đường thẳng CD có dạng x − 2y + c = 0 (c 6= 2)

Vì H0(1; −1) ∈ CD ⇒ c = −3 ⇒ phương trình CD : x − 2y − 3 = 0

+)d(I, AB) =

√ 5

2 = IH Theo bài ra ta có AB = 2AD = 4IH = 2

√ 5

Trang 9

vn

Đường thẳng ADkIH nên có dạng : 2x + y + c = 0 (c 6= −1)

Vậy ta có d(I, AD) =√

5 ⇔ |c + 1| = 5 ⇔

"

c= 4

c= −6 +) Vậy ta có 2 phương trình

"

2x + y + 4 = 0 2x + y − 6 = 0 Theo bài ra A có hoành độ âm nên suy ra phương trình AD : 2x + y + 4 = 0 ⇒ A(−2; 0); D(−1; −2)

Vậy phương trình BC : 2x + y − 6 = 0 ⇒ B(2; 2);C(3; 0)

KL : Tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật là A(−2; 0); B(2; 2);C(3; 0); D(−1; −2)

23 Trong mặt phẳng tọa độ cho elip (E) : 7x2+ 16y2= 112 và hai điểm A (−5; −1) , B (−1; 1) Tìm M thuộc (E) sao cho diện tích 4MAB lớn nhất

Giải:

Gọi M(m; n) ∈ (E) Pt đt AB : −x + 2y − 3 = 0

Để dtMAB max thì d(M; AB)max ⇔ | − m + 2n − 3| max

Mà | − m + 2n − 3| ≤ | − m + 2n| − 3 Dấu = khi −m + 2n ≥ 3 (∗)

Ta có: 112 = 7m2+ 16n2= 7((−m)2+16

7 n

2) ≥28

11(−m +

√ 7

2 .

r 16

7 n)

2⇔ | − m + 2n| ≤ 2√11

Từ (∗) ⇒ −m + 2n ≤ 2√

11 Dấu = khi m

−1 =

√ 16

7 n:

√ 7

2 ⇒ M(−√8

11;

7

11)

24 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho 2 đường tròn : (C1) : x2+y2= 1 ; (C2) : (x − 2)2+(y + 1)2=

4 và đường thẳng d : x + y − 1 = 0 Tìm điểm A trên đường thẳng d sao cho từ A kẻ được 2 tiếp tuyến

AB, AC lần lượt đến 2 đường tròn (C1) , (C2) đồng thời d là đường phân giác của dBAC

Giải:

Phân tích bài toán : Điểm A nằm trên đường thẳng (d) mà từ đó kẻ được 2 tiếp tuyến AB và AC lên đường tròn (C1) và (C2) mà d là phân giác của góc dBAC⇒ AB cũng là tiếp tuyến của (C2)

+) Từ phương trình (C1) ⇒ tâm I1(0; 0); R1= 1 (C2) ⇒ tâm I2(2; −1); R2= 2 ⇒ I1I2=√

5 < R1+ R2⇒ hai đường tròn cắt nhau tại 2 điểm Gọi I là tâm vị tự của 2 đường tròn (C1) và (C2) ⇒ I(−2; 1) Đường thẳng ∆0đi qua I có dạng : ax + by + 2a − b = 0(a2+ b26= 0) Đường thẳng ∆0 nhận làm tiếp tuyến chung của hai đường tròn (C1) và (C2) khi đó ta có

d(I1; ∆) = 1 d(I2; ∆0) = 2

|2a − b| =√a2+ b2(1)

|4a − 2b| = 2√a2+ b2(2)

Dễ thấy mọi nghiêm của pt (1) đều là nghiệm của pt (2) vậy giải (1) ta có a(3a − 4b) = 0 ⇔

a= 0

a= 4

b= 3 +) Với a = 0 ⇒ tiếp tuyến chung là y = 1

+) Với a = 4; b = 3 ⇒ tiếp tuyến chung là 4x + 3y + 5 = 0

Xét trường hợp tiếp tuyến chung là : y = 1 ta có

+) Đường thẳng tiếp tuyến chung y = 1 cắt (d) tại M(0; 1) ⇒

M∈ d

M∈ (C1)

⇒ từ M không kẻ được 2 tiếp tuyến thỏa mãn bài toán Trường hợp tiếp tuyến chung là : 4x + 3y + 5 = 0 +) Đường thẳng 4x + 3y + 5 = 0 cắt đường thẳng (d) là nghiệm của hệ

x+ y = 1 4x + 3y = −5

⇒ A(−8; 9) là điểm cần tìm Thật vậy : Phương trình đường thẳng đi qua A có dạng:

a(x + 8) + b(y − 9) = 0 ⇔ ax + by + 8a − 9b = 0 (∆)

