1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90

126 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay các doanh nghiệp còn phải thay đổi lối tư duy để sáng tạo, sáng tạo không ngừng cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ để theo kịp phương thức sản xuất mới giúp ta không

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn

Các thông tin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Đông

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong trường đã giúp tôi tiếp cận những tri thức mới; đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa kế toán

và quản trị kinh doanh; và các thầy cô trong bộ môn tài chính của Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên trong công ty TNHH

Cơ khí Cao su K90 đã tận tình giúp tôi thu thập số liệu, dữ liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hưng yên, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Đông

Trang 5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

2.1.2 Vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 7 2.1.3 Nội dung phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10 2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20 2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh 29 2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 29 2.2.2 Kinh nghiệm rút ra cho công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 trong việc nâng

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 37

Trang 6

3.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 37

3.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 42

4.1 Thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

4.1.1 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 49 4.1.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng biệt 60 4.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

4.2.2 Phân tích chi phí của doanh nghiệp 77 4.2.3 Phân tích thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp 88 4.2.4 Phân tích thực trạng sử dụng lao động trong doanh nghiệp 95 4.2.5 Phân tích thuận lợi và khó khăn của công ty 99 4.3 Định hướng và Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình tài sản của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 43 3.2 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 44 3.3 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011-2013 47 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013 51 4.2 Hiệu quả sử dụng chi phí giai đoạn 2011-2013 53 4.3 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty 58 4.4 Số lượng sản xuất ống nước năm 2011-2013 60 4.5 Số lượng tiêu thụ ống nước năm 2011-2013 61 4.6 Kết quả sản xuất ống cát năm 2011-2013 63 4.7 Sản lượng tiêu thụ ống cát năm 2011-2013 64 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2011 -2013 70 4.9 Chế độ thưởng theo doanh thu của công ty 72 4.10 Bảng giá sản phẩm tính cho 1 mét ống 75

4.12 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 80 4.13 Kế hoạch sử dụng chi phí của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 82 4.14 Danh mục nhà cung ứng nguyên vật liệu chính cho công ty 84 4.15 Thực trạng chi trả nợ và chi bất thường năm 2011-2013 87 4.16 Tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2011-2013 90 4.17 Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty 94 4.18 Phân tích Swot hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 101

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3.1 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ khí Cao su KK90 39 3.2 Tóm tắt về quy trình sản xuất ống nước 41

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4.2 Lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu 56

4.4 Doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm ống nước 62

4.5 Doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm ống cát 65

4.6 Số lượng tiêu thụ sản phẩm 2011-2013 66

4.7 Hiệu quả sử dụng chi phí từng loại sản phẩm 67

4.8 Hệ thống đại lý của công ty giai đoạn 2011-2013 76

4.9 Trình độ lao động của công ty năm 2011-2013 99

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNXH Chủ nghĩa xã hội CTCP Công ty cổ phần

DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính HĐQT Hội đồng quản trị JIT Just in time SXKD Sản xuất kinh doanh TM&DV Thương mại và dịch vụ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TPS Toyota product system TSCĐ Tài sản cố định

TSLĐ Tài sản lưu động TSS Toyota sewing system VCĐ Vốn cố định

VLĐ Vốn lưu động WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi Việt Nam ra nhập WTO thì sự canh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, Các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước nữa mà còn phải cạnh tranh với các công ty đa quốc gia có tiềm lực tài chính vững mạnh, kinh nghiệm quản lý tốt, và cách thức thâm nhập thị trường rất bài bản Bên cạnh đó các chính sách bảo hộ không còn tác dụng nữa và dần bị xóa bỏ theo tiến trình hội nhập, vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và cải tiến việc sản xuất để cạnh tranh trên thị trường

Khi các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam thì ngoài việc hưởng các chính sách ưu đãi còn tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ và thị trường tiêu thụ ngay tại Việt Nam nên cũng gây áp lực đối với doanh nghiệp trong nước, đồng thời lợi nhuận họ mang về công ty mẹ nên không mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam Người Việt Nam trở thành người làm thuê cho doanh nghiệp nước ngoài, tiêu dùng hàng hóa của nước ngoàido đó nền kinh tế bị phụ thuộc vào nước ngoài làm suy yếu nền sản xuất trong nước

Ngày nay các doanh nghiệp còn phải thay đổi lối tư duy để sáng tạo, sáng tạo không ngừng cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ để theo kịp phương thức sản xuất mới giúp ta không sử dụng công nghệ lỗi thời, chi phí cao, tiêu tốn nhiều nhiên -nguyên –vật liệu, bên cạnh việc sử dụng công nghệ cao thì doanh nghiệp phải nâng cao trình độ lao động, sử dụng và tìm kiếm các hiền tài để theo kịp với sự phát triển của công nghệ, Vì vậy việc nâng cao đội ngũ nhân lực để đáp ứng nhu cầu của sự phát triển, khuyến khích các nhân tài vào làm việc tại công ty và giúp họ thực sự tỏa sáng thành công trên con đường phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới vững

