1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về basel thực trạng giám sát ngân hàng theo basel II tại việt nam

35 651 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 357,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về basel thực trạng giám sát ngân hàng theo basel II tại việt nam

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



VIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN

Đề tài:

“TÌM HIỂU VỀ BASEL - THỰC TRẠNG GIÁM SÁT NGÂN

HÀNG THEO BASEL II TẠI VIỆT NAM”

Giảng viên hướng dẫn : PGS Vũ Thị Minh Hằng

Nhóm 3

Lớp : Cao học Đêm 5

Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài.

sự ổn định và phát triển của một quốc gia

Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày07/11/2006 cho đến nay ngoài những thay đổi về cơ chế chính sách tạo hành langpháp lý cho việc hội nhập, thì việc thực hiện lộ trình cam kết về mở cửa thị trường tàichính, hoạt động ngân hàng ở Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc về chất vàlượng : số lượng chi nhánh, quy mô vốn, các giao dịch liên kết chứng khoán - ngânhàng - bảo hiểm, các giao dịch quốc tế ngày càng tăng Bên cạnh tác động tích cực làđem lại những cơ hội phát triển, nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro, thách thức đối vớicác ngân hàng về nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả họat động, lợi thế hoạt động,quản trị rủi ro…… đồng thời cũng đòi hỏi các cơ quan giám sát ngân hàng phải pháthuy tốt hơn nữa vai trò của mình để đảm bảo nền kinh tế có hệ thống ngân hàng họatđộng lành, hiệu quả theo cơ chế thị trường ngày càng vươn xa ra tầm quốc tế nhưngvẫn tuân thủ tốt chiến lược, chính sách điều hành của Đảng và Chính phủ

Chính vì lý do đó, việc tìm hiểu và xây dựng nên những chuẩn mực họat độngcủa hệ thống ngân hàng phù hợp với yêu cầu thực tế tại Việt Nam và đảm bảo đủ sứccạnh tranh trên trường quốc tế là nhu cầu hết sức cấp thiết cần có sự đầu tư nghiên cứu

nghiêm túc và kỹ lưỡng Nhóm đã chọn đề tài “Tìm hiểu về Basel và Thực trạng

giám sát ngân hàng theo Basel II tại Việt Nam” nhằm cung cấp những kiến thức cơ

bản về Hiệp ước vốn Basel mà tự mỗi ngân hàng và cơ quan thanh tra giám sát ngânhàng của Ngân hàng Nhà nước(NHNN) phải có cái nhìn tổng quan xây dựng hệ thốngcác chuẩn mực an toàn trong hoạt động, quản trị, giám sát của mình theo yêu cầu của

Ủy ban Basel đồng thời đề tài cũng nêu ra thực trạng áp dụng các chuẩn mực trên chotình hình cụ thể tại Việt Nam

1.2 Vấn đề nghiên cứu

Trang 3

Hiệp ước vốn Basel ra đời và đã có một bề dày hoạt động hơn 20 năm qua, việcnghiên cứu tất cả những thông tin chi tiết liên quan đến Basel là điều không thể hoànthành được ở mức độ của một đề tài môn học, do đó nhóm xác định trọng tâm nghiêncứu xoay quanh những vấn đề sau :

- Giới thiệu tổng quan về Ủy ban Basel

- Tìm hiểu nội dung Hiệp ước Basel I

- Tìm hiểu nội dung Hiệp ước Basel II

- Tìm hiểu nội dung Hiệp ước Basel III

- Thực trạng tuân thủ giám sát ngân hàng theo chuẩn mực của Basel II tạiViệt Nam

2 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, phân tích những nhận định, đánh giá của các chuyên gia vềnội dung đề từ các bài báo, công trình nghiên cứu đã được công bố

- Thống kê, tập hợp các văn bản quy định pháp luật của Chính phủ, NHNNViệt Nam xung quanh các nội dụng mà đề tài hướng tới

3 Tình hình nghiên cứu

Đến nay, đã có rất nhiều đề tài trên thế giới cũng như ở Việt Nam nghiên cứu

về các Hiệp ước vốn Basel cũng thực trạng áp dụng thực tế tại Việt Nam, những thuậnlợi và triển vọng, thách thức và khó khăn trong việc áp dụng những chuẩn mực của ủyban Basel cho nền kinh tế non trẻ như Việt Nam Do đó, với việc tìm hiểu nghiên cứunhững nội dụng, nhận định đánh giá từ các phương tiện thông tin, từ các công trìnhnghiên cứu, với những gì mà đề tại hướng đến nhóm có thể tổng hợp thống kê cungcấp cho người đọc cái nhìn tổng quát đặc biệt là thực trạng áp dụng tại Việt Nam mànhóm cũng như mọi người đang rất quan tâm

