Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
ĐẶNG VĂN TẤN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LỘC,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
Giảng viên hướng dẫn:
TS ĐẶNG THỊ NGỌC LAN
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Những đóng góp của đề tài 4
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 4
8 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO 6
1.1.1 Khái niệm về đói nghèo 6
1.1.2 Khái niệm về hộ nghèo 6
1.1.3 Tiêu chí về đói nghèo 7
1.1.4 Đặc điểm hộ nghèo 8
1.1.5 Nguyên nhân đói nghèo 8
1.1.5.1 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội 9
1.1.5.2 Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo 9
1.1.6 Sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo 9
1.1.6.1 Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế 9
1.1.6.2 Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội 9
1.2 CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC CHO ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 10
1.2.1 Cho vay hộ nghèo của ngân hàng 10
1.2.2 Cho vay hộ nghèo 10
1.2.3 Tác dụng của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo 11
1.2.3.1 Khái niệm về cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo 11
Trang 41.2.3.2 Tác dụng của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo 12
1.3 VAI TRÒ CỦA CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 13
1.3.1 Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói 13
1.3.2 Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn 13
1.3.3 Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường 14
1.3.4 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội 14
1.3.5 Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới 14
1.4 CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 15
1.4.1 Nguồn vốn tín dụng 15
1.4.2 Lãi suất tín dụng ưu đãi 16
1.4.3 Đối tượng nghèo được vay 16
1.4.4 Loại cho vay, thời hạn và mức cho vay 17
1.4.5 Các phương thức cho vay 17
1.4.5.1 Cho vay trực tiếp 17
1.4.5.2 Cho vay gián tiếp 19
1.4.6 Xử lý rủi ro 20
1.4.7 Quy định chuẩn nghèo 21
1.5 HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO 21
1.5.1 Hiệu quả cho vay hộ nghèo 21
1.5.1.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 21
1.5.1.2 Hiệu quả về mặt xã hội 22
1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo 22
1.5.2.1 Điều kiện tự nhiên 22
1.5.2.2 Điều kiện xã hội 23
1.5.2.3 Điều kiện kinh tế 23
Trang 51.5.2.4 Chính sách nhà nước 24
1.5.2.5 Bản thân hộ nghèo 24
1.5.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo 25
1.5.3.1 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội 25
1.5.3.2 Đối với người đi vay 26
1.6 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NGÂN HÀNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 29 1.6.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng 29
1.6.1.1 Kinh nghiệm cho vay XĐGN của Ngân hàng Grameen (Bangladesh)29 1.6.1.2 Malaysia 31
1.6.1.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Chính sách xã hội 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LỘC (GIAI ĐOẠN TỪ 2011 ĐẾN NĂM 2014) 35
2.1 TÌNH HÌNH HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN PHÚ LỘC 35
2.1.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội huyện Phú lộc 35
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
2.1.2 Thực trạng hộ nghèo tại địa bàn huyện Phú lộc 37
2.1.2.1 Số lượng, cơ cấu và phân bố hộ nghèo ở huyện Phú Lộc 37
2.1.2.2 Đặc điểm và nguyên nhân đói nghèo tại huyện Phú Lộc 38
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC 41
2.2.1 Lịch sử hình thành NHCSXH huyện Phú Lộc 41
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH huyện Phú Lộc 41
2.2.3 Hệ thống tổ chức và quản lý của NHCSXH huyện Phú Lộc 41
2.2.4 Các hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện Phú Lộc 43
2.2.4.3 Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị- xã hội 43
2.2.4.4 Tình hình phát triển mạng lưới cho vay 44
Trang 62.3 HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC,
TỈNH TT HUẾ 46
2.3.1 Những vấn đề chung cho vay hộ nghèo tại NHCSXH 46
2.3.2 Những biện pháp mà NHCSXH Phú Lộc đã triển khai nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo trong thời gian qua 48
2.3.3 Thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú lộc 49
2.3.3.1 Tình hình huy động vốn 49
2.3.3.2 Tình hình cho vay hộ nghèo 51
2.3.4 Đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Phú Lộc 53
2.3.4.1 Xét hiệu quả về mặt kinh tế 53
2.3.4.2 Xét hiệu quả về mặt xã hội 64
2.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC 69
2.4.1 Yếu tố bên ngoài 69
2.4.2 Yếu tố bên trong 70
2.5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC 71
2.5.1 Cơ sở lí luận của việc điều tra xã hội hoạt động cho vay hộ nghèo 71
2.5.2 Kế hoạch điều tra 71
2.5.2.1 Mục đích điều tra 71
2.5.2.2 Phương pháp điều tra 71
2.5.2.3 Qui mô điều tra 71
2.5.2.4 Nguyên tắc điều tra 71
2.5.2.5 Thời gian thực hiện điều tra 71
2.5.2.6 Đối tượng điều tra 71
2.5.3 Kết quả điều tra qua bảng khảo sát và báo cáo kết quả xử lý như sau 71
2.5.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa mức vay và hiệu quả vay vốn 71
2.5.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa mục đích sử dụng vốn và hiệu quả vay vốn 72
Trang 72.5.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa thời hạn vay vốn và hiệu quả vay vốn 73
2.5.3.4 Phân tích cảm nhận của hộ nghèo về quy trình, thủ tục vay vốn và lãi suất tại NHCSXH huyện Phú Lộc 73
2.5.3.5 Phân tích chất lượng hoạt động của tổ TK & VV, hội đoàn thể và chính quyền địa phương 74
2.5.3.6 Phân tích hiệu quả về công thu tiết kiệm đối với việc trả nợ đúng hạn 75
2.5.4 Những tồn tại ảnh đối với công tác cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lộc 75
2.5.5 Nguyên nhân ảnh đến hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lộc 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LỘC 80
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO ĐẾN NĂM 2020 80
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC 82
3.2.1 Củng cố, hoàn thiện tổ tiết kiệm và vay vốn 83
3.2.2 Tăng cường huy động nguồn vốn tại chỗ 83
3.2.3 Đẩy mạnh công tác ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, tăng cường sự tham gia của chính quyền, phối kết hợp với các ban ngành 85
3.2.4 Gắn công tác cho vay vốn với công tác khuyến nông, khuyến công 86
3.2.4.1 Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư 86
3.2.4.2 Hổ trợ về thị trường 86
3.2.4.3 Đầu tư thông qua các chương trình lồng ghép 87
3.2.5 Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động NHCSXH 87
3.2.6 Đẩy mạnh cho vay theo dự án, đa dạng hóa ngành nghề đầu tư 88
3.2.6.1 Cho vay theo dự án vùng, tiểu vùng 88
Trang 83.2.6.2 Đa dạng hóa các ngành nghề đầu tư 88
3.2.6.3 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới 88
3.2.7 Nâng suất đầu tư cho hộ nghèo và áp dụng linh hoạt thời hạn cho vay; hoàn thiện khâu thu nợ và đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời 90
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động cho vay hộ nghèo 90
3.2.8.1 Đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh 90