Trong thời đại ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ và công nghệ thông tin thì người tiêu dùng có quá nhiều sự lựa chọn và người tiêu dùng có thể dễ dàng so sánh các sản phẩm với nhau, vì vậy các doanh nghiệp phải cung ứng cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt, giá cả hợp lý và thỏa mãn nhu cầu của khách

Trang 12

hàng để người tiêu dùng luôn lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp Sự lựa chọn của khách hàng mới thể hiện hướng đúng dắn của chiến lược kinh doanh, sự lựa chọn của khách hàng sẽ quyết định sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp vì khách hàng cuối cùng sẽ là người trả toàn bộ chi phí cho mọi hoạt động của doanh nghiệp,

vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp ngày càng phải quan tâm nhiều hơn đến nhu cầu của khách hàng, cải tiến sản phẩm và dịch vụ

để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Ngày nay người tiêu dùng không chỉ quan tâm tới chất lượng hàng hóa, phương thức phục vụ mà còn quan tâm đến cả vấn đề bảo vệ môi trường trong các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra mà vẫn thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng, vì vậy các doanh nghiệp phải cung cấp những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của xã hội mà vẫn đáp ứng được các tiêu chí để bảo vệ môi trường và để phát triển bền vững

Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải xây dựng được hệ thống kênh phân phối nhằm cung ứng cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, đồng thời các doanh nghiệp phải tự liên kết với nhau để hình thành lên chuỗi cung ứng sản phẩm và dịch vụ hiệu quả, tạo tính cạnh tranh có đủ tiềm lực về tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ để cùng nhau phát triển

Công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 là công ty nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, tiềm lực tài chính yếu và chịu ảnh hưởng lớn bởi sự hội nhập kinh tế Vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là một yêu cầu cấp thiết để có thể cạnh tranh và tồn tại trên thị trường

Trong những năm gần đây, chi phí của công ty không ngừng tăng cao như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi bán hàng, chi phí lưu kho Ngoài ra lượng hàng tồn kho lớn làm ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn vì vậy làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Cơ khí Cao su–K90”

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phản ánh và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí –Cao Su K90, từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Cơ Khí – Cao Su K90 trong những năm tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Cơ khí – Cao su K90

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a, Phạm vi về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu tại công ty TNHH Cơ

khí – Cao su K90 ở huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên

b, Phạm vi về thời gian: đề tài phản ánh thực trạng hiệu quả sản xuất kinh

doanh của công ty TNHH Cơ khí – Cao su K90 trong ba năm 2011, 2012 và 2013, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cho 5 năm tới

c, Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu

sau: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng lao động

Trang 14

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Vì vậy để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì phải không ngừng cải tiến sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phải nghiên cứu thị trường để đưa ra những sản phẩm tốt nhất, phù hợp nhất, mang lại cho khách hàng những giá trị tốt nhất với chi phí hợp lý nhất

Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu của con người nhằm mục tiêu thu lợi nhuận Hoạt động sản xuất kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất và phải hạch toán được lãi hay lỗ trong kinh doanh để xây dựng kế hoạch

và phương án kinh doanh hợp lý

Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang ra trao đổi trên thị trường vì vậy người chủ sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về những sản phẩm do mình sản xuất ra

Chủ thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn lắm được thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về công nghệ chế biến, thông tin về chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích lũy vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa

Trang 15

học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hóa, tạo sự phân công lao động xã hội và

cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế (Nguyễn Văn Công, 2009)

Vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời 2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả

Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đối với doanh nghiệp thì hiệu quả được thể hiện là lợi nhuận, khi lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả

Hiệu quả phản ánh mối quan hệ so sánh, đánh giá giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất thông qua hiệu quả sản xuất để doanh nghiệp có căn cứ để trả lương cho người lao động, và xây dựng các chính sách sản xuất kinh doanh hợp lý

để tăng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua phân tích hiệu quả, doanh nghiệp sẽ phân tích để xác định nguyên nhân và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả, từ đó sẽ xây dựng các phương

án, kế hoạch để nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm mang lại lợi ích cho chính doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội

Vậy, hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể đó bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định (Chu Văn Tuấn – 2010)

Công thức tính:

Hiệu quả tuyệt đối: H = K – C

Hiệu quả tương đối: H = K/C

Trong đó:

K là kết quả nhận được theo mục tiêu

C là chi phí bỏ ra

H là hiệu quả đạt được

Phân loại hiệu quả:

Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật lực…) để đạt được mục tiêu đề ra

Trang 16

Hiệu quả kinh tế - xã hội còn gọi là hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế mà chủ thể của hiệu quả kinh

tế xã hội là toàn bộ xã hội mà người đại diện cho nó là nhà nước, vì vậy những chi phí và lợi ích được xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội được xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế- xã hội phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu xã hội nhất định như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, cải thiện và nâng cao mức sống cho người lao động góp phần làm ổn định và công bằng xã hội

Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực ở hiện tại để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra và mang lại những kỳ vọng cho tương lai của doanh nghiệp

Hiệu quả về môi trường: phản ánh việc tận dụng và khai thác các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét tới mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế và bảo vệ môi trường ở hiện tại và trong tương lai