4 Kết cấu của đề tài.

Chương 1: Cơ sở lý luận của hệ thống chuẩn mực đánh giá hoạt động ngân

hàng an toàn theo Hiệp ước Basel

Chương 2: Thực trạng giám sát ngân hàng theo Basel II tại Việt Nam Chương 3: Một số các nhận định và bài học kinh nghiệm tại Việt Nam

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý luận của hệ thống chuẩn mực đánh giá hoạt

động ngân hàng an toàn theo Hiệp ước Basel

1 Vài nét về Ủy ban Basel.

- Lịch sử hình thành : Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee

on Banking supervision – BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm cácNgân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thànhphố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàngvào thập kỷ 80 Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trungương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức,

Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý

Ủy ban được nhóm họp 4 lần trong một năm

- Tổ chức hoạt động : Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởiNgân hàng Thanh toán Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sáthoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tàichính thành viên

- Mục tiêu hoạt động : Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sátnào và những kết luận của Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đốivới việc giám sát hoạt động ngân hàng Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng vàcông bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệucác báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộngrãi thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ

- Tình hình hoạt động : một số các hoạt động nổi bật

 Năm 1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực

Trang 5

 Tháng 1/2007, Basel II có hiệu lực

 Ngày 12/9/2010 Basel III ra đời và bắt đầu có hiệu lực từ 2015

2 Nội dung hiệp ước Basel I.

2.2 Mục tiêu :

- Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế

- Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảmcạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế

2.3 Nội dung chính: Gồm 03 tiêu chuẩn chính

- Tiêu chuẩn thứ nhất : Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR - Capital AdequacyRatio), mục đích nhằm củng cố hệ thống ngân hàng quốc tế, đối tượng ban đầu lànhững ngân hàng hoạt động quốc tế, nhưng sau này đã được thực thi trên hơn 100quốc gia Theo tiêu chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của

rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi

 Vốn cấp 1: là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công

bố, bao gồm: Vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; Dự trữ công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích

Trang 6

thiểu số (minority interest) tại các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thếkinh doanh (goodwill), các quỹ ….

 Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dựphòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốnhỗn hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chứctài chính khác

 Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn

- Tiêu chuẩn thứ ba: Vốn tính theo rủi ro gia quyền:

RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cânđối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

Ví dụ:

Loại tài sản Trọng số

rủi ro

Tỷ lệ vốn Số tiền

Tài sản điều chỉnh theo trọng số rủi ro

Yêu cầu

về vốn tối thiểu

Tiền mặt và vàng nằm trong

ngân hàng Các nghĩa vụ trả nợ

của Chính phủ và Bộ Tài chính

Các khoản trả nợ của ngân hàng

có quy mô lớn Chứng khoán

phát hành bởi các cơ quan Nhà

nước

Các khoản vay thế chấp nhà ở,… 50% 8% 1.000 USD 500 USD 40 USDTất cả các khoản vay khác như

trái phiếu của doanh nghiệp, các

khoản nợ từ các nước kém phát

triển, các khoản vay thế cấp cổ

phiếu, bất động sản,…

Theo biến đổi của thị trường, năm 1996, Hiệp ước Basel I được sửa đổi có tínhđến rủi ro thị trường Theo đó, rủi ro thị trường bao gồm cả rủi ro thị trường chung vàrủi ro thị trường cụ thể Rủi ro thị trường chung đề cập đến những thay đổi về giá trịthị trường do có sự biến động lớn trên thị trường Có 4 loại biến số kinh tế làm phátsinh rủi ro thị trường, đó là tỷ giá lãi suất, ngoại hối, chứng khoán và hàng hóa Rủi rothị trường cụ thể là những thay đổi về giá trị của một loại tài sản nhất định

2.4 Những hạn chế:

Trang 7

- Không phân biệt theo loại rủi ro:

 Một khoản nợ đối với tổ chức xếp hạng AA được coi như một khoản nợ đối với

tổ chức xếp hạng B

 Một khoản nợ cho một ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ chỉ cần một lượng vốn bằng 1/5khoản nợ cho General Electric (GE-một công ty xếp hạng AAA) → Việc giữ các tàisản có độ rủi ro thấp ít sinh lợi hơn tài sản có độ rủi ro cao