3.2.8.2 Đối với Ban đại diện HĐQT huyện 91
3.2.8.3 Đối với các tổ chức nhận ủy thác các cấp 91
3.2.8.4 Ngân hàng CSXH huyện Phú Lộc 92
3.2.8.5 Người dân kiểm tra hoạt động ngân hàng 93
3.2.9 Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân sự 93
3.2.9.1 Đào tạo cán bộ NHCSXH 93
3.2.9.2 Đào tạo ban quản lý tổ vay vốn 94
3.2.9.3 Đào tạo cán bộ nhận ủy thác 94
3.3 KIẾN NGHỊ 94
3.3.1 Kiến nghị chung 94
3.3.2 Đề nghị với Chính phủ 95
3.3.3 Đối với Bộ tài chính 95
3.3.4 Đề nghị với NHCSXH Việt Nam 95
3.3.5 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp 96
3.3.6 Đối với Ngân hàng CSXH huyện Phú Lộc 98
KẾT LUẬN 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả giảm nghèo huyện Phú Lộc (2011-2014) 37
Bảng 2.2: Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị- xã hội 44
Bảng 2.3: Tình hình phát triển mạng lưới cho vay của NHCSXH 44
Bảng 2.4: Lãi suất cho vay (% tháng) 47
Bảng 2.5: Huy động vốn theo đối tượng của NHCSXH huyện Phú lộc 50
Bảng 2.6: Dư nợ các chương trình cho vay tại NHCSXH huyện Phú Lộc 52
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo giai đoạn (2011- 2014) 54
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn của NHCSXH (2011- 2014) 55
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện dư nợ cho vay hộ nghèo qua các năm 58
Bảng 2.10: Tổng hợp báo cáo cho vay hộ nghèo phân theo ngành nghề kinh tế 60
Bảng 2.11: Tỷ lệ an toàn vốn cho vay hộ nghèo qua các năm 62
Bảng 2.12: Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn thoát nghèo giai đoạn 2011-2014 64
Bảng 2.13: Hiệu quả cho vay hộ nghèo các NHCSXH đến 31/12/2014 68
Bảng 2.14 Mối quan hệ giữa mức vay và hiệu quả vay vốn 72
Bảng 2.15 Cảm nhận của hộ nghèo về quy trình, thủ tục vay vốn và lãi suất tại NHCSXH huyện Phú Lộc 73
Bảng 2.16 Chất lượng hoạt động của tổ TK & VV, hội đoàn thể và chính quyền địa phương 74
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay 19
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức và quản lý của NHCSXH huyện Phú Lộc 42
Sơ đồ 2.2: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 46
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội với mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Bảo đảm ngày càng tốt hơn an sinh xã
hội và phúc lợi xã hội luôn là một chủ trương, nhiệm vụ lớn của Đảng và Nhà nước, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững của đất nước mà vấn đề giải quyết đói nghèo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài trong suốt chặng đường xây dựng phát triển kinh tế của mình Trong nhiều thập kỷ qua, trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước ta đã dùng những công cụ, biện pháp nhằm nỗ lực thu hẹp dần khoảng cách đói - nghèo và đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cho nhân dân
Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Đặt trọng tâm vào công tác xoá đói, giảm nghèo, cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội để nâng cao mức sống chung của nhân dân, Đảng và Nhà nước đã ban hành và tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều chính sách, chương trình, dự
án và huy động nguồn lực của toàn xã hội để trợ giúp người nghèo, vùng nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo
Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm du lịch, kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như khu vực miền Trung Tại đây đã hội tụ tất cả các yếu tố để phát triển du lịch bao gồm các danh lam du lịch nỗi tiếng như vịnh đẹp thế giới Lăng Cô, Đầm Cầu Hai là nơi có hệ sinh thái phong phú nhất khu vực Đông Nam Á, Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã, Vườn quốc gia Bạch Mã được ví như là Đà Lạt thứ hai của Việt Nam Tuy nhiên, vấn đề giảm nghèo tại các địa bàn
Trang 12khó khăn cũng đang là một thực tế đặt ra đòi hỏi chính quyền các cấp, các ngành có những chính sách, công cụ, biện pháp thích hợp để giải quyết Nhưng hiệu quả đạt được chưa tương xứng với các nguồn lực đã bỏ ra
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
ra đời như là một công cụ quan trọng có tính quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội của nhà nước trên địa bàn nhằm xóa đói giảm nghèo Nó mang
ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ trong việc xóa đói giảm nghèo mà còn có ý nghĩa tạo ra động lực chung toàn tỉnh trong phát triển kinh tế cũng như việc xây dựng Thừa Thiên Huế sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Kết luận 48 của Bộ Chính trị, xứng đáng là trung tâm du lịch, kinh tế của cả nước
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay hộ
nghèo tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa
Thiên Huế” để làm luận văn thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay, đối với hoạt động cho vay của NHCSXH vẫn còn có một số mặt tồn tại, hạn chế cần phải được tiếp tục xem xét giải quyết Chính vì vậy đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về tín dụng tại NHCSXH
- Luận án Tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
của Ngân hàng Chính sách xã hội “ của tác giả Hà Thị Hạnh đã nhìn nhận rõ hơn
về mô hình tổ chức hoạt động cũng như cơ chế hoạt động của NHCSXH, bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc dân năm 2003 Tác giả đã tập trung nghiên cứu mô hình tố chức hoạt động phù hợp tại Việt nam, trên cơ sở tác giả đã tham khảo học hỏi kinh nghiệm của một số nước có mô hình Ngân hàng giống nước ta Nhưng vì đặc thù chính trị và bộ máy quản lý nhà nước khác nhau nên tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện từ mô hình Ngân hàng người nghèo trước kia để mở rộng hơn nữa đáp ứng phục vụ nhân dân được tốt hơn
- Tạp chí khoa học, Đại học Huế số 51, 2009, của tác giả Phan Thị Minh Lý và các cộng sự (2009) Trường Đại Học kinh tế Huế nghiên cứu về Tác động của vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội Thừa Thiên Huế đến hộ nghèo theo quan điểm
Trang 13tiếp cận mức sống Dựa vào kết quả điều tra, khảo sát số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Nhóm tác giả đã chỉ ra rằng các khoản vay từ Ngân hàng CSXH tỉnh Thừa Thiên Huế đã có tác động tích cực đến tăng phúc lợi và tăng mức sống cho các hộ vay, mặc dù mức độ tác động còn hạn chế, tỷ lệ hộ vay thoát khỏi ngưỡng nghèo khá cao Tuy nhiên, đa số các hộ này vẫn còn ở mức cận nghèo và nguy cơ tái nghèo trở lại rất lớn
- Đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Nguyễn Phương Lê và các cộng sự (2001), Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Đề tài được đăng trên tạp chí khoa học
và phát triển 2011, tập 9, số 844-852 nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của Hộ nông dân ngoại thành Hà Nội Nghiên cứu đã chỉ ra Hệ thống tín dụng chính thức ở Nông thôn thông qua các ngân hàng Nhà nước đã có những đóng góp đáng kể trong việc cung cấp vốn cho việc phát triển kinh tế hộ trong những năm gần đây Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn các hộ đã tiếp cận được với các nguồn tín dụng chính thức một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua các tổ chức chính trị xã hội Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế đó là khả năng nắm bắt thông tin, thái độ và sự nhiệt tình của cán bộ tín dụng, khã năng tiếp cận tiến bộ kỹ thuật và kỹ thuật sản xuất để có phương thức sản xuất có hiệu quả còn hạn chế
