3.4.3 Phân ly, nuôi cấy và xác ñịnh khả năng xâm nhiễm của một số loài nấm bệnh trên các bộ phận khác nhau của cây cả bắp trong 3.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
ðÀO THỊ GIANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH NẤM HẠI CẢI BẮP
VỤ THU ðÔNG NĂM 2013 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ựộng của chắnh tác giả Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ựoan rằng mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
đào Thị Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài khóa luận này ngoài sự phấn ñấu nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến các Thầy, Cô trong khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS
ðỗ Tấn Dũng giảng viên bộ môn Bệnh cây và các cán bộ trong bộ môn Bệnh cây ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và viết khóa luận,
ñể tôi hoàn thành khóa học một cách tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn bà con xã ðặng Xá, Cổ Bi, ða Tốn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình ñiều tra và thu thập mẫu bệnh hại trên ñồng ruộng
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng … năm 2014
ðÀO THỊ GIANG
Trang 4
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 16 3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 16 3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17 3.4.1 Phương pháp ñiều tra bệnh nấm hại cải bắp 17 3.4.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh nấm hại cải bắp trong phòng thí nghiệm 18
Trang 53.4.3 Phân ly, nuôi cấy và xác ñịnh khả năng xâm nhiễm của một số
loài nấm bệnh trên các bộ phận khác nhau của cây cả bắp trong
3.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát
triển của một số loài nấm hại cải bắp 22 3.4.5 ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân canh và mật ñộ trồng ñến sự
phát triển một số bệnh nấm hại cải bắp 23 3.4.6 Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số bệnh nấm hại cải bắp bằng
nấm ñối kháng Trichoderma viride 24
4.1.3 Phân ly, nuôi cấy và xác ñịnh khả năng xâm nhiễm của một số
loài nấm bệnh trên các bộ phận khác nhau cảu cây cải bắp trong
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến sự phát triển
của một số loài nấm hại cải bắp 37 4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy khác nhau ñến
sự phát triển của một số loài nấm hại cải bắp 37 4.3 ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân canh và mật ñộ trồng ñến sự
phát triển của một số bệnh nấm hại cải bắp 48 4.3.1 ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân ñến sự phát triển của một số
Trang 64.3.2 ðiều tra ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển của một số
4.4 Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và
bệnh thối hạch cải bắp (Sclerotinia sclerotiorum) bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride 58
4.4.1 Khảo sát hiệu lực ñối kháng của nấm Trichoderma viride với
nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotinia sclerotiorum gây hại
cải bắp trên môi trường nhân tạo 59
4.4.2 Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) và
bệnh thối hạch cải băp (Sclerotinia sclerotiorum) bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride trong ñiều kiện chậu vại 64
Trang 7PCA Potato Carrot Agar
PGA Potato Glucose Agar
Trang 84.3 Kết quả lây nhân tạo bệnh thối hạch cải bắp (Sclerotinia
Trang 94.12 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến sự phát triển bệnh ñốm
4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển của bệnh ñốm
Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ cải bắp trên môi trường PGA 60
Sclerotinia sclerotiorum gây bệnh thối hạch cải bắp trên môi
4.18 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cải bắp (Rhizoctonia solani)
sclerotiorum) bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride trong ñiều
Trang 10DANH MỤC ðỒ THỊ
4.9 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến sự phát triển bệnh ñốm
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển của bệnh lở cổ rễ
4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển của bệnh ñốm
Trang 114.13 Hiệu lực ñối kháng của nấm Trichodema virirde với nấm
Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ cải bắp trên môi trường PGA 60
4.14 Hiệu lực ñối kháng của nấm Trichodema virirde với nấm
Sclerotinia sclerotiorum gây bệnh thối hạch cải bắp trên môi
4.15 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cải bắp (Rhizoctonia solani)
sclerotiorum) bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride trong
Trang 12DANH MỤC HÌNH
4.2 Triệu chứng bệnh lở cổ rễ gây hại trên bắp cây cải bắp (bệnh thối nâu) 29
4.12 Triệu chứng bệnh lở cổ rễ cải bắp (R solani) sau lây bệnh nhân tạo 36
Trang 134.28 Tản nấm A brassicae trên môi trường PGA 43
Trang 141 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam nằm trong vùng khí khậu nhiệt ñới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, thuận lợi cho việc gieo trồng nhiều loại cây trồng, ñặc biệt là các loại cây trồng cạn, ñồng thời cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch hại, trong ñó có nhóm bệnh hại Bệnh hại ñã xuất hiện và gây hại ở hầu hết các loại cây trồng ở nước ta và gây ra những thiệt hại ñáng kể cho nền nông nghiệp
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết cho cuộc sống và không thể thiếu ñối với sức khoẻ của con người ðặc biệt khi mà lương thực và các thức ăn giàu ñạm ñang thừa về số lượng cũng như chất lượng thì rau lại càng trở thành một yếu tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài dài tuổi thọ của con người Rau cải bắp (cabbage) là một trong những loại cây trồng chính bên cạnh cây lúa, là loại rau có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, có ý nghĩa to lớn về mặt y học, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Ở nước
