1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng

122 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG 1.2 Lượng chất thải y tế phát sinh trung bình tính theo mức thu nhập 17 1.3 Các phương pháp xử lý chất thải y tế tại Nhật Bản và số lượng công ty có trách nhiệm xử lý ñược

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

LƯƠNG KHẮC KHOA

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

LƯƠNG KHẮC KHOA

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lương Khắc Khoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi Trường ựặc biệt là các thầy, cô giáo Bộ môn Công nghệ môi trường ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS đỗ Nguyên Hải người ựã hướng dẫn và tận tình giúp ựỡ tôi hoàn thành khoá luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, Công ty Môi trường đô thị thành phố Hải Phòng, Sở y tế Hải Phòng ựã giúp tôi trong quá trình thực tập

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, sự quan tâm, ựộng viên của gia ựình, bạn bè và tập thể lớp Khoa học môi trường C-khóa 21 trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014

Học viên

Lương Khắc Khoa

Trang 5

1.2.2 Vận chuyển chất thải y tế ra ngoài cơ sở y tế 12 1.2.3 Các biện pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại 13 1.3 Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới 17

Trang 6

1.4.2 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại một số thành phố lớn ở Việt Nam 26 1.4.3 Những khó khăn tồn tại trong công tác quản lý chất thải y tế 29 1.4.4 Các biện pháp quản lý của nhà nước trong công tác quản lý chất

1.5 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường và sức khoẻ con người 32 1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường ñất 32 1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường nước 33 1.5.3 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường không khí 33 1.5.4 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khoẻ con người 34

2.2.2 Công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên ñịa bàn thành phố

2.3.3 ðề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế trên ñịa bàn

3.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng 42

Trang 7

3.1.1 điều kiện tự nhiên 42

3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại tại một số bệnh

3.5 đánh giá công tác thu gom và vận chuyển chất thải y tế trên ựịa

3.6 Công tác xử lý chất thải y tế trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng 75 3.6.1 đơn vị tham gia xử lý chất thải y tế và quy trình xử lý chất thải y tế 75

3.7 đánh giá công tác xử lý chất thải y tế trên ựịa bàn thành phố Hải

Trang 8

3.9.2 Các giải pháp ñề xuất 83

3.9.4 Nâng cao nhận thức của các cơ sở y tế trong quản lý chất thải y tế 87

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CTYT Chất thải y tế MTðT Môi trường ñô thị RTYT Rác thải y tế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

1.2 Lượng chất thải y tế phát sinh trung bình tính theo mức thu nhập 17 1.3 Các phương pháp xử lý chất thải y tế tại Nhật Bản và số lượng

công ty có trách nhiệm xử lý ñược ký hợp ñồng áp dụng các

3.1 Phân loại theo chuyên ngành các cơ sở y tế (theo báo cáo thống

3.2 Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Tiệp 49 3.3 Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Phụ sản 50 3.4 Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Trẻ em 50 3.5 Thực trạng thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh

3.6 Thực trạng thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh

Trang 11

3.14 Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và vệ sinh

viên theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Việt Tiệp 58 3.15 Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và vệ sinh

viên theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Phụ sản 59 3.16 Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và vệ sinh

viên theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Trẻ em 60 3.17 Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Tiệp 61 3.18 Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế tại bệnh viện Phụ sản 62 3.19 Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế tại bệnh viện Trẻ em 63 3.20 Liên quan giữa kiến thức, thái ñộ của bệnh nhân với thực hành bỏ

rác ñúng quy ñịnh tại 03 bệnh viện ñiều tra 64 3.21 Các phương tiện, thiết bị, nhân lực phục vụ công tác thu gom,

3.22 Bảng tổng hợp khối lượng chất thải y tế ñược phát sinh từ các cơ

sở y tế trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng năm 2013 74 3.23 Thống kê thành phần bê tông hóa tro, xỉ của chấtthải y tế sau khi

Trang 12

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ

3.1 Sơ ñồ quản lý mạng lưới y tế tại Hải Phòng 453.2 Sơ ñồ quản lý rác thải y tế tại các 03 bệnh viện ñược ñiều tra 51

4.1 Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải

y tế theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Việt Tiệp 594.2 Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải

y tế theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Phụ sản 594.3 Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải

y tế theo nhóm chất thải và theo mã màu tại bệnh viện Trẻ em 60

Trang 13

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hải Phòng là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương và là một

ñô thị loại 1 của Việt Nam Với lợi thế là một thành phố cảng, nên ñây ñược coi là vùng kinh tế trọng ñiểm của Bắc Bộ Theo kết quả ñiều tra dân số năm

2014, dân số Hải Phòng là 1.907.705 người và vẫn còn có xu hướng tăng Bên cạnh những sự gia tăng ñó là sự phát sinh chất thải, và không thể không nhắc tới sự gia tăng của chất thải y tế Theo thống kế thành phố Hải Phòng có 11 bệnh viện cấp thành phố, 12 bệnh viện ña khoa cấp quận, huyện, 11 trung tâm

y tế và hàng ngàn phòng khám chữa bệnh tư nhân

Mặc dù lượng chất thải y tế so với tổng lượng chất thải từ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt không lớn, nhưng xét về mặt ñộc hại và nguy hiểm thì chúng gây ô nhiễm môi trường ñáng kể, ảnh hưởng tới sức khoẻ và quá trình phát triển lâu dài của con người

ðối với môi trường, rác thải y tế nếu không ñược phân loại mà thải chung với rác thải sinh hoạt và ñem chôn lấp tại các bãi rác, không ñúng quy cách, nước rác sẽ ngấm vào ñất, rác tồn ñọng trong ñất sẽ gây ra sự thay ñổi các thành phần và gây ô nhiễm ñất nơi chôn lấp Rác thải bệnh viện chứa nhiều hoá chất ñộc hại, vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm do vậy nếu không ñược quản lý theo ñúng quy ñịnh chúng sẽ phát tán vào môi trường nước gây

ô nhiễm nguồn nước Ngoài ra, rác thải y tế còn ảnh hưởng ñến môi trường không khí Các chất hữu cơ có trong rác thải bị phân huỷ dưới tác dụng của các vi sinh vật hiếu khí và yếm khí tuỳ theo từng ñiều kiện tại những nơi thu gom, vận chuyển, chôn lấp sẽ sinh ra các khí ñộc hại khác nhau Trong ñiều kiện phân huỷ yếm khí sẽ sinh ra CH4, NH3, H2S Trong rác thải sinh hoạt xảy

ra các quá trình lý, hoá khác nhau như quá trình thuỷ phân, quá trình hoà tan làm cho pH giảm, các vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh bám vào các

Trang 14

hạt bụi và lan toả khắp nơi có thể gây bệnh dịch nguy hiểm

Bên cạnh ựó, rác thải y tế có những ảnh hưởng nghiêm trọng ựến sức khỏe của con người Qua nghiên cứu người ta nhận thấy rằng, chất thải y tế có ảnh hưởng rất lớn ựến sức khoẻ cán bộ, nhân viên y tế, ựến cộng ựồng dân cư nếu như việc quản lý không thực hiện ựúng yêu cầu vệ sinh Các bệnh có nguy cơ lây lan rất lớn qua rác thải bệnh viện là bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan B, HIV - AIDS ựối tượng dễ bị lây nhiễm nhất là y tá, bác sỹ, hộ lý, và ựặc biệt là những người nhặt, thu gom rác thải Họ thường không có các trang thiết bị bảo hộ an toàn như : găng tay, kắnh mắt

Với tắnh chất ựặc thù của chất thải y tế như nói trên, tôi ựã chọn thực

hiện ựề tài: Ộđánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên ựịa bàn thành phố Hải PhòngỢ

- Nguồn phát sinh chất thải y tế

- Các biện pháp quản lý chất thải y tế

- đánh giá hiện trạng quản lý chất thải y tế tại thành phố Hải Phòng và

ựề xuất các phương pháp và giải pháp có tắnh khả thi trong việc quản lý chất thải y tế cho bệnh viện

