1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất

46 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phần Mềm Geoslove Để Tính Ổn Định Cho Đập Đất Bằng Các Phương Pháp Khác Nhau Để So Sánh Tìm Tra Phương Pháp Tối Ưu Nhất
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất

Trang 1

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 2

NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG I : ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1.1 Sự cần thiết của đề tài 3

1.2 Mục tiêu của đề tài 5

1.3.Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM GEO - SLOVE 6

2.1 Giới thiệu tổng quan về STEEP 6

2.1.1 Giới thiệu về mô hình và môi trường làm việc 6

2.1.2 Khả năng của STEEP 6

2.2 Giới thiệu tổng quan về SLOVE 9

2.2.1 Giới thiệu về mô hình và môi trường làm việc 9

2.2.2 Khả năng của SLOVE 9

2.2.3 Phương pháp tính toán ổn định trong mô hình 9

2.3 Cấu trúc mô hình 10

2.3.1 Khung giao diện 10

2.3.2.Cấu trúc của lệnh DEFINE 11

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỂ TÍNH ỔN ĐỊNH CHO ĐẬP ĐẤT CỦA HỒ EADIE 13

3.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 13

3.1.1 Vị trí địa lí của khu vực 13

3.1.2 Địa hình, địa mạo 15

3.1.3 Địa chất công trình khu vực khảo sát 15

3.1.4 Địa chất thủy văn khu vực khảo sát 18

3.1.5 Thủy văn khu vực khảo sát 18

3.1.6 Đặc điểm khí tượng 19

3.2.Nhập số liệu 21

3.2.1 Lập phạm vi làm việc 22

3.2.2 Lập tỷ lệ 22

3.2.3.Lập trục 22

3.2.4 Nhập các điểm 23

3.3 Chậy mô hình 24

3.1.1 Trường hợp chống thấm bằng tường nghiêng + sân phủ 24

3.1.2 Trường hợp chống thấm bằng tường nghiêng + chân răng 30

3.1.3 Trường hợp chống thấm bằng tường lõi + chân răng 34

3.4 Phân tích kết quả tính thấm 37

3.5.Tính ổn định 38

3.5.1.Phương pháp tường nghiêng + sân phủ 38

3.5.2.Phương pháp tường nghiêng + chân răng 41

3.5.3.Phương pháp tường lõi + chân răng 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

Kết luận 44

Kiến Nghị 44

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1.Tên đề tài: “Ưng dụng phần mềm GeoSlove để tính ổn định cho đập đất bằng

các phương pháp khác nhau để so sánh tìm ra phương pháp tối ưu nhất”

2.Mục tiêu yêu cầu Nghiên cứu khoa học

¾ Mục tiêu:

- Nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo, tăng khả năng ứng dụng các phần mềm

hiện đại phục vụ quá trình học tập trong trường cũng như sau khi tốt nghiệp ra

trường

- Tạo cho sinh viên có kĩ năng cơ bản về làm đề tài khoa học

- Phát huy được tính sang tạo của sinh viên

¾ Yêu cầu:

Yêu cầu sinh viên tập trung nghiên cứu lý thuyết, hình thành phương pháp

nghiên cứu tổng hợp vận dụng công nghệ phần mềm trong phạm vi nghiên cứu để

giải quyết vấn đề đặt ra.Sinh viên thể hiện thành quả bằng một bản thuyết minh

báo cáo và 45’ đến 60’ báo cáo thuyết trình bảo vệ trước hội đồng

1 Giáo viên hướng dẫn:

- Th.S Nguyễn Thanh Tuyền

-K.S Triệu Ánh Ngọc

2 Sinh viên thực hiện:

Lớp S6_45N - Trường Đại Học Thuỷ Lợi – Cơ Sở II

3 Thời gian thực hiện: 1.5 tháng từ 25/03/2008 đến 10/05/20083

Trang 3

NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Ở nước ta hầu hết các đập ngăn nước đều làm bằng vật liệu là đất đồng