ta, rau cải bắp ñang ñược phát triển và mở rộng cả về quy mô lẫn diện tích Chính sự phát triển này kết hợp với ñiều kiện khí hậu nước ta ñã tạo môi trường thuận lợi cho các loại dịch hại phát sinh gây hại trên cải bắp, trong số
ñó có nhóm bệnh hại do nấm gây ra như bệnh ñốm vòng (Alternaria
brassicae), bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum), bệnh ñốm lá (Cersospora brassicicola), bệnh thán thư
(Colletotrichum higginsianum), bệnh sương mai (Peronospora brassicae)
Cho ñến nay, việc phòng trừ bệnh hại do nấm gây ra còn gặp nhiều khó khăn, việc xác ñịnh không ñúng nguyên nhân gây bệnh dẫn tới sử dụng không ñúng thuốc, không ñúng lúc Các biện pháp hóa học phòng trừ bệnh có ưu ñiểm lớn là diệt trừ dịch hại nhanh chóng, triệt ñể, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng lại ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và sức khỏe của con người Hiện nay, chưa có biện pháp nào có thể thay thế hoàn toàn biện pháp hóa học
Trang 15nhưng việc khuyến khích những biện pháp khác nhằm hạn chế việc lạm dụng quá mức thuốc hóa học ñang là xu hướng của bảo vệ thực vật hiện ñại Theo ñó, biện pháp sinh học sử dụng các sinh vật có ích ñể tiêu diệt sinh vật gây hại cây trồng một cách có chọn lọc ñã và ñang ñược phát triển mạnh mẽ ðối với nấm hại cây trồng thì biện pháp phổ biến là sử dụng vi sinh vật ñối kháng, thường là nấm ñối kháng Một số chế phẩm ñã ñược sử dụng rộng rãi ñể phòng trừ các bệnh nấm hại
cây trồng là Trichoderma viride, Trichoderma harzianum
Xuất phát từ những nhu cầu của thực tiễn sản xuất rau màu hiện nay, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS TS ðỗ Tấn Dũng, chúng tôi
tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại cải bắp vụ thu
ñông năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra, xác ñịnh thành phần và mức ñộ phổ biến của các bệnh nấm hại cải bắp vụ thu ñông năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội Nghiên cứu xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh, ñặc ñiểm hình thái, ñặc tính sinh học của một số loài nấm hại cải bắp Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số bệnh nấm hại cải bắp
bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra, xác ñịnh thành phần và mức ñộ phổ biến của các bệnh nấm
hại cải bắp vụ thu ñông năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát triển của một số loài nấm hại cải bắp trong phòng thí nghiệm
- ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân canh và mật ñộ trồng ñến sự phát
triển của một số bệnh nấm hại cải bắp
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số bệnh nấm hại cải bắp bằng nấm
ñối kháng Trichoderma viride
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Dịch hại luôn là vấn ñề nan giải và phức tạp ñối với người trồng rau nói riêng và trong sản xuất nông nghiệp nói chung Rau cải bắp dễ bị nhiễm bởi nhiều tác nhân gây bệnh, ñiều này phụ thuộc vào nguồn bệnh, tình trạng phát triển của cây và ñiều kiện môi trường Ở cùng thời ñiểm bệnh có thể xuất hiện gây hại ở vùng này mà không gây hại ở vùng khác phạm vi gây hại cũng như tính chất phức tạp của bệnh phụ thuộc vào bản chất của giống, ñộ nhiễm bệnh, mức ñộ và khả năng kết hợp giữa cây ký chủ với nguồn bệnh dưới tác ñộng của yếu tố môi trường
Theo tác giả Vinod Kumar (2012) thành phần bệnh nấm hại trên cây cải
bắp gồm: bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh thối hạch (Sclerotinia
sclerotiorum), bệnh ñốm vòng (Alternaria brassicae và Alternaria brassicicola), bệnh sương mai (Perenospora parasitica), bệnh sưng rễ
(Plasmodiophora brassicae)
Những nghiên cứu về bệnh lở cổ rễ cải bắp (Rhizoctonia solani)
Nấm Rhizoctonia solani (R solani) là tác nhân gây bệnh cho cây trồng
có nguồn gốc trong ñất, là loài nấm phổ biến xuất hiện ở khắp các vùng trồng
trọt trên thế giới (Janice Y Uchida, 2008) Ở Nhật nấm R solani ñã gây hại
hơn 142 loài thực vật thuộc 52 họ thực vật Một số cây ký chủ có thể kể ñến như: ñậu tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa chuột, ñặc biệt là cây họ cà, họ ñậu, họ
bầu bí (Akira ogoshi, 1996) Với phạm vi ký chủ và phân bố rộng, R solani
thực sự là một loài dịch hại nguy hiểm ñe dọa nghiêm trọng ñến nền sản xuất
nông nghiệp trên toàn thế giới
Nấm R solani ñã ñược Decandolle mô tả ñầu tiên vào năm 1815 khi ñó
có tên là Rhizoctonia crocorum Tuy nhiên bệnh chỉ ñược biết ñến vào năm
1858, khi Julius Kühn nghiên cứu bệnh lở cổ rễ trên cây khoai tây Nấm R
Trang 17solani là phổ biến và quan trọng nhất của Rhizoctonia (Paulo Ceresini, 1999)
Nấm R solani gây bệnh lở cổ rễ ñược xác ñịnh là thuộc bộ nấm trơ (Mycelia Sterilia), nhóm nấm bất toàn (Fungi imperfecti), giai ñoạn hữu tính
là Thanatephorus cucumeris thuộc họ Cerabasidiaceae, bộ Cerabasidiales, lớp
nấm ñảm Basidiomycetes (Baruch Sneh and Lee Burpee Akira Agoshi, 1998)
Triệu chứng gây bệnh hại của nấm R solani rất khác nhau, tùy từng bộ
phận như lở cổ rễ, thối rễ, chết rạp cây con, thối bẹ lá, thối gốc Tuy nhiên chúng chỉ tấn công vào phần dưới mặt ñất của cây như rễ, trụ dưới lá mầm và
hạt giống (Paulo Ceresini, 1999) ða số những triệu chứng do R solani gây ra thường ñược biết với cái tên “damping off” Hạt giống bị nhiễm nấm R solani
sẽ bị mất sức nảy mầm Giai ñoạn cây con từ 2 lá mầm và 1 – 2 lá thật khi bị loài nấm này tấn công có thể bị ñổ gục và chết Triệu chứng thường xuất hiện trên cây bị bệnh là những chấm nâu, nâu ñỏ ở gần phần thân sát mặt ñất, rễ bị
thối Bên cạnh ñó nấm R solani cũng có khả năng xâm nhiễm qua thân, lá, quả,
nơi có vị trí gần mặt ñất hoặc tiếp giáp với ñất (Jaince Y Uchida, 2008)
Sợi nấm R solani còn non không màu trong suốt và mọc thẳng trên
môi trường nhân tạo hay trên bề mặt cây trồng Trong tự nhiên, sợi nấm có màu vàng nhạt rồi chuyển sang vàng Các nhánh của sợi nấm ngắn ñi và phát triển thành hạch (Paulo Ceresini, 1999) Hạch nấm có màu nâu, hình dạng và kích thước khác nhau, ñường kính hạch nấm dao ñộng từ 1 – 8 µm Hạch nấm thường ñược hình thành trên bề mặt ký chủ, trên bộ phận cây trồng và trên mô thực vật (Baruch Sneh and Lee Burpee Akira Agoshi, 1998)