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất thải y tế

1.1.1 Một số khái niệm về chất thải y tế

1 Chất thải y tế là vật thế rắn, lỏng, khí ñược thải ra từ các cơ sở y tế

bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường

2 Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức

khoẻ con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có ñặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không ñược tiêu huỷ an toàn

3 Quản lý chất thải y tế là hoạt ñộng quản lý việc phân loại, xử lý ban

ñầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện

4 Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt ñộng làm hạn chế tối ña sự phát

thải chất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chất thải chính xác

5 Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho ñến hết tuổi

thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục ñích mới

6 Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm

mới

7 Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp,

ñóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại ñịa ñiểm phát sinh trong cơ sở y tế

8 Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh

tới nơi xử lý ban ñầu, lưu giữ, tiêu huỷ

9 Xử lý ban ñầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có

nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu huỷ

Trang 16

10 Xử lý và tiêu huỷ chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm

làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải ñối với sức khoẻ con người

và môi trường (Nguồn Trung tâm tư liệu quốc gia (2004), “Tổng luận về chất thải y tế”, Hà Nội)

1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải y tế

Chất thải nói chung và chất thải y tế nói riêng là mối quan tâm của cộng ñồng và toàn xã hội bởi tính nguy hại của nó ñối với sức khoẻ của con người

và các sinh vật sống trong môi tường tự nhiên

Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế từ hoạt ñộng khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, nghiên cứu ñào tạo chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng và khí

ðường thải chung

Chất thải sinh hoạt Chất thải lâm sàng Bình áp suất Chất thải phóng xạ Chất thải hoá học

Hình 1.1 Nguồn phát sinh chất thải y tế

(Nguồn: Trịnh Kim Thanh - Nguyễn Khắc Kinh (2005), “Quản lý chất thải nguy hại”, NXB ðại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội)

Khu bào chế dược phẩm

Khu vực hành chính

Phòng bệnh nhân không lây nhiễm Buồng tiêm

Trang 17

Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần như: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan người, ñộng vật; bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm; hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế

Ta thấy rằng chất thải bệnh viện gồm 2 thành phần chính là phần không ñộc hại ñược xử lý ñơn giản như rác thải sinh hoạt và phần ñộc hại cần những biện pháp xử lý thích hợp

1.1.3 Phân loại chất thải y tế

Căn cứ vào các ñặc ñiểm lý học, hoá học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế ñược phân thành 5 nhóm sau:

- Chất thải lây nhiễm

- Chất thải hoá học nguy hại

- Chất thải phóng xạ

- Bình áp suất

- Chất thải thông thường

1.1.3.1 Chất thải lây nhiễm

- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, ñầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, ñinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt ñộng y tế

- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ ñựng, dính bệnh phẩm

- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể, rau

thai, bào thai và xác ñộng vật thí nghiệm (Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội)

Trang 18

1.1.3.2 Chất thải hố học nguy hại

- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất khơng cịn khả năng sử dụng

- Chất hố học nguy hại sử dụng trong y tế

- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hố trị liệu

- Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đốn hình ảnh, xạ trị)

1.1.3.3 Chất thải phĩng xạ

Chất thải phĩng xạ: Gồmcác chất thải phĩng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đốn, điều trị, nghiên cứu và sản xuất

1.1.3.4 Bình chứa áp suất

Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt

1.1.3.5 Chất thải thơng thường

Chất thải thơng thường là chất thải khơng chứa các yếu tố lây nhiễm, hố học nguy hại, phĩng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)

- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên mơn y tế như các chai lọ thuỷ tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bĩ trong gẫy xương kín Những chất thải này khơng dính máu, dịch sinh học và các chất hố học nguy hại

- Chất thải phát sinh từ các cơng việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đĩng gĩi, thùng các tơng, túi nilon, túi đựng phim

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh (Nguồn: Bộ Y

tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội)

Trang 19

1.1.4 Thành phần chất thải y tế

1.1.4.1 Thành phần vật lý

- ðồ bông vải sợi gồm bông, gạc, băng, quần áo cũ, khăn là, vải trải

- ðồ giấy: hộp ñựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh

- ðồ thuỷ tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thuỷ tinh, ống nghiệm

- ðồ nhựa: hộp ñựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi ñựng hàng

- ðồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp ñựng

- Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc

- Rác rưởi, lá cây, ñất dá

Bảng 1.1 Các thông số vật lý của chất thải y tế Các thông số Hàm lượng Tỷ lệ dễ cháy

Trị số nhiệt trị Tỷ lệ ñộ ẩm Mật ñộ

Hàm lượng Clo

Hàm lượng Hg

Hàm lượng Cd

Hàm lượng Pb

Kg/giường/ngày/ñêm 83-99% Khô: 573 kcal/kg Ướt: 90 kcal/kg 0% cho túi nilông 90% cho chất thải phẫu thuật 0,11 kg/lít 0,42% 2,41 mg/kg 1,53 mg/kg 28,84 mg/kg 0,44 kg Nguồn: Tạp chí Tài nguyên – Môi trường (2010) 1.1.4.2 Thành phần hoá học - Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai thuỷ tinh, sỏi ñá, hoá chất thuốc thử - Những chất hữu cơ: ñồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, ñồ nhựa

Nếu phân tích nguyên tố thì thấy gồm những thành phẩm: C, H, O, N, S,

Trang 20

1.2 Các biện pháp quản lý chất thải y tế

1.2.1 Quản lý chất thải y tế tại nguồn

1.2.1.1 Phân loại chất thải rắn

Người làm phát sinh chất thải phải thực hiện phân loại ngay tại nơi phát sinh chất thải Từng loại chất thải phải ñựng trong các túi và thùng có mã mầu kèm biểu tượng theo ñúng quy ñịnh

- Mã màu sắc của túi ñựng chất thải y tế:

+ Màu vàng ñựng chất thải lây nhiễm

+ Màu ñen ñựng chất thải hoá học nguy hại và chất thải phóng xạ

+ Màu xanh ñựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ

+ Mầu trắng ñựng chất thải tái chế (Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội)

+ Bên ngoài túi phải có ñường kẻ ngang ở mức 3/4 túi và có dòng chữ

"Không ñược ñựng quá vạch này"

+ Các túi ñựng chất thải phải tuân theo hệ thống màu quy ñịnh của Quy chế và sử dụng ñúng mục ñích

- Dụng cụ ñựng chất thải sắc nhọn:

Trang 21

+ Dụng cụ ñựng chất thải sắc nhọn phải phù hợp với phương pháp tiêu huỷ cuối cùng

+ Hộp ñựng chất thải sắc nhọn phải bảo ñảm các tiêu chuẩn: Thành và ñáy cứng không bị xuyên thủng, có khả năng chống thấm, kích thước phù hợp, có nắp ñóng mở dễ dàng, miệng hộp ñủ lớn ñể cho vật sắc nhọn vào mà

không cần dùng lực ñẩy, có dòng chữ "Chỉ ñựng chất thải sắc nhọn" và có vạch báo hiệu ở mức 3/4 hộp và có dòng chữ "Không ñược ñựng quá vạch này", mầu vàng, có quai hoặc kèm hệ thống cố ñịnh, khi di chuyển vật sắc

nhọn bên trong không bị ñổ ra ngoài (Nguồn: Nguyễn ðức Khiển (2003),

Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây Dựng, Hà Nội)

+ ðối với các cơ sở y tế sử dụng máy huỷ kim tiêm, máy cắt bơm kim tiêm, hộp ñựng chất thải sắc nhọn phải ñược làm bằng kim loại hoặc nhựa cứng, có thể dùng lại và phải là một bộ phận trong thiết kế của máy huỷ, cắt bơm kim

+ ðối với hộp nhựa ñựng chất thải sắc nhọn có thể tái sử dụng, trước khi tái sử dụng, hộp nhựa phải ñược vệ sinh, khử khuẩn theo quy trình khử khuẩn dụng cụ y tế Hộp nhựa sau khi khử khuẩn ñể tái sử dụng phải còn ñủ các tính năng ban ñầu

- Thùng ñựng chất thải:

+ Phải làm bằng nhựa có tỷ trọng cao, thành dầy và cứng hoặc làm bằng kim loại có nắp ñậy mở bằng ñạp chân Những thùng thu gom có dung tích từ

