1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển chọn các bài tập hoá hay trên diễn đàn k2pi net

6 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 178,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung m gam hỗn hợp M gồm N H42CO3, CuCO3.Cu OH2 trong bình kín đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X, hỗn hợp Y gồm khí và hơi.. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch Brom?

Trang 1

TUYỂN CHỌN HOÁ DIỄN ĐÀN WWW.K2PI.NET.

Bài 1 Nung m gam hỗn hợp M gồm (N H4)2CO3, CuCO3.Cu (OH)2 trong bình kín đến phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được chất rắn X, hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với HCl

dư, kết thúc phản ứng thu được 2, 675 gam muối Hoà tan hết X trong dung dịch HN O3 đặc, nóng sinh

ra 13, 44 lít khí N O2 (đktc) Giá trị của m là :

Lời giải:

Gọi x,y lần lượt là số mol của (N H4)2CO3, CuCO3.Cu(OH)2

Hỗn hợp sau khi nhiệt phân gồm :N H3(2x)

CuO (2y)

N H3+ HCl → N H4Cl (1) 2N H3+ 3CuO → 3Cu + N2+ 3H2O (2)

Cu + 4H++ 2N O−3 → Cu2++ 2N O2+ 2H2O (3)

Từ (1) , (2) , (3) ⇒ 2x = 0, 05 + 0, 2 ⇒x = 0, 125

y = 0, 15 ⇒ m = 45, 3 (gam)

Bài 2 Cho m gam hỗn hợp gồm Fe ,Cu tác dụng với dung dịch HN O3 ,sau khi phản ứng kết thúc thì thu được 4,48 lit hỗn hợp khí N O, N O2 là 2 sản phẩm khử (đktc), và còn lại 13,2 gam chất rắn gồm 2 kim loại.Giá trị cua m ?

Lời giải:

Do sau phản ứng thu được 2 kim loại.Nên F e chỉ mới phản ứng một phần còn Cu chưa hề phản ứng

Ta có 0, 2 < ne< 0, 2.3 (Đây là khoảng ne nhận được của phản ứng)

Do kim loại dư nên sắt chỉ lên được sắt 2 vì vậy nF e chỉ có thể nằm trong khoảng 0, 1 < nF e < 0, 3 (Bảo toàn e)

Vậy m kim loại phải nằm trong khoảng 0, 1.56 + 13, 2 < m < 0, 3.56 + 13, 2 ⇔ 18, 8 < m < 30

Bài 3 Cho các chất sau: stiren, toluen, propin, đimetyl ete, hex-2-en, but-1-in, glucozo, benzen, metyl acrylat, xiclobutan Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch Brom?

Lời giải:

Các chất làm mất màu dung dịch brom là:stiren,propin,hex-2-en,but-1-in,glucozo,metyl acrylat

Bài 4 Hòa tan hết 5, 36 g hỗn hợp gồm F eO; F e2O3; F e3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HN O3 và 0,18 mol H2SO4 thu được dung dịch X và 0,01 mol khí N O( spkdn).Cho 0,04 mol Cu vào X thấy có khí

N O tiếp tục thoát ra, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m g muối Giá trị m là?

Lời giải:

Có nH+ = 0.39 ; nN O3− = 0.03 ; nSO42− = 0.18

Qui đổi hỗn hợp về Fe và O

(

56x + 16y = 5.36

3x − 2y = 0.03 ⇒

(

x = 0.07

y = 0.09 -Dung dịch X gồm F e3+ ( 0.07 mol ) ,N O−3 ( 0.02 mol ) ,SO42− (0.18 mol)

nH+ dung dịch X = 0.02 + 0.18.2 - 0.07.3 = 0.17 mol ( bảo toàn điện tích )

Cu → Cu2++ 2e

0.04–0.08

Trang 2

4H++ N O3−+ 3e → N O + 2H2O

0.08—–0.02—–0.06

F e3++ 1e → F e2+

x——–x——-x

→ nF e2+ = 0.08 − 0.06 = 0.02

Dung dịch gồm

nF e3+ = 0.07 - 0.02 = 0.05;nF e2+ = 0.02;nCu2+ = 0.04;nH+ = 0.09;nSO42− = 0.18

Khi cô cạn thu được nF e2(SO4)3 = 0.025 ; nF eSO 4 = 0.02 ; nCuSO 4 = 0.04

⇒ m = 0.025.400 + 0.02.152 + 0.04.160 = 19.44

Vậy đáp án là :⇒ A



Bài 5 Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X,Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgN O3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa.Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp đầu là:

Lời giải:

TH1 2 nguyên tố đó là F va Cl Kết tủa chỉ có Cl → nAgCl= 0, 06 → mN aCl= 3, 51g

→ mN aF = 2, 52g

⇒ %NaF=41,8%

TH2 2 nguyên tố đều tạo kết tủa vớiAg → gọi CT là X tăng giảm khối lượng ta tính được X= 175,6

Vì 2 nguyên tố kế tiếp ⇒ I và At

⇒ loại

Bài 6 Cho 6,72 gam F e vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng(Giả thiết S02 là sản phẩm khử duy nhất).Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được:

A 0,12 mol F eSO4

B.0,03 mol F e2(SO4)3 và 0, 06 mol F eSO4

C.0,02 mol F e2(SO4)3 và 0, 08 mol F eSO4

D 0,05 mol F e2(SO4)3 và 0, 02 mol F e

Lời giải:

Dễ thấy sẽ có 2 muối tạo ra từ đó ta có hệ sau (bảo toàn mol và mol e)

(

x + y = 0, 12

2x + 3y = 0, 3

Bài 7 Tiến hành điện phân 100 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M trong bình điện phân với điện cực trơ, I=19,3A, sau một thời gian lấy catot ra cân lại thấy nó nặng thêm 3,584 gam (giả thiết rằng toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào catot) Tính thời gian điện phân?

Lời giải:

Trang 3

Lời giải:

-Tại catot : +F e+3+ 1e → F e+2

0, 1 − −0, 1

+ Cu+2+ 2e → Cu

0, 112 ← 0, 056

⇒ Tổng số mol e nhận bằng 0,212=>t = ne.96500

Bài 9 Hòa tan hết 31, 6g hỗn hợp X gồm F e, F eO, F e2O3, F e3O4, trong đó tỉ lệ mol giữa F eO và F e2O3

là 1 : 1, bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng.Kết thúc phản ứng thu được 6, 16l khí SO2 (đktc) Khối lượng

F e trong dung dịch là:

Lời giải:

Quy đổi hỗn hợp X thành F e và F e3O4 (vì nF eO = nF e2O3)

Gọi x; y lần lượt là số mol của F e và F e2O3

Sử dụng bảo toàn e và giả thiết nài toán ta có hệ:

(

56x + 232y = 31.6

3x + y = 0.55 ⇒ x = 0.15; y = 0.1

mF e= 0.15 ∗ 56 = 8.4

Bài 10 Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm F e, F eS, F eS2, S trong dung dịch HN O3 (đặc,nóng, dư) thu được dung dịch B và 9, 072lkhí N O2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).Cho B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 11, 65g kết tủa trắng.Giá trị m là:

Lời giải:

F e(x)mol

S(y)mol

Bão toàn e và nguyên tố

3x + 6y = 0, 405

y = 0, 05 ⇒ m = 3, 56

Bài 11 Cho một miếng Na tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch AlCl3 x (mol/l), sau phản ứng thu được 5,6 lít khí (ở đktc) và một lượng kết tủa Lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Giá trị của x là:

Lời giải:

H++ OH−− > H2O

0,5 mol

Ta có theo bài ra tính được: Al(OH)3 0,1 mol=>OH−=0,3 mol

⇒ Al3+ tồn tại dưới Al(H)4 0,2 mol=>Al3+=0,05 mol

⇒ x=0, 15

0, 1 = 1, 5

Trang 4

Bài 12 Cho hỗn hợp Na, Al, Fe, FeCO3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi chia làm 2 phần Phần 1 đem tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư Phần 2 đem tác dụng với dung dịch HCl dư Số phản ứng oxi hóa- khử xảy ra là:

Lời giải:

• Với dung dịch [N aOH]:Al; N a Chọn B

• Với [HN O3]: F e; F eCO3; F e3O4

• Với [HCl] : F e

Tổng số phản ứng là 6

Bài 13 Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit A có KLPT 293 g/mol và chứa 14,3% N (theo khối lượng) thu được 2 peptit B và C Mẫu 0,472 gam peptit B khi đem đun nóng, phản ứng hoàn toàn với 18ml dung dịch HCl 0,222 M Mẫu 0,666 gam peptit C khi đun nóng,phản ứng hoàn toàn với 14,7 ml dung dịch N aOH 1,6% (KLR là 1,022g/ml) Cấu tạo có thể của A là :