Hiệu quả toàn phần là hiệu quả được tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn

bộ chi phí của từng yếu tố hoặc tính chung cho toàn bộ nguồn lực (Nguồn : www.voer.edu.vn/m/)

Hiệu quả đầu tư tăng thêm chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (hay đầu tư mới) và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán

2.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh về mặt lý luận là một phạm trù kinh tế, phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp như : vốn, lao động, nguyên –nhiên vật liệu, công nghệ sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm với chất lượng tốt, chi phí hợp lý

Trang 17

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cụ thể và thiết thực mà các doanh nghiệp hướng đến nhằm mang lại lợi ích cho chính doanh nghiệp như nâng cao khả năng tài chính, tái sản xuất và mở rộng sản xuất, tạo uy tín cho doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu và lợi ích của xã hội

Vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ

ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất (nguồn: www.voer.edu.vn/c/)

Công thức tính:

Hiệu quả hoạt động SXKD = kết quả đầu ra – chi phí đầu vào

Phương pháp này đơn giản, dễ tính nhưng nó không phản ánh hết được chất lượng kinh doanh, cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không thể dùng để so sánh bản thân doanh nghiệp qua các thời kỳ sản xuất kinh doanh

Hiệu quả hoạt động SXKD = kết quả đầu ra/ chi phí đầu vào

Theo phương pháp này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mức sinh lợi của yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất

2.1.2 Vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho người lao động, cho xã hội và phải tuân thủ luật pháp hiện thời

a, Đối với doanh nghiệp

Thứ nhất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ làm cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trên thị trường, nghiên cứu để kiểm soát tốt chi phí sản xuất, hạn chế các sản phẩm lỗi hỏng từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện khan hiếm nguồn tài nguyên thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực mà còn để dành tài nguyên phát triển cho tương lai của đất nước và của chính doanh nghiệp

Thứ hai là nâng cao khả năng tài chính cho doanh nghiệp vì khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu thụ, làm tăng vòng quay của vốn để mang lại hiệu quả cao, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 18

Thứ ba là thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm tăng khả năng tài chính của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp

có điều kiện thay đổi công nghệ mới nhanh với chất lượng sản phẩm tốt hơn, năng suất lao động cao hơn, tiêu hao nguyên vật liệu ít hơn và khả năng cạnh tranh trên thị trường tốt hơn, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa sản xuất, đồng thời cũng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển

Thứ tư là thúc đẩy sự sáng tạo vì doanh nghiệp có điều kiện tài chính để nghiên cứu, phát triển sản phẩm và khuyến khích các nhân viên sáng tạo

Thứ năm là tạo ra được việc làm ổn định cho người lao động từ đó khuyến khích người lao động gắn bó với doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp sẽ có nguồn lao động ổn định để sản xuất

Từ các phân tích trên giúp doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy và tái mở rộng sản xuất

b, Đối với người lao động

Thứ nhất là tạo việc làm ổn định cho người lao động, nhờ có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trường vì vậy sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được người tiêu dùng lựa chọn do đó nguời lao động luôn có việc làm ổn định

Thứ hai là tăng thu nhập cho người lao động vì khi doanh nghiệp có lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho người lao động như tăng lương, thưởng trong điều kiện của doanh nghiệp để có thể thu hút được những nhân viên làm được việc, sáng tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Thứ ba là nâng cao năng suất lao động, nhờ có việc làm ổn định mà người lao động ngày càng quen việc và có điều kiện học hỏi để làm việc hiệu quả, từ đó giúp người lao động nâng cao tay nghề và năng suất lao động

Thứ tư là người lao động được làm việc trong môi trường tốt hơn, khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp có tài chính để đầu tư công nghệ mới tốt hơn, tạo môi trường tốt cho người lao động làm việc, từ đó nâng cao năng suất lao động

Trang 19

Thứ năm là có nhiều sản phẩm cho người tiêu dùng lựa chọn vì người lao động cũng là người tiêu dùng và cũng có nhu cầu về các loại hàng hóa vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng nhờ có những cải tiến về sản phẩm, về chi phí nên sản phẩm có giá hợp lý hơn

c, Đối với xã hội

Thứ nhất nâng cao hiệu quả SXKD làm ổn định trật tự và công bằng xã hội

vì sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp góp phần làm ổn định trật tự và công bằng xã hội, từ đó thúc đẩy xã hội phát triển đồng thời thúc đẩy nền sản xuất phát triển

Thứ hai là thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng vì khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì luôn tạo được nhiều việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động nhờ đó mà người lao động sẽ tiêu dùng nhiều hơn vì vậy sản xuất cũng phát triển do

đó làm kinh tế tăng trưởng góp phần làm tăng GDP

Thứ ba là tăng thu ngân sách vì nâng cao hiệu quả SXKD góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp vì vậy làm tăng thu ngân sách cho nhà nước, khi ngân sách nhà nước tăng sẽ tăng tái đầu tư cho xã hội từ đó thúc đẩy xã hội phát triển và doanh nghiệp cũng được hưởng lợi từ các hoạt động tái đầu tư cho xã hội của nhà nước Thứ tư là phát triển nền sản xuất trong nước vì khi doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ tăng đầu tư và tái mở rộng sản xuất, đầu tư vào công nghệ mới nên làm tăng sản lượng sản xuất, tăng lao động làm việc từ đó làm tăng năng suất lao động Thứ năm là ổn định tỷ giá vì khi người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm sản xuất