50 lít trở lên cần có bánh xe ñẩy

+ Thùng màu vàng ñể thu gom các túi, hộp chất thải màu vàng

+ Thùng màu ñen ñể thu gom các túi chất thải màu ñen ðối với chất thải phóng xạ, thùng ñựng phải làm bằng kim loại

+ Thùng màu xanh ñể thu gom các túi chất thải màu xanh

+ Thùng màu trắng ñể thu gom các túi chất thải màu trắng

+ Dung tích thùng tuỳ vào khối lượng chất thải phát sinh, từ 10lít ñến 250lít

Trang 22

+ Bên ngoài thùng phải có vạch báo hiệu ở mức 3/4 thùng và ghi dòng

chữ "Không ñược ñựng quá vạch này"

- Biểu tượng chỉ loại chất thải:

Mặt ngoài túi, thùng ñựng một số loại chất thải nguy hại và chất thải ñể tái chế phải có biểu tượng chỉ loại chất thải phù hợp

+ Túi, thùng màu vàng ñựng chất thải lây nhiễm có biểu tượng nguy hại sinh học

+ Túi, thùng màu ñen ñựng chất thải gây ñộc tế bào có biểu tượng chất

gây ñộc tế bào kèm dòng chữ "Chất gây ñộc tế bào"

+ Túi, thùng màu ñen ñựng chất thải phóng xạ có biểu tượng chất phóng

xạ và có dòng chữ "Chất thải phóng xạ"

+ Túi, thùng màu trắng ñựng chất thải ñể tái chế có biểu tượng chất thải

có thể tái chế (Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”,

+ Nơi ñặt thùng ñựng chất thải phải có hướng dẫn cách phân loại và thu gom

+ Sử dụng thùng ñựng chất thải theo ñúng tiêu chuẩn quy ñịnh và phải ñược vệ sinh hàng ngày

+ Túi sạch thu gom chất thải phải luôn có sẵn tại nơi chất thải phát sinh

ñể thay thế cho túi cùng loại ñã ñược thu gom chuyển về nơi lưu giữ tạm thời chất thải của cơ sở y tế

- Mỗi loại chất thải ñược thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mã

mầu quy ñịnh và phải có nhãn hoặc ghi bên ngoài túi nơi phát sinh chất thải

Trang 23

- Các chất thải y tế nguy hại không ñược ñể lẫn trong chất thải thông thường Nếu vô tình ñể lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thường thì

hỗn hợp chất thải ñó phải ñược xử lý và tiêu huỷ như chất thải y tế nguy hại

- Lượng chất thải chứa trong mỗi túi chỉ ñầy tới 3/4 túi, sau ñó buộc cổ

túi lại

- Tần suất thu gom: Hộ lý hoặc nhân viên ñược phân công hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường từ nơi chất thải phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa ít nhất 1 lần trong ngày và khi cần

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trước khi thu gom về nơi tập trung chất thải của cơ sở y tế phải ñược xử lý ban ñầu tại nơi phát sinh chất thải

(Nguồn: Nguyễn ðức Khiển (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây

Dựng, Hà Nội)

1.2.1.3 Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế

- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phát sinh tại các khoa/phòng phải ñược vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y

tế ít nhất một lần một ngày và khi cần

- Cơ sở y tế phải quy ñịnh ñường vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc người bệnh và các khu vực sạch khác

- Túi chất thải phải buộc kín miệng và ñược vận chuyển bằng xe chuyên dụng; không ñược làm rơi, vãi chất thải, nước thải và phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển

1.2.1.4 Lưu giữ chất thải rắn trong các cơ sở y tế

- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải lưu giữ trong các buồng riêng biệt

- Chất thải ñể tái sử dụng, tái chế phải ñược lưu giữ riêng

- Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có ñủ các ñiều kiện sau:

Trang 24

+ Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối ñi công cộng và khu vực tập trung ñông người tối thiểu là 10 mét

+ Có ñường ñể xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài ñến

+ Nhà lưu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và

có khoá Không ñể súc vật, các loài gậm nhấm và người không có nhiệm vụ

tự do xâm nhập

+ Diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của cơ sở y tế

+ Có phương tiện rửa tay, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ, hoá chất làm vệ sinh

+ Có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt + Khuyến khích các cơ sở y tế lưu giữ chất thải trong nhà có bảo quản lạnh

- Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế

+ Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ + Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ có thể ñến 72 giờ

+ Chất thải giải phẫu phải chuyển ñi chôn hoặc tiêu huỷ hàng ngày + ðối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 5 kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu hai lần trong một tuần (Nguồn: Bộ Y tế

(2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội)

1.2.2 Vận chuyển chất thải y tế ra ngoài cơ sở y tế

- Các cơ sở y tế ký hợp ñồng với cơ sở có tư cách pháp nhân trong việc vận chuyển và tiêu huỷ chất thải Trường hợp ñịa phương chưa có cơ sở ñủ tư cách pháp nhân vận chuyển và tiêu huỷ chất thải y tế thì cơ sở y tế phải báo cáo với chính quyền ñịa phương ñể giải quyết

- Chất thải y tế nguy hại phải ñược vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng bảo ñảm vệ sinh, ñáp ứng yêu cầu tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy

Trang 25

ñịnh về quản lý chất thải nguy hại

- Chất thải y tế nguy hại trước khi vận chuyển tới nơi tiêu huỷ phải ñược ñóng gói trong các thùng ñể tránh bị bục hoặc vỡ trên ñường vận chuyển

- Chất thải giải phẫu phải ñựng trong hai lượt túi màu vàng, ñóng riêng

trong thùng hoặc hộp, dán kín nắp và ghi nhãn "chất thải giải phẫu" trước khi vận chuyển ñi tiêu huỷ.(Nguồn: Bộ Y tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội)

1.2.3 Các biện pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại

Việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại phải bảo ñảm tiêu chuẩn môi trường và ñáp ứng các yêu cầu của các Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Các công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại gồm: thiêu ñốt trong lò ñốt ñạt tiêu chuẩn môi trường, khử khuẩn bằng hơi nóng ẩm; công nghệ vi sóng và các công nghệ xử lý khác Khuyến khích áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường

1.2.3.1 Phương pháp xử lý ban ñầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải ñược xử lý an toàn ở gần nơi chất thải phát sinh

- Phương pháp xử lý ban ñầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao có thể

áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Khử khuẩn bằng hoá chất: ngâm chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trong dung dịch Cloramin B 1-2%, Javen 1-2% trong thời gian tối thiểu 30 phút hoặc các hoá chất khử khuẩn khác theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và theo quy ñịnh của Bộ Y tế

+ Khử khuẩn bằng hơi nóng: cho chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao vào trong máy khử khuẩn bằng hơi nóng và vận hành theo ñúng hướng dẫn của nhà sản xuất

+ ðun sôi liên tục trong thời gian tối thiểu 15 phút

Trang 26

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao sau khi xử lý ban ñầu có thể ñem chôn hoặc cho vào túi nilon mầu vàng ñể hoà vào chất thải lây nhiễm Trường hợp chất thải này ñược xử lý ban ñầu bằng phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt ướt, vi sóng hoặc các công nghệ hiện ñại khác ñạt tiêu chuẩn thì sau ñó có thể

xử lý như chất thải thông thường và có thể tái chế

1.2.3.2 Các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải lây nhiễm

- Chất thải lây nhiễm

Có thể xử lý và tiêu huỷ bằng một trong các phương pháp sau:

+ Khử khuẩn bằng nhiệt ướt (autoclave)

+ Khử khuẩn bằng vi sóng

+ Thiêu ñốt

+ Chôn lấp hợp vệ sinh: Chỉ áp dụng tạm thời ñối với các cơ sở y tế các tỉnh miền núi và trung du chưa có cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại ñạt tiêu chuẩn tại ñịa phương Hố chôn lấp tại ñịa ñiểm theo quy ñịnh của chính quyền

và ñược sự chấp thuận của cơ quan quản lý môi trường tại ñịa phương Hố

chôn lấp phải ñáp ứng các yêu cầu: có hàng rào vây quanh, cách xa giếng nước, xa nhà tối thiểu 100 m, ñáy hố cách mức nước bề mặt tối thiểu 1,5 mét, miệng hố nhô cao và che tạm thời ñể tránh nước mưa, mỗi lần chôn chất thải phải ñổ lên trên mặt hố lớp ñất dầy từ 10-25 cm và lớp ñất trên cùng dầy 0,5 mét Không chôn chất thải lây nhiễm lẫn với chất thải thông thường Chất thải lây nhiễm phải ñược khử khuẩn trước khi chôn lấp