Nhưng hầu hết chưa đi sâu phân tích những chi tiết về hiệu quả cho vay hộ nghèo và chưa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết nào về cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu tổng quát
Là phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn về hiệu quả tín dụng đối với người nghèo từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Trang 14- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú lộc trong năm năm qua (năm 2011-2014)
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện Phú lộc và các huyện khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế từ năm 2011-2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng số liệu sơ cấp qua điều tra bằng bảng câu hỏi Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, chứng minh, diễn giải, sơ đồ, thống kê
- Số liệu thứ cấp từ các Báo cáo tín dụng hàng năm, Bảng cân đối kế toán hàng năm tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc Thống kê số hộ nghèo,
tỷ lệ hộ nghèo từ Phòng lao động và TBXH huyện, Tổng hợp báo cáo tình hình kinh
tế - XH của HĐND và UBND huyện Phú Lộc và của các cơ quan có liên quan
6 Những đóng góp của đề tài
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc trong việc đề ra các giải pháp mang tính khả thi cao đối với cho vay hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Luận văn sẽ chỉ ra được những mặt làm được và tồn tại đối với cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội từ đó nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo
- Đề ra những giải pháp trong việc hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa thiên Huế
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Luận văn đã nêu bật được các lý luận về cho vay hộ nghèo, hiệu quả cho vay hộ nghèo để từ đó làm thước đo để đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 15- Luận văn sẽ chỉ ra được những tồn tại, hạn chế để từ đó đưa ra những giải pháp làm tài liệu tham khảo quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc và các huyện khác
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm
3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay hộ nghèo
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Phú Lộc ( từ năm 2010 đến năm 2014)
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế đến năm 2020
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO
1.1.1 Khái niệm về đói nghèo
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia
Hội nghị giảm đói nghèo ở Châu Á- Thái Bình Dương tại Bangkok, Thái Lan tháng 9/1993 định nghĩa “Nghèo là tình trạng trong đó các nhu cầu thiết yếu của bộ phận dân cư không được thỏa mãn, đó là những nhu cầu đã được xã hội thừa nhận, tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế - xã hội và các phong tục tập quán của địa phương” Để hiểu rõ hơn về nghèo đói, người ta thường phân ra các dạng là nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo có nhu cầu tối thiểu
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không
có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại
+ Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét
+ Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu
1.1.2 Khái niệm về hộ nghèo
Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng
Trang 171.1.3 Tiêu chí về đói nghèo
Để xác định mức độ đói, nghèo người ta thường dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người được coi là đói, nghèo nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu này được gọi là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội, do đó, “ngưỡng đói nghèo” khác nhau theo thời gian, địa điểm
và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình
Hiện nay chuẩn đói nghèo của thế giới quy định trong một báo cáo được công bố ngày 27-8-2008, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra một phương pháp mới để đánh giá đói nghèo tại khu vực châu Á và Thái Bình Dương Chuẩn nghèo mới, còn được gọi là Chuẩn nghèo châu Á, được ADB xác định là mức sống dưới mức 1,35USD/ngày
Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức
độ giàu nghèo
- Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn nghèo từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụ thể thu nhập 18.600 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với các gia đình có bốn người (gồm bố mẹ và hai con) và thu nhập 9.573 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với người độc thân trong độ tuổi lao động
- Ma-lai-xi-a sử dụng tiêu chuẩn 9.910 ca-lo một ngày tính trên một gia đình
có hai người lớn và ba trẻ em để làm đường nghèo
- Ấn Độ áp dụng ngưỡng nghèo với chuẩn mức tiêu thụ bình quân đầu người hàng ngày 2.400 ca-lo đối với vùng nông thôn và 2.100 ca-lo đối với vùng đô thị
- Một số nước khác căn cứ vào mức tiêu thụ calo bình quân đầu người hàng ngày: Pa-ki-xtan (2.350); Xri Lan-ca (2.500); Nê-pan (2.124); Thái Lan(2.099); Bang-la-đet(2.122); A-dec-bai-gian(2.200); một số quốc gia khác lại sử dụng ngưỡng nghèo là tiêu thụ một ngày 2.100 ca-lo một người, như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, In-đô-nê-xia,
Trang 181.1.4 Đặc điểm hộ nghèo
Nghèo đói xuất hiện ở những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh, thu nhập của
bộ phận lớn dân cư nằm ở khu vực giáp ranh nghèo, vì vậy chỉ điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo cũng có thể làm cho tỷ lệ nghèo tăng lên
Nghèo đói tập trung ở các vùng có có điều kiện sống khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, khí hậu khắc nghiệt, khiến cho các điều kiện sản xuất bị ảnh hưởng tiêu cực Sự kém phát triển về hạ tầng cũng là nguyên nhân đặc biệt khiến cho các vùng này bị tách biệt với các vùng khác làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế
Nghèo đói là hiện tượng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số người nghèo
cả nước Phần đông số người nghèo là nông dân với trình độ tay nghề thấp, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn nhân lực trong sản xuất như vốn, công nghệ, kỹ thuật, thị trường tiêu thụ Những người dân nghèo thường không có điều kiện chuyển đổi sang các ngành phi nông nghiệp đem lại thu nhập cao và ổn định hơn Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức sống trung bình cả nước nhưng mức độ cải thiện điều kiện sống không đồng đều Đa số người nghèo ở khu vực thành thị làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định ảnh hưởng đến sự ổn định của thu nhập Cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới hiện nay làm cho nhiều công ty, doanh nghiệp (nhất là dệt may) không tiêu thụ được sản phẩm, không có tiền thuê nhân công, dẫn đến tình trạng công nhân bị thất nghiệp, làm cho điều kiện sống ngày càng khó khăn hơn
Đói nghèo mang tính chất phân vùng rõ rệt, tỷ lệ đói nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, nơi các dân tộc ít người sinh sống cao hơn so với vùng thành thị nông thôn Do điều kiện sống ở vùng sâu, vùng xa khó khăn hơn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển càng làm tăng tỷ lệ đói nghèo trong khu vực này