- Basel I chỉ bao gồm những rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất

mà không đề cập đến rủi ro hoạt động một cách rõ ràng

- Không có lợi ích từ việc đa dạng hóa

 Một khoản nợ riêng lẻ yêu cầu một lượng vốn giống như một danh mục đầu tưđược đa dạng hóa, với cùng một giá trị

 Không có sự khác biệt nào giữa một khoản vay $100 và 100 khoản vay $1

- Không có yêu cầu vốn dự phòng rủi ro vận hành, do đó không thực sựkhuyến khích các ngân hàng nâng cao quản trị rủi ro

- Đặc quyền với các nước thuộc khối OECD

3 Nội dung hiệp ước Basel II.

3.2 Mục tiêu

- Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế

- Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trênbình diện quốc tế

- Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lýrủi ro

3.3 Nội dung chính:

Bao gồm 03 trụ cột chính :

Trụ cột thứ nhất : Các yêu cầu vốn tối thiểu

Trang 8

- Tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8%, trong đó một tổ chức tài chínhđược gọi là đủ vốn khi CAR đạt tối thiểu 4% đối với vốn cấp 1 và 8% đối với vốn cấp

20 USD thì mẫu số để xác định tỷ lệ vốn tối thiểu sẽ là: 1000 + (10 + 20) x 12,5 =

1375 USD Điều đó có nghĩa là ngân hàng đó phải cần nhiều vốn tự có hơn để thoảmãn tỷ lệ tối thiểu 8%

Trụ cột thứ hai: Tăng cường cơ chế giám sát, đặc biệt là việc đánh giá chất lượng quản lý rủi ro ngân hàng

Trụ cột này cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt,như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ropháp lý, mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại Các Ngân hàng cần phảiđánh giá một cách đúng đắn về những loại rủi ro mà họ đang phải đối mặt và đảm bảorằng những giám sát viên sẽ có thể đánh giá được tính đầy đủ của những biện phápđánh giá này

Với cột trụ này, Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:

- Nguyên tắc 1: Các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức

độ đầy đủ vốn của họ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắnnhằm duy trì mức vốn đó

- Nguyên tắc 2: Các giám sát viên nên rà soát và đánh giá lại quy trình đánh

giá về mức vốn nội bộ cũng như về các chiến lược của ngân hàng Họ cũng phải cókhả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu Theo đó, giám sát viên nênthực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quả củaquy trình này

Trang 9

- Nguyên tắc 3: Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn

cao hơn mức tối thiểu theo quy định

- Nguyên tắc 4: Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo

mức vốn của ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêucầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu

Với cột trụ này, Basel II đưa ra 25 nguyên tắc cơ bản cần thiết đảm bảo cho hệthống giám sát hoạt động có hiệu quả, nội dung tóm tắt như sau :

Nguyên tắc 1 - Mục đích, tính độc lập, quyền hạn, tính minh bạch và sự hợp tác: Một hệ thống giám sát ngân hàng hiệu quả phải phân định trách nhiệm rõ ràng và

mục đích của mỗi đơn vị có thẩm quyền giám sát ngân hàng Mỗi đơn vị phải có sựhoạt động độc lập, các quy trình minh bạch, có lực lượng nhân sự đầy đủ và đượcquản lý phù hợp, phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước nhiệm vụ được giao Các quyđịnh về chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước và quy định về bảo mậtcác thông tin cũng cần phải được quy định rõ ràng

Nguyên tắc 2 – Các hoạt động được phép: Các hoạt động được phép của các

tổ chức được cấp phép và chịu sự giám sát dưới tên gọi ngân hàng phải được quy định

rõ rang

Nguyên tắc 3 – Các tiêu chí cấp phép: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền cấp phép phải có quyền đề ra các tiêu chí và từ chối đơn xin cấp Giấy phépthành lập nếu hồ sơ không đáp ứng được các tiêu chuẩn đề ra

Nguyên tắc 4 - Chuyển quyền sở hữu lớn: Cơ quan quản lý nhà nước phải có

quyền xem xét và từ chối bất cứ đề xuất chuyển nhượng quyền sở hữu lớn hoặcchuyển nhượng quyền kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp tại các ngân hàng hiện hữucho một bên khác