+ Trường hợp chất thải lây nhiễm ñược xử lý bằng phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt ướt, vi sóng và các công nghệ hiện ñại khác ñạt tiêu chuẩn thì sau ñó có thể xử lý, tái chế, tiêu huỷ như chất thải thông thường

- Chất thải sắc nhọn:

Có thể áp dụng một trong các phương pháp tiêu huỷ như sau:

+ Thiêu ñốt trong lò ñốt chuyên dụng cùng với chất thải lây nhiễm khác + Chôn trực tiếp trong các hố xây xi măng chuyên dùng ñể chôn vật sắc

Trang 27

nhọn: hố có ñáy, có thành và có nắp ñậy bằng bê tông

- Chất thải giải phẫu:

Có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Xử lý và tiêu huỷ giống như các chất thải lây nhiễm ñã nêu ở trên + Bọc trong hai lớp túi mầu vàng, ñóng thùng và ñưa ñi chôn ở nghĩa trang + Chôn trong hố bê tông có ñáy và nắp kín (Nguồn: Bộ Y tế (2007),

“Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội)

1.2.3.3 Phương pháp xử lý, tiêu huỷ chất thải hoá học

- Các phương pháp chung ñể xử lý, tiêu huỷ chất thải hoá học nguy hại: + Trả lại nhà cung cấp theo hợp ñồng

+ Thiêu ñốt trong lò ñốt có nhiệt ñộ cao

+ Phá huỷ bằng phương pháp trung hoà hoặc thuỷ phân kiềm

+ Trơ hoá trước khi chôn lấp: trộn lẫn chất thải với xi măng và một số vật liệu khác ñể cố ñịnh các chất ñộc hại có trong chất thải Tỷ lệ các chất pha trộn như sau: 65% chất thải dược phẩm, hoá học, 15% vôi, 15% xi măng, 5% nước Sau khi tạo thành một khối ñồng nhất dưới dạng cục thì ñem ñi chôn

- Xử lý và tiêu huỷ chất thải dược phẩm, áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Thiêu ñốt cùng với chất thải lây nhiễm nếu có lò ñốt

+ Chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải nguy hại

+ Trơ hoá

+ Chất thải dược phẩm dạng lỏng ñược pha loãng và thải vào hệ thống

xử lý nước thải của cơ sở y tế

- Xử lý và tiêu huỷ chất thải gây ñộc tế bào, áp dụng một trong các phương pháp tiêu huỷ sau:

+ Trả lại nhà cung cấp theo hợp ñồng

+ Thiêu ñốt trong lò ñốt có nhiệt ñộ cao

+ Sử dụng một số chất oxy hoá như : KMnO4, H2SO4 giáng hoá các

Trang 28

chất gây ñộc tế bào thành hợp chất không nguy hại

+ Trơ hoá sau ñó chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải tập trung

- Xử lý và tiêu huỷ chất thải chứa kim loại nặng:

+ Trả lại nhà sản xuất ñể thu hồi kim loại nặng

+ Tiêu huỷ tại nơi tiêu huỷ an toàn chất thải công nghiệp

+ Nếu 2 phương pháp trên không thực hiện ñược, có thể áp dụng phương pháp ñóng gói kín bằng cách cho chất thải vào các thùng, hộp bằng kim loại hoặc nhựa polyethylen có tỷ trọng cao, sau ñó thêm các chất cố ñịnh (xi măng, vôi cát), ñể khô và ñóng kín Sau khi ñóng kín có thể thải ra bãi thải

1.2.3.4 Xử lý và tiêu huỷ chất thải phóng xạ

Cơ sở y tế sử dụng chất phóng xạ và dụng cụ thiết bị liên quan ñến chất phóng xạ phải tuân theo các quy ñịnh hiện hành của pháp luật về an toàn bức xạ

1.2.3.5 Xử lý và tiêu huỷ các bình áp suất

Có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

- Tái sử dụng

- Chôn lấp thông thường ñối với các bình áp suất có thể tích nhỏ

1.2.3.6 Xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn thông thường

- Tái chế, tái sử dụng :

+ Danh mục chất thải thông thường ñược tái chế, tái sử dụng theo Phụ lục 4 + Chất thải thông thường ñược tái chế phải bảo ñảm không có yếu tố lây nhiễm và các chất hoá học nguy hại gây ảnh hưởng cho sức khoẻ (Nguồn: Bộ

Y tế (2007), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học, Hà Nội)

+ Chất thải ñược phép tái chế, tái sử dụng chỉ cung cấp cho tổ chức cá nhân có giấy phép hoạt ñộng và có chức năng tái chế chất thải

+ Cơ sở y tế giao cho một ñơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xử lý chất thải thông thường theo ñúng quy ñịnh ñể phục vụ mục ñích tái chế, tái sử dụng

- Xử lý và tiêu huỷ: Chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải trên ñịa bàn

Trang 29

1.3 Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới

Trên thế giới việc quản lý chất thải bệnh viện ñã ñược nhiều quốc gia tiên tiến chú trọng từ rất lâu Hàng năm, các quốc gia ñó ñều có những thống

kê chính xác lượng chất thải y tế phát sinh, các chi phí cho việc vận hành và khấu hao thiết bị cũng như chi phí việc ñầu tư nâng cấp cải tạo bệnh viện Một số nước ñang phát triển cũng ñã có những thống kê về lượng chất thải y

tế phát sinh

Dưới ñây là một số số liệu cụ thể ñược các tổ chức quản lý chất thải y

tế thống kê tại các quốc gia trên thế giới

Bảng 1.2: Lượng chất thải y tế phát sinh trung bình tính

theo mức thu nhập

Mức thu nhập Lượng chất thải y tế

(kg/giường/ngày ñêm) Các quốc gia có thu nhập cao

Tất cả các loại chất thải

Chất thải y tế nguy hại

1,1-1,2 0,4-5,5 Các quốc gia có thu nhập trung bình

Tất cả các loại chất thải

Chất thải y tế nguy hại

0,8-0,6 0,3-0,4 Các Quốc gia có thu nhập thấp

Tất cả các loại chất thải

Chất thải y tế nguy hại

0,5-3,0 Không thống kê ñược Nguồn: Ủy ban liên minh Châu Âu (1995), Durand (1995)

Chất thải bệnh viện tại các Quốc gia phát triển ñược tính một cách khá chính xác lượng chất thải phát sinh cụ thể cho một giường bệnh trong một ngày ñêm Từ ñó, giúp cho việc quản lý chất thải triệt ñể từ khâu thu gom ñến

xử lý cuối cùng, ñồng thời cũng dự tính ñược ngân sách cần ñầu tư Các bệnh viện có thể phát sinh trong ngày dựa trên số giường sử dụng ðồng thời, các y

tá, hộ lý sẽ biết ñược tần suất thu gom chất thải cần thiết cho mỗi khoa, tránh

Trang 30

hiện tượng chất thải bị quá tải

Lượng chất thải y tế phát sinh phụ thuộc vào mức thu nhập của mỗi quốc gia Qua số liệu trên giúp cho các Quốc gia có mức thu nhập thấp (trong

ñó có Việt Nam) ước tính sơ bộ lượng chất thải y tế phát sinh theo số giường bệnh quản lý, trong khi bệnh viện chưa có ñiều kiện ñiều tra khảo sát thực tế

