1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng bộ tỉnh đồng nai lãnh đạo phát triển công nghiệp giai đoạn 2001 2013 và định hướng đến năm 2020

124 511 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển công nghiệp, Đảng bộ và nhân dân các tỉnh, thành phố trong cả nước nói chung và Đảng bộ tỉnh Đồng Nai nói riêng đã phát huy nội lực

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2001 - 2013

VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2001 - 2013

VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Chính trị học

Mã số: 60 31 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Minh Tiến

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu

và trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết qu nghiên cứu của luận văn không trùng với các công trình khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành c m ơn Ban Giám hiệu; Trưởng Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Khoa học Chính trị cùng quý thầy, cô Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Quý thầy, cô chủ nhiệm lớp đã quan tâm tận tình gi ng dạy, truyền bá tri thức, kinh nghiệm để tạo mọi điều kiện thuận lợi,

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt tôi kính

gửi lòng biết ơn đến TS Nguyễn Minh Tiến, thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin c m ơn Ban Lãnh đạo, các anh chị, công tác tại Tỉnh ủy Đồng Nai,

Đ ng ủy khối doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương, Sở Khoa học

và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Qu n lý các Khu công nghiệp, Cục Thống kê Đồng Nai, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên Đoàn lao động tỉnh, Tỉnh đoàn Đồng Nai đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cung cấp, tài liệu, thông tin để tôi vượt qua khó khăn, vừa hoàn thành tốt công tác, vừa hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu

Luận văn này được hoàn thành bởi sự nổ lực của b n thân, dù đã hết sức cố gắng nhưng do kh năng còn hạn chế, thời gian đầu tư nghiên cứu chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp

Kính gửi tới Ban Lãnh đạo nhà trường, Qúy thầy, cô và lời tri ân sâu sắc nhất!

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 5

3.1 Mục tiêu nghiên cứu: 5

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 5

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6

4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 6

5.1 Cơ sở lý luận 6

5.2 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Những đóng góp của luận văn 7

7 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỰ LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA ĐẢNG BỘ CẤP TỈNH 8

1.1 Khái niệm Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp 8

1.1.1 Phân biệt khái niệm lãnh đạo và khái niệm quản lý 8

1.1.2 Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp 11

1.2 Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp 14

1.2.1 Chức năng, vai trò lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh

Đồng Nai 14

1.2.2 Phương thức lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai 16

1.2.3 Nội dung lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai 18

1.3 Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển công nghiệp 36

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2001 - 2020 46

2.1 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai 46

2.1.1 Khái quát đặc điểm tỉnh Đồng Nai 46

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lãnh đạo phát triển công nghiệp của tỉnh

Đồng Nai 47

2.2 Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp giai đoạn

2001-2013 54

2.2.1 Kết quả sự lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai 54

2.2.2 Đánh giá và bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo phát triển công nghiệp 75

2.3 Đảng bộ tỉnh Đồng Nai xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp

đến năm 2020 82

2.3.1 Định hướng phát triển ngành công nghiệp 82

2.3.2 Giải pháp thực hiện 84

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 7

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

CBNSTP

CNĐ, ĐT

Chế biến nông sản thực phẩm Công nghiệp điện, điện tử

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNPT: Công nghiệp phụ trợ

DMGD Dệt may, giày dép

CNVLXD: Công nghiệp vật liệu xây dựng

DNQD: Doanh nghiệp quốc doanh

DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân

GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp

NQD: Ngoài quốc doanh

UBND Ủy ban nhân dân

UBMTTQ: Ủy ban mặt trận tổ quốc

VLXD Vật liệu xây dựng

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhân dân ta thực hiện công cuộc đổi mới

từ năm 1986 đem lại thành công lớn về phát triển các lĩnh vực kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội Kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện, Nhà nước tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập với thế giới, qua đó nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế Trên cơ sở những điều kiện thuận lợi

đó, Đại hội Đảng lần thứ IX (tháng 4/2001) đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, từ đó mở ra hướng

đi mới cho các địa phương trong quá trình triển khai phát triển công nghiệp

Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển công nghiệp, Đảng

bộ và nhân dân các tỉnh, thành phố trong cả nước nói chung và Đảng bộ tỉnh Đồng Nai nói riêng đã phát huy nội lực và những điều kiện thuận lợi vượt qua khó khăn, thử thách đạt được thành tựu to lớn trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh- quốc phòng Thành tựu đạt được những năm qua là cơ sở vững chắc, để Đồng Nai phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015 Việc phát triển công nghiệp, đã tạo điều kiện cho kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh

tế có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao, vai trò lãnh đạo của Đảng bộ, Chính quyền ngày càng đươc củng cố, tăng cường và được nhân dân tin tưởng Đạt được kết quả như trên là do Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đã vận dụng đúng đắn đường lối lãnh đạo của Đảng về phát triển công nghiệp trong điều kiện thực tiễn của địa phương

Tìm hiểu quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp giai đoạn từ năm 2001 - 2013 và định hướng đến năm 2020, tổng kết những thành công, hạn chế là việc làm cần thiết Nghiên cứu tốt vấn đề trên sẽ giúp cho Đảng bộ tỉnh Đồng Nai và các địa phương khác trong cả nước đề ra phương hướng, chủ trương phát triển công nghiệp một cách đúng đắn và phù hợp với điều kiện thực tế

Trang 9

Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Đ ng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển

công nghiệp giai đoạn 2001-2013 và định hướng đến năm 2020” làm Luận văn cao

học chuyên ngành Chính trị học của mình Đây là Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, tôi hy vọng góp phần nhỏ bé của mình, để tìm hướng đi cho phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn tiếp theo

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Việc phát triển công nghiệp của cả nước nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng đang nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các cấp, các ngành ở Trung ương, điều đó được thể hiện trong các chủ trương, đường lối phát triển công nghiệp của Đảng Cùng với đó là sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài tỉnh, nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết được cả về lý luận và thực tiễn việc phát triển công nghiệp Các công trình nghiên cứu này thể hiện dưới sách chuyên khảo, bài đăng tạp chí, luận văn, luận án của các tác giả Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả đã tiến hành khảo sát, phân loại các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài dưới các góc độ sau:

- Những công trình nghiên cứu các vấn đề lý luận về Đảng lãnh đạo và

Đảng lãnh đạo phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp

1 Dương Xuân Ngọc (chủ biên) 2010, Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi

mới chính trị ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, cuốn sách phân tích khá

sâu sắc cơ sở khoa học và thực tiễn giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở nước ta, chỉ ra những thành tựu và những mâu thuẫn cản trở để rút ra kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp hữu hiệu trong giải quyết quan hệ giữa kinh tế và chính trị ở nước ta hiện nay

2 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), tư tưởng kinh tế của Hồ

Chí Minh, tổng quan đề tài cấp bộ năm 2001, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Đã

tổng hợp các đề tài khoa học khái quát và phân tích khá sâu những tư tưởng kinh tế của Bác, qua đó chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của nền kinh tế Việt Nam và có những giải pháp cho việc phát triển kinh tế đất nước

Trang 10

3 Lê Văn Lý (chủ biên) 1999, Sự lãnh đạo của Đ ng trong một số lĩnh vực

trọng yếu của đời sống xã hội nước ta, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách

đã phân tích khá sâu sự lãnh đạo của Đảng trong một số lĩnh vực trọng yếu của đời sống xã hội ở nước ta

4 Phạm Quang Ngọc - Trần Đình Nghiêm (2004), Thời kỳ mới và sứ mệnh

của Đ ng ta, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách phân tích vai trò và sứ

mệnh của Đảng ta trong thời kỳ mới

5 Trần Đình nghiêm (chủ biên ) 2002, Đổi mới phương thức lãnh đạo của

Đ ng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã chỉ ra phương thức lãnh đạo

của Đảng

- Những công trình nghiên cứu về thực tiễn lãnh đạo và phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1 Cục thống kê Đồng Nai (1999), Công nghiệp Đồng Nai qua 3 năm phát

triển (1996-1998), cuốn sách được in bằng tiếng Anh và tiếng Việt, giới thiệu cơ

bản ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai qua 3 năm tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cuốn sách nêu lên thuận lợi và khó khăn việc phát triển công nghiệp những năm qua, bên cạnh đó đưa ra giải pháp về phát triển công nghiệp trong những năm tiếp theo của tỉnh