Nấm R solani ñược xem là một loài nấm phức tạp vì sự biến ñộng hình
thái giữa các isolate của nấm này về khả năng gây bệnh, phổ ký chủ, các ñặc tính hình thái và sinh lý Có 5 chủng ñã thu thập ñược trên 35 loại ký chủ tại
Bangladesh (Goswami, Bhuiyan and Mian, 2010) Các isolate của nấm R
solani ñã ñược chia thành 13AG, trong ñó AG1 – 4 gây hại mạnh trên nhiều
loài thực vật (Sneh, 1998 and Ogoshi, 1983a)
Trang 18Nấm R solani có thể gây hại ở bất kỳ giai ñoạn phát triển nào của cây
và có thể xâm nhập vào hạt giống trước khi biểu hiện triệu chứng trên cây
trồng Nấm R solani có thể tồn tại trong ñất, trên tàn dư cây trồng, và trong các ký chủ phụ bao gồm cả cỏ dại ðặc biệt nấm R solani có thể sống như
một loài nấm hoại sinh nếu ñất chứa ñầy ñủ các chất hữu cơ (Paulo Ceresini, 1999) Khi gặp môi trường và ñiều kiện thuận lợi chúng sẽ xâm nhập và gây
hại cho cây Nấm R solani lan truyền qua ñất, nước, các dụng cụ canh tác, các bộ phận của cây Bệnh do nấm R solani gây thiệt hại nghiêm trọng hơn ở
những vùng ñất bị ẩm ướt (Cendy Creek, 2012)
Một số biện pháp có thể áp dụng trong phòng trừ bệnh lở cổ rễ như: chọn tạo giống chống chịu, canh tác, chế phẩm sinh học, thuốc hóa học
ðối với biện pháp chọn tạo giống chống bệnh các nhà nghiên cứu ñã sử dụng các biện pháp lai tạo, chọn lọc cá thể ðể chọn tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng bệnh cao (Janice Y Uchida, 2008)
Có thể áp dụng các biện pháp canh tác như: trước khi gieo trồng cần tưới tiêu nước, trồng cây với mật ñộ khoảng cách thích hợp ñể tránh dẫn ñến
ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho nấm phát sinh, phát triển Tiến hành dọn sạch tàn dư cây bệnh ra khỏi ñồng ruộng cũng có tác dụng làm giảm số lượng nguồn bệnh trong ñất ñồng thời tiến hành luân canh với các cây trồng khác họ hoặc ít mẫm cảm với nấm bệnh cũng có tác dụng giảm mức ñộ gây bệnh (Cendy Creek, 2012)
Nhiều nghiên cứu về hiệu lực của các loại thuốc hoá học ñối với nấm
R solani cũng ñã ñược tiến hành Các thuốc trừ nấm ñược sử dụng hợp lý
như: Methyl thiophanate, Chlorothalonil ñều có hiệu quả trong phòng trừ
bệnh nấm R solani (Janice Y Uchida, 2008)
Ngày nay, với xu thế sản xuất theo hướng an toàn nên con người ñã chú trọng nhiều ñến việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học ñể phòng trừ dịch hại cây trồng Các sản phẩm này có ưu ñiểm là an toàn với môi
Trang 19trường, vật nuôi và con người, không tạo ra tính kháng và các nòi, chủng mới ñồng thời ñảm bảo tính cân bằng trong hệ sinh thái
Nhiều nghiên cứu ñược tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ ñã sử dụng các loài sinh vật có ích ñặc biệt là các vi sinh vật ñối
kháng trong ñó có loài nấm Trichoderma sp ñược ñánh giá rất cao
Những nghiên cứu về bệnh thối hạch cải bắp (Sclerotinia sclerotiorum)
Bệnh thối hạch cải bắp gây ra bởi nấm Sclerotinia sclerotiorum (S
sclerotiorum) Nấm này phân bố rộng trên toàn thế giới, gây hại trên nhiều
cây trồng và rau quả (Purdy, 1979) Tỷ lệ mắc bệnh trên các loại cây trồng dao ñộng từ 0 – 100% (Tu, 1989) Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh giữa các vùng chịu ảnh hưởng của chế ñộ mưa, hệ thống thoát nước, tập quán canh tác, tỷ lệ hạch nấm tồn tại ở các ñịa phương (Tu, 1997)
Bệnh thối hạch cải bắp là ñối tượng nguy hiểm gây giảm năng suất trên ñồng ruộng, trong kho bảo quản, dưới ñiều kiện vận chuyển và tiêu thụ (Helene R Dillard, 1987)
Nấm S sclerotiorum phá hại rất phổ biến trên 160 loài cây thuộc 32 họ
khác nhau nhưng chủ yếu là cải bắp, cà rốt, ñậu trắng, khoai lang Có phạm vi phân bố rộng, phổ biến nhất là các vùng ôn ñới (Stephen A Ferreira and Rebecca A Boley, 1992)
Trên cải bắp bệnh gây hại trên tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của cây, nhưng bệnh phá hại chủ yếu vào thời kỳ cuốn bắp trở ñi làm cây chết, bắp cải thối khô (Helene R Dillard, 1987) Cây con bị bệnh, gốc thân sát mặt ñất bị thối nhũn làm cây chết gục ñổ trên ruộng Trên cây lớn, vết bệnh thường bắt ñầu từ các lá già sát mặt ñất và gốc thân Ở trên thân vết bệnh lúc ñầu có màu vàng nâu, nếu trời ẩm ướt chỗ bị bệnh dễ bị thối nhũn nhưng không có mùi thối, nếu trời khô hanh, chỗ bị bệnh khô teo có màu nâu nhạt Khi cắt ngang thân thấy lớp vỏ và lớp gỗ có mầu nâu sẫm Cuống lá và phiến lá bị bệnh có màu trắng ủng nước, thường lan từ rìa mép lá vào trong Khi trời ẩm ướt lá
Trang 20bệnh dễ bị thối, rách nát, các lá khác bị vàng dần Bệnh lan rộng lên bắp ñang cuốn làm bắp cải thối từ ngoài vào trong, dần dần cây chết khô trên ruộng ðặc biệt trên bề mặt hình thành lớp nấm màu trắng xen lẫn nhiều hạch nấm màu ñen nâu hình dạng không ñều bám chặt trên ñó ðến giai ñoạn này bắp cải rất dễ bị gục ñổ trên ruộng (Marc A Cubeta, Bryan R Cody and Joseph Hydyncia, 2001)
Sự phát triển bệnh thối hạch phụ thuộc vào những yếu tố sau: nguồn bệnh trong ñất, ñộ ẩm ñất, lượng mưa, tưới tiêu, ñộ mẫm cảm của giống, ñộ cao luống, mật ñộ cây trồng Trên ruộng khi gặp không khí lạnh, ñộ ẩm cao bệnh có thể bùng phát thành dịch (Tu, 1997)
Mật ñộ trồng ảnh hưởng ñến tỷ lệ bệnh, mật ñộ cao thì tỷ lệ bệnh tăng
ðộ mẫm cảm của giống cũng là một nhân tố quan trọng trong quá trình lan truyền bệnh Những giống mẫm cảm như Fleetwood, tỷ lệ bệnh có thể từ 0 – 100% trong 4 tuần với bề rộng luống 80cm trong khi ñó giống kháng ExRico
23 tỷ lệ bệnh chỉ từ 0 – 35% Lượng mưa cũng là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình lan truyền bệnh (Tu, 1997)
Một số biện pháp phòng trừ bệnh thối hạch cải bắp:
- Lựa chọn vùng trồng thích hợp: Theo tác giả Tu (1997) cho rằng các vùng trồng khác nhau có tỷ lệ bệnh khác nhau, dao ñộng từ 0 – 85% Do vậy cần lựa chọn vùng trồng sạch bệnh hoặc vùng có tỷ lệ bệnh thấp ñể trồng cây
- Biện pháp luân canh: Luân canh với các cây trồng phù hợp không pghair là ký chủ của nấm gây bệnh Cày sâu ñể tiêu diệt nguồn bệnh chôn vùi trong ñất Trồng cây với một mật ñộ phù hợp (Tu, 1997)