1.1.5 Nguyên nhân đói nghèo
Tình trạng đói, nghèo ở nước ta có sự đan xen của nhiều nguyên nhân, nhóm nguyên nhân khách quan do môi trường tự nhiên; do điều kiện kinh tế - xã hội và nhóm nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía bản thân hộ nghèo
Trang 191.1.5.1 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, vị trí địa lý không thuận lợi ở những nơi xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp tác động rất lớn đến đời sống của người dân và là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên đói, nghèo
- Điều kiện kinh tế xã hội như trình độ học vấn thấp, sinh đông con, tập quán sinh hoạt lạc hậu cũng là nguyên nhân quan trọng gây nên đói nghèo
- Chính sách nhà nước: Cơ chế chính sách Nhà nước thiếu hoặc không đồng
bộ cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ hộ nghèo ở từng vùng, từng địa phương
1.1.5.2 Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo
Đại đa số hộ nghèo thiếu kiến thức, thiếu vốn, sản xuất tự cung, tự cấp là chính, chưa có khái niệm về sản xuất hàng hoá Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là một yếu tố đẩy con người vào tình trạng đói nghèo
1.1.6 Sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo
XĐGN là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới, đó cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
1.1.6.1 Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế
Nghèo đói đi liền với lạc hậu và là trở ngại lớn đối với sự phát triển Nói cách khác, XĐGN sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển, ngược lại tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội là nhân tố đảm bảo thành công trong công tác XĐGN
1.1.6.2 Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội
Nghèo đói là nguyên nhân quan trọng làm phát sinh các tệ nạn xã hội như trộm cắp, cướp giật, ma tuý, mại dâm đi đôi với nó là sự tăng dân số, suy giảm thể lực, trí lực Nếu nghèo đói không được chú ý giải quyết, tỷ lệ và cấp độ của nghèo đói vượt quá giới hạn an toàn sẽ dẫn đến hậu quả về mặt chính trị, ở mức cao hơn là khủng hoảng chính trị, là môi trường thuận lợi cho âm mưu “diễn biến hoà bình” và
“chiến tranh biên giới mềm” của các thế lực thù địch
Trang 201.2 CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC CHO ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.2.1 Cho vay hộ nghèo của ngân hàng
Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hay tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hay tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận
Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa Ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ bằng tiền giữa một bên là Ngân hàng, một tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội mà trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Tín dụng Ngân hàng có nhiều cách phân loại:
- Căn cứ theo thời hạn tín dụng có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn
- Căn cứ theo mức độ trách nhiệm với khách hàng có tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm
- Căn cứ theo xuất xứ có tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp
- Căn cứ vào mục đích có tín dụng xã hội và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng
- Căn cứ theo phương pháp hoàn trả có cho vay trả góp, cho vay phi trả góp và cho vay hoàn trả theo yêu cầu
1.2.2 Cho vay hộ nghèo
Khái niệm tín dụng đối với người nghèo: Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả
số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng
Trang 21Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà
nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận
Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận
Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản
1.2.3 Tác dụng của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
1.2.3.1 Khái niệm về cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
Tín dụng ưu đãi là loại hình tín dụng xã hội, ra đời là một tất yếu khách quan Nền kinh tế phát triển đời sống của nhân dân được cải thiện Tuy nhiên, theo quy luật phát triển không đồng đều trong xã hội, một số doanh nghiệp và một số bộ phận dân
cư có vốn, có tri thức, nhạy bén với cơ chế thị trường đã nhanh chóng trở nên giàu có Bên cạnh đó một bộ phận doanh nghiệp và cư dân do thiếu kinh nghiệm sản xuất, không hòa nhập kịp với cơ chế thị trường và đặc biệt là thiếu vốn đã trở nên nghèo khó Sự phân cực trái chiều đã làm cho phân hóa giàu nghèo ngày càng trở nên rõ nét, khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng rộng
Lĩnh vực Ngân hàng cũng trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng tự chủ về vốn, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính Chính vì vậy để bảo toàn nguồn vốn hoạt động của mình, các Ngân hàng thực hiện lựa chọn khách hàng cho vay đòi hỏi tài sản thế chấp dẫn tới việc một bộ phận dân nghèo không có tài sản thế chấp không được vay vốn của Ngân hàng, không có vốn để sản xuất, đời sống của các hộ nghèo ngày càng khó khăn bế tắc
Trang 22Để giúp các hộ nghèo thoát khỏi cảnh khó khăn, phát triển sản xuất, đòi hỏi phải có một nguồn vốn đặc biệt dành riêng cho đối tượng nghèo, giúp người nghèo
dễ tiếp cận với vốn vay Ngân hàng hơn, đó là tín dụng ưu đãi đối với người nghèo Tín dụng ưu đãi là việc dùng các nguồn lực tài chính của Nhà nước cho vay ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng ưu đãi khác nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giúp người nghèo cũng như các đối tượng khác, từng bước hòa nhập
và phát triển đồng đều với các thành phần khác trong xã hội
Việc sử dụng tín dụng ưu đãi không như một kênh bao cấp của ngân sách Nhà nước, tránh tạo ra tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, tín dụng ưu đãi không làm xáo trộn thị trường tín dụng trong khu vực, đảm bảo được sự tồn tại phát triển hài hòa giữa tín dụng thương mại và tín dụng ưu đãi
1.2.3.2 Tác dụng của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
Hộ nghèo đa phần là những người thiếu kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, vì vậy để đảm bảo thực hiện mục tiêu “tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội”, một trong những hình thức hỗ trợ người nghèo là thông qua kênh tín dụng ưu đãi
Thông qua việc trợ giúp bằng tín dụng ưu đãi, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, người nghèo sẽ được tiếp cận với nền kinh tế thị trường Việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo bằng vốn của Chính phủ đã làm giảm hẳn nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn và việc bán nông sản non khi các hộ nghèo cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc chi tiêu cuả gia đình, trên cơ sở đó góp phần tăng thêm thu nhập thực tế cho các hộ nghèo Mặt khác vốn tín dụng ưu đãi đã thu hút lượng lao động dôi thừa ở nông thôn vào sản xuất ngành nghề phụ, tạo được công ăn việc làm cho họ từ đó sẽ làm giảm các tệ nạn xã hội
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả các hộ nghèo sẽ thoát khỏi cảnh nghèo đói, một bộ phận người nghèo sẽ từng bước vươn lên thành giàu có Đối tượng nghèo từ chỗ tiềm ẩn nảy sinh các vấn đề về mặt xã hội trở thành nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế- xã hội