2 Ngô Quang Minh, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Hữu Thắng, Đặng Ngọc Lợi

(2005), Xây dựng lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế ở Đồng Nai

đến năm 2020, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội

3 Nguyễn Văn Long (2011), C ng nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự phát triển

kinh tế - ã hội ở Đồng Nai, là một bài viết đăng trên Tạp chí cộng s n số 53

(5/2010) Bài viết đã khái quát lại chặng đường 5 năm c ng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Đồng Nai từ năm 2006 đến năm 2010 trên các mặt như thu hút vồn, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vấn đề an sinh xã hội từ đó đưa ra những vấn đề tồn tại

mà Đảng bộ tỉnh Đồng Nai cần chủ động khắc phục để vững bước đi lên

Trang 11

4 Mai Sông Bé (2009), Đồng Nai từ mở cõi đến mở cửa, gồm có 11 chương,

trong đó chương VI đã nêu lên được vấn đề nào là đòn bẩy của nền công nghiệp tỉnh Đồng Nai

5 Phạm Thị Minh Nguyệt (2010), Đời sống văn hoá tinh thần của công nhân

các khu công nghiệp Đồng Nai hiện nay, là Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ

nghĩa Xã hội Khoa học Luận văn nghiên cứu về cơ bản đời sống văn hóa tinh thần của công nhân, từ đó có những luận chứng giúp giải quyết tốt hơn vấn đề an sinh xã hội mà cụ thể là đời sống công nhân Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

6 Phạm Văn Thanh (2009), Một số gi i pháp phát triển khu công nghiệp tập

trung tại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Nxb Công an

nhân dân Cuốn sách nghiên cứu chuyên sâu về các giải phát triển các khu công nghiệp tập trung tại Đồng Nai, công trình là một hướng nghiên cứu có giá trị lý luận

và thực tiễn về phát triển các khu công nghiệp, đây là một công trình bổ ích đối với cán bộ quy hoạch, xây dựng chính sách và quản lý các khu công nghiệp và những ai quan tâm nghiên cứu vấn đề phát triển các khu công nghiệp

7 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (2002), Đồng Nai 25 năm xây dựng và

phát triển kinh tế xã hội Cuốn sách là sự tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng

Nai trong suốt 25 năm phát triển kinh tế-xã hội kể từ khi đất nước thống nhất, là công trình khá toàn diện và tập trung vào những thành tựu kinh tế -xã hội của tỉnh trong 25 năm Tuy nhiên đó là nguồn tư liệu tổng quát, chưa nêu bật được những chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trong việc phát triển công nghiệp hóa

8 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (1992), Trung tâm thông tin khoa học và

công nghệ, Đồng Nai tiềm năng và cơ hội đầu tư, đã giới thiệu một cách tổng quát

về Đồng Nai và các ngành kinh tế, trong đó chỉ ra được năng lực của các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời nhấn mạnh được các dự án ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh

Trang 12

9 Võ Văn Một (2004), Đồng Nai đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội theo

định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là bài viết đăng trên Tạp chí Lịch sử

Đ ng số 6/2004 Bài viết khái quát về những tiềm năng của Đồng Nai trong phát

triển kinh tế, đó là những lợi thế cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trên

cơ sở những lợi thế đó Đồng Nai đã đạt được những thành tựu đáng kể trên các mặt kinh tế, văn hóa, ã hội là cơ sở quan trọng để Tỉnh ủy Đồng Nai đề ra phương hướng và giải pháp để đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa

10 Vũ Văn Thuân (2013), Đ ng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển kinh

tế công nghiệp giai đoạn 1996-2012, là luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử

Đảng, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM Luận văn phân tích

cụ thể quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về phát triển kinh tế công nghiệp Bên cạnh đó Luận văn nêu lên những thành công, hạn chế của việc phát triển kinh tế công nghiệp th ng qua đó đề xuất, kiến nghị cho phát triển kinh tế công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn tiếp theo

Trên đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp và tình hình phát triển công nghiệp từ nhiều góc độ khác nhau, ngoài ra còn nhiều những công trình nghiên cứu khác về vấn đề này mà Luận văn sử dụng để làm tài liệu tham khảo

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Tiếp cận, lý giải, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về sự lãnh đạo phát triển c ng nghiệp của Đảng bộ cấp tỉnh Trên cơ sở đó phân tích làm rõ thực tiễn quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển c ng nghiệp giai đoạn 2001 đến 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về sự lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ cấp tỉnh bao gồm: làm rõ khái niệm Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp và Đảng bộ cấp tỉnh lãnh đạo phát triển công nghiệp, khái quát đường lối lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam qua ba Đại hội IX,

X, XI (giai đoạn 2001-2013)

Trang 13

- Phân tích làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp giai đoạn 2001-2020, bao gồm:

+ Khái quát đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai

+ Phân tích kết quả; những thành công và tồn tại, nguyên nhân của những thành công và tồn tại; Đánh giá bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai

+ Phân tích chiến lược phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chủ thể nghiên cứu: Sự lãnh đạo phát triển c ng nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai, sự phối hợp của các cơ quan trong Hệ thống chính trị gồm: Chính quyền, Mặt trận và các Đoàn thể của tỉnh trong quá trình triển khai phát triển c ng nghiệp

- Khách thể nghiên cứu: bộ phận n ng dân bị thu hồi đất làm khu công nghiệp, bộ phận lao động trí thức - khoa học, c ng nhân lao động và các nhà quản

lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp từ năm 2001 đến 2020

- Việc nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Dựa trên quan điểm của Đảng, Nhà nước ta, của Đảng bộ, Chính quyền tỉnh Đồng Nai về lãnh đạo phát triển c ng nghiệp

Trang 14

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn nghiên cứu trên cơ sở phương pháp chuyên ngành của Chính trị học như: phân tích hệ thống chính trị, phân tích cấu trúc, chức năng, phân tích chủ trương, chính sách và một số phương pháp liên ngành khác: tổng hợp, thống kê, so sánh

- Luận văn nghiên cứu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển c ng nghiệp là nghiên cứu quá trình lãnh đạo chính trị trong phát triển kinh tế, th ng qua

đó khẳng định vai trò quyền lực của Đảng bộ tỉnh, trong việc lãnh đạo hệ thống chính trị triển khai phát triển c ng nghiệp

6 Những đóng góp của luận văn

- Đánh giá kết quả quá trình lãnh đạo phát triển c ng nghiệp, chỉ ra những thành c ng, hạn chế và nguyên nhân của thành c ng và hạn chế; những bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển c ng nghiệp

- Kết quả đạt được của Luận văn có thể gợi ý cho việc nghiên cứu các vấn

đề có liên quan đến quá trình lãnh đạo phát triển c ng nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 02 chương và 06 tiết

Trang 15

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỰ LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHIỆP CỦA ĐẢNG BỘ CẤP TỈNH

1.1 Khái niệm Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp

1.1.1 Phân biệt khái niệm lãnh đạo và khái niệm quản lý

- Khái niệm lãnh đạo:

Theo nghĩa phổ quát “Lãnh đạo” với tư cách là động từ, nghĩa là dẫn dắt, tổ chức dẫn dắt, điều khiển (đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức, động viên thực hiện) mọi hoạt động của cá nhân và tổ chức nào đó nhằm đạt đến mục tiêu nhất định Nghĩa hẹp: là sự tác động điều khiển trực tiếp những hoạt động của con người và xã hội nhằm đạt đến mục đích cụ thể đã vạch ra

- Khái niệm Qu n lý:

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa nào thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Có tác giả lại quan niệm một cách đơn giản hơn coi Quản

lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó

Từ những ý chung của các định nghĩa và ét quản lý với tư cách là một hành

động, có thể định nghĩa: Qu n lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ

thể qu n lý tới đối tượng Qu n lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

+ Sự giống nhau giữa Qu n lý và Lãnh đạo:

Quản lý và Lãnh đạo đều là hoạt động chỉ đạo, định hướng, điều khiển thực hiện một công việc theo một mục đích nhất định, có mục tiêu ác định, thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận đó là: chủ thể (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản

lý, lãnh đạo ) và đối tượng bị điều khiển ( là bộ phận bị quản lý, lãnh đạo)

Trang 16

Xét về b n chất nội dung, thì Quản lý và Lãnh đạo là hoạt động bao gồm

quá trình ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định, điều khiển hoạt động của đơn vị tổ chức đạt đến mục đích đã đặt ra