1.3.1 Nhật Bản

Tại Nhật Bản, theo quy ñịnh về quản lý chất thải và làm sạch công cộng quy ñịnh các bệnh viện, các phòng khám chuyên khoa và các cơ sở y tế khác phải có trách nhiệm về mặt pháp lý trong việc quản lý chất thải của bệnh viện mình theo những ñiều khoản trong quy ñịnh Chất thải lây nhiễm phải ñược xử lý ñặc biệt Phần lớn các bệnh viện và phòng khám chuyên khoa kí hợp ñồng xử lý với những công ty tư nhân có giấy phép Theo số liệu thống kê, tổng lượng RTYT tại Nhật Bản trong năm 2000 là 149 077 tấn, lượng RTYT trên một ñầu người (không phải trên một bệnh nhân) tại ñây là 1,2 kg/người/năm và phương pháp xử lý RTYT phổ biến nhất là phương pháp ñốt

Bảng 1.3: Các phương pháp xử lý chất thải y tế tại Nhật Bản và số lượng

công ty có trách nhiệm xử lý ñược ký hợp ñồng áp dụng

các phương pháp ñó

STT Phương pháp xử lý chất thải y tế Số lượng công ty có trách nhiệm

xử lý ñược kí hợp ñồng

3 Khử trùng bằng hơi nước ở áp suất cao 3

Trang 31

không ựược ứng dụng nhiều ở Nhật Bản là phương phương pháp khử trùng bằng hơi nước ở áp suất cao (3 công ty chiếm 0,78%) còn các phương pháp

xử lý khử trùng khô bằng nhiệt 6 công ty và các phương pháp khác là 6 công

ty ựều chiếm 1,57% Xử lý chất thải y tế bằng phương pháp ựốt không chỉ ựược ứng dụng ở Nhật Bản mà hầu hết các nước trên thế giới ựều sử dụng phương pháp này rộng rãi

Công suất của lò ựốt rác dao ựộng từ 0,08 ựến 200 tấn/ngày Phần lớn các lò ựốt có công suất thấp hơn 5 tấn/ngày Quy ựịnh yêu cầu chủ của các lò ựốt có công suất 200kg/giờ hoặc cao hơn phải có giấy phép xây dựng

Lệ phắ ựể quản lý và xử lý chất thải y tế tại Nhật Bản rất khác nhau tuỳ thuộc vào các công ty có trách nhiệm xử lý Giá thành xử lý của các công ty tư nhân từ 50 Ờ 60 yên/kg, giá thành xử lý của các công ty cổ phần là 350 yên/kg

Một trong những khó khăn của Nhật Bản là việc các công ty tư nhân ựặc biệt là những công ty có giá thành thấp, ựổ rác thải y tế ra ngoài Việc này vẫn chưa ựược kiểm soát bởi thực tế ựiều ựó vẫn ựược các khách hàng lựa chọn công ty có giá thành thấp coi là khuynh hướng tự nhiên đó chắnh là lý

do mà Quy ựịnh về quản lý chất thải và làm sạch công cộng ựược sửa ựổi vào năm 2000 Việc sửa ựổi nhằm mục ựắch tăng cường hiệu lực ựối với trách nhiệm của những chủ thể có chất thải nói chung và chất thải y tế nói riêng trong việc quản lý chất thải do chắnh họ thải ra (Nguồn http://www.jswme.gr.jp/international/pdf/News37.pdf)

1.3.2 Pakistan

Việc quản lý và xử lý chất thải y tế ựang là vấn ựề nan giải của Pakistan trong những năm gần ựây Mỗi năm có khoảng 250 000 tấn rác thải y tế ựược thải ra từ tất cả các loại hình chăm sóc sức khoẻ trong cả nước Loại chất thải này gây ô nhiễm ựất, không khắ và nguồn nước Theo những số liệu ựã ựược báo cáo, mỗi ngày có khoảng 15 tấn chất thải ựược thải ra tại Punjab Như vậy, tỷ lệ xả rác là 1,8 kg/giường bệnh/ngày Toàn tỉnh có 250 bệnh viện với

Trang 32

khả năng chứa 41 000 giường bệnh

ðường lối chỉ ñạo cho công tác quản lý chất thải y tế tại Pakistan ñược

tổ chức vì Môi trường trong lành của Bộ y tế Pakistan soạn thảo từ năm 1998,

ñã ñưa ra những thông tin chi tiết và tất cả các biện pháp ñể quản lý chất thải

y tế một cách an toàn trong cả nước Bao gồm cả những rủi ro ñi kèm, thông tin về những nhóm quản lý và xử lý chất thải tại bệnh viện, trách nhiệm, kế hoạch, hình thức thu gom, công tác phân loại, công tác vận chuyển, lưu giữ, các phương pháp xử lý, dụng cụ chứa và quy ñịnh về màu sắc của từng loại dụng cụ ñó, kỹ thuật giảm thiểu chất thải tới mức thấp nhất, trang phục bảo hộ… Tháng 1 năm 2000, tại Islamabad, dự án ñã ñược Bộ y tế phối hợp với WHO triển khai tại các bệnh viện lớn nhất của mỗi tỉnh

Tuy vậy, tại Pakistan vẫn chưa có những cách tiếp cận với việc xử lý chất thải y tế một cách có hệ thống Chất thải của các bệnh viện ñược thu gom rất ñơn giản lẫn với các chất thải ñô thị tại những thùng chứa rác ñặt tại lề ñường hoặc những dụng cụ thu gom khác Một số lượng chất thải y tế khác ñược chôn lấp mà không dựa vào những tiêu chuẩn cho phép nào Thực tế là mặc dù có tất cả những trang thiết bị cần thiết dùng ñể kiểm ñịnh tính nghiêm túc trong việc quản lý chất thải y tế Vấn ñề chính ở ñây vẫn là sự yếu kém của các cán bộ quản lý trong công tác chuẩn bị và thi hành những chính sách hiệu quả ñã ñược xây dựng Tại Lahore, cũng giống như hầu hết các thành phố của Pakistan, không có hệ thống các tiêu chuẩn ñể quản lý chất thải y tế Thông thường, chất thải y tế ñược ñổ vào các thùng chứa ñặt rải rác tại các ñiểm Xilanh và kim tiêm ñã qua sử dụng cũng ñược ñổ bỏ như vậy Một số bệnh nhân thường tiêm tại nhà không biết vứt bỏ kim tiêm bằng cách nào Họ thường bỏ chúng vào thùng rác hoặc những nơi khác tương tự như vậy Bởi vì

họ nghĩ rằng thói quen này là giải pháp không ñắt, an toàn và dễ dàng ñể vứt

bỏ những chất thải tiềm ẩn sự nguy hiểm

Việc tái sử dụng bơm kim tiêm tại Pakistan vẫn còn phổ biến Những

Trang 33

người nhặt rác, nhặt bơm tiêm ñã qua sử dụng ñược vứt bỏ trong số rác thải của các bệnh viện và ñem chúng ñi bán Rất nhiều người nghiện ma tuý cũng

sử dụng lại những bơm kim tiêm này Mặc dù chúng có thể là nguyên nhân gây ra AIDS và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác Bởi vậy, những nhóm có trách nhiệm quản lý và xử lý rác thải y tế của các bệnh viện cần có các biện pháp huỷ bỏ bơm kim tiêm ñã sử dụng như dùng máy cắt cắt bỏ phần mũi kim tiêm ñể chúng không ñược sử dụng lại

Vì công nghệ ñốt ñược sử dụng tại các bệnh viện còn phức tạp và có giá thành cao nên chúng vẫn chưa ñược sử dụng tại Pakistan.(Nguồn: http://www.wwfpak.org/factsheets_hwf.php)