Đường thẳng ∆ nhận làm tiếp tuyến của (C2) ⇔ d(I2; d) = 2

Trang 10

vn

Từ đó ta giải được 2 tiếp tuyến là : 4x + 3y + 5 = 0; 3x + 4y − 12 = 0

Như vậy từ điểm A(−8; 9) ∈ d ta kẻ được 2 tiếp tuyến đến đường tròn (C2) ⇒ d là phân giác của góc tạo

bởi hai tiếp tuyến đó Hơn nữa trong đó có một tiếp tuyến có phương trình 4x + 3y + 5 = 0 là tiếp tuyến của

(C1)

KL : Điểm cần tìm là A(−8; 9)

25 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có A(−2; 0), B(−1; 12),C(4; 0) Dựng hình vuông

MNPQnội tiếp trong tam giác ABC,biết hai điểm M, N lần lượt thuộc hai cạnh AB, BC và P, Q nằm trên

cạnh AC Xác định tọa độ các đỉnh hình vuông MNPQ

Giải:

Phương trình (AC) : y = 0, (BC) : 12x + 5y − 48 = 0, (AB) : −12x + y − 24 = 0 AB =√

145; BC = 13;CA = 6 Khoảng cách từ B xuống AC là 12 Gọi cạnh hình vuông là a Ta có: Nếu gọi BH là đường cao tam giác, BH

cắt MN tại K thì ta có BK = 12 − a; KH = a

Áp dụng Talét, ta có: BK

BH =MN

AC ⇔ 12 − a

12 =

a

6 ⇔ a = 4 Suy ra M(a, 4); N(b, 4) Mà M thuộc (AB), N thuộc (BC), suy ra M(−53 ; 4); N(73; 4)

Dễ thấy M và Q cùng hoành độ, N và P cùng hoành độ, mà P, Q cùng thuộc (AC), suy ra Q(−53 , 0); P(73; 0)

26 Trong mặt phẳng Oxy cho A(1; 1) Hãy tìm điểm B trên đường thẳng y = 3 và C trên trục hoành

sao cho tam giác ABC đều

Giải:

Xét B(b; 3),C(c; 0) là hai điểm thỏa điều kiện đề bài

Có 4ABC đều ⇔

AB= AC

AB= BC

AB2= AC2

AB2= BC2

(b − 1)2+ 4 = (c − 1)2+ 1 (b − 1)2+ 4 = (c − b)2+ 9

(b − 1)2= (c − 1)2− 3

(b − 1)2= [(c − 1) − (b − 1)]2+ 5

(∗) Đặt u = b−1; v = c−1 Lúc đó hệ (∗) trở thành: ⇔

v2− u2= 3(1)

u2− 2uv + 8 = 0(2)

(∗∗) +TH: u = 0 không thỏa hệ (∗∗) +TH: u 6= 0,đặt v = tu lúc đó hệ (∗∗) trở thành: ⇔

u2(t2− 1) = 3

u2(1 − 2t) = −8

(3)

Từ (3) cho t

2− 1

1 − 2t = −

3

8 ⇔ 8t2− 6t − 5 = 0 ⇔ t = −1

2∨ t = 5

4 +Với t = −1

2 thay vào pt thứ nhất trong hệ (3) có: −

3u2

4 = 3 (pt vô nghiệm) +Với t =5

4 thay vào pt thứ nhất trong hệ (3) có :

19u2

16 = 3 ⇒ u =

4√ 3

3 ∨ u = −4

√ 3 3 +Với u =4

3

3 ⇒ v = 5

√ 3

3 Từ đó có hệ

b− 1 = 4

√ 3 3

c− 1 = 5

√ 3 3

b=

√ 3(4 +√

3) 3

c=

√ 3(5 +√

3) 3 Vậy B

3(4 +√

3)

3 ; 3

! C

√ 3(5 +√

3)

3 ; 0

!

+Với u = −4

3

3 ⇒ v = −5

√ 3

3 Từ đó có hệ

b− 1 = −4

√ 3 3

c− 1 = −5

√ 3 3

b= −

√ 3(4 −√

3) 3

c= −

√ 3(5 −√

3) 3 Vậy B −

3(4 −√

3)

3 ; 3

!

C −

√ 3(5 −√

3)

3 ; 0

! Vậy có hai cặp điểm B,C thỏa yêu cầu của bài toán như đã tìm như trên

... Q(2; −4)

lần lượt thuộc đường thẳng chứa cạnh AB, BC,CD, DA hình vng ABCD Tính diện tích hình vng

Giải:

Gọi phương trình cạnh AB, AD là: AB : ax + b (y − 2) =... = −3, diện tích hình vng là: S = |3b − a|

a2+ b2

2

= 10 Với a + 7b = 0, chọn a = 7, b = −1, diện tích hình vng là:...

12 Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) : x2+ y2− 2x − 4y = điểm A(−1; 3) Tìm độ đỉnh hình chữ nhật ABCD nội tiếp (C) có diện tích 10

Giải:

Cách

Ngày đăng: 25/11/2015, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cách 2: Đồ thị: - Tổng hợp 40 bài hình giải tích phẳng
ch 2: Đồ thị: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w