Xét về hình thức và phương pháp, thì đều là sự vận động của thông tin, sự

điều khiển, định hướng, dựa trên cơ sở tác động chủ quan của chủ thể điều khiển tới đối tượng bị điều khiển thông qua hệ thống các công cụ, phương tiện

Dưới góc độ hoạt động cụ thể, thì cả Quản lý, Lãnh đạo phải trực tiếp chỉ

đạo mỗi tổ chức, cá nhân từng khâu, từng công việc trong phạm vi chức trách của mình Có nhiều khâu để đạt sự tác động có hướng đích và có tổ chức người quản lý, người lãnh đạo phải giữ vị trí trực tiếp thực hiện, do vậy chúng đồng nghĩa với hoạt động định hướng điều khiển chỉ đạo thực tiễn

Qu n lý và Lãnh đạo, đều phục vụ chung một mục đích, gần như bổ sung,

đan en mà không cản trở nhau Trong một số trường hợp thì Quản lý và Lãnh đạo

có thể gắn liền với nhau trong một chủ thể và trong một quá trình tác động và nội dung, phạm vi hoạt động giống nhau

Qu n lý và Lãnh đạo, đều có vai trò quan trọng đặc biệt, trong đời sống xã

hội con người Mục đích của nó là tạo sự tập trung thống nhất chặt chẽ, phát huy tối

đa khả năng của tổ chức, đơn vị, tập thể, thống nhất ý chí và các nguồn lực, phát huy “tính trồi” của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất

+ Sự khác nhau giữa Qu n lý và Lãnh đạo:

Qu n lý và lãnh đạo, là hai công việc khác nhau, thậm chí khác nhau rất cơ

bản Theo Từ điển tiếng Việt, "Lãnh đạo" là đề ra chủ trương và tổ chức động viên

thực hiện, còn "Quản lý" là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu

đã đề ra” Như vậy có thể hiểu, Lãnh đạo quyết định đường lối, sách lược, gắn với

những vấn đề tổng quát, còn quản lý là tổ chức thực hiện, xử lý những vấn đề rất thực tế Lãnh đạo nặng về lĩnh vực chính trị, chủ trương, đường lối, bao quát; còn quản lý nặng về lĩnh vực hành chính, điều hành, chấp hành So sánh nội hàm và ngoại diên của các khái niệm trên có thể thấy:

Trang 17

Về hiệu lực, Lãnh đạo tập hợp các cá nhân đối tượng bị lãnh đạo thành tổ

chức chặt chẽ và làm cho ảnh hưởng của Lãnh đạo lan tỏa ra trong toàn tổ chức; còn Quản lý thường thông qua hoạt động của điều hành, tác động trực tiếp đến các các nhân, nhóm của tổ chức, hiệu lực là trực tiếp

+ Khác về nội dung chức năng:

Lãnh đạo gồm có, ác định phương hướng, mục tiêu lâu dài, lựa chọn chủ

trương chiến lược, điều hòa phối hợp các mối quan hệ và động viên thuyết phục con người

Qu n lý bao gồm các việc, xây dựng kế hoạch, sắp xếp, tổ chức, chỉ đạo

điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động

+ Khác về phạm vi tác động và hình thức thể hiện

Qu n lý, là một phạm trù rộng, để tiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải

thực hiện đồng bộ rất nhiều chức năng, trong đó có chức năng lãnh đạo Để chủ thể thực hiện, tổ, chức liên kết và tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng tác động dài hạn đã được định trước Quản lý tập hợp các nguồn lực, điều khiển tổ chức để thực hiện mục tiêu, định hướng thành hiện thực Ngoài quản

lý con người, đối tượng của quản lý còn bao gồm: tài chính, vật chất Quản lý không chỉ xử lý quan hệ giữa người với người mà còn phải xử lý mối quan hệ tài chính và vật chất, giữa vật chất và con người, giữa con người và tài chính, các nguồn lực khác Phạm vi mà quản lý đề cập đến rộng hơn nhiều so với lãnh đạo

Lãnh đạo, hoạt động điều khiển của chủ thể lãnh đạo đối với đối tượng bị

lãnh đạo ở tầm vĩ m Lãnh đạo là việc đưa ra các phương châm, nguyên tắc, chính

Trang 18

sách hoạt động, xây dựng những quyết sách lớn ở tầm vĩ m được thực hiện trong một không gian rộng lớn bao quát và một khoảng thời gian tương đối dài Thực hiện những công việc chung, lớn, theo đuổi hiệu quả của toàn bộ tổ chức, lực lượng Lãnh đạo là quản lý những mục tiêu a hơn rộng hơn, khái quát cụ thể hơn Lãnh đạo, là một chức năng của quản lý, thường được gọi là chức năng lãnh đạo, còn chức năng khác của quản lý lại không phải là lãnh đạo Quản lý ở đây chỉ hành vi quản lý, c ng tác lãnh đạo vừa bao gồm hành vi quản lý, vừa bao gồm hoạt động nghiệp vụ khác Thông thường, lãnh đạo chủ yếu là lãnh đạo con người, xử lý quan

hệ giữa người với người, đặc biệt là quan hệ cấp trên và cấp dưới Đây là vấn đề cốt lõi trong hoạt động quản lý

Như vậy, phân biệt khái niệm Lãnh đạo và Qu n lý giúp cho tác giả luận

văn hiểu và có cơ sở tiếp cận khái niệm Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp và phân tích phương thức và nội dung lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp

1.1.2 Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp

Trong tác phẩm sửa đổi lối làm việc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra một cách toàn diện và súc tích về khái niệm “Lãnh đạo của Đảng” cũng như khái niệm

“Lãnh đạo đúng của Đảng” Người viết, “lãnh đạo đúng nghĩa là: phải quyết định mọi vấn đề một cách đúng đắn; phải tổ chức sự thi hành cho đúng; phải tổ chức sự kiểm soát”

Hiện nay Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp chưa có một tài liệu hay công trình nghiên cứu nào đưa ra khái niệm cụ thể, thông qua nghiên cứu, tìm hiểu về vấn đề này, tác giả Luận văn in đưa ra 4 luận điểm để khái niệm Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp như sau:

- Thứ nhất, Đảng lãnh đạo phát triển công nghiệp là đề ra đường lối, chủ

trương và lãnh đạo thực hiện thành c ng đường lối, chủ trương phát triển công nghiệp Đường lối lãnh đạo của Đảng mang tính tư duy lý luận và khoa học được hình thành trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 19

vào điều kiện thức tiễn phát triển công nghiệp của Việt Nam, tiếp thu khoa học kỹ thuật và kinh nghiệp lãnh đạo phát triển công nghiệp của các nước trên thế giới nhất

là các nước trong khu vực

Xác định mục tiêu chiến lược, mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển công nghiệp, định hướng các chính sách phát triển công nghiệp, trên cơ sở đó, các cơ quan nhà nước xây dựng pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp của đất nước Đường lối đó được thể hiện bằng văn bản như: chiến lược, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư

Để quyết định đường lối, chính sách, chủ trương phát triển c ng nghiệp, Đảng phát huy dân chủ trong toàn ã hội, uất phát từ lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy trí tuệ của toàn dân trong việc ây dựng chủ trương, chính sách Khi có đường lối, chủ trương đúng, Đảng tổ chức thực hiện đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống Trong điều kiện cầm quyền, Đảng lãnh đạo thông qua Nhà nước mà thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách làm tốt chức năng quản lý, ây dựng phát triển c ng nghiệp Tuy Đảng kh ng trực tiếp điều hành các hoạt động sản uất, kinh doanh, kh ng quyết định các vấn đề kinh tế thuộc thẩm quyền Nhà nước, nhưng Đảng phải lãnh đạo các hoạt động đó theo đúng quan điểm, tư tưởng của Đảng

- Thứ hai, Đảng lãnh đạo phát triển c ng nghiệp thông qua tuyên truyền, vận

động nhân dân thực hiện, tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm thực hiện thắng lợi đường lối, chủ trương, chính sách phát triển c ng nghiệp C ng tác tuyên truyền của Đảng có tầm quan trọng to lớn trong lãnh đạo ây dựng phát triển c ng nghiệp: một mặt, Đảng lãnh đạo nhân dân tham gia ây dựng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiểm tra giám sát phản biện ã hội trực tiếp hoặc gián tiếp qua các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội làm cho đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực sự uất phát từ nhân dân, phục vụ lợi ích chính đáng của nhân dân Mặt khác, th ng qua c ng tác tuyên truyền, Đảng vận động, thuyết phục để nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc thực hiện chủ trương của Đảng và tích cực hưởng