Trang 23Đây là một vấn đề quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh
tế xã hội ở vùng sâu, vùng xa, nơi người nghèo luôn chiếm tỷ lệ cao và còn mang tính chất của một nền kinh tế tự nhiên
1.3 VAI TRÒ CỦA CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn kỹ thuật và kiến thức làm ăn là chìa khóa để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đới Do không đáp ứng đủ vốn Nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực
1.3.1 Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như già, yếu, ốm dau, không có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh Vì vậy, vốn đổi với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống
1.3.2 Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc
Trang 24bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động
1.3.3 Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để
có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi
số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
1.3.4 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, và để thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu
tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
1.3.5 Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ
Trang 25thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị- xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng : tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương, tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức, đoàn thể của mình thông qua việc hưởng ứng giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh
tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn, thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tinh thần, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng và Nhà nước
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra
được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế, xã hội và nông thôn
1.4 CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.4.1 Nguồn vốn tín dụng
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi là nguồn vốn được động viên từ các nguồn trong
và ngoài nước để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo việc làm, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi gồm:
Thứ nhất, nguồn từ ngân sách nhà nước
- Vốn điều lệ
- Vốn cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và chính sách xã hội khác
- Ủy ban nhân dân các cấp được trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương hàng năm để tăng nguồn vốn cho vay xóa đói giảm nghèo trên địa bàn
- Vốn ODA được Chính phủ giao
Thứ hai, vốn huy động
- Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Trang 26- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ
có giá khác
- Huy động tiền gửi tiết kiệm trong các hộ nghèo
Thứ ba, vốn đi vay
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước
- Vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt nam
- Vay Ngân hàng Nhà nước
Thứ tư, vốn góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước
Thứ năm, các nguồn vốn khác
1.4.2 Lãi suất tín dụng ưu đãi
Tín dụng phục vụ người nghèo là loại hình tín dụng đặc thù vì đối tượng cho vay là các hộ nghèo đói và các hộ gia đình chính sách khác, do đó cần có sự ưu đãi
về thủ tục cho vay vốn, lãi suất cho vay và các chính sách hỗ trợ để tạo cơ hội làm
ăn cho người nghèo
Thực tế các chương trình tín dụng người nghèo thành công ở các nước trên thế giới, trong chính sách tín dụng với người nghèo, người ta thường quan tâm đến thủ tục vay, các chính sách hỗ trợ, hạn chế và thường không áp dụng chính sách lãi suất
ưu đãi vì cho rằng lãi suất ưu đãi sẽ dẫn đến bao cấp làm suy yếu và giảm vai trò đòn bẩy tín dụng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp
1.4.3 Đối tượng nghèo được vay
Để được vay vốn tín dụng ưu đãi, người vay là hộ nghèo có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã quy định theo chuẩn nghèo do Bộ lao động- Thương binh và xã hội công bố, được tổ tiết kiệm và vay vốn tại các khu phố, thôn, ấp bình xét, phải là hộ nghèo có sức lao động, có điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, nhưng thiếu vốn và có khả năng hoàn trả vốn Vốn vay phải được sử dụng vào việc mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, mua sắm
Trang 27các công cụ lao động, đầu tư làm các nghề thủ công, chi phí nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, góp phần thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp thẩm quyền phê duyệt, giải quyết một phần nhu cầu tất yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập
Trên thực tế việc lập danh sách hộ nghèo do cộng đồng dân cư địa phương thực hiện, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương nên mang tính tương đối và có sự khác nhau về chuẩn mực đói nghèo của từng địa phương
1.4.4 Loại cho vay, thời hạn và mức cho vay
Loại cho vay: Gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng, áp dụng cho khoản vay vào việc chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây lương thực hoa màu có thời hạn sinh trưởng dưới 12 tháng, chi phí dịch vụ, kinh doanh nhỏ Vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, áp dụng cho những khoản vay
sử dụng vào việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thủy hải sản, mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải, chăn nuôi gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng…
Thời hạn cho vay: Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn
cứ vào mục đích sử dụng vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn cho vay của NHCSXH
Mức cho vay: Được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn nợ của hộ vay, mỗi hộ vay có thể vay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không được vượt quá dư nợ cho vay tối đa với một hộ nghèo được quy định theo từng thời kỳ
1.4.5 Các phương thức cho vay
1.4.5.1 Cho vay trực tiếp
Là phương thức cho vay thực hiện trong thời kỳ đầu, khi chưa xây dựng được mạng lưới trung gian chuyển tải vốn Vốn vay được chuyển giao trực tiếp từ ngân hàng tới hộ nghèo thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn Tổ vay vốn ở đây bao gồm
Trang 28tất cả các loại tổ nhóm đang tồn tại và hoạt động với nhiều tên gọi khác nhau như Tổ tiết kiệm và vay vốn, Tổ tương trợ, Tổ tín chấp…
Tổ TK&VV vay vốn là hình thức tập hợp các hộ gia đình nghèo có nhu cầu vay vốn, được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các hộ gia đình nghèo cư trú trên một địa bàn hành chính, có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, tương trợ giúp
đỡ lẩn nhau trong sản xuất và đời sống, cũng như chịu trách nhiệm liên đới trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng Phương thức này gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức cho vay và quản lý tín dụng, mặt khác hoạt động của các tổ chức vay vốn nhiều nơi còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao
Quy trình cho vay
Bước 1: Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn Bước 2: Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét hộ được vay và lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn gửi lên Ban xóa đói giảm nghèo và Ủy ban nhân dân cấp xã Bước 3: Ban xóa đói giảm nghèo và Ủy ban nhân dân cấp xã duyệt và chuyển danh sách lên ngân hàng