1.3.3 Mỹ

Các bệnh viện tại Mỹ mỗi năm thải ra trung bình khoảng 2 triệu tấn chất thải Theo hiệp hội các bệnh viện của Mỹ AHA (American Hospital Association), khoảng 15% lượng chất thải y tế ñược coi là chất thải lây nhiễm

và ñược phân loại riêng ñồng thời cũng có những quy ñịnh cho việc xử lý chúng Các phương pháp xử lý chất thải y tế truyền thống gồm có ñốt và khử trùng Các phương pháp này giúp tiệt trùng chất thải ở nhiệt ñộ cao trước khi ñem chôn lấp Chất thải lây nhiễm ñược quy ñịnh theo từng bang Chính quyền các bang không dự báo hết ñược những rắc rối trong việc thống nhất những quy ñịnh về chất thải y tế trong toàn liên bang vào những năm sau này ngoại trừ việc cải tạo phương pháp ñốt rác y tế Tiêu chuẩn về khói thải của các lò ñốt rác y tế ñã ñược ban hành vào tháng 7 năm 1997 và ñưa ra ngưỡng giới hạn ñối với các chất khí ñược thải ra theo từng ñịa hạt Ví dụ như CO, dioxin và furans, HCl, SO2, NOx, Pb, catmi và thuỷ ngân Những quy ñịnh này khi ñược thi hành sẽ làm giá thành của việc xử lý chất thải y tế bằng phương pháp ñốt tăng gấp ñôi, thậm chí gấp ba Do vậy, nhiều bệnh viện ñã lựa chọn những phương pháp khác ñể xử lý rác thải của mình

California, một trong số những bang của Mỹ có những quy ñịnh

Trang 34

nghiêm khắc về môi trường ñã quy ñịnh cuối năm 1995 phải giảm 25% lượng rác thải xử lý bằng phương pháp chôn lấp và ñến năm 2000 con số này phải là 50% Những cơ sở không tuân thủ sẽ bị áp dụng các biện pháp phạt tài chính Kết quả là các bệnh viện của California nằm trong số những bệnh viện ñầu tiên của Mỹ sử dụng những phương pháp mới trong việc xử lý chất thải

Việc giảm khối lượng các sản phẩm sử dụng trong các bệnh viện là rất khó thực hiện khi mà hầu hết các bệnh viện ñều có xu hướng sử dụng các sản phẩm dùng một lần Khoảng 90% các bệnh viện hiện nay sử dụng áo và khăn trải giường vô trùng sử dụng một lần vì sau khi ñược sử dụng chúng có thể tiềm tàng khả năng lây nhiễm Xu hướng sử dụng những ñồ chỉ dùng một lần xuất hiện vào khoảng những năm 1950, phát triển vào khoảng những năm

1960 Hiện nay, xu hướng này vẫn ngày càng phát triển Vì vậy, việc tập trung tìm ra những ñồ thay thế cho những chất thải chỉ sử dụng một lần là một biện pháp nhằm giảm giá thành và những tác ñộng tới môi trường

Công ty Isolyser trụ sở tại Norcross, Georgia, ñã triển khai kế hoạch “tái chế sinh học” ñể sản xuất các sản phẩm có lợi cho sức khoẻ con người Các sản phẩm này là các hợp chất tự nhiên do vậy chúng có thể bị phân giải thành các hợp chất tự nhiên sau khi ñược sử dụng chúng Mục ñích của công ty là cung cấp cho các bệnh viện khả năng giảm ñến mức tối thiểu lượng rác thải nhằm ñem lại lợi nhuận cho các bệnh viện này bằng cách giảm giá thành xử lý và có lợi với môi trường Do vậy, công ty ñã sử dụng OREX (một loại hợp chất cao phân tử)

ñể sản xuất ra các sản phẩm của mình OREX ñược làm từ PVA (Polyvinyl Alcohol) có thể hoà tan ñược trong nước nóng, một loại hợp chất cao phân tử nhân tạo không ñộc hại PVA hiện nay ñược sử dụng như là thành phần của nhiều sản phẩm mang tính thương mại bao gồm hồ dán, giấy, gốm…OREX ñược sử dụng ñể tạo thành các sản phẩm như áo dùng trong khi phẫu thuật, khăn lau, khăn trải giường của bệnh nhân, băng gạc, chậu và tã lót (Nguồn: http://www.ehponline.org)

Trang 35

1.4 Tình hình quản lý chất thải y tế ở Việt Nam

1.4.1 Thực trạng quản lý chất thải y tế ở Việt Nam

Chất thải y tế ñang là vấn ñề bức xúc ở nhiều ñịa phương tại Việt Nam, chất thải y tế có thể gây nguy hại nghiêm trọng ñến sức khoẻ con người, nhất là trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa như nước ta ðặc biệt, những chất thải nhiễm khuẩn, chất thải từ các phòng xét nghiệm thường có ñộ lây nhiễm bệnh rất cao Hầu hết ban giám ñốc các bệnh viện ñều quan tâm tới công tác quản lý và xử lý chất thải y tế, nhưng do khó khăn về kinh phí mua sắm trang thiết bị xử lý chất thải y tế, nên công tác này ở các bệnh viện còn nhiều hạn chế Nhân viên làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải

y tế ở các bệnh viện ñều ñược tập huấn, thế nhưng, một số nhân viên chưa thực sự làm hết trách nhiệm Nhiều người vẫn còn làm theo thói quen cũ Do vậy, việc ñể lẫn rác thải y tế với rác thải sinh hoạt vẫn diễn ra

Sau hàng loạt sự có liên quan ñến rác thải y tế xảy ra trong năm 2007,

Bộ Y tế ñã ban hành thêm hàng loạt quy chế về phân loại và xử lý rác thải y

tế Quy ñịnh về xử phạt khi phát hiện cơ sở sai phạm cũng ñược ñưa ra

Tại Hội thảo xây dựng ñề án tăng cường quản lý về xử lý rác thải bệnh viện ngày 13 tháng 10 năm 2006, Bộ Y tế cho biết: Việt Nam hiện có khoảng 1.050 bệnh viện, và hơn 10.000 trạm y tế xã Trung bình mỗi ngày, các bệnh viện trên khắp cả nước thải ra khoảng 400 tấn rác thải Khối rác khổng lồ ñó trở thành “ổ bệnh” nguy hiểm, ñe dọa sức khoẻ người dân Phần lớn chất thải

y tế tập trung tại các bệnh viện lớn ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trong những khu vực ñông dân cư (Nguồn: Báo Lao ðộng, “Chỉ 1/3 số rác thải y tế

rắn ñược xử lý ñúng tiêu chuẩn”, (số 283), ngày 14/10/2011)

Chất thải y tế có thể gây nguy hại nghiêm trọng ñến sức khoẻ con người, nhất là trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa như ở nước ta ðặc biệt, những chất thải nhiễm khuẩn, chất thải từ các phòng xét nghiệm thường có ñộ lây nhiễm bệnh rất cao nhưng chưa ñược kiểm soát triệt ñể

Trang 36

Bảng 1.4 Thành phần chất thải y tế ở Việt Nam

Chai lọ thuỷ tinh, Xi lanh thuỷ tinh,

ống thuốc thuỷ tinh

Kim tiêm, ống tiêm

Giấy loại, catton

Các bệnh phẩm sau mổ

ðất, cát, sành sứ và các chất rắn khác

52,9 10,1 8,8 2,9 2,3

0,9 0,8 0,6 20,9

Không

Có Không

Có Không

Có Không Theo Bộ Y tế, trung bình mỗi ngày ñêm, một giường bệnh thải ra môi trường khoảng 2,5kg rác thải, chất thải trong ñó từ 10-15% là chất thải ñộc hại, dễ gây nguy hiểm cần ñược xử lý theo quy ñịnh ñặc biệt, bao gồm các chất tiết dịch, bông băng, dược phẩm, hoá chất, các chất phóng xạ và cả các

bộ phận của cơ thể người bệnh bị cắt bỏ sau phẫu thuật

Rác thải bệnh viện ñang là một vấn ñề bức xúc ở nhiều ñịa phương, ngay cả ở các bệnh viện tuyến tỉnh nhiều nơi vẫn chưa có một nơi tập kết chất thải Hiện nay, có trên 80% bệnh viện ñã thực hiện việc phân loại rác thải ngay từ nguồn Tuy nhiên, hiệu quả của công tác xử lý rác thải y tế cũng còn hạn chế, chỉ 1/3 lượng rác thải rắn y tế ñược ñốt bằng lò hiện ñại, ñúng quy trình; còn lại ñược thiêu ngoài trời, ñốt bằng lò thủ công, chôn trong khuôn viên bệnh viện hoặc thải ra bãi rác chung