Trang 20

ứng thực hiện thắng lợi chủ trương đó, biểu dương, khích lệ những người tốt, việc tốt trong các hoạt động phát triển c ng nghiệp, những doanh nhân giỏi, có nhiều đóng góp cho ã hội Đồng thời phát hiện, phê phán những tiêu cực phát sinh, nhất

là tệ tham nhũng, lãng phí trong sản uất phát triển c ng nghiệp

- Thứ ba, Đảng lãnh đạo phát triển c ng nghiệp là th ng qua các tổ chức

đảng và đảng viên hoạt động trong Nhà nước và các doanh nghiệp Đảng tiến hành

ây dựng và quy định chức năng, nhiệm vụ các tổ chức đảng và phát triển đội ngũ đảng viên, trực tiếp quán triệt và triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, tiến hành c ng tác chính trị, tư tưởng đối với quần chúng trong doanh nghiệp Bằng trí tuệ, sức mạnh đoàn kết của tổ chức đảng, sự gương mẫu của đội ngũ đảng viên, các tổ chức đảng lãnh đạo các tổ chức quần chúng chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng

- Thứ tư, Đảng lãnh đạo bằng c ng tác cán bộ quản lý phát triển c ng nghiệp,

bằng việc ây dựng đội ngũ cán bộ, c ng chức trong bộ máy nhà nước và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đặc biệt là phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo chủ chốt Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị, tăng cường trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu Điều đó cũng có nghĩa là Đảng phải có biện pháp ử lý, đề uất bãi nhiệm những đảng viên là cán bộ giữ trọng trách của cơ quan nhà nước nếu kh ng thực hiện đúng đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước sẽ dẫn đến vấn đề tham nhũng và lãng phí tài sản của Nhà nước

Như vậy, việc Đảng lãnh đạo phát triển c ng nghiệp hiểu một cách khái quát:

Đảng đề ra đường lối, chủ trương và lãnh đạo thực hiện thành c ng đường lối, chủ trương đó thông qua công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách đó; bên cạnh đó Đảng lãnh đạo phát triển c ng nghiệp th ng qua các tổ chức đảng

và đảng viên hoạt động trong Nhà nước, các doanh nghiệp và công tác ây dựng đội ngũ cán bộ, c ng chức và đào tạo nguồn nhân lực cho việc phát triển c ng nghiệp

Trang 21

1.2 Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp

1.2.1 Chức năng, vai trò lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai

- Chức năng của Đ ng bộ trong lãnh đạo phát triển công nghiệp

Đảng bộ tỉnh Đồng Nai là một tổ chức đảng trong hệ thống chính trị, lãnh đạo đảm bảo cho Chính quyền, Mặt trận và các Đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả; lãnh đạo đảm bảo cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đúng định hướng xã hội

Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với các hoạt động nêu trên, là sự lãnh đạo toàn diện, có nghĩa là Đảng bộ đề ra chủ trương, quyết định, cụ thể hóa các chủ trương lãnh đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên trong việc thực hiện chủ trương của Đảng bộ tỉnh và sơ kết, tổng kết rút ra kinh nghiệm

Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo hệ thống chính trị triển khai thực hiện phát triển từng lĩnh vực của kinh tế - xã hội trong đó có c ng nghiệp Chức năng lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh là lãnh đạo về chính trị, tức là lãnh đạo các tổ chức, các lĩnh vực của đời sống xã hội chủ yếu bằng các chủ trương, định hướng Đảng bộ không can thiệp quá sâu, không làm thay công việc cụ thể của Chính quyền, Mặt trận và các Đoàn thể mà Đảng bộ lãnh đạo phát huy vai trò, chủ động sáng tạo của các tổ chức để hoạt động đạt hiệu quả cao

- Vai trò của Đ ng bộ tỉnh Đồng Nai trong lãnh đạo phát triển công nghiệp

Vai trò quan trọng của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển công nghiệp trong giai đoạn hiện nay đã được khẳng định qua thực tiễn triển khai của hệ thống chính trị trong việc phát triển công nghiệp, được chứng minh bằng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp và dịch vụ, trong đó c ng nghiệp và dịch vụ phát triển nhanh đưa tỉnh Đồng Nai đứng thứ 3 của cả nước về quy m , cơ cấu, giá trị sản lượng công nghiệp mang

Trang 22

lại Đường lối đổi mới toàn diện đất nước do Đảng ta đề ra và lãnh đạo thực hiện, được Đảng bộ tỉnh Đồng Nai quán triệt, cụ thể hóa và lãnh đạo hệ thống chính trị tổ chức thực hiện đã mang lại thắng lợi to lớn Sự lãnh đạo của Đảng bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội trong đó có c ng nghiệp, là nhân tố quyết định các hoạt động đó

đi đúng đường lối, quan điểm của Đảng và phát triển theo hướng bền vững

Vai trò quan trọng của Đảng bộ cấp tỉnh đối với phát triển kinh tế, trong đó

có công nghiệp được thể hiện ở các điểm sau:

Đảng bộ tỉnh Đồng Nai là cơ quan lãnh đạo của Đảng trong hệ thống tổ chức của Đảng từ Trung ương xuống đến cơ sở, đó là cơ quan lãnh đạo thứ hai sau Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Chính quyền, Mặt trận, Đoàn thể và toàn bộ nhân dân trên địa bàn tỉnh Trong Đảng bộ có Tỉnh ủy là cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, Đảng bộ tỉnh chịu trách nhiệm mọi hoạt động của Đảng

bộ, từ xây dựng nội bộ Đảng, đến hoạt động lãnh đạo của các tổ chức trong hệ thống chính trị, các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có phát triển công nghiệp Tỉnh ủy là hạt nhân lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, vận động giáo dục nhân dân thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh và chính sách pháp luật của nhà nước

Đại hội khóa VII, VIII, IX (giai đoạn 2001-2013) của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đã tiếp nhận đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh, biến đường lối, chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp thành hiện thực Đảng bộ có thể chỉ đạo Hệ thống chính trị tập hợp động viên sức người, sức của để tiến hành nhiệm vụ trong tâm như công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Đồng Nai Đảng bộ có đủ tư cách để liên kết, tạo sự phối hợp với các tỉnh như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu

và các tỉnh khác, phối hợp với cơ quan Trung ương để hoạt động hiệu quả tốt hơn

về đường lối phát triển công nghiệp hóa của Đảng

+ Đảng bộ tỉnh Đồng Nai còn là cấp trên trực tiếp của Đảng bộ cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Đảng bộ khối Doanh nghiệp chỉ đạo

Trang 23

công tác xây dựng Đảng, lãnh đạo các lĩnh vực đời sống, kinh tế xã hội trong đó có chỉ đạo phát triển công nghiệp Sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của Đảng bộ là nhân

tố quan trọng để công nghiệp của tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phát triển mạnh mẽ và đúng hướng

+ Sự phát triển về mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, trong đó có phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai được quyết định bởi sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

bộ cấp tỉnh Bởi vậy nâng cao chất lượng lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay, trong đó có năng lực lãnh phát triển công nghiệp là một nhiệm

vụ trọng tâm và cần thiết Nếu Đảng bộ yếu kém, năng lực lãnh đạo hạn chế, thậm chí không có chủ trương, giải pháp đúng để giải quyết những vấn đề bức xúc nảy sinh trong thực tiễn khi phát triển công nghiệp như việc đình c ng của công nhân, đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý ô nhiễm m i trường sẽ xuất hiện những phức tạp, thậm chí thành điểm nóng đưa lại hậu quả khó lường về an ninh - chính trị - xã hội Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ sẽ giảm, ảnh hưởng đến phát triển chung về kinh tế,

có hiệu quả cao nhất trong cuộc sống”

Phương thức lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai được quan niệm là hệ thống các hình thức, phương pháp, quy trình mà Đảng bộ sử dụng để tác động vào Chính quyền,Mặt trận và các Đoàn thể, doanh nghiệp, người lao động nhằm thực hiện tốt những nội dung phát triển ngành công nghiệp trong từng thời kỳ, từng giai đoạn