- Xử lý hạt: Do nấm S sclerotiorum có khả năng tồn tại trên hạt dưới
dạng sợi Nấm tiềm sinh ở mày hạt, nội nhũ trong khoảng 3 năm nên làm giảm khả năng nảy mầm của hạt tới 88 – 100%, có thể xử lý hạt bằng Captan
và Thiophanate – metylen với hiệu lực trừ nấm 100% (Tu, 1997)
Trang 21Những nghiên cứu về bệnh ñốm vòng cải bắp (Alternaria brassicae)
Bệnh ñốm vòng cải bắp do hai loài nấm Alternaria brassicae (A
brassicae) và Alternaria brassicola (A brassicola) gây ra, nấm gây hại ở hầu
hết các cây họ hoa thập tự như súp lơ, cải canh, cải tàu, cải bắp, cải dầu, cải
củ (Stephen A Ferreira và Rebecca A Boley, 1991)
Hai loài nấm A brassicae và A brassicola phá hại cây ký chủ ở tất cả các giai ñoạn sinh trưởng kể cả hạt Trên cây con vết bệnh xuất hiện trên thân
màu ñen, làm cho cây còi cọc hoặc làm chết rạp cây con Trên cây trưởng thành, bệnh hại chủ yếu ở phần lá già do chúng thường xuyên tiếp xúc với ñất
và dễ bị xây xát khi có mưa, gió lớn Khi bệnh xâm nhiễm vào lá già thường không gây thiệt hại lớn ñến năng suất và bệnh có thể ñược kiểm soát bằng cách loại bỏ các lá bị bệnh (Meena, 2010)
Nấm gây hại cải bắp cả trước và sau thu hoạch, ñiển hình với triệu chứng bắp cải bị thối Theo tác giả Chupp và Sherf, 1960 cả hai loài nấm này ñều truyền qua hạt giống Chúng làm nhăn hạt, héo cuống quả trước khi hình thành hạt hoặc chúng tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhiễm làm thối mềm thân, cuống dẫn tới có thể làm chết cây Ngoài việc gây hại hạt giống cây trồng, chúng còn có thể tồn tại trong hạt giống, truyền bệnh cho cây vụ sau dẫn ñến làm chết cây con (Tom Kucharek, 2000)
Nấm gây bệnh chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, nấm gây hại nặng cho cây trồng khi gặp ñiều kiện thời tiết mát mẻ, mưa nhiều và ở những khu vực có lượng mưa tương ñối cao (Marcin Nowicki, Marzena Nowakowska, Ana Niezgoda, Elzbieta U Kozik, 2012)
Tản nấm A brassicae có màu ñen sáng bóng bao gồm bào tử dính trên
các chuỗi ñơn, hẹp dài Hiếm khi sợi nấm phân nhánh và không thấy có thể sợi nấm trên hạt giống Bào tử thẳng, hình trụ thường thon dần về phía ñỉnh
có từ 1 – 11 vách ngăn ngang, vách dọc hiếm thấy (Mathur và Olaga, 2000)
Nấm A brassicae hình thành bảo tử ở nhiệt ñộ 8 – 300C, tại ñó bào tử thành
Trang 22thục sau 13 Ờ 14 giờ Nhiệt ựộ tối ưu là 18 Ờ 300C ở ựó bào tử ựược hình thành sau 13 giờ
Sự xâm nhiễm của nấm lên cây trồng chỉ xảy ra với ựiều kiện có giọt mưa, sương hoặc ựộ ẩm không khắ cao Quá trình xâm nhiễm sẽ xảy ra tối thiểu sau 9 Ờ 18 giờ (Marcin Nowicki, Marzena Nowakowska, Ana Niezgoda, Elzbieta U Kozik, 2012) độ ẩm duy trì liên tục trong 24 giờ hoặc hơn sẽ ựảm bảo cho sự xâm nhiễm thành công độ ẩm tương ựối 91.5% hoặc cao hơn nấm sẽ hình thành ựược một lượng lớn bào tử thành thục sau 24 giờ
Nấm gây bệnh ựốm vòng tồn tại dưới dạng bào tử trên vỏ hạt hoặc sợi nấm trong hạt cũng như tàn dư cây bệnh Mẫu hạt cũ trên 20 tháng nhiễm nấm
A brassicae ựược lưu trữ ở 00C trong 14 tháng thấy sức nảy mầm của bào tử
nấm vẫn cao Nấm A brassicae trong mẫu bảo quản 6 tháng ở nhiệt ựộ 23 Ờ
300C thấy bào tử vẫn còn hữu hiệu và còn khả năng lây nhiễm đôi khi trong hạt còn có những sợi nấm tiềm sinh, vì vậy khi ựã xử lý bề mặt hạt cây con vẫn có thể bị nhiễm bệnh (Marcin Nowicki, Marzena Nowakowska, Ana Niezgoda, Elzbieta U Kozik, 2012)
Các tác giả Tripathi và Kasuhik (1984) cho rằng nấm A brassicae và A
brassicola còn tồn tại dạng vi hạch (microsclerotia) và hậu bào tử khi trên lá
bệnh có một phần bị thối rữa Cả vi hạch và hậu bào tử ựều có thể ựược hình thành trong tế bào bào tử ựắnh, chúng phát triển tốt nhất ở ựiều kiện nhiệt ựộ thấp (30C) Bào tử hậu cũng có thể phát triển trong tế bào bào tử ựắnh trên ựất tự nhiên ở nhiệt ựộ phòng (Tsuneda và Skoropad, 1977)
Nấm gây bệnh ựốm vòng còn tồn tại trên tàn dư cây bệnh Trong một
số nghiên cứu cho thấy các tác nhân gây bệnh trên tàn dư lá cây cải dầu và cải bắp có thể tồn tại lâu như trên lá bị bệnh còn tươi Với cải dầu tác nhân gây bệnh tồn tại ựược trong 8 tuần, còn ựối với cải bắp là 12 tuần (Marcin Nowicki, Marzena Nowakowska, Ana Niezgoda, Elzbieta U Kozik, 2012)
Nấm gây bệnh ựốm vòng lan truyền chủ yếu qua hạt giống, nhiễm bệnh
Trang 23nhờ bào tử trên vỏ hạt và các sợi nấm tiềm tàng trong hạt Các bào tử được phát tán nhờ giĩ, nước cơng cụ và động vật Nấm cĩ thể sống được trên cây
cỏ mẫm cảm và trên cây trồng lâu năm (Humpherson – Jones, 1989)
Một số biện pháp quản lý bệnh đốm vịng cải bắp:
+ Cơng tác dự tính dự báo: Trong nghiên cứu invitro người ta đã chỉ ra rằng nhiệt độ và sự nảy mầm của bào tử cĩ mối quan hệ với nhau Nếu những mối quan hệ này được gắn với điều kiện đồng ruộng thì cĩ thể dự đốn được
sự nảy mầm và quá trình phát triển kế tiếp theo của nấm, từ đĩ cĩ kế hoạch phịng trừ trên diện rộng (Humpherson – Jones, 1989)
+ Luân canh cây trồng: Bố trí luân canh với những cây trồng khơng thuộc họ thập tự và dọn sạch tàn dư cây bệnh, cỏ dại là ký chủ phụ của bệnh đốm vịng Vì bào tử cĩ thể sống trong mơ lá từ 8 – 12 tuần, mơ thân khoảng
23 tuần nên những cánh đồng trồng lại ngay sau khi thu hoạch thường bị các tác nhân gây bệnh tấn cơng sớm từ giai đoạn đầu sinh trưởng của cây (Humpherson – Jones, 1989)
+ Chọn giống kháng bệnh: Các giống cây trồng khác nhau trong họ thập tự cĩ tính kháng bệnh khác nhau nhưng khơng đáng kể
+ Sử dụng chế phẩm sinh học để phịng trừ: Nghiên cứu sơ bộ về xạ khuẩn cho thấy điều kiện thí nghiệm trong phịng và trên đồng ruộng, xạ khuẩn
Streptomyces arabicus đều cĩ tác dụng diệt trừ nấm A brassicae và A brassicola (Sharma, Gupta and Singh, 1985) Ở Phần Lan, người ta xử lý bề mặt
hạt giống bằng Streptomyces griseoviridis (15 mg/g hạt giống) mang lại hiệu quả
phịng trừ tốt (Valkonen và Koponen, 1990)
+ Sử dụng biện pháp hĩa học: Cĩ nhiều loại thuốc trừ nấm đã được thử