chất Khi mực nước hồ dâng lên, hạ xuống xuống thất thường thì sẽ làm mất ổn

định mái đập gây ra trượt, lún, xói mòn cục bộ… Chính vì vậy mà việc tính toán

chế độ ổn định cho đập đất là rất quan trọng và cần thiết

Một số ảnh chụp sự cố trượt

Trang 5

Trong thực tế thường gặp các loại đập đất trên nền thấm nước, đất nền và

đất đắp đập cũng gồm nhiều lớp khác nhau Những bài toán thuộc loại này khá

phức tạp, vì phải đề cập đến môi trường nhiều lớp và các điều kiện biên phức tạp

Các cách giải bài toán thấm đã học chỉ gần đúng và đơn giản

Ngay nay với sự phát triển mạnh mẽ của các phương pháp số và công cụ

máy tính nói chung có thể giải được bài toán thấm với biên bất kì cho bài toán

phẳng và bài toán không gian, thấm ổn định và không ổn định… Chính vì thế tôi

đã ứng dụng phần mềm STEEP/W, SLOVE/W để đưa vào tính thấm và tính ổn

định cho đập đất EaDie

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học trong sinh viên tạo điều

kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận các vấn đề khoa học, biết vận dụng, bổ sung,

nâng cao các kiến thức đã được học trong nhà trường

Nhằm ứng dụng phần mềm vào việc tính thấm, tính ổn định cho đập đất

một cách nhanh chóng và chính xác

1.3.Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Lần lượt đưa ra 3 biện pháp chống thấm hiện nay cho đập đất như là: tường

nghiêng + sân phủ, tường lõi + chân răng, tường nghiêng + chân răng Tính thấm

qua đập đất bằng phương pháp phần tử hữu hạn có kết hợp sử dụng phần mềm

STEEP/W sau đó dung phần mềm SLOVE/W để tính ổn định cho đập đất từ đó

xác định ra hệ số an toàn và kiểm tra xem với trị số đó đập có ổn định không

So sánh, lựa chọn trong số các biện pháp đó một biện pháp chống thấm tốt

nhất, an toàn nhất và kinh tế nhất

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu ứng dụng

phần mềm GEO - SLOVE để tính ổn định cho đập đất khi có nhiều phương án

chống thấm khác nhau

Chỉ xét đập đất trên nền thấm nước khi nền thấm là hữu hạn

Trang 6

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM GEO - SLOVE

2.1 Giới thiệu tổng quan về STEEP

2.1.1 Giới thiệu về mô hình và môi trường làm việc

STEEP/W là một trong 6 phần mềm địa kỹ thuật trong bộ GEO-SLOPE

Officeb của GEO-SLOPE International- Canada

STEEP/W là phần mềm giao diện đồ họa, 32 bít có thể chạy trong hệ điều

hành Win 95/98/NT/2000 và XP, dùng mô hình hóa chuyển động của nước và

phân bố áp lực nước lỗ rỗng trong môi trường đất đá theo PTHH

2.1.2 Khả năng của STEEP

STEEP/W có thể phân tích bài toán: dòng thấm có áp, không áp, ngấm do

mưa, thấm từ bồn chứa nước ảnh hưởng tới mức nước ngầm, áp lực nước lỗ rỗng

dư và thấm ổn định và không ổn định

STEEP/W ghép đôi với SLOVE/W phân tích ổn định mái dốc trong điều

kiện có áp lực nước lỗ rỗng phức tạp( khi hồ chứa bắt đầu dâng hoặc rút nước)

STEEP/W ghép đôi với CTRAN/W phân tích lan truyền vật ô nhiễm trong

đất đá

STEEP/W ghép đôi với SIGMA/W để giải quyết bài toán cố kết thấm

Do đó có thể áp dụng STEEP/W vào việc tính toán- thiết kế các công trình

xây dựng, địa kỹ thuật, khai thác mỏ có liên quan

Ngoài ra, SEEP/W còn sử dụng hàm thấm, thể hiện mối quan hệ giữa hệ số

thấm và áp lực nước lỗ rỗng, hàm lượng chứa nước thể tích với áp lực nước lỗ

rỗng trong đất

Trang 7

2.1.3 Phương pháp tính toán thấm trong mô hình

2.1.3.1 Mục đích và nhiệm vụ của việc tính toán thấm

Mục đích : Cần phải tính toán thấm qua thân đập, nền đập để làm cơ sở tính

toán ổn định mái, kết cấu chống thấm, kết cấu các bộ phận tiêu nước hợp lý và

kinh tế nhất

Trong tính toán thấm, cần phải xác định các thông số của dòng thấm ở thân

đập, nền đập và bờ đập sau đây :