Trang 24

+ Trong việc quy hoạch phát triển công nghiệp nằm trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo bằng nghị quyết chung và đồng thời hàng năm Đảng bộ có xây dựng nghị quyết chuyên đề, các quyết định, chủ trương về phát triển công nghiệp gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

+ Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo phát triển công nghiệp thông qua kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế, công nghiệp trong khoảng thời gian nhất định

+ Đảng bộ lãnh đạo phát triển công nghiệp thông qua Chính quyền, tiến hành

cụ thể hóa, thể chế hóa quy hoạch tổng thể về phát triển công nghiệp và các Nghị quyết về phát triển công nghiệp; lãnh đạo th ng qua các cơ quan tham mưu của cấp

Ủy, nhất là các cơ quan liên quan trực tiếp đến lĩnh vực công nghiệp như Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Các khu Công nghiệp

+ Đảng bộ lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và cử cán

bộ đảng viên có năng lực phẩm chất tham gia vào lãnh đạo các cấp Chính quyền, đội ngũ cán bộ chủ chốt trong ngành công nghiệp

+ Đảng bộ lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế trong đó có phát triển công nghiệp và bằng sự giám sát của các cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp ủy về các hoạt động lĩnh vực công nghiệp

+ Đảng bộ lãnh đạo bằng quy chế báo cáo, ý kiến của Đảng bộ về hoạt động lĩnh vực công nghiệp

+ Đảng bộ lãnh đạo bằng xây dựng các điển hình tiên tiến về phát triển công nghiệp, các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sơ kết, tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo trong từng thời gian đối với việc thực hiện quy hoạch tổng thể về phát triển công nghiệp

Tuy nhiên, để đảm bảo Đảng bộ tỉnh Đồng Nai thực hiện phương thức lãnh

đạo phát triển công nghiệp đạt hiệu quả cao hơn, phát huy tính chủ động thì cần có

Trang 25

sự phân cấp mạnh mẽ của Trung ương cho địa phương, như về nguồn lực: phát triển kinh tế - xã hội (bao gồm nguồn lực cho đầu tư phát triển công nghiệp, nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng) phục vụ phát triển công nghiệp, về m i trường, xã hội, dân sinh đảm bảo cho công nghiệp Trung ương trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh và bền vững Bên cạnh đó cần phân cấp lãnh đạo các khu vực kinh tế và các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, phân rõ thẩm quyền ra quyết định của Đảng bộ đối với Chính quyền và các cơ quan chức năng cấp tỉnh có liên quan về quản lý các hoạt động công nghiệp

1.2.3 Nội dung lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai

- Nội dung lãnh đạo phát triển công nghiệp 2001 - 2010

Trên cơ sở đường lối, chiến lược phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam 10 năm đầu thế kỷ XXI, trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, Tác giả thông qua nội dung lãnh đạo phát triển công nghiệp từ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VII (năm 2000) đến Đại hội IX năm 2010 Như chúng ta đã biết, nội dung lãnh đạo phát triển công nghiệp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai được thể hiện qua các chủ trương, đường lối trong Văn kiện Đại hội, trong các nghị quyết chuyên đề về công nghiệp của Đảng bộ tỉnh vv

+ Về chủ trương chung, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai ác định, tận dụng thời cơ,

vượt qua thử thách, giữ vững ổn định chính trị, phát huy tối đa mọi nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực góp phần tích cực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã

hộ chủ nghĩa Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, lợi thế ở địa phương; ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống, tạo nền tảng đến năm 2010 cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bảo đảm tăng trưởng kinh tế cao, bền vững; gắn tăng trưởng kinh tế, cụ thể là “phấn đấu đến năm 2010 tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người tăng hơn 2 lần so với năm 2000 với cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động hợp lý, làm giảm tình trạng chệnh lệch giữa thành thị và n ng th n”[86, tr 62-63]

Trang 26

Để từng bước hoàn thành phương hướng đến năm 2010, Đảng bộ tỉnh đã đề

ra mục tiêu 5 năm 2001 - 2005 tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới của Đảng, phát huy mạnh mẽ các thành phần kinh tế, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, đặc biệt là phát huy nhân tố con người, phát triển khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo; mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế vùng và khu vực, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, để đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiếp tục thực hiện cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với mức tăng trưởng cao, liên tục

và bền vững Kết hợp phát triển kinh tế với thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, nhằm giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Giữ vững ổn định chính trị

- xã hội, tăng cường quốc phòng - an ninh, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập quốc tế, đẩy mạnh cải cách bộ máy hành chính nhà nước và hệ thống hành chính các cấp

Đảng bộ tỉnh cũng khẳng định, giai đoạn năm 2006-2010 quyết định đến thành công chiến lược 10 năm đầu thế kỷ XXI, đây là thời gian Việt Nam ra nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) sẽ tạo ra những cơ hội và những thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

+ Trên cơ sở phân tích tình hình thế giới và trong nước, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII đề ra mục tiêu phát triển trong 5 năm 2006 - 2010 là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy sức mạnh toàn dân, xây dựng Đồng Nai thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại

Để thực hiện được chủ trương chung về kinh tế, xã hội đến năm 2010, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần VII và VIII đã đưa ra nhiều chỉ tiêu cụ thể như sau tăng giai đoạn 2001-2005 GDP từ 10-12%, lĩnh vực công nghiệp của tỉnh tăng 13-15%, lĩnh vực dịch vụ tăng 10-12% và trong giai đoạn 2006-2010 GDP tăng 14-14,5%, lĩnh vực c ng nghiêp tăng 16-16,5%, lĩnh vực dịch vụ tăng 15-15,5%, nông nghiệp tăng 4-15% [86 ,tr65; 87, tr 49-51]

Trang 27

Ngoài ra, Đảng bộ còn lãnh đạo phát huy tối đa nguồn nội lực, đặc biệt là nhân tố con người Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học- công nghệ Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực và thế giới Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, nâng sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế gắn với tiến bộ công bằng xã hội

Như vậy, phương hướng chung phát triển kinh tế - xã hội, Đảng bộ chú trọng

phát triển nội lực của nền kinh tế, mục tiêu của tăng trưởng kinh tế phải đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên, giảm hộ đói nghèo, các công trình kết cấu hạ tầng như điện, đường, trường, trạm phải ngày càng đáp ứng yêu cầu của nhân dân Những phương hướng phát triển đó cho thấy sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với chủ trương của Đảng và điều kiện cụ thể ở địa phương tỉnh Đồng Nai

+ Về phát triển công nghiệp, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần VII và VIII, tiếp tục

nhấn mạnh việc phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế so sánh, nhất là các ngành chế biến nông sản thực phẩm, điện, điện tử, cơ khí, hóa chất, khai thác chế biến vật liệu xây dựng Những ngành công nghiệp này tận dụng được nguồn nguyên liệu, vừa giải quyết được lực lượng lao động tại chỗ, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế Tỉnh có nhiều biện pháp khuyến khích phát triển công nghiệp về địa bàn nông thôn, nhất là các ngành có nhu cầu nhiều lao động Bên cạnh việc phát triển những ngành công nghiệp truyền thống, chú trọng phát triển các ngành đòi hỏi công nghệ cao, đồng thời tiến hành đổi mới công nghệ những ngành công nghiệp chủ lực nhằm đem lại hiệu quả sản xuất cao, phù hợp với nhu cầu, đảm bảo m i trường sinh thái và mục tiêu phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn như sau:

+ Đối với ngành công nghiệp chế biến nông s n thực phẩm

Đảng bộ đề ra mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 11,5% đồng thời phấn đấu giảm tỷ trọng của ngành từ 23,8% năm 2005 uống còn 19,5% vào năm

2010 [106, tr 33]

Trang 28

+ Đối với công nghiệp cơ khí

Đảng bộ đề ra mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành cơ khí bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 24%/năm Cơ cấu năm 2005 là 10,2%, đến

2010 là 14,3% giá trị sản xuất ngành công nghiệp [106, tr 33]

Ngoài việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng, Đảng bộ tỉnh chú trọng đến lợi ích ngành cơ khí đem lại cho các ngành kinh tế khác, trong đó tập trung nâng cao năng lực chế tạo máy móc thiết bị và các hoạt động dịch vụ sửa chữa phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân Chú trọng phát triển cơ khí phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, n ng th n theo các hướng mà tỉnh đã đề ra

+ Đối với công nghiệp s n xuất vật liệu xây dựng

Mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 16,1% Cơ cấu ngành là 9,4%