nghiệm cho hiệu quả phịng trừ tốt đối với nấm A brassicae Cĩ khoảng 18 loại thuốc cĩ tác dụng phịng trừ nấm A brassicae, trong đĩ Dithane M – 45
(Mancozeb) và Dithane Z – 78 (Zineb) là hai thuốc hĩa học cĩ tác dụng phịng trừ hữu hiệu nhất (Valkonen và Koponen, 1990)
Trang 242.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghề trồng rau ở Việt Nam ựã ựược hình thành, phát triển từ rất lâu và trải dài từ Bắc ựến Nam Các tỉnh thành trồng nhiều nhất là Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, đà Lạt,Ầ Cải bắp là loại rau chủ lực trong vụ ựông nước ta Nhưng hiện nay do xu hướng phát triển nghề trồng rau nên nông dân dần thay ựổi sang trồng rau quanh năm Sự thay ựổi cơ cấu cây trồng này ựã tạo ựiều kiện cho các loài dịch hại phát triển trong ựó có nấm bệnh
Theo ựiều tra của Cục Bảo vệ thực vật (2010) ựã liệt kê thành phần
nấm bệnh hại trên cải bắp bao gồm: bệnh ựốm vòng (A brassicae), bệnh thối hạch (S sclerotiorum), bệnh sưng rễ (Plasmodiophora brassicae), bệnh thán thư (Collectotrichum higginsianum), bệnh sương mai (Peronospora
parasitica), bệnh thối xám (Botrytis cinerea)
Bệnh lở cổ rễ cải bắp do nấm R solani, ựây là một trong những loài
nấm có nguồn gốc trong ựất quan trọng, có phạm vi ký chủ rộng với những triệu chứng gây hại phong phú, ựa dạng trên các bộ phận khác nhau của cây trồng Từ trước tới nay chúng ta thường gặp loài nấm này gây hại trên lúa, ngô (gây triệu chứng khô vằn) hoặc các bệnh thối gốc, lở cổ rễ trên rất nhiều
loại cây trồng cạn Trong những năm gần ựây ựã phát hiện thấy nấm R solani
gây hại trên nhiều cây trồng thuộc họ thập tự (Brassicae) ựặc biệt gây triệu chứng thối bắp cải (Brassia oleraceae và cappita Liz) ở vùng Hà Nội và các tỉnh lân cận, gây thiệt hại nghiêm trọng trong sản xuất (Nguyễn Kim Vân và ctv, 2002)
Bệnh lở cổ rễ trên cải bắp thường gây hại vào giai ựoạn cây con Triệu chứng ựặc trưng nhất là rễ, cổ rễ và gốc thân sát mặt ựất bị thâm ựen ở gốc thân, cổ rễ sau ựó lan rộng ra rất nhanh bao bọc quanh cổ rễ, sau 5 Ờ 6 ngày bị héo cây bệnh ựổ gục chết lụi hàng loạt trên ruộng
Ngoài ra, nấm con gây triệu chứng thối bắp trên cây trưởng thành con
Trang 25gọi là bệnh thối nâu, vết bệnh lúc ñầu là những vết lá chết màu nâu vàng , bệnh thường xuất hiện ñầu tiên ở các lá ngoài và có các sợi nấm màu trắng xám, sau ñó vết bệnh lan rất nhanh và gây thối toàn bắp (Nguyễn Kim Vân và Ngô Vĩnh Viễn, 2001)
Nấm R solani phát triển mạnh trên môi trường nhân tạo ở nhiệt ñộ 25 –
300C Ban ñầu tản nấm có màu trắng ñục sau chuyển sang màu nâu sẫm Sợi nấm rất mịn ép sát bề mặt môi trường nuôi cấy, sợi nấm ña bào, phân nhánh nhiều, ở chỗ phân nhánh hơi thắt lại, sát ñó có vách ngăn, phân nhánh gần như vuông góc Hạch nấm khi còn non có màu trắng, khi già có màu nâu, thô
Trong ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi, nấm R solani có thể hình thành hạch
non sau 3 ÷ 4 ngày và hạch già sau 5 ÷ 7 ngày nuôi cấy Số lượng hạch nấm hình thành không nhiều, kích thước hạch nấm rất nhỏ (ðỗ Tấn Dũng, 2007) Hạch nấm và sợi nấm có thể tồn tại trên bắp tươi, lá già tàn dư trên ruộng và trên bề mặt ñất, chúng chính là nguồn bệnh lan truyền từ vụ này sang vụ khác Không phải tất cả các chủng nấm ñều hình thành hạch nấm, nhưng cả hai loại hình thành hạch và không hình thành hạch ñều gây bệnh cho cây trồng (Nguyễn Kim Vân và ctv, 2002)
ðể phòng trừ bệnh lở cổ rễ, khi làm vườn cây giống nên chọn chỗ ñất tốt, cao ráo, thoát nước Không nên làm vườn ươm ở những nơi trước ñây ñã
bị bệnh lở cổ rễ và các loại nấm gây bệnh khác Chỉ sử dụng phân chuồng hoai mục không dùng phân tươi ñể bón lót hoặc làm bầu ươm Bên cạnh ñó, thường xuyên vệ sinh ñồng ruộng, trồng ñúng mật ñộ, khoảng cách nhằm tạo
ñộ thông thoáng, giảm ñộ ẩm, hạn chế nấm bệnh phát sinh, phát triển Khơi thông mương rãnh tránh ñể ứ ñọng nước hoặc ñể ñất quá ẩm (Sở khoa học và công nghệ Thái Nguyên, 2009)
Khảo sát hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma viride (T viride) với các isolate nấm R solani gây bệnh lở cổ rễ trên môi trường nhân tạo PGA, cho thấy khi loài nấm ñối kháng T viride có mặt trước nấm gây bệnh thì bản thân nó có
Trang 26khả năng chiếm chỗ, cạnh tranh, ức chế và tiêu diệt nấm R solani (ðỗ Tấn
Dũng, 2007)
Tiến hành luân canh cây trồng cạn với cây lúa nước từ 2-3 năm, cày bừa kỹ, ñể ải khô, bón vôi ñể tiêu huỷ tàn dư cây bệnh, lên luống cao dễ thoát nước, không gieo trồng quá sâu Có thể dùng một số thuốc hoá học ñể phòng trừ bệnh lở cổ rễ như: Ridomil MZ 72WP, Topsin 70WP, Rovral (Vũ Triệu Mân và ctv, 2007)
Bệnh thối hạch cải bắp do nấm S sclerotiorum (Lib.) De Bary gây ra
Nấm thuộc họ Sclerotiniceae, bộ Helotiales, lớp Nấm túi (Vũ Triệu Mân và ctv, 2007) ðây là một trong những bệnh hại khá phổ biến và có ý nghĩa kinh
tế ñối với cây cải bắp Bệnh phát sinh, gây hại trong ñiều kiện ẩm ñộ cao và thời tiết mát mẻ Nấm bệnh thường xâm nhiễm vào bắp gây thối bắp (Nguyễn Thị Lý và ctv, 2002)
Cây con bị bệnh, gốc thân sát mặt ñất bị thối nhũn làm cây ñổ gục trên ruộng Trên cây lớn vết bệnh thường bắt ñầu từ các lá già sát mặt ñất và góc thân Trên thân vết bệnh lúc ñầu có màu vàng nâu, nếu trời ẩm ướt chỗ bị bệnh thối nhũn, nếu trời khô hanh chỗ bị bệnh khô teo có màu nâu nhạt hạch nấm ñược hình thành bám vào bắp (Lê Lương Tề và ctv, 2007)
Theo Phạm Thị Dung và ctv (2003), bệnh thối hạch chỉ xuất hiện và gây hại vào cuối vụ ñông và vụ xuân Nhiệt ñộ thích hợp cho chúng phát triển từ 18 –
220C Nấm S sclerotiorum phát triển tốt trong ñiều kiện pH 4,5 – 5,5 (Phạm
Thị Dung và ctv, 2003) ðiều kiện nhiệt ñộ có quan hệ chặt chẽ với khả năng hình thành quả thể ñĩa và mức ñộ nhiễm bệnh Nhiệt ñộ từ 12 – 200C là thích hợp cho việc hình thành quả thể ñĩa và sự nhiễm bệnh của cây trồng (Nguyễn Thị Lý và ctv, 2002)
ðể phòng trừ bệnh có thể bón vôi trên những diện tích bị hại nặng là một
trong những biện pháp tốt có tác dụng hạn chế sự phát triển của nấm hạch S
sclerotiorum (Phạm Thị Dung và ctv, 2003) Khi bệnh chớm phát sinh cần kịp