- Xác định lưu lượng thấm qua thân đập và qua nền Trên cơ sở đó tìm

lượng nước tổn thất của hồ do thấm gây ra và có biện pháp phòng chống thấm

thích hợp

- Xác định vị trí đường bão hòa, từ đó sẽ tìm được áp lực thấm dung trong

tính toán ổn định của mái đập

- Xác định gradient thấm ( hoặc lưu tốc thấm) của dòng chảy trong thân

đập, nền đập nhất là chỗ dòng thấm thoát ra ở hạ lưu để kiểm tra xói ngầm, đẩy

trôi đất và xác định kích thước cấu tạo của tầng lọc ngược

2.1.3.2.Phương pháp tính toán thấm

a Cơ sở lí luận của STEEP/W

Dòng thấm trong đất bão hòa và không bão hòa tuân theo định luật thấm

Lưu lượng vào và ra khỏi phân tố đất biến thiên theo độ ẩm thể tích ∆θ

Trường hợp thấm ổn định Qvào – Qra =∆θ=0

Trang 8

-b Phương trình thấm

Tính toán thấm theo phương pháp phần tử hữu hạn dựa trên phần mềm

SEEP/W của hãng GEO-SLOPE International Ltd của Canada Các phương trình

cơ bản sau đây được sử dụng tính toán thấm trong SEEP/W như sau :

Phương trình vi phân tổng quát

+ Trường hợp dòng ổn định

t

Q y

H k y x

H k

=+

Q y

H k y x

H k

=+

H = tổng cột nước

kx = hệ số thấm theo phương x

ky = hệ số thấm theo phương y

Q = lưu lượng biên áp đặt cho phần tử

q = lượng chứa nước thể tích

t = thời gian

γ n = trọng lượng đơn vị của nước

mw = hệ số góc của đường cong lượng chứa nước với áp lực lỗ rỗng

Ngoài ra, SEEP/W còn sử dụng hàm thấm, thể hiện mối quan hệ giữa hệ số

thấm và áp lực nước lỗ rỗng, hàm lượng chứa nước thể tích với áp lực nước lỗ

rỗng trong đất

Lưu lương thấm qua đập tính gần đúng theo công thức sau : Q = q.Ltb

2.1.3.3 Trường hợp tính toán

Các tính toán về thấm được tiến hành với mực nước đặc trưng ở thượng và

hạ lưu sau đây :

TH : Ở thượng lưu là mực nước dâng bình thường là 448.60m, ở hạ lưu là

Trang 9

2.2 Giới thiệu tổng quan về SLOVE

2.2.1 Giới thiệu về mô hình và môi trường làm việc

SLOVE/W là một trong 6 phần mềm địa kỹ thuật trong bộ GEO-SLOPE

Officeb của GEO-SLOPE International- Canada

SLOVE/W là phần mềm giao diện đồ họa, 32 bít có thể chạy trong hệ điều

hành Win 95/98/NT/2000 và XP

2.2.2 Khả năng của SLOVE

SLOVE/W phân tích ổn định mái đất – đá theo phương pháp cân bằng giới

hạn khối trong đất bào hòa và không bão hòa như:

+ Mái dốc đồng nhất, không đồng nhất trên nền đá

+ Mái dốc chịu tải trọng ngoài và có cốt gia cố

+ Tích hợp với STEEP/W phân tích ổn định mái dốc trong điều kiện áp lực

nước lỗ rỗng phức tạp

+ Tích hợp với SIGMA/W phân tích ổn định theo phần tử hữu hạn

+ Phân tích ổn định mái dốc theo xác xuất

2.2.3 Phương pháp tính toán ổn định trong mô hình

2.2.3.1 .Mục đích và nhiệm vụ của việc tính tổn định

Xác định hệ số ổn định nhỏ nhất của mái đập, từ đó chọn hệ số mái, kích

thước đập hợp lý về kỹ thuật và thi công

2.2.3.2.Phương pháp tính toán ổn định

Phần mềm SLOPE/W của hãng GEO-SLOPE International Ltd của Canada

cho phép tính toán theo rất nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp

Morgenstern, PP GLE, PP BISHOP, JANBU, PP SNIP 2.06.05-84… Trong công

trình này, tính toán ổn định mái đập được lựa chọn theo phương pháp GLE

Phương pháp GLE

+ Gỉa thiết: Dùng một hàm tùy ý để xác định phương của tổng lực giữa các

thỏi Phần trăm của hàm đó, λ, cần thỏa mãn điều kiện cân bằng mô men và cân

bằng lực được tính bằng cách ìm giao điểm trên đường quan hệ hệ số an toàn

Sơ đồ giả thiết và xác định hệ số an toàn mặt trượt trụ tròn

Trang 10

2.2.3.3 Trường hợp tính toán

Tính toán ổn định mái đập tiến hành đối với một mặt cắt ngang lớn nhất ở

giữa lòng sông cho trường hợp sau đây :

Ở thượng lưu là mực nước dâng bình thường là 448.10m, ở hạ lưu là

MNHLBT 438.6m

Qua thí nghiệm đất đắp, đất nền và kinh nghiệm đắp đập, chọn các chỉ tiêu

kháng cắt dùng trong tính toán ổn định mái đập theo bảng sau :

Thông số đất dùng trong phân tích ổn định Lớp đất Chỉ tiêu kháng cắt Dung trọng

Trang 11

2.3.2.Cấu trúc của lệnh DEFINE

STEEP/W dùng thanh và các thanh công cụ để đều khiển:

Thanh thực đơn buông ( Menu Bar): File, Edit, Set, View, KeyIn, Draw,

Sketch, Modify, Tool, Help;

Thanh công cụ( Tool bar) gồm 5 loại:

- Thanh công cụ chính ( Standard Toolbar): gồm các nút để thao tác tệp, in,

sao chép …

- Thanh công cụ chế độ( Mode Toolbar): Gồm các nút nhập các chế độ thao

tác để hiển thị và soạn thảo đối tượng văn bản và đồ thị

- Thanh công cụ xem ưu tiên( View Prerences Toolbar): Gồm những nút để

hiện tắt những ưu tiên hiển thị

Trang 12

Thanh công cụ lưới( Gird Toolbar) :Điều khiển, hiển thị ô lưới

Thanh công cụ Zoom: điều khiển phóng to – thu nhỏ

Trang 13

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỂ TÍNH ỔN ĐỊNH CHO

ĐẬP ĐẤT CỦA HỒ EADIE

3.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu

Khu vực EaDie trước kia thuộc phạm vi hành chính xã Krông Buk, huyện

Krông Pach, nay đã được tách ra thành một xã mới, xã Vụ Bổn Những năm qua

dân di cư tự do từ các tỉnh phía bắc như : Hà Bắc, Lạng Sơn, Thanh Hóa , gồm

nhiều thành phần khác nhau, di cư tự do đến vùng đất mới này để lập nghiệp

Nhưng do điều kiện di cư tự do, không có tổ chức quản lý và hỗ trợ đầu tư ban đầu

của Nhà Nước, nên đời sống của người dân trong vùng gặp nhiều khó khăn, thiếu

thốn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp Trong đó đáng chú ý là tình trạng

bao chiếm đất đai, khai thác tài nguyên bừa bãi, phá rừng

Cho đến nay diện tích canh tác đã đạt được 2438 ha, trong đó lúa 1658 ha,

đậu ngô sắn các loại 550 ha, cây công nghiệp 310 ha Canh tác cây hàng năm chủ

yếu dựa vào nước mưa, mùa khô nguồn nước lấy từ sông Ea Krông Pach rất hạn

chế Được tưới bằng bơm nhỏ (công suất từ 10 đến 12 CV)

Trên địa bàn khu vực nghiên cứu có 11.956 nhân khẩu Người Kinh người

dân tộc sống xen kẽ nhau , số hộ dân tộc chiếm 1/3 trên tổng số hộ toàn xã Lao

động nông nghiệp chiếm 89 % , bình quân đất nông nghiệp 0,8 ha / hộ , nguồn

thu nhập của người dân chủ yếu dựa vào nghề nông Sản xuất nông nghiệp theo

phương thức quản canh quản cư Diện tích canh tác tuỳ thuộc vào nước trời

Mùa mưa có nước thì sản xuất , mùa khô thì không có nước tưới Đời sống kinh tế

của người dân nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc

Đất nông nghiệp hiện nay chỉ làm được một vụ với năng suất thấp , việc

làm không ổn định dễ sinh ra phá rừng và các tồn tại xã hội khác

Để giải quyết căn bản những khó khăn trên cần có biện pháp thủy lợi tạo

nên nguồn nước tưới ổn định cho phát triển nông nghiệp ổn định lương thực, khai

thác tiềm năng đất đai thích hợp với cây trồng lúa, màu , cà phê Tăng thu nhập ,

nâng cao đời sống nông dân trên khu vực dự án tiến đến giảm hộ đói nghèo xuống

5% theo mục tiêu đề ra

Qua phân tích, đánh giá các phương án đề ra thì phương pháp khả thi nhất

là xây dựng hồ chứa với công trình đầu mối là đập đất EaDie, tràn xả lũ, hệ thống