Tăng trưởng trên là hợp lý, phù hợp với điều kiện của tỉnh, Đảng bộ tỉnh chú trọng khuyến khích đầu tư chiều sâu, nâng cao công suất khai thác đá, chế biến đá

ốp lát ở các cơ sở hiện có Khuyến khích mở ra các loại vật liệu mới, vật liệu trang trí nội thất với quy mô hợp lý, kỹ thuật và công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng phải chú

ý bảo vệ m i trường

+ Ngành công nghiệp dệt may, giày dép

Mục tiêu tăng trưởng giá trị sản uất ngành 5 năm 2006 - 2010 tăng bình quân 13,4%/năm Cơ cấu giảm từ 22% năm 2005 uống còn 19,6% năm 2010

Đặc điểm của ngành c ng nghiệp này là thu hút nhiều lao động và tạo kim ngạch uất khẩu lớn, để thực hiện được mục tiêu đề ra phải tạo lập một thị trường

ổn định Ngoài ra, để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao tính cạnh tranh với các nước trong khu vực cần phải đầu tư đổi mới c ng nghệ, giảm cơ cấu ngành dệt may, da giày, Đảng bộ tỉnh đang hướng tới những ngành sản uất

c ng nghệ cao, sử dụng ít lao động, hiệu quả kinh tế phù hợp với lộ trình phát triển

c ng nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 29

+ Ngành công nghiệp điện, điện tử

Mục tiêu tăng trưởng giá trị sản uất ngành c ng nghiệp điện, điện tử bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 25%/năm [106, tr 33]

Mục đích của Đảng bộ trong việc phát triển ngành c ng nghiệp điện, điện tử nhằm trang bị thiết bị kỹ thuật điện, vật liệu điện và các sản phẩm điện tử Những sản phẩm này kh ng những phục vụ cho nhu cầu sản suất, uất khẩu mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, nâng cao mức sống cho nhân dân

+ Ngành công nghiệp s n xuất, phân phối điện nước

Mục tiêu tăng trưởng giá trị sản uất 5 năm 2006 - 2010 bình quân 2%/năm

Cơ cấu giảm dần đến năm 2010 đạt mức 1,3% so với toàn ngành [106, tr 34]

Đối với lĩnh vực sản xuất điện năng, cần tận dụng tối đa c ng suất để duy trì sản lượng điện ở mức tối đa Ngoài ra còn phát triển các dự án sản xuất điện năng từ nguồn nhiên liệu như khí ga, dầu Diesel Đối với cấp nước, mặc dù chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong ngành, tuy nhiên ngành cấp nước cần tiếp tục mở rộng quy mô và sản lượng để đáp ứng các nhu cầu phát triển Đầu tư mở rộng công suất các nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất và tiêu dùng

- Để thực hiện thành công những mục tiêu về phát triển kinh tế -xã hội nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng, Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VII và VIII đưa ra nhiều biện pháp nhằm hỗ trợ công nghiệp phát triển, đó là:

+ Nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

Đây là giải pháp nâng cao nhận thức của các nhà quản lý doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế về các cơ hội và thách thức, về lịch trình hội nhập và nhu cầu cấp bách tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường nội địa cũng như quốc tế Muốn làm được điều đó từng doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược sản phẩm theo lộ trình cắt giảm thuế quan, tận dụng tối đa những lợi thế so sánh để đẩy mạnh sản xuất hướng về xuất khẩu Có kế hoạch đầu tư cho các ngành, cơ sở kinh tế trọng điểm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

Trang 30

Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh có đủ trình độ, năng lực, kiến thức để đáp ứng yêu cầu hội nhập

+ Tăng cường công tác quy hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Đảng bộ chủ trương tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới dịch

vụ vận tải, ăng dầu, giết mổ gia súc, gia cầm Lập quy hoạch chi tiết về các khu thương mại, dịch vụ tại các thị trấn, trung tâm đ thị, các khu công nghiệp tập trung

Tổ chức triển khai xây dựng các công trình cung cấp nước cho các khu công nghiệp

và khu dân cư Tiếp tục đầu tư mạng lưới điện đến tất cả các vùng Coi trọng việc đầu tư ây dựng mạng lưới điện 3 pha công nghiệp để phục vụ phát triển nông nghiệp, phát triển các cụm công nghiệp ở nông thôn theo quy hoạch

Hoàn thiện xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, điện, nước, mạng lưới giao thông thủy, bộ là điều kiện quan trọng để thu hút được vốn đầu tư, nâng cấp cơ

sở hạ tầng đ thị, nông thôn phục vụ nhu cầu nhân dân

+ Bố trí lại cơ cấu đầu tư

Đối với nguồn ngân sách: hàng năm dành trên 30% tổng chi ngân sách cho

đầu tư chủ yếu cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật, điện, giao th ng, trường học, bệnh viện Việc đầu tư phải tập trung, dứt điểm từng công trình nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Đối với nguồn tín dụng đầu tư: có hình thức, biện pháp huy động vốn linh

hoạt để tăng nhanh nguồn đầu tư trung và dài hạn, kết hợp các nguồn quỹ hỗ trợ đầu

tư, triển khai đầu tư các dự án đổi mới kỹ thuật, công nghệ ở tất cả các thành phần kinh tế

Đối với nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước cần xây dựng định hướng chiến lược và tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, nhất là lĩnh vực đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp theo hướng đơn giản, một đầu mối nhằm tạo m i trường đầu tư th ng thoáng, hấp dẫn để huy động tối đa nguồn vốn, đây là nguồn lực cơ bản quyết định đến sự phát triển kinh tế bền vững

Trang 31

Nguồn vốn huy động trong dân: xây dựng các quy chế cụ thể, hợp lý để huy động tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào phát triển kinh tế - xã hội thông qua các chương trình huy động tiết kiệm, chương trình ã hội hóa giáo dục, giao thông, y tế, đồng thời có biện pháp sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, phù hợp với sức dân và công khai dân chủ

Đầu tư hợp lý để tiếp tục giữ vững nhịp độ tăng trưởng ổn định và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đề ra, đồng thời cũng là yêu cầu tiên quyết để sử dụng hợp lý nguồn vốn nhằm mang lại hiệu quả đầu tư cao, tránh thất thoát và lãng phí

+ Phát huy tiềm năng các thành phần kinh tế

Theo phương thức lãnh đạo của Đảng bộ, doanh nghiệp nhà nước tiếp tục sắp xếp, đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước theo hướng củng cố và tăng cường

sự chi phối của nhà nước Khẩn trương tiến hành cổ phẩn hóa các doanh nghiệp đủ điều kiện để tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển Kiên quyết xử lý giải thể đối với các doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, không có khả năng khắc phục

Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác đầu tư phát triển như sớm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định danh mục đầu tư cần khuyến khích, công khai rộng rãi các định hướng quy hoạch, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở các huyện để tạo điều kiện cho nhà đầu tư hiểu và tự do lựa chọn đầu tư Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính và thực hiện nghiêm quy chế quản lý sau giấy phép theo hướng thuận lợi và quyền tự chủ sản xuất của các doanh nghiệp

Đây là chủ trương đúng đắn nhằm phát huy nội lực của nền kinh tế, đồng thời tạo m i trường thuận lợi để thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Phát triển

đa dạng các loại hình kinh tế, để các nhà đầu tư có thể lựa chọn được hình thức kinh doanh từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sẽ có đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh

Trang 32

+ Đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Tỉnh tăng cường giao lưu quốc tế, chú trọng c ng tác đào tạo cán bộ, nâng cao chất lượng hàng hóa đạt tiêu chuẩn từng thị trường ở từng quốc gia, để đủ sức phát triển và đi sâu vào thị trường quốc tế

Quy định và lập danh mục một số ngành hàng xuất khẩu ưu tiên nhằm có kế hoạch đầu tư Tổ chức thực hiện tốt các quy chế về quỹ hỗ trợ xuất khẩu, gắn các quỹ hỗ trợ đầu tư cho sản xuất với xuất khẩu nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

Đảng bộ tỉnh đã chủ trương tập trung khai thác thị trường trong nước và xác định đây là thị trường chủ yếu tiêu thụ các loại hàng hóa, nông sản thực phẩm Đối với thị trường ngoài nước tỉnh ác định cần phải giữ vững và mở rộng thị trường truyền thống đồng thời phải có kế hoạch, biện pháp thâm nhập vào thị trường mới