ở trong nước thì sẽ không phải nhập khẩu hàng vì vậy không gây áp lực nên tỷ giá hối đoái và tạo tâm lý ưu tiên dùng hàng sản xuất ở trong nước

Thứ sáu là tăng tiêu dùng trong dân cư vì khi người lao động có việc làm ổn định, thu nhập ổn định sẽ kích thích tiêu dùng, khi tiêu dùng trong dân cư tăng sẽ làm cầu hàng hóa tăng do đó thúc đẩy nền sản xuất phát triển Khi người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm sản xuất ở trong nước sẽ mang lại nhiều lợi ích như tạo việc làm

ổn định cho người lao động, kích thích sản xuất, tăng thu ngân sách

Trang 20

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho chính phủ và toàn xã hội, vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mục tiêu của doanh nghiệp mà là của toàn xã hội nhằm thúc đẩy xã hội phát triển

2.1.3 Nội dung phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng tổng vốn và hiệu quả sử dụng lao động

• Chỉ tiêu lợi nhuận (hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh)

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Lợi nhuận phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả

a, Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong năm tài chính nhằm đáp ứng hoạt động của doanh nghiệp, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính

và chi phí bất thường

• Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí về vật tư, lao động và chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp trong quá trình sản xuất kinh doanh

• Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thu nhập và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 21

Chi phí cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm: chi phí liên doanh liên kết, chi phí trả lãi vay, chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán chứng khoán, khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, chi hoạt động tài chính khác

• Chi phí bất thường

Chi phí bất thường là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên hoặc những chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng rẽ với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp

Chi phí bất thường trong doanh nghiệp thường gồm: chi phí liên quan đến việc thanh lý nhượng bán các tài sản của doanh nghiệp, các khoản chi phí nộp phạt, chi phí thu hồi các khoản nợ, các khoản chi bất thường khác

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng chi phí

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng chi phí =

Tổng chi phí Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này cao thể hiện việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng có hiệu quả

Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Lợi nhuận gộp

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (%) = *100

Tổng chi phí Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng chi phí bỏ ra thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp cho doanh nghiệp

• Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí

Để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí thì doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch chi phí chi tiết cho từng đối tượng chịu phí dựa vào bảng phân tích chi phí và kế hoạch chi phí từ các kỳ trước để xác định được định mức tiêu hao cho kỳ này, Sau đó

Trang 22

doanh nghiệp sẽ thực hiện và áp dụng theo bản kế hoạch chi phí mới, tiếp theo doanh nghiệp sẽ phân tích chi phí và tiến hành loại bỏ chi phí không cần thiết để thực hiện chiến lược tối thiểu hóa chi phí

Nâng cao năng lực quản lý tài chính, quản lý chi phí cho cán bộ quản lý và người lao động trực tiếp tham gia vào chu trình này Tăng cường kiểm tra giám sát

về các khoản chi phí để hạn chế các rủi ro

b, Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

• Hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu quả sử dụng tổng vốn là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn, tức là một trăm đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế) *100

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =

Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = * 100

Vốn chủ sở hữu

c, Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất

tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống con người

Số lượng lao động: là toàn bộ những người lao động có khả năng lao động Chất lượng lao động: biểu hiện tình trạng sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ lành nghề, trình độ quản lý và kỹ thuật của người lao động

Mức lao động: là chi phí lao động được quy định để thực hiện một khối lượng công việc nhất định của một người hay một tập thể người lao động có nghề phù hợp trong những điều kiện nhất định Thông qua các định mức lao động, người

ta có thể biết được cần phải chi phí bao nhiêu lao động để sản xuất ra một đơn vị

sản phẩm

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ các cá nhân của doanh nghiệp

có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo mục tiêu nhất định

Tổng vốn

Trang 23

• Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên lao động phản ánh trung bình một người lao động sẽ làm ra được bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao phản ánh lao động làm ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận trên lao động = *100

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí lao động tỷ số này phản ánh khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp về chi phí lao động Nó phản ánh một đồng chi phí cho lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí LĐ = *100

Tổng chi phí lao động Lương bình quân trên một lao động tỷ số này đánh giá mức tiền công trung bình cho một lao động tỷ số này cao thể hiện người lao động có thu nhập cao phản ánh doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh và thu hút lao động dễ dàng trên thị trường lao động

Tổng tiền lương Lương bình quân trên một lao động =

Tổng lao động

• Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Để nâng cao hiệu quả sự dụng lao động thì doanh nghiệp cần phân tích công việc, phân tích sơ đồ cân bằng (con người- máy móc) và phải tính toán dựa trên sự nâng cao tay nghề của lao động, từ đó lập kế hoạch chi tiết để sử dụng lao động hiệu quả Phải xác định rõ nhiệm vụ, tiêu chuẩn thực hiện công việc và xem xét phản hồi định hướng cho người lao động về mục tiêu của công ty