Bước 4: Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới Ủy ban nhân dân cấp xã
Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn
Bước 6: Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của ngân hàng, thời gian, địa điểm giải ngân vốn đến các hộ được vay vốn
Bước 7: Ngân hàng cùng tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn giải ngấn đến từng
hộ gia đình được vay vốn
Trang 29Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay
(Nguồn: Ngân hàng Chính sách Xã hội)
1.4.5.2 Cho vay gián tiếp
Là phương thức cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị- xã hội Với phương thức cho vay này, vốn vay không được chuyển trực tiếp từ ngân hàng đến người nghèo mà chuyển từ ngân hàng đến các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị nhận ủy thác, và các tổ chức này có trách nhiệm chuyển giao vốn tới tay các hộ nghèo Các tổ chức chính trị- xã hội làm nhiệm vụ ủy thác cho NHCSXH có nhiệm vụ là cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân, thông qua tổ chức thành lập và chỉ đạo hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở, có điều kiện trực tiếp làm dịch vụ ủy thác tín dụng đến khách hàng Các tổ chức chính trị-
xã hội như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, đã tận dụng được bộ máy của tổ chức này hàng vạn người, tiết kiệm đáng kể chi phí quản lý, tạo điều kiện lồng ghép có hiệu quả chương trình tín dụng với các chương trình văn hóa, xã hội Phương thức cho vay qua ủy thác mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm là do:
TỔ TK&VV
HỘ NGHÈO
BAN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO, UBND XÃ
(4)
(3) (7)
Trang 30Thứ nhất, các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị- xã hội có nhiều lợi thế hơn
so với NHCSXH vì sẵn có mạng lưới hoạt động khắp các xã, phường, thôn, bản… Thứ hai, là tạo điều kiện cho hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn này, hộ nghèo phần lớn cư trú ở vùng sâu, vùng xa, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc khó khăn, tốn kém, số tiền vay không lớn, chưa quen thủ tục giấy tờ hành chính, trong khi mạng lưới hoạt động của NHCSXH còn chưa rộng khắp, không thể trực tiếp giải ngân vốn đến người dân
Thứ ba, là việc quản lý vốn được thực hiện hiệu quả và bảo đảm hơn Về cơ bản quy trình cho vay ủy thác qua các tổ chức hội cũng đầy đủ các bước như quy trình cho vay trực tiếp, tuy nhiên có sự tham gia của đại diện các tổ chức hội ở mỗi bước giúp ngân hàng trong việc thẩm định, giải ngân cũng như giám sát vốn vay được sử dụng hiệu quả và đảm bảo không làm mất vốn cũng như sử dụng vốn không đúng mục đích
1.4.6 Xử lý rủi ro
Rủi ro tín dụng là gì: Là dạng rủi ro do phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác thường gặp nhất là tình trạng khách hàng không thanh toán được
nợ khi đến hạn, bao gồm cả gốc và lãi
Do đối tượng hộ nghèo phần lớn thiếu kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, nên cho vay đối với hộ nghèo là loại hình cho vay chứa đựng nhiều rủi ro nhất, khả năng không thu hồi được món vay cao hơn nhiều so với các đối tượng khác, chính vì vậy việc xử lý rủi ro được phân ra như sau:
Thứ nhất, là xử lý rủi ro do nguyên nhân khác quan gây ra như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chính sách nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị trường không
có lợi cho hộ vay, nếu xảy ra trên diện rộng, việc xử lý được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nếu xảy ra đơn lẻ, cục bộ được cho gia hạn nợ, giãn
nợ hoặc xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro
Thứ hai, là xử lý rủi ro do nguyên nhân chủ quan của hộ vay, tổ chức nhận
ủy thác hay cán bộ tín dụng thì xử lý theo mức độ vi phạm
Trang 311.4.7 Quy định chuẩn nghèo
Đối với từng quốc gia, do mức sống trung bình khác nhau nên các chuẩn mực về đói nghèo cũng khác nhau theo từng nước
Quy định chuẩn nghèo của Tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 01 năm 2011, chuẩn nghèo
áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 như sau:
- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (4.800.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
1.5 HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO
Đối với các Ngân hàng thương mại, thì các dịch vụ tín dụng là một trong những sản phẩm quan trọng nhất của ngân hàng, chúng gồm các khoản cho vay và các dịch vụ mang tính chất tín dụng Đối với NHCSXH hiện nay, các khoản cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng và chúng là sản phẩm dễ bị rủi ro nhất Khái niệm hiệu quả tín dụng hộ nghèo ở đây được hiểu là hiệu quả cho vay
1.5.1 Hiệu quả cho vay hộ nghèo
1.5.1.1 Hiệu quả về mặt kinh tế
Để đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH ta xét trên các khía cạnh:
- Thực hiện bình xét dân chủ, công khai, vốn đến đầy đủ, đúng địa chỉ hộ nghèo cần vay vốn (hộ nghèo có sức lao động, có khả năng SXKD nhưng thiếu vốn)
và được sử dụng đúng mục đích
Quy mô tín dụng: Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo được thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo trong tổng dư nợ ngân hàng, doanh số cho vay, thu nợ hộ nghèo, số tiền vay đối với một hộ Số tuyệt đối dư nợ lớn và tỷ trọng dư
nợ cao, doanh số cho vay, thu nợ lớn thể hiện hoạt động tín dụng ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của các hộ nghèo
Trang 32Chất lượng tín dụng: Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo thể hiện ở mức độ
an toàn tín dụng, khả năng hoàn trả và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của người vay Nếu tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ hộ nghèo thấp, cho thấy các khoản tín dụng đối với hộ nghèo an toàn, lành mạnh Tỷ lệ nợ quá hạn cao, phản ảnh sự rủi ro các khoản tín dụng
Khả năng bảo toàn vốn: Khi ngân hàng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển SXKD Ngân hàng tính toán được khả năng thu hồi vốn (cả gốc và lãi), sau khi trừ các chi phí thì vẫn có lãi Từ đó ngân hàng có thể duy trì và mở rộng hoạt động phục vụ của mình
Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát triển kinh tế, tăng thu nhập vươn lên thoát khỏi đói nghèo, hoà nhập cộng đồng
Số hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo nhờ vay vốn, số việc làm được giải quyết thông qua vay vốn NHCSXH
1.5.1.2 Hiệu quả về mặt xã hội
Cùng với hiệu kinh tế cần đánh giá hiệu quả xã hội chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH trên các mặt:
- Tạo việc làm cho người lao động: Thông qua công tác cho vay hộ nghèo, đã thu hút được một bộ phận con, em của hộ nghèo có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn định trật tự chính trị và an toàn xã hội
- Các vùng nghèo, xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng đặc biệt là vốn tín dụng của ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây nay là NHCSXH đã xoá bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân nông thôn Tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước đồng thời thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo
1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo
1.5.2.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo, những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, khí
Trang 33hậu ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược lại những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao
1.5.2.2 Điều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng dịch, nên hiệu quả không cao, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có số con đông hơn các hộ trung bình, nhưng sức lao động ít; trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, nên sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín dụng của NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia đình không đầu tư vào SXKD, vốn sử dụng không có hiệu quả dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng
1.5.2.3 Điều kiện kinh tế
Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nên vốn SXKD chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm hiệu quả của vốn vay Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu quả tín dụng hộ nghèo
Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo Người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để SXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu quả trong đó có vốn tín dụng hộ nghèo và ngược lại Giáo dục có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất nơi đó con người có
ý thức tốt hơn, SXKD có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng
Trang 34Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa học kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận được kinh tế thị trường
1.5.2.4 Chính sách nhà nước
Sự can thiệp (điều tiết) của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế Sự điều tiết của Nhà nước đúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa hoặc ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường
Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo,
hộ nghèo kịp thời, liên tục Cần có chính sách hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho hộ nghèo, thì vốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trường tiêu thụ tốt, thì dễ tiêu thụ có lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại nếu Nhà nước có các chính sách đúng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thì góp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Nhà nước phải đầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con đường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi và chợ Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm cung cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông
để người nghèo có các điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả
1.5.2.5 Bản thân hộ nghèo
Khách hàng vay vốn của NHCSXH hiện nay chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách, mà hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ, trong đó có tri thức, kinh nghiệm SXKD dẫn đến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các rủi ro trong sản xuất
và đời sống Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng, không có vốn tự có, dẫn đến bị động về vốn sản xuất Nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn đúng mục đích gặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn
Trang 35còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước Một số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn
1.5.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
1.5.3.1 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội
Hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo đối với NHCSXH, dưới góc độ ngân
hàng là bảo toàn được vốn cho nhà nước và đủ trang trãi chi phí để hoạt động
a Bảo toàn nguồn vốn cho nhà nước
Hiệu quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội là bảo toàn được nguồn vốn tín dụng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn hộ nghèo Thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu đánh giá là nợ quá hạn, nợ xâm tiêu chiếm dụng Công thức xác định hiệu quả trong bảo toàn vốn cho nhà nước (H):
H = Vốn chủ sở hữu năm t
Vốn chủ sở hữu năm t-1 ≥ 1
Nợ quá hạn là những khoản nợ tín dụng bao gồm cả gốc và lãi, hoặc gốc đến hạn không thu được Chỉ tiêu nợ quá hạn đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà NHCSXH đang dùng để đánh giá chất lượng tín dụng trong cho vay hộ nghèo Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa dư nợ quá hạn và tổng dư nợ cho vay hộ nghèo của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bình thường (lãi suất nợ quá hạn hiện nay bằng 130% lãi suất cho vay)
Tỷ lệ nợ quá hạn
cho vay hộ nghèo =
Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo Tổng dư nợ hộ nghèo x 100% + Tỷ lệ nợ khoanh là tỷ lệ % giữa dư nợ khoanh trong cho vay hộ nghèo và tổng dư nợ cho vay hộ nghèo của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Nợ khoanh
Trang 36là việc Ngân hàng Chính sách xã hội chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ
Tỷ lệ nợ khoanh
cho vay hộ nghèo =
Dư nợ khoanh cho vay hộ nghèo Tổng dư nợ hộ nghèo x 100% + Nợ chiếm dụng xâm tiêu: là các khoản nợ hộ vay bị tổ trưởng tổ TK&VV lợi dụng chức vụ thu hồi không đem nộp ngân hàng
b Mức độ trang trải chi phí
NHCSXH là một loại hình Ngân hàng đặc biệt hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhưng phải bảo toàn vốn Muốn duy trì hoạt động bền vững thì NHCSXH phải bảo đảm hoàn thành được kế hoạch thu theo đúng quy định chung, đồng thời phải tiết kiệm các khoản chi phí Khoản thu chủ yếu trong cho vay hộ nghèo là thu lãi tiền vay; chi phí chủ yếu trả phí ủy thác, hoa hồng, trả lãi tiền vay
Do đặc thù hoạt động của NHCSXH nên kết quả tài chính của NHCSXH trong cho vay hộ nghèo không thể xem xét đơn thuần như NHTM là dựa vào chênh lệch thu - chi mà chủ yếu phải đánh giá qua tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi vay hộ nghèo và mức tiết kiệm chi so với kế hoạch Hiệu quả cho vay hộ nghèo được thể hiện qua tổng thu nhập luôn lớn hơn tổng chi phí
Mức độ trang trải chi phí = Tổng thu nhập - Tổng chi phí ≥ 0
1.5.3.2 Đối với người đi vay
Hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo đối với NHCSXH, dưới góc độ người
đi vay là số hộ nghèo được thoát nghèo có vay vốn, tăng thu nhập cho hộ nghèo một cách ổn định và bền vững
a Giúp hộ nghèo vay vốn nhanh chóng thoát nghèo
Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo được thể hiện ở doanh số vay, trả (gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp Nếu doanh số vay của hộ lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ (gốc, lãi) đầy
đủ, đúng hạn cho ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp các rủi ro gây
Trang 37thất thoát vốn, sau khi trừ đi các khoản chi phí vẫn còn có lãi, thể hiện vốn sử dụng
có hiệu quả
- Biểu hiện qua việc sử dụng vốn của hộ nghèo vào SXKD như thế nào? Nếu
hộ nghèo vay vốn về SXKD thuận lợi, sản xuất nhiều hàng hoá bán thu được lợi nhuận cao, sau khi trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng (gốc, lãi), trả tiền công lao động, mà vẫn có lãi, thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao Ngược lại, nếu vay vốn