kênh chính…

3.1.1 Vị trí địa lí của khu vực

Công trình hồ chứa nước EaDie thuộc huyện Krông Pach, cách Thị xã

Buôn Ma Thuột khoảng 60 km về phía đông là khu vực vùng núi Tây Nguyên độ

cao vùng dự án 430 ÷ 460m Dự án nằm phía đông đường 495 (đường trục chính

xã )

- Phía Bắc giáp xã Ea Kly

- Phía Đông giáp huyện Eô Eka

- Phía Nam giáp suối,rừng

Trang 14

- Phía tây giáp Hoà Phong , K rông Bông

Vị trí công trình đầu mối dự kiến ở khoảng 11o39’ Vĩ độ Bắc và

108o27 Kinh độ Đông

Trang 15

3.1.2 Địa hình, địa mạo

Khu vực nghiên cứu có đặc điểm vùng Tây Nguyên gồm nhiều đồi úp bát

cao độ khoảng 450m thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, thấp dần về

phía sông Krông Pach

3.1.3 Địa chất công trình khu vực khảo sát

a) Vùng hồ

Bao quanh vùng hồ là địa hình đồi bát úp với độ dốc rất thoải Tầng phủ là

đất á sét nhẹ - sét có nguồn gốc chủ yếu là Aluvi, Eluvi, Deluvi….Các loại đất

này có tính thấm nhỏ vì vậy theo đánh giá thì lượng nước thấm từ hồ chình ra các

thung lũng kế cận không đáng kể Các hiện tượng tái tạo bờ hồ khó có khả năng

xảy ra

b) Tuyến đập

Tuyến đập cắt qua các lớp đất đá khác nhau như:

+ Lớp 1a:

Á sét nặng – sét màu vàng, xám vàng Trạng thái dẻo cứng – nửa cứng, kết

cấu chặt vừa Lớp này chỉ gặp ở VB2, Đ4 và Đ5 với bề dày thay đổi 1.6 – 2.1m

Kết quả thí nghiệm thấm cho thấy lớp có hệ số thấm K = 6.2x10-5 – 3.1x10-4cm/s

+ Lớp 1b:

Á sét nhẹ – á cát màu xám vàng, xám xanh, vàng nhạt, hồng nhạt Trong

tầng đôi chỗ có chứa một ít sạn sỏi nhỏ thạch anh Kết cấu kém chặt Lớp này chỉ

gặp ở VB2, Đ4 và Đ5 với bề dày thay đổi 3.2 – 3.7m Kết quả thí nghiệm thấm

cho thấy lớp có hệ số thấm K = 4.3x10-3 – 5.7x10-3cm/s

+ Lớp 1:

Á sét nhẹ – trung màu xám đen, xám vàng, vàng nhạt Kết cấu kém chặt

Lớp này phân bố trên mặt, có mặt phần lớn dọc tuyến với bề dày thay đổi 0.2 –

1.3m Kết quả thí nghiệm thấm cho thấy lớp có hệ số thấm K = 6.8x10-4 – 8.0x10

-3cm/s

+ Lớp 2:

Á sét nặng – trung, một số vị trí trong tầng là sét màu xám vàng nhạt, vàng

nhạt loang lỗ xám trắng Trong tầng đôi chỗ có chứa một ít sạn sỏi nhỏ vón kết

Trạng thái nửa cứng – cứng, kết cấu chặt vừa Lớp này chỉ phân bố chủ yếu ở một

phía vai đập với bề dày thay đổi 0.6 – 3.2m Kết quả thí nghiệm thấm cho thấy lớp

có hệ số thấm K = 5.5x10-5 – 7.8x10-4cm/s

+ Lớp 2a:

Hỗn hợp á sét và sạn sỏi, dăm sạn laterit màu nâu đỏ, xám vàng, đốm trắng,

đôi chỗ trong tầng gặp khối tảng laterit Trạng thái cứng, kết cấu chặt Lớp 2a

phân bố cục bộ dọc tuyến với bề dày thay đổi 0.2 – 0.8m Lớp này có tính thấm

lớn, tại lỗ khoan Đ1 mất nước hoàn toàn khi khoan vào tầng này

+ Lớp 3:

Trang 16

Sét – á sét nặng màu xám vàng, nâu đỏ loang lỗ đốm trắng xanh Trong

tầng đôi chỗ có chứa sạn sỏi vón kết cứng chắc Trạng thái nửa cứng – cứng, kết

cấu chặt vừa Lớp này có mặt phần lớn dọc tuyến với bề dày thay đổi 0.2 – 3.2m

Kết quả thí nghiệm thấm cho thấy lớp có hệ số thấm K = 1.6x10-6 – 6.7x10-5cm/s

+ Lớp 4:

Tàn tích đá cát bột kết: Á sét nặng – sét, một số vị trí trong tầng á sét trung

màu xám vàng nhạt, xám trắng, xám xanh nhạt Trong tầng đôi chỗ có chứa nhiều

dăm đá vụn bở cát bột kết, hàm lượng dăm đá tăng dần theo chiều sâu của tầng,

một số vị trí là hỗn hợp á sét và dăm đá mềm yếu cát bột kết Trạng thái nửa cứng

– cứng, kết cấu chặt vừa Lớp 4 có mặt dọc tuyến khảo sát với bề dày thay đổi 0.8

– 3.5m Kết quả thí nghiệm thấm cho thấy lớp có hệ số thấm K = 4.9x10-5 –

2.4x10-4cm/s

+ Lớp 5:

Đá cát bột kết phong hóa mạnh – rất mạnh màu xám vàng, xám xanh nhạt,

xám xanh đen, xám đen Trong tầng đôi chỗ đã và đang phong hóa thành á sét

chứa dăm sạn Đá nứt nẻ mạnh, trong tầng có nhiều hệ thống khe nứt khác nhau,

mặt khe nứt gồ ghề, chiều rộng khe nứt 0.5 – 1.0mm, một số khe nứt rộng 2.0 -

4.0mm, các khe nứt được lấp nhét một phần bởi oxýt sắt, canxít và các mạch thạch

anh Nõn khoan đa phần vỡ vụn, ít thỏi ngắn, đá mềm yếu Bề dày lớp thay đổi 0.4

– 7.7m Lớp có tính thấm trung bình, theo kết quả thí nghiệm ép nước tại thực địa

thì lớp có q = 0.37l/p/m

+ Lớp 6:

Đá cát bột kết phong hóa vừa màu xám trắng, xám xanh, đốm nâu vàng,

xanh đen, xám đen Đá nứt nẻ vừa - mạnh, mặt khe nứt gồ ghề, chiều rộng khe nứt

0.5-4.0mm, các khe nứt được lấp nhét một phần bởi oxyt sắt, canxit và thạch anh,

khe nứt hở là chủ yếu Nõn khoan thành dăm cục, thỏi ngắn Bề dày lớp thay đổi

1.6 – 5.7m

+ Lớp 7:

Đá cát bột kết phong hóa nhẹ – tươi màu xám trắng, xám xanh, đốm nâu

vàng, xám xanh đen, xám đen Đá ít nứt nẻ, tuy nhiên trong tầng ở một số vị trí có

nứt nẻ vừa, các khe nứt kín, được trám oxyt sắt, canxit và thạch anh, một số khe

nứt hở Nõn khoan đa phần thành thỏi dài, ít vỡ vụn thành dăm cục Bề dày lớp

chưa xác định, đã khoan vào 3.5 – 9.0m

Bảng 1: Gía trị thí nghiệm trung bình các lớp đất

Trang 18

Mạng sông suối trong khu vực phần lớn chủ yếu chảy theo hướng Bắc -

Nam và hướng Tây Bắc – Đông Nam Ở đây về mùa khô hầu như các nhánh suối

đều khô

3.1.4.2 Nước ngầm

Nước ngầm chủ yếu được tàng trữ trong lớp 1b, trong tầng cát cuội sỏi lòng

sông, trong lớp tàn tích cát bột kết có thành phần á sét nhẹ – á cát, trong các khe