Trang 24

Đào tạo và tạo điều kiện cho người lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động, phát huy sự sáng tạo của mọi tầng lớp lao động nhằm khuyến khích lao động làm việc hiệu quả và gắn bó lâu dài với công ty

Xây dựng môi trường làm việc công bằng, an toàn, thân thiện, tất cả các nhân viên giúp đỡ nhau làm việc vì mục tiêu chung của doanh nghiệp vì lợi ích của chính những người lao động

Thiết kế, cải tiến lại công việc làm cho công việc ngày càng trở nên phù hợp với khả năng của người lao động

Cải thiện và nâng cao thu nhập cho người lao động trong điều kiện của doanh nghiệp để tạo động lực cho người lao động làm việc Đồng thời nâng cao trách nhiệm của người lao động với công việc

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là một trong những động lực chính giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì nhân tố con người là quan trọng nhất đối với bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào

2.1.3.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng biệt

Hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh từng loại sản phẩm, từng loại vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng biệt là chỉ tiêu để so sánh các loại sản phẩm và các loại vốn xem loại sản phẩm nào, loại vốn nào mang lại hiệu quả cao hơn, từ đó doanh nghiệp có định hướng và xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm mang lại hiệu quả cao hơn và phân tích tìm biện pháp để sử dụng vốn hiệu quả hơn

• Hiệu quả sản xuất kinh doanh từng loại sản phẩm

Hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng biệt của từng loại sản phẩm

Hiệu quả riêng biệt (lợi nhuận gộp) = doanh thu – giá vốn

Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng biệt của từng loại sản phẩm phản ánh lợi nhuận trên một sản phẩm, khi lợi nhuận cao thì sản phẩm đó mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Trang 25

Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí của từng loại sản phẩm

Doanh thu từng sản phẩm Doanh thu trên một đồng chi phí =

Chi phí từng loại sản phẩm Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí thể hiện cứ một đồng chi phí bỏ ra

sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này cao thể hiện sản phẩm này hiệu quả hơn sản phẩm kia

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận gộp trên chi phí sản xuất từng sản phẩm

Lợi nhuận gộp của sản phẩm

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên chi phí SX = *100

Chi phí sản xuất của sản phẩm

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất của từng sản phẩm cho ta biết cứ một trăm đồng chi phí mà doanh nghiệp đầu tư để sản xuất ra sản phẩm sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp cho doanh nghiệp

• Hiệu quả sử dụng từng loại vốn của doanh nghiệp

Vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại bao gồm vốn cố định và vốn lưu động

o Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp

Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là số vốn đầu tư về tài sản cố định của doanh nghiệp mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định

tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ (năm)

Doanh thu thuần (doanh thu) trong kỳ Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Số vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 26

Số VCĐ đầu kỳ + số VCĐ cuối kỳ

Số vốn cố định bình quân trong kỳ =

2

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) : chỉ tiêu này phản ánh cứ một

đồng nguyên giá TSCĐ trong kỳ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần (hoặc doanh thu) trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Mức sinh lợi của VCĐ (tỷ suất lợi nhuận VCĐ): chỉ tiêu này phản ánh cứ

một trăm đồng VCĐ bình quân trong kỳ tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trong kỳ

(%) VCĐ bình quân trong kỳ

• Biện pháp nâng cao hiệu quả đối với vốn cố định

Xây dựng quy trình về sử dụng, quản lý và bảo dưỡng TSCĐ một cách hợp

lý tùy theo đặc điểm của TSCĐ

Huy động tất cả TSCĐ vào sản xuất kinh doanh cả về số lượng, thời gian và công suất nhằm nâng cao hiệu suất của tài sản góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lập kế hoạch đầu tư, mua sắm TSCĐ hợp lý, phù hợp với yêu cầu sản xuất của ngành và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Quản lý tốt công tác xây dựng cơ bản để tiết kiệm chi phí trong quá trình xây dựng và mua sắm Chú trọng cải tiến về phương thức sản xuất, đổi mới trang thiết

bị công nghệ để tăng lợi nhuận

Kiểm kê TSCĐ theo định kỳ để thường xuyên lắm được tình hình biến động TSCĐ của doanh nghiệp Kịp thời thanh lý TSCĐ không cần dùng hoặc bị hư hỏng,

Trang 27

Quản lý và trích lập khấu hao TSCĐ đúng theo quy định và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời lập phương án dự phòng để phòng ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất VCĐ

o Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)

Vốn lưu động của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ những tài sản lưu động (TSLĐ) mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đặc điểm luân chuyển của vốn lưu động: VLĐ của doanh nghiệp vận động không ngừng và thay đổi hình thái biểu hiện qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh:

dữ trữ sản xuất và lưu thông Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, VLĐ luân chuyển toàn

bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn

VLĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 nhóm: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu sản xuất, VLĐ trong khâu lưu thông

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm thể hiện hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cao hay thấp VLĐ luân chuyển càng nhanh chứng tỏ hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Tốc độ luân chuyển của VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu là số lần chu chuyển

và kỳ luân chuyển:

Số lần chu chuyển VLĐ (số vòng quay của VLĐ): chỉ tiêu này phản ánh trong

một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) VLĐ của doanh nghiệp thực hiện được mấy vòng tuần hoàn Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển càng nhanh

và hiệu suất sử dụng càng cao

M Công thức tính: L =

Vlđ Trong đó: L- số lần luân chuyển của VLĐ trong kỳ

M – tổng lượng luân chuyển vốn trong kỳ, được xác định bừng tổng doanh thu thuần trong kỳ

Vlđ–mức chu chuyển là số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 28

Kỳ luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này thể hiện để hoàn thành một vòng quay

VLĐ phải vận động bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng rút ngắn chứng tỏ VLĐ

sử dụng càng có hiệu quả

Công thức tính: K = hoặc K = * N

Trong đó: K – kỳ luân chuyển của VLĐ (ngày)

N - số ngày trong kỳ (một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày)

Mức tiết kiệm hay vượt chi VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm hay vượt chi do tăng hoặc giảm tốc độ luân chuyểnVLĐ ở kỳ này so với kỳ trước hoặc so với kế hoạch và được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

Mức tiết kiệm hay vượt chi tuyệt đối VLĐ: là số chênh lệch số VLĐ bình quân thực tế sử dụng kỳ này so với VLĐ bình quân kỳ trước hay số VLĐ bình quân

kế hoạch

Cách tính:

Nếu so VLĐ kỳ này với kỳ trước thì được tính như sau:

Vtk = V1 - V0 Nếu so VLĐ kỳ kế hoạch với thực tế thì ta tính như sau:

Vtk = Vtt – Vkh Trong đó: Vtk : số VLĐ tiết kiệm hay vượt chi

V1 – Vtt : số VLĐ bình quân thực tế kỳ này

Vkh : số VLĐ bình quân kỳ kế hoạch Nếu kết quả tính được là âm thể hiện số VLĐ tiết kiệm, Nếu kết quả tính được là dương thể hiện số VLĐ đã vượt chi so với kỳ trước hoặc kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này cho thấy quy mô sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là ít hay nhiều hơn so với

kỳ trước hoặc kỳ kế hoạch

Mức tiết kiệm hay vượt chi tương đối VLĐ

Khi tổng lượng luân chuyển tăng mà tốc độ chu chuyển không thay đổi thì doanh nghiệp phải sử dụng thêm một lượng VLĐ nhất định, khi doanh nghiệp tăng tốc

Trang 29

độ luân chuyển VLĐ thì doanh nghiệp không cần tăng thêm vốn hoặc tăng không đáng

kể Khi đó doanh nghiệp đã tiết kiệm tương đốimột lượng VLĐ nhất định

Công thức tính:

M1 M1 M1 M1

Vtktđ = *(K1 – K0) = - - = V1 -

360 L1 L0 L0 Nếu kết quả mang dấu âm thì doanh nghiệp đã tiết kiệm tương đối VLĐ, số vốn tiết kiệm này là do tăng tốc độ luân chuyển Nếu kết quả mang dấu dương thể hiện doanh nghiệp đã vượt chi tương đối VLĐ, số vốn vượt này là do tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp giảm so với kỳ trước hoặc kỳ kế hoạch

Chỉ tiêu Hiệu suất một đồng VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong năm

Doanh thu thuần Hiệu suất một đồng VLĐ =

VLĐ bình quân trong năm

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (tỷ suất doanh lợi VLĐ)

Chỉ tiêu này nói lên khả năng sinh lời của VLĐ Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

VLĐ bình quân trong kỳ

• Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu quả sử dụng VLĐ cao hay thấp thể hiện ở tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm và doanh lợi VLĐ cao hay thấp Điều này phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và số VLĐ sử dụng trong năm

Biện pháp tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận

Nâng cao số lượng sản phẩm sản xuất trong năm và lượng tiêu thụ

Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ bán ra trên thị trường

Trang 30

Tìm biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động nhằm hạ giá thành sản phẩm

Xây dựng chính sách bán chịu hợp lý tránh bị chiếm dụng vốn

Biện pháp tác động nhằm tiết kiệm VLĐ sử dụng trong năm

Đối với VLĐ trong khâu dự trữ: cần giảm mức dự trữ tồn kho tới mức tối thiểu cần thiết để duy trì hoạt động bình thường Lập kế hoạch cung cấp hợp lý, hạn chế vật tư ứ đọng, tổ chức cung cấp nhiều lần Tìm thêm nguồn cung cấp hàng hóa sao cho giá rẻ, chất lượng tốt, thuận tiện cho vận chuyển để giảm chi phí

Đối với VLĐ trong quá trình sản xuất: hạn chế mức tiêu hao nguyên vật liệu, kiểm soát và hạn chế hàng bị lỗi để làm giảm chi phí Tìm biện pháp tác động nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh như tổ chức sản xuất hợp lý giữa các công đoạn, nâng cao mức độ cơ giới hóa , nâng cao tay nghề của lao động và đưa kỹ thuật – công nghệ hiện đại vào sản xuất