Theo kết quả khảo sát mới ñây của Bộ Y tế ñối với gần 300 bệnh viện trên toàn quốc, khoảng 2/3 chưa áp dụng phương pháp tiêu huỷ chất thải ñảm bảo hợp vệ sinh Trong khi ñó, theo Luật Bảo vệ môi trường: Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân phải ñược xử lý sơ bộ loại bỏ các mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý tập trung

Trang 37

Nguy hại hơn nữa, theo nhiều chuyên gia nhận ñịnh: "Không ai ñược giao nhiệm vụ quản lý và xử lý chất thải y tế; không có chính sách quốc gia

và kế hoạch xử lý chất thải y tế; người có quyền quyết ñịnh về tài chính không quan tâm ñến những rủi ro do chất thải y tế " Còn Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ñánh giá: Có 18 - 64% số cơ sở y tế ở Việt Nam chưa có biện pháp xử lý chất thải ñúng cách

Tại các cơ sở y tế, 12,5% số công nhân xử lý chất thải bị tổn thương do kim tiêm ñâm xảy ra trong quá trình xử lý chất thải y tế Tổn thương này cũng

là nguồn phơi nhiễm nghề nghiệp với máu phổ biến nhất, xảy ra chủ yếu do nguyên nhân là dùng hai tay tháo lắp kim và thu gom tiêu huỷ vật sắc nhọn

không an toàn.(Nguồn: Bộ Y tế (2006), Sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội)

* Các công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại

Hiện nay, ở Việt Nam 73,3% bệnh viện xử lý chất thải y tế bằng phương pháp thiêu ñốt và 26,7% bệnh viện xử lý chất thải y tế bằng phương pháp chôn lấp Nhưng thiêu ñốt chất thải rắn y tế chưa phải là giải pháp tốt bởi theo lý thuyết rác có ñộ ẩm quá 40% rất khó ñốt, nếu cố ñốt, khí thải ra không phải là sự cháy hoàn toàn vì thế trở lên ñộc hại hơn là không ñốt ðể

xử lý rác thải y tế có hiệu quả phải nghiên cứu và lựa chọn một công nghệ thiêu ñốt tiên tiến có các tiêu chuẩn phù hợp như: chế ñộ nhiệt, vùng nhiệt xử

lý chất thải và khí thải, thời gian lưu cháy, hệ ñiều khiển và kiểm soát khí thải bằng các thiết bị ño chính xác, hiện ñại Bởi ñây chính là những yếu tố quyết ñịnh làm giảm tối ña chất dioxin, furan có trong khí thải Chính vì vậy, vấn ñề ñược quan tâm là áp dụng các công nghệ tiên tiến và hợp lý ñể xử lý rác thải y

tế nhằm giảm tối thiểu khí thải có dioxin và các hợp chất tương tự vào môi

trường.(Nguồn: Bộ Y tế (2006), Báo cáo y tế Việt Nam năm 2006 , Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội, tr 81 -83)

Giải pháp hiện nay ñược Bộ Y tế ñưa ra là khuyến khích các cơ sở Y tế

Trang 38

nghiên cứu áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường như công nghệ khử khuẩn, công nghệ vi sóng ñể xử lý rác thải y tế Sau khi ñã tiệt trùng, rác

thải y tế nguy hại ñược ñưa ñi xử lý như rác thải y tế thông thường

1.4.2 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại một số thành phố lớn ở Việt Nam

1.4.2.1 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại Hà Nội

Hà Nội có 45 bệnh viện bao gồm các bệnh viện của Trung ương, các bộ ngành và của thành phố, với tổng số giường bệnh là 7933, lượng chất thải y tế khoảng 12 tấn/ngày với rất nhiều chất thải rắn phải ñược xử lý ñặc biệt[14] Nếu số chất thải này ñược tập chung gần các khu dân cư thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng bởi chúng có ñộ lây nhiễm rất cao Chất thải y tế thường ñược

xử lý bằng phương pháp thiêu ñốt Bệnh viện Bạch Mai là một trong những bệnh viện ñi tiên phong trong việc xử lý rác thải y tế bằng việc lắp ñặt một hệ thống ñốt rác hiện ñại ðây cũng là công nghệ mới ñược ñưa vào nước ta Tuy nhiên, việc áp dụng gặp nhiều trở ngại bởi ñiều kiện khí hậu của nước ta quá

ẩm Theo lý thuyết, rác có ñộ ẩm quá 40% rất khó ñốt nếu có ñốt khí thải ra không phải là sự ñốt cháy hoàn toàn vì thế trở nên ñộc hại hơn là không ñốt Ngoài ra, các bệnh viện phải có nhân viên chuyên nghiệp ñể phân loại rác: chế ñộ tiền lương, bảo hiểm cho các ñối tượng này Chính vì vậy tại thời ñiểm hiện tại các bệnh viện cũng không hồ hởi lắm trong việc ñón nhận công nghệ mới này Ngoài tiền vận hành lò ñốt, ñể xử lý rác ñúng quy cách, các bệnh viện còn phải mua túi, thùng ñựng rác, xe vận chuyển và nhà lạnh lưu giữ rác chờ xử lý mà những mặt hàng này ñều có giá thành quá cao Do ñó nhiều bệnh viện ở Hà Nội ñã có hiện tượng bán chất thải y tế chưa qua xử lý như bệnh viện Việt ðức, bệnh viện K, Bạch Mai gây bức xúc và lo lắng cho người dân nhưng sau ñó các bệnh viện này ñã tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy chất thải y tế

Trang 39

1.4.2.2 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại Thành phố đà Nẵng

Thành phố đà Nẵng có 27 bệnh viện, với gần 4000 giường bệnh và khoảng 800 phòng khám bệnh tư nhân ựang hoạt ựộng, mỗi ngày thải ra hơn 2 tấn chất thải y tế Thế nhưng, thành Phố đà Nẵng vẫn chưa có lò ựốt chất thải rắn y tế quy mô lớn, còn một vài lò ựốt công suất nhỏ thì gây ô nhiễm môi

trường (Nguồn: Báo Công An Nhân Dân, Ộđà Nẵng: 2 tấn chất thải rắn y tế/ngàyỢ, ngày 26/05/2010)

đà Nẵng là một thành phố lớn trực thuộc Trung ương, nhưng ựến nay

đà Nẵng vẫn chưa có lò ựốt rác thải y tế tập trung, mới chỉ có 4 ựơn vị có lò ựốt rác thải theo quy mô nhỏ tại các bệnh viện Da liễu, bệnh viện 119, bệnh viện C và bệnh viện đà Nẵng trong ựó lò ựốt của Bệnh viện 199, Bộ Công an

là ựáp ứng nhu cầu, ựảm bảo vệ sinh môi trường đa số bệnh viện, trung tâm

y tế còn lại xử lý chất thải rắn y tế bằng cách cho lên xe rác về ựổ ở bãi rác Khánh Sơn, nguy hại vô cùng (Nguồn: Báo Công An Nhân Dân, Ộđà Nẵng: 2 tấn chất thải rắn y tế/ngàyỢ, ngày 26/05/2010)

Qua kiểm tracông tác xử lý rác thải y tế tại các bệnh viện lớn trên ựịa bàn thành phố vào tháng 09 năm 2007, Sở Y tế thành phố đà Nẵng phát hiện nhiều sai phạm trong quản lý, phân loại rác thải y tế Tại hầu hết các bệnh viện, rác thải y tế không ựược phân loại theo chủng loại và chứa trong các thùng rác có màu sắc khác cũng như phân loại mức ựộ nguy hại theo quy ựịnh chặt chẽ của Bộ Y tế

Sở Y tế cho biết những sai phạm trong xử lý rác thải hiện nay xuất phát

từ thực tế là các bệnh viện vẫn chưa nắm rõ các quy ựịnh của Nhà nước trong việc xử lý loại rác thải ựặc biệt này đây là thực trạng bức xúc, cần chấn chỉnh kịp thời

1.4.2.3 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại Thành phố Hố Chi Minh