Trang 27thời phun thuốc phòng trừ Có thể dùng Aliette 80WP, Ridomil 68WP
Bệnh ñốm vòng là bệnh hại rất phổ biến trong các vùng trồng cải bắp ở nước ta Bệnh hại từ giai ñoạn cây con, cây ñã cuốn bắp và trên nhiều cây họ thập tự khác (Vũ Triệu Mân và ctv, 2007)
Trên cây con, vết bệnh thường xuất hiện trên lá sò và thân non, màu ñen hình tròn hoặc hình bất ñịnh, bệnh nặng làm cây chết Trên cây ñã lớn, vết bệnh trên lá hình tròn có nhiều vòng ñồng tâm, màu nâu nhạt hoặc nâu sẫm, xung quanh có thể có quầng vàng Vết bệnh rất lớn, ñường kính có khi ñến 1cm, nhiều vết bệnh có thể liên kết với nhau thành hình bất ñịnh Khi gặp thời tiết ẩm ướt trên bề mặt vết bệnh thường hình thành một lớp nấm mốc màu ñen Bệnh có thể xuất hiện ở cả thời gian sau thu hoạch, trong thời gian vận chuyển và bảo quản bắp cải trong kho, làm lá bắp thối hỏng (Lê Lương
Tề và ctv, 2007)
Nấm gây bệnh là nấm A brassicae và A brassicola, thuộc họ
Dematiaceae, bộ Moniliales, lớp nấm bất toàn Trên mô bệnh có lớp nấm mốc ñen, ñó ñám cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh Sợi nấm ña bào phân nhánh, màu vàng nâu Cành bào tử phân sinh ngắn, ña bào, màu nâu nhạt, thẳng hoặc uốn khúc, không ñâm nhánh, mọc thành cụm hoặc riêng rẽ Bào tử phân sinh ña bào, có nhiều ngăn ngang và dọc, màu nâu, hình trái lựu ñạn có vòi dài, kích thước khoảng 60 – 140 x 14 – 18 µm Nấm gây bệnh là loại bán
ký sinh, xâm nhập vào cây qua vết thương xây sát và qua vết hại của côn trùng Bào tử phân sinh lan truyền nhờ gió, nước mưa, nước tưới, côn trùng, dụng cụ và con người qua quá trình chăm sóc Bệnh phát sinh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt ñộ khoảng 250C Bệnh cũng phá hại mạnh trên những ruộng cải bắp thấp, trũng , ứ ñọng nước, mật ñộ trồng dày, nhất là các vụ trồng muộn Hầu như chưa có giống cải bắp nào có tính chống bệnh Nấm bệnh phá hại quả giống, sợi nấm có thể ăn sâu tới phôi hạt làm hạt lép (Lê Lương Tề và ctv, 2007)
Trang 28Nấm gây bệnh là loại bán ký sinh, xâm nhập vào cây qua vết thương xây sát và qua vết hại của côn trùng Nấm tồn tại trên tàn dư lá bệnh và trên hạt giống ở dạng sợi nấm và bào tử phân sinh Bào tử phân sinh lan truyền nhờ gió, nước mưa, nước tưới, côn trùng, dụng cụ và con người qua quá trihf chăm sóc (Lê Lương Tề và ctv, 2007)
Bệnh phát sinh, phát triển thuận lợi trong ñiều kiện ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt ñộ khoảng 250C Bệnh cũng phá hại mạnh trên những ruộng cải bắp thấp, trũng, ứ ñọng nước, mật ñộ trồng dày, nhất là các vụ trồng muộn Hầu như chưa có giống cải bắp nào kháng bệnh (Lê Lương Tề và ctv, 2007)
Tác giả Vũ Triệu Mân và ctv (2007) ñã ñề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh ñốm vòng:
- Xử lý hạt giống bằng nước nóng, bằng các thuốc diệt nấm trước khi gieo
- Vệ sinh ñồng ruộng thường xuyên, tỉa bỏ và thu nhặt các lá bị bệnh ñưa ra khỏi ñồng ruộng Tạo ñiều kiện thông thoáng trong ruộng
- Phòng trừ sâu hại ñể ngăn ngừa bệnh lây lan qua các vết thương do côn trùng
- Phun các thuốc trừ nấm khi bệnh bắt ñầu lây lan trên ñồng ruộng
- Khi thu hoạch hạt giống cần phơi khô và lấy hạt ngay, tránh ñể kéo dài hạt dễ bị bệnh xâm nhập và gây hại cho vụ sau
- Xử lý tàn dư cây trồng sau khi thu hoạch, cày ñất sớm và luân canh với cây trồng khác ñể hạn chế tác hại của bệnh
Trang 293 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Các bệnh nấm hại cải bắp vụ thu ñông năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðề tài ñược thực hiện tại: Các vùng trồng cải bắp tại Gia Lâm, Hà Nội
và Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4/2013 ñến tháng 4/2014
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- Giống cải bắp Sakata ñược trồng tại Gia Lâm, Hà Nội vụ thu ñông
năm 2013
- Môi trường nuôi cấy: WA, PGA, PCA, CLA
- Nấm ñối kháng Trichoderma viride Nguồn nấm T.viride ñược Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam cung cấp
- Các dụng cụ thiết yếu trong phòng thí nghiệm như hộp petri, que cấy
nấm khuẩn, tủ ñịnh ôn, phòng nuôi cấy nấm khuẩn, các loại cốc thủy tinh, ống ñong, bình ñựng nước, nồi hấp, tủ lạnh, kính hiển vi quang học
- Dụng cụ trong nhà lưới: bầu trồng cây, ñất phù sa ñã ñược khử trùng,
ô doa tưới nước
- Hóa chất: agar, khoai tây, cà rốt, ñường glucose, lá hoa cẩm chướng, cồn và một số hóa chất thiết yếu khác
3.3 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra, xác ñịnh thành phần và mức ñộ phổ biến của các bệnh nấm
hại cải bắp vụ thu ñông năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Phân ly, nuôi cấy và xác ñịnh khả năng xâm nhiễm của một số loài nấm bệnh trên các bộ phận khác nhau của cây cải bắp trong ñiều
kiện nhà lưới
Trang 30- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát triển
của một số loài nấm hại cải bắp trong phòng thí nghiệm
- ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân canh và mật ñộ trồng ñến sự phát
triển của một số bệnh nấm hại cải bắp
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số bệnh nấm hại cải bắp bằng nấm
ñối kháng Trichoderma viride
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra bệnh nấm hại cải bắp
ðiều tra thành phần bệnh nấm hại cải bắp
Chọn ruộng cải bắp ñiển hình, tiến hành ñiều tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng QCVN 01-
38 : 2010/BNNPTNT và phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật (BVTV) của Viện BVTV năm 1997 ðiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên nằm trên ñường chéo của khu vực ñiều tra ðiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2m ðiều tra theo ñịnh kỳ 7 ngày một lần Quan sát triệu chứng trên toàn bộ cây ở ñiểm ñiều tra ñã chọn, tiến hành ñếm tổng số cây bị bệnh ñể tính tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%) Quan sát triệu chứng ñiển hình của bệnh, ñánh giá mức ñộ phổ biến của bệnh: Mức ñộ phổ biến của bệnh:
+ : TLB < 10%
++ : TLB 10 - 20%
+++ : TLB > 20%
ðiều tra diễn biến bệnh nấm hại cải bắp
ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ cải bắp (Rhizoctonia solani): ðiều tra
ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần, ñiều tra 5 ñiểm theo ñường chéo của khu vực ñiều tra (cố ñịnh ñiểm ñiều tra), mỗi ñiểm ñiều tra 50 cây
ðiều tra diễn biến bệnh thối hạch cải bắp (Sclerotinia sclerotiorum):
ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần, ñiều tra 5 ñiểm theo ñường chéo góc của khu vực ñiều tra (cố ñịnh ñiểm ñiều tra), mỗi ñiềm ñiều tra 50 cây
Trang 31ðiều tra diễn biến bệnh ñốm vòng cải bắp (Alternaria brassicae): ðiều
tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần, ñiều tra 5 ñiểm theo ñường chéo của khu vực ñiều tra (cố ñịnh ñiểm ñiều tra), mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây, ñếm toàn bộ số lá
Chỉ tiêu theo dõi:
Trang 32mẫu thích hợp ñể trong hộp petri có lót giấy ẩm, ñể ở nhiệt ñộ thích hợp sau 2 – 3 ngày có ñộ ẩm thường xuyên, ñem kiểm tra dưới kính hiển vi ñể xác ñịnh
sơ bộ tác nhân gây bệnh
Phương pháp ñiều chế môi trường
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi ñã sử dụng các loại môi trường nhân tạo PGA, PCA, CLA, WA
* Môi trường PGA (Potato glucose agar):
Thành phần: Khoai tây: 250g
Agar: 20g ðường glucose: 20g Nước cất: 1000ml ðiều chế môi trường: Khoai tây gọt sạch vỏ, thái lát mỏng, ñem ñun sôi với nước cất 30 phút, sau ñó lọc bằng vải mỏng qua phễu Cho thêm nước cất
ñủ 1000ml ñem ñun sôi lại
Cho lần lượt Agar, ñường khuấy ñều cho tan hết, sau ñó ñổ môi trường vào bình tam giác, hay ống nghiệm có ñậy nút bạc (bình tam giác, ống nghiệm, hộp petri ñã ñược rửa sạch và sấy khô ở nhiệt ñộ 1800C trong vòng 2 giờ) Sau ñó ñem khử trùng trong nồi hấp ở áp suất 1.5atm (1210C) trong 30 phút
ðể môi trường không bị tạp, có thể cho thêm vào kháng sinh Streptomycin vào trước khi rót môi trường ra ñĩa ñể ức chế vi khuẩn Môi trường sau khi thạch ñông có thể sử dụng luôn hoặc cho vào túi nilong buộc kín và ñể vào tủ lạnh khoảng 4 – 50C
* Môi trường PCA
Thành phần: Khoai tây: 20g
Agar: 20g
Cà rốt: 20g Nước cất: 1000ml ðiều chế môi trường: Gọt vỏ và cắt khoai tây, cà rốt thành những mẩu
Trang 33nhỏ Bỏ vào trong một cốc ñong có khoảng 20ml nước cất và ñun sôi nhỏ lửa trong 30 phút Sau ñó nghiền 2 thứ qua một rây mịn hoặc xay nhuyễn Thêm agar và nước cất cho ñủ 1000ml Lắc ñều rồi hấp Khi ñổ môi trường nên lắc thường xuyên ñể cà rốt và khoai tây ñược trộn ñều trong môi trường
* Môi trường WA
Thành phần: Agar: 20g
Nước cất: 1000ml Cách ñiều chế: ðun tan Agar trong nước cất sau ñó hấp khử trùng Cách làm tương tự như các môi trường trên
* Môi trường CLA (thạch lá cẩm chướng)
CLA là môi trường giá thể tự nhiên ñược chuẩn bị bằng cách ñể các miếng lá cẩm chướng tiệt trùng (khoảng 1 mẩu cho 2ml thạch) trong một ñĩa petri và sau ñó ñổ WA 2% ñã tiệt trùng vào
Các miếng là cẩm chướng ñược chuẩn bị từ lá tươi không có dư lượng thuốc trừ nấm hoặc thuốc trừ sâu Ngay sau khi thu thập, lá ñược cắt thành những mẩu dài 5 – 8mm và sấy khô trong tủ sấy có thông gió ở khoảng 700C trong 3 – 4 giờ cho ñến khi lá giòn Có thể làm khô trong lò vi sóng Những miếng lá khô ñược gói trong giấy nhôm hoặc hộp nhựa polycarbonate và khử trùng bằng phóng xạ gamma (25 kilograys) Các miếng lá ñã ñược khử trùng
có thể dự trữ ở 2 – 50C tới 12 tháng trước khi dùng
3.4.3 Phân ly, nuôi cấy và xác ñịnh khả năng xâm nhiễm của một số loài nấm bệnh trên các bộ phận khác nhau của cây cả bắp trong ñiều kiện nhà lưới
Phân ly, nuôi cấy một số loài nấm gây hại cải bắp
Từ những vết bệnh thu thập ñược ngoài ñồng ruộng, chúng tôi tiến hành ñể ẩm sau ñó kiểm tra dưới kính hiển vi xác ñịnh sơ bộ tác nhân gây bệnh
Chọn những mẫu bệnh mới, vết bệnh ñiển hình sau ñó rửa sạch Chuẩn
bị dụng cụ: dao, panh, giấy thấm vô trùng, cốc thủy tinh ñựng cồn 70%, nước
Trang 34cất, 3 ñĩa ñựng nước cất, bàn thái
cả phần mô bệnh và mô khỏe), sau ñó dùng panh vô trùng ñặt lên môi trường nghèo dinh dưỡng (như WA, ñể nấm phát triển bào tử) hoặc môi trường chọn lọc, ñặt những miếng cấy gần mép ñĩa
Dùng bút viết kính ghi lên mặt ñĩa các thông tin: ngày cấy, bệnh, người cấy Bọc ñĩa lại bằng nilon gói thực phẩm và ñể ở ñiều kiện nhiệt ñộ và ánh sáng thích hợp ñể bào tử nấm hình thành Theo dõi và kiểm tra sự phát triển của sợi nấm mọc ra từ mô bệnh
Sau khi nấm mọc, tiến hành cắt ñầu sợi nấm cấy truyền sang các ống nghiệm khác cho tới khi thu ñược nguồn nấm thuần khiết Quan sát ñặc ñiểm hình thái, màu sắc sợi nấm Khi ñã có nấm thuần khiết, tiến hành các thí nghiệm khác
Lây bệnh nhân tạo, xác ñịnh khả năng xâm nhiễm của một số loài nấm bệnh trên các bộ phận khác nhau của cây cải bắp trong ñiều kiện nhà lưới
Sau khi ñã phân ly, nuôi cấy thu ñược 3 nguồn nấm thuần:
Rhizoctonia solani, Sclerotinia sclerotiorum, Alternaria brassicae, chúng tôi
tiến hành lây bệnh nhân tạo xác ñịnh khả năng xâm nhiễm của 3 loài nấm này trên các bộ phận khác nhau của cây cải bắp trong ñiều kiện nhà lưới Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo ñược bố trí gồm 3 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, lây bệnh trên cổ rễ mỗi lần nhắc lại 30 cây, lây bệnh trên
lá mỗi lần nhắc lại 5 cây mỗi lây 20 vết
Trang 35CT 1: Có sát thương
CT 2: Không sát thương
CT 3: ðối chứng
Chỉ tiêu theo dõi:
+ Quan sát và ghi nhận các triệu chứng
+ ðếm số cây (vết) biểu hiện triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ bệnh (%) Lây bệnh trên giống cải bắp: Sakata
3.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát triển của một số loài nấm hại cải bắp
Ảnh hưởng của các môi trường nuôi cấy khác nhau ñến sự phát triển của một
số loài nấm hại cải bắp
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của
3 loài nấm: Rhizoctonia solani, Sclerotinia sclerotiorum, Alternaria brassicae
Cấy nấm vào giữa hộp petri (ñường kính lỗ ñục 5mm) trên các môi trường
WA, CLA, PCA, PGA
- Mỗi thí nghiệm nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại 3 hộp petri