Đối với VLĐ trong khâu lưu thông: cần nghiên cứu kỹ thị trường tiêu thụ và khả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn thành phầm dự trữ Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, bảo quản và quản lý chặt chẽ thành phẩm chờ tiêu thụ tránh tình trạng mất mát, hư hỏng, giảm chất lượng Quản lý chặt chẽ hàng hóa trên đường tiêu thụ, lập và luân chuyển chứng từ thanh toán nhanh Xác định mức tồn quỹ tối thiểu sao cho vừa đảm bảo thanh toán ngay của doanh nghiệp mà vừa sử dụng ngân quỹ có hiệu quả

2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Có hai nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong doanh nghiệp:

2.1.4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a, Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật

Trang 31

Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa

vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp), có thể nói luật pháp là nhân

tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu

tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất

b, Tình trạng thất nghiệp

Tình trạng thất nghiệp thấp thì người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao và diễn

ra trong thời gian dài sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c, Trình độ giáo dục văn hóa

Trình độ giáo dục, văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, ngoài ra thì phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội cũng ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

d, Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế sẽ quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động

Trang 32

và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

e, Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệcũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra việc áp dụng khoa học công nghệ kỹ thuật mới để sản xuất ra những sản phẩm mang lại giá trị cao sẽ mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, cho nền kinh tế và có thể tham gia vào chuỗi giá trị trên thế giới, do đó sẽ mang lại nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

f, Mức độ cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

Bên cạnh đó doanh nghiệp phải cạnh tranh với các sản phẩm thay thế về số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá

cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 33

nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.4.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Ngoài các yếu tố bên ngoài tác động và ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì yếu tố bên trong doanh nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và yếu tố này doanh nghiệp có thể chủ động thay đổi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a, Bộ máy quản trị của doanh nghiệp

Bộ máy quản trị doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến sự thay đổi của doanh nghiệp, quyết định hướng phát triển của doanh nghiệp và có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bộ máy quản trị đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinh

Trang 34

doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Nhiệm vụ thứ hai của bộ máy quản trị doanh nghiệp là tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

Nhiệm vụ thứ ba của bộ máy quản trị doanh nghiệp là tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện theo kế hoạch và các phương án kinh doanh theo những mục tiêu đã định

Bên cạnh nhiệm vụ của bộ máy quản trị thì chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ và chức năng rõ ràng, có

cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo

và không rõ ràng hoặc là phải kiêm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao

b, Trình độ chất lượng đội ngũ lao động

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra công tác tổ chức lao động phải hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các

cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao

Trang 35

Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực là điều kiện để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, việc bố trí sử dụng lao động phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi thu nhập của người lao động cao sẽ thúc đẩy người lao động làm việc tích cực đồng thời doanh nghiệp cũng dễ tuyển dụng và lựa chọn lao động phù hợp và lao động có tay nghề cao vào làm việc tại doanh nghiệp mình

c, Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Khả năng tài chính của doanh nghiệp sẽ quyết định cơ sở vật chất kỹ thuật cuả doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho bãi, cửa hàng, …Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp

lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập và cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

Trang 36

Khả năng tài chính của doanh nghiệp sẽ quyết định đến công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì sẽ có điều kiện

áp dụng các công nghệ sản xuất mới với năng suất cao, tiêu hao ít nhiên liệu làm giảm chi phí tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn nếu doanh nghiệp không có khả năng tài chính mạnh thì khó có thể cạnh tranh trên thị trường vì không có khả năng tài chính để đầu tư vào công nghệ sản xuất mới và sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh thấp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó

d, Chất lượng và hình thức bên ngoài của sản phẩm

Chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm nó thoả mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các

Trang 37

sản phẩm khác cùng loại hoặc sử dụng các sản phẩm thay thế, do đó chất lượng của

sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường

Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như: Mẫu mã, bao

bì, nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được ưu thế hơn so với các hàng hoá khác cùng loại

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

e, Hệ thống phân phối

Khi doanh nghiệp đã có những sản phẩm chất lượng tốt, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì việc tiếp cận khách hàng bằng các chiến lược bán hàng, xây dựng một hệ thống kênh phân phối hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu Cho nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản phẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích người tiêu dùng

sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đẩy nhanh nhịp độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào nên góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

f, Tổ chức cung cấp nguyên vật liệu

Trang 38

Chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu được tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh và sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu, do đó góp phần làm ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

g, Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, do đó làm tăng chi phí sản xuất và giảm tính cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm

h, Môi trường văn hóa doanh nghiệp

Môi trường văn hóa do chính doanh nghiệp xây dựng nên không chỉ đáp ứng được yêu cầu của công việc mà còn tạo ra môi trường làm việc an toàn, công bằng

và gắn kết mọi người, hệ thống trao đổi thông tin thông suốt sẽ là điều kiện để lao động hiểu rõ và làm việc hiệu quả hơn Ngoài ra doanh nghiệp xây dựng được môi trường làm việc với tinh thần học hỏi, sáng tạo sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nâng cao năng suất lao động, nhiều cải tiến hữu ích và mang lại những giá trị

lớn cho chính doanh nghiệp

Trang 39

2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a, Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của tập đoàn Toyota