Hiện nay, thành phố Hồ Chắ Minh có 103 bệnh viện, 24 trung tâm y tế,

317 trạm y tế xã, phường và 10.000 phòng mạch tư nhân Mỗi ngày các bệnh

Trang 40

viện và trung tâm y tế, phòng mạch tư nhân trên ñịa bàn thành phố thải ra ngoài khoảng 8,5 tấn chất thải y tế (Nguồn: Báo Lao ðộng, “TPHCM: 8,5 tấn chất thải y tế mỗi ngày”, (số 240), ngày 16/10/2011) Khối lượng chất thải rắn y tế ñược ñem ñi ñốt tại lò ñốt rác Bình Hưng Hòa Thế nhưng, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cho biết, thực tế vẫn xảy ra tình trạng chất thải rắn y tế trộn lẫn rác sinh hoạt Hiện nay, toàn thành phố chỉ có 4 công ty có chức năng xử lý chất thải nguy hại Năm 2007, sau khi Nhà nước ban hành danh mục về chất thải nguy hại, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố ñã mời các cơ sở y tế ñến tập huấn và yêu cầu các cơ sở y tế này phải ñăng ký chủ nguồn thải nhưng ñến nay chỉ có 1 - 2 bệnh viện trung tâm là ñăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, còn lại nhiều ñơn vị vẫn chưa thực hiện

1.4.2.4 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại thành phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng có 11 bệnh viện cấp thành phố, 12 bệnh viện ña khoa cấp quận, huyện, 11 trung tâm y tế và hàng ngàn phòng khám chữa bệnh

tư nhân với tổng số trên 5470 giường bệnh, hàng năm có trên 200.000 bệnh nhân nội ngoại trú và 1,3 triệu ngày ñiều trị Với quy mô lớn như vậy nên hàng ngày các cơ sở y tế của thành phố ñã xả ra một lượng chất thải khá lớn, ñặc biệt là lượng chất thải y tế nguy hại (Nguồn: Sở y tế Hải Phòng (2013),

“Thực trạng quản lý rác thải bệnh viện”, NXB Hải Phòng)

Chất thải y tế và chất thải sinh hoạt ñều ñược hộ lý và y công phân loại

và thu gom hàng ngày tại các khoa phòng ñiều trị và khám chữa bệnh Thành phố Hải Phòng có khoảng 80% bệnh viện và trung tâm y tế thực hiện việc phân loại chất thải ngay từ nguồn nhưng việc phân loại còn phiến diện và kém hiệu quả Chất thải y tế sau khi thu gom ñược tập trung trong khu ñất của bệnh viện và các trung tâm y tế, ñiều kiện vệ sinh không ñảm bảo, nhiều nguy

cơ gây rủi ro do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiều côn trùng xâm nhập ảnh hưởng ñến môi trường bệnh viện Chất thải y tế nguy hại sau khi phân loại, thu gom tại bệnh viện ñược chuyển tới bãi chôn lấp chất thải của thành phố và chôn

Ngày đăng: 24/11/2015, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Y tế (2007), Quy chế quản lý chất thải y tế, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
8. Nguyễn ðức Khiển (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây Dựng, Hà Nội 9. Tạp chí Tài nguyên – Môi trường, tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Nguyễn ðức Khiển
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2003
11. Bỏo Lao ðộng, “Chỉ 1/3 số rỏc thải y tế rắn ủược xử lý ủỳng tiờu chuẩn”, (số 283), ngày 14/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ 1/3 số rỏc thải y tế rắn ủược xử lý ủỳng tiờu chuẩn
12. Bộ Y tế (2006), Sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe môi trường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
13. Bộ Y tế (2006), Báo cáo y tế Việt Nam năm 2006 , Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 81 -83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo y tế Việt Nam năm 2006
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
14. Website: http:// www.dantri.com, “Rác thải y tế - “Ổ bệnh” khổng lồ”, ngày 20/12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rác thải y tế - “Ổ bệnh” khổng lồ
16. Báo Lao ðộng, “TPHCM: 8,5 tấn chất thải y tế mỗi ngày”, (số 240), ngày 16/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TPHCM: 8,5 tấn chất thải y tế mỗi ngày
17. Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng (2013), Báo cáo hiện trạng quản lý chất thải rắn Thành phố Hải Phòng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng quản lý chất thải rắn Thành phố Hải Phòng
Tác giả: Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng
Năm: 2013
20. Bộ Y tế (2009), Vệ sinh môi trường Dịch tễ(tập I), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường Dịch tễ
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
21. Bộ Xõy dựng (2007), Bệnh viờn ủa khoa - Hướng dẫn thiết kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viờn ủa khoa - Hướng dẫn thiết kế
Tác giả: Bộ Xõy dựng
Năm: 2007
22. Trường ðại học Y Hà Nội (2006), "Quản lý chất thải rắn", Sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 81 - 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trường ðại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
23. Bộ Y tế (2009), "Kế hoạch bảo vệ mụi trường ngành y tế giai ủoạn 2009 - 2015" Quyết ủịnh số 1783/Qð-BYT ngày 28/5/2009, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch bảo vệ mụi trường ngành y tế giai ủoạn 2009 - 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
24. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thảirắn , Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, (tập 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thảirắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2001
26. Nguyễn Huy Nga (2004), "Tổng quan tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam" , Bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 67 – 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
29. Website: http:// www.gov.haiphong.vn, “ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội”, ngày 06/9/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
18. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế lờn sức khỏe cộng ủồng http://www.giaoducsuckhoe.net/article.asp?articleID=1866&CategoryID=2&SubCategoryID=1&SpecialtyID=27 Link
1. Sở y tế Hải Phòng (2013), thực trạng quản lý rác thải bệnh viện, Hải Phòng Khác
2. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế lờn sức khỏe cộng ủồng, Bỏo lao ủộng thứ 4, 20 tháng 8 năm 2008 Khác
3. Trung tâm tư liệu quốc gia (2004), Tổng luận về chất thải y tế, Hà Nội Khác
4. Trịnh Kim Thanh – Nguyễn Khắc Kinh (2005), quản lý chất thải nguy hại, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải y tế - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải y tế (Trang 16)
Bảng 1.1. Các thông số vật lý của chất thải y tế - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 1.1. Các thông số vật lý của chất thải y tế (Trang 19)
Bảng 1.4. Thành phần chất thải y tế ở Việt Nam - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 1.4. Thành phần chất thải y tế ở Việt Nam (Trang 36)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ quản lý mạng lưới y tế tại Hải Phũng. - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
nh 3.1. Sơ ủồ quản lý mạng lưới y tế tại Hải Phũng (Trang 57)
Bảng 3.2. Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Tiệp - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.2. Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Tiệp (Trang 61)
Bảng 3.3. Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Phụ sản - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.3. Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Phụ sản (Trang 62)
Hỡnh 3.2. Sơ ủồ quản lý rỏc thải y tế tại cỏc 03 bệnh viện ủược ủiều tra - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
nh 3.2. Sơ ủồ quản lý rỏc thải y tế tại cỏc 03 bệnh viện ủược ủiều tra (Trang 63)
Bảng 3.15. Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.15. Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và (Trang 71)
Bảng 3.16. Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.16. Hiểu biết về phân loại chất thải y tế của nhân viên y tế và (Trang 72)
Bảng 3.17. Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.17. Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế (Trang 73)
Bảng 3.19. Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế tại bệnh viện Trẻ em  Nội dung quan sát  Thang - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.19. Thực trạng nhà lưu giữ chất thải rắn y tế tại bệnh viện Trẻ em Nội dung quan sát Thang (Trang 75)
Bảng 3.20. Liờn quan giữa kiến thức, thỏi ủộ của bệnh nhõn với thực - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.20. Liờn quan giữa kiến thức, thỏi ủộ của bệnh nhõn với thực (Trang 76)
Bảng 3.22. Bảng tổng hợp khối lượng chất thải y tế ủược phỏt sinh từ cỏc - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.22. Bảng tổng hợp khối lượng chất thải y tế ủược phỏt sinh từ cỏc (Trang 86)
Bảng 3.26. Dự bỏo khối lượng rỏc thải y tế trờn ủịa bàn thành phố - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
Bảng 3.26. Dự bỏo khối lượng rỏc thải y tế trờn ủịa bàn thành phố (Trang 93)
Hình ảnh khối lượng một thùng chất thải y tế - đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố hải phòng
nh ảnh khối lượng một thùng chất thải y tế (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w