Nguyên tắc 5 – Giao dịch mua lại lớn: Cơ quan quản lý nhà nước phải có

quyền chuẩn y các giao dịch mua lại lớn hoặc quyết định đầu tư lớn của ngân hàng,ngược lại các tiêu chí đã nêu, bao gồm cả việc thành lập các hoạt động xuyên quốcgia, và phải đảm bảo được rằng, các giao dịch hoặc thay đổi cơ cấu không ảnh hưởngđến an toàn của ngân hàng, không đem đến cho ngân hàng các rủi ro không đáng cóhoặc gây cản trở đến việc giám sát hệ thống ngân hàng hiệu quả

Nguyên tắc 6 – An toàn vốn tối thiểu: Cơ quan quản lý nhà nước phải đưa ra

các quy định về an toàn vốn tối thiểu phù hợp đối với các ngân hàng để phản ánh được

Trang 10

những rủi ro mà ngân hàng gặp phải, và phải quy định rõ ràng về thành phần của vốn,đảm bảo rằng vốn phải có khả năng chịu được lỗ Tối thiểu là đối với các ngân hànghoạt động quốc tế, các quy định này không được thấp hơn mức mà Uỷ ban Basel quyđịnh.

Nguyên tắc 7 – Quy trình quản trị rủi ro: Cơ quan quản lý nhà nước phải đảm

bảo rằng, ngân hàng và tập đoàn ngân hàng phải có hệ thống quản trị rủi ro toàn diện(bao gồm cả khả năng kiểm soát rủi ro của Hội đồng quản trị và Ban điều hành) đểphát hiện, đánh giá, xử lý và kiểm soát, giảm thiểu tất cả các rủi ro để đánh giá tổngthể mức độ đủ vốn của ngân hàng trước các danh mục rủi ro Các quy trình quản trị rủi

ro này phải phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức

Nguyên tắc 8 - Rủi ro tín dụng: Cơ quan quản lý nhà nước phải đảm bảo rằng

các ngân hàng có một quy chế quản lý rủi ro tín dụng cân nhắc tới các rủi ro của tổchức với các chính sách an toàn, các quy trình quản lý rủi ro nhằm phát hiện, đolường, kiểm tra và kiểm soát rủi ro tín dụng

Nguyên tắc 9 – Tài sản có rủi ro, dự phòng và dự trữ: Cơ quan quản lý cần

đảm bảo rằng ngân hàng phải xây dựng các chính sách đảm bảo an toàn tối thiểu choviệc quản lý các tài sản có rủi ro, xác định mức dự phòng và dự trữ đủ cho tổ chức

Nguyên tắc 10 - Giới hạn mức cho vay: Cơ quan quản lý rủi ro phải đảm bảo

rằng ngân hàng phải có các chính sách và hệ thống quản trị rủi ro nhằm nhận dạng,quản lý các khoản cho vay lớn trong danh mục, cơ quan quan lý đồng thời cần phảixây dựng các giới hạn cho vay nhằm hạn chế các ngân hàng tập trung cho vay mộtkhách hàng hoặc nhóm các khách hàng có liên quan

Nguyên tắc 11 - Rủi ro đối với nhóm khách hàng có liên quan: Nhằm hạn chế

việc cho vay (bao gồm các khoản nợ nội bảng và ngoại bảng) nhóm khách hàng cóliên quan và xác định sự xung đột về lợi ích, cơ quan quản lý cần có những quy định

về giới hạn cho vay đối với một khách hàng và một nhóm khách hàng có liên quan,các khoản cho vay này phải được kiểm soát chặt chẽ, đồng thời cần phải có các bướcphù hợp nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro, việc xóa các khoản nợ này được thựchiện theo các chính sách và quy trình chuẩn mẫu

Nguyên tắc 12 – Rủi ro quốc gia và rủi ro chuyển đổi: Cơ quan quản lý nhà

nước phải đảm bảo rằng các ngân hàng có các chính sách và quy trình xác định, đolường, theo dõi và kiểm soát rủi ro quốc gia và rủi ro chuyển đổi trong các hoạt động

Trang 11

cho vay và đầu tư quốc tế, và đồng thời các ngân hàng phải trích lập dự phòng cho cácrủi ro này.