nứt và đới nứt nẻ của đá cát bột kết Lớp 1b có hệ có hệ số thấm thay đổi từ

4.0x10-3 ~ 5.7x10-3 cm/s Cao trình ổn định của mực nước ngầm phụ thuộc theo

mùa Trong quá trình khảo sát thời tiết rất nóng và khô, tuy nhiên tại một số hố

đào của dân thấy mực nước xuất hiện nông

Nhìn chung mực nước ngầm hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện địa hình ở

từng nơi, xu hướng chung là thấp dần về phía mạng sông suối và thấp dần từ

thượng lưu xuống hạ lưu

Trong khu vực nước ngầm và nước mặt có quan hệ trực tiếp với nhau và

thường xuyên bổ xung, hỗ trợ cho nhau theo mùa

3.1.4.3 Kiến tạo và động đất

Khu vực nghiên cứu nằm ở phần Đông Bắc đới Đà Lạt Đới này là một

khối vỏ lục địa Tiền Cambri bị sụt lún trong Jura sớm – giữa và phần lớn diện tích

bị hoạt hóa magma – kiến tạo mạnh mẽ trong Mesozoi muộn và Kainozoi

Theo tờ Bến Khế có số hiệu D – 49 – XXXI do Cục Địa chất và Khoáng

sản Việt Nam xuất bản tại Hà Nội năm 1998 thì trong khu vực có hai đứt gãy; một

đứt gãy chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và một đứt gãy chạy theo phương

á kinh tuyến Tuy nhiên trong quá trình khảo sát chúng tôi chưa phát hiện có dấu

hiệu nào của đứt gãy Về mặt động đất, theo các tài liệu cho thấy công trình nằm

trong vùng có khả năng xảy ra động đất đến cấp VII, do đó cần phải có các biện

pháp kháng chấn khi thiết kế công trình

3.1.5 Thủy văn khu vực khảo sát

Suối Ea Diê thuộc loại lưu vực nhỏ của vùng Tây Nguyên, tuy nhiên hàng

năm lượng nước tương đối dồi dào do nằm ở vùng có lượng mưa trung bình từ

1800 đến 2000mm; mặt khác Suối Ea Diê có vị trí thuận lợi cho khai thác nguồn

nước

Trang 19

Các thông số lưu vực Ea Diê

Khí hậu khu vực Tỉnh ĐakLak nói chung và khu vực Vụ Bổn nói riêng là

khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang hình thái cao nguyên Trong năm phân hóa rõ rệt

thành mùa khô và mùa mưa ĐakLak có lượng mưa cả năm khá dồi dào song do

phân bố rất không đều trong năm, chỉ tập trung vào các tháng mùa mưa (tháng V

đến tháng X) nên thực tế mùa khô là thiếu nước sinh hoạt và tưới cho cây trồng,

đặc biệt làm cho khí hậu trở nên khắc nghiệt, thời tiết rất nóng và khô

3.1.6.1.Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ năm bình quân là Ttb = 23.7oC Trị số này khá ổn định trong liệt

thống kê nhiều năm( dao động khoảng 3 ÷4oC) Nhưng sự biến đọng trong ngày

khá sâu sắc (8 ÷ 10oC) Nhiệt độ cực trị T max=39.4oC( năm 1937) và giá trị thấp

cực trị T min = 7.4oC( năm 1955)

Đặc điểm đáng lưu ý là nếu xét trong thời gian dài như giữa các tháng trong

năm thì nhiệt độ bình quân khá ổn định; song nếu xét trong thời đoạn ngắn như

trong 1 ngày đêm thì nhiệt độ lại dao động với biên độ khá lớn, tới 8 ÷

10oC

3.1.6.2 Độ ẩm không khí

Sự dao động của đặc trưng này thích ứng với biến trình mưa trong năm

Mùa mưa độ ẩm lớn và ngược lại vào mùa khô Độ ẩm bình quân nhiều năm Ubq=

81.5% Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối Umin = 11% đo được tháng III năm 1930