về SXKD thua lỗ thì hiệu quả thấp; thậm chí mất vốn Có nhiều trường hợp vay vốn ngân hàng về chăn nuôi, trồng trọt, tuy đã trả hết nợ cho ngân hàng đúng kỳ hạn, nhưng vẫn bị đánh giá là hiệu quả thấp vì nguồn để trả nợ cho ngân hàng phải đi vay chỗ khác, chứ không phải từ nguồn thu nhập của người vay Trường hợp này, nếu không đi vay chỗ khác thì hộ nghèo phải bán tài sản hình thành từ vốn vay để trả nợ Cho nên, nếu chỉ nhìn một mặt trả nợ của hộ vay cho ngân hàng để đánh giá
hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả là chưa đủ
- Hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo cũng được đánh giá thông qua tiêu chí:
Tỷ suất lợi nhuận và mức sống của hộ nghèo; nếu tỷ suất lợi nhuận được tăng lên, mức sống hộ nghèo được cải thiện tốt, thì hiệu quả tín dụng tốt
- Thông qua việc sử dụng vốn vào SXKD, trình độ quản lý kinh tế của người vay được nâng lên Người nghèo có điều kiện tiếp cận được với kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiến tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới Đây cũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho hộ nghèo
+
Số hộ nghèo phát sinh trong
kỳ
-
Số hộ nghèo trong danh sách cuối kỳ
- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực
Trang 38đói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Phòng LĐ- TB&XH huyện, thị, thành phố lập theo từng năm
Tỷ lệ hộ thoát
Số hộ đi vay thoát nghèo
Số hộ vay vốn Mục tiêu của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản xuất, thoát nghèo để hòa nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình chính trị -
xã hội Do vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao; trong đó, có hộ vay vốn NHCSXH, có nghĩa là vốn của NHCSXH đã được hộ nghèo sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay tại một số địa phương việc đánh giá hộ thoát nghèo không chính xác, vì nhiều lý do khác nhau
- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để phục vụ hộ nghèo; mặt khác, đánh giá khả năng SXKD của hộ nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu quả, thì hộ nghèo sẽ không có nhu cầu vay)
b Tăng thu nhập cho hộ nghèo
- Tạo việc làm cho người lao động: Thông qua công tác cho vay hộ nghèo,
đã thu hút được một bộ phận con, em của hộ nghèo có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn định trật tự chính trị và an toàn xã hội
- Các vùng nghèo, xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng; đặc biệt là vốn tín dụng của ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây, nay là NHCSXH đã xoá bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân nông thôn Tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo
Trang 391.6 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NGÂN HÀNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.6.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng
1.6.1.1 Kinh nghiệm cho vay XĐGN của Ngân hàng Grameen (Bangladesh)
Bangladesh là một nước nông nghiệp lạc hậu, diện tích tự nhiên gần 143.000
km2, dân số khoảng 120 triệu người, thuộc nước nghèo nhất thế giới; trong đó, 80% dân số sinh sống ở nông thôn GDP bình quân đầu người dưới 200 USD, nhưng bình quân GDP của nông dân chỉ hơn 100USD/năm Dân trí thấp, nhiều người mù chữ Bangladesh là nước đồng bằng, thiên tai thường xuyên xảy ra Do đó, đời sống của đa số nông dân rất thiếu thốn
Ngân hàng Grameen (có nghĩa là làng xã) hình thành từ năm 1976, vốn ban đầu chỉ có 28 USD của Giáo sư, TS Yumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng TW, trụ sở tại thủ đô Datka, Văn phòng đại diện tại các bang hoặc vùng, hơn 1.000 Chi nhánh khu vực ở nông thôn; dưới chi nhánh, mỗi làng có Trung tâm tín dụng do thành viên vay vốn tự xây dựng và tự quản lý, một thành viên làm trưởng Trung tâm tín dụng, mỗi Trung tâm tín dụng có ít nhất 10 Tổ tín dụng Mỗi Tổ tín dụng có 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng Nông dân nghèo muốn được vay tiền Ngân hàng Grameen phải là thành viên của Ngân hàng Grameen và sinh hoạt trong một Tổ tín dụng, các thành viên trong nhóm được yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc của Ngân hàng về tính kỷ luật, đoàn kết, dũng cảm và chăm chỉ, cũng như “16 quyết định” bao gồm:
Duy trì mô hình gia đình nhỏ, tất cả trẻ em đều được đến trường, thực hiện tiến bộ gia đình và giúp đỡ các thành viên khác trong nhóm khi gặp khó khăn Hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại chi nhánh Ngân hàng Grameen
Quy chế cho vay của Tổ tín dụng: Đầu tiên 2 thành viên trong tổ được vay vốn; khi trả xong nợ, thì 2 thành viên tiếp theo được vay; tổ trưởng tín dụng là người vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong nợ, thì lại có 2 thành viên khác được vay vốn, quy chế này được lặp đi, lặp lại Các thành viên trong Tổ tín dụng giám sát lẫn nhau về sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ đúng hạn và gửi tiền tiết kiệm
Trang 40Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen, tổn thất về tiền cho vay rất thấp, lãi suất cho vay Ngân hàng Grameen cao hơn lãi suất Ngân hàng thương mại Khi được vay vốn, người vay phải nộp khoản lệ phí, trên số tiền vay, để hình thành quỹ của Tổ tín dụng; trong đó có quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ này được gửi vào chi nhánh Grameen Khi một thành viên vay vốn không còn khả năng trả nợ, Tổ tín dụng dùng quỹ dự phòng rủi ro để trả nợ thay cho thành viên của mình
Hiện nay, Ngân hàng Grameen có hơn 5 triệu thành viên, hơn 94% thành viên
là nữ; vốn điều lệ 150 triệu taka, tương đương 3,75 triệu USD; trong đó, Nhà nước góp cổ phần 18 triệu taka, số còn lại là giá trị cổ phiếu của Ngân hàng TW Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành viên Ngân hàng Grameen hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính; hạch toán kinh tế chung của cả hệ thống
và kinh doanh phải có lãi, Nhà nước không bù lỗ
Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấp một giấy phép hoạt động cho Ngân hàng Grameen TW Trung tâm tín dụng thành lập theo làng và Tổ tín dụng thành lập theo xóm do các thành viên thành lập, trên tinh thần tự nguyện của thành viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen phục vụ các thành viên Ngân hàng tại nhà (trong buổi họp các thành viên) Theo bộ luật Ngân hàng Grameen, Ngân hàng này không phải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước
Ủy ban quốc gia kiểm soát về tài chính - tín dụng, có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ; kiểm tra và thanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của Ngân hàng này
Hàng tuần Trung tâm tín dụng, tổ chức họp với các thành viên để kiểm điểm
và đôn đốc việc: Gửi tiền tiết kiệm, sử dụng vốn vay và trả nợ mỗi thành viên Nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen đến dự họp nhận tiền gửi của thành viên; tiền gửi của Tổ tín dụng; thu nợ; cho thành viên vay Ngoài cho vay sản xuất nông nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng Grameen còn cho thành viên vay sinh hoạt như xây dựng nhà ở mới, sửa chữa nhà cũ, xây dựng nhà vệ sinh, tạo nguồn nước sạch, chữa bệnh… Một món cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Grameen là 200 USD tương đương 3 triệu đồng