Nguyên tắc 13 – Rủi ro thị trường: Cơ quan quản lý nhà nước phải đảm bảo

rằng các ngân hàng có các chính sách và quy trình xác định chính xác, đo lường, theodõi và kiểm soát được các rủi ro thị trường; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnđặt ra các định mức cụ thể và/hoặc có thể dùng một khoản vốn cụ thể để xử lý rủi rothị trường nếu có lý do chính đáng

Nguyên tắc 14 – Rủi ro thanh khoản: Cơ quan quản lý nhà nước phải đảm bảo

rằng các ngân hàng có một chiến lược quản lý khả năng chi trả có thể tính toán đượcmọi rủi ro của tổ chức, ngân hàng phải có chính sách và quy trình để xác định, đolường, theo dõi và kiểm soát được rủi ro thanh khoản, và quản lý được khả năng chitrả của mình hàng ngày Cơ quan quản lý nhà nước phải yêu cầu các ngân hàng có kếhoạch sẵn sàng đối ứng với các vấn đề về thanh khoản có thể phát sinh bất ngờ

Nguyên tắc 15: Rủi ro tác nghiệp (rủi ro hoạt động): Cơ quan quản lý nhà

nước phải đảm bảo rằng ngân hàng phải có chính sách và quy trình quản lý rủi ro đểnhận dạng, đánh giá, kiểm tra và kiểm soát/giảm thiểu rủi ro hoạt động Các chínhsách và quy trình quản lý rủi ro này phải phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp của

tổ chức

Nguyên tắc 16: Rủi ro lãi suất trong sổ sách ngân hàng: Cơ quan quản lý nhà

nước phải đảm bảo rằng ngân hàng phải có hệ thống quản trị rủi ro có hiệu quả nhằmnhận dạng, đo lường và kiểm tra, kiểm soát rủi ro lãi suất trong sổ sách ngân hàng, baogồm một chiến lược được Hội đồng quản trị phê duyệt và được thực hiện bởi ban quản

lý cấp cao; chiến lược này cũng cần phải phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp của

tổ chức của loại rủi ro

Nguyên tắc 17: Kiểm tra và kiểm toán nội bộ: Cơ quan quản lý nhà nước phải

đảm bảo rằng ngân hàng phải có hệ thống kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ phùhợp với quy mô và mức độ phù hợp với loại hình kinh doanh của tổ chức

Nguyên tắc 18 – Lạm dụng các dịch vụ tài chính: Cơ quan quản lý nhà nước

phải đảm bảo được rằng các ngân hàng có chính sách và quy trình, bao gồm các quytắc nghiêm ngặt về “nhận biết khách hàng”, nâng cao các tiêu chuẩn đạo đức nghềnghiệp trong lĩnh vực tài chính và bảo vệ ngân hàng không bị lợi dụng, một cách vôtình hay cố ý, vào các hoạt động phạm pháp

Trang 12

Nguyên tắc 19 – Phương pháp giám sát: Một hệ thống giám sát ngân hàng

hiệu quả yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng và duy trì sự hiểu biết sâusắc về hoạt động của từng ngân hàng và tập đoàn ngân hàng, đồng thời cả hệ thốngngân hàng, tập trung vào sự an toàn và tính bền vững, cũng như sự ổn định của toàn hệthống ngân hàng

Nguyên tắc 20 – Kỹ thuật giám sát: Một hệ thống giám sát ngân hàng hiệu quả

phải bao gồm cả thanh tra tại chỗ và kiểm soát từ xa và sự liên hệ mật thiết giữa cơquan quản lý nhà nước với ban điều hành của ngân hàng

Nguyên tắc 21 – Thông tin giám sát: Cơ quan quản lý nhà nước phải có các

phương tiện thu thập, xem xét và phân tích các báo cáo về an toàn hoạt động và cácchỉ số thống kê do các ngân hàng gửi về trên cơ sở đơn lẻ và tổng hợp, đồng thời phải

có phương tiện để xác minh tính trung thực của các báo cáo này thông qua hoặc làthanh tra tại chỗ hoặc thuê các chuyên gia độc lập

Nguyên tắc 22 – Kế toán và công bố công khai: Cơ quan quản lý nhà nước

phải đảm bảo được rằng mỗi ngân hàng phải duy trì việc ghi chép sổ sách đầy đủ vàtheo đúng các chuẩn mực kế toán được quốc tế công nhận, và công bố công khaithường xuyên các thông tin phản ánh đúng tình trạng tài chính và lợi nhuận của ngânhàng

Nguyên tắc 23- Quyền xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước: Cơ

quan quản lý nhà nước phải có công cụ hỗ trợ họ đưa ra các biện pháp xử lý vi phạmkịp thời Trong đó bao gồm khả năng thu hồi Giấy phép hoạt động hoặc cảnh báo việcthu hồi Giấy phép hoạt động