+ Chủ trương phát triển khoa học công nghệ, gắn s n xuất với b o vệ môi trường

Về khoa học công nghệ, tỉnh chủ trương tiếp tục quán triệt và thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) của Trung ương và Nghị quyết 13/TU (khóa VI) của Tỉnh ủy Đồng Nai về định hướng chiến lược phát triển khoa học - công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Lựa chọn và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ tạo chuyển biến mới về năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Tập trung phát triển công nghiệp nhưng phải đảm bảo không gây ô nhiễm

m i trường, tăng cường công tác bảo vệ m i trường, xử lý cơ bản các chất thải rắn

và lỏng, giảm thiểu đến mức thấp nhất chất thải khí do công nghiệp gây ra, ngăn chặn triệt để những nguồn chất thải độc hại nguy hiểm

Tóm lại, trong nhiệm kỳ vừa qua tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các đề án,

chương trình đồng bộ có mục tiêu và giải pháp cụ thể đã được phê duyệt, Đảng bộ khẳng định trong thời gian tới ngành công nghiệp sẽ phát huy được vai trò chủ đạo

Trang 33

trong cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, tác động tới nông nghiệp,

n ng th n, thúc đẩy kinh tế tỉnh Đồng Nai phát triển vững chắc và toàn diện, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội đề ra

- Nội dung lãnh phát triển công nghiệp giai đoạn 2011- 2015

Căn cứ theo nội dung phát triển kinh tế, xã hội mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Đại hội phân tích kỹ lưỡng tình hình thế giới, trong nước và những thành tựu cũng như thiếu sót của tỉnh trong thời gian qua để từ đó ác định phương hướng cho chặng đường phát triển mới, cụ thể

Trên thế giới trong những năm tới, hòa bình hợp tác và phát triển tiếp tục là

xu thế mới Kinh tế thế giới mặc dù đang có những dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, bất ổn, cạnh tranh về kinh tế thương mại giữa các nước còn gay gắt Đặc biệt khu vực Châu Á-Thái Bình Dương trong đó khu vực

Đ ng Nam Á sẽ là khu vực phát triển năng động và đang hình thành nhiều hình thức liên kết, hợp tác đa dạng hơn, song vẫn tồn tại nhiều nhân tố gây bất ổn như tranh chấp lãnh thổ, biển đảo

Trong nước, hệ thống thể chế, cơ chế chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng được hoàn thiện; những thành tựu, kinh nghiệm đạt được trên các mặt sau 28 năm đổi mới; vị thế đất nước được nâng lên; quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng; sự ổn định chính trị là những điều kiện quan trọng thúc đẩy công cuộc đổi mới đất nước ngày càng đạt được những thành tựu lớn và tác động không nhỏ đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong đó có Đồng Nai

Tỉnh Đồng Nai, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế Cùng với những thành tựu và những kinh nghiệm

Trang 34

trong quá trình lãnh đạo của Đảng bộ, sự ổn định về chính trị xã hội, mở rộng quan

hệ đối ngoại trong và ngoài nước là những tiền đề quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới Bên cạnh đó tỉnh cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như dịch bệnh, biến đổi khí hậu toàn cầu, hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực thấp, áp lực tăng dân số cao, thiếu đội ngũ quản lý giỏi, tình hình khiếu kiện về đất đai, bồi thường, tái định cư, đình công, lãn công trong các khu công nghiệp vẫn là những vấn đề ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương

Trên sơ sở ác định rõ tình hình trong nước và thế giới cũng như điều kiện

cụ thể của tỉnh, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đưa ra phương hướng phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2010 - 2015 như sau:

+ Về phương hướng chung, giai đoạn 2010 - 2015 đẩy mạnh chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, đặc biệt quan tâm đối với kinh tế tập thể và hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa Chủ động tích cực hội nhập quốc tế, thực hiện thể chế kinh tế thị trường định xã hội chủ nghĩa, tạo m i trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng Khai thác thế mạnh của các ngành, lĩnh vực, khai thác tối đa và

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước

Cụ thể hóa phương hướng phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2010-2015, Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đã th ng qua nhiều chỉ tiêu cụ thể để phát triển kinh tế, xã hội, tăng trưởng GDP hàng năm 13-14%/năm, trong đó c ng nghiệp tăng 13-14%, dịch vụ tăng 15-16%, nông nghiệp tăng 3,5-4%, tỷ lệ công

nghiệp trong cơ cấu kinh tế 56% [ 79, tr 30-31]

Với những chỉ tiêu đề ra như trên, Đảng bộ đã tạo được sự phát triển toàn diện về kinh tế, ã hội Phát triển kinh tế đồng thời phải nâng cao mức sống của nhân dân lao động và giải quyết các vấn đề trong phát triển c ng nghiệp tác động như nhiễm m i trường sinh thái, chênh lệch giàu nghèo, lao động thất nghiệp

Trang 35

+ Về công nghiệp, Đại hội chủ trương tập trung phát triển công nghiệp đạt

tốc độ tăng trưởng cao (mục tiêu đề ra 56 - 57%), hiệu quả, bền vững theo hướng hiện đại, giữ vai trò động lực quan trong phát triển kinh tế và thực hiện mục tiêu cơ bản công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đối với ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh về cơ bản đã được ác định trong các kỳ Đại hội trước Tuy nhiên, Đảng bộ nhấn mạnh đến việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế tạo, công nghiệp cơ khí sản xuất phụ kiện thay thế nhập khẩu, công nghiệp dược và nhiều ngành công nghiệp phụ trợ các ngành công nghiệp chủ lực Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp nông thôn và các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động

về địa bàn n ng th n để góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động

Theo kế hoạch phát triển công nghiệp - thương mại 5 năm 2011- 2015 của

Sở C ng thương đề ra để thực hiện mục tiêu về phát triển công nghiệp, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đưa ra một số giải pháp chính như sau:

+ Tuyên truyền rộng rãi chủ trương chính sách về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiếp tục xây dựng và tổ chức triển khai các quy hoạch, các chương trình dự án phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về phát triển c ng nghiệp cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng trong việc vận động, tổ chức các doanh nghiệp đẩy mạnh sản uất, bảo đảm cung cấp đủ hàng hóa, góp phần ổn định thị trường, giá cả

Tổ chức xây dựng và công khai hoá công tác quy hoạch phát triển ngành, các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành công nghiệp thông qua các phương tiện th ng tin đại chúng

Tư vấn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong các lĩnh vực đầu tư, trên cơ

sở các danh mục ngành nghề, sản phẩm ưu tiên đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư, cấp phép Cần có những

Trang 36

thông tin mang tính khuyến cáo để giúp các nhà đầu tư, các doanh nghiệp có thông tin về lĩnh vực đầu tư dự kiến, hạn chế được những rủi ro và lãng phí trong đầu tư

Tiếp tục xây dựng và tổ chức triển khai các quy hoạch phát triển công nghiệp

đã được phê duyệt Tập trung xây dựng và triển khai các chương trình phát triển công nghiệp giai đoạn 2011- 2015

+ Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho phát triển công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển s n xuất kinh doanh

Đẩy mạnh việc đầu tư ây dựng hạ tầng tại các khu công nghiệp, trong đó chú trọng xây dựng các cơ sở xử lý Dữ liệu chất thải tại các khu công nghiệp để ngăn ngừa chất thải công nghiệp gây ô nhiễm m i trường Đẩy mạnh việc xây dựng

hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện để đáp ứng nhu cầu mặt bằng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chú trọng việc xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài khu công nghiệp như: nhà ở công nhân, bệnh viện, trường học, trung tâm đào tạo nghề, khu thương mại, khu vui chơi giải trí và khu dân cư, để thu hút nhiều dự án vào các khu công nghiệp và tạo điều kiện triển khai nhanh các dự án đầu tư Chú trọng công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng kết nối giữa các khu công nghiệp với các trung tâm đ thị, các khu dân

cư, cụm công nghiệp

Rà soát quỹ đất, điều chỉnh kịp thời quy hoạch sử dụng đất cho phát triển công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng đất đai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các ngành

nghề tiểu thủ công nghiệp, phát triển sản xuất công nghiệp ở nông thôn

Nghiên cứu hình thành các khu công nghiệp chuyên ngành, nhất là các khu công nghiệp chuyên ngành mũi nhọn, nhằm xây dựng chính sách ưu đãi riêng cho từng chuyên ngành và hạn chế những ảnh hưởng về m i trường trong việc phát triển các khu công nghiệp đa ngành