Từ những năm 1950 tập đoàn Toyota đã nhận ra sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, phải cho đến những năm 1980 thế giới mới biết đến hệ thống sản xuất của Toyota

và ngày nay có rất nhiều doanh nghiệp áp dụng hệ thống sản xuất của Toyota (TPS: Toyota product system) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống sản xuất Toyota sẽ mang lại nhiều lợi ích như: giảm hao phí trong sản xuất, giảm thiểu lỗi sai trong quá trình sản xuất, làm giảm thiểu những hoạt động không gia tăng giá trị nhờ đó mà thời gian sản xuất nhanh hơn, yêu cầu không gian nhỏ hơn, tỷ lệ lỗi sản phẩm thấp hơn do đó làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận (Nguồn: www.business.gov.vn/tabid/202)

Mô hình sản xuất tinh gọn của Toyota

Nguồn:business.gov.vn/tabid/202/catid/1084/item/13207/

Trang 40

Mục tiêu của mô hình này là chất lượng tốt nhất, chi phí thấp nhất, thời gian đáp ứng ngắn nhất, an toàn lao động cao nhất và tinh thần lao động cao nhất Để đạt được mục tiêu trên thì mô hình này dựa trên hai trụ cột chính là JIT (đúng thời điểm) và Jidoka (phát hiện lỗi ngay tại chỗ phát sinh); cốt lõi của hệ thống này là cải tiến liên tục, giảm lãng phí đồng thời xây dựng được đội ngũ nhân lực trong công ty với tinh thần học hỏi, sáng tạo

Just in time có nghĩa là cung cấp đúng số lượng, đúng linh kiện vào đúng thời điểm do đó sẽ làm giảm lượng tồn kho ở các công đoạn, giảm không gian sử dụng, hạn chế các phế liệu và sản phẩm lỗi, giảm thời gian sản xuất, giảm nhu cầu

về lao động gián tiếp do đó sẽ làm tăng năng suất lao động và sử dụng các thiết bị hiệu quả hơn

Jidoka có nghĩa là tự phát hiện lỗi ngay trong quá trình sản xuất và gắn trách nhiệm của người lao động với công việc của mình có nghĩa là lỗi phát sinh tại bộ phận nào, công đoạn nào thì người tại bộ phận hay công đoạn đó phải chịu trách nhiệm do lỗi phát sinh và tìm biện pháp khắc phục để giảm thiểu lỗi tác động đến các công đoạn sau, do đó công nhân sản xuất luôn có trách nhiệm với chất lượng sản phẩm, có trách nhiệm với công việc của mình

Công ty còn xây dựng một quy trình sản xuất chuẩn để giảm thiểu lỗi với mục tiêu chất lượng từ gốc hay làm đúng ngay từ đầu Quy trình sản xuất chuẩn gồm trình tự thực hiện các công việc hay các bước công việc mà người công nhân phải thực hiện; xác định mức tồn kho tiêu chuẩn (mức tồn kho tối thiểu) ở các công đoạn để hoạt động sản xuất diễn ra bình thường không gây đình trệ cho quá trình sản xuất do thiếu nguyên vật liệu; xác định thời gian thực hiện công việc tiêu chuẩn

để doanh nghiệp sắp xếp, phân công lao động hợp lý và để chủ động điều phối sản xuất hợp lý

Công ty thực hiện quản lý, giám sát bằng công cụ trực quan (visual management) cho phép công nhân nắm được đầy đủ thông tin về sản xuất như: quy trình sản xuất chuẩn, các lỗi thường xảy ra trong quá trình sản xuất, các bảng hướng dẫn, hình ảnh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Các quy trình chuẩn

Ngày đăng: 24/11/2015, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ khí Cao su KK90 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Cơ khí Cao su KK90 (Trang 49)
Sơ đồ 3.2 Tóm tắt về quy trình sản xuất ống nước - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Sơ đồ 3.2 Tóm tắt về quy trình sản xuất ống nước (Trang 51)
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 (Trang 54)
Bảng 3.3 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011-2013 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 3.3 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 57)
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013 (Trang 61)
Bảng 4.3 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.3 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty (Trang 68)
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 -2013 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 -2013 (Trang 80)
Bảng 4.10 Bảng giá sản phẩm tính cho 1 mét ống - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.10 Bảng giá sản phẩm tính cho 1 mét ống (Trang 85)
Bảng 4.11 Định mức vật tư cho 1 mét ống  Vật  tư - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.11 Định mức vật tư cho 1 mét ống Vật tư (Trang 88)
Bảng 4.12 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.12 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 (Trang 90)
Bảng 4.13 Kế hoạch sử dụng chi phí của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.13 Kế hoạch sử dụng chi phí của công ty TNHH Cơ khí Cao su K90 (Trang 92)
Bảng 4.15 Thực trạng chi trả nợ và chi bất thường năm 2011-2013 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.15 Thực trạng chi trả nợ và chi bất thường năm 2011-2013 (Trang 97)
Bảng 4.16 Tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2011-2013 - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.16 Tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2011-2013 (Trang 100)
Sơ đồ 4.1 Quy trình tuyển dụng tại công ty - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Sơ đồ 4.1 Quy trình tuyển dụng tại công ty (Trang 108)
Bảng 4.18 Phân tích Swot hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí cao su k90
Bảng 4.18 Phân tích Swot hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w