Nguyên tắc 24 – Giám sát hợp nhất: Một yếu tố nhạy cảm của việc giám sát

hệ thống ngân hàng là cơ quan quản lý nhà nước giám sát các tập đoàn ngân hàng trên

cơ sở hợp nhất, theo dõi sát sao, và áp dụng tất cả các quy tắc đảm bảo an toàn đối vớitất cả các khía cạnh kinh doanh mà tập đoàn thực hiện trên toàn cầu

Nguyên tắc 25 – Quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước nước sở tại và nước nguyên xứ: Việc giám sát hợp nhất xuyên biên giới đòi hỏi sự hợp tác và trao

đổi thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước nước sở tại với các cơ quan quản lý cóliên quan, chủ yếu là các cơ quan quản lý nhà nước của nước nguyên xứ Các cơ quanquản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng phải yêu cầu các hoạt động tại nước sở tại

Trang 13

của ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo cùng một tiêu chuẩn như đối với các tổchức trong nước.

Trụ cột thứ ba: Tuân thủ kỷ luật thị trường

Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyêntắc thị trường.Với cột trụ này, Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc cácngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủvốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tíndụng, rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp và quy trình đánh giá của ngân hàng đối vớitừng loại rủi ro này Như vậy, với quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước

mà tổ chức này đưa ra, các ngân hàng thương mại càng ngày càng được yêu cầu hoạtđộng một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và

do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro

3.4 Đánh giá

- Về cấu trúc và nội dung: Basel I tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro

duy nhất là “yêu cầu vốn tối thiểu” Trong khi, Basel II tập trung nhiều hơn vào cácphương pháp nội bộ của chính ngân hàng, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát và kỷluật trên nguyên tắc thị trường Do đó, quyền lực của các nhà quản lý quốc gia đượctăng lên bởi họ cần phải đánh giá sự đủ vốn của ngân hàng có tính đến đặc điểm rủi ro

cụ thể của nó

- Về tính linh động của ứng dụng: Basel I quy định chung một chọn lựa cho

tất cả các ngân hàng Basel II linh hoạt hơn với một danh sách các phương pháp, cácbiện pháp khuyến khích để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng chọn lựa

- Về tính nhạy cảm với rủi ro: Basel I đo đạc rủi ro quá sơ bộ Basel II nhạy

cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu vốn đối với mức độ rủi ro tănglên và sự công khai bắt buộc một cách chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và chính sách rủiro

- Về trọng số rủi ro: Basel I quy định từ 0 – 100 và ưu đãi hơn với các nước

thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD- Organisation for Economic operation and Development) Basel II quy định từ 0 – 150 hoặc hơn và không có đặcquyền nào, bao gồm cả phân cấp bên trong và bên ngoài

Trang 14

Co Về kỹ thuật giảm rủi ro tín dụng: Basel I chỉ hỗ trợ và đảm bảo Basel II

thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt hơn, đưa ra nhiều kỹ thuật hơn như hỗ trợ,đảm bảo, phái sinh tín dụng, lập mạng lưới vị thế (position netting)

4 Nội dung hiệp ước Basel III.

4.1 Hoàn cảnh ra đời

Sau gần 1 năm Ngân hàng Lehman Brothes sụp đổ, tháng 6-2009, Tổng thốngBarack Obama đề nghị một chương trình cải tổ toàn diện đối với hệ thống tài chínhHoa Kỳ Tháng 7-2010, đạo luật Dodd-Frank được Quốc hội Hoa Kỳ thông qua nhằmlành mạnh hóa hệ thống tài chính đất nước Trong thời gian này, nước Anh vốn làtrung tâm tài chính lớn nhất thế giới, đưa ra chương trình cải cách lĩnh vực tài chính.Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) cũng tiến hành các biện pháp tương tựtrong việc cải cách ngành tài chính

Riêng đối với ngành ngân hàng - nhóm ngành quan trọng trong lĩnh vực tàichính và cũng là “tội đồ” của cuộc khủng hoảng 2008 - Hiệp ước Basel III ra đờinhằm khắc phục những yếu kém mà Hiệp ước Basel II còn khiếm khuyết như hạn chế

về qui định vốn trước đây và tăng cường quản lý rủi ro, đảm bảo ổn định hoạt độngngân hàng