3.1.6.3 Gió gần mặt đất

Gió mùa mùa Đông: Trong các tháng từ 11 đến tháng 4, hướng gió thịnh

hành là hướng Đông và Đông Bắc Tốc độ gió trung bình 4.77m/s tại Buôn Ma

Thuột và 1.78 m/s tại M’Drak Đây là hậu quả sự xâm lấn của khối không khí cực

đới lục địa Châu Á, có đặc điểm là khô hanh và lạnh

Gió mùa mùa Hạ: Hướng gió thịnh hành trong các tháng 5 đến tháng 10

là hướng Tây Tốc độ gió trung bình trong mùa là 2.92 m/s tại Buôn Ma Thuột và

1.93m/s tại M’Drak Đây là mùa mưa, giông tố và hoạt động của dải hội tụ nhiệt

đới nên thường có gió mạnh

Trang 20

Xét trong cả năm, hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Tây , tốc độ gió

bình quân là 3.8m/s tại BMT và 1.86 m/s tại M’Drak

3.1.6.4 Bốc hơi

Lượng bốc hơi trung bình năm quan trắc được là 1180mm tại BMT và

1240mm tại M’Drak Tuy nhiên phân phối lượng bốc hơi trong năm giữa 2 vị trí

có sự khác biệt nhau

3.1.6.5 Nắng

Khu vực nghiên cưứ có số giừo nắng vào loại trung bình của Miền Đông

Nam Bộ.Trị số bình quân năm đạt 6.6 giờ/ngày

3.1.6.6 Mưa năm

Qua số liệu nhiều năm của 2 trạm Krông Kmar và M’Drak cho thấy vùng

KRông Păk có diễn biến mưa theo không gian và thời gian khá phức tạp Ở

KRông Kmar mùa mưa bắt đầu và kết thúc khá đều đặn hàng năm và kéo dài 6-7

tháng: bắt đầu tháng V (hoặc VI) và kết thúc tháng XI Còn ở M’Drak mùa mưa

ngắn (4-5 tháng) và chậm hơn: tháng bắt đầu không đồng nhất qua các năm và

thường tháng VIII, IX mới thực sự vào mùa mưa, đến tháng XII mới kết thúc mùa

mưa (có năm kết thúc sớm vào tháng XI)

Trong năm, lượng mưa tuy khá dồi dào, song phân bố không đều, lượng

mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa, chiếm tỷ lệ 89% (KRông Kmar)

tổng lượng mưa năm Tháng mưa nhiều nhất là IX, X Mùa khô, mưa ít nhất vào

tháng I, II, III, lượng mưa chỉ trên dưới 30mm

Bảng 1 -1 Đặc trưng khí tượng vùng nghiên cứu

Tháng độ(tNhiệt oC) ẩm(%) Độ gió(m/s)Tốc độ sáng( h/ngày) Giờ chiếu hơi(mm) Mưa(mm) Bốc

Trang 21

- Chiều dài trước đập là L1=50m

- Chiều dài sau đập là L2=40m

- Hệ số thấm của vật liệu chống thấm bằng đất sét K = 2×10− 7cm/s

- Chiều dày tường nghiêng + sân phủ là t=1m

- Chiều dày tường nghiêng + chân răng là 1m, 3m, 2m

- Chiều dày tường lõi + chân răng là 1m, 3m, 2m

- Chiều dài sân phủ là L = L1=50m

Thông số đất dùng trong phân tích ổn định Lớp đất Chỉ tiêu kháng cắt Dung trọng

Ngày đăng: 23/04/2013, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giả thiết và xác định hệ số an toàn mặt trượt trụ tròn - Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất
Sơ đồ gi ả thiết và xác định hệ số an toàn mặt trượt trụ tròn (Trang 9)
Bảng 1: Gía trị thí nghiệm trung bình các lớp đất - Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất
Bảng 1 Gía trị thí nghiệm trung bình các lớp đất (Trang 16)
Bảng 1 -1 Đặc trưng khí tượng vùng nghiên cứu - Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất
Bảng 1 1 Đặc trưng khí tượng vùng nghiên cứu (Trang 20)
Sơ đồ miền thấm - Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất
Sơ đồ mi ền thấm (Trang 29)
Sơ đồ miền thấm - Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất
Sơ đồ mi ền thấm (Trang 33)
Sơ đồ miền thấm - Ứng dụng phần mềm Geoslove để tính ổn định cho đập đất bằng các phương pháp khác nhau để so sánh tìm tra phương pháp tối ưu nhất
Sơ đồ mi ền thấm (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w