A Ala − P he − Gly hoặc Gly − P he − Ala

B.Ala − P he − Gly hoặc Gly − P he − Ala

C.P he − Gly − ALa hoặc Ala − GLy − P he

D P he − Ala − Gly hoặc Ala − GLy − P he

Lời giải:

Theo bài ra ta có :MB= 236;MC = 222

Vì MA= 293=>trong A phải chứa Phe;Ala;gly

Mặt khác khi thủy phân cho MB= 236 và MC = 222 =>Phe phải nằm giữa Ala và Gly

Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn 24, 8 hỗn hợp X gồm ( axetilen, etan và propilen) thu được 1, 6 mol H2O.Mặt khác 0, 5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0, 645 mol Br2 Phần trăm thể tích etan trong X là?

Lời giải:

Ta cóK = 0,6450,5 = 1, 29 (Đây chính là K trung bình)

Lập được hệ ba phương trình

26x + 30y + 42z = 24, 8

x + 3y + 3z = 1, 6 2x + z

x + y + z = 1, 29

x = 34 145

y = 1 29

z = 61 145

Trang 5

Bài 15 Chất X có công thức phân tử là CH8O3N2 Cho 9,6 gam X tác dụng với 300ml dung dịch

N aOH1M , đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y Để tác dụng hết với các chất trong

Y cần tối thiểu 200ml dung dịch HClxmol/l được dung dịch Z (dung dịch Z không phản ứng với dung dịch Ba(OH)2) Giá trị của x là:

Lời giải:

X là (N H4)2CO3

Phương trình phản ứng

N H4++ OH−→ N H3+ H2O

Theo phương trình phản ứng sau phản ứng ta còn

0, 1(mol)OH−

0, 3(mol)N a+

0, 1(mol)CO2−3 Muốn dung dịch không tác dụng Ba(OH)2 thì không được còn CO2−3 Vậy ta có

nH+ = 0, 1 + 0, 2 = 0, 3(mol)

Suy ra [HCL] = 1, 5M

Bài 16 Hỗn hợp Z gồm hai chất đồng phân X và Y (mỗi chất chứa một loại nhóm chức) Khi đốt cháy z mol Z, chỉ thu được CO2 và H2O rồi cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch xút có dư, khối lượng bình xút tăng 328z gam Nếu cho tiếp nước vôi dư vào bình xút thì thu được 500z gam kết tủa x mol X tác dụng được Na tạo x

2 mol H2, còn Y thì không X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo?

Lời giải:

Theo bài ra ta có mCO2+mH2O = 328z;mà mCO2 = 220z=>mH2O = 108z

-Chia tỉ lệ tìm được tỉ lệ số nguyên tử C:H là 5:12

-X tác dụng với Na cho tỉ lệ 2:1=>X là ancol no đơn chức C5H12O

- Ta có X 9 đồng phân suy ra D

Y không phản ứng với Na nên Y có thể là ete no, mạch hở



Bài 17 Hỗn hợp X gồm anđehyt Y, axit cacboxilic Z, este T Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol H2O Cho Y trong 0,2 mol X tác dụng với dd AgN O3 dư trong N H3, đun nóng sau phản ứng thu đượcm gam Ag (h = 100

Lời giải:

Ta có nCO2=nH2O = 0, 525 mol

⇒ Este; Andehit; Axitcacboxilic đều no, mạch hở, đơn chức đối với axit và este

Gọi x là số mol andehit; y là số mol este; z là số mol axitcacboxilic

Bão toàn nguyên tố O2:



x + y + z = 0, 2

x + 2y + 2z = 0, 325 ⇒ x = 0, 075

⇒ m = 0, 075.4.108 = 32, 4g ⇒ A



Trang 6

Bài 18 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (đều no,đơn chức, mạch hở và Y, Z có cùng số C) cần dung vừa đủ 12, 32 lít O2 và sinh ra 11, 2 lít khí CO2 ( các khi đo ở đktc) Công thức của Y là :

A.HCOOH B.CH3CH2COOH C CH3CH2CH2COOH D.CH3COOH

Lời giải:

Gọi công thức chung,

• Ancol là CnH2n+2O

• Axit và este là CnH2nO2=T

Viết phương trình phản ứng cháy ta có nT = 1, 5nCO2− nO2 = 0, 2 mol

Suy ra nCT<0, 5

0, 2 = 2, 54

Ngày đăng: 25/11/2015, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w