4.2 Nội dung chính

- Nâng tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu (cổ phần phổ thông) từ 2% lên 4,5%

- Nâng tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu từ 4% lên 6%

- Bổ sung phần vốn đệm dự phòng tài chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu2,5%

- Tuỳ theo bối cảnh của mỗi quốc gia, một tỷ lệ vốn đệm phòng ngừa sự suygiảm theo chu kỳ kinh tế có thể được thiết lập với tỷ lệ từ 0 – 2,5% và phải được đảmbảo bằng vốn chủ sở hữu phổ thông (common equity) Phần vốn dự phòng này chỉ đòihỏi trong trường hợp có sự tăng trưởng tín dụng nóng nguy cơ dẫn đến rủi ro cao tronghoạt động tín dụng một cách có hệ thống

- Ngoài ra, Basel III còn đưa ra các biện pháp giám sát chặt chẽ các ngân hàng

và nhằm ngăn chặn việc lạm dụng chia thưởng hoặc chia cổ tức cao trong bối cảnhtrình trạng tài chính và tỷ lệ an toàn vốn không đảm bảo Basel III cũng đồng thời ràsoát lại các tiêu chuẩn (định nghĩa) vốn cấp 1 và vốn cấp 2 và sẽ loại bỏ các khoản vốnkhông đủ tiêu chuẩn khi giám sát chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu

Trang 15

- Như vậy, có thể thấy rằng loại trừ khoản vốn đệm phòng ngừa rủi ro tàichính 2,5%, tiêu chuẩn an toàn vốn tối thiểu không thay đổi (vẫn là 8%) Tuy nhiên,kết cấu của các loại vốn đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng vốn cấp 1,đồng thời tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu phổ thông trong vốn cấp 1 Nếu tính đầy đủ cả

2 khoản vốn đệm dự phòng suy giảm tài chính và dự phòng chống hiệu ứng chu kỳkinh tế thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu được điều chỉnh tăng từ 2% (Basel II) tăng lên thành9,5% (4,5% + 2,5% + 2,5%) ở Basel III Nếu loại trừ phần vốn đệm chống chu kỳ kinh

tế 2,5% (không bắt buộc trong điều kiện bình thường) thì mức tối thiểu vốn chủ cũngphải đạt mức 7% Bên cạnh đó, có thể một số khoản trước đây được tính vào vốn chủ

sở hữu nay phải bóc tách ra vì không đủ điều kiện coi là vốn chủ sở hữu Chẳng hạn,khoản vốn vượt quá giới hạn 15% đầu tư vào các tổ chức tài chính khác, khoản vốn cónguồn gốc từ số thuế thu nhập lưu kỳ (hoãn lại)… Vì thế, yêu cầu nâng cao tỷ lệ vốnchủ sở hữu là bài toán không đơn giản đối với nhiều ngân hàng xét trong bối cảnhkinh tế xã hội đang có nhiều biến động

Các tiêu chuẩn của Basel III không có hiệu lực ngay lập tức Chúng bắt đầu có hiệulực từ năm 2013 và được thực hiện theo một lộ trình đến hết năm 2018 và sẽ thực hiện đầy

đủ vào 1/1/2019, cụ thể như sau:

khoản vốn không đủ tiêu chuẩn 20% 40% 60% 80% 100% 100%

Trang 16

Risk-đưa ra các tiêu chuẩn về thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).Như vậy, điểm khác biệt quan trọng giữa 2 hiệp ước là Basel III chú ý nhiều hơn đốivới vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng.

Kết luận chương 1: Kể từ khi Hiệp ước Basel được ban hành lần đầu vào

năm 1988 và phiên bản II được bổ sung, sửa đổi từ những năm 2001, những chuẩnmực trong hiệp ước đã dần trở thành những chuẩn mực quốc tế được áp dụng hầu hếttại các quốc gia trên toàn thế giới Qua chương 1, đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luậncủa các chuẩn mực đánh giá hoạt động ngân hàng an toàn theo Hiệp ước Basel Trên

cơ sở đó, chương 2, chương 3 sẽ tiến hành tìm hiểu các cơ hội, thách thức, khó khăn

mà các ngân hàng gặp phải trong quá trình áp dụng và các nhận định, đánh giá về sựcần thiết phải áp dụng Hiệp ước Basel vào công tác quản lý ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng giám sát ngân hàng theo Basel II tại