- Chỉ tiêu theo dõi: Hình thái, màu sắc tản nấm, ño ñường kính tản nấm (mm), theo dõi sau 1, 2, 3, 4 ngày nuôi cấy
Ảnh hưởng của các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau ñến sự phát triển của một số loài nấm hại cải bắp
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của 3 loài nấm:
Rhizoctonia solani, Sclerotinia sclerotiorum, Alternaria brassicae Cấy nấm
vào giữa hộp petri (ñường kính lỗ ñục 5mm) trên môi trường PGA và ñể ở các ngưỡng nhiệt ñộ 200C, 250C, 300C
- Mỗi thí nghiệm nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại 3 hộp petri
- Chỉ tiêu theo dõi: Hình thái, màu sắc tản nấm, ño ñường kính tản nấm (mm), theo dõi sau 1, 2, 3, 4 ngày nuôi cấy
Trang 363.4.5 ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân canh và mật ñộ trồng ñến sự phát triển một số bệnh nấm hại cải bắp
ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến sự phát triển một số bệnh nấm hại cải bắp
ðể tìm hiểu ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến sự phát triển của một số bệnh nấm hại cải bắp, chúng tôi tiến hành ñiều tra diễn biến các
bệnh lở cổ rễ cải bắp (R solani), bệnh thối hạch cải bắp (S sclerotiorum)
và bệnh ñốm vòng cải bắp (A brassicae) theo phương pháp nghiên cứu
BVTV của Viện BVTV, 1997 Chọn ruộng cải bắp ñiển hình, ñại diện cho các chế ñộ luân canh:
Công thức 1: Lúa – Su hào – Cải bắp
Công thức 2: Lúa – Dưa chuột – Cải bắp
Công thức 3: Lúa xuân – Lúa mùa – Cải bắp
Các chỉ tiêu ñánh già: tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)
ðịa ñiểm ñiều tra: ðặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội
Giống cải bắp ñiều tra: Sakata
ðiều tra ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển một số bệnh nấm hại cải bắp
ðể tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển của một số bệnh nấm hại cải bắp, chúng tôi tiến hành ñiều tra diễn biến các bệnh lở cổ rễ
cải bắp (R solani), bệnh thối hạch cải bắp (Sclerotinia sclerotiorum) và bệnh ñốm vòng cải bắp (A brassicae) theo phương pháp nghiên cứu BVTV của
Viện BVTV, 1997 Chọn các ruộng cải bắp ñiển hình, ñại diện cho các mật ñộ trồng cây/m2 và 5 cây/m2
Các chỉ tiêu ñánh giá: tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)
ðịa ñiểm ñiều tra: ðặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội
Giống cải bắp ñiều tra: Sakata
Trang 373.4.6 Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số bệnh nấm hại cải bắp bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride
Khảo sát hiệu lực ñối kháng của nấm Trichoderma viride với một số loài nấm hại cải bắp trên môi trường nhân tạo
Thí nghiệm ñược tiến hành trên môi trường PGA gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 3 hộp petri
CT1: Cấy nấm T viride trên môi trường PGA, sau 24 giờ cấy nấm R
solani (hoặc nấm S sclerotiorum)
CT2: Cấy nấm R solani (hoặc nấm S sclerotiorum) trên môi trường PGA, sau 24 giờ cấy nấm T viride
CT3: Cấy nấm T viride và nấm R solani (hoặc nấm S sclerotiorum)
cùng lúc trên môi trường PGA
CT4: Cấy nấm T viride và nấm R solani (hoặc nấm S sclerotiorum)
trên 2 ñĩa môi trường PGA khác nhau
Phương pháp cấy: dùng ñột ñã khử trùng lấy phần ñỉnh sinh trưởng của tản nấm, sau ñó cấy truyền nấm vào môi trường PGA khoảng cách 2 nấm trong thí nghiệm là 65 – 70mm
Chỉ tiêu theo dõi: quan sát, ño ñường kính tản nấm, tính hiệu lực ñối
kháng (%) của nấm T viride với nấm R solani (hoặc nấm S.sclerotiorum)
Hiệu lực ñối kháng (HLðK) ñược ñánh giá theo công thức Abbott:
C - T HLðK (%) = - x 100
C
Trong ñó :
C: ñường kính tản nấm ở công thức ñối chứng
T: ñường kính tản nấm ở công thức có xử lý nấm Trichoderma viride
Khảo sát hiệu lực phòng trừ một bệnh nấm hại cải bắp bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride trong ñiều kiện chậu vại
Trang 38Thí nghiệm ñược tiến hành trong ñiều kiện chậu vại (trên nền ñất phù
sa ñã khử trùng), gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại 40 cây
CT1: Xử lý nấm ñối kháng T viride vào gốc cây cải bắp, sau 48 giờ xử
lý nấm R solani (hoặc nấm S sclerotiorum)
CT2: Xử lý nấm R solani (hoặc nấm S sclerotiorum) vào gốc cây cải bắp, sau
48 giờ xử lý nấm ñối kháng T viride
CT3: Xử lý nấm R solani (hoặc nấm S sclerotiorum) và nấm ñối kháng T viride cùng lúc vào gốc cây cải bắp
CT4: Xử lý nấm R solani (hoặc nấm S sclerotiorum) vào gốc cây
cải bắp
Phương pháp xử lý nấm vào gốc cây cải bắp : Tạo vết thương cơ giới vào phần cổ rễ của cây cải bắp, dùng tản nấm ñã ñược làm thuần trên môi trường PGA áp vào phần cổ rễ
Chỉ tiêu theo dõi: Quan sát các triệu chứng bệnh, tính tỷ lệ bệnh (%) ở
mỗi công thức, ñánh giá hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride với
Trang 39Các giá trị trung bình của các nghiệm thức ñược so sánh bằng F, t, LSD, Duncan ở mức xác suất P = 0,95 (α = 0,05) Các giá trị a, b, c… ñược ghi các giá trị trung bình có ký hiệu chữ giống nhau thì có giá trị giống nhau
về trắc nghiệm Duncan
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ðiều tra, xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại cải bắp vụ thu ñông năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội
4.1.1 Thành phần bệnh nấm hại cải bắp vụ thu ñông năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội
Cây cải bắp trồng vào vụ thu ñông là thời ñiểm có khí hậu mát mẻ, ẩm
ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát sinh gây hại Chính vì vây, việc ñiều tra, xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại cải bắp là một bước ñầu có ý nghĩa rất quan trọng, làm cơ sở cho công tác nghiên cứu bảo vệ thực vật, từ
ñó có cơ sở xây dựng các phương pháp phòng trừ hiệu quả giúp tăng năng suất và chất lượng cây trồng
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm hại cải bắp vụ thu ñông năm 2013
tại Gia Lâm, Hà Nội
STT
Tên bệnh
Giai ñoạn gây hại
Mức ñộ phổ biến
2 Thối hạch
Sclerotinia sclerotiorum (Lib.)
6 Sương mai Peronospora
Thu hoạch +
Ghi chú: + : TLB < 10%; ++: TLB: 10 - 20%; +++: TLB > 20%