Trang 37

+ Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu qu đầu tư trực tiếp nước ngoài; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong và ngoài nước

Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến tinh, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế n ng th n, các lĩnh vực công nghệ thông tin, sinh học, điện tử, vật liệu mới, các ngành có lợi thế cạnh tranh gắn với công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đẩy mạnh việc vận động và xúc tiến đầu tư, trong đó tập trung hướng thu hút vào các tập đoàn lớn, có tiềm lực vốn, công nghệ, thương hiệu đầu tư vào các ngành nghề mũi nhọn như cơ khí chế tạo, công nghiệp điện - điện tử, lĩnh vực công nghệ cao, vật liệu mới Xây dựng danh mục dự án cần tập trung xúc tiến kêu gọi đầu tư, phân loại các dự án đầu tư nước ngoài để có những biện pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn

Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường mới thông qua việc hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường trong và ngoài nước; hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội trợ triển lãm, xây dựng thương hiệu

Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư nước ngoài nhất là trong việc cải cách thủ tục hành chính

+ Phát triển công nghiệp nông thôn; khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống Nghiên cứu hình thành các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp mới ở nông thôn

Xây dựng triển khai các chương trình, đề án phát triển c ng nghiệp n ng thôn Đẩy mạnh c ng tác khuyến c ng để hỗ trợ cho việc phát triển c ng nghiệp ở khu vực n ng th n bao gồm các cơ sở sản uất tiểu thủ c ng nghiệp, cơ sơ chế biến

n ng sản, các hợp tác ã tiểu thủ c ng nghiệp, nhằm phát triển ngành nghề và giải quyết việc làm ở khu vực n ng th n

Củng cố và phát triển lĩnh vực tiểu thủ c ng nghiệp, làng nghề, ây dựng hệ thống giải pháp hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, vốn, ứng dụng khoa học - công nghệ, tiếp thị, phát triển thị trường từ các nguồn kinh phí khuyến c ng

Trang 38

+ Tăng cường công tác qu n lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn

Nâng cao hiệu quả công tác quản l‎ý nhà nước đối với ngành công nghiệp trên địa bàn, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản l‎ý như Sở C ng thương, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban quản l‎ý các Khu công nghiệp, Cục Thống kê, Cục Hải quan, Cục Thuế, phòng Kinh tế các huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa, trong việc đề xuất xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, theo dõi, nắm tình hình, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp

Tăng cường c ng tác quản lý thị trường th ng qua kiểm tra các quy định pháp luật về hoạt động thương mại, c ng nghiệp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; tăng cường các biện pháp để thương nhân, doanh nghiệp c ng khai niêm yết giá; kiểm soát, chống đầu cơ tích trữ, ử lý nghiêm khắc, kịp thời những trường hợp đầu cơ trục lợi, bu n lậu, lợi dụng tình hình để tăng giá, kiếm lời; bảo đảm lưu

th ng hàng hoá theo pháp luật, ngăn ngừa và ử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại, c ng nghiệp trên địa bàn tỉnh

Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 -2015 khẳng định quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân đoàn kết, thống nhất ý chí, tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách, phát huy những thành tựu đạt được trong những năm qua, khắc phục mọi khó khăn, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội IX đề ra, xây dựng Đồng Nai thành tỉnh cơ bản công nghiệp hóa và

hiện đại hóa vào năm 2015

- Phối hợp của các bộ phận khác trong hệ thống chính trị thực hiện chủ trương phát triển công nghiệp

+ Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thường xuyên phối hợp với Ban Tuyên giáo

và Ban Dân vận Tỉnh ủy tích cực tuyên truyền, phổ biến quần chúng nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng về phát triển công nghiệp như việc giải phóng mặt bằng xây dựng đường, cầu cống, cơ sở vật chất cho các khu công nghiệp Thực

Trang 39

hiện công tác hòa giải dưới cơ sở giữa người dân và doanh nghiệp, giải quyết các tranh chấp lao động, đình c ng giữa công nhân và chủ doanh nghiệp, điển hình như

ở khu công nghiệp Biên Hòa 2, khu công nghiệp Nhơn Trạch, khu công nghiệp Bầu Xéo trong những năm gần đây, th ng qua đó góp phần ổn định an ninh chính trị trong các khu công nghiệp

Bên cạnh đó, Mặt trận tổ quốc và Chính quyền tỉnh phối hợp với các cơ quan hữu quan ở Trung ương tiến hành giải quyết những khiếu nai, đền bù của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung ở các địa bàn thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, sự việc quan tâm trong những năm 2007-

2010 c ng ty Vê Đan ả thải ra Sông Thị Vải gây ô nhiễm m i trường, ảnh hưởng

sức khỏe và thiệt hại kinh tế của người dân

Có được những kết quả đó phải kể đến sự quan tâm, chỉ đạo thường xuyên của Đảng bộ tỉnh, Mặt trận tổ quốc, sự phối hợp của các cấp, các ngành, các địa phương, sự đồng thuận, hưởng ứng tích cực của nhân dân, trong đó Mặt trận tổ quốc các cấp và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội đóng vai trò quan trọng trong công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân đoàn kết, phát huy sức mạnh giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội và người dân khi tỉnh triển khai phát triển công nghiệp

+ Liên đoàn Lao động tỉnh

Phát huy vai trò trách nhiệm to lớn của mình trong thời kỳ đổi mới giai đoạn 2001-2013 Liên đoàn Lao động tỉnh và các cấp c ng đoàn các doanh nghiệp triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội C ng đoàn Việt Nam Nội dung và phương thức hoạt động của Công đoàn các cấp ở Đồng Nai trong giai đoạn 2001 - 2013 đã có những đổi mới, hướng mạnh về cơ sở, vận động, tập hợp và chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của công nhân lao động Thông qua hoạt động c ng đoàn và việc tổ chức các phong trào hành động cách mạng, thi đua yêu nước, c ng đoàn đã góp phần xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh Các phong trào lao động giỏi, lao động sáng tạo, giúp

Trang 40

nhau óa đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, khơi dậy tiềm năng và tạo điều kiện cho công nhân phát huy quyền làm chủ trong sản xuất Các cấp c ng đoàn thương lượng với Ban Giám đốc doanh nghiệp ký thỏa ước lao động tập thể và tham gia xây dựng bảng lương, nội quy lao động, quy chế trả lương nhằm bảo đảm thực thi các quy định của pháp luật lao động, hạn chế những cuộc tranh chấp xảy ra, giữ được ổn định an ninh, trật tự trong các doanh nghiệp

Nhận xét, Như vậy các tổ chức c ng đoàn với vai trò chức năng của mình đã

tích cực đồng hành với doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn trong sản uất kinh doanh, chăm lo đời sống, đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên và người lao động, ây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tại doanh nghiệp đạt được nhiều kết quả cụ thể thiết thực góp phần thúc đẩy ngành

c ng nghiệp tỉnh nhà phát triển Giai cấp c ng nhân và các tổ chức c ng đoàn tỉnh Đồng Nai đã có những đóng góp quan trọng vào sự ổn định chính trị, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế ã - hội tỉnh Đồng Nai

+ Chính quyền tỉnh Đồng Nai

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách làm tiền đề cho phát

triển c ng nghiệp, tiểu thủ c ng nghiệp như:chính sách sử dụng đất cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ c ng nghiệp, quy định những ưu đãi về giá thuê đất, thời gian, quy mô, diện tích đất thuê; chính sách ứng dụng tiến bộ khoa học - c ng nghệ, đổi mới trang thiết bị trong các doanh nghiệp sản uất; chính sách khuyến c ng; chính sách phát triển ngành nghề n ng th n theo Quyết định 132/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chính sách đào tạo và thu hút tri thức, lao động có trình độ kỹ thuật để phục vụ cho sự nghiệp c ng nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Một trong những chính sách quan trọng đó là quy hoạch, đầu tư phát triển các khu c ng nghiệp trên địa bàn tỉnh, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư vốn, ngân sách hỗ trợ c ng tác quy hoạch và thẩm định quy hoạch chung, chi tiết các khu c ng nghiệp trên địa bàn; ây dựng tổng thể các khu c ng nghiệp làm cơ sở ây dựng quy hoạch đất

trình Chính phủ phê duyệt

Ngày đăng: 25/11/2015, 08:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w