Trang 17

sức khỏe của hệ thống NHTM trong nước Nước ta đang đứng trước các cơ hội thuậnlợi để có thể đáp ứng đầy đủ việc áp dụng các yêu cầu của Basel II như sau:

- Có điều kiện tranh thủ vốn nâng cao tiềm lực tài chính, nâng cao công nghệ,phát triển đội ngũ nhân lực tài chính, các sản phẩm ngân hàng - tài chính ngày cànglinh hoạt, mang tính chuyên nghiệp, thực tiễn và quốc tế hóa ngày càng cao

- Có điều kiện học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia phát triển, đã thành côngtrong việc áp dụng các chuẩn mực của Ủy ban Basel

- Môi trường tài chính có sự cạnh tranh công bằng lành mạnh giữa các chủ thểtham gia: từ ngày 01/01/2011 chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đối xử bình đẳngquốc gia theo như cam kết gia nhập WTO, từ đó thúc đẩy tự mỗi NHTM phải tự nângcao năng lực cạnh tranh của bản thân mình cả về chất và lượng để có thể tồn tại vàphát triển

1.2. Thách thức:

Tuy nhiên, với một nước đang phát triển như nước ta đặc biệt là hệ thống tàichính chỉ mới bước đầu trong giai đoạn hội nhập, để có thể đáp ứng những yêu cầuchuẩn mực của hệ thống giám sát ngân hàng theo Ủy ban Basel thì những thách thứcgặp phải là không nhỏ:

- Về chi phí thực hiện: Theo ước tính, các ngân hàng thương mại cỡ nhỏ phảitốn xấp xỉ 10 triệu Đô la Mỹ, tương đương với 220 tỷ đồng Việt Nam, khoảng 7% vốnđiều lệ của các ngân hàng thương mại cổ phần Trong khi đó, nếu là ngân hàng cỡ lớnthì chi phí vận hành hệ thống Basel này có thể lên đến 200 triệu Đôla Mỹ, tươngđương với 4.400 tỷ đồng Việt Nam, cao hơn mức vốn pháp định của các NHTM hiệnhành

- Điều kiện hỗ trợ thông tin chưa đầy đủ: Các thông tin trên thị trường chứngkhoán và thị trường vốn là hết sức quan trọng nếu một hệ thống ngân hàng muốn ápdụng theo các chuẩn mực của Basel II Tuy nhiên cho đến nay, các thông tin kinh tế vi

mô, vĩ mô của các tổ chức kinh tế, ngành nghề , cổ phiếu …… chỉ thực hiện theo dạngbáo cáo định kỳ, điều nay rất khó cho công tác quản trị rủi ro cho các ngân hàng

- Hạn chế về năng lực giám sát: hiện nay cơ quan giám sát chưa thể kiểmchứng hệ thống đánh giá rủi ro của các tổ chức tín dụng có phù hợp hay không, cóđảm bảo an toàn cho hoạt động của cả hệ thống hay không, mặt khác những quy định

Ngày đăng: 25/11/2015, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Basel Committee on Banking Supervision, International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, June 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards
2) Nguyễn Đại Lai, Những nội dung cơ bản rút ra từ các bài viết trong hội thảo “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản rút ra từ các bài viết trong hội thảo "“Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam
3) Vũ Duy Tín, Một số vấn đề về xây dựng mô hình quản trị rủi ro hiệu quả tại các NHTM Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về xây dựng mô hình quản trị rủi ro hiệu quả tại các NHTM Việt Nam
4) Nguyễn Hương Giang, Một số khó khăn trong việc thực hiện Basel II đối với các nước đang phát triển, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khó khăn trong việc thực hiện Basel II đối với các nước đang phát triển
5) Nguyễn Văn Bình, Một số thách thức đối với hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng trong tình hình mới, Tạp chí ngân hàng số 1/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thách thức đối với hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng trong tình hình mới
7) Thông tư 13/2010/TT-NHNN về tỷ lệ đảm bảo an toàn của TCTD Khác
8) Quyết định 83/2009/QĐ-TTg ngày 27/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN Việt Nam Khác
9) Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/2/2005 về quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng Khác
10) Quyết định 37/2006/QĐ-NHNN ngày 01/8/2006 về Quy chế kiểm toán nội bộ của TCTD Khác
11) Quyết định 36/2006/QĐ-NHNN ngày 01/8/2006 về Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của TCTD Khác
12) Chỉ thị số 02/2006/CT-NHNN ngày 23/5/2006 về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các TCTD Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w